HỢP ĐỒNG TRÔNG GIỮ TÀU THUYỀN

1. Phân loại hợp đồng: Hợp đồng dịch vụ

– Là loại hợp đồng giữa 2 bên một bên là người cung cấp dịch vụ (trông giữ tàu thuyền) và một bên là người sử dụng dịch vụ (để tàu thuyền thuộc sở hữu của mình tại nơi trông giữ)

2. Mục đích của hợp đồng

– Sự thỏa thuận giữa hai bên về việc một bên cung cấp dịch vụ trông giữ một bên thanh toán chi phí sử dụng dịch vụ trông giữ.

3. Pháp luật điều chỉnh hợp đồng

– BLDS 2015

– Luật Thương mại năm 2017

– Văn bản hợp nhất Luật giá 2014 có hiệu lực 2015

4. Hình thức của hợp đồng

– Hợp đồng có mẫu: Theo mẫu của bên A

– Hợp đồng không cần công chứng, hai bên có thể công chứng (nếu muốn)

5.  Nội dung hợp đồng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC

************

HỢP ĐỒNG TRÔNG GIỮ TÀU THUYỀN

Số 01/2020/HĐTGTT

1. Căn cứ vào quy định pháp luật

  •   Căn cứ vào Bộ luật dân sự 2015;
  •   Căn cứ vào luật Thương mại 2017;
  •   Căn cứ vào Văn bản hợp nhất Luật giá 2014 có hiệu lực 2015;

2. Căn cứ vào thỏa thuận giữa 2 bên

Hôm nay, ngày…..tháng……năm 20…….., Chúng tôi gồm:

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (gọi tắt là bên A) :

Địa chỉ :………………………………………….

Mã số thuế :………………………………..

Đại diện :

Địa chỉ thường trú :

Số CMT :

BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (gọi tắt là bên B):

Địa chỉ :………………………..

Số CMT :

Thoả thuận ký kết hợp đồng ……………………. và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

– Bên A cung cấp dịch vụ là trông giữ tàu thuyền hàng tháng cho bên B sử dụng phần diện tích bên A được cơ quan có thẩm quyền cho phép trông giữ tàu thuyền tại ………………………………………………………………..

– Bên B đỗ tàu thuyền tại………………………………… địa điểm được bên A thầu phải thanh toán tiền phí dịch vụ trông giữ phương tiện cho bên A.

– Địa điểm bên A trông giữ tàu thuyền là hợp pháp, có giấy tờ chứng mình bên A được quyền sử dụng địa điểm………………………………..làm nơi trông giữ phương tiện tàu thuyền.

– Hai bên có quyền và nghĩa vụ gắn với nhau trong thỏa thuận của hợp đồng này.

– Hợp đồng có thời hạn từ ….h…ngày………………………………… đến ……h……..ngày…………………..

Điều 2: Thực hiện hợp đồng

2.1 Cách thức thực hiện hợp đồng

– Bên B cuối ngày sau khi sử dụng xong phương tiện di chuyển tàu, thuyền của mình về bến đỗ của bên A. Kiot điểm đỗ của bên B do hai bên đã thỏa thuận và bên B phải để đúng vị trí.

– Sau khi bên B đã đỗ xong tại địa điểm đã định, bên B phải thông báo cho bên A để 2 bên cùng xác nhận phương tiện đã ở tại trong bến và bên B đã bàn giao cho bên A trông giữ.

– Bên A xác nhận phương tiện đã ở trong bến, đưa cho bên B tem vé để đảm bảo bên A đã trông giữ phương tiện cho bên B.

– Khi bên B trao trả lại tem vé cho bên A thì bên A bàn giao lại phương tiện đã trông giữ cho bên B theo đúng số được ghi trong tem vé (số ở đây là số thứ tự tàu thuyền đỗ được ghi trong tem vé để kiểm soát số lượng và kiểm soát tàu thuyền của người giữ vé)

2.2 Địa điểm trông giữ

– Địa điểm: …………………………là nơi bên A trông giữ tàu thuyền phải được pháp luật cho phép bên A được kinh doanh dịch vụ trông giữ tàu thuyền.

– Bên A phải cung cấp các loại giấy tờ để đảm bảo như:

+ Giấy phép đăng ký kinh doanh bản photo có công chứng.

+ Giấy phép đấu thầu địa điểm…………………………………..

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng…………………………………

+………………………………

2.3. Phương tiện trông giữ:

– Bên B phải cung cấp cho bên A các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của bên B đối với tài sản: tàu thuyền muốn làm hợp đồng trông giữ

Điều 3: Thanh toán

3.1 Phương thức thanh toán

– Bên B trả tiền hàng tháng cho bên A chi phí trông giữ xe là: ………………vnđ/tháng (vnđ là đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

– Bên B sẽ trả tiền từ ngày …….. đến ngày ………..hàng tháng.

3.2. Hình thức thanh toán:

– Thanh toán bằng tiền mặt: Bên B trực tiếp trả tiền mặt cho bên A tại ……………………….. cho anh/chị ……………………………………. Giữ chức vụ: ………………………………..số điện thoại:……………………

 – Bên B thanh toán cho bên A bằng hình thức chuyển khoản qua Ngân hàng: Bên A cung cấp thông tin tài khoản nhận tiền cho bên B, gồm các thông tin như sau:

+ Số tài khoản ngân hàng:

+ Tên chủ tài khoản ngân hàng:

+ Tên ngân hàng:

+ Chi nhánh ngân hàng mở tài khoản:

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên:

4.1 Quyền và nghĩa vụ của bên A

 Nghĩa vụ của bên A:

 – Bảo quản tàu thuyền như hai bên đã thoả thuận, trao trả lại tài sản cho bên A theo đúng tình trạng như khi nhận giữ;

 – Chỉ được thay đổi cách bảo quản tau thuyền, nếu việc thay đổi là cần thiết nhằm bảo quản tốt hơn tài sản đó nhưng phải báo ngay cho bên B biết về việc thay đổi;

 – Thông báo kịp thời bằng văn bản cho bên B biết về nguy cơ hư hỏng, tiêu hủy tau thuyền do tính chất của tài sản đó và yêu cầu bên B cho biết cách giải quyết trong một thời hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên B không trả lời thì bên A có quyền thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo quản và yêu cầu bên B thanh toán chi phí;

 – Phải bồi thường thiệt hại, nếu làm mất mát, hư hỏng tàu thuyền gửi giữ, trừ trường hợp bất khả kháng.

 Quyền của bên A:

 – Yêu cầu bên B trả tiền công theo thoả thuận;

– Bên B phải cung cấp cho bên A các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của bên B đối với tài sản: tàu thuyền muốn làm hợp đồng trông giữ

– Yêu cầu bên B nhận lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên B một thời gian hợp lý trong trường hợp gửi giữ hết thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng này;

4.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B:

Nghĩa vụ của bên B:

 – Thông báo ngay cho bên A biết tình trạng tài sản và các biện pháp bảo quản thích hợp đối với tàu thuyền trông giữ; nếu không báo mà tàu thuyền trông giữ bị tiêu hủy hoặc hư hỏng do không được bảo quản thích hợp thì bên B phải tự chịu; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường;

– Bên B phải cung cấp cho bên A các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của bên B đối với tài sản: tàu thuyền muốn làm hợp đồng trông giữ

 – Phải trả đủ tiền công, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận.

 – Trả phí tổn lưu kho khi hết hạn hợp đồng mà không kịp thời nhận lại tàu thuyền đã gửi.

 – Chịu phạt ….% so với giá trị hợp đồng này do chậm nhận lại tàu thuyền đã gửi vào kho theo quy định của hợp đồng.

Quyền của bên B:

 – Yêu cầu lấy lại tài sản bất cứ lúc nào, khi có tem vé do bên A phát để xác nhận tàu thuyền là của bên B;

 – Yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên A làm mất mát, hư hỏng tàu thuyền trông giữ, trừ trường hợp bất khả kháng.

Điều 5: Vi phạm hợp đồng:

  Khi một trong 2 bên không thực hiện theo đúng điều khoản của hợp đồng thì một trong 2 bên vi phạm hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên bị thiệt hại như sau:

+ Bên A vi phạm không trông giữ cẩn thận gây tổn thất từ 20-49% thì sẽ phải chịu bồi thường số tiền là ………………vnđ/1 lần (vnđ là đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên A vi phạm không trông giữ cẩn thận gây tổn thất, mất mát từ 50-100% thì sẽ phải chịu bồi thường số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam)

+ Bên B thanh toán thiếu chi phí trông giữ xe cho bên A thì bên B phải hoàn trả phần chi phí thiếu cho bên A trong vòng ……ngày kể từ thời điểm bên B không thực hiện đúng quy định về thời gian thanh toán tại khoản 3.1 điều 3 của hợp đồng này và phải bồi thường thiệt hại cho bên A số tiền là ………………vnđ/1 lần (vnđ là đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên B không thanh toán tiền trông giữ xe cho bên A thì bên B phải hoàn trả phần chi phí phải thanh toán cho bên A trong vòng ……ngày kể từ thời điểm bên B không thực hiện đúng quy định về thời gian thanh toán tại khoản 3.1 điều 3 của

hợp đồng này và phải bồi thường thiệt hại cho bên A số tiền là

  ………………vnđ/1 lần (vnđ là đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên B gửi xe không đúng trình tự thủ tục gây ảnh hưởng đến các khách hàng khác cũng như chủ bến đỗ thì phải chịu bồi thường ……………..vnđ/1 lần (vnđ là đơn vị tiền tệ của Việt Nam) với mức độ gây thiệt hại nhỏ hoặc có khả năng gây thiệt hại.

 + Bên B không thanh toán chi phí trông giữ xe đúng thời hạn phải bồi thường thiệt hại cho bên A số tiền là

  ………………vnđ/1 lần (vnđ là đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

Điều 6: Chấm dứt hợp đồng

–  Hợp đồng thỏa thuận giữa 2 bên chấm dứt khi:

+ Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng khi chưa hết thời hạn hợp đồng mà không thông báo trước cho bên B, bên A sẽ phải chịu bồi thường thiệt hại số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng khi chưa hết thời hạn hợp đồng và đã thông báo trước cho bên B, bên A sẽ phải chịu bồi thường thiệt hại số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng khi chưa hết thời hạn hợp đồng mà không thông báo trước cho bên A, bên B sẽ phải chịu bồi thường thiệt hại số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng khi chưa hết thời hạn hợp đồng và đã thông báo trước cho bên A, bên B sẽ phải chịu bồi thường thiệt hại số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trong trường hợp khi không còn nhu cầu hợp tác. Hai bên có thể tự thỏa thuận với nhau để thanh lí hợp đồng này.

+ Bên A vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng trực tiếp tới hợp đồng này thì hợp đồng chấm dứt và bên A phải bồi thường cho bên B số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên B vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng trực tiếp tới hợp đồng này thì hợp đồng chấm dứt và bên B phải bồi thường cho bên A số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này và vẫn phải chuyển giao đầy đủ công nghệ cho bên A (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

Điều 7: Hiệu lực hợp đồng

– Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày …./…../…………..

– Mỗi bên giữ 01 bản hợp đồng này và có giá trị pháp lý ngang nhau.

         BÊN A                                                                          BÊN B

(Ký và ghi rõ họ tên)                                                 (Ký và ghi rõ họ tên)