Hợp đồng tạm ứng tiền hàng

Hợp đồng tạm ứng tiền hàng, Hợp đồng tạm ứng mua hàng là một dạng thỏa thuận hay xuất hiện trong quá trình thương mại, trong đó bên mua hàng thực hiện việc thanh toán trước toàn bộ hoặc một khoản tiền cho bên bán hàng hóa để thực hiện thỏa thuận mua hàng đã giao kết từ trước của các bên. Việc tạm ứng này hoàn toàn dựa theo nhu cầu của các bên, pháp luật không có giới hạn về % hay tỷ lệ bắt buộc, số tiền tạm ứng sẽ được khấu trừ sau này trên tổng giá trị cần thanh toán.

1. Hợp đồng tạm ứng tiền hàng là một loại thỏa thuận đặt cọc

Hợp đồng tạm ứng tiền hàng có thể xem gần giống như một loại hợp đồng đặt cọc bởi bên mua hàng là bên có nghĩa vụ thanh toán chưa nhận được hàng hóa hoặc nhận được không đầy đủ số hàng theo thỏa thuận của các bên nhưng đồng ý ứng trước cho bên bán tiền hàng theo thỏa thuận của các bên.

2. Đặc điểm của Hợp đồng tạm ứng tiền hàng

Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán trong giao dịch mua bán hàng hóa có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

Đối tượng của hợp đồng là tiền hàng trong khoản giá hàng hóa mà các bên thỏa thuận. Ngoài ra còn có các đặc điểm đặc trưng như Thời hạn tạm ứng, Mục đích tạm ứng, Bồi hoàn tạm ứng.

3. Mục đích của Hợp đồng tạm ứng tiền hàng

Nhằm ghi nhận việc tạm ứng số tiền nhất định của bên bán và bên mua và cách thức xử lý số tiền tạm ứng.

Hình thức Hợp đồng tạm ứng tiền hàng: Hợp đồng này không có mẫu sẵn theo quy định và không bắt buộc công chứng.

4. Luật điều chỉnh Hợp đồng tạm ứng tiền hàng

  • Bộ luật dân sự 2015;
  • Luật Thương mại 2005;
  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Các văn bản, nghị định, nghị quyết, thông tư hướng dẫn thi hành các bộ luật trên;

5. Mẫu Hợp đồng tạm ứng tiền hàng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc

                 ……., ngày … tháng … năm ….

HỢP ĐỒNG TẠM ỨNG TIỀN HÀNG

Số:…/…../HĐDV

  • Căn cứ Bộ luật dân sự 2015, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017;
  • Căn cứ Hợp đồng mua bán hàng hóa giữa ……… và ……. ngày …../…/2021;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của hai bên trong hợp đồng.

            Hôm nay, ngày … tháng … năm 20…, tại Hà Nội chúng tôi gồm có:

Bên mua (sau đây gọi tắt là bên A):

Họ và tên: ……………………………………….;

Địa chỉ: ………………………………………….;

Điện thoại: ………………;

Bên cung ứng dịch vụ (sau đây gọi tắt là bên B):

Tên tổ chức: ………………………………………;

  Địa chỉ: ……………………………………………;

  Mã số doanh nghiệp: …………;

  Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………;

   Chức vụ: …………………………;

            Điện thoại: ………………….;

Hai bên thỏa thuận và đồng ý ký kết hợp đồng với các điều khoản như sau:

Điều 1: Thỏa thuận tạm ứng

– Bên A đồng ý tạm ứng bên B đồng ý nhận tạm ứng số tiền là ………………. triệu đồng là tiền hàng bên A sẽ có nghĩa vụ thanh toán cho bên B khi bên B hoàn thành việc giao hàng vào ngày …/…/…

– Số tiền này sẽ được trừ vào tiền hàng của bên B khi giao thành công, Bên A sẽ thanh toán số tiền còn lại theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng mua bán số ….. (sau đây gọi là Hợp đồng mua bán).

– Trường hợp vì lý do nào đó mà hợp đồng mua bán không thực hiện được, bên B sẽ trả lại số tiền tạm ứng này cho bên A.

Điều 2. Phương thức nhận tiền

Bên A tạm ứng tiền cho bên B bằng tiền mặt sau khi ký hết thỏa thuận này.

Điều 3. Cam kết chung

– Việc giao kết hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc;

– Các bên tuân thủ thực hiện đúng thỏa thuận mua bán theo hợp đồng đã ký.

– Hợp đồng này là một phần không tách rời của Hợp đồng mua bán.

Hợp đồng có …. trang bằng Tiếng Việt, có hiệu lực kể từ khi ký. Hợp đồng được lập thành 2 bản, mỗi bên 1 bản có giá trị pháp lý như nhau.

Bên A Bên B

6. Mẫu Hợp đồng tạm ứng mua hàng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

Hà nội, ngày 06 tháng 7 năm 2021

HỢP ĐỒNG TẠM ỨNG MUA HÀNG

Số:

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
  • Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên,

Hôm nay ngày 06 tháng 7 năm 2021, tại Văn phòng Luật LVN, chúng tôi gồm:

Bên tạm ứng (sau đây gọi là bên A):

Công ty TNHH ABC

Đia chỉ :

Mã số thuế :

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số :                 Do :            Cấp ngày :

Người đại diện theo pháp luật :                  Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số :    ;Chức vụ

Bên chủ hàng (Sau đây gọi là bên B) :

Công ty DEF

Đia chỉ :

Mã số thuế :

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số :                 Do :            Cấp ngày :

Người đại diện theo pháp luật :                  Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số :    ;Chức vụ

Sau khi thỏa thuận, hai bên cùng thống nhất ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa bắc nam với những điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng:

          Bên B đồng ý tạm ứng cho bên A số tiền là 00.000.000 VNĐ (Bằng chữ:   )

Điều 2: Thực hiện hợp đồng:

  1. Theo hợp đồng mua bán hàng hóa số:  /HĐMBHH được hai bên ký kết vào ngày  /  /2021, bên A sẽ tiến hành giao mặt hàng…….. với số lượng…….. cho bên B vào ngày…./…./…… Để đảm bảo cho việc giao hàng được diễn ra thuận lợi và đầy đủ số hàng, bên A và bên B thỏa thuận sẽ cho bên A tạm ứng trước số tiền hàng tại Điều 1 để hỗ trợ cho bên A thực hiện việc cung cấp hàng hóa đúng hạn. Số tiền tạm ứng sẽ được trừ khi bên B thực hiện việc thanh toán và việc giao hàng đã hoàn thành. Trường hợp vì lý do nào đó mà hợp đồng mua bán không thực hiện được, bên B sẽ trả lại số tiền tạm ứng này cho bên A.
  2. Thời gian thực hiện tạm ứng tiền mua hàng: Bên B tiến hành giao số tiền tạm ứng cho bên A vào …..h, ngày…tháng năm…..Thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của bên A.

Điều 3: Phương thức bàn giao

  1. Bên B thực hiện bàn giao số tiền tạm ứng mua hàng bằng hình thức chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của bên A.

Thông tin người nhận:

Chủ tài khoản:

Số tài khoản:

Sau khi nhận đủ số tiền Bên A phải thông báo xác nhận cho bên B về thông tin ngày giờ và số tiền đã nhận được.

Điều 4: Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên

Quyền lợi và nghĩa vụ của bên A:

  • Bên A có quyền được nhận đủ số tiền tạm ứng như đã thỏa thuận tại hợp đồng này. Có quyền yêu cầu bên B bàn giao số tiền tạm ứng
  • Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo như đã thỏa thuận sau khi đã nhận tiền tạm ứng.
  • Sử dụng số tiền tạm ứng mua hàng đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả. Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích của hợp đồng mua bán hàng hóa đã ký

Quyền lợi và nghĩa vụ của bên B:

  • Bên B có quyền được nhận đầy đủ số hàng hóa theo thỏa thuận tại hợp đồng này. Yêu cầu bên A giao hàng hoá đúng địa điểm, thời gian đã thoả thuận trong hợp đồng; Yêu cầu bên vận chuyển bồi thường thiệt hại trong các trường hợp bên A gây ra thiệt hại trực tiếp cho lô hàng;
  • Có trách nhiệm bàn giao đầy đủ số tiền tạm ứng theo nội dung đã thỏa thuận tại điều 1.

Điều 5: Phạt vi phạm hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại:

  1. Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng thì bên còn lại có các quyền yêu cầu bồi thường và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm.
  2. Trong quá trình nhận tiền tạm ứng, nếu bên A sử dụng không đúng mục đích như đã thỏa thuận bên A sẽ chịu mức phạt tương ứng với thiệt hại mà bên B phải chịu. Trường hợp một trong hai bên vi phạm nghĩa vụ thời gian giao nhận thì phải bồi thường cho bên còn lại 8% giá trị hợp đồng.

Điều 6: Các trường hợp khách quan:

  1. Trong trường hợp việc vận chuyển chậm hàng hóa của bên A xảy ra do sự kiện bất khả kháng thì bên A được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc gây ra cho bên B.
  2. Trong các trường hợp còn lại các bên sẽ không được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc vi phạm nghĩa vụ gây ra.

Điều 7: Giải quyết tranh chấp hợp đồng:

1.  Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết trên cơ sở thỏa thuận bình đẳng, cùng có lợi và phải lập thành văn bản.

2. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì thống nhất sẽ khiếu nại tới tòa án có đủ thẩm quyền giải quyết những tranh chấp trong hợp đồng này.

Điều 8: Hiệu lực hợp đồng:

1. Hợp đồng có hiệu lực bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết:

2. Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.

3. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

Hai bên đã cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.

BÊN TẠM ỨNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN CHỦ HÀNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

Tham khảo thêm bài viết tương tự: