Hợp đồng thuê chuyên gia

Hợp đồng thuê chuyên gia hiện nay được sử dụng khá nhiều cả trong thị trường lao động trong nước và thị trường tìm kiếm lao động nước ngoài. Với nhu cầu mong muốn có được những cá nhân ưu việt trong lĩnh vực mà công ty đang tuyển dụng, việc hướng tới thuê chuyên gia là lựa chọn đa phần các doanh nghiệp tìm kiếm. Vậy Hợp đồng thuê chuyên gia sẽ được xác lập như thế nào, xin mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi.

1. Định nghĩa Hợp đồng thuê chuyên gia

Hợp đồng thuê chuyên gia là một loại hợp đồng dịch vụ, trong đó ghi nhận thông tin về sự thỏa thuận giữ bên thuê và bên chuyên gia để tham vấn một vấn đề hoặc lĩnh vực nào đó. Bên thuê có nghĩa vụ trả chi phí cung ứng dịch vụ đó cho chuyên gia.

2. Hướng dẫn soạn Hợp đồng thuê chuyên gia

Hợp đồng thuê chuyên gia khi soạn thảo cần lưu ý tới những khía cạnh thỏa thuận sau.

Quyền điều hành, bố trí, điều chuyển công việc theo đúng chức năng chuyên môn và thời điểm hoạt động của công ty.

Quyền tạm thời cho ngừng việc và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành và theo nội quy công ty.

Đặc biệt là các thỏa thuận về bí mật kinh doanh, bí mật thông tin khi làm việc, ví dụ như tất cả thông tin, tài liệu hoặc bất cứ kết quả, sản phẩm nào được tạo nên và/hoặc biết được khi thực hiện các trách nhiệm của mình trong hợp đồng sẽ thuộc sở hữu duy nhất của bên sử dụng lao động. Chuyên gia phải cam kết không lưu giữ và sử dụng những tài liệu và thông tin nêu trên trong bất cứ trường hợp nào kể cả ngoài phạm vi và sau khi Hợp đồng hết hạn.

3. Mẫu Hợp đồng thuê chuyên gia

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 02  tháng 10  năm 2020

HỢP ĐỒNG THUÊ CHUYÊN GIA

(v/v….)

Số:

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;
  • Căn cứ Bộ luật Lao động 2012;
  • Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân 2015;
  • Căn cứ Luật Thương mại 2005;
  • Căn cứ Điều lệ Công ty A.
  • Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày 21 tháng 9 năm 2020, tại địa chỉ …, chúng tôi gồm:

BÊN A: BÊN THUÊ

Công ty Cổ phần A

Trụ sở chính:

Địa chỉ:

Mã số thuế:

Số điện thoại:

Người đại diện:

Chức vụ:

BÊN B: BÊN CHUYÊN GIA

Ông: Nguyễn Văn B

Sinh ngày:………………

CMND số:………………. Cấp ngày:……….. tại……………

Thường trú tại:………………

Số điện thoại:…………………

Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất các nội dung sau:

Điều 1. Nội dung hợp đồng

Bên A đồng ý thuê và bên B đồng ý đảm nhận công việc với tư cách là chuyên gia, thực hiện các công việc được nêu chi tiết trong “Bản mô tả chi tiết công việc” đính kèm hợp đồng này.

– Thời hạn hợp đồng: 03 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực

– Địa điểm làm việc:

– Bộ phận làm việc:

– Chức năng chuyên môn:

– Người quản lý trực tiếp:………………………….Chức vụ:

Điều 2. Chế độ làm việc

-Thời gian làm việc: Từ thứ 2 đến thứ 6

                               Từ 8:00 đến 17:30

-Thời gian nghỉ trưa: Từ 12:00 đến 13:30

– Trang thiết bị hỗ trợ: Bàn làm việc, máy tính, điện thoại bàn.

– Điều kiện an toàn lao động và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành

Điều 3. Tiền lương, phụ cấp và các chế độ phúc lợi

3.1 Tiền lương

Lương cơ bản: 20.000.000 đồng (bằng chữ: Hai mươi triệu đồng)

Tiền lương làm thêm giờ:

+ Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%

+ Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%

+ Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% tiền lương tính theo công việc của ngày làm việc bình thường.

Kỳ hạn trả lương: trả lương tháng một lần vào ngày 05 của tháng tiếp theo.

Hình thức trả lương: chuyển khoản

3.2. Phụ cấp

Công tác phí: được chi trả toàn bộ khi có hóa đơn, chứng từ hợp lệ trong quá trình đi công tác.

Phụ cấp: ăn trưa: 1.000.000 đồng/tháng

              Xăng xe: 300.000 đồng/tháng

3.3. Chế độ phúc lợi

Khen thưởng: người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty.

Chế độ nghỉ: những nhân viên được ký hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (mỗi năm 12 ngày phép). Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Các ngày nghỉ lễ, tết, việc riêng theo quy định của pháp luật.

Chế độ bảo hiểm theo quy định của nhà nước: đóng bảo hiểm theo quy định của nhà nước.

Chế độ phúc lợi: liên hoan, du lịch hằng năm theo quy định của công ty.

Điều 4. Quyền hạn và nghĩa vụ của bên A

4.1. Quyền của bên A

– Điều hành bên B hoàn thành công việc theo hợp đồng ( bố trí, điều chuyển công việc theo đúng chức năng chuyên môn);

– Có quyền tạm thời chuyển bên B sang làm công việc khác, ngừng việc và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành và theo nội quy công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị;

– Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng, kỷ luật bên B theo đúng quy định của pháp luật và nội quy công ty;

– Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên quan để bảo vệ quyền lợi của mình nếu bên B vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

4.2. Nghĩa vụ của bên A

– Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng để bên B đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho bên B theo hợp đồng đã ký;

– Thành toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho bên B theo hợp đồng, thỏa ước lao động tập thể.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của bên B

5.1. Quyền của bên B

– Được hưởng mức lương và phụ cấp theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của công ty;

– Được đóng bảo hiểm theo quy định;

– Được hưởng các chế độ nghỉ, nâng lương, phúc lợi theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của công ty.

5.2 . Nghĩa vụ của bên B

– Thực hiện công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành của người quản lý và ban giám đốc.

– Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

– Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, các quy định trong thỏa ước lao động tập thể, chính sách của công ty;

– Chịu trách nhiệm bồi thường vật chất (nếu có) khi bên B vi phạm những điều khoản đã ký kết và gây ra những thiệt hại cho bên A;

– Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng và các thỏa thuận văn bản khác với công ty;

– Tuyệt đối thực hiện cam kết bảo mật thông tin.

Điều 6. Chấm dứt hợp đồng

– Hết hạn hợp đồng

– Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng

– Bên B bị kết án từ giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án

– Bên B chết, bị toàn án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết

– Bên B bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định

– Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng;

– Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định, bên A cho bên B thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp.

Điều 7. Đơn phương chấm dứt hợp đồng

7.1 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của bên B

– Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng

– Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng

– Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

– Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng

– Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

– Bên B bị ốm đâu, tai nạn điều trị 90 ngày liên tục mà khả năng lao động chưa được phục hồi;

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng, Bên B phải báo trước bên A biết trước ít nhất từ 3 đến 30 ngày theo quy định của pháp luật.

7.2 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của bên A

– Bên B thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng;

– Bên B bị ốm đâu, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục mà khả năng lao động chưa phục hồi;

– Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy địh của pháp luật, mà Bên A đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

Khi chấm dứt hợp đồng, Bên A phải báo trước cho bên B biết trước ít nhất 30 ngày.

Điều 8. Sự kiện bất khả kháng

Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng: thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh,… bên A buộc phải cắt giảm nhân lực thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với bên B. Tuy nhiên, bên A phải báo trước ít nhất 15 ngày và trong thời hạn 14 ngày phải thanh toán các khoản lương, thưởng, trợ cấp cho người bị thôi việc. Trường hợp sự kiện bất khả kháng khiến bên B không thể đi làm hoặc số lượng công việc giảm dẫn đến mức lương giảm thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và phải báo trước ít nhất 15 ngày cho bên A

Điều 9. Giải quyết tranh chấp

Trường hợp có tranh chấp phát sinh, hai bên cùng nhau bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác, thỏa thuận các bên cùng có lợi. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì sẽ yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Chi phí cho mọi hoạt động kiểm tra, xác minh, lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.

Điều 10. Điều khoản bảo mật

Bên B cam kết bảo mật tuyệt đối các bất kì thông tin hoặc tìa liệu nào có chứ thông tin bảo mật của công ty cho đến khi: công ty đã chấm dứt hoạt động; các thông tin mật đã được công ty phổ biến rộng rãi trước công chúng. Cam kết bàn giao đầy các vật dụng, trang thiết bị do công ty cấp khi rời khỏi công ty. Không mua bán, sử dụng, chuyển giao hoặc thu lợi theo một cách thức nào đó tiết lộ thông tin mật mà mình đã thu hoặc biết được trong quá trình làm việc tại công ty cho bất kỳ bên thứ ba.

Điều 11. Điều khoản chung

Hợp đồng này lập thành 02 bản tiếng Việt, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có phát sinh hoặc điều chỉnh nào liên quan đến hợp đồng này thì mọi phát sinh, điều chỉnh đó phải được lập thành văn bản và ký bởi hai bên trước khi có hiệu lực.

   ĐẠI DIỆN BÊN                                                          BÊN B

 (Ký và ghi rõ họ tên)                                     (Ký và ghi rõ họ tên)

4. Mẫu Hợp đồng thuê chuyên gia đào tạo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–***——–

…, ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG THUÊ CHUYÊN GIA ĐÀO TẠO

Số: ……. /HĐDV-…

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015 và các Nghị định hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;
  • Căn cứ thỏa thuận giữa các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại trụ sở Công ty …, các bên gồm có:

BÊN A: CÔNG TY … (BÊN THUÊ CHUYÊN GIA)

Địa chỉ                    : …

Mã số thuế              : …

Đại diện                  : Ông/bà …                                   Chức vụ: Giám đốc

Số điện thoại           : …                                               Fax: …

Tài khoản                : …

BÊN B: ÔNG/BÀ …. (BÊN CHUYÊN GIA)

Số CMND/CCCD    : …                          cấp ngày…/…/…       tại …

Sinh ngày                : …/…/…

Địa chỉ thường trú   : …                                              

Dân tộc                   : …                          Tôn giáo: …

Số điện thoại           : …

Tài khoản                : …

Sau khi bàn bạc, hai bên đã thỏa thuận và thống nhất ký kết hợp đồng thuê chuyên gia đào tạo số …/HĐDV-… với nội dung như sau:

ĐIỀU 1. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Xét thấy Bên A cần thuê chuyên gia đào tạo, Bên B cam kết có đủ chuyên môn với các giấy tờ chứng minh gôm… và phù hợp với yêu cầu của Bên A, Bên A đồng ý thuê Bên B và Bên B đồng ý làm chuyên gia đào tạo trong lĩnh vực … theo các thỏa thuận trong hợp đồng này cho Bên A.

ĐIỀU 2. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

2.1.     Thời hạn hợp đồng:

          Thời hạn hợp đồng này là … tháng, từ ngày … đến ngày …

2.2.     Địa điểm thực hiện:

          Bên B thực hiện các công việc đào tạo được thỏa thuận trong hợp đồng này tại các địa điểm mà Bên A chỉ định như sau:

  • Công ty … Địa chỉ: ….
  • Nhà máy … Địa chỉ: …

          Phương tiện và chi phí di chuyển do Bên B tự chịu trách nhiệm.

2.3.     Công việc của Bên B:

Công việc cụ thể mà Bên A giao cho Bên B đảm nhận là:

– Làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của …

– Lên nội dung đào tạo trong lĩnh vực … theo yêu cầu của Bên A;

– Đào tạo theo yêu cầu của Bên A trong lĩnh vực …;

– …

Trường hợp Bên B không hoàn thành nghĩa vụ công việc mà đã được Bên A gửi thông báo bằng văn bản 03 lần nhưng vẫn không thực hiện, cải thiện hoặc khắc phục, Bên A sẽ chỉ thanh toán trên phần nghĩa vụ công việc Bên B đã thực hiện. Bên B phải chịu phạt …% nghĩa vụ công việc và phải bồi thường thiệt hại cho Bên A (nếu có).

Trường hợp Bên A phát hiện Bên B không phải chuyên gia, không đủ khả năng đào tạo trong lĩnh vực … hoặc các giấy tờ chứng minh gồm: … mà Bên B cung cấp là giả tạo thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Bên B phải bồi thường cho Bên A …% tổng giá trị hợp đồng và bồi thường thiệt hại (nếu có).

ĐIỀU 3. MỨC LƯƠNG, HÌNH THỨC VÀ THỜI HẠN TRẢ LƯƠNG

3.1.     Mức lương:

          Tổng giá trị hợp đồng này là … VNĐ (… Việt Nam đồng)

          Bảng quy định các chi phí cho từng buổi đào tạo được đính kèm tại phụ lục hợp đồng này.

          Bên A có nghĩa vụ trích 10% mức lương nêu trên của Bên B để nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho Bên B.

3.2. Hình thức trả lương:

          Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng cách chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng theo thông tin như sau:

  • Tên tài khoản       :
  • Số tài khoản         :
  • Ngân hàng           :
  • Chi nhánh            :

3.3. Thời hạn trả lương:

          Bên A thanh toán cho Bên B vào ngày … hàng tháng theo giá trị các buổi đào tạo đã thực hiện trong tháng tương ứng. Bảng quy định các chi phí cho từng buổi đào tạo được đính kèm tại phụ lục hợp đồng này.

Bên A phải thanh toán chi phí đúng thời hạn và đầy đủ cho Bên B. Thời hạn thanh toán chậm tối đa là … ngày kể từ ngày phải thanh toán theo quy định trong hợp đồng. Sau ngày thứ … chậm thanh toán, Bên A phải chịu phạt lãi chậm thanh toán theo mức lãi suất tăng 1%/ngày chậm thanh toán (nhưng không quá 8% tổng giá trị hợp đồng) và bồi thường nếu có thiệt hại theo quy định của pháp luật. Trường hợp sau … ngày chậm thanh toán, Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

4.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

  • Quyền của Bên A:
    • Yêu cầu Bên B hoàn thành đúng công việc được giao trong đúng thời gian đã thỏa thuận trong hợp đồng;
    • Điều hành và giám sát Bên B hoàn thành công việc theo hợp đồng;
    • Áp dụng chế tài và đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật và hợp đồng này;
    • Các quyền khác theo quy định pháp luật.
  • Nghĩa vụ của Bên A:
    • Thanh toán đầy đủ và đúng mức lương cho Bên B theo hợp đồng này;
    • Tạo điều kiện cần thiết, hỗ trợ phương tiện, nơi làm việc để Bên B hoàn thành công việc theo thỏa thuận;
    • Trích tiền lương của Bên B để đóng thuế thu nhập cá nhân cho Bên B;
    • Kê khai và đóng các loại thuế liên quan đến hợp đồng này;
    • Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

4.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

  • Quyền của Bên B:
    • Yêu cầu Bên A thanh toán đầy đủ và đúng hạn mức lương theo thỏa thuận;
    • Yêu cầu Bên A trích tiền lương khoán để đóng thuế thu nhập cá nhân cho Bên B;
    • Áp dụng chế tài và đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật và hợp đồng này;
    • Các quyền lợi khác theo quy định pháp luật.
  • Nghĩa vụ của Bên B:
    • Thực hiện các công việc được giao khoán theo hợp đồng này;
    • Chịu sự giám sát và chỉ đạo của Bên A, báo cáo thường xuyên công việc với Bên A;
    • Giữ gìn cơ sở vật chất tại nơi thực hiện dịch vụ;
    • Bảo mật thông tin;
    • Tự chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng nếu do lỗi trực tiếp của Bên B;
    • Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

ĐIỀU 5. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG

5.1.     Nếu một bên vi phạm bất cứ điều khoản nào trong hợp đồng thì phải chịu mức phạt vi phạm theo thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị hợp đồng. Trường hợp không có thỏa thuận, mức phạt áp dụng cho mỗi hành vi vi phạm hợp đồng của bên vi phạm là …% tổng giá trị hợp đồng. Nếu có thiệt hại xảy ra, bên vi phạm hợp đồng phải đồng thời bồi thường thiệt hại và xử lý hậu quả phát sinh để thực hiện được hợp đồng một cách tốt nhất.

5.2.    Giá trị bồi thường thiệt hại mà bên vi phạm phải bồi thường bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra, các khoản chi phí phát sinh trực tiếp do hành vi vi phạm và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

5.3.     Chi phí kiểm tra xác minh lỗi vi phạm và thiệt hại gây ra do bên có hành vi vi phạm có trách nhiệm chi trả.

ĐIỀU 6. THANH LÝ HỢP ĐỒNG

6.1.     Hợp đồng chấm dứt khi các bên hoàn thành quyền và nghĩa vụ với nhau và không có thỏa thuận khác.

6.2.     Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên thỏa thuận được với nhau về việc chấm dứt hợp đồng, hợp đồng này sẽ chấm dứt kể từ thời điểm đạt được thỏa thuận giữa hai bên.

6.3.     Hợp đồng chấm dứt khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

ĐIỀU 7. ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

7.1.     Các bên không được đơn phương chấm dứt hợp đồng trừ trường hợp pháp luật quy định khác. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải bồi thường …% tổng giá trị của hợp đồng này cho bên kia và bồi thường thiệt hại (nếu có), trừ trường hợp bên đơn phương chấm dứt hợp đồng chứng minh được bên kia có vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng hoặc các trường hợp khác được quy định trong hợp đồng.

7.2.     Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc pháp luật có quy định. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải chứng minh được lỗi của bên kia. Chi phí kiểm tra xác minh lỗi vi phạm và thiệt hại gây ra do bên có hành vi vi phạm có trách nhiệm chi trả.

          Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Nếu không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả. Bên vi phạm bị phạt …% giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm. Ngoài ra, bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

7.3.     Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo cho bên còn lại trước trong vòng … ngày. Nếu thông báo chậm quá … ngày hoặc không thông báo sẽ bị phạt …% tổng giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại (nếu có).

ĐIỀU 8. BẢO MẬT THÔNG TIN

          Hai bên không được tiết lộ cho bên thứ ba bất kỳ thông tin và tài liệu nào liên quan đến hợp đồng này, các phụ lục kèm theo hợp đồng và liên quan đến quá trình thực hiện hợp đồng này, trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của bên kia hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

          Sau khi hợp đồng này chấm dứt hoặc xảy ra tranh chấp, điều khoản này vẫn sẽ còn hiệu lực pháp lý.

        Trường hợp một bên vi phạm điều khoản này sẽ phải chịu phạt …% giá trị hợp đồng và bồi thường thiệt hại (nếu có).

ĐIỀU 9. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

9.1.   Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Nếu xảy ra sự kiện bất khả kháng, hai bên sẽ không bị coi là vi phạm hợp đồng nếu chứng minh được sự kiện bất khả kháng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hành vi vi phạm hợp đồng và toàn bộ thiệt hại xảy ra (nếu có thiệt hại).

9.2.   Bên chịu ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải thông báo cho bên kia trong vòng tối đa … ngày kể từ khi sự kiện bất khả kháng tác động lên việc thực hiện hợp đồng. Nếu thông báo chậm quá … ngày hoặc không thông báo sẽ bị phạt …% tổng giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại (nếu có).

ĐIỀU 10. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Trường hợp thương lượng, hòa giải không thành, tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Hợp đồng gồm 06 trang, được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau và mỗi bên giữ một bản.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN ĐẠI B

5. Mẫu Hợp đồng cung cấp chuyên gia

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày, …tháng….. năm

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP CHUYÊN GIA

Số:…./…..

  • Căn cứ Bộ Luật Dân Sự số 91/2015/QH13
  • Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/L-QH11
  • Căn cứ Luật Sở Hữu Trí Tuệ Số: 07/VBHN-VPQH
  • Căn cứ Luật Lao Động 2012
  • Căn cứ Thông tư 02/2015/TT-BLĐTBXH
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên

Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm

Bên A. ………

Địa chỉ: …………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Bên B. …………

Địa chỉ: …………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

Bên A đồng ý cung cấp chuyên gia cho bên B

Theo đó bên A làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc bên B có chức danh là:……

Thời hạn hợp đồng

Bên A cam kết là người đủ năng lực chuyên môn phù hợp và mong muốn được thực hiện các công việc phù hợp với chuyên môn của mình

Thông tin của chuyên gia: họ tên, CMND, địa chỉ, nguyên quán,….

Điều 2: Cách thức thực hiện

 Bên B đồng ý để chuyên gia của bên A cung cấp  đảm nhận thực hiện các công việc với tư cách là một “chuyên gia” của bên B. Các nội dung công việc Bên B triển khai bao gồm:

– Quản lý thông tin quản trị của dự án …………

– Triển khai phương án bảo mật thông tin cho dự án đảm bảo hệ thống của dự án sẽ:

+ Không bị bên thiết kế, một bên bất kỳ sao chép và nhân bản hệ thống.

+ Bảo mật thông tin

– Tư vấn và hỗ trợ Bên A trong việc tự động hóa, các biện pháp để phát triển dự án.

Điều 3: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

  • Bên A đồng ý cung chấp chuyên gia cho bên B với giá trị là: …………
  • Trong đó đã bào gồm thuế thu nhập cá nhân mà chuyên gia phải trả theo quy định pháp luật
  • Phương thức thanh toán: tiền việt nam đồng
  • Hình thức thanh toán: thanh toán 1 lần
  • Cách thức thanh toán : bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
    • Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho         

Họ và tên:……………………………….. chức danh

CMND/CCCD:………………………….. ngày cấp…………..… nơi cấp

ĐT:

  • Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản:

Số TK

Chủ tài khoản

Ngân hàng

Chi nhánh

  • Thời hạn thanh toán

Điều 4: Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên

Quyền và nghĩa vụ của bên A

  1. Hoàn thành công việc do mình đảm nhận với chất lượng cao nhất. Chịu trách về công việc do mình thực hiện.
  2. Bảo quản phương tiện làm việc, tuân thủ các qui định, nội qui của công ty.
  3. Tự chịu trách nhiệm về các khoản thuế, bảo hiểm, … theo qui định của pháp luật Việt Nam
  4. Bên A cam kết việc ký kết hợp đồng này không tạo ra bất kỳ sự mâu thuân về quyền lợi đối với Bên thứ ba nào khác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc này.
  5. Cam kết bảo mật mọi thông tin kinh doanh của bên B, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước yêu cầu.
  6. Tất cả thông tin, tài liệu hoặc bất cứ kết quả, sản phẩm giao nộp nào do Bên A tạo nên và/hoặc biết được khi thực hiện các trách nhiệm của mình trong hợp đồng sẽ thuộc sở hữu duy nhất của Bên B. Bên A cam kết không lưu giữ và sử dụng những tài liệu và thông tin nêu trên trong bất cứ trường hợp nào ngoài phạm vi và thời hạn của Hợp đồng.(điều khoản có lợi cho bên B)

Quyền và nghĩa vụ của bên B

  1. Tạo điều kiện cần thiết, hỗ trợ phương tiện, nơi làm việc để Bên A hoàn thành công việc của mình.
  2. Thanh toán đầy đủ tiền công cho Bên A theo thỏa thuận
  3. Bên B sẽ hỗ trợ, lo liệu toàn bộ chi phí đi lại, công tác phí, ăn, ở, … (nếu có) cho Bên B theo đúng chế độ do bên B qui định.
  4. Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu hiệu quả công việc do bên A thực hiện không tốt hoặc xét thấy rõ ràng bên A không có đủ năng lực, khả năng như bên A đã cam kết.
  5. Tất cả thông tin, tài liệu hoặc bất cứ kết quả, sản phẩm giao nộp nào do Bên A tạo nên và/hoặc biết được khi thực hiện các trách nhiệm của mình trong hợp đồng sẽ thuộc sở hữu duy nhất của Bên B.

Điều 5: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

  • Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giả i quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng đôi bên cùng có lợi. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …..lần trong vòng …….tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.
  • Trong trường hợp tranh chấp không thỏa thuận được sẽ được giải quyết bằng hòa giải, trọng tài thương mại hoặc giải quyết theo quy định của pháp luật nước Công hòa xã hội Chủ nghĩa việt nam.
  • Quyết định của Tòa án sẽ mang tính chung thẩm và có giá trị ràng buộc các Bên thi hành. Trong thời gian Tòa án thụ lý và chưa đưa ra phán quyết, các Bên vẫn phải tiếp tục thi hành nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theoquy định của hợp đồng này .

Điều 6: Trường hợp bất khả kháng

Trong trường hợp bất khả kháng được quy định trong luật dân sự (động đất, bão lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, các hành động của chính phủ…mà không thể ngăn chặn hay kiểm soát được) thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc thi hành nghĩa vụ của mình trong thời gian…. tháng mà không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó. Hai bên sẽ cùng nhau giải quyết nhằm giảm thiểu hậu quả một cách hợp lý nhất.

Điều 7: Giám sát và thực hiện hợp đồng

Chuyên gia của Bên A là việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc và là người giám sát trực tiếp bên B có chức danh là:……

Tất cả thông tin, tài liệu hoặc bất cứ kết quả, sản phẩm giao nộp nào do Bên A tạo nên và/hoặc biết được khi thực hiện các trách nhiệm của mình trong hợp đồng sẽ thuộc sở hữu duy nhất của Bên B, bên B được sử dụng và khai thác dưới mọi mục đích kinh doanh miễn là không vi phạm pháp luật và trái đạo đức xã hội

Điều 8: Phạt vi phạm hợp đồng và Bồi thường thiệt hại

Nếu bên A hoặc bên B vi phạm một trong những quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận của hợp đồng này

-Thì sẽ phải chịu  phạt vi phạm

 lần 1 số tiền là

 lần 2 số tiền là

 Nếu một bên vi phạm từ 3 lần trở lên thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và bên còn lại phải bồi thường toàn bộ giá trị hợp đồng cho bên còn lại

Những trường hợp chậm trả của phạt vi phạm thì số tiền chậm trả sẽ được tính theo lãi suất của bộ luật dân sự 2015

Trường hợp hợp đồng chấm dứt do vi phạm thì bên bị vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên vi phạm tương ứng với giá trị của hợp đồng bị thiệt hại

Điều 9: Chấm dứt hợp đồng   

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau

  • Hai bên hoàn thành nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận của hợp đồng này và không gia hạn thêm
  • Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng
  • Có sự can thiệp của cơ quan có thẩm quyền

Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu không phải do lỗi và không có thiệt hại xảy ra. Tất cả các trường hợp còn lại đều phải bồi thường theo thỏa

Trường hợp hợp đồng chấm dứt do vi phạm thì bên bị vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên vi phạm tương ứng với giá trị của hợp đồng bị thiệt hại

Điều 10: Điều khoản chung

  • Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…. Và kết thúc ngày …..
  • Hai bên cùng đồng ý thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản của hợp đồng .
  • Hợp đồng này được kí tại ….
  • Bên A và bên B đồng ý đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.
  • Bên A và bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác.

Lập thành hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …..

Bên A Bên B

Tham khảo thêm: