HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HẢI SẢN

Hợp đồng vận chuyển hải sản thuộc loại hợp đồng vận chuyển hàng hóa

Hợp đồng vận chuyển hải sản thuộc vào loại hợp đồng vận chuyển hàng hóa

Đối tượng của hợp đồng:

Công việc vân chuyển hải sản

Mục đích của hợp đồng:

Thực hiện công việc vận chuyển hàng hóa. bên B vận chuyển hàng hóa cho bên A với mục đích được trả cước phí vận chuyển và các chi phí khác thỏa thuận được quy định trong hợp đồng này

Luật điều chỉnh:

  • Căn cứ Bộ luật dân sự của nước CHXHCN Việt Nam kí ngày 24 tháng 1 năm 2015;
  • Căn cứ vào Luật thương mại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua ngày 14/06/2005 có hiệu lực ngày 01/01/2016;
  • Căn cứ Luật giao thông đường bộ;

Nội dung hợp đồng:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc

                                                                         ……., ngày … tháng … năm ….

HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HẢI SẢN

Số:……./HĐVCHS

  • Căn cứ Bộ luật dân sự của nước CHXHCN Việt Nam kí ngày 24 tháng 1 năm 2015;
  • Căn cứ vào Luật thương mại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua ngày 14/06/2005 có hiệu lực ngày 01/01/2016;
  • Căn cứ Luật giao thông đường bộ;
  • Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …., tại …………

Hai bên chúng tôi gồm:

BÊN THUÊ VẬN CHUYỂN (Sau đây gọi tắt là “Bên A”)

Ông/bà:…

Địa chỉ:…………….

Điện thoại:……….

Số CMND: ……………..  Ngày cấp: …/…/….              Nơi cấp:………………….

BÊN NHẬN VẬN CHUYỂN (Sau đây gọi tắt là “Bên B”)

Công ty …./ ……..

Đại diện:…….   Chức vụ:……

Điện thoại: …….

Mã số thuế: ……

Số tài khoản:………………..

Tên tài khoản:…………..

Sau khi cùng thỏa thuận và thống nhất ý kiến hai bên kí kết hợp đồng vận chuyển hải sản với những điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

1.1. Đối tượng của hợp đồng

          Đối tượng của hợp đồng là công việc vận chuyển hải sản từ địa chỉ … sang địa chỉ … ; khối lượng hải sản vận chuyển:…………… được thỏa thuận trong các điều khoản của hợp đồng này

          Bên B đồng ý ký kết hợp đồng với bên A thực hiện công việc vận chuyển hải sản và được trả công theo thỏa thuận của hợp đồng này.

1.2. Nội dung của hợp đồng:

          Bên A kí hợp đồng với bên B, Bên B sẽ tiếp nhận hải sản tại địa điểm X và vận chuyển hải sản đến địa điểm Y và giao số hải sản đó cho C (là chủ thể có quyền, trách nhiệm tiếp nhận số hải sản đó);

          Bên B thực hiện việc bốc vác hàng hóa lên xe và giao số hàng hóa đó đúng địa điểm thỏa thuận trong hợp đồng này;

          Bên A có trách nhiệm đóng gói hải sản vào các bao bì, đóng thùng khi chuyển đến cho C;

          Bên A sẽ có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển và chi phí cho các công việc mà bên B đã thực hiện theo thỏa thuận của hợp đồng này.

ĐIỀU 2: HÀNG HÓA CẦN VẬN CHUYỂN VÀ SỐ LƯỢNG HÀNG HÓA

2.1. Hàng hóa cần vận chuyển: hải sản đông lạnh

2.2. Số lượng hàng hóa:

– Số lượng hàng hóa: 1 tấn hải sản đã được đóng gói

2.3. Yêu cầu khi vận chuyển hàng hóa:

– Vận tải hàng đông lạnh đi xa, đòi hỏi yêu cầu nghiêm ngặt về thời gian và các thiết bị kỹ thuật hiện đại. Phương thức này đòi hỏi kiểm soát nhiệt độ trong suốt quá trình vận chuyển, thời gian giao hàng phải nhanh.

– Đảm bảo một nhiệt độ nhất định trong suốt quá trình vận chuyển (bảo quản nhiệt độ dưới 0°C)

– Kiểm tra hải sản trước khi được đóng vào bên trong xe tải chuyên dụng chở hàng đông lạnh. Kiểm tra để xác nhận hải sản trước khi chuyển giao phải được đạt trạng thái tốt nhất.

– Ghi chép nhiệt độ một cách cẩn thận, thường xuyên sử dụng nhiệt kế trong suốt quá trình vận chuyển.

ĐIỀU 3: PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN

Để đáp ứng được yêu cầu vận chuyển hàng hóa thì bên B phải vận chuyển bằng phương tiện vận chuyển như sau:

– Xe tải chuyên dụng chở hàng đông lạnh.

– Có máy làm lạnh, đảm bảo nhiệt độ thích hợp mọi lúc mọi nơi, đây là điều kiện quan trọng nhất.

– Thời gian vận chuyển phải được tối ưu (thời gian vận chuyển phải được rút ngắn tối đa).

– Phải có thiết bị hỗ trợ cung cấp oxy trong suốt quá trình vận chuyển

– Bên B chịu trách nhiệm về kỹ thuật cho phương tiện vận tải để bảo đảm vận tải trong thời gian là: ………………………..

– Bên B phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho phương tịên đi lại hợp lệ trên tuyến giao thông đó để vận tải số hàng hóa đã thỏa thuận như trên và chịu mọi hậu quả về giấy tờ pháp lý của phương tiện vận tải.

ĐIỀU 4: THỜI GIAN ĐỊA ĐIỂM GIAO, NHẬN, XẾP DỠ HÀNG HÓA

3.1. Thời gian nhận và giao hàng hóa:

– Bên B sẽ đến nhận hàng hóa vào ….. giờ; ngày…/…/…

– Bên B phải giao hàng hóa đến cho C vào ….giờ; ngày …/…/…

3.2. Địa điểm nhận và giao hàng hóa:

– Bên B nhận hàng hóa tại địa điểm:

-Bên B giao hàng hóa tới địa điểm:

3.3. Xếp và dỡ hàng hóa:

– Bên B có trách nhiệm xếp toàn bộ hải sản lên xe tải chuyên dụng trở hàng đông lạnh theo quy trình và phương thức như sau:

  • .

3.4. Mức thưởng phạt:

– Nếu xếp dỡ xong trước thời gian quy định và an toàn thì bên A sẽ thưởng cho bên B số tiền là ………… đồng/giờ.

 – Xếp dỡ chậm bị phạt là: ………….. đồng/ giờ.

– Xếp dỡ hư hỏng hàng hóa phải bồi thường theo giá trị thị trường tự do tại địa điểm bốc xếp.

ĐIỀU 5: PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN HÀNG HÓA

5.1. Bên B sẽ đưa phương tiện đến kho do bên A chỉ định để nhận hàng.

5.2. Bên B Kiểm đếm số lượng thực tế tại các kho của bên A, và kiểm đếm theo đầu kiện.

5.3. Giao nhận hải sản còn nguyên bao bì và thùng đã được đóng gói sẵn.Trong trường hợp có dấu hiệu thùng bị bóc, không còn nguyên đai, nguyên kiện sẽ được bên A và bên B cùng tiến hành kiểm tra hàng và xác nhận tình trạng hư hỏng, thiếu hụt, bên B sẽ bồi thường …% giá trị hải sản hư hỏng.

5.4. Bên A cung cấp hàng cho bên B theo lệnh vận chuyển trong vòng 03h đối với xe tải. Trong trường hợp quá thời gian trên, bên A sẽ chịu phạt tiền lưu xe là 200.000 VNĐ/ngày (hai trăm ngàn đồng).

ĐIỀU 6. CÁC GIẤY TỜ CHO VIỆC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

6.1. Bên B phải làm giấy xác báo hàng hóa (phải được đại diện bên B ký, đóng dấu xác nhận) trước ……… giờ so với thời điểm giao hàng.

Bên B phải xác báo lại cho bên A số lượng và trọng tải các phương tiện có thể điều động trong 24 giờ trước khi bên A giao hàng. Nếu bên A không xác báo xin phương tiện thì bên B không chịu trách nhiệm.

6.2. Các giấy tờ khác nếu có.

ĐIỀU 7: GIẢI QUYẾT HAO HỤT HÀNG HÓA

7.1. Nếu hao hụt theo quy định dưới mức ……… % tổng số lượng hàng thì bên B không phải bồi thường.

7.2. Hao hụt trên tỷ lệ cho phép thì bên B phải bồi thường cho bên A theo giá trị thị trường tự do tại nơi giao hàng (áp dụng cho trường hợp bên A không cử người áp tải).

ĐIỀU 8: THANH TOÁN CÁC CHI PHÍ VẬN TẢI

8.1. Tiền cước phí chính mà bên A phải thanh toán cho bên B là: …………. đồng.

8.2. Tiền phụ phí vận tải bên A phải thanh toán cho bên B gồm:

– Bên B phải làm vệ sinh phương tiện vận tải khi nhận hàng, chi phí vệ sinh phương tiện vận tải sau khi giao hàng bên A phải chịu là …………………. đồng (Bằng chữ: ……………………………………………)

– Phí tổn điều xe một số quãng đường không chở hàng là …………. đồng/ km.

– Cước qua phà là …………… đồng.

– Chi phí chuyển tải là …………… đồng.

– Kê khai trị giá hàng hóa …………… đồng.

– Hoa tiêu phí ………….. đồng.

8.3. Tổng cộng cước phí bằng số: ……………………….. (Bằng chữ: ……………….………………………)

8.4. Bên A thanh toán cho bên B bằng hình thức sau:

……………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 9: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

9.1. Quyền của bên A :

– Yêu cầu bên B chuyên chở hải sản đến đúng địa điểm, thời điểm đã thoả thuận;

– Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại nếu vi phạm các quy định trong hợp đồng này;

9.2. Nghĩa vụ của bên A:

– Trả đủ tiền cước phí vận chuyển và các chi phí khác đã thỏa thuận trong hợp đồng này cho bên B theo đúng thời hạn, phương thức đã thoả thuận;

– Đóng gói hải sản cẩn thận để việc vận chuyển của bên B được an toàn hiệu quả; Cung cấp cho bên B biết về nhiệt độ thích hợp để bảo quản hải sản giúp hải sản vẫn đảm bảo chất lượng khi vận chuyển.

– Chuẩn bị các giấy tờ hợp lệ về vệ sinh an toàn thực phẩm cho việc vận chuyển hải sản cũng như chịu trách nhiệm toàn bộ về tính pháp lý và hợp lệ của hàng hóa; không vận chuyển hàng hóa không có giấy tờ xuất xứ và vi phạm pháp luật.

– Thông báo cho bên B biết bằng lệnh vận chuyển với đầy đủ thông tin nếu thay đổi giờ giao hàng trước ít nhất 24h.

ĐIỀU 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN B

10.1. Quyền của bên B:

– Kiểm tra sự xác thực của hàng hóa, của vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác;

– Từ chối vận chuyển hàng hóa không đúng với loại hàng hóa đã thoả thuận trong hợp đồng;

– Yêu cầu bên A thanh toán đủ cước phí vận chuyển và các chi phí khác đã quy định trong hợp đồng này đúng thời hạn;

– Yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại nếu vi phạm các quy định đã thỏa thuận trong hợp đồng này

10.2. Nghĩa vụ của bên B:

– Bảo đảm vận chuyển hải sản đầy đủ, an toàn đến địa điểm đã định, theo đúng thời hạn;

– Giao hải sản cho C (là người có quyền nhận);

– Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;

– Thông báo kịp thời cho bên A các trường hợp phát sinh để hỗ trợ giải quyết nhằm tránh trì hoãn việc giao nhận, vận chuyển hàng hóa.

– Cung cấp cho bên A bộ chứng từ giao nhận và đó được xem là bản chuẩn cho hai bên trong quá trình nhận và giao hàng.

– Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm về thủ tục pháp lý đối với những sự cố xảy trong quá trình vận chuyển và sẽ đền bù hư hại hàng hóa theo như hóa đơn vận chuyển của bên A ( hoặc của chủ hàng mà bên A ký hợp đồng). Bên B mua bảo hiểm thiệt hại tài sản đối với mổi xe tải và bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật về phương tiện vận chuyển đường bộ.

– Bồi thường thiệt hại cho bên A trong trường hợp bên B để mất mát, hư hỏng hàng hóa do lỗi của mình.

ĐIỀU 11: ĐĂNG KÝ BẢO HIỂM

11.1. Bên A phải chịu chi phí mua bảo hiểm hàng hóa.

11.2. Bên B phải chịu chi phí mua bảo hiểm phương tiện vận tải với chi nhánh Bảo Việt.

ĐIỀU 12: CÁCH THỨC GIAO NHẬN KẾT QUẢ

Bên B có trách nhiệm giao hàng đến địa chỉ….. đã thỏa thuận trong hợp đồng này. Giao cho người có quyền nhận hàng là C.

ĐIỀU 13: CÁC TRƯỜNG HỢP VI PHẠM HỢP ĐỒNG

– Bên B đưa phương tiện đến nhận hàng chậm so với lịch giao nhận phải chịu phạt hợp đồng là: …………. đồng/ giờ.

– Nếu bên A đóng gói hàng mà không khai hoặc khai không đúng sự thật về số lượng, trọng lượng hàng hóa thì bên A phải chịu phạt đến ………. % số tiền cước phải trả cho lô hàng đó.

– Nếu bên B có lỗi làm hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển thì hai bên thỏa thuận mức bồi thường và xác nhận tỷ lệ bồi thường.

– Nếu bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán tổng cước phí vận chuyển thì phải chịu phạt theo mức lãi suất chậm trả của tín dụng ngân hàng là ……… % ngày (hoặc tháng) tính từ ngày hết hạn thanh toán.

– Bên nào đã ký hợp đồng mà không thực hiện hợp đồng hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới ………. % giá trị phần tổng cước phí dự chi.

– Nếu hợp đồng này có một bên nào đó gây ra đồng thời nhiều loại vi phạm, thì chỉ phải chịu một loại phạt có số tiền phạt ở mức cao nhất theo các mức phạt mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng này, trừ các loại trách hiệm bồi thường khi làm mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa lúc vận chuyển.

ĐIỀU 14: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG DO BỊ CẤM

Nếu hải sản của bên A không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bị cơ quan nhà nước kiểm tra phát hiện và thu hồi thì hợp đồng chấm dứt. Đồng thời bên A vẫn phải trả toàn bộ chi phí vẫn chuyển và các chi phí khác đã thỏa thuận được quy định trong hợp đồng này cho bên B.

ĐIỀU 15: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

15.1. Hợp đồng này bị chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Khi các bên thực hiện xong các quyền, nghĩa vụ và kết thúc thời hạn quy định trong Hợp đồng này.

– Nếu bên A chậm thanh toán cho bên B, cụ thể là quá … ngày kể từ ngày hai bên ký kết Hợp đồng này, bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Các bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.

– Bên nào vi phạm hợp đồng, một mặt phải trả cho bên bị vi phạm tiền phạt vi phạm hợp đồng, mặt khác nếu có thiệt hại xảy ra do lỗi vi phạm hợp đồng dẫn đến như mất mát, hư hỏng, tài sản phải chi phí để ngăn chặn hạn chế thiệt hại do vi phạm gây ra, tiền phạt do vi phạm hợp đồng khác và tiền bồi thường thiệt hại mà bên bị vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của sự vi phạm này gây ra.

– Khi một bên vi phạm hợp đồng, hai bên đã cố gắng giải quyết nhưng Hợp đồng trên thực tế vẫn không thể tiếp tục thực hiện được thì phía bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.  Các bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.

– Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các bên bằng văn bản.

15.2. Lý do khách quan chấm dứt hợp đồng

– Hợp đồng có thể chấm dứt trong trường hợp có dịch bệnh, thiên tai xảy ra, hai bên đã cố gắng tìm mọi cách khắc phục nhưng Hợp đồng vẫn không thể thực hiện được trên thực tế.

– Quy định pháp luật ban hành có điều cấm liên quan tới việc thực hiện Hợp đồng này.

ĐIỀU 16: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Các bên cam kết cùng nhau thực hiện hợp đồng. Nếu trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc các bên sẽ trao đổi trên tinh thần hợp tác, trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì việc tranh chấp sẽ được phán quyết bởi tòa án.

ĐIỀU 17: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

– Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …… tháng ….. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ………

– Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên ……….. có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý.

– Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản.

       Ký tên A                                                                                      Ký tên B

   Ký và ghi rõ họ tên                                                                   Ký và ghi rõ họ tên