Hợp đồng nguyên tắc cung cấp mua bán hàng hóa

Hợp đồng nguyên tắc cung cấp, mua bán hàng hóa là thỏa thuận cơ bản để các bên dựa trên đó ký kết các hợp đồng kinh tế sau này. Đây là thỏa thuận tiền đề cho việc mua bán hàng hóa, hàng tiêu dùng cho các cơ sở đại lý, siêu thị, hệ thống cửa hàng bán lẻ. Khi các bên có nhu cầu hợp tác lâu dài nhưng lại chưa lường trước được hết những loại hàng hóa mà mình dự định sẽ hợp tác.

Bên cạnh sự phát triển của xã hội, việc mua bán trao đổi hàng hóa là cốt lõi của nền kinh tế. Các thỏa thuận, hợp đồng trong lĩnh vực này ngày càng đa dạng cả về chủng loại và hình thức tùy theo nhu cầu của các bên.

Nội dung tóm tắt

Định nghĩa Hợp đồng nguyên tắc cung cấp mua bán hàng hóa

Hợp đồng nguyên tắc giống như cái tên của nó là một dạng hợp đồng thỏa thuận cơ bản, khi tại thời điểm ký kết, các bên có mong muốn cùng đối tác hợp tác phát triển trong một mảng hàng hóa nhất định, nhưng lại không muốn giới hạn những nội dung thỏa thuận và cũng muốn tránh việc phải ký lại thêm hợp đồng sau này. Từ đây nhu cầu về các hợp đồng nguyên tắc trong mua bán hàng hóa ra đời. Các thỏa thuận cụ thể sau này có thể đơn giản hóa thành những Bản phụ lục Hợp đồng kèm theo Hợp đồng nguyên tắc này.

Khi soạn Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa, cần lưu ý những thỏa thuận về đối tượng, phạm vi hàng hóa dự kiến trao đổi, bên cạnh đó là những điều khoản về căn cứ tính giá, thời gian, phương thức giao nhận, tiêu chuẩn hàng hóa.

Dưới đây là một số mẫu Hợp đồng thông dụng, do bài viết khá dài các bạn có thể sử dụng phần Mục lục bên trên để tiện theo dõi các nội dung bên dưới.

1. Mẫu Hợp đồng nguyên tắc cung cấp hàng tiêu dùng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–***—–

Hà Nội, ngày  tháng  năm 2021

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC

V/v: Cung cấp sản phẩm……

Số:   /HĐNTBH

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
  • Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên,

Hôm nay, ngày     tháng                    năm 2021, tại:               

Chúng tôi gồm:

BÊN BÁN:…

Địa chỉ : …………

Điện thoại : …………… Fax: …………

Số ĐKKD : …….Cấp ngày:             Tại:

Mã số thuế : ……………………

Đại diện : …………………… Chức vụ: …………………………

(Sau đây gọi là “Bên A”)

BÊN MUA:…

Địa chỉ :

Điện thoại : ………… Fax: ……………………….

Số ĐKKD : ……Cấp ngày:              Tại:

Mã số thuế : …………………………..

Đại diện : ……………………… Chức vụ: ………………

(Sau đây gọi là “Bên B”)

XÉT RẰNG:

– Bên A là một doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực…………………….. tại Việt Nam, có khả năng …………………;

– Bên B là một doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực ………….. có nhu cầu ……………………………;

Sau khi thỏa thuận, hai Bên cùng đồng ý ký kết Hợp đồng nguyên tắc về việc cung cấp hàng hóa…………………. cho bên B (sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1: CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG

Hai Bên tham gia ký kết Hợp đồng này trên cơ sở quan hệ bạn hàng, bình đẳng và cùng có lợi theo đúng các quy định của pháp luật.

Các nội dung trong bản hợp đồng nguyên tắc này chỉ được sửa đổi khi có sự thỏa thuận của hai bên và được thống nhất bằng văn bản. Văn bản thay đổi nội dung hợp đồng nguyên tắc này được xem là Phụ lục và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng.

Các nội dung hợp tác, mua bán hàng hóa cụ thể theo từng thời điểm sẽ được cụ thể hóa trong các bản Hợp đồng mua bán cụ thể

Điều khoản nào trong Hợp đồng mua bán mâu thuẫn với các điều khoản trong Hợp đồng này thì sẽ thực hiện theo các điều khoản được quy định trong Hợp đồng này.

Các tài liệu có liên quan và gắn liền với Hợp đồng này bao gồm:

– Các Hợp đồng mua bán cụ thể theo từng thời điểm trong thời gian Hợp đồng nguyên tắc này có hiệu lực;

– ………………………

– ………………………

ĐIỀU 2: GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

Trong phạm vi Hợp đồng này và các tài liệu khác liên quan và gắn liền với Hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hợp đồng nguyên tắc là hợp đồng thể hiên những nguyên tắc chung làm cơ sở cho sự hợp tác giữa hai bên trong quan hệ cung cấp hàng hóa …………….. và là cơ sở cho các Hợp đồng mua bán cụ thể sau này.

2…………………………….

ĐIỀU 3: HÀNG HÓA MUA BÁN

Bên A đồng ý bán và bên B đồng ý mua số hàng hóa cụ thể như sau:

…………………………….

– Đơn giá: theo bảng báo giá của bên B có sự xác nhận của Bên A.

– Khối lượng cụ thể được thể hiện bằng các bản Hợp đồng mua bán cụ thể được ký kết giữa hai bên.

ĐIỀU 4: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Giá trị hợp đồng là tạm tính căn cứ vào đơn giá được xác nhận giữa 2 bên từng thời điểm và khối lượng thực tế được nghiệm thu giữa hai bên.

Bên B thanh toán giá trị hợp đồng cho bên A bằng hình thức giao nhận tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của bên A, số tài khoản:  mở tại Ngân hàng ………………………………………………

Đồng tiền sử dụng để thanh toán theo Hợp đồng này là Việt Nam Đồng (viết tắt VNĐ).

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

1. Quyền của bên A

…………………………………………………………

……………………………………………………………

2. Nghĩa vụ của bên A

……………………………………………………………

…………………………………………………………..

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

1. Quyền của bên B

……………………………………………………………

………………………………………………………..

2. Nghĩa vụ của bên B

……………………………………………………………

…………………………………………………………..

ĐIỀU 7: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VÀ PHẠT VI PHẠM

Trong trường hợp mỗi bên thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này, bên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường cho những tổn thất mà bên kia phải gánh chịu do việc thực hiện không đúng nghĩa vụ đó, bao gồm cả thiệt hại trực tiếp và gián tiếp xảy ra.

Mỗi bên thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này còn phải chịu một khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng với mức phạt là 8%  giá trị hợp đồng…

ĐIỀU 8: TRƯỜNG HỢP KHÁCH QUAN

Trong trường hợp việc chậm giao hàng của Bên A xảy ra là do sự kiện bất khả kháng thì Bên A được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc chậm cung cấp hàng hóa gây ra cho Bên B.

Trong các trường hợp còn lại, việc vi phạm nghĩa vụ của các Bên sẽ không được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc vi phạm nghĩa vụ gây ra.

Sự kiện bất khả kháng trong trường hợp trên chỉ bao gồm các sự kiện sau:……………………………….

ĐIỀU 9: BẢO MẬT

Các Bên có trách nhiệm phải giữ kín tất cả những thông tin liên quan tới Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng, thông tin khách hàng mà mình nhận được từ phía Bên kia trong suốt thời hạn của Hợp đồng.

Mỗi Bên không được tiết lộ cho bất cứ Bên thứ ba nào bất kỳ thông tin nói trên trừ trường hợp được chấp thuận bằng văn bản của Bên kia hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

Mỗi Bên phải tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng không một nhân viên nào hay bất cứ ai thuộc sự quản lý của mình vi phạm điều khoản này.

Điều khoản này vẫn còn hiệu lực ngay cả khi Hợp đồng này hết hiệu lực và hai bên không còn hợp tác.

ĐIỀU 10: SỬA ĐỔI, TẠM NGỪNG THỰC HIỆN VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản của các Bên.

Tạm ngừng thực hiện Hợp đồng trong các trường hợp sau:

……………………………………………………………

……………………….……………………………………

Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

a) Hợp đồng hết hạn và các Bên không gia hạn Hợp đồng;

b) Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn;

c) Một trong các Bên ngừng kinh doanh, không có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn, lâm vào tình trạng hoặc bị xem là mất khả năng thanh toán, có quyết định giải thể, phá sản. Trong trường hợp này Hợp đồng sẽ kết thúc bằng cách thức do hai Bên thoả thuận và/hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành;

d) Thanh lý Hợp đồng: Khi có nhu cầu thanh lý Hợp đồng, hai Bên tiến hành đối soát, thanh toán hoàn thiện các khoản phí. Sau khi hai Bên hoàn thành nghĩa vụ của mình sẽ tiến hành ký kết Biên bản thanh lý Hợp đồng.

ĐIỀU 11: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Tất cả những phát sinh nếu có liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng.

Nếu không thương lượng đươc thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Chi phí sẽ do bên thua kiện trả, trừ phi có sự thỏa thuận của hai Bên.

ĐIỀU 12: ĐIỀU KHOẢN QUY ĐỊNH VỀ HIỆU LỰC

Trong vòng một (01) tháng trước khi thời hạn Hợp đồng kết thúc, nếu hai bên trong hợp đồng không có ý kiến gì thì hợp đồng này được tự động gia hạn 12 (Mười hai) tháng tiếp theo và chỉ được gia hạn 01 lần.

Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản và có giá trị như nhau trong việc giải quyết tranh chấp, mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau.

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký đến hết ngày …/…/….

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                   ĐẠI DIỆN BÊN B

2. Mẫu Hợp đồng nguyên tắc cung cấp hàng hóa


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2019

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC CUNG CẤP HÀNG HÓA

Về việc cung cấp hàng hóa

Số: 12/2019/HĐKT-ABC

  • Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Căn cứ Luật thương mại năm 2005;
  • Căn cứ khả năng và nhu cầu thực tế của các bên,

Hôm nay, ngày 09 tháng 09 năm 2019, tại Trụ sở Công ty TNHH ABC – số 99 Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội, chúng tôi gồm:

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ: CÔNG TY CỔ PHẨN DỊCH VỤ JKL

Mã số thuế: 0127632364

Địa chỉ trụ sở: 12 phố Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Số tài khoản: 099827581337 – Ngân hàng TMCP MNQ – Chi nhánh Đông Đô

Số điện thoại: 02825662975

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Huy Tú – Giám đốc

(Sau đây gọi tắt là “Bên A”)

BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ: CÔNG TY TNHH ABC

Mã số thuế: 089582757

Địa chỉ trụ sở: 99 Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội

Số tài khoản: 099816478747 – Ngân hàng TMCP MNQ – Chi nhánh Thành Công

Số điện thoại: 02814634676

Người đại diện: Bà Trịnh Như Nguyệt – Giám đốc (theo Giấy ủy quyền số 12/2019/UQ-ABC ngày 17/05/2019)

(Sau đây gọi tắt là “Bên B”)

Cùng tự nguyện giao kết hợp đồng này với nội dung sau:

Điều 1. Nội dung thỏa thuận

  • Bên A là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cung cấp hàng hóa. Bên B có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Bên A để Bên B thực hiện kinh doanh nhà hàng. Do vậy, hai bên thiện chí cùng thống nhất ký kết Hợp đồng này với nội dung Bên A cung cấp và vận chuyển cho Bên B và Bên B thanh toán tiền cung cấp dịch vụ cho Bên A theo từng Hợp đồng cung cấp dịch vụ.
  • Hợp đồng này mang tính nguyên tắc, chứa những điều khoản chung. Bên A cung cấp cho Bên B theo từng lô hàng mà Bên B yêu cầu. Trong trường hợp từng Hợp đồng cung cấp dịch vụ căn cứ dựa vào Hợp đồng này có quy định khác hoặc không quy định thì áp dụng nội dung tại Hợp đồng này.

Điều 2. Cách thức thực hiện hợp đồng

2.1. Sau khi ký kết Hợp đồng nguyên tắc này, hai bên sẽ tiếp tục ký kết các Hợp đồng cung cấp dịch vụ.

2.2. Tùy thuộc vào thời hạn và loại hàng hóa cung cấp của từng Hợp đồng cung cấp dịch vụ, Bên A vận chuyển hàng hóa tại địa chỉ do Bên B chỉ định, bao gồm đồ ăn và thức uống. Nếu phát hiện hàng hóa bị lỗi, hỏng, quá hạn, không đảm bảo chất lượng hoặc có thông tin sai khác với Biên bản giao nhận và/hoặc Hợp đồng cung cấp dịch vụ, người có thẩm quyền nhận của Bên B phải thông báo ngay cho Bên A để Bên A xác nhận, sửa đổi, bổ sung (nếu có). Người có thẩm quyền nhận của Bên B xác nhận vào Biên bản giao nhận theo đúng tình trạng thực tế tại thời điểm nhận.

2.3. Bên B có quyền trả lại hàng trong trường hợp hàng hóa bị lỗi, hỏng, quá hạn, không đảm bảo chất lượng hoặc có thông tin sai khác với Biên bản giao nhận hoặc/và Hợp đồng cung cấp dịch vụ. Bên A phải cung cấp lại hàng hóa tương ứng với phần hàng hóa mà Bên B trả lại trong thời hạn mà Bên B yêu cầu (nếu có). Nếu Bên B không phát hiện được lỗi của hàng hóa tại thời điểm giao nhận mà Bên B bắt buộc phải biết thì Bên B không có quyền trả lại hàng hóa.

2.3. Phương tiện vận chuyển do Bên A quyết định. Bên A có trách nhiệm dỡ hàng hóa xuống cho Bên B.

2.4. Bên B thanh toán cho Bên A giá trị hợp đồng theo từng Hợp đồng cung cấp dịch vụ.

Điều 3. Thanh toán

3.1. Bên B thanh toán bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt cho Bên A giá trị hợp đồng của từng Hợp đồng cung cấp dịch vụ.

3.2. Thời hạn thanh toán: Trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Bên B nhận đủ hàng hóa, chứng từ, hóa đơn GTGT và các giấy tờ khác (nếu có).

3.3. Hạn mức công nợ tối đa: 25.000.000 đồng/tháng (Hai mươi lăm triệu đồng trên một tháng).

3.4. Trường hợp Bên B chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán quá thời hạn nói trên thì Bên B phải trả thêm cho Bên A một khoản tiền lãi chậm thanh toán bằng 150% lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng, lãi suất trả sau, áp dụng cho khách hàng cá nhận do Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán đối với khoản tiền chậm trả cho khoảng thời gian chậm trả.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

4.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

4.1.1. Có nghĩa vụ cung cấp đúng số lượng, chủng loại, chất lượng hàng hóa và đúng thời hạn cho Bên B.

4.1.2. Chịu trách nhiệm về nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa.

4.1.2. Có nghĩa vụ tiếp nhận phản hồi của Bên A khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, hỏng, quá hạn, không đảm bảo chất lượng hoặc có thông tin sai khác với Biên bản giao nhận và/hoặc Hợp đồng cung cấp dịch vụ.

4.1.3. Có quyền yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ và đúng hạn.

4.1.4. Có quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và từng Hợp đồng cung cấp dịch vụ.

4.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

4.2.1. Có quyền kiểm tra hàng hóa khi giao nhận.

4.2.2. Có quyền thông báo, phản hồi lại cho Bên B khi Bên B giao hàng cho Bên A mà phát hiện hàng hóa bị lỗi, hỏng, quá hạn, không đảm bảo chất lượng hoặc có thông tin sai khác với Biên bản giao nhận và/hoặc Hợp đồng cung cấp dịch vụ.

4.2.3. Có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Bên A.

4.2.4. Có quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và từng Hợp đồng cung cấp dịch vụ.

Điều 5. Phạt vi phạm hợp đồng

5.1. Trong trường hợp bên nào vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng này và/hoặc Hợp đồng cung cấp dịch vụ, nếu Hợp đồng cung cấp dịch vụ không quy định khác thì bên đó chịu mức phạt vi phạm hợp đồng là 12%/giá trị Hợp đồng cung cấp dịch vụ.

5.2. Trong trường hợp phát sinh thiệt hại do sự vi phạm thỏa thuận của một bên thì bên kia có trách nhiệm bồi thường mọi thiệt hại phát sinh.

Điều 6. Chấm dứt hợp đồng

6.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày 31/12/2020. Trong trường hợp quá thời hạn trên mà bên nào chưa hoàn thành nghĩa vụ thì hiệu lực của hợp đồng này kéo dài cho đến ngày bên đó hoàn thành nghĩa vụ.

6.2. Hợp đồng này chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau:

6.2.1. Hết ngày 31/12/2020 và Bên B hoàn trả đầy đủ công nợ, hợp đồng này đương nhiên chấm dứt;

6.2.2. Các bên cùng đồng ý thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

6.2.3. Một trong các bên gặp phải sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật dẫn đến không thể tiếp tục thực hiện được hợp đồng.

6.3. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng

Mỗi bên đều có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng này với điều kiện phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trước 15 (mười lăm) ngày. Bên B phải hoàn trả đầy đủ công nợ cho Bên A trong thời gian nói trên.

Điều 7. Giải quyết tranh chấp

Bất kỳ tranh chấp nào phát sinh liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp thương lượng không thành, một bên có quyền đưa ra vụ việc tranh chấp ra Tòa án để giải quyết.

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày bên sau cùng ký và đóng dấu.

Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản, mỗi bên giữ 02 (hai) bản và có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN ABÊN B

3. Hợp đồng cung cấp hàng cho siêu thị

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

Hà Nội, ngày ….. tháng….. năm 2021

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP HÀNG HÓA

Số: ……….

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
  • Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ Hợp đồng nguyên tắc về cung cấp hàng tiêu dùng số:…/HĐNTBH ngày  tháng  năm 2021
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên,

Hôm nay, ngày….. tháng….. năm 20….. tại địa chỉ:……………, chúng tôi gồm:

Bên cung cấp hàng hóa (sau đây gọi là Bên A):

Họ và tên:………………………………………………….(Cá nhân)

Ngày, tháng, năm sịnh:……………………………..

CMND/CCCD số:……………………………. Do…………………………. cấp ngày…. tháng….năm 20….

Địa chỉ thường trú:…………………………………

Địa chỉ cư trú hiện tại:…………………………………

Số điện thoại liên lạc:………………………………………

Tên công ty:……………………………………………….(Nếu là pháp nhân)

Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:…………………………….. do …………………………………………….. cấp ngày….. tháng….. năm………..

Số điện thoại liên hệ:……………………………. Số fax:…………………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông (Bà)…………………………………

Chức vụ:……………………………………………..

CMND/CCCD số:……………………… do…………………………. cấp ngày….. tháng…… năm………….

Địa chỉ thường trú:…………………………………………

Địa chỉ cư trú hiện tại:……………………………………………………………

Phạm vi đại diện theo pháp luật được xác định theo Điều lệ công ty……………………….. số……….. ban hành ngày….. tháng…… năm…………

Người đại diện theo ủy quyền: Ông (Bà)……………………………………………

CMND/CCCD số:…………do…………………………. cấp ngày….. tháng…… năm…

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………..

Địa chỉ cư trú hiện tại:…………………………………………………….

Phạm vi đại diện theo ủy quyền được xác định theo Hợp đồng ủy quyền số………/HĐUQ-…….. ngày….. tháng…… năm……….

Bên mua (sau đây gọi là Bên B):

(các thông tin tương tự như của Bên A)

Cùng thỏa thuận với nhau Hợp đồng cung cấp thực phẩm với những nội dung sau:

Điều 1. Nội dung hợp đồng

Bên A sẽ cung cấp thực phẩm cho Bên B trong thời hạn và phạm vi với chất lượng,… được quy định tại Hợp đồng này.

Bên B sẽ tiếp nhận thực phẩm và thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Hợp đồng này.

Điều 2. Giá trị hợp đồng

Hợp đồng này có tổng giá trị là:………………………… VNĐ (bằng chữ:…………………………………………………… Việt Nam đồng).

Giá trị của mỗi loại thực phẩm được xác định theo thỏa thuận tại Điều 6 của Hợp đồng này.

Điều 3. Phương thức thanh toán

Tiền hàng sẽ được thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.

Thời gian muộn nhất để bên B hoàn thành nghĩa vụ thanh toán là …. giờ ….. phút ngày….. tháng….. năm……..

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1./Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Bên A có các quyền và nghĩa vụ sau:

-Yêu cầu Bên B thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng này;

-Đơn phương chấm dứt Hợp đồng này khi Bên B không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán

-Yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại trong trường hợp việc vi phạm nghĩa vụ của Bên B gây thiệt hại cho Bên A;

-Phải giao hàng hóa đúng chất lượng, đúng thời hạn, địa điểm theo quy định tại Hợp đồng này, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác được thể hiện bằng văn bản;

-Phải cung cấp thông tin và hướng dẫn cách sử dụng của hàng hóa;

-Đảm bảo quyền sở hữu của Bên B đối với số thực phẩm đã giao cho Bên B không bị người thứ ba tranh chấp. Trong trường hợp xuất hiện tranh chấp về quyền sở hữu với người thứ ba, Bên A có trách nhiệm bồi thường cho Bên B số tiền là:……………………. VNĐ (bằng chữ:………………………………. Việt Nam Đồng).

-Bảo hành đối với những thực phẩm đã giao trong thời gian được quy định tại Phụ lục kèm theo Hợp đồng này.

2./Quyền và nghĩa vụ của Bên B

-Yêu cầu Bên A thực hiện đúng các nghĩa vụ theo thỏa thuận tại Hợp đồng này và theo quy định của pháp luật;

-Đơn phương chấm dứt Hợp đồng này khi phát hiện Bên A vi phạm nghĩa vụ;

-Yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại do việc vi phạm nghĩa vụ của Bên A gây ra;

-Phải tiếp nhận hàng hóa mà Bên A giao theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng trên; trừ trường hợp Bên A thực hiện không đúng nghĩa vụ giao hàng hóa.

-Phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng này, trừ trường hợp hai Bên có thỏa thuận khác.

– Phải bồi thường thiệt hại cho bên A như hai Bên đã thỏa thuận.

Điều 5. Thuế, phí, lệ phí

Toàn bộ thuế, phí, lệ phí và các chi phí khác phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ do Bên B chịu trách nhiệm.

Số tiền này sẽ được Bên A kết toán và thông báo cho Bên B khi Bên B nhận thực phẩm vào lần giao hàng cuối cùng của Bên A. Bên B có trách nhiệm thanh toán số tiền trên trong thời hạn…. ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Bên A.

Điều 6.Thỏa thuận về các loại hàng hóa cung cấp:

Bên A có trách nhiệm cung cấp cho Bên B những loại thực phẩm với chất lượng và giá cả cụ thể như sau:

Tên hàng hóaXuất xứLoại hàng hóaSố lượngĐơn giá: ( Đơn vị nghìn đồng)Thành tiền
Tổng giá trị hợp đồng 

Điều 7. Chất lượng hàng hóa cung cấp

Để đảm bảo chất lượng và tính an toàn của hàng hóa cũng như bảo đảm rằng hàng hóa đã tuân thủ đầy đủ những quy định của pháp luật Việt Nam. Bên mua có quyền lựa chọn một số hàng hóa bất kỳ và yêu cầu bên cung cấp tiến hành kiểm định chất lượng hàng hóa này tại cơ quan kiểm định chất lượng hàng hóa hoạt động dưới sự cho phép của nhà nước Việt Nam, theo chỉ định của bên mua, sau đó cung cấp cho bên mua giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa nêu trên.

Điều 8. Một số thỏa thuận khác

– Trong trường hợp bên A giao hàng không đáp ứng yêu cầu về chất lượng, Bên B có thể lựa chọn tiếp tục hợp đồng, yêu cầu Bên A thực hiện giao hàng đúng chất lượng đã thỏa thuận và yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại;

– Bên A chỉ có trách nhiệm bảo hành hàng hóa trong trường hợp Bên B thực hiện đúng các hướng dẫn mà Bên A đưa ra khi giao hàng và hàng hóa bị thiệt hại không do các trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng.

– Các bên có thể thay đổi giá cả hàng hóa dựa trên một thỏa thuận được thiết lập giữa các bên trong các trường hợp sau: Do những nguyên nhân khách quan như sự tăng hoặc giảm giá cả đột ngột của nguyên liệu hoặc thay đổi tỷ giá hối đoái dẫn đến việc thay đổi giá cả hàng hóa là điều không thể tránh khỏi.

Điều 9. Trường hợp khách quan

Trong trường hợp việc chậm giao hàng của Bên A xảy ra là do sự kiện bất khả kháng thì Bên A được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc chậm giao hàng gây ra cho Bên B.

Trong các trường hợp còn lại, việc vi phạm nghĩa vụ của các Bên sẽ không được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc vi phạm nghĩa vụ gây ra.

Sự kiện bất khả kháng trong trường hợp trên bao gồm các sự kiện sau:……………

Điều 10. Phạt vi phạm

Trường hợp một trong hai bên có sự vi phạm nghĩa vụ thì bên vi phạm nghĩa vụ phải chịu phạt vi phạm với mức phạt là 8% giá trị hợp đồng. Ngoài ra, bên vi phạm còn phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại toàn bộ giá trị thiệt hại trong thời hạn …. ngày, kể từ ngày xác định được thiệt hại.

Các bên có quyền chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bên còn lại vi phạm nghĩa vụ trong Hợp đồng này hoặc hợp đồng này đã được hoàn thành

Điều 11. Giải quyết tranh chấp

Tất cả những phát sinh nếu có liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng.

Nếu không thương lượng đươc thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Chi phí sẽ do bên thua kiện trả, trừ phi có sự thỏa thuận của hai Bên.

Điều 12. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng được lập thành……. bản bằng tiếng Việt, có giá trị như nhau trong việc giải quyết tranh chấp. Việc sửa đổi, bổ sung Hợp đồng này phải được hai bên cùng thỏa thuận lại và được thể hiện dưới dạng văn bản.

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày…. tháng….. năm………. đến ngày….. tháng….. năm……….

Bên ABên B

4. Mẫu Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2019

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC MUA BÁN HÀNG HÓA

Về việc mua bán thực phẩm

Số: 12/2019/HĐKT-ABC

  • Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Căn cứ Luật thương mại năm 2005;
  • Căn cứ khả năng và nhu cầu thực tế của các bên,

Hôm nay, ngày 09 tháng 09 năm 2019, tại Trụ sở Công ty TNHH ABC – số 99 Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội, chúng tôi gồm:

BÊN MUA: CÔNG TY CỔ PHẨN DỊCH VỤ JKL

Mã số thuế: 0127632364

Địa chỉ trụ sở: 12 phố Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Số tài khoản: 099827581337 – Ngân hàng TMCP MNQ – Chi nhánh Đông Đô

Số điện thoại: 02825662975

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Huy Tú – Giám đốc

(Sau đây gọi tắt là “Bên A”)

BÊN BÁN: CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM SẠCH ABC

Mã số thuế: 089582757

Địa chỉ trụ sở: 99 Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội

Số tài khoản: 099816478747 – Ngân hàng TMCP MNQ – Chi nhánh Thành Công

Số điện thoại: 02814634676

Người đại diện: Bà Trịnh Như Nguyệt – Giám đốc (theo Giấy ủy quyền số 12/2019/UQ-ABC ngày 17/05/2019)

(Sau đây gọi tắt là “Bên B”)

Cùng tự nguyện giao kết hợp đồng này với nội dung sau:

Điều 1. Nội dung thỏa thuận

  • Bên A là doanh nghiệp kinh doanh bán thực phẩm. Bên B có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Bên A để Bên B thực hiện kinh doanh nhà hàng. Do vậy, hai bên thiện chí cùng thống nhất ký kết Hợp đồng này với nội dung Bên A bán thực phẩm cho Bên B và Bên B thanh toán tiền cho Bên A theo từng Hợp đồng mua bán thực phẩm.
  • Hợp đồng này mang tính nguyên tắc, chứa những điều khoản chung. Bên A cung cấp cho Bên B theo từng lô hàng mà Bên B yêu cầu. Trong trường hợp từng Hợp đồng mua bán thực phẩm căn cứ dựa vào Hợp đồng này có quy định khác hoặc không quy định thì áp dụng nội dung tại Hợp đồng này.

Điều 2. Cách thức thực hiện hợp đồng

2.1. Sau khi ký kết Hợp đồng nguyên tắc này, hai bên sẽ tiếp tục ký kết các Hợp đồng mua bán thực phẩm.

2.2. Tùy thuộc vào thời hạn và loại thực phẩm cung cấp của từng Hợp đồng mua bán thực phẩm, Bên A có trách nhiệm vận chuyển thực phẩm tới địa chỉ do Bên B chỉ định. Nếu phát hiện thực phẩm bị lỗi, hỏng, quá hạn, không đảm bảo chất lượng hoặc có thông tin sai khác với Biên bản giao nhận và/hoặc Hợp đồng mua bán thực phẩm, người có thẩm quyền nhận của Bên B phải thông báo ngay cho Bên A để Bên A xác nhận, sửa đổi, bổ sung (nếu có). Người có thẩm quyền nhận của Bên B xác nhận vào Biên bản giao nhận theo đúng tình trạng thực tế tại thời điểm nhận.

2.3. Bên B có quyền trả lại thực phẩm trong trường hợp thực phẩm bị lỗi, hỏng, quá hạn, không đảm bảo chất lượng hoặc có thông tin sai khác với Biên bản giao nhận hoặc/và Hợp đồng mua bán thực phẩm. Bên A phải chuyển lại thực phẩm tương ứng với phần mà Bên B trả lại trong thời hạn mà Bên B yêu cầu (nếu có). Nếu Bên B không phát hiện được lỗi của thực phẩm tại thời điểm giao nhận mà Bên B bắt buộc phải biết thì Bên B không có quyền trả lại thực phẩm.

2.3. Phương tiện vận chuyển do Bên A quyết định. Bên A có trách nhiệm xếp dỡ thực phẩm xuống cho Bên B.

2.4. Bên B thanh toán cho Bên A giá trị hợp đồng theo từng Hợp đồng cung cấp dịch vụ.

Điều 3. Thanh toán

3.1. Bên B thanh toán bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt cho Bên A giá trị hợp đồng của từng Hợp đồng mua bán thực phẩm.

3.2. Thời hạn thanh toán: Trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Bên B nhận đủ hàng hóa, chứng từ, hóa đơn GTGT và các giấy tờ khác (nếu có).

3.3. Hạn mức công nợ tối đa: 25.000.000 đồng/tháng (Hai mươi lăm triệu đồng trên một tháng).

3.4. Trường hợp Bên B chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì Bên B phải trả thêm cho Bên A một khoản tiền lãi chậm thanh toán bằng 150% lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng, lãi suất trả sau, áp dụng cho khách hàng cá nhận do Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán đối với khoản tiền chậm trả cho khoảng thời gian chậm trả.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

4.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

4.1.1. Có nghĩa vụ vận chuyển đúng số lượng, chủng loại, chất lượng và đúng thời hạn cho Bên B.

4.1.2. Chịu trách nhiệm về nguồn gốc xuất xứ của thực phẩm.

4.1.2. Có nghĩa vụ tiếp nhận phản hồi của Bên A khi phát hiện thực phẩm bị lỗi, hỏng, quá hạn, không đảm bảo chất lượng hoặc có thông tin sai khác với Biên bản giao nhận và/hoặc Hợp đồng mua bán thực phẩm.

4.1.3. Có quyền yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ và đúng hạn.

4.1.4. Có quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và từng Hợp đồng mua bán thực phẩm.

4.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

4.2.1. Có quyền kiểm tra thực phẩm khi giao nhận.

4.2.2. Có quyền thông báo, phản hồi lại cho Bên B khi Bên B giao hàng cho Bên A mà phát hiện thực phẩm bị lỗi, hỏng, quá hạn, không đảm bảo chất lượng hoặc có thông tin sai khác với Biên bản giao nhận và/hoặc Hợp đồng mua bán thực phẩm.

4.2.3. Có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Bên A.

4.2.4. Có quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và từng Hợp đồng mua bán thực phẩm.

Điều 5. Phạt vi phạm hợp đồng

5.1. Trong trường hợp bên nào vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng này và/hoặc Hợp đồng cung cấp dịch vụ, nếu Hợp đồng cung cấp dịch vụ không quy định khác thì bên đó chịu mức phạt vi phạm hợp đồng là 50%/giá trị Hợp đồng mua bán thực phẩm.

5.2. Trong trường hợp phát sinh thiệt hại do sự vi phạm thỏa thuận của một bên thì bên kia có trách nhiệm bồi thường mọi thiệt hại phát sinh.

Điều 6. Chấm dứt hợp đồng

6.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày 31/12/2020. Trong trường hợp quá thời hạn trên mà bên nào chưa hoàn thành nghĩa vụ thì hiệu lực của hợp đồng này kéo dài cho đến ngày bên đó hoàn thành nghĩa vụ.

6.2. Hợp đồng này chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau:

6.2.1. Hết ngày 31/12/2020 và Bên B hoàn trả đầy đủ công nợ, hợp đồng này đương nhiên chấm dứt;

6.2.2. Các bên cùng đồng ý thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

6.2.3. Một trong các bên gặp phải sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật dẫn đến không thể tiếp tục thực hiện được hợp đồng.

6.3. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng

Mỗi bên đều có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng này với điều kiện phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trước 15 (mười lăm) ngày. Bên B phải hoàn trả đầy đủ công nợ cho Bên A trong thời gian nói trên.

Điều 7. Giải quyết tranh chấp

Bất kỳ tranh chấp nào phát sinh liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp thương lượng không thành, một bên có quyền đưa ra vụ việc tranh chấp ra Tòa án để giải quyết.

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày bên sau cùng ký và đóng dấu.

Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản, mỗi bên giữ 02 (hai) bản và có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN ABÊN B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm: