HỢP ĐỒNG KHÁM SỨC KHỎE CHO HỌC SINH

1. Phân loại hợp đồng:

– Hợp đồng dịch vụ – hợp đồng hợp tác

+ Bên A: Là cơ sở y tế phụ trách việc khám sức khỏe định kì cho học sinh

+ Bên B: Trường THPT Y

2. Mục đích của hợp đồng

– Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa hai bên về vấn đề chăm sóc sức khỏe cho học sinh theo kì

3. Pháp luật điều chỉnh hợp đồng

– BLDS 2015

– Luật Thương mại năm 2017

– Văn bản hợp nhất Luật giá 2014 có hiệu lực 2015

– Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh 2019

– Căn cứ vào thông tư 14/2013/TT-BYT quy định về khám sức khỏe

4. Hình thức của hợp đồng

– Hợp đồng có mẫu: Theo mẫu của bên A

– Hợp đồng không cần công chứng, hai bên có thể công chứng (nếu muốn)

5.  Nội dung hợp đồng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC

************

HỢP ĐỒNG KHÁM SỨC KHỎE CHO HỌC SINH

Số…./……:HĐKSKHS

  1. Căn cứ pháp lí
  • Căn cứ vào BLDS 2015
  • Căn cứ vào Luật Thương mại năm 2017
  • Căn cứ vào Văn bản hợp nhất Luật giá 2014 có hiệu lực 2015
  • Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh 2019
  • Căn cứ vào thông tư 14/2013/TT-BYT quy định về khám sức khỏe

2. Căn cứ theo quy định của bệnh viện X

3. Căn cứ vào sự thỏa thuận giữa 2 bên

Hôm nay, ……..ngày…….tháng……..năm 20……….. Chúng tôi gồm:

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (gọi tắt là bên A): Bệnh viện X

Địa chỉ cơ sở :

Mã Fax:………..

Đại diện pháp lí: Ông/bà…………..theo giấy ủy quyền số…../………../GUQ-…….

Chức vụ: Trường phòng………………………

Số CMT:

BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (gọi tắt là bên B): Trường THPT Y

Địa chỉ :

Mã số thuế:

Fax:…………………..

Đại diện pháp lí: Ông/bà…………..theo giấy ủy quyền số…../………../GUQ-…….

Chức vụ: Hiệu trưởng trường THPT Y………………………

Số CMT:

Hợp đồng này là sự thỏa thuận giữa hai bên bằng những điều khoản sau đây:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

– Bên A thỏa thuận với bên B thực hiện khám sức khỏe định kì cho học sinh trường THPT X 1 năm/2 lần diễn ra vào tháng …….và tháng……….. Về ngày giờ cụ thể hai bên sẽ trao đổi với nhau sau thông qua mail hoặc 1 văn bản khác có xác nhận của cả hai bên.

– Bên B thực hiện thanh toán chi phí cho bên A theo sự thỏa thuận của 2 bên.

– Bên A là cơ sở khám chữa bệnh, chất lượng có uy tín và được tiến hành hoạt động kinh doanh có sự cho phép của  ơ quan có thẩm quyền

– Hợp đồng là sự hợp tác giữa 2 bên có thời hạn ……..năm kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực (thời hạn tính theo ngày theo quy định của pháp luật Việt Nam)

Điều 2: Thực hiện hợp đồng

2.1 Các thức thực hiện:

– Bên A điều động …….bác sĩ về các chuyên khoa:

+ Mắt: ………… người

+ Tim mạch: …….. người

+ Tai, mũi, họng:…….. người

+ Huyết học:    ……. người

+ Dinh dưỡng:…….. người

– Các y, bác sĩ tiến hành kiểm tra sức khỏe cho học sinh trong ……ngày từ………h đến……….h.

– Về quy trình kiểm tra sẽ do bên A quy định và sẽ thông báo về kế hoạch kiểm tra sức khỏe cho hội đồng trường trước khi tiến hành kiểm tra sức khỏe cho học sinh là ……ngày

– Bên A tiến hành kiểm tra sức khỏe cho học sinh tại các phòng: …………………………………………………………..theo sự sắp xếp của trường THPT Y.

– Về các thiết bị y tế sẽ do bên A chuẩn bị và được tính luôn vào phần chi phí thanh toán của bên B.

– Các cơ sở vật chất thiết yếu sẽ do bên B chuẩn bị và bên A không phải chịu bất cứ chi phí nào:

+ Bàn, ghế ngồi

+ Ánh sáng, nước uống

+ Giường khám

+……………………..

+……………………………….

2.2 Cở sở y tế X:

– Là cơ sở uy tín chất lượng có ……năm kinh nghiệm trong nghề. Từng cung cấp dịch vụ khám sức khỏe  tại các cơ sở:

+…………………………

+………………………………

– Bệnh viện X được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh từ ngày…………………(bản photo công chứng đưa kèm với hợp đồng này)

– Các y, bác sĩ tại bệnh viện đều được cấp bằng, chứng chỉ hành nghề (giấy cam đoan về chất lượng nhân lực đi kèm cùng với hợp đồng này)

2.3 Yêu cầu của bên B về chất lượng kiểm tra sức khỏe:

– Bên A thực hiện đúng với các yêu cầu do bên B đề ra phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật:

+ Các y, bác sĩ kiểm tra sức khỏe phải có chứng chỉ hành nghề và kinh nghiệm trong nghề. Khi tiến hành khám sức khỏe cho học sinh phải đeo thẻ nghề.

+ Có sổ ghi chép lượng học sinh kiểm tra sức khỏe

+ Điền đầy đủ thông tin kiểm tra sức khỏe cho học sinh vào sổ sức khỏe của từng cá nhân.

+ Khám đúng người, đúng bệnh.

+ Quy trình kiểm tra sức khỏe theo đúng quy trình của Bộ Y Tế đưa ra

+ Khi phát hiện trường hợp học sinh có bệnh yêu cầu cơ sở phải làm một danh sách và thông báo lại với bên B.

Điều 3. Thanh toán

3.1. Cách thức thanh toán:

– Sau khi bên A đã khám sức khỏe cho học sinh của bên B xong thì không quá…………ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra sức khỏe thì bên B phải thanh toán cho bên A như sau:

+ Chi phí mua thiết bị y tế:

– Que kiểm tra:…………….vnđ/1 que                                                       

Số lượng:……..

– Ống tiêm :……………….vnđ/1 ống                                                   

Số lượng:……..

– ………………………

+ Chi phí kiểm tra sức khỏe

– Bác sĩ : ………………vnđ/1 người                                                    

Số lượng:……..

– Y tá : ………………..vnđ/1 người                                                     

Số lượng:……..

3.2. Hình thức thanh toán :

– Bên B nhận số tiền ………………… tại phòng………………………..do anh/chị:………………………………giữ chức vụ: ………………….tại trường THPT X chi ra.

– Trong trường hợp bên B muốn thanh toán qua ngân hàng thì bên B cung cấp:

STK:

Tên chủ TK:

Chi nhánh ngân hàng:

* Lưu ý: Mọi thắc mắc về thanh toán bên B liên hệ:

+ Phòng kế toán, nhân sự của trường tiểu học X: Phòng số……

+ Nhân viên chịu trách nhiệm: Anh/chị……….

+ Chức vụ:…………….

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ các bên

– Quyền của bên A là nghĩa vụ của bên B. Các bên có trách nhiệm phải hoàn thành nghĩa vụ cho nhau trong hợp đồng này.

4.1 Quyền và nghĩa vụ bên A

– Quyền

+ Bên A có quyền yêu cầu bên B thực hiện thanh toán các khoản chi phí theo điều 3 hợp đồng này.

+ Bên A có quyền yêu cầu bên B tuân thủ các điều khoản của hợp đồng này.

+ Bên A có quyền yêu cầu bên B cung cấp các cơ sở vật chất cơ bản đã nếu ở điều 2 hợp đồng này.

+ Bên A có quyền yêu cầu bên B…………………………………

– Nghĩa vụ

+ Kiểm tra sức khỏe cho học sinh trường THPT Y

+ Các y, bác sĩ kiểm tra sức khỏe phải có chứng chỉ hành nghề và kinh nghiệm trong nghề. Khi tiến hành khám sức khỏe cho học sinh phải đeo thẻ nghề.

+ Có sổ ghi chép lượng học sinh kiểm tra sức khỏe

+ Điền đầy đủ thông tin kiểm tra sức khỏe cho học sinh vào sổ sức khỏe của từng cá nhân.

+ Khám đúng người, đúng bệnh.

+ Quy trình kiểm tra sức khỏe theo đúng quy trình của Bộ Y Tế đưa ra

+ Khi phát hiện trường hợp học sinh có bệnh yêu cầu cơ sở phải làm một danh sách và thông báo lại với bên B.

+ Thiết bị bên A cung cấp phải đạt chuẩn thiết bị y tế theo tiêu chuẩn của pháp luật quy định.

+ Bên A có quyền yêu cầu bên B thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng này.

+ Bên A có quyền đòi bồi thường nếu phát hiện vi phạm hợp đồng từ bên B.

+ Bên A có quyền báo cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu phát hiện bên B vi phạm pháp luật về các vấn đề liên quan trực tiếp tới 2 bên.

4.2 Quyền và nghĩa vụ bên B

– Quyền

+ Bên B có quyền yêu cầu bên A kiểm tra sức khỏe cho học sinh trường THPT Y

Bên B có quyền yêu cầu bên A cung cấpchứng chỉ hành nghề của các y, bác sĩ kiểm tra sức khỏe cho học sinh. Khi tiến hành khám sức khỏe cho học sinh các y, bác sĩ phải đeo thẻ nghề.

+ Bên B có quyền yêu cầu bên A phải ghi chép lượng học sinh kiểm tra sức khỏe

+ Bên B có quyền yêu cầu bên A khám đúng người, đúng bệnh.

+ Bên B có quyền được giám sát hoạt động kiểm tra của bên A tại trường THPT X

+ Bên B có quyền yêu cầu bên A thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng này.

+ Bên B có quyền đòi bồi thường nếu phát hiện vi phạm hợp đồng từ bên A.

+ Bên B có quyền báo cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu phát hiện bên A vi phạm pháp luật về các vấn đề liên quan trực tiếp tới 2 bên.

– Nghĩa vụ

+ Bên B có nghĩa vụthực hiện thanh toán các khoản chi phí theo điều 3 hợp đồng này.

+ Bên B  phải tuân thủ các điều khoản của hợp đồng này.

+ Bên B phải cung cấp các cơ sở vật chất cơ bản như đã nêu ra ở điều 2 hợp đồgn này cho bên A

+ Bên B………….

Điều 5: Vi phạm hợp đồng

–   Khi một trong 2 bên không thực hiện theo đúng điều khoản của hợp đồng thì một trong 2 bên vi phạm hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên bị thiệt hại như sau:

+ Bên A cung cấp thiết bị y tế không đạt chuẩn sử dụng kiểm tra sức khỏe cho học sinh trường THPT Y thì bên A sẽ phải chịu bồi thường thiệt hại đó là bên B sẽ không cần thanh toán phần chi phí thiết bị đã quy định tại điều 3 hợp đồng này.

+ Bên A không kiểm tra sức khỏe cho học sinh theo đúng thời gian quy định là …..ngày mà kiểm tra sức khỏe cho học sinh mất nhiều ngày hơn số ngày đã thỏa thuận gây ảnh hưởng trực tiếp tới bên B thì bên A sẽ phải đền bù cho bên B số tiền bằng ………..% so với giá trị hợp đồng (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên A thay đổi thời gian kiểm tra sức khỏe nhưng không báo với bên A gây ảnh hưởng trực tiếp tới bên B thì bên A sẽ phải đền bù cho bên B số tiền bằng ………..% so với giá trị hợp đồng (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên A có hành vi gian dối, không theo đúng quy trình chuẩn do Bộ Y Tế đề ra gây ảnh hưởng trực tiếp tới bên B thì bên A sẽ phải đền bù cho bên B số tiền bằng ………..% so với giá trị hợp đồng (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên B không thanh toán đủ chi phí cho bên A theo điều 3 hợp đồng này thì bên A sẽ phải đền bù cho bên B số tiền bằng ………..% so với giá trị hợp đồng (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên B không thanh toán chi phí cho bên A theo điều 3 hợp đồng này thì bên A sẽ phải đền bù cho bên B số tiền bằng ………..% so với giá trị hợp đồng (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên B không cung cấp cơ sở vật chất cho bên A gây ảnh hưởng tới việc kiểm tra sức khỏe của bên A thì bên B sẽ phải đền bù cho bên B số tiền bằng ………..% so với giá trị hợp đồng (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên B thay đổi thời gian kiểm tra sức khỏe nhưng không báo với bên A gây ảnh hưởng trực tiếp tới bên A thì bên B sẽ phải đền bù cho bên A số tiền bằng ………..% so với giá trị hợp đồng (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Một trong hai bên vi phạm các quy định của hợp đồng này sẽ phải chịu bồi thường tương xứng với mức độ thiệt hại do bên vi phạm gây ra. Mức bồi thường sẽ do bên thiệt hại thẩm định hoặc cơ quan có thẩm quyền thẩm định sao cho phù hợp nhất.

Điều 6: Chấm dứt hợp đồng

– Hợp đồng chấm dứt khi:

+ Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng khi chưa hết thời hạn hợp đồng mà không thông báo trước cho bên B, bên A sẽ phải chịu bồi thường thiệt hại số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng khi chưa hết thời hạn hợp đồng và đã thông báo trước cho bên B, bên A sẽ phải chịu bồi thường thiệt hại số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng khi chưa hết thời hạn hợp đồng mà không thông báo trước cho bên A, bên B sẽ phải chịu bồi thường thiệt hại số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng khi chưa hết thời hạn hợp đồng và đã thông báo trước cho bên A, bên B sẽ phải chịu bồi thường thiệt hại số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trong trường hợp khi không còn nhu cầu hợp tác. Hai bên có thể tự thỏa thuận với nhau để thanh lí hợp đồng này.

+ Bên A vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng trực tiếp tới hợp đồng này thì hợp đồng chấm dứt và bên A phải bồi thường cho bên B số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên B vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng trực tiếp tới hợp đồng này thì hợp đồng chấm dứt và bên B phải bồi thường cho bên A số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này và vẫn phải chuyển giao đầy đủ công nghệ cho bên A (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

Điều 7: Hiệu lực hợp đồng

– Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày …./…../…………..

– Mỗi bên giữ 01 bản hợp đồng này và có giá trị pháp lý ngang nhau.

         BÊN A                                                                          BÊN B

(Ký và ghi rõ họ tên)                                                 (Ký và ghi rõ họ tên)