Hợp đồng thuê nhà nguyên căn để kinh doanh

Công ty Luật LVN cung cấp: Mẫu Hợp đồng thuê nhà nguyên căn để kinh doanh

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

—-o0o—-

 

 HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

  

GIỮA

Vợ chồng ông ……………

 

Ông ……………………


Hà Nội ngày ….  tháng ….  năm 2013

MỤC LỤC

Điều 1. Phần diện tích nhà cho thuê

Điều 2. Mục đích thuê

Điều 3. Thời hạn hợp đồng và gia hạn

Điều 4. Giá thuê nhà

Điều 5. Thuế

Điều 6. Thời gian và phương thức thanh toán

Điều 7. Tiền đặt cọc

Điều 8. Các dịch vụ tiện nghi, trang thiết bị và đồ đạc của bên thuê

Điều 9. Sửa chữa và bảo dưỡng nhà

Điều 10. Việc ra vào của chủ nhà

Điều 11. Nghỉ, dừng hoạt động kinh doanh

Điều 12. Các trường hợp bất khả kháng

Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của bên A

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của bên B

Điều 15. Các cam kết khác

Điều 16. Vi phạm hợp đồng và phạt vi phạm hợp đồng

Điều 17. Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng

Điều 18. Luật áp dụng và tài phán


  

Hôm nay, ngày     tháng    năm 2013 (Ngày      tháng   năm 2013), tại Phòng Tư pháp ……………………………………….. . Chúng tôi gồm có:

 

BÊN CHO THUÊ NHÀ (gọi tắt là bên A) :

Ông : ……………….., sinh năm : …………………………..

CMND số : …………….. do Công an  An Giang cấp ngày : …………..

Cùng vợ là Bà : …………….., sinh năm : ……………………

CMND số : …………….. do Công an An Giang cấp ngày : …………

Địa chỉ thường trú: Hà Nội

Là chủ sở hữu căn nhà số …………….. theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ……… ngày ………. và hồ sơ kỹ thuật khu đất số ……… ngày ……. của ……………… và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà số …………. ngày ………….. của UBND ……………………… cấp.

 

BÊN THUÊ NHÀ (gọi tắt là bên B) :

Ông: …………., sinh năm: …………………………

CMND số : ………………. do Công an  …………… cấp: …………….

Địa chỉ thường trú: Tỉnh Thái Bình.

 

Hai bên cùng tự nguyện thỏa thuận ký kết hợp đồng thuê nhà và đất với các điều khoản và cam kết như sau :

 

Điều 1. Phần diện tích nhà cho thuê

Bên A đồng ý cho Bên B thuê toàn bộ căn nhà số…………..,

Phường…………………………..…………………………..,

Quận…………………………..……………………………..,

TP……..…………………………..…………………………., được xác định bởi các giấy tờ đã nêu trên.

Ngôi nhà có sáu tầng, mỗi tầng có 4 phòng khép kín, nhà có cầu thang máy riêng.

 

Điều 2. Mục đích thuê

Bên B thuê với mục đích để kinh doanh nhà ở.

 

Điều 3. Thời hạn hợp đồng và gia hạn

4.1. Thời hạn thuê: 5 năm, tính từ “Ngày bắt đầu” đến hết “Ngày kết thúc” như sau: :

Ngày bắt đầu: ngày….. tháng ….. năm 20…..

Ngày kết thúc: ngày…..tháng…..năm 20…..

4.2. Gia hạn thời hạn thuê:

Nếu Bên B muốn gia hạn thời hạn thuê thì trong vòng hai (02) tháng trước khi kết thúc thời hạn thuê, Bên B gửi thông báo bằng văn bản cho Bên A về việc gia hạn Hợp đồng. Bên A sẽ, trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ khi nhận được thông báo, trả lời cho Bên B bằng văn bản về việc đồng ý hay từ chối cho Bên B thuê tiếp với một thời hạn gia hạn theo sự thỏa thuận của hai bên. Giá thuê nhà trong trường hợp gia hạn hai bên sẽ thống nhất dựa trên cơ sở thỏa thuận và phù hợp với tình tình thực tế.

 

Điều 4. Giá thuê nhà

Giá cho thuê nhà, hai bên thống nhất giá thuê là: 60 triệu đồng /tháng (Sáu mươi triệu đồng một tháng).

Giá cho thuê này là cố định và sẽ không thay đổi trong suốt thời gian hợp đồng có hiệu lực.

Giá thuê nhà này không bao gồm các chi phí sử dụng điện,nước, điện thoại, tiền vệ sinh, hoa chi, thuế kinh doanh,….

Điều 5. Thuế

Các khoản thuế hoặc phí khác liên quan đến việc sử dụng căn nhà và thu nhập cho thuê nhà thuộc trách nhiệm của bên nào thì bên đó có nghĩa vụ thanh toán với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 

Điều 6. Thời gian và phương thức thanh toán

7.1. Phương thức thanh toán :

Bên B sẽ thanh toán tiền thuê nhà cho bên A bằng tiền mặt, tại địa điểm………………..

7.2. Thời gian thanh toán :

Tiền thuê nhà sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A theo Quý (3 tháng/lần), trong vòng 10 (mười) ngày đầu tiên mỗi Quý thuê nhà. Kỳ thanh toán đầu tiên sẽ là đầu tháng ..… năm 20…..

Nếu chậm thanh toán, bên B còn phải trả thêm lãi suất chậm thanh toán theo mức lãi suất quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với số tiền chậm thanh toán tại thời điểm thanh toán.

 

Điều 7. Tiền đặt cọc

Để bảo đảm việc giao kết và thực hiện hợp đồng, bên B đóng cho A một khoản tiền trị giá tương đương 3 tháng tiền thuê nhà (cụ thể là 180 triệu đồng). Số tiền cọc này Bên B sẽ chuyển đủ cho Bên A kể từ ngày ký hợp đồng đặt cọc giữa hai bên (dự kiến vào ngày ……tháng……năm 20…..).

Nếu sau khi nhận cọc, bên A thay đổi ý kiến, không cho bên B thuê nữa thì phải hoàn trả cho bên B số tiền gấp 2 lần số tiền đặt cọc mà mình đã nhận. Ngược lại, nếu bên B thay đổi ý kiến, tự ý ngưng hợp đồng trước thời hạn hoặc kinh doanh bất hợp pháp thì phải chịu mất tiền cọc.

Sau khi hợp đồng được công chứng, số tiền đặt cọc nói trên được hai bên thống nhất chuyển thành “Tiền bảo đảm” thực hiện hợp đồng.

Bên A sẽ trả lại tiền bảo đảm thực hiện hợp đồng cho Bên B trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày chấm dứt thời hạn thuê nhà và hoàn tất thủ tục thanh lý hợp đồng, sau khi trừ đi các thiệt hại và chi phí phát sinh (nếu có).

 

Điều 8. Các dịch vụ tiện nghi, trang thiết bị và đồ đạc của bên thuê

Bên thuê tự lắp đặt thêm các trang thiết bị cho hoạt động kinh doanh của mình như máy lạnh, tivi, điện thoại, giường, tủ, bàn ghế…Hoạt động bảo quản những thiết bị này do bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm. Tiền điện, nước, internet và các dịch vụ khác do bên thuê sử dụng thì phải tự chi trả.

Bên A giao nhà,trang thiết bị và tiện nghi trong nhà thuê cho bên B đúng ngày hợp đồng có giá trị theo biên bản bàn giao, không can thiệp dưới bất kỳ hình thức nào vào hoạt động kinh doanh hợp pháp của Bên B.

Bên A cung cấp cho bên B các hồ sơ công trình phụ của khu nhà: điện, nước, hệ thống Phòng cháy chữa cháy, camera quan sát nếu có,…

 

Điều 9. Sửa chữa và bảo dưỡng nhà

Bên A có quyền kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất căn nhà, yêu cầu bên B chấm dứt những hành vi có thể làm hư hỏng căn nhà.

Bên B sẽ phải bồi thường những thiệt hại đã gây ra trong quá trình sử dụng, trừ những hao mòn thông thường trong quá trình sử dụng.

Bên A có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng lớn ( có giá trị khắc phục, sửa chữa) từ 5 triệu đồng trở lên, không do lỗi Bên B gây ra. Bồi thường vật chất và sức khỏe gây ra cho Bên B trong trường hợp nhà bị sụp đổ do không sửa chữa kịp thời.

Bên A đồng ý cho Bên B được quyền sửa chữa, tạo vách ngăn nhẹ trang trí nội thất bên trong diện tích nhà thuê (nhưng không được làm ảnh hưởng kết cấu, hiện trạng nhà thuê) để phù hợp với công việc kinh doanh, trên cơ sở có sự bàn bạc thống nhất với Bên A và được phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (nếu cần). Bên B không được tự ý làm thay đổi cấu trúc cơ bản căn nhà, nếu tùy tiện vi phạm gây hậu quả thì bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm. Bên A hỗ trợ Bên B các thủ tục cần thiết cho việc cải tạo, sửa chữa nếu cần, các thủ tục pháp lý cần thiết khác.

 

Điều 10. Việc ra vào của chủ nhà

Ngoài các hoạt động kiểm tra đột xuất hoặc có báo trước, bên A có quyền ra vào phần diện tích nhà cho thuê với bất cứ lý do gì miễn là không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của bên B. Bên A sẽ không phải bồi thường cho bất cứ phiền toái hay thiệt hại nào đã gây ra cho bên Thuê với điều kiện là họ thực hiện quyền hạn của mình một cách hợp lý.

 

Điều 11. Nghỉ, dừng hoạt động kinh doanh

Bên B có quyền nghỉ hoặc dừng hoạt động kinh doanh tại diện tích nhà thuê mà không cần có sự chấp nhận của bên A, nhưng vẫn phải chi trả đầy đủ tiền thuê nhà hay các loại chi phí khác phát sinh trong những ngày nghỉ, dừng hoạt động kinh doanh đó.

 

Điều 12. Các trường hợp bất khả kháng

Việc một trong hai bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ hay chậm thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này sẽ không được coi là vi phạm hợp đồng hay căn cứ để khiếu nại theo hợp đồng này nếu lý do cảu những hành vi đó là do những hoàn cảnh nằm ngoài khả năng kiểm soát của bên bị ảnh hưởng (gọi là “Trường hợp bất khả kháng”), bao gồm:

  • Can thiệp của các cơ quan chính phủ;
  • Thiên tai, dịch bệnh;
  • Chiến tranh;
  • Bạo loạn, phiến loạn, khởi nghĩa;
  • Phá hoại ngầm;
  • Cấm vận giao thông;
  • Quy tắc, quy định, lệnh hay chỉ thị của cơ quan chính quyền hay cơ quan chức năng hoặc lệnh của bất kỳ tòa án có thẩm quyền nào.

Khi bị ảnh hưởng bởi các trường hợp trên, các bên cần gửi thông báo ngay lập tức (chậm nhất trong vòng 2 ngày) cho bên kia và cùng nhau áp dụng mọi biện pháp cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng.

 

Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của bên A

14.1. Bên A có quyền lấy lại diện tích nhà cho thuê trước thời hạn hợp đồng khi:

–   Bên B sử dụng diện tích nhà thuê trái mục đích đã nêu tại khoản 2 Điều 1 của hợp đồng này hoặc trong thời gian sử dụng diện tích nhà thuê  bên B cố ý làm hư hại nghiêm trọng đến kết cấu và hiện trạng của nhà đang thuê.

–   Khi bên B thanh toán tiền thuê nhà trễ một kỳ so với thời gian ghi trong hợp đồng mà không được sự đồng ý của bên A.

14.2. Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn và riêng biệt của bên B trong suốt thời hạn hợp đồng, chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có bất kỳ bên thứ ba nào tranh chấp, khiếu kiện về địa điểm cho thuê.

14.3. Các quyền và nghĩa vụ khác của bên cho thuê nhà ( ngoài những điều nêu trên) theo qui định tại Bộ luật dân sự và Luật nhà ở

 

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của bên B

– Sử dụng căn nhà đúng mục đích ghi trong hợp đồng.

– Nhận bàn giao đúng hạn và phù hợp với tình trạng được nêu tại Hợp đồng thuê.

– Thanh toán tiền thuê nhà đầy đủ và đúng thời hạn, địa điểm đã ghi nhận trong hợp đồng này.

– Bảo đảm có các giấy phép hợp pháp cần thiết để ký và thực hiện mọi nghĩa vụ theo Hợp đồng này và đồng ý chịu ràng buộc bởi các nghĩa vụ trả Tiền Thuê đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh phải tuân theo Pháp Luật của Việt Nam.

– Hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của mình trong suốt thời gian thuê nhà theo qui định của pháp luật, cam kết bên A không có trách nhiệm và không liên quan gì đến hoạt động kinh doanh của bên B.

– Được trực tiếp đăng ký kinh doanh và tổ chức kinh doanh theo đúng pháp luật.

– Được trọn quyền sử dụng diện tích nhà thuê và các công trình sẳn có gắn liền trong suốt thời gian thuê.

– Được gắn bảng hiệu tại khu vực nhà tọa lạc, các biểu tượng khác mang tính quảng cáo và phải được các ngành chức năng cho phép.

– Được yêu cầu bên A bồi thường những thiệt hại thực tế xảy ra khi có phát sinh tranh chấp về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất đang thuê làm ảnh hưởng đến việc kinh doanh của bên B.

– Chấp hành tốt các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và trật tự an ninh trong khu vực.

– Đến khi thanh lý hợp đồng bên B chỉ được tháo dỡ những phần trang trí không phạm vào bê tông và kết cấu căn nhà, không tháo dỡ những trang trí đã âm vào tường, cũng không được yêu cầu bên A trả lại những chi phí và khoản tiền mà bên B đã sửa chữa mua sắm.

– Các quyền và nghĩa vụ khác của bên thuê nhà ( ngoài những điều nêu trên) theo qui định tại Bộ luật dân sự và luật Nhà ở.

 

Điều 15. Các cam kết khác

– Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản trong Hợp Đồng này.

– Bên A cam kết căn nhà cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không bị tranh chấp và không bị ràng buộc bởi nghĩa vụ pháp lý với bất kỳ bên thứ ba nào khác.

– Bên A cam kết không đơn phương chấm dứt hợp đồng trong vòng 1 năm đầu tiên kể từ ngày bắt đầu thời hạn thuê.

– Trong vòng tối đa 3 ngày sau khi kết thúc hợp đồng thuê nhà, bên thuê nhà có trách nhiệm bàn giao lại nhà trống cho bên cho thuê theo đúng tình trạng ban đầu trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Sau đó hai bên sẽ cùng ký “Biên bản thanh lý hợp đồng”.

– Vì điều kiện khách quan, nếu bên A muốn lấy lại diện tích nhà cho thuê hoặc bên B muốn trả lại diện tích nhà thuê trước thời hạn hợp đồng thì hai bên phải thông báo cho nhau là 03 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.

– Nếu trong thời gian thuê nhà có phát sinh việc nhà, đất cho thuê bị giải tỏa, di dời thì bên A phải thông báo trước cho bên B trước 03 tháng.

– Hai bên đồng ý rằng tất cả những vấn đề phát sinh liên quan đến việc thực hiện hợp đồng đều sẽ được thông báo bằng văn bản, gửi trực tiếp hoặc gửi qua email – do người có thẩm quyền của mỗi bên ký. Mọi hình thức liên lạc khác đều không có giá trị.

– Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản do hai bên cùng ký tên và được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận.

– Hai bên cam kết bảo mật mọi thông tin liên quan đến hợp đồng này. Trừ trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

 

Điều 16. Vi phạm hợp đồng và phạt vi phạm hợp đồng

– Vi phạm Hợp đồng là trường hợp một trong hai bên có hành vi vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng này và/hoặc các Phụ lục Hợp đồng (nếu có) hoặc không đáp ứng được các điều kiện đảm bảo việc thực hiện Hợp đồng, trừ trường hợp hành vi vi phạm của các bên là do xảy ra trường hợp bất khả kháng.

– Khi xảy ra hoặc phát hiện hành vi vi phạm, Bên bị vi phạm gửi thông báo cho Bên vi phạm, yêu cầu khắc phục vi phạm trong thời hạn tối đa 30 (ba mươi) ngày tính từ ngày gửi thông báo.

– Nếu Bên vi phạm không khắc phục được vi phạm trong thời hạn nêu trong thông báo thì Bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này và thu hồi lại tài sản của mình. Cụ thể:

+ Nếu Bên Thuê vi phạm thì Bên Cho Thuê thì có quyền (nhưng không bắt buộc) chấm dứt hợp đồng, yêu cầu bên thuê bồi thường toàn bộ các thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra (nếu có).

+ Nếu Bên Cho Thuê vi phạm thì Bên Thuê có quyền ( nhưng không bắt buộc) chấm dứt hợp đồng, yêu cầu bên cho thuê bồi thường toàn bộ các thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra (nếu có)

Ngoài việc bồi thường thiệt hại như nêu trên, bên vi phạm còn phải trả cho bên kia một số tiền tương đương số tiền bảo đảm (180 triệu đồng) gọi là tiền phạt vi phạm hợp đồng.

– Trong trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng như nêu tại mục trên, bên muốn chấm dứt phải thông báo bằng văn bản không dưới 60 (sáu mươi) ngày cho bên kia. Mọi vấn đề về quyền lợi và nghĩa vụ vẫn được các bên tiếp tục thực hiện cho đến thời điểm chấm dứt hợp đồng.

 

Điều 17. Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

  • Khi hết thời hạn thuê trong hợp đồng mà không được gia hạn thêm.
  • Một bên trong hợp đồng chết, hoặc bị tòa án tuyên bố là mất năng lực hành vi dân sự.
  • Nhà cho thuê phải tháo dỡ do bị hư hỏng nặng không thể sửa chữa có nguy cơ sụp đổ hoặc thực hiện quy hoạch xây dựng của Nhà nước

– Trong trường hợp bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian xảy ra trường hợp bất khả kháng mà bên chịu ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng đã ký.

Nếu sau 03 (ba) tháng liên tiếp, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng mà bên chịu ảnh hưởng không thể khắc phục được thì một trong các bên có quyền chấm dứt và tiến hành thanh lý hợp đồng.

– Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn bằng cách gởi thông báo bằng văn bản cho bên B trước thời hạn là 6 tháng trong các trường hợp sau :

+ Bên B không thanh toán tiền thuê nhà 01 kỳ.

+ Bên B sử dụng nhà sai mục đích tại khoản 2 Điều 1 của hợp đồng này.

Nếu sau khi chấm dứt hợp đồng và rời khỏi diện tích thuê, bên thuê để lại bất cứ tài sản nào và không di dời những tài sản đó quá thời hạn trong văn bản yêu cầu của bên cho thuê thì những tài sản để lại này sẽ được bên cho thuê coi là bị vứt bỏ và có quyền bán hoặc thanh lý những tài sản này.

Hợp đồng cũng có thể bị đơn phương chấm dứt theo các quy định tại Điều 498 Bộ luật Dân sự 2005.

 

Điều 18. Luật áp dụng và tài phán

– Hợp đồng này được lập và điều chỉnh bởi luật pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

– Những tranh chấp, phát sinh liên quan đến Hợp đồng này đều được hai bên cam kết giải quyết dựa trên nguyên tắc hòa giải, cùng có lợi. Nếu hai bên không thể giải quyết thông qua thương lượng, thì có quyền khởi kiện đến Tòa án nhân dân các cấp để yêu cầu giải quyết theo quy định của pháp luật. Bên thua kiện sẽ phải chịu mọi tổn phí liên quan đến vụ kiện.

 

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký và được lập thành 03 (ba) bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản.

 

         BÊN THUÊ NHÀ                                  BÊN CHO THUÊ NHÀ

           (Ký tên, đóng dấu)                                             (Ký tên, đóng dấu)

 

 

Hà Nội ngày …. tháng …. năm 2013

CHỨNG NHẬN CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày ………, tháng ………, năm ……… (………/………/………).

Tại Phòng Công chứng số ……… TP.Hà Nội.

Tôi: ………………………………, Công chứng viên Phòng Công chứng số ……… TP.Hà Nội.

CHỨNG NHẬN

……………………………………………….…………………………………….

……………………………………………….…………………………………….

……………………………………………….…………………………………….

……………………………………………….…………………………………….

……………………………………………….…………………………………….

……………………………………………….…………………………………….

……………………………………………….…………………………………….

……………………………………………….…………………………………….……………………………………………….…………………………………….

– Hợp đồng này gồm: 03 bản chính (mỗi bản gồm 15 tờ 15 trang) cấp cho:

+ Bên A: 01    bản chính

+ Bên B: 01    bản chính

+ Lưu tại phòng Công chứng số …… TP. Hà Nội  01 bản chính.

 

Số Công chứng: ………                Quyển số: ………          TP/CC-SCC/HĐGD

 

CÔNG CHỨNG VIÊN

(Ký tên, đóng dấu)

 


 

Tham khảo thêm: