Menu Đóng

Hợp đồng quản lý di sản thừa kế

Hợp đồng quản lý di sản thừa kế cần có những nội dung nào để đảm bảo an toàn cho khối lượng tài sản được trông giữ. Xin mời các bạn tham khảo bài viết sau.

Định nghĩa Hợp đồng quản lý di sản thừa kế

Hợp đồng quản lý di sản thừa kế là thỏa thuận về việc quản lý, trông nom những tài sản của người chết để lại trước khi có thể mở di sản và tiến hành chia theo thừa kế.

Mẫu Hợp đồng quản lý di sản thừa kế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———–o0o———–

               …, ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG QUẢN LÝ DI SẢN

(V/v: Quản lý di sản thừa kế)

Số: …/HĐQLDS

Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ …;

Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại địa chỉ …, chúng tôi bao gồm:

Bên A:

Tập thể những người thừa kế của cụ ông…

Đại diện theo ủy quyền: Ông/bà

CMND số:                                         Ngày cấp:                             Nơi cấp:

Địa chỉ thường trú:

Nơi cư trú hiện tại:

Phạm vi đại diện theo ủy quyền được xác định theo Hợp đồng ủy quyền số …/HĐUQ-… ngày … tháng … năm …    

Bên B:

Ông/bà:                                                 Ngày sinh:                                   Giới tính:

Là người thừa kế của cụ ông…

CMND số:                                         Ngày cấp:                             Nơi cấp:

Địa chỉ thường trú:

Nơi cư trú hiện tại:

Thông tin liên lạc:

Cùng bàn bạc, thống nhất những thỏa thuận sau đây:

Điều 1. Quản lý di sản

Sau khi họp mặt, những người thừa kế của cụ ông… đồng ý cử Ông/bà… là người quản lý di sản đối với toàn bộ phần di sản của cụ ông… Ông/bà đồng thời là một trong những người thừa kế và hiện đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý phần diện tich đất và nhà ở gắn liền với đất tại địa chỉ… 

Di sản thừa kế của cụ ông… gồm:

– Tiền mặt: 2.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ đồng)

– Vàng: 10 lượng vàng DOJI

– Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

+ 01 thửa đất và nhà ở, công trình khác gắn liền với đất tại địa chỉ: …

+ 01 thửa đất tại địa chỉ: …

Điều 2. Thời hạn quản lý di sản

Bên A thỏa thuận chỉ định bên B quản lý toàn bộ di sản của cụ ông… trong vòng 05 (năm) năm, kể từ ngày ký kết hợp đồng tức ngày …/…/… đến ngày giao lại di sản tức ngày …/…/…

Hết thời hạn trên, bên B có nghĩa vụ giao lại di sản cho những người thừa kế khác theo đúng tỷ lệ phân chia di sản.                                                         

Điều 3. Tình trạng di sản

– Các bên cùng xác định và ghi nhận kết quả bằng biên bản xác nhận tình trạng di sản, có chữ ký của tất cả những người thừa kế vào trước hoặc ngay tại thời điểm ký kết hợp đồng.

– Bên A cử ông/bà… kiểm tra định kỳ hàng tháng tình trạng di sản, đồng thời chịu trách nhiệm thông báo kết quả kiểm tra cho tất cả những người thừa kế. Trường hợp phát hiện di sản có mất mát, hư hỏng thì yêu cầu bên B tiến hành bồi thường thiệt hại và đề xuất thay đổi người quản lý di sản.

– Các bên cùng xác định và ghi nhận kết quả bằng biên bản xác nhận tình trạng di sản, có chữ ký của tất cả những người thừa kế vào thời điểm bên B giao lại di sản cho từng người thừa kế.

Điều 4. Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

– Thù lao quản lý di sản: 2.000.000 đồng/tháng (Bằng chữ: Hai triệu đồng chẵn)

Mức thù lao trên chưa bao gồm chi phí hợp lý bảo quản di sản. Bên A chịu trách nhiệm hoàn trả chi phí gìn giữ, bảo quản, cải tạo di sản là đất và nhà ở, công trình khác gắn liền với đất thực tế mà bên B đã chi trả vào ngày thanh toán thù lao ở tháng tiếp theo liền kề tháng có hoạt động sửa chữa, trùng tu di sản.

– Bên A thực hiện thanh toán thù lao và chi phí hợp lý bảo quản di sản (nếu có) cho bên B bằng hình thức chuyển khoản, vào ngày mùng 5 hàng tháng. Thông tin số tài khoản của bên B:

   Chủ tài khoản: …

   Số tài khoản: …

   Ngân hàng: …                    

   Chi nhánh: …

Điều 5. Nghĩa vụ của bên A

Thanh toán thù lao và chi phí bảo quản di sản đầy đủ, đúng hạn;

Chỉ định người giám sát định kỳ di sản được bên B quản lý;

Tạo điều kiện giúp đỡ bên B trong quá trình gìn giữ, cải tạo di sản;

Thông báo bằng văn bản cho bên B nếu từ chối nhận di sản.

Điều 6. Quyền của bên A

Yêu cầu bên B chi trả các khoản chi phí hợp lý để kịp thời trùng tu, sửa chữa những hư hỏng của di sản;

Nhận lại di sản khi hết thời hạn bên B quản lý di sản hoặc theo yêu cầu (bằng văn bản nếu có);

Toàn quyền quyết định việc bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt di sản bằng hình thức khác;

Thay đổi người quản lý di sản trong trường hợp bên B gây mất mát, hư hỏng, giảm sút nặng giá trị di sản.

Điều 7. Nghĩa vụ của bên B

Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu;

Gìn giữ, bảo quản di sản;

Không tự ý bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt di sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;

Thông báo về tình trạng di sản định kỳ hàng tháng cho những người thừa kế;

Giải trình lý do gây hư hỏng, mất mát di sản (nếu có);

Giao lại di sản khi hết thời hạn quản lý di sản hoặc theo yêu cầu của những người thừa kế.

Điều 8. Quyền của bên B

Nhận thông báo bằng văn bản về việc từ chối nhận di sản của người thừa kế;

Tiếp tục sử dụng phần di sản đang thực tế chiếm hữu;

Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;

Yêu cầu bên A thanh toán thù lao và chi phí bảo quản di sản đầy đủ, đúng hạn.

Điều 9. Bồi thường thiệt hại

– Bên gây thiệt hại có trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh trực tiếp từ hành vi của mình, trừ trường hợp bất khả kháng.

– Bên B bồi thường thiệt hại cho bên A trong các trường hợp sau:

+ Làm mất mát, hư hỏng, giảm sút giá trị di sản;

+ Không thông báo kịp thời về thay đổi của tình trạng di sản;

– Bên A bồi thường thiệt hại phát sinh do chậm nhận lại phần di sản thuộc sở hữu của mình tại thời điểm giao lại di sản.

Điều 10. Bất khả kháng

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

– Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự.

– Bên gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh do sự kiện bất khả kháng.

Điều 11. Giải quyết tranh chấp

– Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này đều được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải giữa các bên.

– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát sinh tranh chấp mà các bên không thương lượng, hòa giải được thì một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền tiến hành giải quyết.

Điều 12. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Hết thời hạn tại Điều 2 của Hợp đồng này;

– Theo thỏa thuận khác bằng văn bản giữa các bên (nếu có);

– Một trong các bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng.

Điều 13. Hiệu lực hợp đồng

– Hợp đồng có hiệu lực 05 (năm) năm, kể từ ngày ký.

– Hợp đồng gồm 05 (năm) trang, được lập thành 02 bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một bản.

– Đính kèm Hợp đồng này là 01 (một) bản chính di chúc của cụ ông…; 02 (hai) bản sao có CCCT GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

– Phụ lục đính kèm hợp đồng này và các sửa đổi, bổ sung (bằng văn bản) nếu có giữa các bên được xem là bộ phận không thể tách rời và có giá trị pháp lý như những điều khoản được ghi nhận trong Hợp đồng này.

           Bên A                                                                                Bên B

       (Ký và ghi rõ họ tên))                                                        (Ký và ghi rõ họ tên)

Người làm chứng

(Ký và ghi rõ họ tên)

Tham khảo thêm:

  • Cha dượng, mẹ kế có quyền được hưởng di sản thừa kế của con riêng để lại không?
  • Bị tâm thần có được coi là không có khả năng lao động được hưởng di sản thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
  • Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật
  • Từ chối di sản thừa kế
  • Chia di sản thừa kế cho con riêng khi không có di chúc
  • Thỏa thuận thừa kế khi di sản thừa kế bị giải tỏa
  • Công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

1900.0191