Hợp đồng mua bán hàng hiệu đã qua sử dụng

Hợp đồng mua bán hàng hiệu đã qua sử dụng được dùng cho đối tượng là các sản phẩm của những thương hiệu nổi tiếng trên thế giới đã được mặc hay sử dụng tối thiểu một lần. Hàng hiệu là từ ngữ ám chỉ những loại hàng đắt tiền của những thương hiệu giá trị, theo nhu cầu và sự thay đổi của model hàng ngày, những món đồ này về góc độ nào đó sẽ trở nên lỗi thời trước cả khi chúng kịp hư hỏng hay nhuốm màu thời gian. Điều này khiến chủ nhân của chúng không còn muốn tiếp tục sở hữu chúng nữa, tuy nhiên, vì nhiều mục đích khác nhau nên vẫn còn rất nhiều người khác mong muốn được mua lại chúng. Khi đó hợp đồng thỏa thuận về việc mua bán đồ hiệu cũ đã sử dụng ra đời.

1. Mẫu Hợp đồng mua bán hàng hiệu đã qua sử dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC

V/v: Mua bán hàng hiệu đã qua sử dụng 

Số:…

  • Căn cứ Bộ luật dân sự Việt Nam 2015;
  • Căn cứ Luật thương mại Việt Nam 2005;
  • Căn cứ theo nhu cầu và khả năng thực tế các bên.

Hôm nay, ngày… tháng…. năm…., chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (BÊN A): 

– Địa chỉ:

– Số điện thoại:

– Tài khoản:

– Mã số thuế:

– Đại diện:

– Chức vụ: 

BÊN MUA (BÊN B): 

– Địa chỉ:

– Số điện thoại:

– Tài khoản:

– Mã số thuế:

– Đại diện:

– Chức vụ: 

Sau khi thỏa thuận, hai bên cùng đồng ý ký kết Hợp đồng nguyên tắc về mua bán hàng hiệu đã qua sử dụng với các nội dung như sau:

Điều 1: Điều khoản chung

1. Hai Bên tham gia ký kết Hợp đồng này trên cơ sở quan hệ Bạn hàng, bình đẳng và cùng có lợi theo đúng các quy định của Pháp luật;

2. Các nội dung trong bản hợp đồng nguyên tắc này chỉ được sửa đổi khi có sự thỏa thuận của hai bên và được thống nhất bằng văn bản. Văn bản thay đổi nội dung hợp đồng nguyên tắc này được xem là Phụ lục và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng;

3. Các nội dung hợp tác, mua bán hàng hóa cụ thể theo từng thời điểm sẽ được cụ thể hóa trong các bản Hợp đồng mua bán cụ thể;

4. Điều khoản nào trong Hợp đồng mua bán mâu thuẫn với các điều khoản trong Hợp đồng này thì sẽ thực hiện theo các điều khoản được qui định trong Hợp đồng này;

5. Các tài liệu có liên quan và gắn liền với hợp đồng này bao gồm:

– Các hợp đồng mua bán cụ thể theo từng thời điểm trong thời gian Hợp đồng nguyên tắc này có hiệu lực;

–  ………………………

– ………………………

Điều 2: Hàng hóa và giá trị hàng hóa

1. Bên A đống ý bán cho Bên B hàng hiệu đã qua sử dụng với các nguyên tắc xác định như sau:

– Số thứ tự;

– Tên hàng hóa;

– Đơn vị tính;

– Quy cách đóng gói;

– Xuất xứ;

– Đơn giá.

2. Đơn giá được xác định theo bảng báo giá của bên B có sự xác nhận của Bên A;

3. Khối lượng cụ thể được thể hiện bằng các bản hợp đồng mua bán cụ thể được ký kết giữa hai bên;

4. Giá trị hàng hóa tạm tính căn cứ vào đơn giá được xác nhận giữa 2 bên từng thời điểm và khối lượng thực tế được nghiệm thu giữa hai bên.

Điều 3: Vận chuyển

1. Hàng sẽ được Bên A vận chuyển từ kho của Bên A (Kho A) tới kho của Bên B (Kho B) hoặc địa điểm vận chuyển khác do hai bên thống nhất;

2. Bên B có trách nhiệm thanh toán chi phí vận chuyển.

Điều 4: Chuyển giao hàng hóa

1. Thời điểm chuyển giao hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa của Bên A cho Bên B;

2. Thời điểm chuyển giao hàng hóa được xác định vào thời điểm ngay sau khi hàng được dỡ xuống Kho B và Bên B xác nhận đã nhận đủ hàng theo đúng số lượng, chất lượng;

3. Chuyển giao hàng hóa đồng nghĩa với việc chuyển giao rủi ro hàng hóa.

Điều 5: Thanh toán

1. Bên B thanh toán giá trị hàng hóa cho Bên A bằng hình thức giao nhận tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của bên A, số tài khoản …………………… mở tại Ngân hàng ………………………………………………

2. Đồng tiền thanh toán: Việt Nam Đồng (VNĐ);

3. Thời hạn thanh toán: Ngay sau khi Bên B nhận hàng và đã nghiệm thu mà không phát sinh vấn đề về số lượng, chất lượng hàng hóa.

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của Bên A

1. Quyền của Bên A:

2. Nghĩa vụ của Bên A:

Điều 7: Quyền và nghĩa vụ của Bên B

1. Quyền của Bên B:

…….

2. Nghĩa vụ của Bên B:

……….

Điều 8: Giải quyết tranh chấp

1. Tất cả những phát sinh nếu có liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng;

2. Nếu không thương lượng đươc thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Chi phí sẽ do bên thua kiện trả, trừ phi có sự thỏa thuận của hai Bên.

Điều 9: Bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm

1. Trong trường hợp mỗi bên thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này, bên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường cho những tổn thất mà bên kia phải gánh chịu do việc thực hiện không đúng nghĩa vụ đó, bao gồm cả thiệt hại trực tiếp và gián tiếp xảy ra.

2. Mỗi bên thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này còn phải chịu một khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng với số tiền ………………………………

Điều 10: Điều khoản loại trừ trách nhiệm

Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng khiến cho mỗi bên không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên được loại trừ.

Điều 11: Sửa đổi, tạm dừng, chấm dứt hợp đồng

1. Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản của Các Bên.

2. Tạm dừng thực hiện Hợp đồng trong các trường hợp:

a. ………………………………………..

b. …………………………………………

………………

3. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

a. …………

b. ………..

……

4. Thanh lý Hợp đồng: Khi có nhu cầu thanh lý Hợp đồng, hai Bên tiến hành đối soát, thanh toán hoàn thiện các khoản phí. Sau khi hai Bên hoàn thành nghĩa vụ của mình sẽ tiến hành ký kết Biên bản thanh lý Hợp đồng.

Điều 12: Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký đến hết ngày …/…/….

2. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                        ĐẠI DIỆN BÊN B

2. Hợp đồng nguyên tắc cung cấp hàng cũ đã sử dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–***—–

Hà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2021

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC CUNG CẤP HÀNG ĐÃ QUA SỬ DỤNG

Số:   /HĐNT

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
  • Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên,

Hôm nay, ngày 02 tháng 7 năm 2021 tại công ty ABC chúng tôi gồm có:

Bên cung cấp ( Sau đây gọi là bên A):

Tên Công ty :

Trụ sở :

Mã số Thuế :

Số điện thoại :                         Fax :

Người đại diện :             theo giấy ủy quyền /HĐ ủy quyền số :      

Chức vụ :

Bên nhận cung cấp ( Sau đây gọi là bên B) :

Tên Công ty : Nhà hàng Aliooo

Trụ sở :

Mã số Thuế :

Số điện thoại :                         Fax :

Người đại diện :             theo giấy ủy quyền /HĐ ủy quyền số :      

Chức vụ :

Sau khi thỏa thuận, hai Bên cùng đồng ý ký kết Hợp đồng nguyên tắc cung cấp hàng hóa đã qua sử dụng với các điều khoản sau:

Điều 1: Các nguyên tắc chung

  1. Hai Bên tham gia ký kết Hợp đồng này trên cơ sở quan hệ hữu nghị, bình đẳng và cùng có lợi theo đúng các quy định của Pháp luật.
  2. Các nội dung trong bản hợp đồng nguyên tắc này chỉ được sửa đổi khi có sự thỏa thuận của hai bên và được thống nhất bằng văn bản. Văn bản thay đổi nội dung hợp đồng nguyên tắc này được xem là Phụ lục và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng.
  3. Trong khuôn khổ hợp đồng này hai bên sẽ tiếp tục ký các hợp đồng cung cấp hàng hóa tiếp theo với những mặt hàng cụ thể. Các nội dung hợp tác theo từng thời điểm sẽ được cụ thể hóa trong các bản Hợp đồng cung cấp hàng hóa sau này.
  4. Điều khoản nào trong Hợp đồng cung cấp hàng hóa mâu thuẫn với các điều khoản trong Hợp đồng này thì sẽ thực hiện theo các điều khoản được quy định trong Hợp đồng này.
  5. Các tài liệu có liên quan và gắn liền với hợp đồng này bao gồm:

– Các hợp đồng cung cấp hàng hóa cụ thể theo từng thời điểm trong thời gian Hợp đồng nguyên tắc này có hiệu lực;

Điều 2: Đối tượng của hợp đồng:

Sau khi đã thỏa thuận, bên A đồng ý cung cấp và bên B đồng ý nhận cung cấp các mặt hàng quần áo đã qua sử dụng với chi tiết cụ thể như sau:

STTChủng loại sản phẩmTên sản phẩmXuất xứĐơn vị tínhĐơn giá (VNĐ)
1Áo Sơ miSơ mi voanNhậtChiếc50000
Sơ mi màu
2QuầnQuần jeanMỹChiếc80000
 ……    

Đơn giá: Được xác định theo bảng báo giá của bên B có sự xác nhận của bên A.

Số lượng cụ thể của các mặt hàng sẽ được thể hiện bằng các hợp đồng cung cấp hàng hóa cụ thể được các bên ký kết sau này.

Điều 3: Thực hiện hợp đồng

  1. Các bên có nghĩa vụ thực hiện các nguyên tắc đã thỏa thuận theo hợp đồng này. Thời gian thực hiện hợp đồng này được 2 bên thỏa thuận từ ngày /  / 2021 đến ngày /  /2021. Trong trường hợp bên cung cấp không thể giao hàng đúng thời hạn đã được quy định, việc gia hạn thời hạn giao hàng chỉ được thực hiện khi nhận được sự đồng ý bằng văn bản của bên nhận cung cấp.
  2. Bên A có nghĩa vụ đảm bảo chất lượng hàng hóa cũng như giao đầy đủ số lượng quần áo mà hai bên đã thỏa thuận. Chất lượng và số lượng của số hàng mà bên A cung cấp cho bên B sẽ được kiểm tra trực tiếp vào lúc hàng hóa đến kho giao nhận của công ty B. Bên cung cấp phải đảm bảo đủ số lượng, trường hợp thiếu phải thông báo cụ thể lại cho bên nhận cung cấp.
  3. Hàng hóa có thể giao một lần hoặc nhiều lần tùy theo sự thỏa thuận của các bên, trong các lần giao hàng đều phải có đầy đủ hóa đơn bán hàng và biên bản giao nhận ghi rõ các thông tin về hàng hóa.
  4. Bên nhận cung cấp có quyền yêu cầu và bên cung cấp có nghĩa vụ chấp nhận yêu cầu về việc đổi trả hàng hóa trong trường hợp hàng hóa bị hỏng hay do lỗi của bên cung cấp trong quá trình vận chuyển hàng hóa.
  5. Bên cung cấp phải đảm bảo hàng hóa có đủ nguồn gốc xuất xứ, không bị khiếu nại bởi một bên thứ ba và phải đáp ứng đầy đủ các quy định tiêu chuẩn chất lượng của pháp luật Việt Nam.

Điều 4: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

  1. Giá trị hợp đồng là tạm tính căn cứ vào đơn giá được xác nhận giữa 2 bên từng thời điểm và số lượng thực tế được nghiệm thu giữa hai bên.
  2. Bên B thanh toán giá trị hợp đồng cho bên A bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của bên A, số tài khoản ………… mở tại Ngân hàng ……………………………Đồng tiền sử dụng để thanh toán theo Hợp đồng này là Việt Nam Đồng (viết tắt VNĐ).
  3. Mọi sự thay đổi về đơn giá của hàng hóa, bên A phải có nghĩa vụ thông báo ngay cho bên B ngay sau khi có sự điều chỉnh mức giá mới.

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của các bên

1./Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

– Yêu cầu Bên B thanh toán và thực hiện đúng các nghĩa vụ theo thỏa thuận tại Hợp đồng này và theo quy định của pháp luật. Yêu cầu Bên B thực hiện nghĩa vụ nhận hàng hóa cung cấp theo đúng nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng này;

– Yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại trong trường hợp việc vi phạm nghĩa vụ của Bên B gây thiệt hại cho Bên A;

– Phải giao hàng hóa đúng chất lượng, đúng thời hạn, địa điểm theo quy định tại Hợp đồng này, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác được thể hiện bằng văn bản;

– Phải cung cấp đầy đủ thông tin liên quan và hướng dẫn cách sử dụng bảo quản của hàng hóa;

– Đảm bảo quyền sở hữu của Bên B đối với số hàng hóa đã giao cho Bên B không bị người thứ ba tranh chấp. Trong trường hợp xuất hiện tranh chấp về quyền sở hữu với người thứ ba, Bên A có trách nhiệm bồi thường cho Bên B số tiền là:……………………. VNĐ (bằng chữ:…Việt Nam Đồng).

– Bảo hành đối với những hàng hóa đã giao trong thời gian được quy định theo Hợp đồng này.

2./Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

– Đơn phương chấm dứt Hợp đồng này khi Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ cung cấp hàng hóa.

– Yêu cầu bên A giao hàng hóa đúng chất lượng, đúng thời hạn, địa điểm theo quy định tại Hợp đồng này, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác được thể hiện bằng văn bản;

– Yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại do việc vi phạm nghĩa vụ của Bên A gây ra;

– Phải tiếp nhận hàng hóa mà Bên A giao theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng trên; trừ trường hợp Bên A thực hiện không đúng nghĩa vụ giao hàng hóa.

– Phải bồi thường thiệt hại cho bên A như hai Bên đã thỏa thuận.

Điều 6: Giải quyết tranh chấp

  1. Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thỏa thuận giữa các bên.
  2. Trong trường hợp không thương lượng được thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này.
  3. Quyết định của trọng tài là quyết định cuối cùng và phải được các bên tuân theo. Phí trọng tài sẽ do bên thua kiện trả, trừ phi có sự thỏa thuận của hai bên.

Điều 7: Các trường hợp khách quan:

  1. Trong trường hợp việc chậm giao hàng của bên A xảy ra do sự kiện bất khả kháng thì bên A được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc gây ra cho bên B.
  2. Trong các trường hợp còn lại các bên sẽ không được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc vi phạm nghĩa vụ gây ra.

Điều 8: Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại

  1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên. Trong trường hợp một trong các bên không thực hiện nghĩa vụ hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình thì phải chịu trách nhiệm và chịu 8% giá trị hợp đồng vi phạm.
  2. Bên gây ra thiệt hại phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại toàn bộ giá trị thiệt hại gây ra kể từ khi phát hiện vi phạm

Điều 9: Bảo mật

  1. Các Bên có trách nhiệm phải giữ kín tất cả những thông tin liên quan tới Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng, thông tin khách hàng mà mình nhận được từ phía Bên kia trong suốt thời hạn của Hợp đồng.
  2. Mỗi Bên không được tiết lộ cho bất cứ Bên thứ ba nào bất kỳ thông tin nói trên trừ trường hợp được chấp thuận bằng văn bản của Bên kia hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
  3. Mỗi Bên phải tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng không một nhân viên nào hay bất cứ ai thuộc sự quản lý của mình vi phạm điều khoản này.
  4. Điều khoản này vẫn còn hiệu lực ngay cả khi Hợp đồng này hết hiệu lực và hai bên không còn hợp tác.

Điều 10: Sửa đổi, tạm ngừng, chấm dứt thực hiện hợp đồng

  1. Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản của Các Bên.
  2. Hợp đồng tạm ngừng trong các trường hợp:
  3. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

a) Hợp đồng hết hạn và Các Bên không gia hạn Hợp đồng; hoặc

b) Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn; trong trường hợp đó, Các Bên sẽ thoả thuận về các điều kiện cụ thể liên quan tới việc chấm dứt Hợp đồng; hoặc

c) Một trong Các Bên ngừng kinh doanh, không có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn, lâm vào tình trạng hoặc bị xem là mất khả năng thanh toán, có quyết định giải thể, phá sản. Trong trường hợp này Hợp đồng sẽ kết thúc bằng cách thức do Hai Bên thoả thuận và/hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành; hoặc

Điều 11: Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký đến hết ngày …/…/….

Trong vòng một (01) tháng trước khi thời hạn hợp đồng kết thúc, nếu hai bên trong hợp đồng không có ý kiến gì thì hợp đồng này được tự động gia hạn 12 (Mười hai) tháng tiếp theo và chỉ được gia hạn 01 lần.

Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                   ĐẠI DIỆN BÊN B