Menu Đóng

Hợp đồng nguyên tắc thuê xe

Hợp đồng nguyên tắc thuê xe bao gồm các thỏa thuận tiền đề về chủng xe, thời gian thuê, giá xe và quyền, trách nhiệm mỗi bên. Để tìm hiểu kỹ hơn về biểu mẫu này, xin mời theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi.

Mẫu Hợp đồng nguyên tắc thuê xe

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–***——–

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2020

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC THUÊ XE

Số: ……. /HĐNT-…

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Căn cứ Luật Thương mại hợp nhất năm 2019;
  • Căn cứ thỏa thuận giữa các bên

Hôm nay, ngày … tháng … năm 2020 tại trụ sở Công ty …, các bên gồm có:

BÊN A: CÔNG TY …

Địa chỉ          : …

Mã số thuế    : …

Đại diện        : Ông/bà …                                   Chức vụ        : Giám đốc

Điện thoại     : …                                               Fax               : …

Tài khoản      : …

BÊN B: CÔNG TY …

Địa chỉ          : …

Mã số thuế    : …

Đại diện        : Ông/bà …                                   Chức vụ        : Giám đốc

Điện thoại     : …                                               Fax               : …

Tài khoản      : …

Sau khi bàn bạc, hai bên đã thỏa thuận và thống nhất ký kết hợp đồng nguyên tắc thuê xe số …/HĐNT-… với nội dung như sau:

ĐIỀU 1. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Xét thấy Bên A có nhu cầu thuê xe, Bên B có khả năng cung cấp xe để cho thuê, Bên A đồng ý thuê xe của Bên B và Bên B đồng ý cho bên A thuê xe khi Bên A có nhu cầu.

Thông tin và thông số kỹ thuật của xe sẽ được quy định cụ thể tại những hợp đồng kinh tế chính thức tương ứng.

Thời hạn của hợp đồng nguyên tắc này là … năm.

ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1. Giá trị hợp đồng

Giá trị hợp đồng được quy định cụ thể tại hợp đồng kinh tế chính thức.

3.2. Tiến độ thực hiện:

Bên A sẽ thanh toán cho Bên B thành ba lần. Thời gian thanh toán cụ thể sẽ được quy định tại hợp đồng kinh tế chính  thức.

3. Phương thức thanh toán:

          Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng theo thông tin như sau:

  • Tên tài khoản :
  • Số tài khoản :
  • Ngân hàng :
  • Chi nhánh :

            Trường hợp thanh toán bằng hình thức chuyển khoản, sau khi thanh toán, Bên A giữ lại biên lai để thông báo cho Bên B bằng email.

3.4. Trường hợp thanh toán chậm:

          Bên A phải thanh toán chi phí đúng thời hạn và đầy đủ cho Bên B. Thời hạn thanh toán chậm tối đa là 03 ngày kể từ ngày phải thanh toán theo quy định trong hợp đồng. Sau ngày thứ 3 chậm thanh toán, Bên A phải chịu phạt lãi chậm thanh toán theo mức lãi suất tăng 1%/ngày chậm thanh toán và bồi thường nếu có thiệt hại theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

4.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

  • Quyền của Bên A:
    • Yêu cầu Bên B thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng;
    • Nhận tài sản thuê và được sử dụng theo mục đích đã thỏa thuận.
    • Có quyền áp dụng chế tài và đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định pháp luật và của hợp đồng này;
    • Các quyền khác theo quy định pháp luật.
  • Nghĩa vụ của Bên A:
    • Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Bên B theo quy định hợp đồng;
    • Kiểm tra tài sản để xác định tài sản đã đúng với thỏa thuận trước khi nhận bàn giao từ Bên B;
    • Bảo quản tài sản thuê;
    • Không được tự ý thay đổi tình trạng tài sản hoặc cho thuê lại tài sản nếu không có sự đồng ý của Bên B bằng văn bản. Trường hợp Bên A tự ý thay đổi tình trạng tài sản hoặc cho thuê lại tài sản, Bên A sẽ bị phạt …% tổng giá trị hợp đồng và bồi thường thiệt hại (nếu có);
    • Chịu toàn bộ chi phí liên quan và phát sinh từ tài sản trong quá trình thuê, như xăng xe, sửa chữa, phục hồi nguyên trạng tài sản nếu có hư hại,…
    • Thông báo cho Bên B ngay khi có thể nếu trong quá trình thuê, Bên A gây ra thiệt hại cho tài sản;
    • Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

5.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

  • Quyền của Bên B:
    • Yêu cầu Bên A thực hiện thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá trị hợp đồng theo Điều 4 của hợp đồng này;
    • Có quyền áp dụng chế tài và đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định pháp luật và của hợp đồng này;
    • Các quyền lợi khác theo quy định pháp luật.
  • Nghĩa vụ của Bên B:
    • Thực hiện công việc theo đúng thỏa thuận và tiến độ trong hợp đồng;
    • Bàn giao tài sản theo đúng đặc điểm và chất lượng đã thỏa thuận. Trường hợp tài sản không phù hợp với hợp đồng, Bên B phải chịu phạt …% tổng giá trị hợp đồng và thay đổi, khắc phục tài sản để phù hợp với thỏa thuận nếu Bên A yêu cầu;
    • Tạo điều kiện thuận lợi để Bên A kiểm tra tài sản trước khi bàn giao;
    • Bảo dưỡng tài sản định kỳ;
    • Mua bảo hiểm cho tài sản và kê khai, chịu các loại thuế phát sinh;
    • Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

ĐIỀU 6. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG

          Nếu một bên vi phạm bất cứ điều khoản nào trong hợp đồng thì phải chịu mức phạt vi phạm theo thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị hợp đồng. Trường hợp không có thỏa thuận, mức phạt áp dụng cho mỗi hành vi vi phạm hợp đồng của bên vi phạm là …% tổng giá trị hợp đồng. Nếu có thiệt hại xảy ra, bên vi phạm hợp đồng phải đồng thời bồi thường thiệt hại và xử lý hậu quả phát sinh để thực hiện được hợp đồng một cách tốt nhất.

          Chi phí kiểm tra xác minh lỗi vi phạm và thiệt hại gây ra do bên có hành vi vi phạm chi trả.

ĐIỀU 7. THANH LÝ HỢP ĐỒNG.

7.1. Hợp đồng chấm dứt khi các bên hoàn thành quyền và nghĩa vụ với nhau và không có thỏa thuận khác.

7.2. Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên thỏa thuận được với nhau về việc chấm dứt hợp đồng, hợp đồng này sẽ chấm dứt kể từ thời điểm đạt được thỏa thuận giữa hai bên.

7.3. Hợp đồng chấm dứt khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

ĐIỀU 8. ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

8.1. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

        – Trường hợp Bên A chậm thanh toán cho Bên B quá 11 ngày, Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với Bên A. Bên A phải chịu phạt 8% tổng giá trị hợp đồng và bồi thường thiệt hại (nếu có).

        – Trường hợp Bên A sử dụng tài sản thuê không đúng mục đích mà đã được Bên B nhắc nhở bằng văn bản 03 lần nhưng vẫn không khắc phục, hoặc gây ra hư hỏng cho tài sản mà mức thiệt hại lớn hơn 50% tổng giá trị hợp đồng, Bên B có quyền đơn phương chấm dwuts hợp đồng với Bên A. Bên A sẽ bị phạt …% tổng giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại (nếu có) cho Bên B.

8.2. Trường hợp Bên B bàn giao xe chậm quá … ngày hoặc tài sản không phù hợp với hợp đồng, đặc điểm tài sản chỉ phù hợp dưới 50% so với tài sản đã thỏa thuận trong hợp đồng, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Bên B sẽ bị phạt …% tổng giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại (nếu có) cho Bên A.

8.3. Các bên không được đơn phương chấm dứt hợp đồng trừ trường hợp pháp luật quy định khác. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải bồi thường …% tổng giá trị của hợp đồng này cho bên kia và bồi thường thiệt hại (nếu có), trừ trường hợp bên đơn phương chấm dứt hợp đồng chứng minh được bên kia có vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.

Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, Bên A phải thanh toán phần công việc đã được thực hiện cho Bên B và các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ các nghĩa vụ đã thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và giải quyết tranh chấp.

8.4. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo cho bên còn lại trước trong vòng … ngày. Nếu thông báo chậm quá … ngày hoặc không thông báo sẽ bị phạt …% tổng giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại (nếu có).

ĐIỀU 9. BẢO MẬT THÔNG TIN

        Hai bên không được tiết lộ cho bên thứ ba bất kỳ thông tin và tài liệu nào liên quan đến hợp đồng nguyên tắc này, các phụ lục kèm theo hợp đồng và liên quan đến quá trình thực hiện hợp đồng này, trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của bên kia hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

        Sau khi hợp đồng này chấm dứt hoặc xảy ra tranh chấp, điều khoản này vẫn sẽ còn hiệu lực pháp lý.

ĐIỀU 10. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

10.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Nếu xảy ra sự kiện bất khả kháng, hai bên sẽ không bị coi là vi phạm hợp đồng nếu chứng minh được sự kiện bất khả kháng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hành vi vi phạm hợp đồng và toàn bộ thiệt hại xảy ra (nếu có thiệt hại).

10.2. Bên chịu ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải thông báo cho bên kia trong vòng tối đa … ngày kể từ khi sự kiện bất khả kháng tác động lên việc thực hiện hợp đồng. Nếu thông báo chậm quá … ngày hoặc không thông báo sẽ bị phạt …% tổng giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại (nếu có).

ĐIỀU 11. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

          Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Trường hợp thương lượng, hòa giải không thành, tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

          Hợp đồng gồm 06 trang, được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau và mỗi bên giữ một bản.

          Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN ĐẠI B

Tham khảo thêm:

  • Mẫu hợp đồng thuê xe vận chuyển đất đá
  • Hợp đồng thuê xe tải chở hàng
  • Hợp đồng thuê xe vận chuyển đất
  • Hợp đồng thuê xe nâng
  • Hợp đồng nguyên tắc photo tài liệu
  • Hợp đồng nguyên tắc phòng thí nghiệm vật liệu
  • Hợp đồng nguyên tắc sửa chữa
  • Hợp đồng nguyên tắc khách sạn

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

1900.0191