Hợp đồng thuê cắt cỏ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…… ngày…..tháng…năm….

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ

(V/v: Thuê cắt cỏ)

Căn cứ vào Bộ luật dân sự năm 2015

Căn cứ vào Luật thương mại năm 2005

Căn cứ vào chức năng và nhu cầu của hai bên,

Hôm nay, ngày ……tháng ……….năm ……….tại Công ty ……………, chúng tôi gồm:

BÊN THUÊCÔNG TY………………………..

Đại diện:…………………………………………………….

Chức vụ:……………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………

Điện thoại:………………… Fax:………………….

Mã số thuế:………………………………………………..

Tài khoản:…………………………………………………….

Tại Ngân hàng:…………………………………………………….

BÊN NHẬN THUÊCung cấp dịch vụ cắt cỏ

Đại diện: Ông …………………………………………..

Số CMND:……………….Cấp ngày…………………………..

Địa chỉ:………………………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………….

Tài khoản: ……………………………………………….

Tại Ngân hàng: Ngân hàng công thương Việt Nam .

Sau khi bàn bạc, hai bên cùng thống nhất ký kết hợp đồng với điều khoản sau đây:

Điều 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG:

Bên thuê giao cho bên nhận thuê cung cấp nguồn lực để thực hiện dịch vụ cắt cỏ tại các vị trí, cụ thể như sau:

Nội dung công việc chăm sóc cây cảnh:

  • Cắt xén cỏ, nhổ cỏ dại tại vị trí …. của công ty …
  • Đảm bảo khuôn viên công trình nhà máy…………..và khu văn phòng…………. luôn xanh tươi, gọn gàng, sạch đẹp…

Thời gian làm việc:

  • Thời gian làm việc từ thứ hai đến chủ nhật hàng tuần. Bố trí nhân sự đảm bảo chăm sóc cây xanh phát triển tốt tại các vị trí.
  • Các ngày Lễ, Tết khi có yêu cầu đột xuất Bên thuê sẽ thông báo cho Bên nhận thuê trước 01 ngày.

Điều 2: THỜI GIAN VÀ HÌNH THỨC THANH TOÁN.

Thời gian thực hiện: Từ ngày ………… đến hết ngày…………….

Giá trị hợp đồng chi tiết như sau (đã bao gồm thuế và phí các loại):

Trọn gói:…………………………………

  • Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
  • Phương thức thanh toán
  • Căn cứ biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện trong tháng. Bên thuê sẽ chi tạm thanh toán 85% tiền thuê vào ngày 05 của tháng.
  • Hai bên sẽ quyết toán và thanh lý hợp đồng vào cuối kỳ kết thúc hợp đồng và Bên nhận thuê phải cung cấp đầy đủ chứng từ, hóa đơn tài chính hợp lệ cho Bên thuê.

Điều 3: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN THUÊ

3.1 Trách nhiệm:

  • Thanh toán tiền thuê dịch vụ đúng theo nội dung của điều 2 Hợp đồng .
  • Hướng dẫn và giám sát Bên nhận thuê thực hiện công việc được giao; phổ biến các nội quy và các quy định của Công ty, cung cấp các điều kiện, vật chất cần thiết cho Bên nhận thuê theo yêu cầu của công việc.
  • Thông báo cho Bên nhận thuê biết khi có công việc đột xuất trước 01 ngày.

3.2 Quyền lợi:

  • Kiểm tra, trao đổi công việc trực tiếp với các cá nhân trực tiếp thực hiện công việc có tên trong danh sách do bên B cung cấp nêu tại Phụ lục 01 đính kèm Hợp đồng .
  • Khi bên nhận thuê không thực hiện đúng theo các điều khoản đã nêu trong hợp đồng hoặc tự ý bỏ việc, bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không bồi thường bất cứ chi phí nào.
  • Trường hợp Bên nhận thuê không thường xuyên hoàn thành khối lượng, chất lượng công việc, bên thuê có quyền chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

Điều 4: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN NHẬN THUÊ

4.1 Trách nhiệm:

  • Tự túc tổ chức phương tiện đi lại đáp ứng nhu cầu công việc.
  • Bảo đảm đầy đủ số nhân công, có lý lịch rõ ràng, đảm bảo hoàn thành theo yêu cầu công việc.
  • Chấp hành thực hiện nghiêm túc nội quy, quy định của Công ty về an toàn lao động, an toàn PCCN, tổ chức công việc với thời gian và nhiệm vụ hợp lý.
  • Phải bảo quản giữ gìn tài sản, vật tư mà Bên thuê đã giao cho Bên nhận thuê sử dụng, báo cáo kịp thời thay mới các công cụ dụng cụ bị hư hỏng.
  • Nếu Bên nhận thuê làm mất mát, hư hỏng tài sản, công cụ dụng cụ, vật tư do chủ quan cố ý phải bồi thường theo giá trị tại thời điểm xảy ra mất mát.

4.2 Quyền lợi:

  • Khi Bên thuê không thanh toán đầy đủ phí dịch vụ cho Bên nhận thuê, Bên nhận thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không bồi thường bất cứ chi phí nào.
  • Thông báo trao đổi kịp thời cho Bên thuê biết các vướng mắc khi thực hiện công việc cần khắc phục (nếu có).

Điều 5: Trường Hợp Bất Khả Kháng

Trong trường hợp một bên không thể thực hiện được nghĩa vụ hợp đồng do các hiện tượng thiên nhiên, lũ lụt, động đất, chiến tranh, khởi nghĩa, nổi loạn và các sự kiện khách quan không nằm trong sự kiểm soát hợp lý của Bên bị ảnh hưởng, và nếu Bên này đã nỗ lực hợp lý giảm thiểu hậu quả, và đã báo cáo bằng văn bản cho bên còn lại một cách nhanh chóng ngay khi sự kiện bất khả kháng xảy ra thì đó sẽ là lý do để biện minh và thời gian thi công sẽ được gia hạn thêm thời gian bị đình trệ bởi sự kiện này. Bất kể nguyên do bất khả khác, nếu Bên bị ảnh hưởng không thực hiện nghĩa vụ trong vòng ….. ngày sau ngày sự kiện bất khả kháng xảy ra thì bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng. Việc chấm dứt hợp đồng này sẽ không ảnh hưởng đến nghĩa vụ của các bên cho đến ngày chấm dứt.

Điều 6 : Vi phạm và chế tài

6.1 Trừ trường hợp bất khả kháng, nếu một trong hai bên không thực hiện đúng theo thoả thuận của hợp đồng hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng không có sự thoả thuận của hai bên, thì sẽ bị phạt 15% giá trị hợp đồng.

6.2 Bên vi phạm hợp đồng , ngoài việc chịu phạt vi phạm theo thoả thuận tại khoản 6.1 Điều này, còn phải chịu bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm theo quy định của pháp luật, bao gồm nhưng không giới hạn những khoản thiệt hại: thiệt hại thực tế, trực tiếp mà một bên phải gánh chịu do bên còn lại vi phạm hợp đồng gây ra; thiệt hại là khoản lợi nhuận mà bên bị vi phạm lẽ ra được hưởng nếu không có hành vi vi phạm hợp đồng của bên còn lại, các khoản chi phí mà bên bị vi phạm bỏ ra để hạn chế khắc, phục thiệt hại, để thực hiện công việc cần thiết nhằm đòi bồi thường thiệt hại, bảo vệ quyền lợi của bên bị vi phạm trong trường hợp bên vi phạm không ngay lập tức khắc phục, bồi thường thiệt hại khi nhận được yêu cầu của bên bị vi phạm.

Điều 7 : Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 8: Hiệu lực hợp đồng

  • Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và sẽ chấm dứt khi hết hạn bảo trì và biên bản thanh lý hợp đồng được hai Bên ký kết.
  • Mọi sự thay đổi hay bổ sung vào bản hợp đồng này phải được sự thống nhất của cả hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.
  • Hai Bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Hợp đồng làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản.
Bên thuê
(ký và ghi rõ họ tên)
Bên nhận thuê
(ký và ghi rõ họ tên)