Menu Đóng

Hợp đồng sửa chữa trụ sở cơ quan

Mời bạn đọc tham khảo mẫu hợp đồng sửa chữa trụ sở cơ quan sau đây để nắm rõ hơn những điều khoản cần thiết khi thỏa thuận hợp đồng từ đó đảm bảo các quyền và nghĩa vụ của mình trong thực hiện hợp đồng.

Tổng quát hợp đồng sửa chữa trụ sở cơ quan

Hợp đồng sửa chữa trụ sở cơ quan bao gồm những điều khoản như nội dung, thời gian, địa điểm nơi cần sửa chữa, những điều khoản về quyền và nghĩa vụ của các bên cũng như các điều khoản thi hành hợp đồng.

Mẫu Hợp đồng sửa chữa trụ sở cơ quan

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————–

……………, ngày ….. tháng…. năm …….

HỢP ĐỒNG SỬA CHỮA

TRỤ SỞ CƠ QUAN

Số: …../HĐSCTS

     – Căn cứ: Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13;

     – Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13

     – Căn cứ: Thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày …. tháng … năm ……, tại địa chỉ……………………………………………, chúng tôi bao gồm:

BÊN A:…………………………………………………………………………….

Mã số thuế: ………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………

Email: ……………………………………………………………………………..

Số điện thoại liên lạc: ……………………………Fax:………………………….

Đại diện:……………………………..……Theo căn cứ:……………………….

Chức danh: ………………………………………………………………………..

BÊN B :……………………………………………………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………

Email: ……………………………………………………………………………..

Số điện thoại liên lạc: ……………………………Fax:………………………….

Đại diện:……………………………..……Theo căn cứ:……………………….

Chức danh: ………………………………………………………………………..

Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng số …../HĐSCTS với những nội dung sau đây:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

1. Bên A giao cho bên B nhận thi công cải tạo công trình trụ sở cơ quan của Bên A, với nội dung công việc và chi phí cụ thể của các hạng mục thể hiện trong Phụ lục đính kèm theo hợp đồng này.

2. Địa điểm công trình:  …………………………………………….

3. Nội dung sửa chữa: Sửa chữa các hạng mục, công việc cụ thể trong phụ lục hợp đồng đính kèm .

Bên B nhận thi công công trình xây dựng theo hình thức cung cấp vật tư và nhân công toàn bộ công trình theo Phụ lục hợp đồng đính kèm. Bên B chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và phương tiện vận chuyển, phương tiện thi công khác để hoàn thành công trình theo đúng bản vẽ thiết kế, đúng kỹ thuật, mỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định nhà nước hiện hành và hoàn thành công trình đúng theo thời gian quy định.

Chủng loại vật tư Bên B cung cấp trong suốt quá trình thi công công trình không được thay đổi và được qui định trong Phụ lục hợp đồng.

4. Thời gian thực hiện hợp đồng:  15 ngày kể từ ngày khởi công (không tính ngày CN và ngày lễ).

Thời gian này có thể thay đổi và điều chỉnh lại vì lý do khách quan không thể thi công như thời tiết, thủ tục giấy phép, phát sinh công việc khác.

5. Thời gian dự kiến khởi công: Bắt đầu từ ngày …tháng … năm…. và kết thúc ngày … tháng…năm.

Điều 2: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

1. Giá trị hợp đồng: ……………………………….. 

2. Phương thức thanh toán: Được thanh toán bằng cách chuyển khoản

– Số tài khoản:………………………………………………

– Tên tài khoản:…………………………………………….

– Ngân hàng:……………………………………………….

– Chi nhánh:………………………………………………..

3. Thời điểm thanh toán: Bên A thanh toán cho B theo 4 đợt như sau

– Đợt 1: Sau khi hai bên ký hợp đồng bên Thì bên A tạm ứng cho bên B 20% giá trị hợp đồng là: ……………………

– Đợt 2: Sau bên B thi công xong công việc của đợt 1 thì bên A tạm ứng cho bên B 30% giá trị hợp đồng là : ………………………

– Đợt 3:Sau khi bên B thi công xong công việc của đợt 2 thì bên A tạm ứng cho bên B 40% giá trị hợp đồng là : ………………….

– Đợt cuối:Sau khi bên B thi công xong các hạng mục công việc như hợp đồng trên và bàn giao thì bên A thanh toán nốt phần còn lại là :…………………. 

Điều 3: Chất lượng công trình và yêu cầu kỹ thuật

– Bên B thực hiện thi công phải tuân thủ đúng thiết kế kỹ thuật; Bảo đảm sự bền vững, tính chính xác của các kết cấu xây dựng của căn nhà.

– Tường không có hiện tượng thấm nước.

– Cột, dầm, tường sau khi tô trát và sơn nước, không có hiện tượng nứt, xiêu vẹo và tường phải thẳng.

– Gạch lát nền, gạch ốp phải thẳng không lồi lõm.

– Tất cả vật trang trí thi công phải thẩm mỹ đúng yêu cầu thiết kế của bên A.

– Tất cả các cửa phải đúng kích thước theo yêu cầu của bên A.

Điều 4: Nghiệm thu và bàn giao công trình

1. Nghiệm thu và bàn giao:Việc nghiệm thu các hạng mục công việc của công trình sẽ thực hiện theo kết thúc mỗi công đoạn, giữa đơn vị thi công, giám sát và chủ đầu tư căn cứ vào nhật kí thi công theo đúng quy định trước khi bên A cho thanh toán theo từng đợt.

2. Thời gian và điều kiện bảo hành:Thời gian bảo hành là 6 tháng kể từ ngày ngiệm thu bàn giao công trình nhưng không được giữ tiền đối với hợp đồng dưới hai trăm triệu đồng.

3. Trong thời gian bảo hành công trình, nội dung công việc theo Phụ lục hợp đồng đính kèm nếu công trình có hư hỏng, do lỗi kĩ thuật của đơn vị thi công như: bong tróc,….thì Bên A phải thông báo cho bên B, chậm nhất là 3 ngày kể từ ngày nhận được thông bào thì bên B phải đưa nhân viên của mình xuống sửa chữa lại công trình và không được thanh toán bất kì chi phí nào.

4. Trong thời gian bảo hành công trình nếu có bất kì hư hỏng nào do lỗi của bên A gây ra trong quá trình sử dụng thiết bị thì bên A phải chịu chi phí sửa chữa.

Sau khi hết thời gian bảo hành ( bên B có trách nhiệm bảo hành thêm trong thời gian …. tháng nếu có sự cố thì bên B phải chịu trách nhiệm xử lý sự cố

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của bên A

1. Cung cấp đầy đủ tài liệu,nội dung của công trình đã được duyệt. Các tài liệu về quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu xây dựng công trình mà chủ đầu tư duyệt.

2. Yêu cầu bên B thực hiện đúng các hạng mục có trong phụ lục hợp đồng trong quá trình thi công sửa chữa.

3. Thu dọn vật dụng, đồ dùng đang sử dụng bàn giao mặt bằng cho bên B thi công.

4. Trường hợp vật dụng đang sử dụng không được thu dọn  theo yêu cầu của bên B nếu có hư hỏng trầy xước thi bên B không chịu trách nhiệm.

5. Sẵn sàng cung cấp những thông tin , số liệu đã có khi bên B yêu cầu.

6. Thanh toán đủ số lượng và đúng thời hạn cho bên B.

7………………………………….

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của bên B

1. Thi công sửa chữa đúng tiến độ,trách nhiệm,chất lượng và nội dung công việc mà bên B đã nhận của bên A.

2. Bên B thực hiện thi công phải tuân thủ đúng thiết kế kỹ thuật; Bảo đảm sự bền vững, tính chính xác của các kết cấu xây dựng.

3. Tổ chức thi công theo đúng quy trình, quy định của ngành và đúng Hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được bên A duyệt và thỏa thuận giữa hai Bên.

4. Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật bất cứ trường hợp nào do lỗi thi công sai hồ sơ thiết kế đã được ký duyệt đối với công trình đang thi công và làm hư hỏng các công trình lân cận.

5.Chịu trách nhiệm về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường cho công nhân và toàn công trường.

6.Thông báo kịp thời cho bên A mọi trở ngại do thiết kế không lường trước được hoặc trở ngại do điều kiện khách quan để hai bên bàn bạc, thống nhất cách giải quyết. (Bằng văn bản hoặc ghi vào nhật ký công trình tại điều 8 của Hợp đồng này).

7.Bên B cung cấp đầy đủ vật tư, máy thi công và nhân lực để thi công hoàn thành công việc theo hợp đồng.

8.Chịu trách nhiệm về kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng công trình, đúng quy định, quy phạm kỹ thuật trong xây dựng cơ bản.

9……………………………………….

Điều 7: Khối lượng và chi phí phát sinh

1. Phát sinh tăng được hiểu là khi có bất kỳ khối lượng công trình nào phát sinh ngoài Phụ lục hợp đồng đính kèm theo yêu cầu của bên A.

2. Phát sinh giảm được hiểu là một trong những hạng mục công trình không thực hiện theo yêu cầu của bên A theo Phụ lục hợp đồng đính kèm. Nếu hạng mục công trình đó đã được bên B thi công thì không được gọi là phát sinh giảm .

3. Bên B phải ngay lập tức thông báo cho bên A về khối lượng phát sinh thông qua một trong hai hình thức sau đây:

– Thể hiện bằng văn bản.

– Thông qua nhật ký công trình

4. Chi phí phát sinh từ khối lượng phát sinh được tính toán trên cơ sở dự toán thực tế, nếu không có dự toán thì do hai bên thể hiện bằng văn bản. Thời gian thi công phần phát sinh không được tính vào tiến độ thi công công trình,mà được thỏa thuận sau.

Điều 8: Bảo hiểm công trình, nhật ký công trình

1. Trong quá trình thực hiện thi công xây lắp công trình, Bên B chịu trách nhiệm mua bảo hiểm tai nạn đối với người lao động thuộc quản lý của bên B, bảo hiểm công trình và cho người thứ ba.

2. Nhật ký công trình là một loại tài liệu do bên B lập ra để theo dõi và giám sát quá trình thi công công trình tại thời điểm bắt đầu thi công đến khi công trình được bàn giao và thanh lý hợp đồng.

3. Mọi hoạt động diễn ra tại công trình giữa bên A và bên B sẽ được phản ánh chính xác và trung thực vào nhật ký công trình.

4. Trong quá trình thực hiện thi công xây lắp công trình, Bên B phải chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương về mọi hoạt động vi phạm pháp luật trong quá trình thi công. Bên B phải tự xử lý, giải quyết với các cá nhân, tổ chức có liên quan, Bên A không chịu trách nhiệm với các cá nhân và chính quyền địa phương về các hoạt động vi phạm pháp luật của Bên B trong quá trình thi công xây dựng công trình.

5. Bên A thanh toán chi phí phát sinh trong kỳ thanh toán tiếp theo hoặc khi thanh quyết toán công trình nhưng phải ký xác nhận hạng mục phát sinh bằng văn bản hoặc ghi nhận vào nhật ký công trình.

Điều 9: Bàn giao và thanh lý hợp đồng

1. Sau khi kết thúc việc thi công, các bên tiến hành nghiệm thu hoàn thành công trình và bàn giao đưa vào sử dụng. Bên A có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thanh toán của mình theo điều 2 của Hợp đồng này.

2.Sau khi bàn giao công trình đưa vao sử dụng, trong vòng 02 ngày làm việc, các bên sẽ tiến hành việc ký kết biên bản thanh lý hợp đồng.

Điều 10: Chấm dứt hợp đồng

1. Hợp đồng có thể chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

– Theo thoả thuận của hai Bên;

– Do bất khả kháng;

– Sau khi các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của Hợp đồng;

– Theo quy định của pháp luật.

2. Một Bên được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng nhưng phải thông báo cho Bên còn lại trước ba mươi ngày. Nếu việc chấm dứt Hợp đồng của một Bên không do lỗi của Bên còn lại và hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng gây tổn thất, thiệt hại cho Bên còn lại thì Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.

3. Trường hợp một Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng do lỗi của Bên còn lại thì Bên còn lại phải bồi thường các thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng.

4. Trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng trước hạn vì bất cứ lý do gì, hai Bên có nghĩa vụ tiến hành thanh lý hợp đồng bằng việc lập Biên bản thanh lý để xác nhận chấm dứt mọi quyền và nghĩa vụ của mỗi Bên quy định tại Hợp đồng này.

5. Bất kể Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp nào, Bên B có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các chi phí  Bên A đến thời điểm Hợp đồng chấm dứt.

6. Các khoản phạt và bồi thường thiệt hại và nghĩa vụ thanh toán của bất kỳ Bên nào đối với Bên còn lại phải được thực hiện trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng

Điều 11:  Sự kiện khách quan và bất khả kháng

1. Hợp đồng có thể bị tạm dừng thực hiện hoặc chấm dứt hiệu lực trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng. Hai bên tiến hành thỏa thuận trong vòng 01 tháng kể từ ngày được biết về sự kiện xảy ra về việc tạm ngưng hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng.

2. Hai bên thỏa thuân về các điều khoản sau trong thỏa thuận tạm ngưng hợp đồng

– Thời gian tạm ngưng hợp đồng,

– Áp dụng các biện pháp khẩn cấp để giảm thiểu tổn thất

– Trách nhiệm của các bên để khắc phục hậu quả do sự kiện bất khả kháng gây ra

-…

Thỏa thuận về việc tạm ngừng hợp đồng phải được lập thành văn bản và có sự xác nhận của hai bên

3. Hai bên có thể thống nhất chấm dứt hợp đồng trong trường hợp không thể khắc phục hậu quả do sự kiện bất khả kháng gây ra.

4. Một sự kiện được coi là bất khả kháng theo điều này quy định phải đáp ứng 03 điều kiện sau:

– Sự kiện xảy ra một cách khách quan nằm ngoài phạm vi kiểm soát của bên vi phạm hợp đồng;

– Hậu quả của sự kiện không thể lường trước được tại thời điểm giao kết hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng cho đến trước thời điểm xảy ra hành vi vi phạm;

– Hậu quả của sự kiện đó không thể khắc phục được mặc dù áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Điều 12: Giải quyết tranh chấp

1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giải quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất … lần trong vòng ….tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.Trường hợp thương lượng bất thành, một trong hai bên có quyền khởi kiện ra toà án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết.

2. Hợp đồng này được xác lập và thi hành theo pháp luật của Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

Điều 13: Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày … tháng… năm đến ngày… tháng… năm.

2.Trường hợp có bất kỳ điều khoản, điều kiện nào của Hợp Đồng này không thể thực thi hoặc bị vô hiệu do thoả thuận trái với quy định của pháp luật thì các điều khoản, điều kiện còn lại của Hợp Đồng vẫn được đảm bảo thi hành.

Điều 14: Điều khoản cuối cùng

1. Hợp đồng này được kí kết tại ………………………………………………, vào ngày …. tháng …. năm …… 

2. Hợp đồng được lập  thành …..bản, có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …. tháng …. năm …… Khi hai bên ký phụ lục hợp đồng thì nội dung của phụ lục hợp đồng cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.

……., ngày …. tháng….. năm ……….

                        Bên A                                                                           Bên B

            ( Đại diện bên A ký)                                                      ( Đại diện bên B ký)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG

TƯ VẤN MIỄN PHÍ  –> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

  • Hợp đồng sửa chữa, dọn vệ sinh văn phòng
  • Hợp đồng sửa chữa nhà ở
  • Hợp đồng bảo trì tòa nhà
  • Hợp đồng bảo trì, sửa chữa nhà ở
  • Hợp đồng sửa chữa nhà cá nhân
  • Hợp đồng bảo trì thang máy

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

1900.0191