Hợp đồng cung cấp điện mặt trời cho hộ gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc

                                                                         ……., ngày … tháng … năm ….

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP ĐIỆN MẶT TRỜI CHO HỘ GIA ĐÌNH

Số:…/ CCĐMT

          – Căn cứ Bộ luât dân sự 2015 được Quốc hội thông qua ngày 24/1/2015;

          – Căn cứ Luật Thương mại 2005 được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005;

          – Căn cứ Luật Xây dựng 2014 được Quốc hội thông qua ngày 18/06/2014;

          – Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012;

          – Căn cứ Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg ngày 11/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam;

          – Căn cứ Quyết định số 02/2019/QĐ-TTg ngày 08/11/2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg ngày 11/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế khuyến khích và phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam;

          – Căn cứ Thông tư số 16/2017/TT-BCT ngày 12/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời;

          – Căn cứ Thông tư số 05/2019/TT-BCT của Bộ Công thương : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2017/TT-BCT ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời;

          – Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …., tại …………

Hai bên chúng tôi gồm:

BÊN CUNG CẤP ĐIỆN MẶT TRỜI (Sau đây gọi tắt là “Bên A”)

Công ty lắp đặt điện mặt trời …..

Trụ sở công ty: ….

Đại diên pháp lí: …. Chức vụ:…..

Số CMND: ….. Ngày cấp …. Nơi cấp….

Điện thoại:….

Email:…..

Mã số thuế:…..

Số tài khoản: ….. Tên tài khoản:……

BÊN HỘ GIA ĐÌNH LẮP ĐẶT ĐIỆN MẶT TRỜI (Sau đây gọi tắt là “Bên B”)

Ông/bà: …..

Địa chỉ:….

Số CMND: ….. Ngày cấp …. Nơi cấp….

Điện thoại:….

Email:…..

Sau khi cùng nhau thỏa thuận và thống nhất ý kiến, hai bên đồng ý ký kết hợp đồng … với những điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.1. “Hợp đồng” là thỏa thuận sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự; thể hiện bằng văn bản được hai bên kí kết.

1.2. “Giá trị hợp đồng” là tổng số tiền mà bên mua (bên B) phải trả cho bên bán (bên A) theo thỏa thuận hợp đồng.

 1.3. “Điện mặt trời” là nguồn năng lượng sạch, sử dụng tế bào quang điện để chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành điện dựa trên cơ chế hiệu ứng quang điện trong vật lý. 

1.4. “Hệ thống điện mặt trời hòa lưới không dự trữ”: là hệ thống chỉ hoạt động khi có điện lưới và sẽ dừng hoạt động trong trường hợp mất điện để đảm bảo an toàn cho lưới điện. Hệ thống này dùng cho các khu vực có điện lưới ổn định với mục đích.

ĐIỀU 2: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Đối tượng của hợp đồng cung cấp điện mặt trời cho hộ gia đình là hệ thống điện mặt trời hòa lưới không dự trữ và công việc vận chuyển, lắp đặt hoàn thiện hệ thống điện mặt trời cho hộ gia đình ông/bà … tại địa chỉ …..

ĐIỀU 3: NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý bán và bên B đồng ý mua hệ thống điện mặt trời hòa lưới không dự trữ cho hộ gia đình. Sau khi đã thỏa thuận và thống nhất ý kiến bên A có trách nhiệm vận chuyển và lắp đặt hoàn thiện hệ thống điện mặt trời cho bên B tại địa chỉ ……

Bên A bảo hành hệ thống điện mặt trời với thời gian được quy định tại điều 4 hợp đồng này.

Hệ thống điện mặt trời hòa lưới không dữ trữ bao gồm: Tấm pin năng lượng mặt trời; bộ hòa lưới điện; tủ phân phối và bảo vệ DC/AC; đồng hồ hai chiều đo đếm điện năng; hệ thống đo đếm điện năng và giám sát từ xa; khung giá đỡ; dây dẫn, thang máng cáp, phụ kiện chuyên dụng; nhân công vận chuyển và lắp đặt.

Sau khi bên A lắp đặt hoàn thiện hệ thống điện mặt trời hòa lưới không dự trữ, bên B có trách nhiệm thanh toán đầy đủ chi phí được quy định tại điều 8 của hợp đồng này.

ĐIỀU 4: PHẠM VI HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý bán và bên B đồng ý mua hệ thống điện mặt trời hòa lưới không dự trữ, với công suất lắp đặt từ 3kWp, mỗi kWp cần diện tích khoảng 6-7m2 và mỗi ngày sản xuất được từ 4-6kWh.

Hệ thống điện mặt trời hòa lưới không dự trữ bao gồm:

STTTên vật tư, hàng hóa, thiết bịSố lượngBảo hành
1Tấm pin năng lượng mặt trời160 tháng
2Bộ hòa lưới điện160 tháng
3Tủ phân phối và bảo vệ DC/AC124 tháng
4Đồng hồ hai chiều đo đếm điện năng124 tháng
5Hệ thống đo đếm điện năng và giám sát từ xa124 tháng
6Khung giá đỡ124 tháng
7Dây dẫn, thang máng cáp, phụ kiện chuyên dụng124 tháng

ĐIỀU 5: CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CÁCH HÀNG HÓA

5.1. Thiết bị do bên A cung cấp phải đảm bảo mới 100% đồng bộ về vật tư và phụ tùng theo tiêu chuẩn kĩ thuật của nhà sản xuất.

5.2. Bên A phải trách nhiệm hoàn toàn về xuất xứ, đặc tính kĩ thuật của vật tư thiết bị được cung cấp trong hợp đồng này.

ĐIỀU 6: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN MẶT TRỜI CHO HỘ GIA ĐÌNH

Sau khi hai bên thỏa thuận và thống nhất ý kiến, bên A có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, toàn bộ hệ thống điện mặt trời hòa lưới không dự trữ đã quy định tại điều 4 của hợp đồng này đến địa chỉ …….

Bên A có trách nhiệm lắp đặt hoàn thiện và chịu chi phí phát sinh cho việc lắp đặt toàn bộ hệ thống điện mặt trời áp mái cho bên B.

ĐIỀU 7: THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM LẮP ĐẶT:

7.1. Thời gian lắp đặt:… giờ, ngày … tháng … năm ….

7.2. Địa điểm lắp đặt: ……

7.3. Mọi chi phí phát sinh cho việc vận chuyển đến địa chỉ trong hợp đồng và chi phí phát sinh cho việc lắp đặt do bên B chi trả.

ĐIỀU 8: CHI PHÍ CHI TRẢ CHO HỆ THỐNG ĐIỆN MẶT TRỜI, THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

8.1. Chi phí chi trả cho hệ thống điện mặt trời:

Tổng giá trị hợp đồng: …….. đồng

(Bằng chữ:……………………….)

Giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Giá của hợp đồng nêu trên có giá trị trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng này

8.2. Thời hạn thanh toán:

Bên B tạm ứng cho bên A 20% giá trị hợp đồng vào ngày … tháng … năm …

Sau khi bên A lắp đặt hoàn thiện toàn bộ hệ thống điện mặt trời và giao đầy đủ hóa đơn và hóa đơn thuế giá trị gia tăng cho bên B theo điều 9 của hợp đồng này thì bên B sẽ thanh toán đầy đủ nốt 80% giá trị hợp đồng còn lại.

  • 20% giá trị hợp đồng là … (Bằng chữ: …..)
  • 80% giá trị hợp đồng là … (Bằng chữ:….)

8.3. Phương thức thanh toán:

– Tiền mặt

– Đồng tiền thanh toán: đồng tiền Việt Nam ( Đơn vị tiền tệ: đồng)

ĐIỀU 9: HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ.

Sau khi bên A lắp đặt hoàn thiện toàn bộ hệ thống cho bên B. bên A có trách nhiệm giao toàn bộ hóa đơn, hóa đơn giá trị gia tăng, hướng dẫn sử dụng và phiếu bảo hành của từng thiết bị cho bên B. Sau đó bên B sẽ thanh toán nốt 80% số tiền còn lại cho bên A.

ĐIỀU 11:  BẢO HÀNH HỆ THỐNG

– Bảo hành kỹ thuật:

          +) Tấm pin năng lượng mặt trời bảo hành 5 năm (1 đổi 1) kể từ ngày hai bên ký biên bản nghiệm thu hàng hóa vật tư và thiết bị;

          +) Bộ hòa lưới điện bảo hành 5 năm kể từ ngày hai bên ký biên bản nghiệm thu hàng hóa vật tư và thiết bị;

– Điều kiện bảo hành: Tất cả các sản phẩm bị hỏng, hư hại do lỗi kỹ thuật.

– Điều kiện không bảo hành:

          +) Các sản phẩm có dấu hiệu bị phá hoại bởi con người;

          +) Hệ thống bị hư hại bởi thiên tại hoặc các điều kiện bất khả kháng.

ĐIỀU 12: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN A

12.1. Quyền của bên A:

– Yêu cầu bên A tạo điều kiện thuận lợi cho việc lắp đặt hoàn thiện hệ thống điện mặt trời hòa lưới không dữ trữ;

– Yêu cầu bên B thanh toán tiền đúng thời hạn được quy định trong Điều 8 của hợp đồng này.

12.2. Nghĩa của của bên A:

– Bán hàng đảm bảo chất lượng, số lượng cho bên B;

– Giao hàng đúng địa điểm được quy định trong hợp đồng, có trách nhiệm lắp đặt hoàn thiện toàn bộ hệ thống và đảm bảo an toàn kỹ thuật cho bên B;

– Bảo hành cho bên B theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

– Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn lao động và cháy nổ trong quá trình lắp đặt hệ thống.

ĐIỀU 13: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN B

13.1. Quyền của bên B:

– Kiểm tra toàn bộ hệ thống điện mặt mặt trời hòa lưới không dự trữ bên A giao đến về chất lượng và số lượng;

– Yêu cầu bên B bảo hành khi sản phẩm bị hỏng, hư hại do lỗi kỹ thuật.

13.2. Nghĩa vụ của bên B:

– Nhận hàng khi bên A giao đúng thời gian, địa điểm, tạo điều kiện thuận lợi để bên A lắp đặt hoàn thiện toàn bộ hệ thống;

– Thanh toán chi phí mua hệ thống cung cấp điện mặt trời hòa lưới không dữ trữ cho bên B đúng thời hạn được quy định tại Điều 8 của hợp đồng này.

ĐIỀU 14: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

14.1. Cam kết của bên A:

– Tuân thủ các điều khoản được quy định trong hợp đồng này;

– Đảm bảo an toàn lao động và phòng chống cháy nổ trong quá trình lắp đặt hoàn thiện toàn bộ hệ thống;

– Cam kết tính xác thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp cho bên B và sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính xác thực đó nếu như có thiệt hại xảy ra.

14.2. Cam kết của bên B:

– Tuân thủ các điều khoản được quy định trong hợp đồng này;

– Cam kết tính xác thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp cho bên A và sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính xác thực đó nếu như có thiệt hại xảy ra

ĐIỀU 15: CÁC TRƯỜNG HỢP VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ PHẠT VI PHẠM

15.1. Nếu bên A giao không đúng số lượng, chất lượng loại thiết bị, vật tư đã quy định trong hợp đồng này thì bên A phải giao đúng và đủ thiết bị, vật tư cho bên B trong vòng 03 ngày kể từ ngày giao hàng lần đầu tiên và bồi thường thiệt hại cho bên B là 10% giá trị hợp đồng;

15.2. Nếu bên B không thanh toán đủ số tiền đã thỏa thuận tại điều 8 của hợp đồng này theo đúng thời gian đã quy định thì bên B sẽ phải trả thêm tiền lãi chậm trả là 20%/năm số tiền chậm trả cho bên A.

ĐIỀU 16: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài kiểm soát hợp lý của các Bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một Bên hoặc các Bên không thể thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này.

– Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

+ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra.

+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng … ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

– Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.

ĐIỀU 17: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này bị chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Khi các bên thực hiện xong các quyền, nghĩa vụ và kết thúc thời hạn quy định trong Hợp đồng này.

– Bên nào vi phạm hợp đồng, một mặt phải trả cho bên bị vi phạm tiền phạt vi phạm hợp đồng, mặt khác nếu có thiệt hại xảy ra do lỗi vi phạm hợp đồng dẫn đến như mất mát, hư hỏng, tài sản phải chi phí để ngăn chặn hạn chế thiệt hại do vi phạm gây ra, tiền phạt do vi phạm hợp đồng khác và tiền bồi thường thiệt hại mà bên bị vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của sự vi phạm này gây ra.

– Do bên A bị giải thể, phá sản hoặc do bên B mất khả năng thanh toán.

– Khi một bên vi phạm hợp đồng, hai bên đã cố gắng giải quyết nhưng Hợp đồng trên thực tế vẫn không thể tiếp tục thực hiện được thì phía bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.  Các bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.

– Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các bên bằng văn bản.

ĐIỀU 10: BỒI THƯỜNG HỢP ĐỒNG

1. Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên nào muốn chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.

2. Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng gây trở ngại hoặc thiệt hại trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên có trách nhiệm ngay lập tức khắc phục và tiếp tục thực hiện hợp đồng.

3. Mức bồi thường thiệt hại: Hai bên sẽ thoả thuận tại thời điểm xảy ra thiệt hại đó.

4. Trong mọi trường hợp, bên B không chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại nếu như bên A không tuân thủ các quy tắc về an toàn lao động.

ĐIỀU 11: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án nhân dân … để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Mọi chi phí phát sinh giải quyết tranh chấp sẽ do hai bên thỏa thuận chi trả.

ĐIỀU 12: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

– Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …… tháng ….. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ……… Mọi sự sửa đổi hay bổ sung vào bản Hợp đồng này phải được thỏa thuận giữa hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực. Nếu cả hai bên mong muốn tiếp tục hợp đồng, các thủ tục gia hạn phải được thỏa thuận trước khi hết hạn hợp đồng trong thời gian tối thiểu là ….. ngày.

– Khi hợp đồng đã được ký kết, hai Bên A và B cam kết thực hiện đầy đủ các Điều khoản đã ghi trong hợp đồng này. Nếu một Bên vi phạm hợp đồng, gây thiệt hại cho Bên kia thì Bên đó phải chịu bồi thường hoàn toàn thiệt hại cho Bên còn lại và bị phạt vi phạm hợp đồng theo pháp luật hiện hành.

– Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên ……….. có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý.

– Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản.

              ĐẠI DIỆN BÊN A                                        ĐẠI DIỆN BÊN B

             Ký và ghi rõ họ tên                                          Ký và ghi rõ họ tên