HỢP ĐỒNG TƯ VẤN KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Phân loại hợp đồng

Hợp đồng dịch vụ

Đặc điểm của hợp đồng

  • Chủ thể: tổ chức, cá nhân có nhu cầu cần tư vấn
  • Đối tượng: tư vấn kiến thức về xây dựng
  • Không bắt buộc công chứng

Mục đích của hợp đồng

Quy định chung những quy định, nguyên tắc khi thực hiện hoạt động tư vấn kỹ thuật về xây dựng công trình

Luật điều chỉnh

  1. Bộ luật dân sự 2015
  2. Luật thương mại 2005
  3. Luật xây dựng 2014

Hình thức hợp đồng

Không có mẫu sẵn.

Nội dung hợp đồng

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…, ngày……tháng………năm……

HỢP ĐỒNG TƯ VẤN KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Số:…/…../HĐTVKTXD

  • Căn cứ Bộ luật dân sự 2015, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
  • Căn cứ Luật thương mại 2005, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
  • Căn cứ Luật xây dựng 2014, có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2015.
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của hai bên trong hợp đồng.

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20…, tại Hà Nội chúng tôi gồm có:

BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (sau đây gọi tắt là bên A):

Tên tổ chức: ……………………………………….;

Địa chỉ: ………………………………………….;

Mã số doanh nghiệp:…………….

Người đại diện theo pháp luật:……………………….

Chức vụ:…………………………………………..

Điện thoại: ………………;

Email:……………………………:

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (sau đây gọi tắt là bên B):

Tên tổ chức: ……………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………;

Mã số doanh nghiệp: …………;

Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………;

Chức vụ: …………………………;

Điện thoại: ………………….;

Email: ………………………………..

Hai bên thỏa thuận và đồng ý ký kết hợp đồng dịch vụ với các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

1.     ……..

2.     ……..

ĐIỀU 2: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

Bên B cung cấp cho bên A dịch vụ tư vấn kỹ thuật xây dựng. Hợp đồng quy định phương thức cung cấp dịch vụ, công việc, quyền và nghĩa vụ và một số quy đinh khác.

ĐIỀU 3: DANH MỤC DỊCH VỤ TƯ VẤN CUNG CẤP VÀ CÁCH THỨC THỰC HIỆN DỊCH VỤ, YÊU CẦU KĨ THUẬT

1. Các dịch vụ:

1.1. Lựa chọn chất liệu xây dựng.

…………………………………

Yêu cầu kĩ thuật:…………..

1.2. Tư vấn kỹ thuật thiết kế.

…………………………………

Yêu cầu kĩ thuật:…………..

1.3. Tư vấn kỹ thuật xây khung.

…………………………………..

Yêu cầu kĩ thuật:…………..

1.4. Tư vấn kỹ thuật hệ thống điện.

…………………………..

Yêu cầu kĩ thuật:…………..

1.5. Tư vấn kỹ thuật thi công công trình

…………………………..

Yêu cầu kĩ thuật:…………..

 

1.6. Tư vấn kỹ thuật sơn và hoàn thiện nhà.

………………………………….

Yêu cầu kĩ thuật:…………..

2. Yêu cầu kết quả:……………

2. Địa điểm thực hiện:…………..

3. Cách thức thực hiện dịch vụ: Bên B đến tư vấn trực tiếp tại địa điểm đã thỏa thuận. Bên B thực hiện công tác đánh giá thực địa, kiểm tra điều kiện tự nhiên tại địa điểm. Bên B sẽ đưa ra các phương án cho bên A lựa chọn. Tư vấn sẽ được soạn thành văn bản và có chữ ký của các bên xác nhận thống nhất phương án. Bên B phải chịu trách nhiệm kiểm tra, thực hiện đánh giá phương án của mình trong thời gian bên A thực hiện công việc theo phương án tư vấn của bên B.

Kết quả nếu không có điều kiện khách quan tác động phải đúng như những gì mà bên B dự tính và tư vấn cho bên A.  

4. Dự kiến tổng số tiền thi công công trình:…………….. VNĐ

ĐIỀU 4: CÁCH THỨC TÍNH GIÁ DỊCH VỤ, GIÁ, THANH TOÁN.

Quy định từng loại dịch vụ có một mức giá khác nhau, phụ thuộc theo bảng giá của bên B cung cấp công khai từ ban đầu.

Dịch vụ tư vấn:………………………VNĐ – Bằng chữ:…………….

Các dịch vụ khác: ……………………………VNĐ – Bằng chữ:………………

Hình thức tính giá được xác định theo đợt cùng với độ hoàn thiện của công trình. Mỗi đợt cụ thể như sau

Đợt 1:………. VNĐ – Bằng chữ:…………… bắt đầu từ ngày……. tháng…….. năm

Đợt 2:……….. VNĐ – Bằng chữ:…………………. bắt đầu từ ngày……. tháng…….. năm

Đơn vị tiền sử dụng thanh toán: Việt Nam đồng – VNĐ

Các thức thanh toán: chuyển khoản hoặc qua tiền mặt.

Số tài khoản:………………. Tên tài khoản thụ hưởng ……………Ngân hàng:…………

Tên tài khoản nộp…………………….

Số tiền thanh toán trên chưa tính thuế.

Bên…. có nghĩa vụ xác định và thực hiện quy định về thuế.

Thời hạn thanh toán là …. ngày sau thời điểm bắt đầu từng đợt thanh toán.

Trong trường hợp bên A thanh toán chậm thời hạn thì bên A phải chịu thêm tiền lãi bằng ….%/ngày tổng số tiền phải thanh toán trong đợt đó. Nếu quá …. ngày bên A vẫn chưa thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán, bên B có quyền kết thúc hợp đồng và yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại trực tiếp và gián tiếp gây ra và phải chịu phạt vi phạm.

ĐIỀU 5: THỜI GIAN THỰC HIỆN

Hoạt động tư vấn có thời hạn …. năm. Từ ngày….. tháng…. năm…… đến ……………

Thời điểm thực hiện tư vấn: Đợt 1: bắt đầu từ ngày….. tháng…. năm….. Đợt 2: bắt đầu từ ngày….. tháng…. năm….. Thời hạn thực hiện:……..ngày. Các trường hợp sai lệch về thời hạn đều được coi là vi phạm hợp đồng.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN A

1. Quyền:

– Bên A có quyền được nhận kết quả thực hiện tư vấn của bên B bằng văn bản. lựa chọn phương án phù hợp với điều kiện và nhu cầu của mình.

– Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng, yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại trực tiếp và gián tiếp gây ra do hành vi vi phạm hợp đồng của bên B và chịu phạt vi phạm.

– Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo cho bên B trước khi bên B thực hiện công việc ít nhất …. ngày.

– Trong trường hợp bên A không nhận được kết quả đúng như tính toán của bên B dù đã thực hiện đúng và không có lý do khách quan tác động, bên A có quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại trực tiếp và gián tiếp gây ra do hành vi vi phạm hợp đồng của bên B và chịu phạt vi phạm. Ngoài ra bên A còn có thể yêu cầu bên B thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả hoặc yêu cầu thực hiện nốt hợp đồng.

– ………………

2. Nghĩa vụ:

– Bên A có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện tốt nhất cho bên B thực hiện công việc.

– Thanh toán đúng, đủ, số tiền và thời hạn đã thỏa thuận.

Cung cấp kịp thời kế hoạch, chỉ dẫn và những chi tiết khác để việc cung cấp hàng hóa của bên B thực hiện không bị trì hoãn.

-…………………..

ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN B

1. Quyền:

– Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng, yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại trực tiếp và gián tiếp gây ra do hành vi vi phạm hợp đồng của bên A và chịu phạt vi phạm.

– Bên B có quyền yêu cầu bên A thanh toán đầy đủ, đúng hạn.

– Bên B có quyền yêu cầu bên A cung cấp đầy đủ điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện công việc 1 cách tốt nhất.

– Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo cho bên A trước khi bên A thực hiện công việc ít nhất …. ngày.

– …………..

2. Nghĩa vụ:

– Bên B có nghĩa vụ cung cấp dịch vụ tư vấn đúng với quy trình, đúng thời hạn yêu cầu đã thỏa thuận.

– Bên B có nghĩa vụ dự đoán đúng kết quả tư vấn. Nếu có kết quả tư vấn không giống với thực tế dù bên A đã thực hiện đúng với tư vấn và không vì lý do khách quan thì bên B có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trực tiếp và gián tiếp gây ra, chịu phạt vi phạm và buộc thực hiện biện pháp cải tạo, khắc phục hậu quả.

Cung cấp kịp thời kế hoạch, chỉ dẫn và những chi tiết khác để việc sử dụng dịch vụ của bên A thực hiện không bị trì hoãn.

Trong quá trình cung ứng dịch vụ, bên B phải tuân thủ những yêu cầu hợp lý của bên A liên quan đến những thay đổi trong quá trình cung ứng dịch vụ.

– …………….

ĐIỀU 8: MỨC PHẠT VI PHẠM

Tất cả các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của các bên, mức phạt vi phạm là …….% dựa trên phần nghĩa vụ bị vi phạm.

ĐIỀU 9: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài kiểm soát hợp lý của các bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một bên hoặc các bên không thể thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này. Các sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thay đổi về mặt chính sách của nhà nước, chiến tranh, loạn lạc, tình trạng khẩn cấp, đình công, hỏa hoạn, động đất, lũ lụt, sóng thần và các thiên tai khác.

Nếu một bên bị cản trở không thực hiện được nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này vì sự kiện bất khả kháng trên thì bên đó phải thông báo cho bên kia trong vòng 12 giờ kể từ thời điểm xảy ra sự kiện đó. Bên bị ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng sẽ cùng các bên nỗ lực để hạn chế và kiểm soát mức độ thiệt hại của sự kiện bất khả kháng. Bên không ảnh hưởng của sự kiện đó có thể gởi yêu cầu chấm dứt hợp đồng này nếu như bên bị ảnh hưởng không khắc phục được trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện đó.

Sự kiện bất khả kháng sẽ hủy bỏ vấn đề chịu trách nhiệm của bên vi phạm. Các bên có nghĩa vụ cùng nhau cố gắng khắc phục hậu quả khi có sự kiện bất khả kháng xẩy ra.

ĐIỀU 10: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng kết thúc khi cả hai bên thực hiện xong nghĩa vụ. Bên A trả đầy đủ tiền đúng hạn và bên B thực hiện xong công việc và đúng kết quả.

Trong trường hợp các bên không thể hoàn thành công việc vì lý do khách quan, các bên phải chứng minh và cung cấp lý do cho bên còn lại. Nếu có thể tiếp tục thực hiện công việc thì phải tiếp tục.

Trong trường hợp các bên không hoàn thành công việc, hành vi đó sẽ được coi là vi phạm nghĩa vụ hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại do hành vi đó gây ra và chịu phạt vi phạm. Trường hợp một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu không có vi phạm nghĩa vụ của bên nào thì đều được cho là vi phạm hợp đồng và phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường và phạt vi phạm.

Trong trường hợp kết quả không đúng với tư vấn dù đã thực hiện đúng với những yêu cầu và không có lý do khách quan, bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên B thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại trực tiếp và gián tiếp gây ra, phạt vi phạm và thực hiện khắc phục.

ĐIỀU 11: PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Nếu khi thực hiện có tranh chấp phát sinh liên quan thì bên A và bên B phải thông báo cho bên còn lại để cùng nhau giải quyết trên tinh thần hòa giải, thương lượng.

Nếu không giải quyết được thì sẽ đưa ra tòa án nhân dân huyện … để giải quyết.

Phí tòa án và tất cả các chi phí khác sẽ do bên thua kiện chịu.

ĐIỀU 12: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này được ký kết ngày … tháng… năm….

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ……

ĐIỀU 13: THỎA THUẬN KHÁC VÀ CAM KẾT

Các bên cung cấp đầy đủ giấy tờ, hóa đơn, chứng từ có liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng cho bên còn lại.

Hợp đồng được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau, giao cho bên A … bản và giao bên B … bản.

Khi hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản mà các bên không lường trước được, các bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu đàm phán lại hợp đồng trong thời gian hợp lý.

Hai bên cam kết không có sự lừa dối, cả hai bên đều ký kết trên tinh thần tự nguyện, hợp tác.

Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng Việt

 

Bên A                                                      Bên B