Hợp đồng sửa chữa nhà vệ sinh

Phân loại hợp đồng Hợp đồng sửa chữa nhà vệ sinh

Hợp đồng sửa chữa nhà vệ sinh là loại Hợp đồng dịch vụ

Đặc điểm của hợp đồng

  • Chủ thể: tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ hoặc có khả năng cung ứng dịch vụ: công ty với người dân, công ty với công ty, người dân với người dân, nhà nước với công ty…
  • Đối tượng: dịch vụ sửa chữa nhà vệ sinh: sửa chữa, lắp đặt mới các thiết bị nhà vệ sinh
  • Không cần cấp giấy phép xây dựng
  • Không bắt buộc công chứng
  • Sửa chữa nhà vệ sinh này cần phải kiểm tra, đánh giá tình trạng của nhà vệ sinh, chất lượng của từng đồ vật trong đó. lập phương án sửa chữa, không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của ngội nhà: lavabo, bồn vệ sinh, vòi hoa sen, gạch ốp, chống thấm, độ dốc của sàn nhà….

Mục đích của hợp đồng

Bên sử dụng dịch vụ thuê bên cung ứng dịch vụ sử dụng khả năng của mình để sửa chữa nhà vệ sinh.

Luật điều chỉnh

  • Bộ luật dân sự 2015
  • Luật thương mại 2005
  • Luật xây dựng 2014

Hình thức hợp đồng

Hợp đồng sửa chữa nhà vệ sinh là Hợp đồng không có mẫu sẵn theo quy định.

Nội dung Hợp đồng sửa chữa nhà vệ sinh

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…, ngày……tháng………năm……

HỢP ĐỒNG SỬA CHỮA NHÀ VỆ SINH

Số:…/…../HĐSCNVS

  • Căn cứ Bộ luật dân sự 2015, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
  • Căn cứ Luật thương mại 2005, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của hai bên trong hợp đồng.

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20…, tại Hà Nội chúng tôi gồm có:

BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (sau đây gọi tắt là bên A):

Ông/bà: ……………………………………….;

Địa chỉ: ………………………………………….;

Điện thoại: ………………;

Email:……………………………

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (sau đây gọi tắt là bên B):

Tên tổ chức: ……………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………;

Mã số doanh nghiệp: …………;

Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………;

Chức vụ: …………………………;

Điện thoại: ………………….;

Email: ………………………………..

Hai bên thỏa thuận và đồng ý ký kết hợp đồng dịch vụ với các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG.

Đối tượng của hợp đồng là dịch vụ sửa chữa nhà vệ sinh bên B cung cấp cho bên A.

ĐIỀU 2: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG.

2.1. Dịch vụ cung cấp:

Bên B cung cấp cho bên A dịch vụ sửa chữa nhà vệ sinh bao gồm các bước như sau:

+ Đánh giá tình trạng cơ sở vật chất nhà vệ sinh hiện tại.

+ Mua và vận chuyển nguyên vật liệu đến nhà A.

+ Tiến hành lắp đặt, sửa chữa.

+ Nghiệm thu, bàn giao công trình.

– Bên B cung cấp các vật dụng, thiết bị sẽ sửa chữa, lắp đặt trong nhà vệ sinh như sau:

+ ………………. số lượng:……….

+ Thời điểm giao vật dụng: ……………. tại ……………………..

+ Bên B chịu trách nhiệm bảo quản vật dụng, thiết bị từ kho đến địa điểm sửa chữa, mang đến đúng giờ và đúng số lượng.

– Bên A có trách nhiệm sắp xếp chỗ chứa, bảo quản vật dụng, thiết bị kể từ khi vật dụng, thiết bị đến nơi cần sửa.

– Thời gian làm việc bắt đầu từ 8 giờ sáng, ngày….. tháng….. năm….. Dự kiến công việc diễn ra trong ….. ngày. Trừ các trường hợp bất khả kháng được nêu trong Điều … công việc được kéo dài thêm tùy vào điều kiện nhưng không được quá số ngày dự kiến chưa thực hiện công việc.

– Thực hiện việc đánh giá tình trạng công trình và cơ sở vật chất phải được diễn ra vào ngày…. Bản đánh giá tình trạng phải được chuyển đến bên A sau 1 ngày và được bên A xác nhận phương án tư vấn những hạng mục sẽ được sửa chữa, lắp đặt. Xác thực bằng chữ ký của hai bên.

– Khi tiến hành thi công, bên B phải có ….. người thực hiện, có mặt đầy đủ và đúng giờ. Thời gian làm việc chia làm 2 ca: Ca 1 từ 8 giờ sáng đến …. giờ và ca 2 từ …. đến …. giờ. Buổi trưa sẽ được nghỉ….. tiếng.

– Sau khi thông báo hoàn thành công việc, bên A có trách nhiệm cùng bên B nghiệm thu và bàn giao công trình. Trong trường hợp nghiệm thu, bàn giao phát sinh ra những vấn đề chưa được hoàn thiện hay lỗi thì bên B có trách nhiệm hoàn thiện và tự chịu mọi chi phí phát sinh trong giai đoạn này.

– Thời điểm diễn ra sau ngay sau khi bên B thông báo hoàn thành. Thời điểm thanh toán diễn ra sau 1 ngày hoàn thành nghiệm thu, bàn giao công trình. Địa điểm:……

2.2. Chất lượng dịch vụ cung cấp.

Các công nhân thi công công trình phải là thợ lành nghề, thật thà, nhiệt tình, được trả công đầy đủ.

Chất lượng vật liệu sử dụng để thay thế: bên A yêu cầu sử dụng thương hiệu …. cho các thiết bị, vật dụng dùng trong nhà vệ sinh. Chất lượng phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn của …., là hàng chính hãng.

ĐIỀU 3: GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Giá các vật dụng, thiết bị:

  • Tên…………………… giá……………………… đồng

Giá sử dụng dịch vụ………………………….. đồng

Trách nhiệm thanh toán:

  • Đối với bên A: Tiền vật dụng, thiết bị, giá dịch vụ, tiền điện nước trong thời gian thi công, các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công.
  • Đối với bên B: Tiền vận chuyển vật dụng, đồ nghề, phương tiện đi lại trong thời gian thi công và tiền đồ ăn thức uống của công nhân.

Phương thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản 1 lần duy nhất

Đơn vị tiền thanh toán: Việt Nam đồng (Vnd)

Thời điểm thanh toán: sau 1 ngày thời điểm bàn giao công trình

Địa điểm thanh toán: ……………..

Người thanh toán bên A:…………….

Người thanh toán bên B…………………

Tổng giá trị phải thanh toán:……………….. (đã, chưa tính thuế ………………)

ĐIỀU 4: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ BÊN A

4.1. Đối với nghĩa vụ bên A

  • Bên A có nghĩa vụ trả tiền dịch vụ theo đúng hợp đồng, đúng thời hạn, đúng địa điểm theo thỏa thuận.
  • Cung cấp cho bên B bản vẽ, thiết kế chất lượng mái nhà và các giấy tờ khác mà bên B yêu cầu phục vụ cho công việc.
  • Cung cấp chỗ để vật tư cho bên B.
  • Hợp tác với bên B về những vấn đề cần thiết để tạo điều kiện tốt nhất cho cung ứng dịch vụ 1 cách thích hợp.
  • Trả tiền cho những yêu cầu khác hợp lý nếu có yêu cầu và bên B đồng ý.

4.2. Đối với quyền bên A

  • Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thỏa thuận khác.
  • Có quyền yêu cầu những vấn đề hợp lý khi bên B thực hiện công việc.
  • Kiểm tra, giám sát quá trình, tiến độ công việc
  • Trong trường hợp bên B vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Đánh giá, nghiệm thu kết quả công trình, nếu không được như yêu cầu có quyền yêu cầu thi công lại hoặc sửa chữa, bổ sung.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1 Nghĩa vụ của bên B.

  1. Bên B có nghĩa vụ cung cấp đúng và đủ số lượng, chất lượng vật tư theo thỏa thuận.

2. Sau khi hoàn thành công việc, bàn giao, đánh giá kết quả công trình và giao cho bên A. Kết quả phải đúng như những gì đã thỏa thuận.

3. Thông báo cho bên A trong trường hợp thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện làm việc không đảm bảo chất lượng để hoàn thành công việc.

4. Thực hiện đôn đốc, giám sát công nhân để công việc hoàn thành đúng thời gian dự kiến.

5. Chịu trách nhiệm hoàn toàn cho các lỗi bên B gây ra và sai sót kỹ thuật, chất lượng công trình.

6. Chịu trách nhiệm do tự nhiên làm ra.

7. Chịu trách nhiệm cho việc đảm bảo an toàn vệ sinh lao động của công nhân.

8. Thực hiện sửa chữa và chịu phí tổn khi sửa những lỗi do bên A phát hiện trong quá trình nghiệm thu công trình.

9. Thông báo cho chủ đầu tư xuống kiểm tra, nghiệm thu công trình.

5.2. Quyền của bên B

  1. Yêu cầu bên A thanh toán đầy đủ số tiền mà hai bên đã thỏa thuận đủ và đúng thời hạn.

2. Yêu cầu bên A cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.

3. Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên A mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên A, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên A, nhưng phải báo ngay cho bên A.

4. Nếu bên A trả tiền chưa đủ hoặc quá hạn, có quyền yêu cầu bên A trả thêm phần lãi của số tiền còn thiếu theo thỏa thuận.

5. Trường hợp bên A vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ được thỏa thuận thì có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại.

ĐIỀU 6: PHẠT VI PHẠM

Trong trường hợp có một trong hai bên vi phạm, mức phạt vi phạm là ….% dựa trên phần nghĩa vụ bị vi phạm.

ĐIỀU 7: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài kiểm soát hợp lý của các bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một bên hoặc các bên không thể thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này. Các sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thay đổi về mặt chính sách của nhà nước, chiến tranh, loạn lạc, tình trạng khẩn cấp, đình công, hỏa hoạn, động đất, lũ lụt, sóng thần và các thiên tai khác.

Nếu một bên bị cản trở không thực hiện được nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này vì sự kiện bất khả kháng trên thì bên đó phải thông báo cho bên kia trong vòng 07 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện đó. Bên bị ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng sẽ cùng các bên nỗ lực để hạn chế và kiểm soát mức độ thiệt hại của sự kiện bất khả kháng. Bên không ảnh hưởng của sự kiện đó có thể gởi yêu cầu chấm dứt Hợp đồng này nếu như bên bị ảnh hưởng không khắc phục được trong vòng 20 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện đó.

Thời gian thi công do sự kiện bất khả kháng không tính vào tiến độ thi công công trình.

ĐIỀU 8: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng kết thúc khi cả hai bên thực hiện xong nghĩa vụ. Bên A trả đầy đủ tiền đúng hạn và bên B thực hiện xong công việc, tiến hành nghiệm thu và bàn giao công trình cho bên A.

Trong trường hợp các bên không thể hoàn thành công việc vì lý do khách quan, các bên phải chứng minh và cung cấp lý do cho bên còn lại. Nếu có thể tiếp tục thực hiện công việc thì phải tiếp tục.

Trong trường hợp các bên không hoàn thành công việc, hành vi đó sẽ được coi là vi phạm nghĩa vụ hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại do hành vi đó gây ra và chịu phạt vi phạm. Trường hợp một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu không có vi phạm nghĩa vụ của bên nào thì phải thông báo trước khi bắt đầu khởi công.

ĐIỀU 9: PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Nếu khi thực hiện có tranh chấp phát sinh liên quan thì bên A và bên B phải thông báo cho bên còn lại để cùng nhau giải quyết trên tinh thần hòa giải, thương lượng. Nếu không giải quyết được thì sẽ đưa ra tòa án nhân dân huyện … để giải quyết.

ĐIỀU 10: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này được ký kết ngày … tháng… năm….

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký

Ngày thực hiện hợp đồng bắt đầu từ ….

ĐIỀU 11: THỎA THUẬN KHÁC VÀ HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

Các bên cung cấp đầy đủ giấy tờ, hóa đơn, chứng từ có liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng cho bên còn lại.

Hợp đồng được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau, giao cho bên A … bản và giao bên B … bản.

Khi hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản mà các bên không lường trước được, các bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu đàm phán lại hợp đồng trong thời gian hợp lý.

Hai bên cam kết không có sự lừa dối, cả hai bên đều ký kết trên tinh thần tự nguyện, hợp tác.

Bên A Bên B