Menu Đóng

Hợp đồng ba bên xuất khẩu gạo

Hợp đồng ba bên xuất khẩu gạo gồm những nội dung gì. Mời bạn đọc tham khảo hợp đồng dưới đây

Giới thiệu hợp đồng ba bên xuất khẩu gạo

Hợp đồng ba bên xuất khẩu gạo là hợp đồng xuất khẩu gạo bao gồm: bên bán hàng( bên xuất khẩu), bên mua hàng , bên nhận hàng. Các bên này có thể ở những nước khác nhau, cùng thực hiện quyền và nghĩa vụ để các bên cùng đjat được thoả thuận.

Mẫu hợp đồng ba bên xuất khẩu gạo

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, Ngày…..tháng…..năm……

HỢP ĐỒNG BA BÊN XUẤT KHẨU GẠO

Số:……HĐXKG

-Căn cứ: Bộ luật dân sự 2015

-Căn cứ: Luật thương mại 2005

-Căn cứ: Nghị đinh số: 109/2010/NĐ-CP

-Căn cứ: nhu cầu và khả năng của các bên

Hôm nay, ngày…tháng…năm…., chúng tôi bao gồm:

Bên A: Công ty TNHH A

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Mã số thuế:…………………………………………………………..

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà: ………………. Chức vụ: ……………………

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Bên B:  Công ty TNHH B

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Mã số thuế:…………………………………………………………..

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà: ………………. Chức vụ: …………………..

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Bên C: Công ty TNHH C

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Mã số thuế:…………………………………………………………..

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà: ……………  Chức vụ: …………………

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Cùng bàn bạc thống nhất những thoả thuận sau đây:

Điều 1.Đối tượng hợp đồng

            Bên A đồng ý bán và xuất khẩu gạo cho bên B với số lượng, tiêu chuẩn, gía bán cụ thể được quy định cụ thể trong các điều khoản của hợp đồng này. Tuy nhiên bên A giao hàng cho bên C việc giao nhận giữa bên A và C được thoả thuận trong hợp đồng này.

Điều 2. Yêu cầu đặt hàng

            Bên B yêu cầu đặt hàng bên A với loại gạo và số lượng gạo cụ thể như sau:

STTTên loại gạoSố lượng  Giá
1Gạo trắng hạt dài Việt Nam (5%,10%,15%, 20%) tấm…….….
2Gạo nếp Việt Nam hạt trung bình 10% tấm……..…….
3Gạo nàng hoa Việt Nam 5% tấm…….…….
4…….………….
Tổng thành tiền…….

Điều 3. Tiêu chuẩn chất lượng gạo

Bên B yêu cầu thành phần các loại gạo đặt mua đạt tiêu chuẩn theo quy định sau:

Gạo hạt trắng dài Việt Nam 5%,10%,15%,25% tấm.

Tấm5%10%15%25%Max
Tạp chất0.1%0.2%0.2%0.5%Max
Hạt phấn6%7%7%8%Max
Đỏ & sọc đỏ2%2%5%7%Max
Hạt vàng0.5%1%1.25%1.5%Max
Hạt hỏng1%1.25%1.5%1.5%Max
Hạt non0.2%0.2%0.2%1.5%Max
Thóc281015Hạt/kg
Độ ẩm14%14%14%14%Max

Gạo nếp Việt Nam hạt trung bình 10% tấm

Hạt vỡTối đa10%
Độ ẩmTối đa14%
Tạp chấtTối đa0,2%
Hạt đỏ & sọc đỏTối đa0,5%
Hạt hư hỏng, hạt vàngTối đa4%
Thóc lẫnTối đa10
Độ dài trung bình của hạt nguyênTối thiểu5,8 mm
Gạo trắng lẫnTối đa5%

Gạo nàng hoa Việt Nam 5% tấm

Tấm( tối đa)5%Nếp( tối đa)0,5%
Hạt bạc bụng ( tối đa)3%Tạp chất( tối đa)0,1%
Hạt vàng( tối đa)0,5%Hạt non( tối đa)0,1%
Hạt đỏ & sọc đỏ( tối đa)0,3%Độ ẩm ( tối đa)14%
Hạt hư hỏng ( tối đa)0,25%Vụ mùa đông xuân 
Thóc lẫn ( tối đa)7%Đánh bóng 2 lần 
Độ dài TB của hạt nguyên( tối thiểu)6,8mmMức độ xay xátTốt

Điều 4. Quy cách đóng gói, ghi nhãn

4.1       Bên A đảm bảo đóng gói theo đúng quy cách như sau:

            + Khối lượng tịnh của mỗi bao gạo là 50kg hoặc 100kg

            + Khi đóng gói gạo xuất khẩu, chỉ dùng dây đay se để khâu miệng bao

            + Miệng của bao chứa gạo phải khâu bằng máy chuyên dùng.

+ Khối lượng tinhj của mỗi bao gạo cho phép sai số không lớn hơn 0,1kg đối với bao chứa 100kg và 0,05 kg đối với bao chứa 50kg. Nhưng đảm bảo tổng khối lượng tịnh của toàn lô.

4.2       Bên A tiến hành ghi nhãn trên mỗi bao gạo theo quy cách như sau:

Khâu dính ở miệng bao nhãn sản phẩm bằng bìa cứng đảm bảo các nội dung sau: tên cơ sở sản xuất, kinh doanh; tên chủng loại, phẩm cấp sản phẩm; khối lượng tịnh.

Điều 5. Thời gian và địa điểm giao hàng

Địa điểm giao nhận hàng tại nước mà bên C có trụ ở, theo đó thời gian và địa điểm giao hàng cụ thể như sau:

  •       Thời gian giao hàng: 1000MT trong tháng [THÁNG] [NĂM]
    •       Điều kiện cơ sở giao hàng: CIF, cảng Kobe, Nhật Bản, Incoterms 2000.
    •       Cảng bốc hàng: Cảng Hải Phòng, Việt Nam.
    •       Cảng dỡ hàng: Cảng Kobe, Nhật Bản.
    •       Thông báo về việc xếp hàng: người bán có nghĩa vụ thông báo với người mua về việc đã hoàn thành    nghĩa vụ giao hàng.

Điều 6. Giá

Hợp đồng có giá trị là:…………….VNĐ (bằng chữ………………….)

Điều 7. Thanh toán

7.1       Bên B thanh toán cho bên A bằng thư tín dụng trả ngay không hủy ngang.

7.2       Bên A sẽ mở 01 thư tín dụng trả ngay không hủy ngang tại Ngân hàng [TÊN NGÂN H         ÀNG], Nhật bản thông qua Ngân hàng Ngoại Thương, Việt Nam cho bên bán hưởng lợi.

7.3       Thư tín dụng được mở trước ngày giao hàng ít nhất 45 ngày.

7.4       Thư tín dụng được thanh toán ngay khi bên A xuất trình cho bên C bộ chứng từ giao hàng sau:

  •  Bộ gốc đầy đủ 3/3 vận đơn đường biển hoàn hảo, ghi rõ “hàng đã bốc” theo lệnh của Ngân hàng phát hành, thông báo cho người mua.
  • 03 bản hóa đơn thương mại đã ký.
  • 03 bản gốc giấy chứng nhận số lượng, chất lượng do một số cơ quan giám định có uy tín tại Việt Nam xác nhận.
  • 03 bản chứng nhận xuất xứ do VCCI phát hành.

7.5       Thông báo giao hàng trong đó chỉ rõ số Hợp đồng, Thư tín dụng, hàng hóa, số lượng, chất lượng, tên tàu, tên người chuyên trở, cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng…

Điều 8. Kiểm định hàng hoá trước khi giao hàng

            Bên C có quyền cử người thực hiện kiểm tra toàn bộ lô hàng trước khi giao. Trường hợp phát hiện hàng hoá không đạt tiêu chuẩn, sai quy cách đóng gói, …. Bên C có quyền yêu cầu bên A thay thế bằng hàng hoá đạt chất lượng trước khi xuất khẩu.

Điều 9. Luật áp dụng

            Hợp đồng này được áp dụng theo luật pháp của bên A

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của các bên

10.1 Quyền và nghĩa vụ bên A

-Bên A chịu trách nhiệm với chất lượng gạo, bàn giao đúng số lượng và chủng loại như đã nêu ra ở điều 1.

-Bên A có trách nhiệm giao hàng đúng thời gian theo Điều 5 của hợp đồng này.

– Bên A cam kết trung thực, chính xác những thông tin mà bên A đưa ra đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

10.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B

– Bên B có trách nhiệm thanh toán đầy đủ đúng ngày theo Điều 7 và Điều 8 của hợp đồng này.

– Bên B cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí.

10.3. Quyền và nghĩa vụ bên C

-Bên C có trách nhiệm nhận và kiểm tra hàng hoá tại cảng theo điều 5 của hợp đồng này. Và lập văn bản xác nhận giao hàng ghi rõ khối lượng và loại gạo nhận được.

-Có trách nhiệm thông báo cho bên B sau khi nhận được hàng để bên B thực hiện thanh toán cho bên A.

Điều 11. Vi phạm và chế tài

11.1     Trừ trường hợp bất khả kháng, nếu một trong hai bên không thực hiện đúng theo thoả thuận của hợp đồng hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng không có sự thoả thuận của hai bên, thì sẽ bị phạt 15% giá trị hợp đồng.

11.2     Bên vi phạm hợp đồng , ngoài việc chịu phạt vi phạm theo thoả thuận tại khoản 11.1. Điều này, còn phải chịu bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm theo quy định của pháp luật, bao gồm nhưng không giới hạn những khoản thiệt hại: thiệt hại thực tế, trực tiếp mà một bên phải gánh chịu do bên còn lại vi phạm hợp đồng gây ra; thiệt hại là khoản lợi nhuận mà bên bị vi phạm lẽ ra được hưởng nếu không có hành vi vi phạm hợp đồng của bên còn lại, các khoản chi phí mà bên bị vi phạm bỏ ra để hạn chế khắc, phục thiệt hại, để thực hiện công việc cần thiết nhằm đòi bồi thường thiệt hại, bảo vệ quyền lợi của bên bị vi phạm trong trường hợp bên vi phạm không ngay lập tức khắc phục, bồi thường thiệt hại khi nhận được yêu cầu của bên bị vi phạm.

Điều 12. Bất khả kháng

Trong trường hợp xảy ra các sự kiện như hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, chiến tranh, bạo loạn, cấm vận, bao vây hoặc các hạn chế khác của chính phủ về xuất khẩu hay nhập khẩu và các sự kiện bất khả kháng khác, là những sự kiện xảy ra sau thời điểm ký kết hợp đồng này, mà các bên không có khả năng dự đoán, kiểm soát và ngăn chặn, làm cho bên bán không thể bốc xếp toàn bộ hoặc một phần hoặc trì hoãn việc bốc xếp hàng hóa thì bên bán sẽ không phải chịu trách nhiệm về việc này.

Điều 13. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ và làm cho bên còn lại không thể thực hiện nghĩa vụ hợp đồng hoặc không đạt được mục đích của cuộc giao kết hợp đồng. Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Điều 14. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lí như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

ĐẠI DIÊN BÊN AĐẠI DIÊN BÊN BĐẠI DIÊN BÊN C

DỊCH VỤ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG

TƯ VẤN MIỄN PHÍ  –> GỌI NGAY 1900.0191

Danh mục bài viết liên quan:

  • Mẫu hợp đồng 3 bên
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên
  • Mẫu Hợp đồng liên doanh 3 bên
  • Hợp đồng mua bán heo giống
  • Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, sản phẩm
  • Hợp đồng xuất khẩu gạo hạt
  • Hợp đồng mua bán gạo trong nước/nội địa
  • Mẫu Hợp đồng xuất khẩu gạo
  • Hợp đồng mua bán gạo nhập khẩu/xuất khẩu
  • Hợp đồng mua bán gạo tấm
  • Hợp đồng xuất khẩu gạo 2019

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

1900.0191