Menu Đóng

Hợp đồng bảo vệ cơ quan

Hợp đồng bảo vệ cơ quan dành cho các tổ chức hoặc cá nhân nhận trách nhiệm cung cấp dịch vụ bảo vệ cho các đơn vị, tổ chức cố định.

Mẫu Hợp đồng bảo vệ cơ quan

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2020

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Số:

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;
  • Căn cứ Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 18/6/2012, có hiệu lực từ ngày 01/5/2013;
  • Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/07/2016;
  • Căn cứ Nghị định số 49/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương.
  • Căn cứ Nghị định 45/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm viêc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động.
  • Căn cứ Nghị định 60/2013/NĐ-CP quy định chi tiết khoản 3 điều 63 Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
  • Căn cứ Nghị định 182/2013/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan tổ chức có thuê mướn lao động.
  • Căn cứ Nghị định 44/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động.
  • Căn cứ Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.
  • Căn cứ Điều lệ Công ty A
  • Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày 21 tháng 9 năm 2020, tại địa chỉ …, chúng tôi gồm:

BÊN A: NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Ủy ban nhân nhân tỉnh X

Người đại diện:……………………………………………………………………………………

Chức vụ:………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………

Số điện thoại

BÊN B: NGƯỜI LAO ĐỘNG

Ông: Nguyễn Văn B

Sinh ngày:……………………………………………………………………………………….

CMND số:………………. Cấp ngày:……….. tại………………………………………………

Thường trú tại:…………………………………………………………………………………..

Số điện thoại:……………………………………………………………………………………

Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất các nội dung sau:

Điều 1. Nội dung hợp đồng

Các bên đồng ý ký hợp đồng lao động với nội dung:Loại hợp đồng: Hợp đồng xác định thời hạn từ ngày 25/10/2020 đến ngày 25/10/2023.

Địa điểm làm việc: UBND tỉnh X

Bộ phận làm việc: Tổ bảo vệ

Chức năng chuyên môn: nhân viên bảo vệ

Người quản lý trực tiếp: Tổ trưởng tổ bảo vệ

Nội dung công việc:

+ Hỗ trợ khách và công chức, viên chức đưa xe vào đúng vị trí theo quy định, phát thẻ xe, thu thẻ xe.

+ Nhân thư báo, bưu phẩm và chuyển ngay đến bộ phận văn thư.

+ Giúp đỡ các bộ phận cá nhân nơi công tác trong phạm vi thời gian cho phép

+ Khi phân ca trực thì bảo vệ phải lập biên bản bàn giao ca theo quy định

+ Quản lý chìa khóa các bộ phận, ghi rõ số khóa đã bàn giao trong sổ trực ban khi được phân công

+ Thường xuyên kiểm tra tài sản, nếu phát hiện mất mát phải báo cáo kịp thời cho cấp trên

+ Kiểm tra thiết bị phòng cháy, chữa cháy vào đầu tháng. Vận hành thành thạo, thao tác nhanh, xử lý kịp thời khi có sự cố xảy ra.

+ Kiên quyết không có người có mùi bia , rượu, mang chất cháy nổ hoặc hung khí vào Ủy ban.

+ Thực hiện các công việc khác do Tổ trưởng bảo vệ phân công

Điều 2. Chế độ làm việc

Thời gian làm việc: 8 tiếng/ngày, nghỉ 1 ngày trong tuần. Ca làm việc thay đổi hàng tuần theo sự sắp xếp của Tổ trưởng

Trang thiết bị hỗ trợ: Đồng phục và các thiết bị hỗ trợ theo quy định

Điều kiện an toàn lao động và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành

Điều 3. Tiền lương, phụ cấp và các chế độ phúc lợi

3.1. Tiền lương

Lương cơ bản: 4.000.000 đồng

Tiền thưởng: phụ thuộc và kết quả làm việc do đơn vị đánh giá

Tiền lương làm thêm giờ:

+ Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%

+ Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%

+ Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% tiền lương tính theo công việc của ngày làm việc bình thường.

Kỳ hạn trả lương: trả lương tháng một lần vào ngày 05 của tháng tiếp theo.

Hình thức trả lương: tiền mặt

Chế độ nâng lương: 1 lần/ năm căn cứ vào kết quả thực hiện công việc của người lao động.

3.2. Phụ cấp

Công tác phí: được chi trả toàn bộ khi có hóa đơn, chứng từ hợp lệ trong quá trình đi công tác.

Phụ cấp: ăn trưa: 650.000 đồng/tháng

              Xăng xe: 200.000 đồng/tháng

3.3. Chế độ phúc lợi

Khen thưởng: người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của cơ quan

Chế độ nghỉ: những nhân viên được ký hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (mỗi năm 12 ngày phép). Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Các ngày nghỉ lễ, tết, việc riêng theo quy định của pháp luật.

Chế độ bảo hiểm theo quy định của nhà nước: đóng bảo hiểm theo quy định của nhà nước.

Chế độ phúc lợi: liên hoan, du lịch hằng năm theo quy định của cơ quan.

Điều 4. Quyền hạn và nghĩa vụ của người sử dụng lao động (bên A)

4.1. Quyền của bên A

– Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng ( bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn);

– Có quyền tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác, ngừng việc và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành và theo nội quy của cơ quan trong thời gian hợp đồng còn giá trị;

– Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của pháp luật và nội quy cơ quan;

– Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên quan để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

4.2. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động.

– Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.

– Thành toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động

5.1. Quyền của người lao động

– Được hưởng mức lương và phụ cấp theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của cơ quan;

– Được đóng bảo hiểm theo quy định;

– Được hưởng các chế độ nghỉ, nâng lương, phúc lợi theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của cơ quan.

– Được quyền bắt giữ ngay và lập biên bản kịp thời các trường hợp phạm pháp quả tang theo quy định của pháp luật đối với bất kỳ ai có hành vi vi phạm pháp luật tại cơ quan;

– Thực hiện đúng các quyền theo nội dung công việc đã thỏa thuận.

5.2 . Nghĩa vụ của người lao động

– Thực hiện công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành của người quản lý và ban lãnh đạo;

– Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu;

– Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, các quy định trong thỏa ước lao động tập thể, chính sách của cơ quan;

– Chịu trách nhiệm bồi thường vật chất (nếu có) khi người lao động vi phạm những điều khoản đã ký kết và gây ra những thiệt hại cho người sử dụng lao động;

– Tham gia đầy đủ, nhiệt tình các buổi đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề do bộ phận hoặc đơn vị tổ chức;

– Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng lao động và các thỏa thuận văn văn bản khác với cơ quan làm việc

– Tuyệt đối thực hiện cam kết bảo mật thông tin.

Điều 6. Chấm dứt hợp đồng lao động

-Hết hạn hợp đồng;

– Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;

– Người lao động đủ điều kiện về thơi gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu;

– Người lao động bị kết án từ giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án;

– Người lao động chết, bị toàn án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết;

– Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định;

– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

Điều 7. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

7.1 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

– Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng;

– Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

– Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

– Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

– Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

– Người lao động bị ốm đau, tai nạn điều trị 90 ngày liên tục mà khả năng lao động chưa được phục hồi;

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động biết ít nhất từ 3 đến 30 ngày theo quy định của pháp luật.

7.2 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của Ủy ban nhân dân tỉnh X

-Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

– Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục mà khả năng lao động chưa phục hồi;

– Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà cơ quan đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải cắt giảm nhân lực;

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, UBND tỉnh X phải báo trước cho người lao động biết trước ít nhất 30 ngày.

Điều 8. Sa thải

Ủy ban nhân dân tỉnh X được áp dụng hình thức sa thải trong trường hợp:

-Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thường tích, sử dụng ma túy trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ thông tin mật của đơn vị, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của cơ quan.

– Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm;

– Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Điều 9. Sự kiện bất khả kháng

Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng: thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh,… cơ quan buộc phải cắt giảm nhân lực thì cơ quan có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, cơ quan phải báo trước ít nhất 30 ngày và trong thời hạn 14 ngày phải thanh toán các khoản lương, thưởng, trợ cấp cho người bị thôi việc. Trường hợp sự kiện bất khả kháng khiến người lao động không thể đi làm hoặc số lượng công việc giảm dẫn đến mức lương giảm thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và phải báo trước ít nhất 30 ngày cho cơ quan.

Điều 10. Giải quyết tranh chấp

Trường hợp có tranh chấp phát sinh, hai bên cùng nhau bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác, thỏa thuận các bên cùng có lợi. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì sẽ yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Chi phí cho mọi hoạt động kiểm tra, xác minh, lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.

Điều 11. Điều khoản bảo mật

Người lao động cam kết bảo mật tuyệt đối các bất kì thông tin hoặc tài liệu nào có chứa thông tin bảo mật của đơn vị cho đến khi các thông tin mật đã được công ty phổ biến rộng rãi trước công chúng. Cam kết bàn giao đầy các vật dụng, trang thiết bị do cơ quan cấp khi rời khỏi cơ quan. Không mua bán, sử dụng, chuyển giao hoặc thu lợi theo một cách thức nào đó tiết lộ thông tin mật mà mình đã thu hoặc biết được trong quá trình làm việc tại cơ quan cho bất kỳ bên thứ ba.

Điều 12. Điều khoản chung

Hợp đồng này lập thành 02 bản tiếng Việt, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có phát sinh hoặc điều chỉnh nào liên quan đến hợp đồng này thì mọi phát sinh, điều chỉnh đó phải được lập thành văn bản và ký bởi hai bên trước khi có hiệu lực.

   ĐẠI DIỆN BÊN A                                            BÊN B

 (Ký và ghi rõ họ tên)                                (Ký và ghi rõ họ tên)

Tham khảo thêm:

  • Hợp đồng thuê bảo vệ trông xe
  • Mẫu hợp đồng thuê bảo vệ công trình
  • Phụ lục Hợp đồng dịch vụ bảo vệ
  • Hợp đồng khoán việc bảo vệ
  • Không ký hợp đồng lao động mới có được pháp luật bảo vệ
  • Hợp đồng lao động cho chuyên viên quản lý

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

1900.0191