Hợp đồng mua bán bàn ghế văn phòng

Hợp đồng mua bán bàn ghế văn phòng, hợp đồng cung cấp văn phòng phẩm được sử dụng trong bối cảnh khi các văn phòng triển khai xây dựng, nâng cấp hay có nhu cầu thay mới một phần/toàn bộ cơ sở vật chất hiện có. Hợp đồng có dạng một hợp đồng mua bán hàng hóa với những điều khoản cơ bản về danh mục, thanh toán, nghĩa vụ các bên, để biết hợp đồng cung cấp văn phòng phẩm sẽ gồm những điều khoản gì, xin mời các bạn cùng theo dõi bài vết dưới đây.

1. Định nghĩa Hợp đồng mua bán bàn ghế văn phòng

Hợp đồng mua bán bàn ghế văn phòng là thỏa thuận hướng tới đối tượng giao dịch là các mặt hàng bàn ghế sử dụng trong hoạt động văn phòng, các máy móc văn phòng, đồ văn phòng phẩm, thiết bị khác. Qua thỏa thuận này, bên bán sẽ cung cấp đúng những mặt hàng mà bên mua đặt hàng, yêu cầu, bên mua có trách nhiệm thanh toán theo mức giá đã được thông báo trước.

2. Hướng dẫn soạn Hợp đồng mua bán bàn ghế văn phòng

Hợp đồng mua bán bàn ghế văn phòng có thể thỏa thuận một số quyền của các bên như sau.

Quyền của bên mua: quyền yêu cầu giao hàng đúng số lượng, chủng loại, chất lượng, đúng thời gian, địa điểm đã thỏa thuận, quyền yêu cầu sữa chữa, quyền yêu cầu lắp ráp đảm bảo sử dụng thiết bị ổn định, quyền đổi trả khi hàng hóa bị lỗi, hư hỏng.

Quyền của bên bán: quyền được nhận đủ số tiền thanh toán đúng thời gian trong hợp đồng, quyền yêu cầu nhận hàng, quyền từ chối chịu trách nhiệm nếu các thiết bị bị hư hỏng không phải do lỗi của mình.

3. Mẫu Hợp đồng mua bán bàn ghế văn phòng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2020

HỢP ĐỒNG MUA BÁN BÀN GHẾ VĂN PHÒNG

Số:

  • Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;
  • Căn cứ Bộ Luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/07/2016;
  • Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14/6/2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006;
  • Căn cứ Điều lệ Công ty X;
  • Căn cứ Điều lệ Công ty Y;
  • Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày 18 tháng 9 năm 2020, chúng tôi gồm:

BÊN A: BÊN BÁN

Công ty Cổ phần Xuân Hòa

Đại diện

Chức vụ

Mã số thuế

Địa chỉ:

Số điện thoại:

BÊN B: BÊN MUA

Công ty TNHH B

Đại diện:

Chức vụ:

Mã số thuế:

Địa chỉ:

Số điện thoại:

Sau khi bàn bạc, thỏa thuận, hai bên đồng ý ký kết hợp đồng mua bán máy photocopy với nội dung sau:

Điều 1. Nội dung hợp đồng

Bên A đồng ý bán và bên B đồng ý mua bàn ghế văn phòng của công ty A:

Số lượng: 1 bộ bàn ghế giám đốc

               20 bộ bàn ghế văn phòng

Mục đích: Bên B mua bàn ghế văn phòng để trang bị cho văn phòng mới của công ty.

Điều 2. Cách thức thực hiện

a, Bên A vận chuyển hàng và lắp đặt theo yêu cầu của bên B tại:

               Địa chỉ:….

               Thời gian: 21/9/2020 đến 24/9/2020

b, Bên B cử người kiểm tra, giám sát quá trình lắp ráp.

Điều 3. Giá cả và phương thức thanh toán

a, Giá:

STTTên sản phẩmSố lượngGiá tiền (VNĐ)
1Bàn giám đốc FO2-BGD-0116.000.000
2Ghế trưởng phòng GTP-08-0012.500.000
3Bàn văn phòng BVP-4S-01BCF201.175.000
3Ghế nhân viên GNV-01-0120600.000
Tổng: 44.000.000 đồng (bốn mươi bốn triệu đồng)

b, Tiền cọc: 10.000.000 đồng

c, Thời gian thanh toán: Sau khi hoàn thành việc lắp đặt, cùng ngày bên B phải thanh toán đầy đủ cho bên A.

d, Phương thức thanh toán: Chuyển khoản

Người nhận:

Số tài khoản:

đ, Thanh toán chậm: trường hợp bên B chậm thanh toán cho bên A thì bên B phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên A

4.1. Quyền của bên A

a, Bên A có quyền yêu cầu bên B thanh toán đúng hạn, nếu quá hạn thanh toán 30 ngày mà bên B vẫn chưa thanh toán hoặc thanh toán chưa đủ thì bên A có quyền khởi kiện bên B.

4.2. Nghĩa vụ

a, Bên A có nghĩa vụ giao hàng tới đúng thời gian và địa điểm thỏa thuận; hàng hóa phải đảm bảo đúng mẫu mã, chất lượng, và số lượng;  trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng không thể giao tới đúng hẹn thì phải thông báo trước cho bên B biết.

b, Bên A có nghĩa vụ lắp ráp theo yêu cầu của bên B.

c, Trường hợp hàng bị lỗi, bên B phải đổi mới trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phát hiện lỗi.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của bên B

5.1. Quyền của bên B

a, Bên B có quyền yêu cầu bên A giao hàng đúng số lượng, chủng loại, chất lượng tại đúng thời gian và địa điểm đã thỏa thuận.

b, Bên B có quyền yêu cầu sữa chữa, đổi trả nếu hàng hóa bị lỗi, hư hỏng.

c, Bên B có quyền yêu cầu bên A vận chuyển và lắp ráp theo yêu cầu của mình.

5.2. Nghĩa vụ của bên B

a, Bên B có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng đúng thời hạn, nếu chậm thanh toán, bên B phải trả lãi suất chậm trả theo quy định.

b, Bên B có nghĩa vụ hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho bên A trong quá trình vận chuyển và lắp ráp bàn ghế.

c, Bên B có nghĩa vụ cử người giám sát quá trình lắp ráp bàn ghế tại Công ty, sau khi kết thúc, bên B phải cùng bên A kiểm tra lại toàn bộ số bàn ghế đã được lắp ráp. Trường hợp bên B không kiểm tra hoặc kiểm tra không kĩ, nếu có hư hỏng hoặc bàn ghế bị lỗi bên A sẽ không phải chịu trách nhiệm.

Điều 6. Trách nhiệm bồi thường và phạt vi phạm

6.1. Bồi thường thiệt hại

Bên nào gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của pháp luật. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Bên có quyền và lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chạn, hạn chế thiệt hại cho mình.

6.2. Phạt vi phạm

Các bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt 8% giá trị hợp đồng bị vi phạm.

Điều 7: Sự kiện bất khả kháng

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện mang tính chất khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, lũ lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,..và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, Khi có sự cố xảy ra, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng cũng phải có nghĩa vụ thông báo cho bên kia về sự kiện bất khả kháng trong vòng 07 ngày ngay khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

Điều 8. Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Nếu có tranh chấp phát sinh, hai bên cùng nhau bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác, thỏa thuận các bên cùng có lợi. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì sẽ yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Chi phí cho mọi hoạt động kiểm tra, xác minh, lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.

Điều 9. Điều khoản chung

Hợp đồng này lập thành 02 bản tiếng Việt, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có phát sinh hoặc điều chỉnh nào liên quan đến hợp đồng này thì mọi phát sinh, điều chỉnh đó phải được lập thành văn bản và ký bởi hai bên trước khi có hiệu lực.

   ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                      ĐẠI DIỆN BÊN B

 (Ký và ghi rõ họ tên)                                                                      (Ký và ghi rõ họ tên)

4. Mẫu Hợp đồng cung cấp văn phòng phẩm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VĂN PHÒNG PHẨM

Số: …/…

Căn cứ:

– Bộ luật dân sự 2015;

– Luật thương mại 2005;

– Các văn bản hướng dẫn khác;

– Nguyện vọng và ý chí của các bên.

Hôm nay, ngày …, chúng tôi gồm:

A. Bên A (Bên bán)

Công ty:

– Trụ sở chính:

– Số điện thoại:

– Mã số thuế:

– Người đại diện theo pháp luật:                                     Chức vụ:         

B. Bên B (Bên mua)

Ông/bà:

– Giới tính:

– Quốc tịch:

– Địa chỉ:

– Số điện thoại:                                  

– Số cccd/cmnd:                   Ngày cấp:                      Nơi cấp:          

Hôm nay, ngày …, hai bên cùng thống nhất và ký kết Hợp đồng cung cấp văn phòng phẩm với các điều khoản cụ thể sau:

Điều 1: Đối tượng hợp đồng

1. Bên A cung cấp đúng và đủ hàng hóa cho Bên B theo Đơn đặt hàng số … nhận từ Bên B vào ngày …;

2. Thông tin chi tiết và đơn giá sản phẩm được liệt kê theo bảng dưới đây:

STTTên hàng hóaMàu sắcĐóng góiSố lượngĐơn giáThành tiền
       
       
       

Điều 2: Thông tin giao nhận

1. Bên A giao đúng và đủ hàng hóa trong hợp đồng này đến địa chỉ …, thời gian …;

2. Bên B nhận hàng và kiểm tra hàng hóa theo đúng thông tin được ghi trong hợp đồng và lập biên bản giao nhận có chữ ký hai bên;

3. Nếu một bên muốn thay đổi thời gian, địa điểm giao nhận, phải gửi thông báo bằng văn bản cho bên còn lại trước tối thiểu 01 ngày và phải được sự đồng ý của bên còn lại;

4. Bên B chịu mọi trách nhiệm phát sinh đối với hàng hóa sau khi hàng được giao thành công.

Điều 3: Thanh toán

1. Tổng giá trị hợp đồng là …VNĐ (đã bao gồm thuế VAT, thuế  TNCN và các loại thuế, phí, lệ phí khác có liên quan);

2. Bên B thanh toán 100% giá trị hợp đồng cho Bên A sau khi ký xác nhận biên bản giao nhận hàng;

3. Phương thức thanh toán:

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của Bên A

1. Giao hàng hóa đúng chủng loại, số lượng, thời gian, điạ điểm và thông tin chi tiết được quy định trong hợp đồng này;

2. Nhận đủ số tiền thanh toán từ Bên B theo đúng thời gian trong hợp đồng;

3. Cung cấp hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao hàng hóa cho Bên B;

4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên B

1. Nhận hàng hóa đúng thời hạn, đúng địa điểm và đúng thông tin hàng hóa theo hợp đồng;

3. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá trị hợp đồng cho Bên A theo quy định tại hợp đồng này;

4. Kiểm tra hàng hóa trước khi nhận;

5. Các quyền và nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

Điều 6: Điều khoản giải quyết tranh chấp

1. Mọi vấn đề phát sinh liên quan đến hợp đồng mà hai bên không thống nhất cách giải quyết thì được xem là tranh chấp và sẽ được giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải không quá 03 (ba) lần;

2. Nếu quá 03 (ba) lần mà hai bên vẫn không đạt được thỏa thuận chung, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết trước tòa án.

Điều 7: Trường hợp bất khả kháng

1. Mọi sự kiện phát sinh nằm ngoài ý chí chủ quan của hai bên và không bên nào có thể lường trước và không thể khắc phụ được bằng mọi biện pháp và khả năng cho phép bao gồm: chiến tranh, tai nạn, nội chiến, đình công, cấm vận, thiên tai …. được xem là sự kiện bất khả kháng;

2. Nếu một trong hai bên vì sự kiện bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng thì không bị truy cứu các trách nhiệm phạt vi phạm và bồi thường hợp đồng;

3. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp sự kiện phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên còn lại trong khoảng thời gian … ngày kể từ ngày biết có sự kiện bất khả kháng xảy ra và phải áp dụng mọi biện pháp ngăn chặn trong khả năng để khắc phục thiệt hại;

4. Trong trường hợp bên gặp sự kiện bất khả kháng vi phạm hợp đồng do sự kiện bất khả kháng mà không thực hiện thủ tục thông báo như đã nêu trên hoặc không áp dụng các biện pháp ngăn chặn, khắc phục thiệt hại thì vẫn phải chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng được quy định tại hợp đồng này.

Điều 8: Phạt vi phạm và bồi thường

1. Bất kỳ bên nào vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong hợp đồng thì đều phải chịu phạt vi phạm với mức:…

2. Bất kỳ bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì sẽ chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra;

3. Thời hạn thanh toán tiền phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại là sau 30 ngày, kể từ ngày bên vi phạm nhận được văn bản thông báo về tiền phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại từ bên bị vi phạm.

Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Điều 9: Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng

1. Hợp đồng tạm ngừng hiệu lực trong các trường hợp sau:

2. Trong thời gian tạm ngừng hợp đồng, Bên B phái đóng cửa nhà hàng, tạm ngừng kinh doanh cho đến khi hợp đồng có hiệu lực trở lại;

3. Hợp đồng chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

Điều 10: Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực tính từ thời điểm ký;

2. Hợp đồng bao gồm 06 (sáu) trang, 03 (ba) phụ lục, được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B