Mẫu hợp đồng ăn theo sản phẩm

          Hợp đồng ăn theo sản phẩm là một dạng hợp đồng lao động, trong đó người lao động sẽ được hưởng lương tính theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.

          Dưới đây là một mẫu hợp đồng ăn theo sản phẩm:

Hợp đồng ăn theo sản phẩm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–***——–

…, ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Số: ……. /HĐLĐ-…

(V/v: Thuê lao động trả lương ăn theo sản phẩm)

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015 và các nghị định hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ Bộ luật Lao động hợp nhất 2018 và các nghị định hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động;
  • Căn cứ Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP
  • Căn cứ thỏa thuận giữa các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại trụ sở Công ty …, các bên gồm có:

BÊN A: CÔNG TY … (NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG)

Địa chỉ                    : …

Mã số thuế              : …

Đại diện                  : Ông/bà …                                   Chức vụ: Giám đốc

Số điện thoại           : …                                               Fax: …

Tài khoản                : …

BÊN B: ÔNG/BÀ …. (NGƯỜI LAO ĐỘNG)

Số CMND/CCCD    : …                          cấp ngày…/…/…       tại …

Sinh ngày                : …/…/…

Địa chỉ thường trú   : …                                              

Dân tộc                   : …                          Tôn giáo: …

Số điện thoại           : …

Tài khoản                : …

Sau khi bàn bạc, hai bên đã thỏa thuận và thống nhất ký kết hợp đồng lao động ăn theo sản phẩm số …/HĐLĐ-… với nội dung như sau:

ĐIỀU 1. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên A là người sử dụng lao động và thuê Bên B làm công nhân cho Bên A theo hợp đồng lao động xác định thời hạn trong thời hạn 24 tháng và tiền lương ăn theo sản phẩm. Hai bên đồng ý thỏa thuận với nhau bằng hợp đồng này.

ĐIỀU 2. NỘI DUNG CÔNG VIỆC

2.1.     Thời hạn hợp đồng:

          Hợp đồng này có thời hạn trong vòng 24 tháng, kể từ ngày … đến ngày …

2.2.     Địa điểm làm việc:

          Bên B làm việc tại nhà máy … của Bên A. Địa chỉ nhà máy tại ….

2.3.     Công việc của Bên B:

Công việc cụ thể mà Bên A giao cho Bên B đảm nhận là:

– …

– ….

ĐIỀU 3. MỨC LƯƠNG, HÌNH THỨC VÀ THỜI HẠN TRẢ LƯƠNG

3.1.     Mức lương:

          Bên A chi trả tiền lương cho Bên B theo hình thức tiền lương theo sản phẩm. Tiền lương theo sản phẩm được trả cho Bên B hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao, cụ thể như sau:

  • Định mức số lượng sản phẩm tối thiểu mà Bên B cần hoàn thành trong một tháng là … sản phẩm.
  • Định mức chất lượng sản phẩm tối thiểu mà Bên B phải tuân theo khi sản xuất được quy định như sau:
STTSản phẩmHình thứcĐộ bền
1
2    
    
  • Đơn giá sản phẩm đạt định mức để tính lương được quy định như sau:
STTSản phẩmSố lượng sản phẩmĐơn giá/sản phẩm (VNĐ)
1Từ … đến …15.000 VNĐ
  Từ … đến …20.000 VNĐ
   

          Tuy nhiên, mức lương tháng của Bên B không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Ngoài ra, Bên A tổ chức nấu ăn và hỗ trợ Bên B suất ăn giữa ca tương ứng với mỗi ca làm việc với mức tiền ăn giữa ca là … VNĐ/suất.

3.2. Hình thức trả lương:

          Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng cách chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng theo thông tin như sau:

  • Tên tài khoản       :
  • Số tài khoản         :
  • Ngân hàng           :
  • Chi nhánh            :

          Bên A chịu mọi chi phí liên quan đến mở và chuyển khoản tiền lương. Chi phí duy trì tài khoản do Bên B chịu trách nhiệm.

3.3. Thời hạn trả lương:

          Bên A sẽ thanh toán lương cho Bên B vào ngày … hàng tháng.

Nếu thời gian trả lương chậm dưới 15 ngày thì không phải trả thêm. Nếu thời gian trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất trần huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương. Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không quy định trần lãi suất thì được tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàng thương mại, nơi doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịch thông báo tại thời điểm trả lương.       

ĐIỀU 4. CHẾ ĐỘ THƯỞNG VÀ LÀM THÊM GIỜ

4.1. Chế độ thưởng:

Trong quá trình làm việc, căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng tháng và mức độ hoàn thành công việc của Bên B, Bên A quyết định áp dụng các hình thức thưởng sau theo quy chế thưởng đã công khai của Bên A:

          – Thưởng giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng;

          – Thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm;

          – Thưởng hoàn thành vượt mức năng suất lao động;

          – Thưởng tiết kiệm vật tư, nguyên liệu.

          Quy chế thưởng được quy định trong phụ lục hợp đồng này.

4.2. Chế độ làm thêm giờ:

Nếu Bên B làm thêm giờ, tiền lương làm thêm giờ mà Bên B được hưởng tính như sau:

          – Vào ngày thường, tiền lương làm thêm giờ bằng …. (tối thiểu 150%) tiền lương cơ bản.

          – Vào ngày nghỉ hằng tuần, tiền lương làm thêm giờ bằng …. (tối thiểu 200%) tiền lương cơ bản.

          – Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, tiền lương bằng …. (tối thiểu 300%) tiền lương cơ bản.

          – Trường hợp Bên B làm thêm giờ vào ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết. Trường hợp Bên B làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần.

ĐIỀU 5. CHẾ ĐỘ NÂNG BẬC, NÂNG LƯƠNG

          Chế độ nâng bậc, nâng lương cho Bên B được áp dụng theo Quy chế nâng bậc, nâng lương hàng năm đã công khai của Bên A tại phụ lục hợp đồng này.

ĐIỀU 6. THỜI GIỜ LÀM VIỆC:

 6.1.    Bên B làm việc … (tối đa 8 tiếng) tiếng một ngày, theo ca sáng, ca chiều hoặc ca tối. Ca làm việc của Bên B sẽ được Bên A phân công hàng tháng. Cụ thể thời gian làm việc như sau:

  •   Ca sáng: Từ 5 giờ 00 phút đến … giờ … phút
    • Từ 5:00 đến …: Làm việc
    • Từ … đến …: Ăn bữa chính
    • Từ … đến …: Nghỉ giải lao
  •   Ca chiều: Từ … giờ … phút đến … giờ … phút
    • Từ 2:00 đến …: Làm việc
  • Ca tối: Từ 22 giờ 00 phút đến … giờ … phút
    • Từ 22:00 đến …: Làm việc

Thời giờ làm việc bình thường tối thiểu là 40 giờ trong 01 tuần và tối đa là 48 giờ trong 01 tuần, tùy thuộc vào yêu cầu sản xuất của Bên A.

6.2.     Số giờ làm thêm của Bên B không vượt quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày. Sau mỗi đợt làm thêm tối đa 07 ngày liên tục trong tháng, Bên B sẽ được Bên A cho nghỉ bù số thời gian đã không được nghỉ. Trường hợp Bên A không bố trí nghỉ bù đủ số thời gian cho Bên B thì Bên B sẽ được hưởng lương làm thêm giờ.

ĐIỀU 7. CHẾ ĐỘ NGHỈ PHÉP, NGHỈ LỄ

7.1.     Chế độ nghỉ phép:

          Số ngày nghỉ phép của Bên B được áp dụng theo quy định về số ngày nghỉ hằng năm với trường hợp làm không đủ năm. Bên B có số ngày nghỉ phép là 06 ngày và được hưởng nguyên lương.

7.2.     Chế độ nghỉ lễ:

          Bên B được được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

          – Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

– Tết Âm lịch 05 ngày;

– Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

– Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

– Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);

– Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Nếu những ngày nghỉ trên trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì Bên B được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.

ĐIỀU 8. TRANG THIẾT BỊ CUNG CẤP

 8.1.    Bên B được Bên A cung cấp miễn phí trang thiết bị phục vụ công việc, cụ thể như sau:

STTTrang bịĐơn vịSố lượngThời hạn sử dụngGhi chù
1Đồng phụcBộ02
2  
   

8.2.     Trong quá trình làm việc, Bên B bắt buộc phải sử dụng trang thiết bị được cung cấp theo đúng mục đích và phải bảo quản các trang thiết bị này. Điều này được quy định chi tiết tại phụ lục hợp đồng theo Quy định sử dụng bảo hộ lao động của Bên A.

ĐIỀU 9. CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM

          Bên B được tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm thất nghiệp. Bên A sẽ nộp Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm thất nghiệp cho Bên B tại Cơ quan Bảo hiểm xã hội theo mức đóng sau:

– Tỷ lệ đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm thất nghiệp do Bên A chi trả lần lượt là 17,3%; 3% và 1% mức lương đóng bảo hiểm xã hội của Bên B. 

– Tỷ lệ đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm thất nghiệp do Bên A trích ra từ tiền lương của Bên B lần lượt là 8%; 1,5% và 1%.

ĐIỀU 10. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

10.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

  • Quyền của Bên A:
    • Điều hành và giám sát Bên B hoàn thành công việc theo hợp đồng và theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh: sắp xếp, phân công, kiểm tra,…;
    • Khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động đối với Bên B theo quy định của pháp luật;
    • Áp dụng chế tài và đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật, nội quy lao động của Bên A và hợp đồng này;
    • Các quyền khác theo quy định pháp luật.
  • Nghĩa vụ của Bên A:
    • Thực hiện đầy đủ theo đúng hợp đồng lao động, tôn trọng danh dự, nhân phẩm của Bên B;
    • Thanh toán đầy đủ và đúng mức lương, chế độ và quyền lợi cho Bên B theo hợp đồng này;
    • Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

10.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

  • Quyền của Bên B:
    • Yêu cầu Bên A thanh toán đầy đủ và đúng hạn mức lương, yêu cầu Bên A đáp ứng chế độ và quyền lợi cho Bên B theo đúng hợp đồng này;
    • Áp dụng chế tài và đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật, nội quy lao động của Bên A và hợp đồng này;
    • Các quyền lợi khác theo quy định pháp luật.
  • Nghĩa vụ của Bên B:
    • Thực hiện các công việc theo hợp đồng lao động;
    • Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, an toàn lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp của Bên A;
    • Bảo quản dụng cụ, thiết bị, tài sản của Bên A và phải bồi thường theo quy định pháp luật nếu làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản;
    • Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

ĐIỀU 11. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

            Trường hợp Bên B gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại Hà Nội, thì Bên B phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương hằng tháng của Bên B sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập.

            Bên B làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của Bên A hoặc tài sản khác do Bên A giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.

ĐIỀU 12. ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

12.1.   Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

        – Bên B thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

        – Bên B bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của Bên B bình phục, thì Bên B được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

        – Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà Bên A đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

        – Bên B không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động.

        Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động Bên A phải báo cho Bên B biết trước ít nhất 30 ngày làm việc.

12.2.   Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
    • Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
    • Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
    • Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;
    • Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
    • Ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

        Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động Bên A phải báo cho Bên B biết trước ít nhất 30 ngày làm việc.

ĐIỀU 13. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

          Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Trường hợp thương lượng, hòa giải không thành, tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

ĐIỀU 14. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

14.1.   Mọi thay đổi, bổ sung nội dung hợp đồng phải có sự thỏa thuận của cả hai bên bằng văn bản.         

14.2.   Hợp đồng gồm 10 trang, được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau và mỗi bên giữ một bản.

14.3.   Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Tham khảo thêm:

  • Mẫu hợp đồng trả lương theo sản phẩm
  • Hợp đồng bao tiêu sản phẩm
  • Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, sản phẩm
  • Hợp đồng lao động cho công nhân phổ thông
  • Hợp đồng lao động với thủ kho
  • Hợp đồng lao động cho nhân viên phòng dự án
  • Hợp đồng lao động theo công việc dưới 12 tháng