Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu

Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu hiện nay được sử dụng khá phổ biến với những thương hiệu tốt, được phát triển qua thời gian và sở hữu cộng đồng khách hàng riêng. Thi thoảng chúng ta cũng bắt gặp việc nhượng quyền thương hiệu của những thương hiệu nước ngoài tại Việt Nam. Vậy thỏa thuận nhượng quyền được xác lập như thế nào, xin mời các bạn cùng theo dõi bài viết của chúng tôi.

1. Định nghĩa Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu

Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu là thỏa thuận giữa các bên mà tại đây Bên nhượng quyền cho phép bên nhận nhượng quyền được quyền tiến hành mở 01 hay nhiều cơ sở kinh doanh, để kinh doanh sản phẩm dịch vụ sử dụng thương hiệu của Bên nhượng quyền theo hệ thống, thiết kế mà Bên nhượng quyền đã xây dựng, thiết lập, vận hành từ trước. Bên cạnh đó cũng được sử dụng các chỉ dẫn thương mại, kiểu dáng của sản phẩm, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, bí mật kinh doanh, quảng cáo thuộc sở hữu của Bên nhượng quyền.

2. Vai trò của Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu

Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu chỉ có hiệu lực trong một phạm vi trên lãnh thổ nhất định. Bên nhượng quyền sẽ không cung cấp thêm cho bất kỳ bên nhận quyền nào khác cạnh tranh trong lãnh thổ đó. Tuy nhiên bên nhượng quyền sẽ có quyền trực tiếp cung cấp sản phẩm cho các cá nhân hoặc các tổ chức khác trong lãnh thổ.

Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu là Hợp đồng phát sinh trách nhiệm “Trả phí” nhượng quyền và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng nhượng quyền thương mại.

Bên nhận nhượng quyền phải theo yêu cầu của Bên nhượng quyền, cung cấp tất cả hỗ trợ hợp lý cho Bên nhượng quyền trong việc xác định và khắc phục các sản phẩm bị lỗi hay nguy hiểm. Đăng ký các giấy phép kinh doanh cần thiết để kinh doanh hợp lệ, cam kết kinh doanh lành mạnh theo đúng quy định của pháp luật. Tự chịu trách nhiệm pháp lý đối với hiệu quả kinh doanh tại quán, cửa hàng.

3. Hướng dẫn soạn thảo Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu

Khi soạn thảo, đàm phán Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu, các bạn cần lưu ý tới những khía cạnh sau đây.

MarketingQuyền được hưởng các chương trình Marketing chung của thương hiệu, được tư vấn về PR, Marketing, bán hàng và kế hoạch phát triển riêng của từng cửa hàng. Quyền yêu cầu bên nhượng quyền cung cấp đầy đủ các thông tin, trợ giúp kỹ thuật có liên quan đến Hệ thống thương hiệu để có thể hoạt động. Được yêu cầu bên nhượng quyền đối xử bình đẳng trong quá trình cạnh tranh như với các thương nhân nhận quyền khác cùng hệ thống.

Phí duy trì nhượng quyền – Mức Phí duy trì nhượng quyền hàng tháng; ký quỹ nếu có. Cách xử lý số tiền này khi chấm dứt Hợp đồng.

Kiểm soát, Điều hànhKiểm soát, giám sát và hướng dẫn của bên nhượng quyền; các yêu cầu về thiết kế, sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ; điều hành hoạt động phù hợp với hệ thống nhượng quyền thương mại, cùng xây dựng và bảo vệ uy tín, hình ảnh thương hiệu thời trang.

Nhượng lại quyền thương hiệuKhông được nhượng lại các quyền và nghĩa vụ liên quan cho bên thứ ba khác khi không có sự chấp thuận của bên nhượng quyền. Thông báo ngay cho bên nhượng quyền nếu phát hiện cá nhân, đơn vị khác có vi phạm về sở hữu trí tuệ có thể ảnh hưởng đến uy tín của thương hiệu nói chung.

Chấm dứt sử dụng thương hiệuChấm dứt sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệ khác hoặc hệ thống khi Hợp đồng kết thúc hoặc chấm dứt mà các bên không có thỏa thuận gia hạn Hợp đồng .

Dưới đây là một số Mẫu Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu cụ thể hay được sử dụng.

4. Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu bánh mì

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

Hà nội, ngày 00 tháng 7 năm 2021

HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG HIỆU BÁNH MỲ

Số:

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
  • Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ Nghị định số 35/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên,

Hôm nay ngày 06 tháng 7 năm 2021, tại Văn phòng Luật LVN, chúng tôi gồm:

Bên nhượng quyền (Bên A):

Công ty TNHH ABC

Đia chỉ :

Mã số thuế :

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số :                 Do :            Cấp ngày :

Người đại diện theo pháp luật :                  Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số :    ;Chức vụ

Bên nhận quyền (Sau đây gọi là bên B) :

Công ty DEF

Đia chỉ :

Mã số thuế :

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số :                 Do :            Cấp ngày :

Người đại diện theo pháp luật :                  Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số :    ;Chức vụ

Sau khi bàn bạc hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu bánh mì  với các thoả thuận sau đây:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

  1. Bên A bằng hợp đồng này cho phép bên B được quyền tiến hành mở 01 cơ sở kinh doanh bánh mỳ để kinh doanh dịch vụ cung cấp các sản phẩm bánh mỳ mang thương hiệu “………..” theo hệ thống, thiết kế mà Bên A đã xây dựng, thiết lập, vận hành và Bên B được quyền gắn nhãn hiệu “………”, các chỉ dẫn thương mại khác như: kiểu dáng của sản phẩm, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, bí mật kinh doanh, quảng cáo thuộc sở hữu của Bên A trong hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng của Bên B, cụ thể như sau:
  2. Được quyền sử dụng kiểu dáng của sản phẩm bánh mỳ “………………” theo hình ảnh kèm theo hợp đồng này.
  3. Được sử dụng khẩu hiệu kinh doanh của Bên A là:

Điều 2: Thực hiện hợp đồng

  1. Phạm vi nhượng quyền thương mại:  Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu thời trang này chỉ có hiệu lực trong phạm vi trên lãnh thổ Việt Nam.
  2. Bên nhượng quyền sẽ không cung cấp sản phẩm cho bất kỳ bên nhân quyền nào khác cạnh tranh trong lãnh thổ. Tuy nhiên bên nhượng quyền sẽ có quyền trực tiếp cung cấp sản phẩm cho các cá nhân hoặc các tổ chức khác trong lãnh thổ (Bao gồm nhưng không giới hạn các bên nhận quyền không cạnh tranh và người sử dụng cuối cùng)
  3. Việc bán và khuyến mại sản phẩm của bên nhận quyền:
  4. Về việc tiếp thị và khuyến mại sản phẩm: Bên nhận quyền phải nỗ lực hết sức để thúc đẩy việc tiêu thụ và tăng doanh thu sản phẩm.
  5. Giá bán: bên nhận quyền phải bán các sản phẩm trong thời gian hợp lý với giả cả cạnh tranh. Trong các trường hợp cần thiết bên nhận quyền đề xuất về việc khuyến mại hoặc giảm giá sản phẩm
  6. Mặt bằng, cơ sở vật chất và nhân sự bán hàng sẽ do bên nhận quyền chuẩn bị sắp xếp đáp ứng yêu cầu của bên nhượng quyền. Trong trường hợp cần thiết bên nhượng quyền sẽ hỗ trợ đào tạo quản lý cửa hàng, đào tạo bán hàng, thu ngân, nhân viên bán hàng
  7. Tiêu chuẩn về con người, hệ thống quản lý, làm bánh: được tuyển chọn, đào tạo và xác lập theo phong cách của bên A và chuẩn menu của thương hiệu bánh mỳ bên A.

Điều 3: Sản phầm bán cho bên nhận quyền

  1. Ít nhất 00 ngày trước khi bắt đầu mùa mới, bên nhượng quyền sẽ cung cấp cho bên nhận quyền các danh mục sản phẩm cho mùa đó.
  2. Các đơn đặt hàng: Bên nhượng quyền phải làm hết khả năng của mình để đáp ứng các đơn đặt hàng của bên nhận quyền không vượt quá các dự tính liên quan cho sản phẩm do bên nhận quyền cung cấp
  3. Chất lượng và số lượng: bên A cam kết cung cấp cho bên B nguồn nguyên liệu làm bánh theo tiêu chuẩn hàng hóa đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

Điều 4: Phí nhượng quyền thương mại, phí cung cấp và việc thanh toán

  1. Giá nhượng quyền thương hiệu thời trang …. ban đầu là:….VNĐ (Bằng chữ: ) và được thanh toán qua các đợt như sau:
ĐợtThời gian thanh toánGiá trị thanh toánThành tiền (VNĐ)
  • Phí duy trì nhượng quyền hàng tháng: 7%  tổng doanh thu tháng liền kề trước đó của Cửa hàng của Bên B 
  • Bên B sẽ ký quỹ với bên A số tiền 000.000.000 đ. Số tiền này sẽ được hoàn trả cho bên nhận quyền khi kết thúc hợp đồng và bàn giao lại toàn bộ hàng hóa của bên A.
  • Phương thức thanh toán: Chuyển khoản qua số tài khoản:…;Tên chủ tài khoản:…; Ngân hàng:…; Mọi sự thay đổi về tên, số tài khoản phải có sự thông báo bằng văn bản cho bên còn lại.
  • Quy định về chậm thanh toán: Tại mỗi đợt thanh toán bên B có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ các khoản tiền khi đến hạn, nếu bên B chậm thanh toán thì sẽ phải chịu khoản lãi suất chậm thanh toán là 00%.

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của các bên

Quyền và nghĩa vụ của bên A

Bên A có các quyền sau:

  • Quyền sở hữu về nhãn hiệu, thương hiệu, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, công thức làm bánh, nguyên liệu làm bánh và tất cả các tài sản vô hình khác mang tính chất nhận diện thương hiệu “……………”.
  • Được thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn phí nhượng quyền thương mại theo Điều 4 của Hợp đồng này.
  • Được kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của Bên B nhằm đảm bảo sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định của chất lượng hàng hóa, dịch vụ.
  • Được yêu cầu Bên B báo cáo các vấn đề trong quá trình kinh doanh và nhập liệu vào toàn bộ các phần mềm như phần mềm quản lý bán hàng, hệ thống tính tiền…. để Bên A thuận tiện trong quá trình giám sát hoạt động kinh doanh của Bên B.
  • Bên A có quyền thay đổi phần mềm, hệ thống tính tiền, công thức làm bánh và các tiêu chuẩn vận hành khác khi Bên A nhận thấy cần thiết.
  • Yêu cầu bên B minh bạch trong công tác vận hành, báo cáo. Bên B có nghĩa vụ nhập liệu toàn bộ vào các phần mềm bán hàng, hệ thống tính tiền và các phần mềm khác mà Bên A yêu cầu để Bên A kiểm soát, giám sát hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng.

Bên A có các nghĩa vụ sau:

  • Cung cấp đầy đủ tài liệu hướng dẫn về hệ thống của hàng bánh mỳ cho bên B.
  • Bên A có trách nhiệm cung cấp cho bên B danh mục chi tiết các hạng mục cần xây dựng, tài sản cần mua sắm để đảm bảo yêu cầu nhận diện thương hiệu nói trên (bao gồm thiết kế biển hiệu, nội ngoại thất, đồng phục, card visit, brochure…) và hướng dẫn thiết kế, trưng bày, bài trí Cửa hàng cho Bên B theo chuẩn chung của hệ thống.
  • Đào tạo ban đầu và cung cấp trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho bên B để điều hành hoạt động theo đúng hệ thống bên A đã xây dựng.
  • Bên A chịu trách nhiệm với các khoản chi phí liên quan đến quảng cáo, chi phí đào tạo nhân viên ban đầu cho Bên B.

Bên A cam kết đảm bảo:

  • Đào tạo nhân viên và cán bộ quản lý cho Bên B để đạt trình độ theo tiêu chuẩn, chất lượng phục vụ theo tiêu chuẩn chung của Hệ thống.
  • Đảm bảo bên B được mua sản phẩm tại nhà cung cấp của cả Hệ thống, đảm bảo giá mua không cao hơn giá ngoài thị trường.
  • Đảm bảo các nội dung nhượng quyền thương mại trong Hợp đồng này phù hợp với quy định pháp luật.
  • Đảm bảo tất cả các điều chỉnh của Hệ thống về các mặt hàng thời trang, phong cách phục vụ, kiến trúc, bài trí và các yếu tố nhận diện thương hiệu khác sẽ được đồng nhất và được áp dụng tại Cửa hàng và không bị tranh chấp từ bên thứ ba khác.
  • Nghiên cứu thị trường, thực hiện các hình thức quảng cáo, xúc tiến thương mại

Quyền và nghĩa vụ của bên B

Bên B có các quyền sau:

  • Được hưởng các chương trình Marketing chung của thương hiệu, được tư vấn về PR, Marketing, bán hàng và kế hoạch phát triển riêng của từng cửa hàng.
  •  Được yêu cầu bên A cung cấp đầy đủ các thông tin, trợ giúp kỹ thuật có liên quan đến Hệ thống thương hiệu bánh mỳ để có thể hoạt động.
  • Được yêu cầu bên A đối xử bình đẳng như với các thương nhân nhận quyền khác trong cùng hệ thống nhượng quyền thương mại của Bên A.
  • Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực, Bên B được quyền sử dụng nhãn hiệu “……….” để thực hiện hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng nhưng phải đảm bảo uy tín của thương hiệu. Bên B có quyền sử dụng nhãn hiệu “……….” để cung ứng các sản phẩm thời trang theo tiêu chuẩn, chất lượng được áp dụng theo hệ thống “………”. Những tiêu chuẩn này là tập hợp các yếu tố đặc trưng riêng để nhận diện thương hiệu ……….., bao gồm các yếu tố về chất lượng của sản phẩm, về phong cách phục vụ và các yếu tố nhận biết được bằng thị giác như kiến trúc, bài trí, trang phục.

Bên B có các nghĩa vụ sau:

  • Trả phí nhượng quyền và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng nhượng quyền thương mại này theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng.
  • Bên nhận quyền phải, theo yêu cầu của Bên nhượng quyền, cung cấp tất cả hỗ trợ hợp lý cho Bên nhượng quyền trong việc xác định và khắc phục các sản phẩm bị lỗi hay nguy hiểm.
  • Đăng ký các giấy phép kinh doanh cần thiết để kinh doanh hợp lệ. Bên B có trách nhiệm cung cấp bản sao giấy phép kinh doanh và các giấy tờ cần thiết cho bên A để đầy đủ hồ sơ đăng ký nhượng quyền. Cam kết kinh doanh lành mạnh theo đúng quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm pháp lý đối với hiệu quả kinh doanh tại quán, cửa hàng bên B mà không ảnh hưởng đến uy tín thương hiệu
  • Bên nhận quyền có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ về tất cả các khiếu nại của khách hàng. Những hồ sơ này ghi lại cụ thể nguyên nhân dẫn đến khiếu nại và cách thức giải quyết.
  • Tự mình đầu tư các cơ sở vật chất, nguồn tài chính và nhân lực theo yêu cầu của Bên A bao gồm: ra ký kết hợp đồng thuê mặt bằng/ cửa hàng với bên cho thuê sau khi được Bên A phê duyệt về địa điểm Cửa hàng của Bên B; Thanh toán toàn bộ chi phí đầu tư để Cửa hàng theo chuẩn của Hệ thống, bao gồm cả thanh toán tiền lương cho nhân viên làm việc tại cửa hàng của Bên B.
  • Chấp nhận sự kiểm soát, giám sát và hướng dẫn của bên A; tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ theo yêu cầu của Bên A;
  • Chấm dứt việc sử dụng nhãn hiệu “…….”, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệ khác hoặc hệ thống của bên A khi Hợp đồng kết thúc hoặc chấm dứt mà các bên không có thỏa thuận gia hạn Hợp đồng.
  • Không được nhượng lại các quyền và nghĩa vụ liên quan được quy định trong hợp đồng này cho bên thứ ba khác khi không có sự chấp thuận của bên A bằng văn bản.
  • Bên B không được quyền sử dụng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, các sản phẩm hay bất kỳ yếu tố đặc trưng nào trong bộ nhận diện thương hiệu “………..” nêu trên để mở cơ sở kinh doanh khác hay tạo ra các sản phẩm dịch vụ tương tự để bán hoặc bất cứ hành vi nào mà bên A cho rằng sẽ gây ảnh hưởng đến uy tín và quyền lợi của bên A. Trừ trường hợp bên A đồng ý, bên B không có quyền chuyển giao các quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này cho bên thứ ba khác có nhu cầu.
  • Khi muốn bổ sung nguyên vật liệu từ thị trường bên ngoài, Bên B sẽ có nghĩa vụ thông báo với Bên A bằng văn bản và phải được Bên A đồng ý bằng văn bản.
  • Các nguyên vật liệu ngoài thị trường mà Bên B muốn sử dụng phải đảm bảo chất lượng sản phẩm, và các yêu cầu khác về nguồn gốc và Bên B sẽ phải nhập số liệu báo cáo vào phần mềm bán hàng mà Bên A yêu cầu.
  • Tuân thủ nghiêm chỉnh mọi sự thay đổi của Hệ thống sau khi nhận được thông báo thay đổi của Bên A.

Điều 6: Quyền sở hữu trí tuệ

  1. Sở hữu Quyền sở hữu trí tuệ:

Tất cả Các quyền Sở hữu Trí tuệ bất kể là được sở hữu hay cấp phép cho Bên nhượng quyền liên quan đến Các sản phẩm hoặc nhãn hiệu, các tài liệu tham khảo sử dụng và các tài liệu khác liên quan được Bên nhượng quyền cung cấp, là tài sản độc quyền của Bên nhượng quyền.

  • Sử dụng Quyền sở hữu trí tuệ của Bên nhượng quyền:

Bên nhận quyền có thể sử dụng các nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng và khẩu hiệu của Bên nhượng quyền nếu các tài sản trên liên quan đến Các sản phẩm và được sử dụng nhằm quảng bá và bán Các sản phẩm, với điều kiện:

  1. Bên nhận quyền phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên nhượng quyền trước khi sử dụng các tài liệu quảng cáo, quảng bá, bán sản phẩm liên quan đi kèm với bất kỳ nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng và khẩu hiệu nêu trên.
  2. Vi phạm:

Bên nhận quyền phải thông báo kịp thời và đầy đủ cho Bên nhượng quyền về bất kỳ sự vi phạm thực tế, nguy cơ hoặc đáng nghi, hoặc bất cứ hành động, sự khiếu nại, những yêu cầu hoặc thủ tục tố tụng liên quan đến các Quyền Sở hữu trí tuệ liên quan đến các sản phẩm.

Điều 7: Các trường hợp khách quan

  1. Trong trường hợp việc chuyển nhượng của bên A xảy ra do sự kiện bất khả kháng thì bên A được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc gây ra cho bên B. Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng sẽ không phải chịu trách nhiệm do các thiệt hại, chi phí hoặc tổn thất mà bên kia phải chịu do việc chậm thực hiện hoặc không thực hiện nghĩa vụ nếu một bên bị ngăn cản việc thực hiện trách nhiệm của mình do sự kiện bất khả kháng, thì bên đó phải thông báo cho bên còn lại bằng văn bản trong vòng 10 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và thực hiện các biện pháp thích hợp để giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại và trong khoảng thời gian ngắn nhất tìm cách tiếp tục thực hiện nghĩa vụ bi ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng
  2. Trong các trường hợp còn lại các bên sẽ không được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc vi phạm nghĩa vụ gây ra.

Điều 8: Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

  1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên. Trong trường hợp một trong các bên không thực hiện nghĩa vụ hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình thì phải chịu trách nhiệm và chịu 8% giá trị hợp đồng vi phạm.
  2. Bên gây ra thiệt hại phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại toàn bộ giá trị thiệt hại gây ra kể từ khi phát hiện vi phạm.

Điều 9: Bảo mật

  1. Các Bên có trách nhiệm phải giữ kín tất cả những thông tin liên quan tới Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng, thông tin về tác phẩm, tài liệu mà mình nhận được từ phía Bên kia trong suốt thời hạn của Hợp đồng.
  2. Mỗi Bên không được tiết lộ cho bất cứ Bên thứ ba nào bất kỳ thông tin nói trên trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên kia hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
  3. Mỗi Bên phải tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng không một nhân viên nào hay bất cứ ai thuộc sự quản lý của mình vi phạm điều khoản này.
  4. Điều khoản này vẫn còn hiệu lực ngay cả khi Hợp đồng này hết hiệu lực và hai bên không còn hợp tác.

Điều 10: Giải quyết tranh chấp

  1. Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến hiệu lực hoặc việc thực hiện hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng giữa các bên. Nếu Tranh Chấp không thể được giải quyết bằng biện pháp thương lượng thì trong vòng 00 tháng kể từ ngày một Bên thông báo về Tranh Chấp cho Bên kia và yêu cầu Bên kia tham gia trao đổi để giải quyết Tranh Chấp này một cách thiện chí, hai Bên có quyền đưa Tranh Chấp đó ra Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam.
  2. Quyết định của trọng tài là quyết định cuối cùng và phải được các bên tuân theo. Phí trọng tài sẽ do bên thua kiện trả, trừ phi có sự thỏa thuận của hai bên.

Điều 11: Sửa đổi, tạm ngừng, chấm dứt thực hiện hợp đồng

  1. Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản của Các Bên.
  2. Hợp đồng tạm ngừng trong các trường hợp:
  3. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

a) Hợp đồng hết hạn và Các Bên không gia hạn Hợp đồng; hoặc

b) Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn; trong trường hợp đó, Các Bên sẽ thoả thuận về các điều kiện cụ thể liên quan tới việc chấm dứt Hợp đồng; hoặc

c) Một trong Các Bên ngừng kinh doanh, không có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn, lâm vào tình trạng hoặc bị xem là mất khả năng thanh toán, có quyết định giải thể, phá sản. Trong trường hợp này Hợp đồng sẽ kết thúc bằng cách thức do Hai Bên thoả thuận và/hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành; hoặc

Sau khi gửi thông báo chấm dứt Hợp đồng với bất cứ lý do nào, Bên nhận quyền phải ngay lập tức:

(a)  Ngừng sử dụng các nhãn hiệu, tên thương mại, ý tưởng hoặc tài liệu của Bên nhượng quyền;

(b)  Tự chịu các rủi ro và chi phí, Bên nhận quyền phải loại bỏ tất cả các chi tiết trong đồ trang trí cửa hàng, đồ đạc và phụ kiện mang gợi đến Bên nhượng quyền;

3. Nếu bên B muốn chấm dứt hợp đồng với bên A thì phải thông báo cho bên A trước 30 ngày bằng văn bản

Điều 12: Hiệu lực hợp đồng

  1. Hợp đồng có hiệu lực 00 năm bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết. Hợp đồng sẽ được gia hạn nếu các Bên đồng ý việc gia hạn bằng văn bản ít nhất [ ] ngày trước ngày hết hạn của Kỳ hạn.
  2.  Bất cứ điều khoản nào của Hợp đồng không có hiệu lực sẽ không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản khác trong Hợp đồng
  3. Việc không thực hiện hoặc chậm trễ thực hiện hoặc tuân theo toàn bộ hoặc một phần quyền và nghĩa vụ của các Bên sẽ không được xem như sự từ bỏ các quyền và nghĩa vụ của Bên đó
  4.  Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.
  5. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

Hai bên đã cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

5. Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu spa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

Hà nội, ngày 00 tháng 7 năm 2021

HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG HIỆU SPA

Số:

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
  • Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ Nghị định số 35/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên,

Hôm nay ngày 06 tháng 7 năm 2021, tại Văn phòng Luật LVN, chúng tôi gồm:

Bên nhượng quyền (Bên A):

Công ty TNHH ABC

Đia chỉ :

Mã số thuế :

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số :                 Do :            Cấp ngày :

Người đại diện theo pháp luật :                  Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số :    ;Chức vụ

Bên nhận quyền (Sau đây gọi là bên B) :

Công ty DEF

Đia chỉ :

Mã số thuế :

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số :                 Do :            Cấp ngày :

Người đại diện theo pháp luật :                  Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số :    ;Chức vụ

Sau khi bàn bạc hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu bánh mì  với các thoả thuận sau đây:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

  1. Bên A bằng hợp đồng này cho phép bên B được quyền tiến hành mở 01 cơ sở Spa ( dưỡng sinh/massage…) để kinh doanh cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sắc đẹp mang thương hiệu “………..” theo hệ thống, thiết kế mà Bên A đã xây dựng, thiết lập, vận hành và Bên B được quyền gắn nhãn hiệu “………”, các chỉ dẫn thương mại khác như: kiểu dáng của sản phẩm, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, bí mật kinh doanh, quảng cáo thuộc sở hữu của Bên A trong hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng của Bên B, cụ thể như sau:
  2. Được quyền sử dụng kiểu dáng của thương hiệu spa “………………” theo hình ảnh kèm theo hợp đồng này.
  3. Được sử dụng khẩu hiệu kinh doanh của Bên A là:

Điều 2: Thực hiện hợp đồng

  1. Phạm vi nhượng quyền thương mại:  Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu thời trang này chỉ có hiệu lực trong phạm vi trên lãnh thổ Việt Nam.
  2. Bên nhượng quyền sẽ không cung cấp sản phẩm cho bất kỳ bên nhân quyền nào khác cạnh tranh trong lãnh thổ. Tuy nhiên bên nhượng quyền sẽ có quyền trực tiếp cung cấp sản phẩm cho các cá nhân hoặc các tổ chức khác trong lãnh thổ (Bao gồm nhưng không giới hạn các bên nhận quyền không cạnh tranh và người sử dụng cuối cùng)
  3. Việc bán và khuyến mại sản phẩm dịch vụ của bên nhận quyền:
  4. Về việc tiếp thị và khuyến mại sản phẩm: Bên nhận quyền phải nỗ lực hết sức để thúc đẩy việc tiêu thụ và tăng doanh thu của spa.
  5. Giá bán: bên nhận quyền phải bán các gói dịch trong thời gian hợp lý với giả cả cạnh tranh. Trong các trường hợp cần thiết bên nhận quyền đề xuất về việc khuyến mại hoặc giảm giá sản phẩm
  6. Mặt bằng, cơ sở vật chất và nhân sự bán hàng sẽ do bên nhận quyền chuẩn bị sắp xếp đáp ứng yêu cầu của bên nhượng quyền. Trong trường hợp cần thiết bên nhượng quyền sẽ hỗ trợ đào tạo quản lý cửa hàng, đào tạo bán hàng, thu ngân, nhân viên spa
  7. Tiêu chuẩn về con người, hệ thống quản lý, nhân viên: được tuyển chọn, đào tạo và xác lập theo phong cách của bên A

Điều 4: Phí nhượng quyền thương mại, phí cung cấp và việc thanh toán

  1. Giá nhượng quyền thương hiệu thời trang …. ban đầu là:….VNĐ (Bằng chữ: ) và được thanh toán qua các đợt như sau:
ĐợtThời gian thanh toánGiá trị thanh toánThành tiền (VNĐ)
  • Phí duy trì nhượng quyền hàng tháng: 7%  tổng doanh thu tháng liền kề trước đó của Cửa hàng của Bên B 
  • Bên B sẽ ký quỹ với bên A số tiền 000.000.000 đ. Số tiền này sẽ được hoàn trả cho bên nhận quyền khi kết thúc hợp đồng và bàn giao lại toàn bộ hàng hóa của bên A.
  • Phương thức thanh toán: Chuyển khoản qua số tài khoản:…;Tên chủ tài khoản:…; Ngân hàng:…; Mọi sự thay đổi về tên, số tài khoản phải có sự thông báo bằng văn bản cho bên còn lại.
  • Quy định về chậm thanh toán: Tại mỗi đợt thanh toán bên B có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ các khoản tiền khi đến hạn, nếu bên B chậm thanh toán thì sẽ phải chịu khoản lãi suất chậm thanh toán là 00%.

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của các bên

Quyền và nghĩa vụ của bên A

Bên A có các quyền sau:

  • Quyền sở hữu về nhãn hiệu, thương hiệu, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và tất cả các tài sản vô hình khác mang tính chất nhận diện thương hiệu spa “……………”.
  • Được thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn phí nhượng quyền thương mại theo Điều 4 của Hợp đồng này.
  • Được kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của Bên B nhằm đảm bảo sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định của chất lượng hàng hóa, dịch vụ.
  • Được yêu cầu Bên B báo cáo các vấn đề trong quá trình kinh doanh và nhập liệu vào toàn bộ các phần mềm như phần mềm quản lý bán hàng, hệ thống tính tiền…. để Bên A thuận tiện trong quá trình giám sát hoạt động kinh doanh của Bên B.
  • Bên A có quyền thay đổi phần mềm, hệ thống tính tiền, công thức làm bánh và các tiêu chuẩn vận hành khác khi Bên A nhận thấy cần thiết.
  • Yêu cầu bên B minh bạch trong công tác vận hành, báo cáo. Bên B có nghĩa vụ nhập liệu toàn bộ vào các phần mềm bán hàng, hệ thống tính tiền và các phần mềm khác mà Bên A yêu cầu để Bên A kiểm soát, giám sát hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng.

Bên A có các nghĩa vụ sau:

  • Chuyển nhượng máy móc và quy trình vận hành cũng như quy trình dịch vụ của spa cho bên nhận nhượng quyền
  • Bên A có trách nhiệm cung cấp cho bên B danh mục chi tiết các hạng mục cần xây dựng, tài sản cần mua sắm để đảm bảo yêu cầu nhận diện thương hiệu nói trên (bao gồm thiết kế biển hiệu, nội ngoại thất, đồng phục, card visit, brochure…) và hướng dẫn thiết kế, trưng bày, bài trí Cửa hàng cho Bên B theo chuẩn chung của hệ thống.
  • Đào tạo ban đầu và cung cấp chứng chỉ khi hoàn thành các khoá học spa, trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho bên B để điều hành hoạt động theo đúng hệ thống bên A đã xây dựng.
  • Bên A chịu trách nhiệm với các khoản chi phí liên quan đến quảng cáo, chi phí đào tạo nhân viên ban đầu cho Bên B.

Bên A cam kết đảm bảo:

  • Đào tạo nhân viên và cán bộ quản lý cho Bên B để đạt trình độ theo tiêu chuẩn, chất lượng phục vụ theo tiêu chuẩn chung của Hệ thống.
  • Đảm bảo các nội dung nhượng quyền thương mại trong Hợp đồng này phù hợp với quy định pháp luật.
  • Đảm bảo tất cả các điều chỉnh của Hệ thống về các mặt hàng thời trang, phong cách phục vụ, kiến trúc, bài trí và các yếu tố nhận diện thương hiệu khác sẽ được đồng nhất và được áp dụng tại Cửa hàng và không bị tranh chấp từ bên thứ ba khác.
  • Nghiên cứu thị trường, thực hiện các hình thức quảng cáo, xúc tiến thương mại

Quyền và nghĩa vụ của bên B

Bên B có các quyền sau:

  • Được hưởng các chương trình Marketing chung của thương hiệu, được tư vấn về PR, Marketing, bán hàng và kế hoạch phát triển riêng của từng cửa hàng.
  •  Được yêu cầu bên A cung cấp đầy đủ các thông tin, trợ giúp kỹ thuật có liên quan đến Hệ thống thương hiệu spa để có thể hoạt động.
  • Được yêu cầu bên A đối xử bình đẳng như với các thương nhân nhận quyền khác trong cùng hệ thống nhượng quyền thương mại của Bên A.
  • Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực, Bên B được quyền sử dụng nhãn hiệu “……….” để thực hiện hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng nhưng phải đảm bảo uy tín của thương hiệu. Bên B có quyền sử dụng nhãn hiệu “……….” để cung ứng các sản phẩm thời trang theo tiêu chuẩn, chất lượng được áp dụng theo hệ thống “………”. Những tiêu chuẩn này là tập hợp các yếu tố đặc trưng riêng để nhận diện thương hiệu ……….., bao gồm các yếu tố về chất lượng của sản phẩm, về phong cách phục vụ và các yếu tố nhận biết được bằng thị giác như kiến trúc, bài trí, trang phục.

Bên B có các nghĩa vụ sau:

  • Bên B phải có chứng chỉ hành nghề spa, phù hợp với điều kiện kinh doanh dịch vụ spa
  • Trả phí nhượng quyền và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng nhượng quyền thương mại này theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng.
  • Bên nhận quyền phải, theo yêu cầu của Bên nhượng quyền, cung cấp tất cả hỗ trợ hợp lý cho Bên nhượng quyền trong việc xác định và khắc phục các sản phẩm bị lỗi hay nguy hiểm.
  • Đăng ký các giấy phép kinh doanh cần thiết để kinh doanh hợp lệ. Bên B có trách nhiệm cung cấp bản sao giấy phép kinh doanh và các giấy tờ cần thiết cho bên A để đầy đủ hồ sơ đăng ký nhượng quyền. Cam kết kinh doanh lành mạnh theo đúng quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm pháp lý đối với hiệu quả kinh doanh tại quán, cửa hàng bên B mà không ảnh hưởng đến uy tín thương hiệu
  • Bên nhận quyền có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ về tất cả các khiếu nại của khách hàng. Những hồ sơ này ghi lại cụ thể nguyên nhân dẫn đến khiếu nại và cách thức giải quyết.
  • Tự mình đầu tư các cơ sở vật chất, nguồn tài chính và nhân lực theo yêu cầu của Bên A bao gồm: ra ký kết hợp đồng thuê mặt bằng/ cửa hàng với bên cho thuê sau khi được Bên A phê duyệt về địa điểm Cửa hàng của Bên B; Thanh toán toàn bộ chi phí đầu tư để Cửa hàng theo chuẩn của Hệ thống, bao gồm cả thanh toán tiền lương cho nhân viên làm việc tại cửa hàng của Bên B.
  • Chấp nhận sự kiểm soát, giám sát và hướng dẫn của bên A; tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ theo yêu cầu của Bên A;
  • Chấm dứt việc sử dụng nhãn hiệu “…….”, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệ khác hoặc hệ thống của bên A khi Hợp đồng kết thúc hoặc chấm dứt mà các bên không có thỏa thuận gia hạn Hợp đồng.
  • Không được nhượng lại các quyền và nghĩa vụ liên quan được quy định trong hợp đồng này cho bên thứ ba khác khi không có sự chấp thuận của bên A bằng văn bản.
  • Bên B không được quyền sử dụng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, các sản phẩm hay bất kỳ yếu tố đặc trưng nào trong bộ nhận diện thương hiệu “………..” nêu trên để mở cơ sở kinh doanh khác hay tạo ra các sản phẩm dịch vụ tương tự để bán hoặc bất cứ hành vi nào mà bên A cho rằng sẽ gây ảnh hưởng đến uy tín và quyền lợi của bên A. Trừ trường hợp bên A đồng ý, bên B không có quyền chuyển giao các quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này cho bên thứ ba khác có nhu cầu.
  • Tuân thủ nghiêm chỉnh mọi sự thay đổi của Hệ thống sau khi nhận được thông báo thay đổi của Bên A.

Điều 6: Quyền sở hữu trí tuệ

  1. Sở hữu Quyền sở hữu trí tuệ:

Tất cả Các quyền Sở hữu Trí tuệ bất kể là được sở hữu hay cấp phép cho Bên nhượng quyền liên quan đến Các sản phẩm hoặc nhãn hiệu, các tài liệu tham khảo sử dụng và các tài liệu khác liên quan được Bên nhượng quyền cung cấp, là tài sản độc quyền của Bên nhượng quyền.

  • Sử dụng Quyền sở hữu trí tuệ của Bên nhượng quyền:

Bên nhận quyền có thể sử dụng các nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng và khẩu hiệu của Bên nhượng quyền nếu các tài sản trên liên quan đến Các sản phẩm và được sử dụng nhằm quảng bá và bán Các sản phẩm, với điều kiện:

  1. Bên nhận quyền phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên nhượng quyền trước khi sử dụng các tài liệu quảng cáo, quảng bá, bán sản phẩm liên quan đi kèm với bất kỳ nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng và khẩu hiệu nêu trên.
  2. Vi phạm:

Bên nhận quyền phải thông báo kịp thời và đầy đủ cho Bên nhượng quyền về bất kỳ sự vi phạm thực tế, nguy cơ hoặc đáng nghi, hoặc bất cứ hành động, sự khiếu nại, những yêu cầu hoặc thủ tục tố tụng liên quan đến các Quyền Sở hữu trí tuệ liên quan đến các sản phẩm.

Điều 7: Các trường hợp khách quan

  1. Trong trường hợp việc chuyển nhượng của bên A xảy ra do sự kiện bất khả kháng thì bên A được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc gây ra cho bên B. Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng sẽ không phải chịu trách nhiệm do các thiệt hại, chi phí hoặc tổn thất mà bên kia phải chịu do việc chậm thực hiện hoặc không thực hiện nghĩa vụ nếu một bên bị ngăn cản việc thực hiện trách nhiệm của mình do sự kiện bất khả kháng, thì bên đó phải thông báo cho bên còn lại bằng văn bản trong vòng 10 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và thực hiện các biện pháp thích hợp để giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại và trong khoảng thời gian ngắn nhất tìm cách tiếp tục thực hiện nghĩa vụ bi ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng
  2. Trong các trường hợp còn lại các bên sẽ không được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc vi phạm nghĩa vụ gây ra.

Điều 8: Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

  1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên. Trong trường hợp một trong các bên không thực hiện nghĩa vụ hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình thì phải chịu trách nhiệm và chịu 8% giá trị hợp đồng vi phạm.
  2. Bên gây ra thiệt hại phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại toàn bộ giá trị thiệt hại gây ra kể từ khi phát hiện vi phạm.

Điều 9: Bảo mật

  1. Các Bên có trách nhiệm phải giữ kín tất cả những thông tin liên quan tới Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng, thông tin về tác phẩm, tài liệu mà mình nhận được từ phía Bên kia trong suốt thời hạn của Hợp đồng.
  2. Mỗi Bên không được tiết lộ cho bất cứ Bên thứ ba nào bất kỳ thông tin nói trên trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên kia hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
  3. Mỗi Bên phải tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng không một nhân viên nào hay bất cứ ai thuộc sự quản lý của mình vi phạm điều khoản này.
  4. Điều khoản này vẫn còn hiệu lực ngay cả khi Hợp đồng này hết hiệu lực và hai bên không còn hợp tác.

Điều 10: Giải quyết tranh chấp

  1. Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến hiệu lực hoặc việc thực hiện hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng giữa các bên. Nếu Tranh Chấp không thể được giải quyết bằng biện pháp thương lượng thì trong vòng 00 tháng kể từ ngày một Bên thông báo về Tranh Chấp cho Bên kia và yêu cầu Bên kia tham gia trao đổi để giải quyết Tranh Chấp này một cách thiện chí, hai Bên có quyền đưa Tranh Chấp đó ra Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam.
  2. Quyết định của trọng tài là quyết định cuối cùng và phải được các bên tuân theo. Phí trọng tài sẽ do bên thua kiện trả, trừ phi có sự thỏa thuận của hai bên.

Điều 11: Sửa đổi, tạm ngừng, chấm dứt thực hiện hợp đồng

  1. Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản của Các Bên.
  2. Hợp đồng tạm ngừng trong các trường hợp:
  3. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

a) Hợp đồng hết hạn và Các Bên không gia hạn Hợp đồng; hoặc

b) Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn; trong trường hợp đó, Các Bên sẽ thoả thuận về các điều kiện cụ thể liên quan tới việc chấm dứt Hợp đồng; hoặc

c) Một trong Các Bên ngừng kinh doanh, không có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn, lâm vào tình trạng hoặc bị xem là mất khả năng thanh toán, có quyết định giải thể, phá sản. Trong trường hợp này Hợp đồng sẽ kết thúc bằng cách thức do Hai Bên thoả thuận và/hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành; hoặc

Sau khi gửi thông báo chấm dứt Hợp đồng với bất cứ lý do nào, Bên nhận quyền phải ngay lập tức:

(a)  Ngừng sử dụng các nhãn hiệu, tên thương mại, ý tưởng hoặc tài liệu của Bên nhượng quyền;

(b)  Tự chịu các rủi ro và chi phí, Bên nhận quyền phải loại bỏ tất cả các chi tiết trong đồ trang trí cửa hàng, đồ đạc và phụ kiện mang gợi đến Bên nhượng quyền;

3. Nếu bên B muốn chấm dứt hợp đồng với bên A thì phải thông báo cho bên A trước 30 ngày bằng văn bản

Điều 12: Hiệu lực hợp đồng

  1. Hợp đồng có hiệu lực 00 năm bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết. Hợp đồng sẽ được gia hạn nếu các Bên đồng ý việc gia hạn bằng văn bản ít nhất [ ] ngày trước ngày hết hạn của Kỳ hạn.
  2.  Bất cứ điều khoản nào của Hợp đồng không có hiệu lực sẽ không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản khác trong Hợp đồng
  3. Việc không thực hiện hoặc chậm trễ thực hiện hoặc tuân theo toàn bộ hoặc một phần quyền và nghĩa vụ của các Bên sẽ không được xem như sự từ bỏ các quyền và nghĩa vụ của Bên đó
  4.  Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.
  5. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

Hai bên đã cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

6. Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu thời trang

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

Hà nội, ngày 00 tháng 7 năm 2021

HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG HIỆU THỜI TRANG

Số:

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
  • Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ Nghị định số 35/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên,

Hôm nay ngày 06 tháng 7 năm 2021, tại Văn phòng Luật LVN, chúng tôi gồm:

Bên nhượng quyền (Bên A):

Công ty TNHH ABC

Đia chỉ :

Mã số thuế :

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số :                 Do :            Cấp ngày :

Người đại diện theo pháp luật :                  Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số :    ;Chức vụ

Bên nhận quyền (Sau đây gọi là bên B) :

Công ty DEF

Đia chỉ :

Mã số thuế :

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số :                 Do :            Cấp ngày :

Người đại diện theo pháp luật :                  Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số :    ;Chức vụ

Sau khi bàn bạc hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu thời trang với các thoả thuận sau đây:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

  1. Bên A bằng hợp đồng này cho phép bên B được quyền tiến hành mở 01 cơ sở kinh doanh thời trang (sau đây gọi tắt là “Cửa hàng”) để kinh doanh dịch vụ cung cấp các mặt hàng thời trang mang thương hiệu “………..” theo hệ thống, thiết kế mà Bên A đã xây dựng, thiết lập, vận hành và Bên B được quyền gắn nhãn hiệu “………”, các chỉ dẫn thương mại khác như: kiểu dáng của sản phẩm, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, bí mật kinh doanh, quảng cáo thuộc sở hữu của Bên A trong hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng của Bên B, cụ thể như sau:

– Được quyền sử dụng nhãn hiệu “…………..” theo Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số………được…………cấp ngày…../…./….của Bên A để gắn lên các biển hiệu Cửa hàng, sản phẩm đồ uống trà sữa, giấy tờ giao dịch, phương tiện kinh doanh tại Cửa hàng của Bên B.

– Được quyền sử dụng kiểu dáng của sản phẩm thời trang “………………” theo hình ảnh kèm theo hợp đồng này.

– Được sử dụng khẩu hiệu kinh doanh của Bên A là:

Điều 2: Thực hiện hợp đồng

  1. Phạm vi nhượng quyền thương mại:  Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu thời trang này chỉ có hiệu lực trong phạm vi trên lãnh thổ Việt Nam.
  2. Bên nhượng quyền sẽ không cung cấp sản phẩm cho bất kỳ bên nhân quyền nào khác cạnh tranh trong lãnh thổ. Tuy nhiên bên nhượng quyền sẽ có quyền trực tiếp cung cấp sản phẩm cho các cá nhân hoặc các tổ chức khác trong lãnh thổ (Bao gồm nhưng không giới hạn các bên nhận quyền không cạnh tranh và người sử dụng cuối cùng)
  3. Việc bán và khuyến mại sản phẩm của bên nhận quyền:
  4. Về việc tiếp thị và khuyến mại sản phẩm: Bên nhận quyền phải nỗ lực hết sức để thúc đẩy việc tiêu thụ và tăng doanh thu sản phẩm.
  5. Ý tưởng chủ đạo: Mỗi mùa bên nhượng quyền sẽ cung cấp cho bên nhận quyền các ý tưởng chủ đạo theo mùa mới. Bên nhận quyền sẽ chịu trách nhiệm và chi phí triển khai các ý tưởng cho cửa hàng.
  6. Giá bán: bên nhận quyền phải bán các sản phẩm trong thời gian hợp lý với giả cả cạnh tranh. Trong các trường hợp cần thiết bên nhận quyền đề xuất về việc khuyến mại hoặc giảm giá sản phẩm
  7.  Mặt bằng, cơ sở vật chất và nhân sự bán hàng sẽ do bên nhận quyền chuẩn bị sắp xếp đáp ứng yêu cầu của bên nhượng quyền. Trong trường hợp cần thiết bên nhượng quyền sẽ hỗ trợ đào tạo quản lý cửa hàng, đào tạo bán hàng, thu ngân, nhân viên bán hàng

Điều 3: Sản phầm bán cho bên nhận quyền

  1. Ít nhất 00 ngày trước khi bắt đầu mùa mới, bên nhượng quyền sẽ cung cấp cho bên nhận quyền các danh mục sản phẩm cho mùa đó.
  2. Các đơn đặt hàng: Bên nhượng quyền phải làm hết khả năng của mình để đáp ứng các đơn đặt hàng của bên nhận quyền không vượt quá các dự tính liên quan cho sản phẩm do bên nhận quyền cung cấp
  3. Chất lượng và số lượng: bên A cam kết cung cấp các sản phẩm đúng như chất lượng đã được công bố tại cơ quan có thẩm quyền.

Điều 4: Phí nhượng quyền thương mại, phí cung cấp và việc thanh toán

  1. Giá nhượng quyền thương hiệu thời trang …. ban đầu là:….VNĐ (Bằng chữ: ) và được thanh toán qua các đợt như sau:
ĐợtThời gian thanh toánGiá trị thanh toánThành tiền (VNĐ)
  • Phí nhượng quyền hàng tháng: 7%  tổng doanh thu tháng liền kề trước đó của Cửa hàng của Bên B 
  • Bên B sẽ ký quỹ với bên A số tiền 000.000.000 đ. Số tiền này sẽ được hoàn trả cho bên nhận quyền khi kết thúc hợp đồng và bàn giao lại toàn bộ hàng hóa của bên A.
  • Phương thức thanh toán: Chuyển khoản qua số tài khoản:…;Tên chủ tài khoản:…; Ngân hàng:…; Mọi sự thay đổi về tên, số tài khoản phải có sự thông báo bằng văn bản cho bên còn lại.
  • Quy định về chậm thanh toán: Tại mỗi đợt thanh toán bên B có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ các khoản tiền khi đến hạn, nếu bên B chậm thanh toán thì sẽ phải chịu khoản lãi suất chậm thanh toán là 00%
  • Thuế và phí hải quan: Giá Cung cấp và các khoản khác được quy định trong Hợp đồng này không bao gồm các khoản thuế, thuế xuất, nhập khẩu, chi phía hải quan hoặc các chi phí khác và các khoản phát sinh của Bên nhận quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật khu vực.

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của các bên

Quyền và nghĩa vụ của bên A

Bên A có các quyền sau:

  • Quyền sở hữu về nhãn hiệu, thương hiệu, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, công thức pha chế, nguyên liệu pha chế và tất cả các tài sản vô hình khác mang tính chất nhận diện thương hiệu “……………”.
  • Được thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn phí nhượng quyền thương mại theo Điều 4 của Hợp đồng này.
  • Được kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của Bên B nhằm đảm bảo sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định của chất lượng hàng hóa, dịch vụ.
  • Được yêu cầu Bên B báo cáo các vấn đề trong quá trình kinh doanh và nhập liệu vào toàn bộ các phần mềm như phần mềm quản lý bán hàng, hệ thống tính tiền…. để Bên A thuận tiện trong quá trình giám sát hoạt động kinh doanh của Bên B.
  • Bên A có quyền thay đổi phần mềm, hệ thống tính tiền, công thức pha chế và các tiêu chuẩn vận hành khác khi Bên A nhận thấy cần thiết.

Bên A có các nghĩa vụ sau:

  • Cung cấp đầy đủ tài liệu hướng dẫn về hệ thống của hàng thời trang cho bên B.
  • Bên A có trách nhiệm cung cấp cho bên B danh mục chi tiết các hạng mục cần xây dựng, tài sản cần mua sắm để đảm bảo yêu cầu nhận diện thương hiệu nói trên (bao gồm thiết kế biển hiệu, nội ngoại thất, đồng phục, card visit, brochure…) và hướng dẫn thiết kế, trưng bày, bài trí Cửa hàng cho Bên B theo chuẩn chung của hệ thống.
  • Đào tạo ban đầu và cung cấp trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho bên B để điều hành hoạt động theo đúng hệ thống bên A đã xây dựng.
  • Bên A chịu trách nhiệm với các khoản chi phí liên quan đến quảng cáo, chi phí đào tạo nhân viên ban đầu cho Bên B.

Bên A cam kết đảm bảo:

  • Đào tạo nhân viên và cán bộ quản lý cho Bên B để đạt trình độ theo tiêu chuẩn, chất lượng phục vụ theo tiêu chuẩn chung của Hệ thống.
  • Đảm bảo bên B được mua sản phẩm tại nhà cung cấp của cả Hệ thống, đảm bảo giá mua không cao hơn giá ngoài thị trường.
  • Đảm bảo các nội dung nhượng quyền thương mại trong Hợp đồng này phù hợp với quy định pháp luật.
  • Đảm bảo tất cả các điều chỉnh của Hệ thống về các mặt hàng thời trang, phong cách phục vụ, kiến trúc, bài trí và các yếu tố nhận diện thương hiệu khác sẽ được đồng nhất và được áp dụng tại Cửa hàng và không bị tranh chấp từ bên thứ ba khác.
  • Nghiên cứu thị trường, thực hiện các hình thức quảng cáo, xúc tiến thương mại

Quyền và nghĩa vụ của bên B

          Bên B có các quyền sau:

  •  Được yêu cầu bên A cung cấp đầy đủ các thông tin, trợ giúp kỹ thuật có liên quan đến Hệ thống thương hiệu thời trang để có thể hoạt động.
  • Được yêu cầu bên A đối xử bình đẳng như với các thương nhân nhận quyền khác trong cùng hệ thống nhượng quyền thương mại của Bên A.
  • Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực, Bên B được quyền sử dụng nhãn hiệu “……….” để thực hiện hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng nhưng phải đảm bảo uy tín của thương hiệu. Bên B có quyền sử dụng nhãn hiệu “……….” để cung ứng các sản phẩm thời trang theo tiêu chuẩn, chất lượng được áp dụng theo hệ thống “………”. Những tiêu chuẩn này là tập hợp các yếu tố đặc trưng riêng để nhận diện thương hiệu ……….., bao gồm các yếu tố về chất lượng của sản phẩm, về phong cách phục vụ và các yếu tố nhận biết được bằng thị giác như kiến trúc, bài trí, trang phục.

Bên B có các nghĩa vụ sau:

  • Trả phí nhượng quyền và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng nhượng quyền thương mại này theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng.
  • Bên nhận quyền phải, theo yêu cầu của Bên nhượng quyền, cung cấp tất cả hỗ trợ hợp lý cho Bên nhượng quyền trong việc xác định và khắc phục các sản phẩm bị lỗi hay nguy hiểm.
  • Bên nhận quyền có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ về tất cả các khiếu nại của khách hàng. Những hồ sơ này ghi lại cụ thể nguyên nhân dẫn đến khiếu nại và cách thức giải quyết.
  • Tự mình đầu tư các cơ sở vật chất, nguồn tài chính và nhân lực theo yêu cầu của Bên A bao gồm:

+ Trực tiếp đứng ra ký kết hợp đồng thuê mặt bằng/ cửa hàng với bên cho thuê sau khi được Bên A phê duyệt về địa điểm Cửa hàng của Bên B;

+ Thanh toán toàn bộ chi phí đầu tư để Cửa hàng theo chuẩn của Hệ thống, bao gồm cả thanh toán tiền lương cho nhân viên làm việc tại cửa hàng của Bên B.

  • Chấp nhận sự kiểm soát, giám sát và hướng dẫn của bên A; tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ theo yêu cầu của Bên A;
  • Chấm dứt việc sử dụng nhãn hiệu “…….”, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệ khác hoặc hệ thống của bên A khi Hợp đồng kết thúc hoặc chấm dứt mà các bên không có thỏa thuận gia hạn Hợp đồng.
  • Điều hành hoạt động phù hợp với hệ thống nhượng quyền thương mại, cùng bên A xây dựng và bảo vệ uy tín, hình ảnh thương hiệu thời trang “……”.
  • Không được nhượng lại các quyền và nghĩa vụ liên quan được quy định trong hợp đồng này cho bên thứ ba khác khi không có sự chấp thuận của bên A bằng văn bản.
  • Báo ngay cho bên A nếu phát hiện bên thứ ba có bất kỳ vi phạm về sở hữu trí tuệ nào có thể ảnh hưởng đến uy tín của thương hiệu thời trang “…………”.
  • Đề xuất các ý kiến để bên A đưa vào áp dụng các ý tưởng, phương pháp để cải tiến Hệ thống trên.
  • Minh bạch trong công tác vận hành, báo cáo. Bên B có nghĩa vụ nhập liệu toàn bộ vào các phần mềm bán hàng, hệ thống tính tiền và các phần mềm khác mà Bên A yêu cầu để Bên A kiểm soát, giám sát hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng.
  • Bên B không được quyền sử dụng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, các sản phẩm hay bất kỳ yếu tố đặc trưng nào trong bộ nhận diện thương hiệu “………..” nêu trên để mở cơ sở kinh doanh khác hay tạo ra các sản phẩm dịch vụ tương tự để bán hoặc bất cứ hành vi nào mà bên A cho rằng sẽ gây ảnh hưởng đến uy tín và quyền lợi của bên A. Trừ trường hợp bên A đồng ý, bên B không có quyền chuyển giao các quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này cho bên thứ ba khác có nhu cầu.
  • Khi muốn bổ sung nguyên vật liệu từ thị trường bên ngoài, Bên B sẽ có nghĩa vụ thông báo với Bên A bằng văn bản và phải được Bên A đồng ý bằng văn bản.
  • Các nguyên vật liệu ngoài thị trường mà Bên B muốn sử dụng phải đảm bảo chất lượng sản phẩm, và các yêu cầu khác về nguồn gốc và Bên B sẽ phải nhập số liệu báo cáo vào phần mềm bán hàng mà Bên A yêu cầu.
  • Tuân thủ nghiêm chỉnh mọi sự thay đổi của Hệ thống sau khi nhận được thông báo thay đổi của Bên A.

Điều 6: Quyền sở hữu trí tuệ

  1. Sở hữu Quyền sở hữu trí tuệ:

Tất cả Các quyền Sở hữu Trí tuệ bất kể là được sở hữu hay cấp phép cho Bên nhượng quyền liên quan đến Các sản phẩm hoặc nhãn hiệu, các tài liệu tham khảo sử dụng và các tài liệu khác liên quan được Bên nhượng quyền cung cấp, là tài sản độc quyền của Bên nhượng quyền.

  • Sử dụng Quyền sở hữu trí tuệ của Bên nhượng quyền:

Bên nhận quyền có thể sử dụng các nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng và khẩu hiệu của Bên nhượng quyền nếu các tài sản trên liên quan đến Các sản phẩm và được sử dụng nhằm quảng bá và bán Các sản phẩm, với điều kiện:

Bên nhận quyền phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên nhượng quyền trước khi sử dụng các tài liệu quảng cáo, quảng bá, bán sản phẩm liên quan đi kèm với bất kỳ nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng và khẩu hiệu nêu trên.

  • Vi phạm:

Bên nhận quyền phải thông báo kịp thời và đầy đủ cho Bên nhượng quyền về bất kỳ sự vi phạm thực tế, nguy cơ hoặc đáng nghi, hoặc bất cứ hành động, sự khiếu nại, những yêu cầu hoặc thủ tục tố tụng liên quan đến các Quyền Sở hữu trí tuệ liên quan đến các sản phẩm.

  • Những hạn chế đối với Bên nhận quyền:

Bên nhận quyền có trách nhiệm:

(a)  Không gây ra hoặc, trong trường hợp có thể ngăn ngừa, không cho phép bất cứ điều gì được thực hiện (hoặc không được thực hiện) có thể thiệt hại hoặc gây nguy hiểm cho các Quyền sở hữu trí tuệ của Bên nhượng quyền.

(b)  Đảm bảo rằng tất cả các tham chiếu tới, và việc sử dụng, các Quyền sở hữu trí tuệ đã được sự chấp thuận của Bên nhượng quyền và có sự thừa nhận bằng văn bản của Bên nhượng quyền về quyền sở hữu của Bên nhương quyền.

Điều 7: Các trường hợp khách quan

  1. Trong trường hợp việc chuyển nhượng của bên A xảy ra do sự kiện bất khả kháng thì bên A được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc gây ra cho bên B. Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng sẽ không phải chịu trách nhiệm do các thiệt hại, chi phí hoặc tổn thất mà bên kia phải chịu do việc chậm thực hiện hoặc không thực hiện nghĩa vụ nếu một bên bị ngăn cản việc thực hiện trách nhiệm của mình do sự kiện bất khả kháng, thì bên đó phải thông báo cho bên còn lại bằng văn bản trong vòng 10 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và thực hiện các biện pháp thích hợp để giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại và trong khoảng thời gian ngắn nhất tìm cách tiếp tục thực hiện nghĩa vụ bi ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng
  2. Trong các trường hợp còn lại các bên sẽ không được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc vi phạm nghĩa vụ gây ra.

Điều 8: Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

  1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên. Trong trường hợp một trong các bên không thực hiện nghĩa vụ hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình thì phải chịu trách nhiệm và chịu 8% giá trị hợp đồng vi phạm.
  2. Bên gây ra thiệt hại phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại toàn bộ giá trị thiệt hại gây ra kể từ khi phát hiện vi phạm.

Điều 9: Bảo mật

  1. Các Bên có trách nhiệm phải giữ kín tất cả những thông tin liên quan tới Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng, thông tin về tác phẩm, tài liệu mà mình nhận được từ phía Bên kia trong suốt thời hạn của Hợp đồng.
  2. Mỗi Bên không được tiết lộ cho bất cứ Bên thứ ba nào bất kỳ thông tin nói trên trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên kia hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
  3. Mỗi Bên phải tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng không một nhân viên nào hay bất cứ ai thuộc sự quản lý của mình vi phạm điều khoản này.
  4. Điều khoản này vẫn còn hiệu lực ngay cả khi Hợp đồng này hết hiệu lực và hai bên không còn hợp tác.

Điều 10: Giải quyết tranh chấp

  1. Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến hiệu lực hoặc việc thực hiện hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng giữa các bên. Nếu Tranh Chấp không thể được giải quyết bằng biện pháp thương lượng thì trong vòng 00 tháng kể từ ngày một Bên thông báo về Tranh Chấp cho Bên kia và yêu cầu Bên kia tham gia trao đổi để giải quyết Tranh Chấp này một cách thiện chí, hai Bên có quyền đưa Tranh Chấp đó ra Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam.
  2. Quyết định của trọng tài là quyết định cuối cùng và phải được các bên tuân theo. Phí trọng tài sẽ do bên thua kiện trả, trừ phi có sự thỏa thuận của hai bên.

Điều 11: Sửa đổi, tạm ngừng, chấm dứt thực hiện hợp đồng

  1. Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản của Các Bên.
  2. Hợp đồng tạm ngừng trong các trường hợp:
  3. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

a) Hợp đồng hết hạn và Các Bên không gia hạn Hợp đồng; hoặc

b) Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn; trong trường hợp đó, Các Bên sẽ thoả thuận về các điều kiện cụ thể liên quan tới việc chấm dứt Hợp đồng; hoặc

c) Một trong Các Bên ngừng kinh doanh, không có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn, lâm vào tình trạng hoặc bị xem là mất khả năng thanh toán, có quyết định giải thể, phá sản. Trong trường hợp này Hợp đồng sẽ kết thúc bằng cách thức do Hai Bên thoả thuận và/hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành; hoặc

Sau khi gửi thông báo chấm dứt Hợp đồng với bất cứ lý do nào, Bên nhận quyền phải ngay lập tức:

(a)  Ngừng sử dụng các nhãn hiệu, tên thương mại, ý tưởng hoặc tài liệu của Bên nhượng quyền;

(b)  Tự chịu các rủi ro và chi phí, Bên nhận quyền phải loại bỏ tất cả các chi tiết trong đồ trang trí cửa hàng, đồ đạc và phụ kiện mang gợi đến Bên nhượng quyền;

Điều 12: Hiệu lực hợp đồng

  1. Hợp đồng có hiệu lực 00 năm bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết; Hợp đồng sẽ được gia hạn nếu các Bên đồng ý việc gia hạn bằng văn bản ít nhất [ ] ngày trước ngày hết hạn của Kỳ hạn.
  2.  Bất cứ điều khoản nào của Hợp đồng không có hiệu lực sẽ không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản khác trong Hợp đồng
  3. Việc không thực hiện hoặc chậm trễ thực hiện hoặc tuân theo toàn bộ hoặc một phần quyền và nghĩa vụ của các Bên sẽ không được xem như sự từ bỏ các quyền và nghĩa vụ của Bên đó
  4.  Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.
  5. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

Hai bên đã cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

Tham khảo thêm: