Hợp đồng thi công cầu đường

Hợp đồng thi công cầu đường được sử dụng trong hoạt động xây dựng các công trình cầu đường phục vụ cho mục đích di chuyển.

Hướng dẫn làm Hợp đồng thi công cầu đường

Hợp đồng thi công cầu đường là thoả thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc thực hiện thi công xây dựng công trình cầu đường theo bản thiết kế đã thoả thuận.

Mẫu Hợp đồng thi công cầu đường

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

­­­Hà Nội, ngày … tháng … năm 2020

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG

Số: 24/2020/HĐTC

  • Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;
  • Căn cứ Luật xây dựng 2014;
  • Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng Công trình;
  • Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
  • Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày….tháng … năm 2020, chúng tôi gồm các bên dưới đây:

BÊN A: BÊN GIAO THẦU

Tên đơn vị: ……………………………………………………………

Đại diện:……………………………………………Chức vụ:………………

Căn cứ đại diện:………………………………………………………..

Địa chỉ:………………………………………………………………………..

Số điện thoại: – Email:…………………………………………………………

Số tài khoản:……………………………………………………. Tại ngân hàng:……………

Chi nhánh: ………………………………………………………………

BÊN B: BÊN NHẬN THẦU

Tên đơn vị: ……………………………………………………………………..

Đại diện: ………………………………………………………………..Chức vụ: .…………….

Căn cứ đại diện: …………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………….

Mã số thuế: …………………………………………………………..

Số tài khoản: ……………………………………………..Tại ngân hàng: ……………………..

Chi nhánh:……………………………………………………………………..

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thi công cầu đường với các điều khoản cụ thể như sau:

Điều 1: Phạm vi hợp đồng

– Bên A giao cho bên B thực hiện thi công xây dựng, lắp đặt công trình cầu đường tại địa điểm ………………………………………………… theo đúng thiết kế được duyệt, được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng theo đúng quy định pháp luật.

– Quy mô thực hiện: Thi công cầu và đường hai đầu cầu.

(Sau đây gọi tắt là “Công trình")        

Điều 2: Tiêu chuẩn công việc

2.1. Bản kế hoạch

– Bên B sẽ thực hiện công việc theo bản kế hoạch, bản thiết kế công trình đã được bên A và Nhà thầu tư vấn thực hiện khảo sát xây dựng, thiết kế thoả thuận có sẵn từ trước.

– Bản thiết kế thi công phải được bên A cung cấp rõ ràng, chi tiết và kèm theo Hồ sơ dự toán cho việc thi công. Những phần bị che khuất trong bản thiết kế phải được mô tả cụ thể bằng lời ( hoặc hình ảnh tách biệt với bản thiết kế)

– Bản thiết kế đồng thời phải ghi rõ nguồn gốc xuất xứ, chủng loại của các vật liệu, vật tư xây dựng.

– Các vật tư, thiết bị, công cụ thực hiện cho việc thi công sẽ do bên B chuẩn bị.

2.2. Vật liệu xây dựng

STTVật liệuPhân loạiĐơn vịGiá bánThi côngGhi chú
1Bê tông     
2Thép     
3Cát     
     

– Chi tiết về chất lượng, số lượng dự kiến của các vật liệu xây dựng được liệt kê tại Phụ lục I kèm theo Hợp đồng này.

2.3. Thiết bị, vật dụng

– Các thiết bị máy móc, vật dụng sử dụng cho thi công được bên B chuẩn bị và chịu trách nhiệm về tính vận hành của nó.

– Các thiết bị, vật dụng được sử dụng phải đảm bảo tiêu chuẩn vận hành theo quy định pháp luật.

– Số lượng thiết bị, máy móc, vật dụng phục vụ cho thi công được liệt kê tại Phụ lục II Hợp đồng này.

2.4. Nhân công thực hiện

Danh sách nhân công thực hiện được bên B gửi cho bên A bằng văn bản. Bên B phải đảm bảo số lượng người thực hiện công việc theo như đã thoả thuận, đồng thời cam kết họ đủ trình độ chuyên môn kỹ thuật và sức khoẻ tốt phù hợp với tính chất công việc.

Điều 3: Thời hạn thi công, tiến độ và địa điểm thực hiện

–  Thời gian bắt đầu khởi công: …/…/…..

– Thời gian dự kiến hoàn thành: …/…/…                  

– Thời gian hoàn thành thực tế có thể chênh lệch so với thời gian dự kiến không quá … ngày.

– Thời gian làm việc từ thứ 2 – thứ 7, sáng từ 7h30 – 11h30, chiều 13 giờ đến17h, tối từ 17h30 đến 22 giờ.

– Số lượng công nhân tối thiểu: …. người

– Địa điểm thực hiện: Tại ………………………………………………….

Điều 4: Thực hiện công việc

1. Đúng thời gian và địa điểm như đã thoả thuận, bên B di chuyển các trang thiết bị, vật dụng, vật liệu xây dựng tới khu vực xây dựng để khởi công thực hiện công việc. Việc chuẩn bị vật liệu, vật tư, thiết bị máy móc phục vụ công việc và phương tiện di chuyển sẽ do bên B chịu trách nhiệm hoàn toàn.

2. Bên B thực hiện theo đúng trình tự công việc được quy định tại Phụ lục II phần Tiêu chuẩn thi công cầu đường bộ đính kèm Hợp đồng này.

3. Trong suốt quá trình làm việc, bên B phải tuân thủ các nguyên tắc về an toàn lao động theo quy định của pháp luật.

4. Bên B phải đảm bảo thực hiện mọi công việc cẩn trọng, kiểm tra kỹ lưỡng và kiểm soát được tiến độ công trình.

5. Nếu có bất kỳ sự thay đổi nào so với bản thiết kế ban đầu, bên B không được tự ý thực hiện mà phải báo lại cho bên A và được sự cho phép của bên .

6. Việc thi công của bên B đảm bảo không gây ảnh hưởng quá nhiều tới các khu vực xung quanh.

Điều 5: Hồ sơ, tài liệu

Các bên phải cung cấp đầy đủ và công khai cho nhau các hồ sơ, tài liệu sau đây:

5.1. Hồ sơ pháp lý của bên A

– Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, từng dự án thành phần hoặc tiểu dự án của cấp có thẩm quyền

– Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền về việc cho phép sử dụng công trình cầu đường bộ đảm bảo an toàn giao thông.

– Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của bên A.

– Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của cấp có thẩm quyền phê duyệt kèm theo phần thiết kế cơ sở quy định.

– Biên bản của Sở xây dựng kiểm tra sự tuân thủ quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng của bên A trước khi nghiệm thu giai đoạn xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng

5.2. Tài liệu quản lý chất lượng của bên B

b1. Bản vẽ hoàn công các hạng mục và toàn bộ công trình về kiến trúc, kết cấu, lắp đặt thiết bị, hệ thống kỹ thuật công trình, hoàn thiện…(có danh mục bản vẽ kèm theo).

– Các chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng xác nhận chất lượng vật liệu sử dụng trong công trình để thi công phần: san nền, gia cố nền, cọc, đài cọc, kết cấu ngầm và kết cấu thân….

– Các phiếu kiểm tra xác nhận chất lượng vật liệu sử dụng trong công trình để thi công phần: san nền, gia cố nền, cọc, đài cọc, kết cấu ngầm và kết cấu thân… do 1 tổ chức chuyên môn hoặc 1 tổ chức khoa học có tư cách pháp nhân, năng lực và sử dụng phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện.

– Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu sử dụng trong hạng mục công trình của các tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân được nhà nước quy định.

– Các tài liệu, biên bản nghiệm thu chất lượng các công tác xây dựng, lắp đặt thiết bị. Kèm theo mỗi biên bản là bản vẽ hoàn công công tác xây lắp được nghiệm thu (có danh mục biên bản nghiệm thu công tác xây dựng kèm theo)

– Biên bản kiểm định môi trường, môi sinh.

– Báo cáo kết quả thí nghiệm hiện trường (gia cố nền, sức chịu tải cảu cọc móng; chất lượng bê tông cọc; lưu lượng giếng; kết cấu chịu lực;…)

– Báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng đường hàn của các mối nối: cọc, kết cấu kim loại,…

– Các tài liệu đo đạc, quan trắc lún và biến dạng các hạng mục công trình, toàn bộ công trình và các công trình lân cận trong phạm vi lún ảnh hưởng trong quá trình xây dựng (độ lún, đọ nghiêng, chuyển vị ngang, …)

– Nhật ký thi công xây dựng công trình.

– Lý lịch thiết bị, máy móc  sử dụng trong thi công công trình; hướng dẫn hoặc quy trình vận hành khai thác công trình; quy trình bảo hành và bảo trì thiết bị công trình.

– Văn bản (biên bản) nghiệm thu, chấp thuận hệ thống cầu đường đảm bảo an toàn vận hành đưa vào sử dụng; Thông tin liên lạc (nếu có).

 – Bản kê các thay đổi so với thiết kế (kỹ thuật, bản vẽ thi công) đã được phê duyệt.

– Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có)

– Báo cáo của tổ chức tư vấn kiểm định đối với những bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng khi bên A nghiệm thu (nếu có).

– Biên bản nghiệm thu giai đoạn xây dựng.

– Biên bản nghiệm thu hạng mục công trình, nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng.

Điều 6: Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình

Sau khi hoàn thành công trình, bên B phải thông báo cho bên A để tiến hành nghiệm thu. Thời điểm nghiệm thu sẽ do bên B thông báo cho bên A trong vòng 03 ngày kể từ ngày hoàn thành công trình.

6.1. Điều kiện nghiệm thu

– Tuân theo các quy định về quản lý chất lượng công trình

– Bên A sẽ thực hiện nghiệm thu từng công việc xây dựng; từng bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng; từng hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng. Đối với các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo;

– Bên A chỉ nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định;

– Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.

6.2. Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng

– Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

– Đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.

– Việc nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng phải thành lập Hội đồng nghiệm thu bàn giao công trình, thành phần của Hội đồng nghiệm thu theo quy định của pháp luật về nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng.

6.3. Thoả thuận chung

– Mọi thủ tục nghiệm thu từng phần và nghiệm thu toàn bộ công trình nêu tại Điều này phải được thực hiện bằng văn bản và có chữ ký của hai bên.

– Nếu bên A không có mặt theo yêu cầu của bên B để nghiệm thu công trình như đã nêu trên thì công trình sẽ đương nhiên được coi là đã được bên A nghiệm thu và các bên sẽ làm thủ tục bàn giao công trình, thanh lý hợp đồng.

Điều 7: Cam kết của hai bên

7.1. Cam kết bên A

– Tạo mọi điều kiện thuận lợi để bên B thực hiện thi công.

– Mọi thay đổi, bổ sung về thiết kế thi công phải báo trước cho bên B bằng văn bản trước … ngày thực hiện thi công.

– Đảm bảo môi trường làm việc an toàn, không độc hại cho bên B.

7.2. Cam kết bên B

– Cam kết tính xác thực của các thông tin đã cung cấp cho bên A trong Hợp đồng này và các tài liệu đi kèm đồng thời sẽ chịu tránh nhiệm hoàn toàn về tính xác thực đó.

– Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn an toàn trong quá trình thưc hiện thi công.

– Chuẩn bị và kiểm tra kỹ càng trước và trong quá trình làm việc.

– Đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thực hiện công việc.

– Đảm bảo việc thi công không ảnh hưởng tới các vị trí khác trong khu vực.

Điều 8: Rủi ro

1. Trong quá trình thi công, nếu việc thi công gây ảnh hưởng tới các vị trí khác trong khu vực mà việc ảnh hưởng này không có trong thoả thuận giữa hai bên thì bên B chịu trách nhiệm hoàn toàn.

2. Trong quá trình thi công và nghiệm thu, nếu xảy ra tai nạn lao động do lỗi khách quan làm thiệt hại xảy ra, hai bên sẽ chịu trách nhiệm cho thiệt hại như nhau.

3. Trong quá trình thi công và nghiệm thu, nếu xảy ra thiệt hại do lỗi của bên nào thì bên đó chịu trách nhiệm hoàn toàn cho thiệt hại xảy ra.

4. Trường hợp bên A đã tiến hành nghiệm thu theo đúng quy trình đã thoả thuận nhưng sau đó trong quá trình sử dụng gặp sự cố gây thiệt hại do chất lượng công trình thì bên B sẽ chỉ chịu trách nhiệm cho thiệt hại trực tiếp.

Điều 9: Bảo hành công trình

1. Bên thi công xây dựng có trách nhiệm thực hiện bảo hành công trình sau khi bàn giao cho bên A. Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của nhà thầu gây ra.

2. Thời hạn bảo hành công trình được tính từ ngày nhà thầu thi công xây dựng công trình bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình phải bảo hành cho chủ đầu tư (không ít hơn 24 tháng đối với loại công trình cấp đặc biệt, cấp I. Không ít hơn 12 tháng đối với công trình còn lại).

3. Mức tiền cam kết để bảo hành công trình

– Công trình cầu đường có sử dụng vốn của nhà nước nên mức tiền bảo hành sẽ quy định với mức tối thiểu, cụ thể: 

+ Công trình được phân loại là cấp đặc biệt và cấp I: Mức tiền bảo hành tối thiểu là 3% giá trị của hợp đồng xây dựng

+ Công trình thuộc cấp còn lại: Mức tiền bảo hành tối thiểu là 5% giá trị hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu và chủ đầu tư.

– Theo đó, bên B có trách nhiệm nộp tiền bảo hành vào tài khoản của bên A theo mức 5% giá trị hợp đồng.

– Bên B chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành;

– Tiền bảo hành công trình xây dựng, bảo hành thiết bị công trình được tính theo lãi suất ngân hàng do hai bên thoả thuận. Tiền bảo hành có thể được thay thế bằng thư bảo lãnh của ngân hàng có giá trị tương đương, hoặc có thể được gán trừ vào tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành do hai bên thoả thuận.

Điều 10: Bảo hiểm

Trong quá trình thực hiện thi công xây dựng công trình, các bên phải mua bảo hiểm theo quy định hiện hành:

– Bên Aphải mua bảo hiểm công trình.                

– Bên B phải mua bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba.

Điều 11: Giá trị hợp đồng

1. Toàn bộ giá trị của hợp đồng bao gồm giá trị của từng phần việc cụ thể như sau:

– Giá trị hợp đồng phần: ………………………………(chi tiết tại phụ lục của HĐ):………………….VNĐ

– Giá trị hợp đồng phần: ………………………………(chi tiết tại phụ lục của HĐ):………………….VNĐ

– Giá trị hợp đồng phần: ………………………………(chi tiết tại phụ lục của HĐ):………………….VNĐ

Tổng giá trị hợp đồng: ……………………………….. VNĐ (Bằng chữ:…………………..)

(Chi tiết từng phần được thể hiện cụ thể ở các phụ lục kèm theo của hợp đồng)

Giá trị hợp đồng trên chưa  bao gồm :………………………….

2. Giá trị hợp đồng trên có thể được điều chỉnh trong các trường hợp:

a. Bổ sung, điều chỉnh khối lượng thực hiện so với hợp đồng:

– Nếu khối lượng công việc phát sinh đã có đơn giá trong hợp đồng thì giá trị phần khối lượng phát sinh được tính theo đơn giá đó;

– Nếu khối lượng công việc phát sinh không có đơn giá ghi trong hợp đồng thì giá trị phát sinh được tính theo đơn giá tại địa phương nơi xây dựng công trình, nếu không có đơn giá tại địa phương hai bên thống nhất xây dựng mức giá mới và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để áp dụng;

– Nếu khối lượng công việc thay đổi ( tăng hoặc giảm ) so với hợp đồng lớn hơn 20% thì hai bên có thể thoả thuận xác định đơn giá mới.

b. Nhà nước thay đổi chính sách: thay đổi tiền lương, thay đổi giá nguyên vật liệu do nhà nước quản lý giá, thay đổi tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc thay đổi các chế độ, chính sách mới làm thay đổi mặt bằng giá đầu tư xây dựng công trình. Trong trường hợp này chỉ được điều chỉnh khi được cấp có thẩm quyền cho phép.

c. Trường hợp bất khả kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, … và các thảm hoạ khác chưa lường hết được. Khi đó các bên tham gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật.

Điều 12: Thanh toán

1. Tạm ứng:

Việc tạm ứng vốn theo hai bên thoả thuận cụ thể là ……………. và được bên A thực hiện thanh toán ngay sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực.

2. Thanh toán hợp đồng

– Bên A sẽ thanh toán cho bên B thành 02 đợt:

+ Đợt 1: Sau khi hoàn thành hạng mục ……….. của công trình với số tiền cụ thể là ……………….. VNĐ (Bằng chữ:……………………)

+ Đợt 2: Sau khi bàn giao công trình hoàn thành hai bên tiến hành nghiệm thu quyết toán và thanh lý hợp đồng. Bên A thanh toán cho bên B số tiền còn lại.

3. Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản

4. Đồng tiền thanh toán: Đồng tiền áp dụng để thanh toán là tiền Việt Nam đồng.

5. Thông tin thanh toán

Bên A trả trực tiếp cho ông/bà: …………………… Sinh năm:.. ………….

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:……………………….

Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………

Hiện cư trú tại:…………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ:………………………………………………………

Hoặc: Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản số…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng…………;  có biên lai xác nhận……

Điều 13: Quyền và nghĩa vụ các bên

13.1. Quyền và nghĩa vụ bên A

– Được nhận bản kế hoạch thi công cầu đường chi tiết, rõ ràng từ bên B.

– Được yêu cầu bên B cung cấp đầy đủ các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã thoả thuận trong Hợp đồng này.

– Thanh toán đầy đủ và đúng hạn các chi phí đã thoả thuận cho bên B.

– Thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ đã thoả thuận tại Hợp đồng này và theo quy định pháp luật.

13.2. Quyền và nghĩa vụ bên B

– Được khảo sát cấu trúc bề mặt khu vực sẽ thực hiện thi công.

– Được yêu cầu bên A tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện công việc.

– Được thay đổi thiết kế để phù hợp với thực tế thi công nhưng phải được sự cho phép của bên A.

– Được thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn các chi phí hai bên đã thoả thuận.

– Đảm bảo việc thi công không gây ảnh hưởng tới các khu vực xung quanh.

– Chuẩn bị kĩ lưỡng và chịu trách nhiệm chất lượng các vật liệu, vật tư, công cụ, thiết bị dùng cho quá trình thi công.

– Thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ đã thoả thuận tại Hợp đồng này và theo quy định pháp luật.

Điều 14: Phạt vi phạm

– Nếu bên A không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đã ghi nhận tại Hợp đồng này thì bên A sẽ bị phạt số tiền cụ thể là :………………… VNĐ (Bằng chữ:………………………….) cho lần đầu vi phạm. Nếu vi phạm những lần tiếp theo, mức phạt sẽ gấp đôi so với lần vi phạm gần nhất trước đó.

– Nếu bên B không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đã ghi nhận tại Hợp đồng này thì bên B sẽ bị phạt số tiền cụ thể là :………………… VNĐ (Bằng chữ:………………………….) cho lần đầu vi phạm. Nếu vi phạm những lần tiếp theo, mức phạt sẽ gấp đôi so với lần vi phạm gần nhất trước đó.

Điều 15: Bồi thường thiệt hại

1. Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên nào muốn chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 19.1 Điều 19 Hợp đồng này.

2. Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng gây trở ngại hoặc thiệt hại trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên có trách nhiệm ngay lập tức khắc phục và tiếp tục thực hiện hợp đồng.

3. Mức bồi thường thiệt hại: Hai bên sẽ chịu mức bồi thường thiệt hại trong phạm vi các thiệt hại trực tiếp do mình gây ra, trừ trường hợp đã quy định tại khoản 4 Điều 8 Hợp đồng này.

4. Trong mọi trường hợp, bên A không chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại nếu như bên B không tuân thủ các quy tắc về an toàn lao động.

Điều 16: Bất khả kháng

– Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

+ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra.

+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng … ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

– Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.

Điều 17: Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 18: Thời hạn hiệu lực, kéo dài và tạm ngưng hợp đồng

1. Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày …/…/… ngày…/…/….Nếu cả hai bên mong muốn tiếp tục hợp đồng, các thủ tục gia hạn phải được thỏa thuận trước khi hết hạn hợp đồng trong thời gian tối thiểu là ……………………..ngày.

2. Trong thời gian hiệu lực, một bên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước cho bên kia biết trước tối thiểu là……………………ngày.

3. Nếu bên A chậm thanh toán đợt 01 cho bên B, cụ thể là quá … ngày kể từ khi hai bên ký kết Hợp đồng này mà không có cam kết cụ thể thì bên B có quyền tạm ngưng thi công công trình.

Điều 19: Chấm dứt hợp đồng

19.1. Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

a. Khi các bên thực hiện xong các quyền, nghĩa vụ và kết thúc thời hạn quy định trong Hợp đồng này.

b. Nếu bên A chậm thanh toán cho bên B, cụ thể là quá … ngày kể từ ngày hai bên ký kết Hợp đồng này, bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thi công. Các bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.

c. Khi một bên vi phạm hợp đồng, hai bên đã cố gắng giải quyết nhưng Hợp đồng trên thực tế vẫn không thể tiếp tục thực hiện được thì phía bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.  Các bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.

d. Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các bên bằng văn bản.

19.2. Lý do khách quan chấm dứt hợp đồng

a. Hợp đồng có thể chấm dứt trong trường hợp có dịch bệnh, thiên tai xảy ra, hai bên đã cố gắng tìm mọi cách khắc phục nhưng Hợp đồng vẫn không thể thực hiện được trên thực tế.

b. Quy định pháp luật ban hành có điều cấm liên quan tới việc thực hiện Hợp đồng này.

Điều 20: Hiệu lực hợp đồng

– Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …… tháng ….. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ………

– Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên ……….. có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý.

– Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản.

Ký tên A                                                                                Ký tên B

Ký và ghi rõ họ tên                                                                    Ký và ghi rõ họ tên

DỊCH VỤ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG

TƯ VẤN MIỄN PHÍ  –> GỌI NGAY 1900.0191

Danh mục bài viết liên quan:

  • Mẫu hợp đồng thi công nhà thép tiền chế
  • Hợp đồng thi công mái tôn
  • Hợp đồng thi công phần thô
  • Tranh chấp hợp đồng thi công
  • Hợp đồng thi công sơn nước
  • HỢP ĐỒNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH
  • Hợp đồng thi công cầu thang
  • Hợp đồng thi công nội thất
  • Hợp đồng thi công đá Granite