Hợp đồng gia công cà phê

Hợp đồng gia công cà phê, Hợp đồng cung cấp cafe. Cafe là loại thức uống độc đáo với nhiều tác dụng trong đời sống hàng ngày, tuy nhiên để có thể sử dụng, cafe nguyên liệu cơ bản cần được trải qua quá trình xử lý, chế biến, gia công đặc biệt. Khi cần được cung cấp cafe, các đơn vị sẽ ký hợp đồng hoặc đặt hàng với những doanh nghiệp có khả năng cung cấp, gia công cafe theo yêu cầu.

Xin mời các bạn cùng theo dõi các biểu mẫu Hợp đồng gia công cà phê của chúng tôi.

1. Định nghĩa Mẫu hợp đồng gia công cà phê

Hợp đồng gia công cà phê là hợp đồng gia công trong đó có sự thỏa thuận các điều khoản giữa bên gia công và bên nhận gia công cùng hướng tới đối tượng là sản phẩm cafe, mục tiêu là cho ra đời sản phẩm cafe mới với những đặc điểm về đóng gói, hương vị, công thức pha chế đặc biệt.

2. Hướng dẫn soạn Hợp đồng gia công cà phê

Hợp đồng gia công cà phê khi đàm phán cần lưu ý tới những phạm vi điều khoản sau:

Việc giao nhận hàng hóa – Khi bên giao sản phẩm gia công theo đúng hẹn, thì bên nhận phải có trách nhiệm nhận hàng và kiểm tra số lượng,chất lượng sản phẩm gia công. Quy trình phải được lập thành văn bản, có xác nhận để hạn chế rủi ro và làm căn cứ sau này.

Kiểm soát về tiêu chuẩn – Việc gia công phải đảm bảo quy chuẩn pháp luật về chất lượng, không nguy hại sức khỏe, không pha độn, không chất bảo quản, không phẩm màu công nghiệp, không phụ gia, không tạp chất như bắp, đậu nành, đậu đen, không sử dụng hóa chất và tinh mùi cà phê. Màu và mùi tự nhiên được rang và phối trộn hài hoà theo đúng thỏa thuận thống nhất, có kết quả phân tích kiểm định theo chuẩn ISO và TCVN bởi nhiều phương pháp thử khác nhau: TCVN 4884-2003 và ISO 4833:233; ITCVN 6838-2003 và ISO 4833:2007.

3. Mẫu hợp đồng gia công cà phê

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc

……,ngày …..tháng……năm…….

HỢP ĐỒNG GIA CÔNG CÀ PHÊ

Số:……./HĐGCCP

-Căn cứ Luật thương mại của nước CHXHCN Việt Nam năm 2005;

-Căn cứ Luật dân sự  của nước CHXHCN Việt Nam kí ngày 24  tháng 1  năm 2015;

-Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ cũng như khả năng của hai bên

Hôm nay ngày ….. tháng…..năm….., tại địa chỉ…………., chúng tôi bao gồm:

Bên A: Công ty TNHH Dịch vụ thương mại trọng lâm hà nội

Địa chỉ:

Điện thoại: ……………………………. Fax…………………………….

Mã số thuế: …………..

Đại diện pháp luật : Nguyễn Thị C

Chức vụ: Giám đốc

Số tài khoản:………..

Ngân hàng:…………..

Bên B: Công ty TNHH cà phê ngon  B

Trụ sở:

Điện thoại: ………………………….. Fax…………………………….

Số tài khoản:…………….

Ngân hàng:………….

Cùng bàn bạc thống nhất đưa ra các thỏa thuận sau đây:

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

Bên A và bên B thỏa thuận với nhau, theo đó bên B nhận gia công cà phê theo yêu cầu của bên A. Bên A nhận sản phẩm và trả tiền công cho bên B.

Điều 2. Đối tượng của Hợp đồng gia công

Đối tượng của hợp đồng gia công là gia công cà phê được xác định trước theo mẫu,loại , tiêu chuẩn mà hai bên đã thoản thuận .

Điều 3. Cung cấp nguyên vật liệu

Bên A có trách nhiệm cung ứng nguyên vật liệu chính gồm:

a- Tên từng loại:……………. Số lượng:…………………….. chất lượng:…………………….

2. Bên B có trách nhiệm cung ứng các phụ liệu để gia công cà phê:

a- Tên từng loại:…………… số lượng:………….. đơn giá(hoặc quy định chất lượng theo hàm lượng, theo tiêu chuẩn).

Điều 4. Chất lượng gia công

Bên B phải cung cấp cho bên A cà phê đủ theo tiêu chuẩn pháp luật hiện hành quy định để đảm bảo chất lượng gia công.

Điều 5. Quy trình gia công

Được quy định tại phụ lục 1 của hợp đồng này

Điều 6. Giá trị hợp đồng

-Tổng chi phí gia công:……vnđ

Bao gồm các chi phí:……

Điều 7. Vận chuyển

-Bên B sẽ chịu trách nhiệm vận chuyển đến địa điểm giao hàng mà hai bên đã thỏa thuận.

-Phương tiện vận chuyển:…… do bên B chịu trach nhiệm

Điều 8. Giao, nhận sản phẩm gia công

1.Giao sản phẩm gia công

-Bên B phải giao sản phẩm gia công vào ngày…..tháng…..năm…. cho bên A.

-Tại địa điểm hai bên đã thỏa thuận cho việc giao và nhận

-Khi đến thời hạn giao hàng mà bên B vẫn chưa giao, thì bên A có thể gia hạn thêm trong ….ngày. Nếu hết thời hạn gia hạn thêm mà bên B vẫn cố tình không giao thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại từ bên B.

2. Nhận sản phẩm gia công

-Khi bên B đã giao sản phẩm gia công theo đúng hẹn, thì bên A phải có trách nhiệm nhận hàng và kiểm tra số lượng,chất lượng sản phẩm gia công. Xác nhận đã nhận hàng trong trường hợp số lượng, chất lượng sản phẩm không xảy ra vấn đề gì. Còn nếu bên B giao hàng không đúng như đã thỏa thuận  hoặc số lượng thiếu, chất lượng không đảm bảo thì bên A có quyền  trả lại hàng và yêu cầu bên B gia công lại trong thời hạn….ngày. Quá số ngày quy định thì bên A sẽ đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường từ bên B.

-Khi đến thời hạn nhận hàng mà bên A vẫn chưa nhận hàng, thì bên B có thể gửi sản phẩm tại nơi nhận gửi giữ mà hai bên đã thỏa thuận và phải báo ngay cho bên A. Nghĩa vụ giao sản phẩm hoàn thành khi đáp ứng được các điều kiện đã thỏa thuận và bên A xác nhận đã được thông báo. Mọi chi phí nhận gửi giữ sẽ do bên A chịu trách nhiệm.

Điều 9. Trách nhiệm rủi ro

Cho đến khi giao sản phẩm cho bên A, thì bên B sẽ là người chịu rủi ro đối với sản phẩm của nguyên vật liệu đó.

-Khi bên A nhận hàng không đúng thời hạn như hai bên đã thỏa thuận, thì bên A sẽ phải chịu rủi ro trong thời gian chậm nhận hàng, kể cả trong trường hợp sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu của bên B.

-Khi bên B giao sản phẩm không đúng hạn mà mang lại rủi ro đối với bên A thì bên B sẽ phải bồi thường thiệt hại dựa trên mức độ sự việc khi xảy ra với bên A.

Điều 10. Đặt cọc

-Bên A sẽ đặt cọc cho bên B: …..% giá trị đơn hàng tương đương là ……vnd khi kí hợp đồng này để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của bên B

Số tiền sẽ được hoàn lại hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền của bên A.

-Nếu bên A từ chối việc giao hết, thực hiện hợp đồng, thì số tiền đặt cọc thuộc về bên B.

-Nếu bên B từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng, thì phải trả lại cho bên A số tiền đặt cọc và một khoản tương đương với số tiền đặt cọc.

Điều 11. Thanh toán

1.Phương thức thanh toán

Khi bên A đã xác nhận nhận hàng thì bên A sẽ phải thanh toán đầy đủ số tiền của hợp đồng cho bên B.

-Bên A không có quyền giảm tiền công, nếu sản phẩm không đảm bảo chất lượng do nguyên vật liệu mà mình cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không  hợp lý của mình.

2. Hình thức thanh toán

Bên A sẽ chuyển khoản cho bên B theo thông tin chuyển khoản mà bên B cung cấp. Mọi chi phí chuyển khoản sẽ do bên B chịu trách nhiệm.

Điều 12. Quyền và nghĩa vụ các bên

  1. Nghĩa vụ của bên A

-Cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận cho bên B, cung cấp giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công

-Chỉ dẫn cho bên B thực hiên hợp đồng

-Thanh toán đầy đủ tiền và đúng hạn theo sự thỏa thuận của hai bên.

2. Quyền của bên A

-Nhận sản phẩm gia công theo đúng thỏa thuận hợp đồng

-Đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên B vi phạm hợp đồng và gây ra thiệt hại cho bên A

3. Nghĩa vụ của bên B

Bảo quản nguyên vật liệu do bên A cung cấp

-Báo cho bên A biết để đổi nguyên vật liêu khác khi nguyên vật liệu không đảm bảo chất lượng để gia công hoặc từ chối thực hiện gia công khi biết nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội

-Giao hàng theo đúng thỏa thuận của hai bên

-Giữ bí mật thông tin về quá trình gia công và tạo ra sản phẩm

-Chịu trách nhiệm về sản phẩm gia công, trừ trường hợp sản phẩm gia công không đảm bảo chất lượng do bên A cung cấp

-Hoàn trả lại cho bên A những nguyên liệu không dùng

4. Quyền của bên B

Được thanh toán tiền công đầy đủ

-Từ chối sự chỉ dẫn gia công nếu biết sự chỉ dẫn ấy không đảm bảo chất lượng sản phẩm

-Yêu cầu bên A cung cấp số lượng đầy đủ, đảm bảo chất lượng sản phẩm, nhận hàng đúng theo thỏa thuận.

Điều 13. Chấm dứt hợp đồng

-Khi hai bên đã hoàn thành xong các nghĩa vụ trong hợp đồng và làm biên bản thanh lý hợp đồng

-Khi việc thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho các bên

-Khi bên A chấm dứt hợp đồng thì phải trả tiền công lương tương ứng với công việc đã làm.

-Khi bên B chấm dứt hợp đồng thì sẽ không nhận được tiền công tương ứng với công việc đã làm.

-Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải bồi thường thiệt hai cho bên bị thiệt hại.

Điều 14. Giải quyết tranh chấp

-Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 15. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày…tháng….năm, được làm thành …. bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ …bản, Bên B giữ … bản. 

Bên A kí tênBên B kí tên
  

DỊCH VỤ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG

TƯ VẤN MIỄN PHÍ  –> GỌI NGAY 1900.0191

4. Mẫu Hợp đồng cung cấp cà phê

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày, …tháng….. năm

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP CAFE

Số:…./…..

  • Căn cứ Bộ Luật Dân Sự số 91/2015/QH13
  • Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/L-QH11
  • Căn cứ luật Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm số 55/2010/QH12
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên

Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm

Bên A. …………

Địa chỉ: …………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Bên B. ……………

Địa chỉ: ………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

Bên A đồng ý cung cấp café chồn cho bên B

Giấy phép dăng kinh doanh

Loại café: cà phê Robusra

Nguồn gốc: đắk lắk

Khối lượng

Lượng caffein của hạt cà phê dao động trung bình từ 3% đến 4%.

Thời gian sản xuất:

Điều 2: Cách thức thực hiện

2.1 Đặc điểm của café:

  • Được trồng trọt tại những vùng có khí hậu nhiệt đới có mức nhiệt trên 25 độ C và độ cao dưới 1000m
  • Quả cà phê Robusta có hình tròn, mỗi nhân quả gồm hai hạt cà phê cũng hình tròn màu nâu vàng sáng.
  • Khi ngửi cà phê Robusta chưa rang sẽ thấy mùi giống như đậu phộng tươi. Mùi cà phê Robusta rang mộc nguyên chất sẽ có mùi thơm thoang thoảng. Khi ngửi thật kỹ giống như có mùi cao su bị đốt cháy.
  • Quy trình sản xuất sạch, khép kín

2.2 Bên A đảm bảo sản phẩm:

  • Đảm bảo quy chuẩn  pháp luật hiện hành về đảm bảo chất lượng
  • Không nguy hại sức khỏe, Không pha độn, không chất bảo quản, không phẩm màu công nghiệp, không phụ gia, không tạp chất như bắp, đậu nành, đậu đen..
  • Không sử dụng hóa chất và tinh mùi cà phê.
  • Màu và mùi tự nhiên 100% được rang và phối trộn hài hoà
    • Được phân tích kiểm định theo chuẩn ISO và TCVN bởi nhiều phương pháp thử khác nhau: TCVN 4884-2003 và ISO 4833:233; ITCVN 6838-2003 và ISO 4833:2007
    • Chất lượng café: độ ẩm, tạp chất, hương liệu, tỷ lệ hạt vỡ, tỷ lệ hạt nhạt màu,

2.3: phương tiện vận chuyển

2.4 thời gian Bên A giao café cho bên B

2.5 Bên B cử người trực tiếp nhận kierm ta số lượng và chất lượng Café khi bên A giao đến

ĐIều 3: Giá trị sản phẩm và phương thức thanh toán

  • Bên A đồng ý cung cấp Café  cho bên B với tổng giá trị là :………
  • Thuế, phí, lệ phí
  • Hình thức thanh toán: thanh toán 2 đợt

+Đợt 1: thanh toán số tiền là:…………. Tương ứng với 40% giá trị hợp đồng  ngay khi kí kết hợp đồng và có biên bản kèm theo

+Đợt 2: Thanh toán số tiền là:…………. Tương ứng với 60% giá trị hợp đồng khi bên A giao hết số cafe cho bên B và bên B kiểm tra chất lượng xong, đúng với tiêu chí mà bên A cam kết với bên B

  • Cách thức thanh toán : bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
    • Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho         

Họ và tên:……………………………….. chức danh

CMND/CCCD:………………………….. ngày cấp…………..… nơi cấp

ĐT:

  • Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản:

Số TK

Chủ tài khoản

Ngân hàng

Chi nhánh

  • Thời hạn thanh toán
  • Lệ phí đi đường: vận chuyển qua các trạm, chi phí đường bộ: bên A chịu chi phí toàn bộ quá trình vận chuyển )

Điều 4: Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên

Quyền và nghĩa vụ của bên A

  1. Giao hàng theo đúng thỏa thuận của hai bên
  2. Chịu trách nhiệm về sản phẩm về cả số lượng và chất lượng
  3. Được bên A Thanh toán đầy đủ tiền và đúng hạn theo sự thỏa thuận của hai bên.
  4. Hướng dẫn bên B bảo quản sản phẩm
  5. Được kiểm tra lại về chất lượng trước khi Đổi trả sản phẩm khi có yêu cầu của bên B về chất lượng sản phẩm

Quyền và nghĩa vụ của bên B

  1. Thanh toán đầy đủ tiền và đúng hạn theo sự thỏa thuận của hai bên.
  2. Nhận sản phẩm theo đúng thỏa thuận hợp đồng
  3. Tự Bảo quản nguyên vật liệu khi bên A giao đến
  4. Báo cho bên A biết để đổi nguyên vật liêu khác khi nguyên vật liệu không đảm bảo chất lượng 
  5. Đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên A vi phạm hợp đồng và gây ra thiệt hại cho bên B

Điều 5: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

  • Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giả i quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng đôi bên cùng có lợi. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …..lần trong vòng …….tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.
  • Trong trường hợp tranh chấp không thỏa thuận được sẽ được giải quyết bằng hòa giải, trọng tài thương mại hoặc giải quyết theo quy định của pháp luật nước Công hòa xã hội Chủ nghĩa việt nam.
  • Quyết định của Tòa án sẽ mang tính chung thẩm và có giá trị ràng buộc các Bên thi hành. Trong thời gian Tòa án thụ lý và chưa đưa ra phán quyết, các Bên vẫn phải tiếp tục thi hành nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theoquy định của hợp đồng này .

Điều 6: Trường hợp bất khả kháng

Trong trường hợp bất khả kháng được quy định trong luật dân sự (động đất, bão lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, các hành động của chính phủ…mà không thể ngăn chặn hay kiểm soát được) thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc thi hành nghĩa vụ của mình trong thời gian…. tháng mà không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó. Hai bên sẽ cùng nhau giải quyết nhằm giảm thiểu hậu quả một cách hợp lý nhất.

Điều 7: Phạt vi phạm hợp đồng và Bồi thường thiệt hại

  1. Khi bên B nhận hàng không đúng thời hạn như hai bên đã thỏa thuận, thì bên B sẽ phải chịu rủi ro trong thời gian chậm nhận hàng
  2. Khi bên A giao sản phẩm không đúng hạn mà mang lại rủi ro đối với bên B thì bên A sẽ phải bồi thường thiệt hại dựa trên mức độ sự việc khi xảy ra với bên B
  3. Trường hợp bên B chậm thực hiên nghĩa vụ thanh toán, bên B phải trả tiền phạt với mức phạt bằng 30% giá trị hợp đồng.
  4. Trường hợp bên A chậm bàn giao, bên A phải trả tiền phạt với mức phạt bằng 30% giá trị hợp đồng.
  5. Trường hợp một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại bằng 300% giá trị hợp đồng.

Điều 8: Chấm dứt hợp đồng   

  1. Khi hai bên đã hoàn thành xong các nghĩa vụ trong hợp đồng và làm biên bản thanh lý hợp đồng
  2. Khi việc thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho các bên
  3. Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải bồi thường thiệt hai cho bên bị thiệt hại.

Điều 9: Điều khoản chung

  • Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…. Và kết thúc ngày …..
  • Hai bên cùng đồng ý thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản của hợp đồng .
  • Hợp đồng này được kí tại ….
  • Bên A và bên B đồng ý đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.
  • Bên A và bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác.
  • Lập thành hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …..      

Bên A Bên B

Tham khảo thêm: