HỢP ĐỒNG TRAO ĐỔI NHÀ Ở

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc

……., ngày … tháng … năm ….

HỢP ĐỒNG TRAO ĐỔI NHÀ Ở

Số:…/HĐTĐNO

          – Căn cứ Bộ Luật dân sự 2015 được Quốc hội thông qua ngày 24/1/2015;

          – Căn cứ Luật đất đai năm 2013;

          – Căn cứ Luật Thương mại 2005;

          – Căn cứ Luật Nhà ở 2014;

          – Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hai bên chúng tôi gồm:

BÊN A:

Ông:

Ngày/tháng/năm sinh:

Hộ khẩu:

Số điện thoại:

Số CMT/CCCD: … Ngày cấp:…   Nơi cấp:…

Số tải khoản: ……………..   Tên tài khoản:……….

Cùng vợ là bà:

Ngày/tháng/năm sinh:

Hộ khẩu:

Số điện thoại:

Số CMT/CCCD: … Ngày cấp:…   Nơi cấp:…

Số tài khoản: ……………..   Tên tài khoản:……….

BÊN B:

Ông/bà:

Ngày/tháng/năm sinh:

Hộ khẩu:

Số điện thoại:

Số CMT/CCCD: … Ngày cấp:…   Nơi cấp:…

Số tài khoản: ……………..   Tên tài khoản:……….

Sau khi cùng nhau thỏa thuận và thống nhất ý kiến, hai bên chúng tôi đồng ý ký kết hợp đồng trao đổi nhà ở với các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

Đối tượng của hợp đồng trao đổi nhà ở là bất động sản:

– Bên A là chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Địa chỉ: số nhà … ngõ … Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội; (Sau đây gọi chung là nhà, đất); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:… do… cấp ngày….

   +) Nhà ở:

  • Loại nhà ở: nhà ở riêng lẻ
  • Tổng diện tích sử dụng:……………………………m2
  • Diện tích xây dựng:…………………………m2
  • Diện tích xây dựng của tầng trệt:…………………………m2
  • Kết cấu nhà:….
  • Số tầng: …..

   +) Đất ở:

  • Thửa đất số:
  • Tờ bản đồ số:
  • Diện tích: 100 m2;

Bằng chữ: Một trăm mét vuông

  • Hình thức sử dụng:

Sử dụng riêng: 100m2

Sử dụng chung: 0 m2

  • Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị
  • Thời gian sử dụng: Lâu dài
  • Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất không thu tiền sử dụng đất.

– Bên B là chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Địa chỉ: số nhà … đường… quận Long Biên, thành phố Hà Nội; (Sau đây gọi chung là nhà, đất); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:… do… cấp ngày….

   +) Nhà ở:

  • Loại nhà ở: nhà ở riêng lẻ
  • Tổng diện tích sử dụng:……………………………m2
  • Diện tích xây dựng:…………………………m2
  • Diện tích xây dựng của tầng trệt:…………………………m2
  • Kết cấu nhà:….
  • Số tầng: …..

   +) Đất ở:

  • Thửa đất số:
  • Tờ bản đồ số:
  • Diện tích: 70 m2;

Bằng chữ: Bảy mươi mét vuông

  • Hình thức sử dụng:

Sử dụng riêng: 70m2

Sử dụng chung: 0 m2

  • Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị
  • Thời gian sử dụng: Lâu dài
  • Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất không thu tiền sử dụng đất.

ĐIỀU 2: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên A là chủ sử dụng đất, chủ sở hữu căn nhà là tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ …  với mục đích muốn mở cửa hàng tạp hóa để kinh doanh đã đề nghị bên B trao đổi căn nhà tại địa chỉ … Sau khi hai bên cùng thỏa thuận bên B đã đồng ý trao đổi căn nhà với bên A. (Vì căn nhà của bên B ở ngoài mặt đường)

+) Giá trị căn nhà của A theo giá trung bình thị trường là:…/m2

Tổng giá trị của căn nhà: … VNĐ

Bằng chữ: … đồng

+) Giá trị căn nhà của B theo giá trung bình thị trường là …/m2

Tổng giá trị của căn nhà:… VNĐ

Bằng chữ: … đồng

Bên A phải thanh toán giá trị chênh lệch giữa hai căn nhà cho bên B là … VNĐ (Bằng chữ: … đồng)

Bên A và bên B trao đổi cho nhau Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, và hoàn thành thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

ĐIỀU 3: NHỮNG GIẤY TỜ CẦN PHẢI CÓ CỦA HAI BÊN

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

– Sổ hộ khẩu

– Giấy đăng ký kết hôn (trường hợp độc thân thì xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)

– CMT/CCCD

ĐIỀU 4: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

4.1. Giá trị hợp đồng:

– Căn nhà của A trị giá: … VNĐ

(Bằng chữ: … đồng)

– Căn nhà của B trị giá: … VNĐ

(Bằng chữ: … đồng)

Giá trị chênh lệch bên A phải thanh toán cho bên B: … VNĐ

( Bằng chữ: … đồng)

4.2. Phương thức thanh toán:

Bên A phải thanh toán bằng tiền mặt cho bên B và thanh toán ngay sau khi hai bên ký kết hợp đồng trao đổi nhà ở vào ngày …/…/…

ĐIỀU 5: GIAO NHẬN NHÀ Ở

– Bên A giao cho bên B căn nhà đúng như thực trạng được quy định tại điều 6 của hợp đồng này và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào …/…/…

– Bên B giao cho bên A căn nhà đúng như thực trạng được quy định tại điều 6 của hợp đồng này và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào …/…/…

– Trong thời gian chưa bàn giao nhà ở, các bên có trách nhiệm giữ gìn nhà ở.

ĐIỀU 6: THỰC TRẠNG CĂN NHÀ KHI HAI BÊN GIAO NHẬN

– Căn nhà phải được bảo quản, giữ gìn sạch sẽ khi hai bên giao nhận nhà;

– Mọi đồ đạc cá nhân: bàn, ghế, giường, tủ… của hai bên phải được chuyển ra khỏi căn nhà trước ngày giao nhận nhà;

– Khi chuyển đồ dùng cá nhân ra khỏi nhà, hai bên phải đảm bảo không làm hư hỏng đến căn nhà, và có trách nhiệm dọn dẹp trước khi bàn giao.

ĐIỀU 7: VIỆC NỘP THUẾ VÀ LỆ PHÍ

7.1. Việc nộp thuế:

– Việc nộp thuế cho giá trị chênh lệch giữa hai căn nhà là …. VNĐ (Bằng chữ: … đồng)  do bên B thanh toán.

– Về thuế chuyển quyền sử dụng đất:

          +) Bên A: thanh toán thuế chuyển quyền sử dụng đất của bên A

          +) Bên B: thanh toán thuế chuyển quyền sử dụng đất của bên B

7.2. Lệ phí trước bạ:

– Bên A: chịu lệ phí trước bạ của căn nhà bên B;

– Bên B: chịu lệ phí trước bạ của căn nhà bên A;

7.3. Lệ phí công chứng hợp đồng trao đổi nhà ở:

– Bên A: chịu 50% lệ phí công chứng hợp đồng trao đổi nhà ở

– Bên B: chịu 50% lệ phí công chứng hợp đồng trao đổi nhà ở

ĐIỀU 8: THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

8.1. Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của bên A:

– Bên A thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bên B tại văn phòng đăng ký đất đai Quận Hoàng Mai.

– Sau khi hai bên công chứng hợp đồng trao đổi nhà ở, bên A đem nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai Quận Hoàng Mai, sau đó hai bên thực hiện nghĩa vụ tài chính.

8.2. Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của bên B:

– Bên B thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bên A tại văn phòng đăng ký đất đai Quận Long Biên.

– Sau khi hai bên công chứng hợp đồng trao đổi nhà ở, bên B đem nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai Quận Long Biên, sau đó hai bên thực hiện nghĩa vụ tài chính.

ĐIỀU 9: CAM KẾT CỦA HAI BÊN

9.1. Cam kết của bên A:

– Bên A đã khai đúng sự thật, và tự chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trong hợp đồng này;

– Khi giao nhà cho bên B, căn nhà phải đúng như thực trạng được quy định tại điều 6 hợp đồng này;

– Mảnh đất, nhà ở, và tài sản khác gắn liền với đất mà bên A đem trao đổi phải thuộc sở hữu của mình:

          +) Không bị tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, quyền thừa kế.

          +) Không bị thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, kê khai làm vốn của doanh nghiệp hoặc đang thực hiện các nghĩa vụ khác.

          +) Không bị quy hoạch.

          +) Không thuộc diện bị thu hồi đất hoặc bị giải tỏa.

          +) Không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và xử lý theo pháp luật.

– Bên A cam kết giao cho bên B bản chính và đảm bảo, chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính hợp pháp của “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”;

– Thỏa thuận trong hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không có sự ép buộc, không bị lừa dối. Bên A đã thống nhất với bên B về những điều khoản trong hợp đồng này;

– Đã xem xét kỹ, biết rõ về nguồn gốc sở hữu và thực trạng ngôi nhà nêu trên, kể cả các giấy tờ về quyền sở hữu nhà, đồng ý trao đổi và không có khiếu nại gì về việc công chứng hợp đồng này;

– Bên A cam kết thanh toán đủ thuế, lệ phí quy định tại điều 7 của hợp đồng này.

9.2. Cam kết của bên B:

– Bên B đã khai đúng sự thật, và tự chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trong hợp đồng này;

– Khi giao nhà cho bên A, căn nhà phải đúng như thực trạng được quy định tại điều 6 hợp đồng này;

– Mảnh đất, nhà ở, và tài sản khác gắn liền với đất mà bên B đem trao đổi phải thuộc sở hữu của mình:

          +) Không bị tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, quyền thừa kế.

          +) Không bị thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, kê khai làm vốn của doanh nghiệp hoặc đang thực hiện các nghĩa vụ khác.

          +) Không bị quy hoạch.

          +) Không thuộc diện bị thu hồi đất hoặc bị giải tỏa.

          +) Không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và xử lý theo pháp luật.

– Bên B cam kết giao cho bên A bản chính và đảm bảo, chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính hợp pháp của “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”;

– Thỏa thuận trong hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không có sự ép buộc, không bị lừa dối. Bên B đã thống nhất với bên A về những điều khoản trong hợp đồng này

– Đã xem xét kỹ, biết rõ về nguồn gốc sở hữu và thực trạng ngôi nhà nêu trên, kể cả các giấy tờ về quyền sở hữu nhà, đồng ý trao đổi và không có khiếu nại gì về việc công chứng hợp đồng này;

– Bên B cam kết sẽ thanh toán đủ thuế và lệ phí được quy định tại điều 7 của hợp đồng này.

ĐIỀU 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

10.1. Quyền của các bên:

– Được yêu cầu bên kia giữ gìn đảm bảo về căn nhà trước khi bàn giao;

– Bên B yêu cầu bên A thanh toán đủ giá trị chênh lệch giữa hai căn nhà đúng thời hạn đã quy định tại điều 4 của hợp đồng này;

– Yêu cầu bên kia bàn giao và nhận nhà đúng thời hạn theo thỏa thuận của hợp đồng;

10.2. Nghĩa vụ của các bên:

– Hợp đồng này phải được công chứng, hai bên sẽ thanh toán lệ phí đúng theo quy định tại điều 7 của hợp đồng này;

– Phải vận chuyển đồ đạc ra khỏi căn nhà trước ngày bàn giao nhà; đảm bảo và giữ gìn căn nhà trước khi bàn giao;

– Thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ tài chính như thỏa thuận trong hợp đồng này;

– Tạo điều kiện thuận lợi cho các bên thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.

ĐIỀU 11: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài kiểm soát hợp lý của các Bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một Bên hoặc các Bên không thể thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này.

– Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

+ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra.

+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng … ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

– Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.

ĐIỀU 12: CÁC TRƯỜNG HỢP VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ PHẠT VI PHẠM

12.1. Nếu bên A hoặc bên B không giao hoặc nhận nhà đúng thời hạn thì sẽ bị phạt vi phạm …. VNĐ (Bằng chữ: ……)

12.2. Nếu đến thời hạn giao nhà nhưng bên nào chưa dọn đồ đạc ra khỏi nhà; hoặc không đảm bảo giữ gìn căn nhà như đã thỏa thuận sẽ bị phạt vi phạm …..VNĐ (Bằng chữ: …..)

ĐIỀU 13: BỒI THƯỜNG HỢP ĐỒNG

13.1.Nếu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của bên nào là giả, không đúng theo quy định của pháp luật thì hợp đồng sẽ chấm dứt và bên đó sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật, đồng thời bồi thường cho bên còn lại …% giá trị chênh lệch là …. VNĐ (Bằng chữ: … đồng).

13.2.Nếu căn nhà bên nào đang bị thế chấp, cầm cố, bảo lãnh hoặc được kê khai làm vốn của doanh nghiệp thì hai bên sẽ dừng việc trao đổi nhà và bên vi phạm sẽ phải bồi thường …% giá trị chênh lệch cho bên còn lại là …. VNĐ (Bằng chữ: … đồng).

13.3. Nếu căn nhà đang trong quy hoạch, thuộc diện bị thu hồi hoặc bị giải tỏa mà không cho bên còn lại biết, thực hiện hành vi lừa dối thì hợp đồng sẽ chấm dứt và bên vi phạm phải bồi thường … % giá trị chênh lệch cho bên còn lại là … VNĐ (Bằng chữ: … đồng).

ĐIỀU 14: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

+) Hợp đồng này bị chấm dứt trong các trường hợp sau:

          – Khi các bên thực hiện xong các quyền, nghĩa vụ và kết thúc thời hạn quy định trong Hợp đồng này.

          – Nếu căn nhà của bên nào đang bị thế chấp, cầm cố, bảo lãnh hoặc được kê khai làm vốn của doanh nghiệp; đang trong quy hoạch, thuộc diện bị thu hồi hoặc bị giải tỏa.

          – Nếu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của bên A hoặc bên B là giả, không đúng theo quy định của pháp luật.

          – Nếu bên A chậm thanh toán cho bên B, cụ thể là quá … ngày kể từ ngày hai bên ký kết Hợp đồng này, bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Các bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.

          – Bên nào vi phạm hợp đồng, một mặt phải trả cho bên bị vi phạm tiền phạt vi phạm hợp đồng, mặt khác nếu có thiệt hại xảy ra do lỗi vi phạm hợp đồng dẫn đến như mất mát, hư hỏng, tài sản phải chi phí để ngăn chặn hạn chế thiệt hại do vi phạm gây ra, tiền phạt do vi phạm hợp đồng khác và tiền bồi thường thiệt hại mà bên bị vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của sự vi phạm này gây ra.

          – Do bên A mất khả năng thanh toán.

          – Khi một bên vi phạm hợp đồng, hai bên đã cố gắng giải quyết nhưng Hợp đồng trên thực tế vẫn không thể tiếp tục thực hiện được thì phía bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.  Các bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.

          – Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các bên bằng văn bản.

+) Lý do khách quan chấm dứt hợp đồng

          – Hợp đồng có thể chấm dứt trong trường hợp có dịch bệnh, thiên tai xảy ra, hai bên đã cố gắng tìm mọi cách khắc phục nhưng Hợp đồng vẫn không thể thực hiện được trên thực tế.

          – Quy định pháp luật ban hành có điều cấm liên quan tới việc thực hiện Hợp đồng này. Do việc thay đổi chính sách, pháp luật của Nhà nước làm một trong các bên không thể tiếp tục thực hiện Hợp Đồng.

ĐIỀU 15: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

– Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …… tháng ….. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ……… Mọi sự sửa đổi hay bổ sung vào bản Hợp đồng này phải được thỏa thuận giữa hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực. Nếu cả hai bên mong muốn tiếp tục hợp đồng, các thủ tục gia hạn phải được thỏa thuận trước khi hết hạn hợp đồng trong thời gian tối thiểu là ….. ngày.

– Khi hợp đồng đã được ký kết, hai Bên A và B cam kết thực hiện đầy đủ các Điều khoản đã ghi trong hợp đồng này. Nếu một Bên vi phạm hợp đồng, gây thiệt hại cho Bên kia thì Bên đó phải chịu bồi thường hoàn toàn thiệt hại cho Bên còn lại và bị phạt vi phạm hợp đồng theo pháp luật hiện hành.

– Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên ……….. có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý.

– Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản.

            ĐẠI DIỆN BÊN A                                                 ĐẠI DIỆN BÊN B