Tổng hợp hợp đồng sơn nhà

Hợp đồng sơn nhà là thỏa thuận cơ bản giữa thầu thi công có đội ngũ thợ phù hợp, có kỹ năng sơn phủ và chủ sở hữu ngôi nhà có nhu cầu. Sơn sửa lại căn hộ, nhà đất, chung cư là nhu cầu phát sinh khi chủ sở hữu sử dụng bất động sản sau một thời gian nhất định hoặc gặp những hư hỏng, bong tróc do tác động của môi trường, khách quan hay chủ quan, do con người gây ra. Việc sửa chữa, trùng tu là cần thiết, tuy nhiên cần đảm bảo được rất nhiều kỹ thuật cơ bản cũng như lựa chọn được màu sơn, loại sơn phù hợp thì mới có thể giữ được chất lượng công trình lâu dài.

Hợp đồng sơn nhà nên được các bên thỏa thuận bằng văn bản, chi tiết, rõ ràng để làm căn cứ cho các trách nhiệm sau này. Một số điều khoản cần đặc biệt lưu ý như: chủng loại sơn, màu sơn, chất lượng sơn, thời gian thi công, thời gian bảo hành, tác động của sơn đến những bộ phận khác của ngôi nhà, các thỏa thuận về trách nhiệm lao động, phân công thợ, trách nhiệm với thợ như lương, thưởng, ăn uống, chế độ, tai nạn,…

Để tìm hiểu rõ hơn về Mẫu hợp đồng sơn nhà cơ bản được sử dụng như thế nào, cần có những điều khoản ra sao, xin mời các bạn cùng theo dõi biểu mẫu kèm theo dưới đây của chúng tôi.

1. Định nghĩa Mẫu hợp đồng sơn nhà

Hợp đồng sơn nhà là dạng hợp đồng dịch vụ, cụ thể là cung cấp dịch vụ sơn nhà theo yêu cầu của khách hàng. Căn cứ đó, các bên sẽ đưa ra những thỏa thuận nhất định tùy từng trường hợp hợp tác, thời gian, căn hộ, diện tích thi công. Hợp đồng chịu sự điều chỉnh chủ yếu của các Bộ luật Dân sự, Luật Xây dựng, Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp, Luật Nhà ở.

2. Mẫu hợp đồng sơn nhà

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc

……,ngày …..tháng……năm…….

HỢP ĐỒNG SƠN NHÀ

Số:……./HĐSN

  • Căn cứ Luật thương mại của nước CHXHCN Việt Nam năm 2005;
  • Căn cứ Luật dân sự  của nước CHXHCN Việt Nam kí ngày 24  tháng 1  năm 2015;
  • Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ cũng như khả năng của hai bên

Hôm nay ngày ….. tháng…..năm….., tại địa chỉ…………., chúng tôi bao gồm:

Bên A: Công ty TNHH xây dựng Trọng Lâm

Địa chỉ:

Điện thoại: ……………………………. Fax…………………………….

Mã số thuế: ………………………………………………………………..

Đại diện pháp luật : Nguyễn Thị C

Chức vụ: Giám đốc

Số tài khoản:………………………………………………………………………………..

Ngân hàng:………………………………………………………………………………….

Bên B: Nguyễn Thị B

CMND:

Địa chỉ:

Điện thoại: ……………………………. Fax…………………………….

Số tài khoản:………………………………………………………………………………..

Ngân hàng:………………………………………………………………………………….

Cùng bàn bạc thống nhất đưa ra các thỏa thuận về Hợp đồng sơn nhà sau đây:

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

Bên A và bên B thỏa thuận với nhau về việc bên B nhận thi công sơn nhà cho bên A và bên A có trách nhiệm nghiệm thu, trả tiền cho bên B.

Điều 2. Đối tượng của hợp đồng

Bên A sẽ sơn nhà cho bên B theo những tiêu chuẩn, quy trình, thời hạn mà hai bên đã thỏa thuận.

Điều 3. Xác định diện tích sơn trong nhà, diện tích sơn ngoài trời

-Diện tích sơn trong nhà gồm …..m2

-Diện tích sơn ngoài trời gồm…..m2

Điều 4. Màu và Chất lượng sơn

-Màu sơn do bên B chọn và bên A cung cấp

-Chất lượng sơn phải đảm bảo về : Độ phủ và định mức tiêu hao,Độ bám dính của sơn,Bề mặt màng sơn,Độ bền với nước

Điều 5. Quy trình thi công sơn

-Vệ sinh và chuẩn bị bề mặt sơn

-Thi công sơn chống thấm

-Thi công bột bả

-Lăn sơn lót

-Lăn sơn phủ (Sơn hoàn thiện)

Điều 6. Thời hạn thi công

-Thi công trong thời hạn ……, từ ngày…tháng….năm…. đến ngày ……tháng…. năm…..

-Đảm bảo tiến độ thi công : Bên B phải thường thông báo bằng mail cho bên A về tiến độ thi công, mỗi tháng …..lần. Hoặc bên A có thể trực tiếp giám sát thi công.

-Quá thời hạn thi công mà bên B vẫn chưa hoàn thành công việc thì có thể thỏa thuận lại với bên A để gia hạn thêm thời gian trong….ngày để đảm bảo chất lượng thi công. Nếu qua thời hạn gia hạn thêm mà bên B vẫn chưa hoàn thành công việc thì bên B sẽ phải chịu phạt một khoản tiền bằng…% giá trị hợp đồng và bên A sẽ đơn phương chấm dứt Hợp đồng với bên B mà không phải bồi thường.

Điều 7. An toàn thi công

-Bên B phải đảm bảo  an toàn trong thi công theo quy định của pháp luật tránh xảy ra tai nạn hoặc sự cố

-Nếu xảy ra tai nạn hoặc sự cố trong quá trình thi công mà bên B là người gây ra lỗi thì bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại cho bên A ( nếu có ).

Điều 8. Nghiệm thu thi công

-Bề mặt lớp sơn cuối cùng phải đồng màu, không có vết ố, vết loang lổ, vết chổi sơn.

-Bề mặt sơn phải phẳng, nhẵn, không bị nứt hay cộm sơn. Mặt lớp sơn phải nhẵn bóng.

-Không để lộ màu của lớp sơn nằm dưới lớp phủ trên cùng.

-Bề mặt lớp sơn không được có bọt bong bóng khí. Không được có hạt bột sơn vón cục. Không được có vết rạn nứt bề mặt lớp sơn.

-Nếu mặt sơn có hoa văn, hoa văn phải theo đúng thiết kế về hình dạng, kích thước, độ đồng đều và nhất là màu sắc.

-Kèm theo đó là biên bản nghiệm thu công trình có sự xác nhận của hai bên.

Điều 9. Bảo hành

1. Phạm vi bảo hành

Đổi màu: Sự việc xảy ra khi màng sơn bị đổi màu hoặc chảy màu tạo thành vệt trên bề mặt tường. Trách nhiệm bảo hành sẽ được loại trừ khi sự đổi màu, loang ố màu xảy ra do pha loãng sơn tỷ lệ quá mức cho phép và, lăn sơn lót chống kiềm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, bề mặt tường bị nứt dẫn đến chất kiềm ngấm ra bề mặt và phản ứng với màng sơn.

Bong tróc: Hư hại này xảy ra khi màng sơn bị bong tróc hay bám dính vào bề mặt tường kém. Trách nhiệm bảo hành sẽ được loại trừ khi màng sơn bị bong tróc do lỗi thi công.

Rong rêu, Nấm mốc phát triển trên màng sơn quá mức cho phép được tính khi chúng phát triển trên 30% tổng diện tích bề mặt công trình được sơn. Nếu những hư hại trên xảy ra, việc bảo hành chỉ giới hạn trong trách nhiệm cung cấp số lượng sơn để sữa chữa phần diện tích bị hư hại. Trách nhiệm bảo hành sẽ bị loại trừ khi tường bị nứt lẻ do kết cấu, do vật liệu thô như đá cát, bê tông không đạt yêu cầu kỹ thuật dẫn đến tường rạn nứt tạo khe hở cho nước thấm vào tường chất kiềm trong tường thấm vào màng sơn…

Điều kiện kỹ thuật:Sự việc xảy ra khi thi công theo đúng hướng dẫn kỹ thuât của bộ phận giám sát thi công của bên A đảm bảo đúng độ ẩm do máy đo độ ẩm cho phép, hệ thống sử dụng sơn.

2.Thời hạn bảo hành

-Bên A sẽ bảo hành trong vòng 12 tháng đối với các phạm vi bảo hành vừa nêu trên kể từ ngày hoàn thành xong nghiệm thu công trình.

Điều 10. Giá trị hợp đồng

Tổng chi phí:…..Bao gồm:

-Vật tư sơn

-Tiền nhân công sơn

Điều 11. Đặt cọc

-Bên A sẽ đặt cọc cho bên B: …..% giá trị đơn hàng tương đương là ……VND khi kí hợp đồng này để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của bên B

Số tiền sẽ được hoàn lại hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền của bên A.

-Nếu bên A từ chối việc giao hết, thực hiện hợp đồng, thì số tiền đặt cọc thuộc về bên B.

-Nếu bên B từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng, thì phải trả lại cho bên A số tiền đặt cọc và một khoản tương đương với số tiền đặt cọc.

Điều 12. Thanh toán

-Sau khi nghiệm thu và bàn giao công trình xong, Bên B phải thanh toán đủ số tiền…..VNĐ cho bên A trong vòng…..ngày. Trong trường hợp bên A thanh toán không đúng hạn, chậm…..ngày thì sẽ phải chịu phạt….%  theo lãi xuất ngân hàng quy định.

-Hình thức thanh  toán: Bên A sẽ chuyển khoản cho bên B theo thông tin mà bên B cung cấp. Mọi chi phí phát sinh trong quá trình chuyển khoản, bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Điều 13. Trách nhiệm các bên

1.Trách nhiệm bên A

-Giao mặt bằng công trình thi công cho bên B để tiến hành xây dựng theo yêu cầu.

– Thanh toán từng thời hạn cho bên B theo tiến độ và khối lượng công việc hoàn thành quy định tại của Hợp đồng này

-Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B thi công

2. Trách nhiệm bên B

-Cung cấp cho bên A bảng dự toán chi phí xây dựng. Bảng dự toán là một phần không tách rời của Hợp đồng.

–  Cử người có đủ năng lực và trách nhiệm giám sát thi công và bảo quản vật tư tại công trường thi công, nhằm đảm bảo khối lượng, chất lượng công trình được đảm bảo đúng tiêu chuẩn yêu cầu.

-Thông báo bằng văn bản cho bên A tên người Quản Đốc Công Trình chịu trách nhiệm cao nhất về kỹ thuật tại công trình để bên A cùng trao đổi trong quá trình thi công, giải đáp các thắc mắc và đáp ứng các yêu cầu xây dựng của bên A nhanh chóng, chính xác và kịp thời.

– Đảm bảo các phương tiện thông tin liên lạc như điện thoại, fax của bên B luôn sẵn sàng, thông suốt nhằm đảm bảo thông tin của bên A đến được bên B nhanh chóng và chính xác để đạt được kết quả cao nhất về chất lượng và thời gian cho công trình.

– Cung cấp đầy đủ vật tư và nhân công đảm bảo tiến độ thi công.

–  Hoàn thành, bàn giao các hạng mục thi công đúng thời hạn quy định tại Hợp đồng này.

–  Có nghĩa vụ thanh toán về khoản phạt do lỗi chậm hoàn thành công trình theo quy định tại Hợp đồng này.

-Trang bị nguồn điện đảm bảo cho quá trình thi công công trình.

– Tiến hành xin thủ tục cho bộ phận thi công bên B tạm trú tại địa phương trong thời gian xây dựng.

–  Bảo đảm an ninh trật tự công cộng, bảo vệ vật tư và phương tiện xây dựng công trình.

–  Bảo đảm và chịu trách nhiệm về sự an toàn lao động cho công nhân. Tự quản lý lực lượng lao động thi công của bên B, không để xảy ra bất kỳ tranh chấp nào giữa lao động của bên B với bên thứ ba nào khác hoặc giữa nội bộ bên B với nhau.

-Tuân thủ các yêu cầu liên quan của bên B về các chi tiết cần thiết để  không làm ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ công trình. 

Điều 14. Chấm dứt hợp đồng

-Khi hai bên đã hoàn thành xong các nghĩa vụ trong hợp đồng và làm biên bản thanh lý hợp đồng

-Khi việc thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho các bên

-Khi bên A chấm dứt hợp đồng thì phải trả tiền công lương tương ứng với công việc đã làm.

-Khi bên B chấm dứt hợp đồng thì sẽ không nhận được tiền công tương ứng với phần công việc dã làm

-Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải bồi thường thiệt hai cho bên bị thiệt hại.

Điều 15. Bất khả kháng

-Trong trường hợp bất khả kháng được quy định trong luật dân sự (động đất, bão lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, các hành động của chính phủ…mà không thể ngăn chặn hay kiểm soát được) thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc thi hành nghĩa vụ của mình trong thời gian….tháng mà không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo bằng mail ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó. Hai bên sẽ cùng nhau giải quyết nhằm giảm thiểu hậu quả một cách hợp lý nhất.

-Trong trường hợp hai bên không thống nhất  lại được ý kiến thì sẽ chấm dứt hợp đồng,

Điều 16. Giải quyết tranh chấp

-Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 17. Hiệu lực Hợp đồng

Hợp đồng sơn nhà này có hiệu lực kể từ ngày…tháng….năm, được làm thành …. bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ …bản, Bên B giữ … bản. 

Bên A kí tênBên B kí tên
  

3. Mẫu Hợp đồng đại lý sơn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………, ngày … tháng … năm ……

HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ SƠN

Số …./HĐĐL

Căn cứ vào: 

  • Bộ Luật Dân sự số 91/2014/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội nước CHXHCNVN;
  • Luật Thương Mại số 36/2005/DH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNVN;
  • Các văn bản pháp luật khác có liên quan;
  • Khả năng và nhu cầu của các bên;

Hôm nay, ngày … tháng … năm ….tại ………………………………., chúng tôi gồm có:

BÊN A: (Bên A)…………………………………………………………………
Mã số thuế:…………………………………………………………………
Địa chỉ:…………………………………………………………………
Số fax:…………………………………………………………………
Số tài khoản:…………………………………………………………………
Ngân hàng:…………………………………………………………………
Đại diện theo pháp luật:…………………………………………………………………
CCCD/Hộ chiếu:…………………………………………………………………
Chức vụ:…………………………………………………………………

Và: 

BÊN B: (Bên B)…………………………………………………………………
Mã số thuế:…………………………………………………………………
Địa chỉ:…………………………………………………………………
Số fax:…………………………………………………………………
Đại diện theo pháp luật:…………………………………………………………………
CCCD/Hộ chiếu:…………………………………………………………………
Chức vụ:…………………………………………………………………

Hai Bên thoả thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng đại lý số …/HĐĐL (Sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều kiện và điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên B đồng ý làm đại lý sơn do Bên A cung cấp và được hưởng thù lao đại lý mà hai bên thoả thuận dưới đây

ĐIÊU 2: THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

2.1. Hình thức đại lý: Đại lý cấp 1

– Bên A sẽ cung cấp cho Bên B những loại sơn theo đúng tiêu chuẩn của nhà sản xuất

– Bên B tự chuẩn bị địa điểm kinh doanh, kho bãi. Bên A sẽ hỗ trợ Bên B trang bị cơ sở vật chất và chịu trách nhiệm vận chuyển, trưng bày hàng hoá tại cửa hàng.

2.2. Các Bên cam kết và xác nhận rằng, trong thời hạn…. tháng :Số đặt hàng tối thiểu trong các năm tiếp theo sẽ tăng ít nhất …..%, trừ khi các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản

2.3. Định kỳ mỗi quý 1 lần, Bên A sẽ rà soát lại khả năng của Bên B trong việc đáp ứng số đơn đặt hàng tối thiểu. Trong trường hợp Bên B không đáp ứng được số đặt hàng tối thiểu theo quy định, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn mà không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên B.

ĐIỀU 3: GIÁ CẢ HÀNG HOÁ

3.1. Bên B nhập hàng với mức chiết khấu 30% so với giá bán lẻ mà Bên A niêm yết.

3.2. Bên B phải bán đúng giá quy định cho từng loại sản phẩm theo giá niêm yết của Bên A. Khi giá bán lẻ thay đổi thì hai bên cùng tiến hành chốt số lượng tồn kho thực tế của Bên B. Nếu giá  bán lẻ quy định tăng bên B hoàn trả lại phần chênh lệch cho bên A ứng với số lượng hàng tồn kho thực tế, ngược lại khi giá bán lẻ quy định giảm thì bên A sẽ bù trả lại tiền chênh lệch cho bên B.

ĐIỀU 4: PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN

4.1. Bên B đặt hàng với số lượng, chủng loại hàng hoá cụ thể bằng email/fax. Bên A giao hàng đến cửa kho của Bên B hoặc tại địa điểm thuận tiện mà Bên B chỉ định.

4.2. Chi phí xếp dỡ hàng hoá từ xe vào kho của Bên B do Bên B chịu.

4.3. Thời gian giao hàng: tuỳ từng đơn đặt hàng, Bên B sẽ thông báo cho Bên A thời gian nhận hàng để Bên A chuẩn bị hàng hoá.

4.4. Khi nhận hàng,  Bên B kiểm tra về mặt số lượng cũng như chất lượng và ký nhận hàng đầy đủ

ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN

5.1. Bên B thanh toán cho Bên A tương ứng với giá trị số lượng hàng giao ghi trong mỗi hóa đơn trong vòng ….. ngày kể từ ngày cuối của tháng Bên B đặt hàng.

5.2. Giới hạn mức nợ: Bên B được nợ tối đa là …..% bao gồm giá trị các đơn đặt hàng trước đang tồn đọng cộng với giá trị của đơn đặt hàng mới. Bên A chỉ giao hàng khi Bên B thanh toán cho bên A sao cho tổng số nợ tồn và giá trị đặt hàng mới nằm trong mức nợ được giới hạn.

5.3. Thời điểm thanh toán được tính là ngày Bên A nhận được tiền, không phân biệt cách thức chi trả. Nếu trả làm nhiều lần cho một hóa đơn thì thời điểm được tính là lúc thanh toán cho lần cuối cùng.

5.4. Số tiền chậm trả ngoài thời gian đã quy định, phải chịu lãi theo mức lãi suất cho vay của ngân hàng trong cùng thời điểm. Nếu việc chậm trả kéo dài hơn …. tháng thì bên B phải chịu thêm lãi suất quá hạn của ngân hàng cho số tiền chậm trả và thời gian vượt quá…..tháng.

5.5. Trong trường hợp cần thiết, Bên A có thể yêu cầu Bên B thế chấp tài sản mà Bên B có quyền sở hữu để bảo đảm cho việc thanh toán.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

6.1. Quyền của Bên A

– Ấn định giá mua, giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ đại lý cho khách hàng;

– Ấn định giá giao đại lý;

– Yêu cầu Bên B thực hiện biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật;

– Yêu cầu Bên B thanh toán tiền theo hợp đồng đại lý;

– Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của Bên B.

6.2. Nghĩa vụ của Bên A:

– Hướng dẫn, cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho Bên B thực hiện hợp đồng đại lý, hợp đồng sơn nhà nếu có;

– Chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa của đại lý mua bán hàng hóa, chất lượng dịch vụ của đại lý cung ứng dịch vụ;

– Hoàn trả cho Bên B tài sản của Bên B dùng để bảo đảm (nếu có) khi kết thúc hợp đồng đại lý;

– Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của Bên B, nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do lỗi của mình gây ra.

ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN B

7.1. Quyền của Bên B

– Yêu cầu Bên A giao hàng theo hợp đồng đại lý; nhận lại tài sản dùng để bảo đảm (nếu có) khi kết thúc hợp đồng đại lý;

– Yêu cầu Bên A hướng dẫn, cung cấp thông tin và các điều kiện khác có liên quan để thực hiện hợp đồng đại lý;

– Hưởng mức chiết khấu, các quyền và lợi ích hợp pháp khác do hoạt động đại lý mang lại.

7.2. Nghĩa vụ của Bên B

– Mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng theo giá hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ do Bên A ấn định;

– Thực hiện đúng các thỏa thuận về giao nhận tiền, hàng với Bên A;

– Thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật;

– Thanh toán cho Bên A tiền bán hàng đối với đại lý bán; giao hàng mua đối với đại lý mua; tiền cung ứng dịch vụ đối với đại lý cung ứng dịch vụ;

– Bảo quản hàng hoá sau khi nhận đối với đại lý bán hoặc trước khi giao đối với đại lý mua; liên đới chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa của đại lý mua bán hàng hóa, chất lượng dịch vụ của đại lý cung ứng dịch vụ trong trường hợp có lỗi do mình gây ra;

– Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bên A và báo cáo tình hình hoạt động đại lý với Bên A;

– Trường hợp pháp luật có quy định cụ thể về việc Bên B chỉ được giao kết hợp đồng đại lý với một Bên A đối với một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định thì phải tuân thủ quy định của pháp luật đó.

ĐIỀU 8: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

8.1. Bên A phải bồi thường thiệt hại cho Bên B trong trường hợp giao hàng chậm trễ hơn thời gian giao hàng thoả thuận gây thiệt hại cho Bên B. Phạm vi bồi thường dừng lại ở hành vi Bên A gây thiệt hại trực tiếp cho Bên B.

8.2. Bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên A giá trị thiệt hại do mình gây ra ở các trường hợp sau:

– Bên B yêu cầu đơn đặt hàng đặc biệt, Bên A đã sản xuất nhưng sau đó Bên B hủy bỏ đơn đặt hàng đó.

– Bên B hủy đơn đặt hàng khi Bên A trên đường giao hàng đến Bên B.

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN BẤT KHẢ KHÁNG

9.1. Sự kiện bất khả kháng là các sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thểkhắc phục được, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn ở các sự kiện như thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, động đất, tai nạn, thảm hoạ, hạn chế về dịch bệnh, nhiễm hạt nhân hoặc phóng xạ, chiến tranh, nội chiến, khởi nghĩa, đình công hoặc bạo loạn, can thiệp của Cơ quan Chính phủ…

9.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, mỗi bên phải nhanh chóng thông báo cho bên kia bằng văn bản về việc không thực hiện được nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng, và sẽ, trong thời gian 15 (mười lăm)  ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng, chuyển trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm cho Bên kia các bằng chứng về việc xảy ra Sự kiện bất khả kháng và khoảng thời gian xảy ra Sự kiện bất khả kháng đó.

9.3. Bên thông báo việc thực hiện Hợp đồng của họ trở nên không thể thực hiện được do Sự kiện bất khả kháng có trách nhiệm phải thực hiện mọi nỗ lực để giảm thiểu ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng đó.

9.4. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng khiến cho mỗi bên không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên được loại trừ.

ĐIỀU 10: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, phát sinh tranh chấp, hai Bên sẽ tự thương lượng, giải quyết trên tinh thần hợp tác, thiện chí. Nếu không thương lượng được, các Bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 11: GIA HẠN, TẠM NGỪNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

11.1.  Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản giữa các Bên.

11.2. Các trường hợp tạm ngưng thực hiện hợp đồng:

– ………………………………………………………………………………………

– ………………………………………………………………………………………

– ………………………………………………………………………………………

11.3. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Hợp đồng hết hạn và các Bên không gia hạn Hợp đồng;

– Các bên thoả thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn. Trong trường hợp này, các Bên sẽ thoả thuận về các điều kiện cụ thể liên quan đến việc chấm dứt Hợp đồng;

– Một trong các bên ngừng kinh doanh, không có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn, lâm vào tình trạng hoặc bị xem là mất khả năng thanh toán, có quyết định giải thể, phá sản. Trong trường hợp này Hợp đồng sẽ kết thúc bằng cách thức do Hai Bên thoả thuận và/hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.

Khi có nhu cầu chấm dứt Hợp đồng, hai Bên tiến hành đối soát, thanh toán hoàn thiện các khoản phí Sau khi hai Bên hoàn thành toàn bộ các nghĩa vụ của mình sẽ tiến hành ký Biên bản Chấm dứt Hợp đồng.

11.4. Đơn phương chấm dứt hợp đồng

– Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng khi Bên B không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc thanh toán chậm quá 01 (một) tháng mà không có sự thoả thuận của các Bên về việc thanh toán chậm này;

– Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu phát hiện Bên A cung cấp hàng hoá không đúng theo thoả thuận tại Hợp đồng này và không có hàng hoá đúng với thoả thuận để giao lại lô khác cho Bên B;

ĐIỀU 12: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

12.1. Hai Bên cam kết thực hiện đúng và đủ những điều khoản đã thoả thuận trong Hợp đồng, không được đơn phương thay dổi hoặc huỷ bỏ Hợp đồng. Mọi thay đổi của Hợp đồng phải được thống nhất bằng văn bản có xác nhận của hai bên.

12.2. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký đến ngày …/…/……

12.3. Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này. Hai bên tự đọc lại và nghe đọc lại, hoàn toàn nhất trí với nội dung của Hợp đồng và cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

12.4. Hợp đồng gồm … (……) trang, có 12 (Mười hai) điều, được lập thành 02 (ba) bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01 (một) bản./

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên và đóng dấu)  
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký tên và đóng dấu)  

DỊCH VỤ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG

TƯ VẤN MIỄN PHÍ  –> GỌI NGAY 1900.0191

Bài liên quan: