Menu Đóng

Hợp đồng nguyên tắc trong xây dựng

Hợp đồng nguyên tắc trong hoạt động xây dựng thể hiện những quan điểm, định hướng đầu tiên cho sự hợp tác của các bên.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–***——–

Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2020

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC TRONG XÂY DỰNG

Số: ……. /HĐNT-…

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Căn cứ Luật Thương mại hợp nhất năm 2019;
  • Căn cứ Luật Xây dựng hợp nhất năm 2018;
  • Căn cứ thỏa thuận giữa các bên

Hôm nay, ngày 24 tháng 09 năm 2020 tại trụ sở công ty …, các bên gồm có:

BÊN A: CÔNG TY …

Địa chỉ          : …

Mã số thuế    : …

Đại diện        : Ông/bà …                                   Chức vụ        : Giám đốc

Điện thoại     : …                                               Fax               : …

Tài khoản      : …

BÊN B: CÔNG TY …

Địa chỉ          : …

Mã số thuế    : …

Đại diện        : Ông/bà …                                   Chức vụ        : Giám đốc

Điện thoại     : …                                               Fax               : …

Tài khoản      : …

Sau khi bàn bạc, hai bên đã thỏa thuận và thống nhất ký kết hợp đồng nguyên tắc trong xây dựng số …/HĐNT-… với nội dung như sau:

ĐIỀU 1. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Xét thấy Bên A có nhu cầu tìm đơn vị thi công công trình xây dựng, Bên B có khả năng thi công xây dựng, Bên A đồng ý giao công trình và Bên B đồng ý nhận thi công xây dựng theo các thỏa thuận trong hợp đồng với thông tin về công trình như sau:

  • Tên công trình              :
  • Địa điểm công trình      :
  • Diện tích công trình      :
  • Mục đích công trình      :

ĐIỀU 2. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

2.1. Thời gian thực hiện hợp đồng:

          Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày có chữ ký hợp lệ.

          Thời gian thực hiện thi công công trình của Bên B là trong vòng … tháng, bắt đầu từ ngày …

2.2. Khối lượng công việc và kế hoạch thực hiện

          Các công việc cụ thể Bên B phải thực hiện bao gồm:

          – Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng;

          – Cung cấp vật liệu xây dựng, nhân lực, máy móc và thiết bị để thi công công trình;

          – …

          Kế hoạch thực hiện được quy định cụ thể và chi tiết tại hợp đồng kinh tế chính.

          Trường hợp Bên B không thực hiện đúng quy trình làm chậm tiến độ thiết kế hoặc gây ra tổn thất cho Bên A, Bên B phải chịu phạt 8% tổng giá trị hợp đồng và bồi thường thiệt hại (nếu có).

ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1. Giá trị hợp đồng

Giá trị hợp đồng được quy định cụ thể tại hợp đồng kinh tế chính thức.

3.2. Tiến độ thực hiện:

Bên A sẽ thanh toán cho Bên B thành ba lần. Thời gian thanh toán cụ thể sẽ được quy định tại hợp đồng kinh tế chính  thức.

3. Phương thức thanh toán:

          Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng theo thông tin như sau:

  • Tên tài khoản :
  • Số tài khoản :
  • Ngân hàng :
  • Chi nhánh :

            Trường hợp thanh toán bằng hình thức chuyển khoản, sau khi thanh toán, Bên A giữ lại biên lai để thông báo cho Bên B bằng email.

3.4. Trường hợp thanh toán chậm:

          Bên A phải thanh toán chi phí đúng thời hạn và đầy đủ cho Bên B. Thời hạn thanh toán chậm tối đa là 03 ngày kể từ ngày phải thanh toán theo quy định trong hợp đồng. Sau ngày thứ 3 chậm thanh toán, Bên A phải chịu phạt lãi chậm thanh toán theo mức lãi suất tăng 1%/ngày chậm thanh toán và bồi thường nếu có thiệt hại theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

4.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

  • Quyền của Bên A:
    • Yêu cầu Bên B thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng;
    • Kiểm tra thường xuyên, yêu cầu Bên B báo cáo tiến độ công việc;
    • Có quyền áp dụng chế tài và đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định pháp luật và của hợp đồng này;
    • Các quyền khác theo quy định pháp luật.
  • Nghĩa vụ của Bên A:
    • Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Bên B theo quy định hợp đồng;
    • Cung cấp tài liệu, hồ sơ kỹ thuật và liên quan để Bên B thi công;
    • Hoàn thiện các thủ tục pháp lý trong quá trình thi công;
    • Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Bên B thực hiện tốt công việc;
    • Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

5.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

  • Quyền của Bên B:
    • Yêu cầu Bên A thực hiện thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá trị hợp đồng theo Điều 4 của hợp đồng này;
    • Yêu cầu Bên A cung cấp các giấy tờ, tài liệu cần thiết phục vụ cho quá trình thi công;
    • Có quyền áp dụng chế tài và đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định pháp luật và của hợp đồng này;
    • Các quyền lợi khác theo quy định pháp luật.
  • Nghĩa vụ của Bên B:
    • Thực hiện công việc theo đúng quy trình và tiến độ thỏa thuận trong hợp đồng;
    • Cập nhật tiến độ công việc và thông báo ngay khi có điều kiện nếu có phát sinh cho Bên A;
    • Bảo mật thông tin dịch vụ;
    • Chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng thi công công trình xây dựng;
    • Tự chịu trách nhiệm về an toàn lao động, vệ sinh môi trường và trách nhiệm bồi thường ngoài hợp đồng như trường hợp đào vào mạch nước ngầm, gây lún sụt đất, gây thiệt hại cho bên thứ ba… trong quá trình thi công;
    • Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

ĐIỀU 6. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG

1. Nếu một bên vi phạm bất cứ điều khoản nào trong hợp đồng thì phải chịu mức phạt vi phạm theo thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị hợp đồng. Trường hợp không có thỏa thuận, mức phạt áp dụng cho mỗi hành vi vi phạm hợp đồng của bên vi phạm là 4% tổng giá trị hợp đồng. Nếu có thiệt hại xảy ra, bên vi phạm hợp đồng phải đồng thời bồi thường thiệt hại và xử lý hậu quả phát sinh để thực hiện được hợp đồng một cách tốt nhất.

2. Trường hợp Bên B không đảm bảo thi công kịp tiến độ theo kế hoạch, Bên A có quyền ký hợp đồng với đơn vị thi công khác có năng lực để đảm bảo hoàn thành thi công công trình. Bên A và Bên B sẽ xác định lại giá trị thanh toán mới dựa trên các nghĩa vụ có thể thực hiện được thực tế theo bảng thống kê chi phí tại hợp đồng kinh tế chính thức. Bên B hoàn trả lại cho Bên A hoặc hai bên bù trừ nghĩa vụ để thực thiện thanh toán lại theo Điều 4 hợp đồng này.

ĐIỀU 7. THANH LÝ HỢP ĐỒNG.

7.1. Hợp đồng chấm dứt khi các bên hoàn thành quyền và nghĩa vụ với nhau và không có thỏa thuận khác.

7.2. Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên thỏa thuận được với nhau về việc chấm dứt hợp đồng, hợp đồng này sẽ chấm dứt kể từ thời điểm đạt được thỏa thuận giữa hai bên.

7.3. Hợp đồng chấm dứt khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

ĐIỀU 8. ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

8.1. Nếu Bên A chậm thanh toán cho Bên B quá 11 ngày, Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với Bên A. Bên A phải chịu phạt 8% tổng giá trị hợp đồng và bồi thường thiệt hại (nếu có).

8.2. Nếu Bên B chậm tiến độ so với kế hoạch hoặc thi công không đạt chất lượng mà Bên A đã nhắc nhở bằng văn bản 03 lần liên tiếp nhưng Bên B không khắc phục thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

8.3. Các bên không được đơn phương chấm dứt hợp đồng trừ trường hợp pháp luật quy định khác. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, Bên A phải thanh toán phần công việc đã được thực hiện cho Bên B và các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và giải quyết tranh chấp. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải bồi thường 8% tổng giá trị của hợp đồng này cho bên kia và bồi thường thiệt hại (nếu có), trừ trường hợp bên đơn phương chấm dứt hợp đồng chứng minh được bên kia có vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.

8.4. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo cho bên còn lại trước trong vòng 03 ngày. Nếu thông báo chậm quá 03 ngày hoặc không thông báo sẽ bị phạt 3% tổng giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại (nếu có).

ĐIỀU 9. BẢO MẬT THÔNG TIN

        Hai bên không được tiết lộ cho bên thứ ba bất kỳ thông tin và tài liệu nào liên quan đến hợp đồng nguyên tắc này, các phụ lục kèm theo hợp đồng và liên quan đến quá trình thực hiện hợp đồng này, trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của bên kia hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

        Sau khi hợp đồng này chấm dứt hoặc xảy ra tranh chấp, điều khoản này vẫn sẽ còn hiệu lực pháp lý.

ĐIỀU 10. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

10.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Nếu xảy ra sự kiện bất khả kháng, hai bên sẽ không bị coi là vi phạm hợp đồng nếu chứng minh được sự kiện bất khả kháng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hành vi vi phạm hợp đồng và toàn bộ thiệt hại xảy ra (nếu có thiệt hại).

10.2. Bên chịu ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải thông báo cho bên kia trong vòng tối đa 03 ngày kể từ khi sự kiện bất khả kháng tác động lên việc thực hiện hợp đồng. Nếu thông báo chậm quá 03 ngày hoặc không thông báo sẽ bị phạt 3% tổng giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại (nếu có).

ĐIỀU 11. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

          Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Trường hợp thương lượng, hòa giải không thành, tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

          Hợp đồng gồm 06 trang, được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau và mỗi bên giữ một bản.

          Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN ĐẠI B

Tham khảo thêm:

  • Hợp đồng nguyên tắc mua bán thiết bị điện
  • Hợp đồng nguyên tắc mua bán thực phẩm
  • Hợp đồng nguyên tắc cho dự án
  • Hợp đồng nguyên tắc vận chuyển
  • Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa
  • Hợp đồng nguyên tắc chuyển quyền sử dụng đất
  • Hợp đồng nguyên tắc dịch vụ ăn uống

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

1900.0191