Hợp đồng mua bán rau củ quả

Hợp đồng mua bán rau củ quả là văn bản được cá nhân, hộ gia đình, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận, giao dịch về nông sản của các bên. Theo đó, bên bán sẽ chuyển giao một số lượng rau củ quả, nông sản ngông nghiệp theo yêu cầu đặt hàng của bên mua cho bên mua thời thời hạn và vị trí thống nhất trước đó. Bên mua sẽ có nghĩa vụ trả tiền, thanh toán cho bên bán theo lần hoặc gối đầu đối với việc giao dịch thường xuyên.

Hợp đồng mua bán rau củ quả là căn cứ để các cơ quan chức năng xác định nguồn gốc sản phẩm và truy vết những vấn đề rủi ro khi phát sinh. Đây cũng là cơ sở để các bên hạn chế tranh chấp và thực hiện những nghĩa vụ với cơ quan nhà nước như thuế, đăng ký cơ sở an toàn vệ sinh thực phẩm.

Mẫu Hợp đồng mua bán rau củ quả

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————-

……….., ngày…. tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN RAU CỦ QUẢ

(Số:……/HĐMB-……..)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ Luật an toàn thực phẩm năm 2010;

– Căn cứ…;

– Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày…. tháng…. năm…… tại địa chỉ…………….., chúng tôi gồm:

Bên Bán (Bên A):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Và:

Bên Mua (Bên B):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán rau củ quả số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán …. (số lượng) rau củ quả theo ghi nhận tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. với tổng giá trị là………….. VNĐ (Bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Nội dung Hợp đồng cụ thể như sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng rau củ

Bên A đồng ý bán những loại rau củ quả được liệt kê trong Bảng sau:

STTTên mặt hàngChất lượngGiáSố lượngThành tiềnGhi chú
1.      
2.      
3.      
      

Tổng:……………….. VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng)

Cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………

Chất lượng của số rau củ quả mà Bên A bán cho Bên B trong bảng trên được xác định theo những tiêu chí sau:…………… (hoặc theo những tiêu chí được ghi nhận tại Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này).

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý bán toàn bộ số rau củ quả đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:……………………………. (……..VNĐ (Bằng chữ:…………… Việt Nam Đồng)  thuế giá trị gia tăng/…)

Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền đã xác định ở trên sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. đợt, cụ thể từng đợt như sau:

– Đợt 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– Đợt 2 . Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– …

Số tiền đã xác định theo nội dung trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho đại diện theo……../… của Bên A, cụ thể là:

Ông:………………………………….                Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Và được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của những cá nhân sau:

1.Ông:………………………….                       Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

2.Bà:………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

(Hoặc:

Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản số…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……… chứng minh)

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên nếu có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc thay đổi/phát sinh các chi phí/…………… thì số tiền chênh lệch/phát sinh trên/… sẽ do Bên …. chịu trách nhiệm.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong đó, Bên A phải đảm bảo sẽ giao cho Bên B …bản sao các giấy tờ sau:……………… để chứng minh những rau củ quả trên đạt an toàn thực phẩm…………. mà bên hai bên đã thỏa thuận. Những giấy tờ này sẽ được bên A giao trực tiếp cho người đại diện……. của Bên B, tức là Ông……………..                    Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Trong thời hạn…. ngày, kể từ ngày……………

Việc giao-nhận này được chứng minh bằng Biên bản…/… có chữ ký của Ông…………..

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính theo các quy định/căn cứ sau: …………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Toàn bộ số rau củ quả đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B qua…… đợt, cụ thể từng đợt như sau:

-Đợt 1. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, với số lượng rau củ quả cụ thể như sau:…………………………. Và được Bên A giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

-Đợt 2. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, với số lượng rau củ quả cụ thể như sau:…………………………. Và được Bên A giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Ngay sau khi nhận được số rau củ quả trong từng đợt, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, tình trạng của số rau củ quả đã nhận, lập văn bản xác nhận việc đã nhận cũng như tình trạng khi nhận vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Trong thời hạn….ngày, kể từ ngày Bên B nhận được số rau củ quả theo ghi nhận trong Biên bản…. tương ứng, Bên B có quyền trả lại/…. số rau củ quả đã nhận nếu kiểm tra phát hiện………….. và yêu cầu Bên A……………… (giao lại hàng, bồi thường thiệt hại/…)

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ số rau củ quả đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này mà Bên A giao tới theo đúng nội dung Hợp đồng, trừ trường hợp…………..

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

Cam kết thực hiện đúng các quy định về …. theo quy định của pháp luật và khu vực.

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6.Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)

-Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

-…

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

Hợp đồng thuê ao nuôi cá

Hợp đồng thuê ao nuôi cá, thuê đất làm nông trại thường xuyên được sử dụng cho nhu cầu thuê đất để thực hiện triển khai các phương án nuôi trồng thuỷ hải sản dành cho những cá nhân, tổ chức không trực tiếp sở hữu bất động sản. Vậy Hợp đồng này sẽ gồm những nội dung gì và được lập như thế nào, xin mời các bạn tham khảo mẫu dưới đây.

Tổng quan Hợp đồng thuê ao nuôi cá

Hợp đồng thuê ao nuôi cá là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, theo đó, bên cho thuê giao ao nuôi cá cho bên cho thuê để bên thuê sử dụng trong một thời hạn, bên thuê có nghĩa vụ trả tiền thuê cho bên cho thuê.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Hợp đồng thuê ao nuôi cá

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

……….., ngày…. tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG THUÊ AO NUÔI CÁ

(Số:……/HĐT-……..)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ…;

– Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày…. tháng…. năm…… tại địa chỉ…………….., chúng tôi gồm:

Bên Cho thuê (Bên A):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Và:

Bên Thuê (Bên B):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng thuê ao nuôi cá số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ cho Bên B thuê ao nuôi cá tại……………………………… trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. để bên B sử dụng………………. với tổng giá trị là………….. VNĐ (Bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Nội dung Hợp đồng cụ thể như sau:

Điều 1. Tài sản thuê

Bên A đồng ý cho Bên B thuê ao nuôi cá tại:……………………………………….

Rộng:……………. mét vuông.

Đang được sử dụng để nuôi cá……….

Thuộc sở hữu của Bên A theo Giấy chứng nhận/………….số………… do…………. cấp ngày…/…/…..

Cùng những trang, thiết bị đang được sử dụng trong hoạt động nuôi cá sau:

STTTên trang, thiết bịTình trạngGiáSố lượngThành tiềnGhi chú
       
       
       

Và toàn bộ thủy sản hiện có trong ao nuôi cá.

Để Bên B sử dụng để………………. trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./…..

Với tổng giá trị là………………………….VNĐ (Bằng chữ:………………………. Việt Nam Đồng)

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý cho Bên B thuê ao nuôi cá đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:……………………………. Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền đã xác định ở trên sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. đợt, cụ thể từng đợt như sau:

– Đợt 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– Đợt 2 . Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– …

Số tiền đã xác định theo nội dung trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho đại diện theo……../… của Bên A, cụ thể là:

Ông:………………………………….                Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Và được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của những cá nhân sau:

1.Ông:………………………….                       Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

2.Bà:………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

(Hoặc:

Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản số…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……… chứng minh)

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên nếu có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc thay đổi/phát sinh các chi phí/…………… thì số tiền chênh lệch/phát sinh trên/… sẽ do Bên …. chịu trách nhiệm.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong đó, Bên A phải đảm bảo sẽ thực hiện việc chuyển giao những giấy tờ sau:………………….. cho người đại diện theo……. của Bên B, tức là Ông……………..                  Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Trong thời hạn…. ngày, kể từ ngày……………

Để Bên B có căn cứ sử dụng ao nuôi cá đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này trong thời hạn từ…………… đến…………………

Việc giao-nhận này được chứng minh bằng Biên bản…/… có chữ ký của Ông…………..

Trong thời hạn……. ngày, kể từ ngày hết thời hạn thuê ao nuôi cá theo Hợp đồng này, Bên B có trách nhiệm giao trả tài sản, quyền sử dụng ao nuôi cá,… cùng toàn bộ những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng ao nuôi cá cho Bên B, cụ thể là Ông…………………..

Sinh năm:……………                    Chức vụ:……………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA……………….. cấp ngày…/…./….

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính theo các quy định/căn cứ sau: …………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Toàn bộ phần diện tích ao nuôi cá đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B sử dụng qua…… đợt, cụ thể từng đợt như sau:

-Đợt 1. Bên A có trách nhiệm bàn giao:…………………………. (diện tích ao nuôi cá, tại địa điểm,…) trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Vào ngày…/…./…..

-Đợt 2. Bên A có trách nhiệm bàn giao:…………………………. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Vào ngày…/…./…….

Ngay sau khi được Bên A bàn giao diện tích ao nuôi cá để sử dụng, (thay mặt Bên B) Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra tình trạng,… của phần ao nuôi cá đã được bàn giao, lập văn bản xác nhận việc đã nhận cũng như tình trạng khi nhận vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Trong thời hạn….ngày, kể từ ngày Bên B nhận được diện tích ao nuôi cá tương ứng theo ghi nhận trong Biên bản…., Bên B có quyền ……………. nếu phát hiện …………..  của ao không đạt yêu cầu/ không đúng theo thỏa thuận và yêu cầu Bên A………………(bồi thường thiệt hại/…)

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ thuê toàn bộ diện tích ao nuôi cá đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này mà Bên A giao tới theo đúng nội dung Hợp đồng, trừ trường hợp…………..

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không thuê/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện hợp đồng, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán/đảm bảo……. của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6.Vi phạm hợp đồng

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)

-Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

-…

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

Hợp đồng cho thuê tàu thủy

Hợp đồng cho thuê tàu thủy, cho thuê tàu thuyền thương mại, du lịch. Tàu thuyền là phương tiện, tài sản lớn và có giá trị cao, tuy nhiên việc thường xuyên sử dụng là điều không phải chủ sở hữu nào cũng làm, bởi lẽ đây là phương tiện đường thủy, nếu không phải các đơn vị khai thác, vận chuyển hành khách, hàng hóa thì tần suất sử dụng không thể liên tục được, nhất là các con thuyền du lịch, có cấu tạo tàu thủy, tàu cánh ngầm hay tàu, thuyền buồm du lịch cá nhân. Khi này việc cho thuê lại để gia tăng thu nhập trong những lúc không có nhu cầu vận hành trở thành một biện pháp hữu hiệu, đi đôi với nó, nhu cầu mong muốn thuê tàu du lịch cá nhân hiện nay cũng là vô cùng lớn. Hợp đồng cho thuê tàu thủy có thể thỏa thuận kèm theo thuyền trưởng, thủy thủ đoàn hoặc không tùy thuộc vào kích thước, hiệu năng và mức độ phức tạp khi điều khiển của tàu. Các chi phí phát sinh trong quá trình thuê sẽ do bên thuê tự chịu trách nhiệm, các gói bảo hiểm cho người thuê thông thường sẽ được các công ty dịch vụ cho thuê tàu thuyền cung cấp kèm, những nếu thuê tàu của cá nhân, các bên cần lưu ý tự thỏa thuận về điều khoản này.

Dưới đây là mẫu Hợp đồng cho thuê tàu thủy cơ bản, xin mời các bạn cùng theo dõi và tham khảo.

Mẫu Hợp đồng cho thuê tàu thủy

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày … tháng … năm ….

HỢP ĐỒNG THUÊ TÀU

Số: ……./…………

Căn cứ vào: 

  • Bộ Luật Dân sự số 91/2014/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội nước CHXHCNVN;
  • Bộ Luật Hàng hải số 95/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội nước CHXHCNVN;
  • Luật Thương Mại số 36/2005/DH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNVN;
  • Các văn bản pháp luật khác có liên quan;
  • Khả năng và nhu cầu của các Bên;

Hôm nay, ngày … tháng … năm ….tại ……………., chúng tôi gồm có:

BÊN A: (Bên cho thuê)…………………………………………………………………
Mã số thuế:…………………………………………………………………
Địa chỉ:…………………………………………………………………
Số fax:…………………………………………………………………
Số tài khoản:………………………………Ngân hàng …………………….
Đại diện theo pháp luật:……………………………………Chức vụ .…………………
CCCD/Hộ chiếu:…………………………………………………………………

Và: 

BÊN B: (Bên thuê)…………………………………………………………………
Mã số thuế:…………………………………………………………………
Địa chỉ:…………………………………………………………………
Số fax:…………………………………………………………………
Đại diện theo pháp luật:…………………………………………………………………
CCCD/Hộ chiếu:…………………………………………………………………
Chức vụ:…………………………………………………………………

Hai Bên thoả thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng thuê tàu (Sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều kiện và điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Bên A đồng ý cho thuê và Bên B đồng ý thuê tàu số hiệu …………….., có các đặc điểm kỹ thuật sau đây:

……………………….

1.2. Mục đích sử dụng: ……………..

1.3. Vùng sử dụng tàu: ………

ĐIỀU 2: GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá thuê tàu thỏa thuận: ………………………../năm

Giá thuê là cố định, không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.

2.2. Thời hạn thanh toán: Bên B thanh toán tiền thuê tàu 06 tháng/ lần vào 10 ngày cuối cùng của tháng thứ 6.

2.3. Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán tiền thuê tàu bằng hình thức chuyển khoản vào số tài khoản của Bên A đã nêu ở phần thông tin của Bên A.

2.4. Trường hợp Bên B chậm thanh toán cho Bên A quá … ngày so với hạn thanh toán thì Bên B phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với số ngày chậm trả.

ĐIỀU 3: THỜI HẠN THUÊ TÀU

Bên A cho Bên B thuê tàu trong thời hạn ….. năm tính từ ngày …./…../…….

ĐIỀU 4: ĐẶT CỌC

4.1. Trong vòng ….ngày sau khi Hợp đồng này có hiệu lực, Bên B phải đặt cọc cho Bên A số tiền là ………VNĐ.

4.2. Bên A sẽ trả lại phần cọc cho Bên B sau khi kết thúc hợp đồng và Bên B giao lại tàu cho Bên A. Trường hợp tàu bị hư hỏng cần sửa chữa, Bên A sẽ giao phần tiền cọc còn lại cho Bên B sau khi đã trừ toàn bộ chi phí sửa chữa.

ĐIỀU 5: GIAO VÀ TRẢ TÀU SAU KHI THUÊ

5.1. Thời gian giao và trả tàu sau khi thuê:

– Thời gian giao tàu:

– Thời gian trả tàu:

5.2. Địa điểm giao và trả tàu: ………..

5.3. Bên A phải cung cấp đầy đủ giấy tờ liên quan đến tàu cho Bên B.

5.4. Bên B kiểm tra tình trạng tàu khi nhận giao và viết vào biên bản giao nhận tàu có kèm chữ ký xác nhận của đại diện hai Bên.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

6.1. Quyền của Bên A

– Được Bên B thanh toán đầy đủ, đúng hạn;

– Yêu cầu Bên B bồi thường thiết hại nếu Bên B làm mất mát hư hỏng tàu.

6.2. Nghĩa vụ của Bên A

– Bên A phải giao tàu đủ khả năng đi biển, phù hợp với mục đích đánh cá của Bên B và các giấy tờ của tàu cho Bên B tại thời điểm giao tàu;

– Trong thời gian cho thuê tàu, Bên A không được thế chấp tàu nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên B, trường hợp Bên A làm trái quy định này sẽ phải bồi thường thiệt hại;

– Trường hợp tàu bị bắt giữ vì các tranh chấp liên quan đề quyền sở hũu hoặc các khoản nợ của Bên A, Bên A phải bảo đảm lợi ích của Bên B không bị ảnh hưởng và phải bồi thường thiệt hại gây ra.

ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

7.1. Quyền của Bên B

– Bên B có toàn quyền sử dụng con tàu vào mục đích thuê đã thỏa thuận trong hợp đồng;

– Được thuê tàu đảm bảo chất lượng, giao đúng thời gian, địa điểm đã thỏa thuận.

7.2. Nghĩa vụ của Bên B

– Sử dụng tàu đúng công dụng và mục đích;

– Thanh toán đầy đủ, đúng hạn đã thỏa thuận;

– Bên B có nghĩa vụ bảo dưỡng tàu và các thiết bị của tàu trong thời gian thuê tàu;

– Bên A có nghĩa vụ sửa chữa các hư hỏng của tàu trong thời gian thuê và phải thông báo cho Bên A biết. Bên A chịu trách nhiệm trả tiền sửa chữa, nếu các tổn thất phát sinh ngoài phạm vi trách nhiệm của Bên B;

– Trong thời gian thuê tàu, Bên B phải chịu chi phí bảo hiểm cho tàu.

– Trả lại tàu đúng tình trạng như khi nhận, đã tính phần trừ hao mòn tự nhiên;

– Chịu mọi rủi ro xảy ra đối với tàu trong thời gian chậm trả

ĐIỀU 8: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

8.1. Phạt vi phạm hợp đồng

Trong thời hạn có hiệu lực của Hợp đồng, nếu một trong hai Bên không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 7 Hợp đồng này thì phải chịu một khoản tiền phạt là ………… (Bằng chữ:……..). Ngoài ra còn phải bồi thường toàn bộ những thiệt hại thực tế phát sinh do việc vi phạm hợp đồng cho Bên kia. Bên bị vi phạm có nghĩa vụ chứng minh thiệt hại với Bên còn lại. Tiền phạt vi phạm hợp đồng và tiền bồi thường thiệt hại được trả chậm nhất trong vòng …. (……..) tháng sau khi sự vi phạm xảy ra và Bên bị vi phạm chấm dứt hợp đồng.

8.2. Nếu Bên B chậm trễ thanh toán so với thời gian quy định mà không phải do lỗi bất khả kháng hoặc do lỗi của Bên A thì Bên B phải trả phần lãi suất theo lãi vay ngắn hạn của ngân hàng Bên A sử dụng tại thời điểm trên tổng số tiền chậm thanh toán. Phần tiền phạt chậm sẽ được cộng vào khi thanh toán, tối đa không quá … (….) ngày.

ĐIỀU 9: SỬA ĐỔI/TẠM NGƯNG/CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

9.1.  Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản giữa các Bên.

9.2. Các trường hợp tạm ngưng thực hiện hợp đồng:

– …………………

9.3. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Hợp đồng hết hạn và các Bên không gia hạn Hợp đồng;

– Các Bên thoả thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn. Trong trường hợp này, các Bên sẽ thoả thuận về các điều kiện cụ thể liên quan đến việc chấm dứt Hợp đồng;

– Tàu mất tích, chìm đắm, bị phá hủy, bị coi là hư hỏng không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không mang lại hiệu quả kinh tế. Nếu có tổn thất xảy ra trong trường hợp này thì các Bên cùng chịu trách nhiệm, mỗi Bên phải chịu 50% tổng thiệt hại.

– Các trường hợp bất khả kháng theo quy định tại Điều 10 Hợp đồng này.

9.4. Đơn phương chấm dứt hợp đồng

– Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng khi Bên B không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc thanh toán chậm quá ………. ngày mà không có sự thoả thuận của các Bên về việc thanh toán chậm này;

– Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu phát hiện Bên A vi phạm nghĩa vụ tại Điều 6 Hợp đồng này.

ĐIỀU 10: BẤT KHẢ KHÁNG

10.1. Sự kiện bất khả kháng là các sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thểkhắc phục được, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn ở các sự kiện như thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, động đất, tai nạn, thảm hoạ, hạn chế về dịch bệnh, nhiễm hạt nhân hoặc phóng xạ, chiến tranh, nội chiến, khởi nghĩa, đình công hoặc bạo loạn, can thiệp của Cơ quan Chính phủ…

10.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, mỗi Bên phải nhanh chóng thông báo cho Bên kia bằng văn bản về việc không thực hiện được nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng, và sẽ, trong thời gian 15 (mười lăm)  ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng, chuyển trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm cho Bên kia các bằng chứng về việc xảy ra Sự kiện bất khả kháng và khoảng thời gian xảy ra Sự kiện bất khả kháng đó.

10.3. Bên thông báo việc thực hiện Hợp đồng của họ trở nên không thể thực hiện được do Sự kiện bất khả kháng có trách nhiệm phải thực hiện mọi nỗ lực để giảm thiểu ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng đó.

10.4. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng khiến cho mỗi Bên không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi Bên được loại trừ

ĐIỀU 11: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, phát sinh tranh chấp, hai Bên sẽ tự thương lượng, giải quyết trên tinh thần hợp tác, thiện chí. Nếu không thương lượng được, các Bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Mọi chi phí liên quan sẽ do Bên có lỗi chịu.

ĐIỀU 12: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

12.1. Hai Bên cam kết thực hiện đúng và đủ những điều khoản đã thoả thuận trong Hợp đồng.

12.2. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký đến ngày …/…/…… 

12.3. Hai Bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này. Hai Bên tự đọc lại và nghe đọc lại, hoàn toàn nhất trí với nội dung của Hợp đồng và cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

12.4. Hợp đồng gồm … (……) trang, có 12 (Mười hai) điều, được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01 (một) bản./

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên và đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký tên và đóng dấu)

Mẫu Hợp đồng trả lương theo sản phẩm

Hợp đồng trả lương theo sản phẩm, Hợp đồng trả lương theo doanh số, hàng hoá hay theo các phương pháp tính hiệu quả khác.

Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng sản phẩm mà họ vừa sáng tạo ra và đơn giá tiền lương tính theo một đơn vị sản phẩm. Do đó, hợp đồng trả lương theo sản phẩm là một loại hợp đồng lao động trong đó bao gồm những thoả thuận, quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hợp đồng với hình thức trả lương theo sản phẩm.

Hợp đồng trả lương theo sản phẩm

CÔNG TY ………………………..CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_____________________

……….., ngày … tháng …. năm …

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
(V/v: làm việc với hình thức nhận lương theo sản phẩm)
Số: …/ ….

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2012;
  • Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;
  • Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2014;
  • Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội năm 2014;
  • Căn cứ Nghị định số 148/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định số 49/2013/NĐ-CP về hợp đồng lao động và xử lý kỷ luật lao động;
  • Căn cứ Nghị định số 49/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương;
  • Căn cứ Nghị định số 121/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 49/2013/NĐ-CP quy định chi tiết Bộ luật lao động về tiền lương;
  • Căn cứ Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động;
  • Căn cứ Thông tư số 30/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 44/2013/NĐ-CP về hợp đồng lao động;
  • Căn cứ khả năng và nhu cầu mỗi bên.

A/ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (BÊN A)

– CÔNG TY………………………………………………………………………………………………….

– Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………..

– Website:…………………………………………… Fax:…………………………………………..

– Mã số thuế:……………………………………………………………………………………………….

– Người đại diện:………………………………….. Chức vụ:……………………………………

– Số điện thoại:…………………………………………………………………………………………….

– Số tài khoản:…………………………. Ngân hàng:……………. Chi nhánh:………………

B/ NGƯỜI LAO ĐỘNG (BÊN B)

Họ và tên:…………………………………………………………………………

Ngày tháng năm sinh: ……………..………… Giới tính: ……………..……..

Quê quán: ………………………..………………………………………………

Địa chỉ thường trú:……………….……………………………………………..

Số CMTND:…………… Ngày cấp: ……………… Nơi cấp:…………………

Trình độ: …………………………….. Chuyên ngành: ………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………………..

Số tài khoản:…………………………. Ngân hàng:……………. Chi nhánh:………………

Hai bên thống nhất thoả thuận và cùng nhau ký kếy Hợp đồng lao động (sau đây gọi chung là “Hợp đồng”) với những điều khoản cơ bản sau:

ĐIỀU 1. NỘI DUNG CÔNG VIỆC

1.1 Thời hạn hợp đồng

  • Loại hợp đồng:…………………………………………………………………………………………………….
  • Thời hạn hợp đồng:………………………………………………………………………………………………
  • Thời điểm bắt đầu:……………………………………………………………………………………………….
  • Thời điểm kết thúc:……………………………………………………………………………………………..

1.2 Công việc và địa điểm làm việc

  • Địa điểm làm việc:………………………………………………………………………………………………
  • Bộ phận công tác:………………………………………………………………………………………………..
  • Chức danh chuyên môn:……………………………………………………………………………………….

– Nhiệm vụ công việc như sau:
+ Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).
+ Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công việc.
+ Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu kinh doanh của Công ty và theo quyết định của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

ĐIỀU 2. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

– Thời gian làm việc:…………………………………………………………………………………….
+ Từ ngày thứ 2 đến sáng ngày thứ 7:

Buổi sáng : 8h00 – 11h30

Buổi chiều: 13h30 – 17h30

– Thời gian nghỉ trong giờ làm việc:………………………………………………………………..

– Thời gian nghỉ hàng tuần:……………………………………………………………………………

– Thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, Tết:…………………………………………………………

– Thời gian nghỉ việc riêng:……………………………………………………………………………

– Thời gian nghỉ không hưởng lương:…………………………………………………………….

ĐIỀU 3. LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP

3.1 Quy định về lương và phụ cấp

– Hình thức trả lương: Trả lương theo sản phẩm

– Tiền lương được trả căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.

– Chế độ trả lương:………………………………………………………………………………………
(Chế độ trả lương theo sản phẩm là một trong các hình thức sau:

+ Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng chất lượng và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định, không chịu bất cứ một sự hạn chế nào.

+ Tiền lương sản phẩm gián tiếp: là tiền lương trả cho lao động gián tiếp, dựa vào căn cứ kết quả của lao động trực tiếp làm ra để tính lương cho lao động gián tiếp.

+ Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: Ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn được thưởng trong sản xuất, thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư.

+ Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến: Ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền thưởng được tính ra trên cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở mức năng suất cao.)

– Phụ cấp lương:
+ Ăn trưa:………………………………………….
+ Điện thoại:………………………………………
+ Xăng xe:…………………………………………

– Chế độ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế được thực hiện theo quy định của pháp luật. Công ty chịu trách nhiệm đóng phần bảo hiểm của công ty. Phần bảo hiểm thuộc trách nhiệm của bên B được bên B ủy quyền bên A trừ vào lương hàng tháng và đóng hộ.

– Các khoản bổ sung khác:……………………………………………………………………………

3.2 Thanh toán lương

– Phương thức trả lương:………………………………………………………………………
– Thời gian nghiệm thu sản phẩm:………………………………………………………….
– Thời hạn trả lương:…………………………………………………………………………….

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ MỖI BÊN

4.1 Quyền và nghĩa vụ của bên A

– Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động.

– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động.

– Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng việc

– Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật và nội quy lao động của doanh nghiệp.

– Xây dựng được các mức lao động, bảng lương, mức lương có căn cứ khoa học nhằm tạo điều kiện để tính toán các đơn giá tiền công chính xác.

– Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu bên B vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này

4.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B

– Hoàn thành các công việc đã cam kết trong Hợp đồng;

– Chấp hành lệnh điều hành sản xuất – kinh doanh, nội quy kỷ luật lao động, an toàn lao động….;

– Tránh khuynh hướng chỉ chú ý tới số lượng sản phẩm, không chú ý tới việc sử dụng tốt nguyên vật liệu, máy móc và giữ vững chất lượng sản phẩm, nhận thức rõ được trách nhiệm khi làm công việc của mình;

– Bồi thường vi phạm và vật chất do mình gây ra theo quy chế, nội quy của công ty và pháp luật nhà nước quy định;

– Thực hiện đúng cam kết trong HĐLĐ và các thỏa thuận bằng văn bản khác với bên A.

ĐIỀU 5. BẢO MẬT THÔNG TIN

Bên B cam kết rằng mọi thông tin nội bộ của bên A gồm báo cáo hàng tuần, hàng tháng, danh sách khách hàng, nhà cung cấp, quản lý điều hành và các thông tin nội bộ khác là thông tin mật. Bên B cam kết  không được tiết lộ, mua bán, trao đổi, chia sẻ cho bên thứ ba dưới bất cứ hình thức nào. Trường hợp bên A có chứng cứ cho rằng bên B tiết lộ thông tin ảnh hưởng đến kinh doanh, uy tín, thương hiệu của bên A thì bên B phải bồi thường thiệt hại 100%. 

ĐIỀU 6. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

– Hợp đồng lao đồng chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng hoặc do hai bên thoả thuận.

– Các bên được đơn phương chấm dứt hợp đồng tại một trong các trường hợp quy định tại Bộ luật lao động hiện hành. Đồng thời, thủ tục và điều kiện đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải tuân thủ theo các quy định của Bộ luật này. Các bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi mỗi bên trong vòng không quá 30 ngày.

Điều 7: ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG

– Các điều khoản khác không ghi trong hợp đồng này như trách nhiệm vật chất, bồi thường thiệt hại, kỷ luật lao động, giải quyết tranh chấp lao động và các vấn đề khác có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Bộ luật Lao động 2012 và các văn bản pháp luật có liên quan khác.

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia trước ít nhất 03 ngày và ký kết bản Phụ lục hợp đồng theo quy định của Pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động đã ký kết.

– Hai bên cam kết thực hiện trung thực, đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ được quy định trong Hợp đồng này.

– Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ……………………………

– Hợp đồng được lập thành ………, mỗi bên giữ …….. bản có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN A BÊN B
(ký và ghi rõ họ tên)(ký và ghi rõ họ tên)

Tham khảo thêm:

  • Mẫu hợp đồng thuê chuyên gia đào tạo
  • Mẫu hợp đồng khoán bảo vệ rừng
  • Hợp đồng thuê chuyên gia
  • Hợp đồng giao nhận hàng hoá
  • Mẫu hợp đồng nhân công sơn bả
  • Hợp đồng nguyên tắc phòng thí nghiệm

Mẫu đơn xin cấp nước sạch hà nội

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn xin cấp nước sạch Hà Nội

Đơn xin cấp nước sạch Hà Nội là văn bản được các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, cơ quan sử dụng để đề nghị công ty cung cấp nước sạch tại khu vực Hà Nội thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ về việc cung cấp nước sạch của công ty cung cấp nước cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, cơ quan có nhu cầu.


Trong trường hợp doanh nghiệp đề nghị công ty cung cấp nước sạch ở khu vực Hà Nội, bạn có thể làm đơn theo mẫu sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

Hà Nội, ngày….. tháng….. năm………

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP NƯỚC SẠCH

(V/v: ……………… đề nghị được cung cấp nước sạch tới địa chỉ…………………….)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

– Căn cứ  Nghị định 124/2011/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

-Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sách tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;

– Căn cứ Quyết định 39/2013/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch không dùng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

– Căn cứ Quyết định 69/2013/QĐ-UBND ban hành quy định về sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Kính gửi: – Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội

(hoặc: – Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội số 2)

Tên công ty:…………………………………………………..

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:……………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư…………………. Cấp ngày…. tháng…. năm………

Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………

Số điện thoại liên hệ:………………………………………………..

Số Fax (nếu có):………………………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông (Bà)……………………………….

Chức vụ:…………………………………………

Sinh năm:……………. Chứng minh nhân dân số:………………………. do…………………. cấp ngày…. tháng…. năm…….

Căn cứ đại diện: Điều lệ Công ty……………. số………..năm……..

Thay mặt công ty, tôi-…………………. Xin trình bày với Quý công ty sự việc sau:

……………………………………………………

Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của công ty, tôi có lời đề nghị Quý công ty xem xét và tiến hành một cuộc gặp sớm nhất với công ty tôi để bàn bạc về việc ký kết hợp đồng cung cấp nước của công ty tôi với Quý công ty.

Căn cứ vào các văn bản pháp lý đã nêu trên và đặc biệt là Quyết định 39/2013/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch không dùng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hà Nội, chúng tôi đưa ra một số đề nghị cụ thể về việc cung cấp nước như sau:

……………………………………………………

Với toàn bộ thiện chí, tôi kính mong Quý công ty xem xét và tiến hành trả lời cho công ty tôi biết trong thời gian sớm nhất có thể.

Tôi xin trân thành cảm ơn!

 

Đại diện công ty

(Ký, đóng dấu)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Hợp đồng kèm báo giá lắp đặt điều hòa

Hợp đồng kèm báo giá lắp đặt điều hòa được xác lập trong những giao dịch liên quan tới điện máy, được sử dụng phổ biến khi đơn vị, hộ gia đình kinh doanh dịch vụ điện lạnh mua bán, trao đổi sản phẩm với khách hàng.

Văn bản này có giá trị pháp lý tương đương với một số văn bản như văn bản nghiệm thu hay văn bản bàn giao tài sản, thanh lý hợp đồng.

Mẫu Hợp đồng kèm báo giá lắp đặt điều hòa

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

————o0o————

………., ngày … tháng … năm ….

HỢP ĐỒNG LẮP ĐẶT ĐIỀU HÒA

(V/v  Lắp đặt điều hòa mới, báo giá vật tư thiết bị của điều hòa)

Số:    ………/HĐLĐĐH

– Căn cứ vào Bộ luật dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2015 và có hiệu lực ngày 01/01/2017.

– Căn cứ Luật thương mại của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005 và có hiệu lực ngày 01/01/2006.

– Căn cứ khả năng và nhu cầu của hai bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …. tại ……………………………..chúng tôi gồm có:

ĐẠI DIỆN BÊN A:

A/ Đại diện bên A:

– Đại diện:………………………………………………………………… Chức vụ: ………………….

– Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………….

– Tài khoản : …………………………………………………………………………………………………

– Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………

– Điện thoại : ………………………………………………………………………………………………

B/ Đại diện bên B:

– Đại diện:………………………………………………….. Chức vụ: ……………………….

– Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………

– Tài khoản : ………………………………………………………………………………………………..

– Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………..

– Điện thoại : ………………………………………………………………………………………

Hai bên cùng nhau bàn bạc thống nhất ký kết hợp đồng kinh tế với những điều khoản sau:

ĐIỀU 1: Nội dung của hợp đồng

1.1. Bên A đồng ý mua và Bên B đồng ý bán và lắp đặt điều hòa, bán vật tư thiết bị có liên quan  tại ……………….với giá trị như sau.

STTTên vật tư, thiết bị, mã số, tính năng, kỹ thuậtĐVTSố lượngĐơn giáThành tiềnThời gian bảo hànhGhi chú
1       
2       
3       
4       
5       
 Tổng giá trị tạm thời      

Tổng giá trị của hợp đồng: …………………………đồng

(Bằng chữ:  ………………………  đồng)

1.2. Đơn giá trên đã bao gồm 10% VAT.

1.3. Đơn giá không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng.

ĐIỀU 2: Thời gian và tiến độ cung cấp

2.1. Thời gian bắt đầu: ngày …… tháng ……. năm ……..

2.2. Thời gian kết thúc: đến khi nghiệm thu và vận hành

 ĐIỀU 3: Hình thức và thời hạn thanh toán

3.1. Tiền thanh toán là: Tiền Việt Nam đồng.

3.2. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản và tiền mặt.

3.3. Tạm ứng hợp đồng.

– Bên A khi đến xem điều hòa, các thiết bị vật tư mà bên A sẽ cung cấp cho bên B, cả 2 bên đồng ý thỏa thuận trong việc mua bán, bên B phải đặt cọc trước …..% số tiền của hợp đồng

– Bên B lắp  đặt xong máy mới, bàn giao vật tư, thiết bị nêu trên và vận hành hoàn thành đầy đủ các thủ tục Bên A thanh toán số tiền còn lại.

ĐIỀU 4: Quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên

4.1. Trách nhiệm của bên A.

– Tạo điều kiện mặt bằng để Bên B chở vật tư vật liệu đến để vào nơi quy định của Bên A.

– Thanh toán tiền cho Bên B theo điều 3 của hợp đồng.

– Liên hệ hướng dẫn Bên B làm thủ tục ra vào kho để thi công.

– Thông báo cho chủ đầu tư kiểm tra chất lượng sản phẩm kịp thời để Bên B thi công được liên tục không phải chờ việc.

4.2. Trách nhiệm của Bên B.

– Cung cấp đúng đủ khối lượng, chất lượng, vật tư vật liệu đảm bảo kỹ thuật an toàn, thi công hoàn thiện bàn giao tại công trình. Hợp đồng lắp điều hòa

– Tất cả các loại vật tư vật liệu của bên B cung cấp phải có đầy đủ chứng chỉ, tiêu chuẩn, chất lượng, đảm bảo thông số kỹ thuật và yêu cầu của bên A .

– Bên B bảo hành các lỗi lắp đặt của điều hòa, các lỗi của vật tư thiết bị trong vòng khoảng thời gian các sản phẩm được bảo hành được nêu trên cho Bên A tính từ ngày bàn giao cho chủ đầu tư. Hợp đồng lắp điều hòa

– Hàn nối ống phải đảm bảo kỹ thuật, các đường nước điều hòa phải đi ngầm trong tường, bảo ôn phải bọc ngọn ngàng đi ngầm trong tường.

– Các đường ống phải đúng chủng loại phù hợp cho từng chiếc điều hòa.

– Lắp đặt điều hòa phải đúng kỹ thuật lắp điều hòa hoàn thiện trọn gói theo đơn giá

ĐIỀU 5: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

5.1. Trường hợp có vướng mắc tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên nỗ lực chủ động bàn bạc tháo gỡ và thương lượng giải quyết. Hợp đồng lắp điều hòa

5.2. Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh

chấp thông qua hòa giải hoặc tòa án Nhân dân TP Hà Nội để giải quyết theo quy định của pháp luật, Phán quyết của Tòa án là cuối cùng và bắt buộc đối với cả hai bên. Chi phí Tòa án và bồi thường thiệt hại do bên sai chịu.

ĐIỀU 6: Cam kết chung

6.1. Bên B thi công phải tính toán lại các vật tư thiết bị, các thông số kỹ thuật, kích cỡ đường kính đảm bảo đúng với chủng loại của từng bộ điều hòa. Hợp đồng lắp điều hòa

6.2. Quá trình Bên B thi công lắp đặt, nghiệm thu cửa có Tư vấn giám sát, Bên A kiểm tra giám sát mà phát hiện ra các lỗi của cửa không đảm bảo kỹ thuật về an toàn cho sản phẩm thì đều có quyền yêu cầu Bên B làm lại các lỗi đó mà không có lý do nào khác. Hợp đồng lắp điều hòa

6.3. Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ và kịp thời các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. Hợp đồng lắp điều hòa

6.4. Không bên nào được đơn phương từ bỏ hợp đồng, nếu có tranh chấp hai bên cùng nhau tìm biện pháp giải quyết trên tinh thần thương lượng.

6.5. Hợp đồng này tự hết hiệu lực sau …. ngày khi hai bên đã thanh toán đầy đủ quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ cho nhau và không còn vướng mắc gì nữa.

6.6. Hợp đồng này được lập thành 04 bản và đánh thành 04 trang, mỗi bên giữ 02 bản và có giá trị pháp lý như nhau trước pháp luật. Hợp đồng lắp điều hòa

ĐẠI DIỆN BÊN A                                           ĐẠI DIỆN BÊN B


Thành lập Công ty, dịch vụ thành lập công ty trọn gói Hà Đông nhanh chóng, giá rẻ

Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp, tư vấn mở công ty tại Quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Hỗ trợ thủ tục nhanh chóng, chi phí thấp, đơn giản và thuận tiện cho khách hàng.

Chi phí trọn gói cho Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp là 1.000.000đ, mọi yêu cầu vui lòng liên hệ Hotline 1900.0191 để được chúng tôi hỗ trợ giải đáp.

Hồ sơ thành lập công ty tại Hà Đông

Hồ sơ để thành lập công ty tại quận Hà Đông bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Văn bản ủy quyền (trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải người đại diện pháp luật công ty).
  • Danh sách thành viên (Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên) hoặc Danh sách cổ đông sáng lập (đối với Công ty cổ phần).
  • Các giấy tờ khác trong trường hợp pháp luật có quy định (ví dụ như Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn nước ngoài,…)

Các bước thực hiện Thủ tục thành lập công ty tại Hà Đông

Thủ tục thành lập công ty tại quận Hà Đông bao gồm:

  • Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết để lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp.
  • Bước 2: Lựa chọn loại hình doanh nghiệp.
  • Bước 3: Lựa chọn ngành nghề kinh doanh.
  • Bước 4: Đặt tên công ty.
  • Bước 5: Xác định địa chỉ trụ sở công ty.
  • Bước 6: Xác định thành viên/cổ đông góp vốn.
  • Bước 7: Xác định mức vốn điều lệ.
  • Bước 8: Xác định người đại diện pháp luật.
  • Bước 9: Thành viên góp vốn thông qua và ký hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Bước 10: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  • Bước 11: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thời gian hoàn thành quy trình đăng ký thành lập công ty tại Hà Đông

Thời gian hoàn thành quy trình đăng ký thành lập công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như độ chuẩn xác, đầy đủ của hồ sơ thành lập công ty, việc tuân thủ đúng thủ tục hành chính và thời gian xử lý của cơ quan đăng ký kinh doanh.

Theo quy định mới nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Tuy nhiên, thời gian hoàn thành quy trình đăng ký thành lập công ty thực tế có thể kéo dài khoảng 10 – 15 ngày nếu hồ sơ có các vấn đề phát sinh nhưng được sửa kịp thời, liên tục.

Công ty Luật LVN cung cấp Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp tại Hà Đông như thế nào

Chúng tôi tự hào là đơn vị cung cấp Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp nhiều năm tại Hà Nội. Với những quy trình chặt chẽ và bám sát quy định, chúng tôi có thể đem lại cho quý khách hàng những trải nghiệm dịch vụ tốt nhất với chi phí hợp lý nhất.

Mọi thủ tục đăng ký kinh doanh sẽ được chúng tôi hỗ trợ chi tiết, khách hàng chỉ cần cung cấp bản sao Giấy tờ cá nhân là đã có thể hoàn thành việc khởi tạo một công ty mới.

Thời gian hoàn thành thủ tục Đăng ký doanh nghiệp mới tại Hà Đông là bao lâu

thủ tục đăng ký doanh nghiệp mới được thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Soạn thảo và tiến hành nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp.
  • Bước 2: Công bố thành lập doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia.
  • Bước 3: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.

Thời gian xin cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là khoảng 15 – 30 ngày. Thời gian xin cấp giấy phép thành lập Công ty trong nước sẽ dao động từ 3 – 7 ngày.

Doanh nghiệp tại Hà Đông thường gặp phải những khó khăn gì

Doanh nghiệp có thể gặp nhiều khó khăn trong quá trình vận hành, đặc biệt là trong thời kỳ Covid-19. Một số khó khăn bao gồm:

Khó khăn khi quản lý thông tin khách hàng

Một số khó khăn khi quản lý thông tin khách hàng bao gồm:

  • Dữ liệu thông tin khách hàng bị phân tán, không đồng nhất.
  • Thông tin không được cập nhật kịp thời.
  • Mất nhiều thời gian xử lý thủ công.
  • Không khai thác triệt để data khách hàng tiềm năng.
  • Phản hồi của khách hàng bị quên hoặc bỏ sót.

Không thể tiếp cận khách hàng đa kênh

Khách hàng đa kênh là khách hàng sử dụng nhiều kênh để tiếp cận với doanh nghiệp, ví dụ như trang web, email, điện thoại, mạng xã hội, v.v. Khó khăn không thể tiếp cận khách hàng đa kênh bao gồm việc phải hỗ trợ tối đa các kênh giao tiếp mà doanh nghiệp đang sở hữu, có khả năng tích hợp với nhiều nền tảng quản trị doanh nghiệp, có giao diện thân thiện với người dùng và có hoạt động ổn định.

Mất nhiều chi phí vận hành

Chi phí vận hành là những chi phí liên quan đến việc vận hành thường ngày của cửa hàng hoặc doanh nghiệp. Các chi phí này bao gồm chi phí nhân viên, chi phí thuê mặt bằng, chi phí điện nước, chi phí vận chuyển, chi phí quản lý, chi phí bảo trì, chi phí quảng cáo, chi phí văn phòng phẩm và chi phí khác.

Không thể quản lý, giám sát nhân viên

Khó khăn trong việc quản lý và giám sát nhân viên có thể bao gồm nhiều yếu tố khác nhau. Một số khó khăn thường gặp bao gồm:

  • Khó khăn trong việc kết nối nhân viên.
  • Căng thẳng trong công việc.
  • Khó khăn trong công tác quản lý nhân sự.
  • Chưa có công cụ quản lý hiệu quả.
  • Khó khăn trong việc đào tạo nhân viên.
  • Khó khăn trong việc đánh giá nhân viên

Ngoài những khó khăn thường gặp trên, doanh nghiệp còn có thể gặp khó khăn trong việc vận chuyển hàng hóa, giá xăng, dầu tăng cao, thời gian vận chuyển và các chi phí ẩn khác.

Ai là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân thành lập tại Hà Đông

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 185 của Luật Doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân.

Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.

Mỗi cá nhân được quyền thành lập mấy doanh nghiệp tư nhân ở Hà Đông

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 188 Luật doanh nghiệp 2020, mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Nếu đã thành lập doanh nghiệp tư nhân sẽ không được phép thành lập thêm doanh nghiệp tư nhân khác, kể cả trên địa bàn khác.

Người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh thành lập tại Hà Đông là ai

Theo quy định tại Điều 184 Luật doanh nghiệp 2020, các thành viên hợp danh là người đại diện theo pháp luật của công ty và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Ngoài ra, trong các vụ việc dân sự, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc sẽ là người đại diện cho công ty hợp danh.

Cá nhân có nợ thuế có được mở công ty ở Hà Đông

Theo quy định của pháp luật, không cấm cá nhân nợ thuế thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu hành vi nợ thuế của bạn bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bạn sẽ không được thành lập doanh nghiệp. Nếu bạn muốn mở công ty, bạn cần phải đảm bảo các điều kiện về vốn điều lệ, địa điểm kinh doanh, người đại diện theo pháp luật, giấy tờ pháp lý, thuế và các điều kiện khác.

Doanh nghiệp tại Hà Đông bỏ trốn

Doanh nghiệp bỏ trốn là doanh nghiệp không có người đại diện hợp pháp đứng ra giải quyết quyền lợi của người lao động và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền xác định.

Khi chủ doanh nghiệp đã bỏ trốn, mất tích, ngừng kinh doanh nhưng còn nợ thuế thì cơ quan nhà nước sẽ áp dụng tới biện các biện pháp cưỡng chế như: Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng; yêu cầu phong tỏa tài sản của đối tượng bị cưỡng chế.

Tuy nhiên, những cá nhân bỏ trốn là những cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, thuộc trường hợp quy định tại Điểm 2 Khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp và là một trong những trường hợp không được thành lập công ty, không được góp vốn, mua cổ phần hay quản lý doanh nghiệp.

Thành lập Doanh nghiệp Hà Đông rồi bỏ trốn có sao không

Doanh nghiệp bỏ trốn là hành vi vi phạm pháp luật, thuộc trường hợp quy định tại Điểm 2 Khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp và là một trong những trường hợp không được thành lập công ty, không được góp vốn, mua cổ phần hay quản lý doanh nghiệp. Việc các doanh nghiệp bỏ trốn sau một thời gian hoạt động cũng có nguyên nhân từ việc quy định thành lập doanh nghiệp quá dễ dàng như không cần vốn pháp định, vốn điều lệ chỉ cam kết đóng và không có các quy định cũng như chế tài hậu kiểm tra việc góp vốn này.

Khi chủ doanh nghiệp đã bỏ trốn, mất tích, ngừng kinh doanh nhưng còn nợ thuế thì cơ quan nhà nước sẽ áp dụng tới biện các biện pháp cưỡng chế như: Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng; yêu cầu phong tỏa tài sản của đối tượng bị cưỡng chế.

Chủ doanh nghiệp ở Hà Đông bỏ trốn có được xuất cảnh không

Theo quy định tại Điểm 2 Khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp bỏ trốn không được xuất cảnh trong trường hợp chưa hoàn thành các nghĩa vụ hoặc có dấu hiệu phạm tội.

Khi gặp khó khăn thì nên Giải thể doanh nghiệp hay bỏ trốn

Khi doanh nghiệp gặp khó khăn không thể giải quyết thì giải thể doanh nghiệp là biện pháp để doanh nghiệp đó rút lui khỏi thị trường.

Tuy nhiên, việc giải thể doanh nghiệp hay bỏ trốn phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể, bạn nên tìm hiểu kỹ trước khi quyết định.

Không xử phạt đối với Doanh nghiệp Hà Đông Giải thể

Thông thường, doanh nghiệp khi giải thể sẽ không bị phạt khi không vi phạm điều cấm của luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế, không vi phạm điều pháp luật cấm.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp giải thể vi phạm quy định về giải thể doanh nghiệp thì sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Bạn nên tìm hiểu kỹ trước khi quyết định giải thể doanh nghiệp.

Bao lâu thanh tra thuế 1 lần đối với công ty thành lập mới tại Hà Đông

Theo quy định tại Điều 35, Luật Kế toán 03/2003/QH11, các doanh nghiệp phải chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế không quá 1 lần trong 1 năm về cùng 1 nội dung. Theo đó khi xuống kiểm tra, cơ quan thuế cần phải thông báo với doanh nghiệp bằng văn bản tối thiểu là 7 ngày.

Thực tế, việc kiểm tra, thanh tra có thể xuất phát từ nhiều lý do, và chiếu theo những quy định pháp luật, nếu Doanh nghiệp có nhiều vấn đề sai sót về thuế, việc bị thanh tra thường xuyên, liên tục là hoàn toàn có thể xảy ra.

Xin hoãn quyết toán thuế được bao lâu với doanh nghiệp mới thành lập ở Hà Đông

Theo Nghị định số 41/2021/ND-CP, thời hạn giải quyết thuế có thể được hoãn tối đa 05 tháng kể từ thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế là 90 ngày kể từ cuối năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Thời gian gia hạn kiểm tra thuế khi thành lập Doanh nghiệp Hà Đông

Thời hạn kiểm tra thuế tại Việt Nam được quy định trong Nghị định số 126/2020/NĐ-CP là 10 ngày làm việc và có thể được kéo dài thêm 10 ngày nếu cuộc kiểm tra phức tạp hơn.

Tuy nhiên, hiện không có thông tin cụ thể về thời gian gia hạn kiểm tra thuế tại Việt Nam tính tới năm 2022 hoặc 2023.

Xem thêm:

Thành lập Công ty, dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại Đống Đa

Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp, mở công ty tại quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Dịch vụ hỗ trợ nhanh chóng, thuận tiện, dễ dàng, tư vấn đầy đủ các vấn đề pháp lý có liên quan giúp cho các Doanh nghiệp mới vững bước trên con đường kinh doanh sau này.

Chúng tôi cung cấp Dịch vụ Thành lập Doanh nghiệp chỉ với 1.000.000đ, trọn gói toàn bộ các yêu cầu cơ bản như Giấy phép kinh doanh, con dấu, mã số thuế, kê khai thuế môn bài năm đầu tiên.

Hồ sơ thành lập công ty tại Đống Đa

Hồ sơ để thành lập công ty tại quận Đống Đa bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Văn bản ủy quyền (trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải người đại diện pháp luật công ty).
  • Danh sách thành viên (Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên) hoặc Danh sách cổ đông sáng lập (đối với Công ty cổ phần).
  • Các giấy tờ khác trong trường hợp pháp luật có quy định (ví dụ như Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn nước ngoài,…)

Các bước thực hiện Thủ tục thành lập công ty tại Đống Đa

Thủ tục thành lập công ty tại quận Đống Đa bao gồm:

  • Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết để lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp.
  • Bước 2: Lựa chọn loại hình doanh nghiệp.
  • Bước 3: Lựa chọn ngành nghề kinh doanh.
  • Bước 4: Đặt tên công ty.
  • Bước 5: Xác định địa chỉ trụ sở công ty.
  • Bước 6: Xác định thành viên/cổ đông góp vốn.
  • Bước 7: Xác định mức vốn điều lệ.
  • Bước 8: Xác định người đại diện pháp luật.
  • Bước 9: Thành viên góp vốn thông qua và ký hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Bước 10: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  • Bước 11: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thời gian hoàn thành quy trình đăng ký thành lập công ty tại HĐống Đa

Thời gian hoàn thành quy trình đăng ký thành lập công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như độ chuẩn xác, đầy đủ của hồ sơ thành lập công ty, việc tuân thủ đúng thủ tục hành chính và thời gian xử lý của cơ quan đăng ký kinh doanh.

Theo quy định mới nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Tuy nhiên, thời gian hoàn thành quy trình đăng ký thành lập công ty thực tế có thể kéo dài khoảng 10 – 15 ngày nếu hồ sơ có các vấn đề phát sinh nhưng được sửa kịp thời, liên tục.

Công ty Luật LVN báo giá Thành lập Doanh nghiệp mới tại Đống Đa

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực Đăng ký Doanh nghiệp tại Hà Nội, chúng tôi luôn cố gắng cung cấp cho khách hàng dịch vụ tốt nhất với giá thành hợp lý nhất. Bên cạnh các dịch vụ cơ bản, nếu doanh nghiệp mong muốn được hỗ trợ với các lựa chọn tối ưu hơn như hỗ trợ phát hành hoá đơn điện tử, hỗ trợ kê khai thuế, kế toán, hỗ trợ pháp luật về Hợp đồng, tư vấn thường xuyên, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline 1900.0191 để được hỗ trợ.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Đống Đa cần những giấy tờ gì

Hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Đống Đa cần những giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo từng loại hình cụ thể
  • Điều lệ công ty (đối với công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần)
  • Danh sách thành viên góp vốn hoặc cổ đông sáng lập (đối với công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần)
  • Bản sao giấy tờ chứng thực (CMND/CCCD/Hộ chiếu) của các cá nhân đứng tên thành lập
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với nhà đầu tư nước ngoài)

Doanh nghiệp tại Đống Đa phải kê khai những loại thuế gì

Doanh nghiệp tại Đống Đa phải kê khai những loại thuế sau:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
  • Lệ phí môn bài

Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể phải kê khai các loại thuế khác tùy thuộc vào hoạt động kinh doanh của mình, như:

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt
  • Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
  • Thuế tài nguyên
  • Thuế bảo vệ môi trường
  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Một số vướng mắc khi thành lập doanh nghiệp tại Đống Đa

Những trở ngại khi thành lập doanh nghiệp có thể bao gồm:

Lo ngại ảnh hưởng của tình hình dịch bệnh khiến kinh tế kiệt quệ

Tình hình dịch bệnh Covid-19 trong năm 2022 tác động nặng nề đến tình hình kinh tế-xã hội Việt Nam. Lo ngại về ảnh hưởng của bệnh dịch đến nền kinh tế, vốn được coi là một đầu tầu tăng trưởng của kinh tế thế giới, khiến chứng khoán tại một số nơi sụt giảm mạnh.

Khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn

Một trong những khó khăn lớn nhất hiện nay của các doanh nghiệp khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng là tài sản thế chấp. Thiếu tài sản thế chấp; quản trị dòng tiền kém; kế hoạch kinh doanh thiếu minh bạch, khả thi là những thách thức thường gặp của doanh nghiệp khi tiếp cận vốn tín dụng.

Các starup trẻ thiếu kinh nghiệm quản lí và tiếp cận thị trường

Các startup trẻ thường gặp phải những khó khăn như thiếu kinh nghiệm quản lí và tiếp cận thị trường, thiếu mạng lưới, thiếu kinh nghiệm thực tế dự đoán thị trường và thiếu nguồn lực tài chính.

Khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn nhân lực chất lượng cao

Một trong những khó khăn khi tìm kiếm nguồn nhân lực chất lượng cao là FDI gặp khó khăn trong tìm kiếm nguồn chất lượng cao tại Việt Nam. Ngoài ra, doanh nghiệp phải đảm bảo nâng cao chất lượng ở cả ba cấp lãnh đạo (CEO), quản lý và đội ngũ công nhân.

Thị trường lao động ngày nay rất cạnh tranh, ứng viên có thể không thiếu nhưng tìm được ứng viên phù hợp thì không đơn giản.

Trở ngại về các thủ tục pháp lý

Một trong những trở ngại về các thủ tục pháp lý là bất cập về pháp lý, thủ tục hành chính cho các lĩnh vực kinh doanh có điều kiện khi còn yêu cầu các giấy phép con khác để doanh nghiệp có thể hoạt động 1 ngành nghề nhất định theo quy định, các vấn đề này đều chưa có phương án khắc phục triệt để, rút ngắn thời gian.

Trụ sở chính của doanh nghiệp tại Đống Đa không được đặt ở đâu

Không có thông tin về việc cấm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp tại đâu. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 42 Luật doanh nghiệp 2020, trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Quy trình bổ nhiệm kế toán trưởng công ty cổ phần tại Đống Đa

Theo thông tư 163/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, quy định về bổ nhiệm kế toán trưởng công ty cổ phần bao gồm:

  • Thẩm quyền và phân cấp, ủy quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế kế toán trưởng.
  • Thông báo bổ nhiệm kế toán trưởng.
  • Lập hồ sơ bổ nhiệm kế toán trưởng.
  • Bổ nhiệm kế toán trưởng.
  • Thông báo bổ nhiệm kế toán trưởng đến cơ quan đăng ký kinh doanh

Cũng theo Thông tư 163/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước.

Thành lập Doanh nghiệp tại Đống Đa có thể đặt bao nhiêu chi nhánh, văn phòng đại diện tại một tỉnh trong nước

Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới đơn vị hành chính và có thể thành lập chi nhánh ở trong nước và nước ngoài.

Tuy nhiên, không có quy định cụ thể về số lượng chi nhánh, văn phòng đại diện tối đa mà doanh nghiệp có thể đặt tại một tỉnh.

Chi nhánh và văn phòng đại diện tại Đống Đa có tư cách pháp nhân không

Theo quy định của Điều 92.4 Bộ luật dân sự, văn phòng đại diện, chi nhánh không phải là pháp nhân.

Cả chi nhánh và văn phòng đại diện đều là đơn vị phụ thuộc của một pháp nhân cụ thể và hoạt động của chi nhánh và văn phòng đại diện là nhân danh của pháp nhân.

So sánh chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp ở Đống Đa

Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Văn phòng đại diện không có chức năng kinh doanh, chỉ có chức năng đại diện theo ủy quyền của Công ty. Địa điểm kinh doanh được đăng ký một số ngành nghề công ty đăng ký.

Văn phòng đại diện khi thành lập tại Đống Đa có phải nộp tờ khai thuế môn bài không

Nếu văn phòng đại diện chỉ có chức năng thay mặt công ty giao dịch với khách hàng mà KHÔNG có chức năng kinh doanh thì không phải nộp lệ phí môn bài. Tuy nhiên, nếu văn phòng đại diện của công ty có hoạt động kinh doanh thì phải nộp thuế môn bài.

Theo thông tư 156/2013/TT-BTC, nếu văn phòng đại diện của công ty có hoạt động kinh doanh thì phải nộp thuế môn bài.

Để nộp thuế môn bài, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau: (1) Xác định mức thuế môn bài phải nộp trong năm; (2) Lựa chọn cách kê khai thuế môn bài; (3) Nộp trực tiếp tại Cơ quan thuế, kê khai trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) và nộp trực tuyến, hoặc kê khai trên website Thuế điện tử và nộp trực tuyến; (4) Tiến hành nộp tờ khai thuế môn bài.

Văn phòng đại diện của Doanh nghiệp ở Đống Đa kê khai thuế TNCN theo tháng hay quý

Theo thông tư 156/2013/TT-BTC, văn phòng đại diện của công ty phải nộp thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý. Tuy nhiên, việc kê khai theo tháng hay theo quý sẽ do Doanh nghiệp tự lựa chọn.

Các cá nhân có phát sinh thu nhập chịu thuế đều cần phải kê khai thuế thu nhập cá nhân. Việc kê khai có thể tự kê khai thuế hoặc ủy quyền cho bên trả thu nhập tuỳ theo quyết định của Công ty.

Thủ tục bổ nhiệm kế toán trưởng cho Văn phòng đại diện của công ty ở Đống Đa

Theo quy định của pháp luật, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam là đơn vị kế toán nên phải bố trí kế toán trưởng.

Theo thông tư 04/2018/TT-BNV, thủ tục bổ nhiệm kế toán trưởng cho văn phòng đại diện bao gồm các bước sau:

  • Lập hồ sơ đề nghị cấp có quyền bổ nhiệm kế toán trưởng.
  • Điều tra, xác minh năng lực chuyên môn, kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp của ứng viên.
  • Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp có quyền bổ nhiệm kế toán trưởng.
  • Ký quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng.
  • Thông báo quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng cho cơ quan thuế và đơn vị kế toán trưởng cũ (nếu có)

Các quyền cơ bản quan trọng nhất khi thành lập doanh nghiệp tại Đống Đa là

Các quyền cơ bản quan trọng nhất của doanh nghiệp bao gồm:

  • Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
  • Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
  • Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
  • Tự quyết định về sản phẩm, dịch vụ, giá cả, chất lượng, tiến độ sản xuất, kinh doanh.
  • Tự quyết định về việc tuyển dụng, sử dụng lao động, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân viên.
  • Tự quyết định về việc sử dụng tài sản, bảo vệ tài sản, bảo vệ môi trường.
  • Tự quyết định về việc tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, tài trợ, tài chính, đầu tư, kinh doanh ở nước ngoài.

Xem thêm:

Thành lập Công ty, dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại Bắc Từ Liêm

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Bắc Từ Liêm, mở công ty trọn gói với chi phí chỉ 1.000.000đ. Trong nội dung bài viết này, chúng tôi xin được chia sẻ với các bạn các kinh nghiệm khi tiến hành thủ tục đăng ký mới doanh nghiệp, công ty tại quận Bắc Từ Liêm thuộc địa bàn thành phố Hà Nội.

Hồ sơ thành lập công ty tại Bắc Từ Liêm

Hồ sơ để thành lập công ty tại quận Bắc Từ Liêm bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Văn bản ủy quyền (trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải người đại diện pháp luật công ty).
  • Danh sách thành viên (Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên) hoặc Danh sách cổ đông sáng lập (đối với Công ty cổ phần).
  • Các giấy tờ khác trong trường hợp pháp luật có quy định (ví dụ như Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn nước ngoài,…)

Các bước thực hiện Thủ tục thành lập công ty tại Bắc Từ Liêm

Thủ tục thành lập công ty tại quận Bắc Từ Liêm bao gồm:

  • Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết để lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp.
  • Bước 2: Lựa chọn loại hình doanh nghiệp.
  • Bước 3: Lựa chọn ngành nghề kinh doanh.
  • Bước 4: Đặt tên công ty.
  • Bước 5: Xác định địa chỉ trụ sở công ty.
  • Bước 6: Xác định thành viên/cổ đông góp vốn.
  • Bước 7: Xác định mức vốn điều lệ.
  • Bước 8: Xác định người đại diện pháp luật.
  • Bước 9: Thành viên góp vốn thông qua và ký hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Bước 10: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  • Bước 11: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thời gian hoàn thành quy trình đăng ký thành lập công ty tại Bắc Từ Liêm

Thời gian hoàn thành quy trình đăng ký thành lập công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như độ chuẩn xác, đầy đủ của hồ sơ thành lập công ty, việc tuân thủ đúng thủ tục hành chính và thời gian xử lý của cơ quan đăng ký kinh doanh.

Theo quy định mới nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Tuy nhiên, thời gian hoàn thành quy trình đăng ký thành lập công ty thực tế có thể kéo dài khoảng 10 – 15 ngày nếu hồ sơ có các vấn đề phát sinh nhưng được sửa kịp thời, liên tục.

Đăng ký thành lập mới cho doanh nghiệp có trụ sở tại Bắc Từ Liêm ở đâu

Để đăng ký thành lập mới cho doanh nghiệp có trụ sở tại Bắc Từ Liêm, bạn cần làm những bước sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ doanh nghiệp; Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của sáng lập viên và người đại diện pháp luật của công ty
  • Bước 2: Nộp hồ sơ qua mạng tại website của Sở Kế hoạch và Đầu tư (KHĐT) Hà Nội hoặc trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở KHĐT Hà Nội
  • Bước 3: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ghi thông tin về công ty.

Bạn cần chú ý các điều kiện về đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp, quản lý điều hành doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020

Chi phí thành lập mới công ty Bắc Từ Liêm

Chi phí thành lập công ty mới bao gồm:

  • Lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp: 100.000đ hoặc 200.000đ (tùy loại hình doanh nghiệp)
  • Lệ phí môn bài: từ 1 triệu đến 3 triệu đồng (tùy vốn điều lệ)
  • Chi phí khắc dấu tròn doanh nghiệp: khoảng 450.000đ
  • Chi phí đặt bảng hiệu doanh nghiệp: khoảng 200.000đ
  • Chi phí mua chữ ký số gói 1 năm: khoảng 1.530.000đ
  • Chi phí nộp ký quỹ tài khoản ngân hàng: khoảng 1.000.000đ
  • Chi phí sử dụng hóa đơn: tùy thuộc vào loại hình và số lượng hóa đơn cần sử dụng.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tại Bắc Từ Liêm cần những gì

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu
  • Điều lệ công ty (đối với loại hình công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần)
  • Danh sách thành viên công ty
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên hoặc chủ doanh nghiệp
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với nhà đầu tư nước ngoài)

Có nợ xấu ngân hàng có được thành lập doanh nghiệp ở Bắc Từ Liêm không

Nợ xấu là những khoản nợ mà người đi vay không có khả năng trả cả gốc lẫn lãi vào ngày đến hạn. Nợ xấu không chỉ ảnh hưởng tới ngành ngân hàng mà còn tới cả doanh nghiệp và nền kinh tế. Việc xử lý nợ xấu luôn được các quốc gia quan tâm tháo gỡ, nhưng hiện tại Việt Nam vẫn chưa có luật xử lý nợ xấu chính thức.

Về việc có nợ xấu ngân hàng có được thành lập doanh nghiệp không thì theo quy định của pháp luật Việt Nam cụ thể là đối tượng không được thành lập doanh nghiệp tại Luật Doanh nghiệp 2020 KHÔNG CÓ quy định cấm đối với những trường hợp này.

Vì thế, bạn hoàn toàn có thể thành lập công ty bình thường dù đang có các khoản nợ xấu tại Ngân hàng thương mại hay Ngân hàng thuộc hệ thống ngân hàng nhà nước.

Các đối tượng bị hạn chế thành lập doanh nghiệp bao gồm:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định(trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác);
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng;(Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh).
  • Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Đang là công chức thì có thể thành lập doanh nghiệp trên Bắc Từ Liêm không

Theo quy định của pháp luật, công chức, viên chức không được thành lập doanh nghiệp và quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên, công chức, viên chức có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào các loại hình doanh nghiệp trừ các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức

Số tiền cần có để mở công ty tại Bắc Từ Liêm Hà Nội

Số tiền cần có để mở công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ và các chi phí khác. Theo quy định của pháp luật, vốn điều lệ là số tiền chủ sở hữu hoặc các thành viên/cổ đông cùng góp để đăng ký thành lập công ty.

Vốn điều lệ không có mức tối thiểu hay tối đa chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp nhưng có thể có mức quy định riêng cho từng ngành nghề kinh doanh.

Ngoài vốn điều lệ, bạn cũng cần chuẩn bị các chi phí khác như chi phí dịch vụ thành lập công ty (khoảng 699.000đ – 1.500.000đ), chi phí khắc con dấu (khoảng 250.000đ – 400.000đ), chi phí thuế môn bài (2 triệu – 3 triệu/năm) và các chi phí khác tuỳ thuộc vào hoạt động của công ty.

Số nhân viên tối thiểu cho Công ty Cổ phần tại Bắc Từ Liêm là bao nhiêu

Số nhân viên tối thiểu cho Công ty Cổ phần là 03 người, đây là số lượng cổ đông tối thiểu để đăng ký thành lập công ty cổ phần. Số lượng cổ đông tối đa không bị hạn chế.

Bạn có thể mời thêm nhiều người khác tham gia làm cổ đông cho công ty của bạn và thuê người lao động theo nhu cầu doanh nghiệp.

Mức thuế môn bài của Công ty Bắc Từ Liêm hàng năm

Mức thuế môn bài của Công ty hàng năm phụ thuộc vào vốn điều lệ đã đăng ký. Theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP, có 03 bậc thuế môn bài:

  • Bậc 1: 03 triệu đồng/năm (Doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng)
  • Bậc 2: 02 triệu đồng/năm (Doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 02 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng);
  • Bậc 3: 01 triệu đồng/năm (Doanh nghiệp có vốn điều lệ dưới 02 tỷ đồng)

Bạn cần nộp thuế môn bài ngay trong tháng đăng ký kinh doanh và trước ngày 31/01 hàng năm. Một số trường hợp được miễn thuế môn bài như doanh nghiệp mới thành lập trong năm hoặc hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng.

Thành lập Công ty tại Bắc Từ Liêm phải chịu những thuế, phí, lệ phí gì

Công ty phải chịu những thuế, phí, lệ phí tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh của mình, một số loại thuế, phí, lệ phí thường gặp là:

  • Lệ phí môn bài: Doanh nghiệp nộp hàng năm căn cứ vào vốn điều lệ
  • Thuế giá trị gia tăng (VAT): Doanh nghiệp nộp hàng quý hoặc hàng tháng căn cứ vào doanh thu và chi phí
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Doanh nghiệp nộp hàng quý hoặc hàng năm căn cứ vào lợi nhuận và các khoản miễn thuế
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Doanh nghiệp khấu trừ và nộp cho người lao động hàng tháng hoặc hàng quý căn cứ vào mức lương và các khoản giảm trừ

Thành lập Công ty TNHH Bắc Từ Liêm thì cần bao nhiêu thành viên

Công ty TNHH là một hình thức doanh nghiệp bao gồm hai loại hình doanh nghiệp là:

  • Công ty TNHH 1 thành viên: Chỉ có một chủ sở hữu là tổ chức hoặc cá nhân
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Có từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức hoặc cá nhân

Tuy theo hình thức Công ty TNHH mà bạn lựa chọn đăng ký, bạn sẽ cần đáp ứng các điều kiện về thành viên tương ứng. Công ty TNHH sẽ có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Với nội dung trên, mong rằng chúng tôi đã có thể trợ giúp phần nào trong quá trình giải đáp các khó khăn của khách hàng. Bên cạnh đó, mọi nhu cầu liên quan tới đặt Dịch vụ hoặc thắc mắc, phản hồi, quý khách vui lòng liên hệ Hotline 1900.0191 để được tư vấn. Xin cảm ơn!

Xem thêm:

Thành lập Công ty, dịch vụ thành lập công ty trọn gói ở Ba Đình

Dịch vụ mở công ty, thành lập doanh nghiệp tại Ba Đình trọn gói với chi phí chỉ 1.000.000đ. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hỗ trợ các đơn vị khởi nghiệp, chúng tôi luôn hướng tới giá trị cộng đồng và mong muốn tháo gỡ những khó khăn cho khách hàng trước khi bước vào thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Dưới đây là một chút chia sẻ về những điều cần biết xoay quanh vấn đề đăng ký doanh nghiệp có trụ sở chính đặt tại quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Hồ sơ thành lập công ty tại Ba Đình

Hồ sơ để thành lập công ty tại quận Ba Đình bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Văn bản ủy quyền (trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải người đại diện pháp luật công ty).
  • Danh sách thành viên (Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên) hoặc Danh sách cổ đông sáng lập (đối với Công ty cổ phần).
  • Các giấy tờ khác trong trường hợp pháp luật có quy định (ví dụ như Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn nước ngoài,…)

Các bước thực hiện Thủ tục thành lập công ty tại Ba Đình

Thủ tục thành lập công ty tại quận Ba Đình bao gồm:

  • Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết để lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp.
  • Bước 2: Lựa chọn loại hình doanh nghiệp.
  • Bước 3: Lựa chọn ngành nghề kinh doanh.
  • Bước 4: Đặt tên công ty.
  • Bước 5: Xác định địa chỉ trụ sở công ty.
  • Bước 6: Xác định thành viên/cổ đông góp vốn.
  • Bước 7: Xác định mức vốn điều lệ.
  • Bước 8: Xác định người đại diện pháp luật.
  • Bước 9: Thành viên góp vốn thông qua và ký hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Bước 10: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  • Bước 11: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thời gian hoàn thành quy trình đăng ký thành lập công ty tại Ba Đình

Thời gian hoàn thành quy trình đăng ký thành lập công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như độ chuẩn xác, đầy đủ của hồ sơ thành lập công ty, việc tuân thủ đúng thủ tục hành chính và thời gian xử lý của cơ quan đăng ký kinh doanh.

Theo quy định mới nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Tuy nhiên, thời gian hoàn thành quy trình đăng ký thành lập công ty thực tế có thể kéo dài khoảng 10 – 15 ngày nếu hồ sơ có các vấn đề phát sinh nhưng được sửa kịp thời, liên tục.

Dịch vụ mở Công ty tại Ba Đình rẻ nhất là bao nhiêu

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều mức phí liên quan tới việc mở công ty, đi kèm với nó là rất đa dạng các hình thức ưu đãi, chương trình kèm theo mà các đơn vị dịch vụ cung cấp. Vì thế chi phí có thể từ thấp đến cao, tuỳ thuộc vào nhu cầu và lựa chọn của khách hàng.

Theo đó mức phí dịch vụ để mở công ty với những tuỳ chọn cơ bản sẽ dao động từ 699.000 đ đến 1.600.000 đ, tùy thuộc vào các yếu tố như loại hình công ty, địa điểm kinh doanh và thời gian hoàn thành hồ sơ.

Mức phí dịch vụ để mở công ty với những tuỳ chọn nâng cao và các dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ đi kèm thời gian đầu thành lập để tránh những rủi ro vi phạm hành chính sẽ dao động từ 2.000.000đ đến 6.000.000đ.

Cần những hồ sơ gì để thành lập doanh nghiệp tại Ba Đình

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào loại hình công ty bạn muốn mở, hồ sơ cơ bản bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên (nếu có);
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân hoặc tổ chức đối với chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật;

Thời gian hoàn thiện việc thành lập doanh nghiệp tại Ba Đình

Thời gian hoàn thiện việc mở công ty phụ thuộc vào nguồn gốc vốn đầu tư của bạn, nếu bạn mở công ty có vốn trong nước thì sẽ mất từ [3 đến 5 ngày] để xin giấy phép đăng ký doanh nghiệp.

Nếu bạn mở công ty có yếu tố nước ngoài thì sẽ mất từ 15 đến 30 ngày để xin giấy phép đăng ký đầu tư và từ [3 đến 5 ngày] để xin giấy phép đăng ký kinh doanh.

Thủ tục mở công ty tại Ba Đình

Thủ tục mở công ty bao gồm nhiều bước khác nhau tùy thuộc vào loại hình công ty và ngành nghề kinh doanh của bạn, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty (nếu có);
  • Thông tin đăng ký doanh nghiệp (tên công ty, địa chỉ trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh…);
  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (được thành viên góp vốn thông qua và ký);
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có yếu tố nước ngoài).

Bạn cần gửi hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư để xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi có giấy phép này, các thủ tục tiếp theo cần làm sẽ là khắc dấu tròn doanh nghiệp, đăng ký chữ ký số điện tử, đăng ký kê khai thuế điện tử, đăng ký tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp để nộp thuế và phục vụ các hoạt động kinh doanh khác.

Hồ sơ đăng ký công ty tại Ba Đình có cần Hợp đồng thuê nhà

Hồ sơ đăng ký công ty có cần Hợp đồng thuê nhà hay không phụ thuộc vào địa chỉ trụ sở của công ty, bạn cần có Hợp đồng thuê nhà trong các trường hợp sau:

  • Địa chỉ trụ sở chính của công ty không rõ rang và không thể hiện được địa chỉ cụ thể;
  • Địa chỉ công ty đặt tại tòa nhà hỗn hợp có nhiều chức năng hoặc Tòa nhà có chức năng kinh doanh văn phòng;
  • Địa chỉ công ty không phải là nơi ở của người thành lập.

Nếu bạn có sổ đỏ hoặc giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất của địa điểm làm trụ sở công ty thì bạn sẽ không cần cung cấp Hợp đồng thuê nhà.

Đăng ký trụ sở công ty Ba Đình tại văn phòng ảo có an toàn không

Đăng ký trụ sở công ty tại văn phòng ảo có thể có những rủi ro và hạn chế sau:

  • Bạn có thể bị kiểm tra hoặc xử lý nếu không đảm bảo các điều kiện về diện tích, cơ sở vật chất và nhân sự tại địa điểm đăng ký;
  • Bạn có thể gặp khó khăn trong việc mở tài khoản ngân hàng, đăng ký thuế hoặc xin cấp phép kinh doanh một số ngành nghề có điều kiện;
  • Bạn có thể bị mất uy tín và niềm tin của khách hàng, đối tác hoặc nhà cung cấp nếu họ biết bạn không có trụ sở thực sự;

Vì vậy, bạn nên cân nhắc kỹ trước khi quyết định đăng ký trụ sở công ty tại văn phòng ảo.

Thủ tục phát hành hoá đơn VAT sau khi thành lập công ty tại Ba Đình

Thủ tục phát hành hoá đơn VAT sau khi thành lập công ty có thể khác nhau tùy thuộc vào loại hóa đơn bạn sử dụng: hóa đơn giấy hay hóa đơn điện tử.

Nếu bạn sử dụng hóa đơn giấy, bạn cần lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn và mẫu hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi sử dụng.

Nếu bạn sử dụng hóa đơn điện tử, bạn cần lập tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử gửi Tổng cục Thuế và chờ thông báo chấp nhận hoặc từ chối từ Tổng cục Thuế.

Thủ tục đăng ký tài khoản ngân hàng để đóng thuế online sau khi thành lập doanh nghiệp Ba Đình

Để đăng ký tài khoản ngân hàng để đóng thuế online sau khi mở doanh nghiệp, bạn cần thực hiện các bước sau:

  • Bước 1: Truy cập vào website của Tổng cục thuế tại địa chỉ: https://thuedientu.gdt.gov.vn/, cắm chữ ký số vào máy tính;
  • Bước 2: Chọn mục “Đăng ký tài khoản ngân hàng” và điền các thông tin yêu cầu
  • Bước 3: Chọn ngân hàng bạn muốn sử dụng để nộp thuế và xác nhận thông tin
  • Bước 4: In biên bản xác nhận đăng ký tài khoản ngân hàng và gửi về cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Sau khi hoàn thành các bước trên, bạn có thể sử dụng tài khoản ngân hàng của mình để nộp thuế online cho các khoản thuế được xác minh sau khi kê khai, quyết toán.

Thủ tục mua chữ ký số cho doanh nghiệp tại Ba Đình

Để mua chữ ký số cho doanh nghiệp, bạn cần thực hiện các bước sau:

  • Bước 1: Chọn đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số uy tín và phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp
  • Bước 2: Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để đăng ký chữ ký số, bao gồm: Giấy phép đăng ký doanh nghiệp (Bản sao y), Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật (Bản sao y)
  • Bước 3: Gửi giấy tờ cho đơn vị cung cấp dịch vụ và nhận giấy xác nhận thông tin
  • Bước 4: Thanh toán phí dịch vụ và nhận chữ ký số

Sau khi đăng ký thành công bạn có thể sử dụng chữ ký số để xác thực các giao dịch điện tử của doanh nghiệp trên các nền tảng internet.

Thủ tục đăng ký kê khai thuế điện tử khi thành lập doanh nghiệp tại Ba Đình

Để đăng ký kê khai thuế điện tử, bạn cần thực hiện các bước sau:

  • Bước 1: Đăng ký sử dụng dịch vụ nộp thuế trên website của Tổng cục thuế tại địa chỉ: https://thuedientu.gdt.gov.vn/
  • Bước 2: Đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử bằng cách nộp tờ khai đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử theo mẫu số 01/ĐK-TĐT
  • Bước 3: Liên hệ ngân hàng để đăng ký nộp thuế điện tử và xác nhận thông tin tài khoản ngân hàng

Sau khi hoàn thành các bước trên, bạn có thể kê khai và nộp thuế điện tử trên website của Tổng cục thuế.

Thủ tục kê khai lao động cho công ty thành lập tại Ba Đình

Để kê khai lao động cho công ty tại Ba Đình, bạn cần thực hiện các bước sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm: Tờ khai trình sử dụng lao động (mẫu số 01/TKTSDLĐ) và Bảng danh sách người lao động (mẫu số 02/TKTSDLĐ)
  • Bước 2: Nộp hồ sơ qua mạng tại website của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Hà Nội hoặc trực tiếp tại Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội quận Ba Đình
  • Bước 3: Nhận kết quả xác nhận thủ tục khai trình thành công gồm 2 bản khai trình sử dụng lao động có chữ ký và đóng mộc xác nhận của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội quận Ba Đình

Bạn cần lưu ý rằng bạn phải kê khai lao động trong vòng 30 ngày kể từ ngày có biến động về số lượng hoặc chất lượng lao động

Thủ tục đăng ký bảo hiểm cho người lao động trong Doanh nghiệp thành lập mới tại Ba Đình

Để đăng ký bảo hiểm cho người lao động trong công ty, bạn cần thực hiện các bước sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) và các giấy tờ chứng minh quyền lợi BHYT cao hơn (nếu có) cho mỗi người lao động
  • Bước 2: Nộp hồ sơ qua mạng tại website của BHXH Việt Nam hoặc trực tiếp tại cơ quan BHXH cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của công ty
  • Bước 3: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ là sổ BHXH và thẻ BHYT cho mỗi người lao động

Bạn cần lưu ý rằng bạn phải đăng ký bảo hiểm cho người lao động trong vòng 30 ngày kể từ ngày có biến động về số lượng hoặc chất lượng lao động

Thủ tục đăng ký kế toán trưởng khi thành lập Doanh nghiệp Ba Đình

Để đăng ký kế toán trưởng cho doanh nghiệp, bạn cần làm như sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm: Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của kế toán trưởng và Thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh theo Mẫu II-1
  • Bước 2: Nộp hồ sơ qua mạng tại website của Sở Kế hoạch và Đầu tư (KHĐT) hoặc trực tiếp tại Sở KHĐT nơi đăng ký kinh doanh
  • Bước 3: Nhận giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh có ghi thông tin về kế toán trưởng

Theo quy định của Luật Kế toán 2015 và các văn bản hướng dẫn, kế toán trưởng cần có các điều kiện và nhiệm vụ sau:

Điều kiện: Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán; có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; không bị cấm làm kế toán

Nhiệm vụ: Quản lý hoạt động của bộ phận kế toán; đảm bảo tính hợp pháp trong sổ sách kế toán; lập báo cáo tài chính; tham gia phân tích và dự báo nguồn tài chính

Với nội dung trên, mong rằng chúng tôi đã có thể trợ giúp phần nào trong quá trình giải đáp các khó khăn của khách hàng. Bên cạnh đó, mọi nhu cầu liên quan tới đặt Dịch vụ hoặc thắc mắc, phản hồi, quý khách vui lòng liên hệ Hotline 1900.0191 để được tư vấn. Xin cảm ơn!

Xem thêm:

Thành lập Công ty, dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại Cầu Giấy

Thành lập Doanh nghiệp mới tại Cầu Giấy, mở công ty, đăng ký hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn. Chúng tôi cung cấp và hỗ trợ mọi dịch vụ có liên quan tới thủ tục kinh doanh với giá thành rẻ nhất, thời gian nhanh nhất.

Chi phí thành lập Doanh nghiệp mới chỉ 1.000.000đ. Mọi thắc mắc, yêu cầu xin gửi về Hotline 1900.0191 để được hỗ trợ.

Hồ sơ thành lập công ty tại Cầu Giấy

Hồ sơ để thành lập công ty tại quận Cầu Giấy bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Văn bản ủy quyền (trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải người đại diện pháp luật công ty).
  • Danh sách thành viên (Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên) hoặc Danh sách cổ đông sáng lập (đối với Công ty cổ phần).
  • Các giấy tờ khác trong trường hợp pháp luật có quy định (ví dụ như Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn nước ngoài,…)

Các bước thực hiện Thủ tục thành lập công ty tại Cầu Giấy

Thủ tục thành lập công ty tại quận Cầu Giấy bao gồm:

  • Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết để lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp.
  • Bước 2: Lựa chọn loại hình doanh nghiệp.
  • Bước 3: Lựa chọn ngành nghề kinh doanh.
  • Bước 4: Đặt tên công ty.
  • Bước 5: Xác định địa chỉ trụ sở công ty.
  • Bước 6: Xác định thành viên/cổ đông góp vốn.
  • Bước 7: Xác định mức vốn điều lệ.
  • Bước 8: Xác định người đại diện pháp luật.
  • Bước 9: Thành viên góp vốn thông qua và ký hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Bước 10: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  • Bước 11: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thời gian hoàn thành quy trình đăng ký thành lập công ty tại Cầu Giấy

Thời gian hoàn thành quy trình đăng ký thành lập công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như độ chuẩn xác, đầy đủ của hồ sơ thành lập công ty, việc tuân thủ đúng thủ tục hành chính và thời gian xử lý của cơ quan đăng ký kinh doanh.

Theo quy định mới nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Tuy nhiên, thời gian hoàn thành quy trình đăng ký thành lập công ty thực tế có thể kéo dài khoảng 10 – 15 ngày nếu hồ sơ có các vấn đề phát sinh nhưng được sửa kịp thời, liên tục.

Công ty Luật LVN cung cấp dịch vụ Thành lập Doanh nghiệp mới tại Cầu Giấy như thế nào

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Đăng ký kinh doanh trong và ngoài nước cùng với hệ thống chi nhánh khắp các tỉnh thành, chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ đăng ký kinh doanh cho quý khách hàng một cách nhanh chóng nhất, bên cạnh những hỗ trợ tận tình và hướng dẫn chi tiết.

Chúng tôi sẽ giúp khách hàng loại bỏ được hoàn toàn những rủi ro dễ mắc phải trong thời gian đầu thành lập doanh nghiệp.

Thủ tục đăng ký thành lập Doanh nghiệp ở Cầu Giấy

Thủ tục đăng ký thành lập Doanh nghiệp bao gồm các bước sau:

  • Chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, bao gồm Điều lệ công ty, Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và các giấy tờ chứng thực cá nhân của người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền;
  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc qua mạng điện tử trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Mã số thuế trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ;

Một số khó khăn khi thành lập doanh nghiệp tại Cầu Giấy

Một số khó khăn khi thành lập doanh nghiệp tại Cầu Giấy thường là:

Khó khăn về nguồn vốn: Doanh nghiệp cần có một nguồn vốn phù hợp và có một khoản dự phòng cho các vấn đề phát sinh. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần xin hỗ trợ, cấp vốn từ các tổ chức tài chính hoặc nhà đầu tư.

Khó khăn về nguồn nhân lực: Doanh nghiệp cần tuyển dụng và đào tạo nhân viên có chuyên môn và kỹ năng phù hợp với lĩnh vực kinh doanh. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần quản lý và giữ chân nhân viên hiệu quả.

Khó khăn về thị trường: Doanh nghiệp cần nghiên cứu thị trường để xác định đối tượng khách hàng, sản phẩm/dịch vụ, giá cả và chiến lược tiếp thị. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần đối mặt với sự cạnh tranh từ các đối thủ khác trong ngành.

Nên đặt trụ sở Công ty Cầu Giấy khi thành lập ở đâu

Để đặt trụ sở công ty, bạn cần lưu ý các quy định sau:

Trụ sở chính của doanh nghiệp là nơi liên lạc và giao dịch của doanh nghiệp tại Việt Nam.

Trụ sở chính phải ở trên lãnh thổ Việt Nam và được xác định rõ 4 cấp đơn vị hành chính (tỉnh/thành phố, quận/huyện, phường/xã, số nhà/đường).

Trụ sở chính phải có số điện thoại, số fax và email (nếu có).

Trụ sở chính không được đặt tại các khu vực bảo vệ an ninh quốc gia hoặc vi phạm quy hoạch xây dựng.

Trụ sở chính có thể đặt tại nhà riêng của người thành lập doanh nghiệp hoặc thuê tại các tòa nhà văn phòng. Tuy nhiên, cần có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng nhà và hợp đồng thuê nhà (nếu có).

Trụ sở công ty thành lập ở Cầu Giấy văn phòng giao dịch ở chỗ khác

Theo quy định của Luật doanh nghiệp, trụ sở chính của doanh nghiệp là nơi liên lạc và giao dịch của doanh nghiệp tại Việt Nam. Trụ sở chính phải có địa chỉ xác định rõ ràng và phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.

Doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều văn phòng giao dịch tại các địa điểm khác nhau để hỗ trợ hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, văn phòng giao dịch không được coi là trụ sở chính và không được thực hiện các thủ tục hành chính như cấp giấy phép kinh doanh hay đăng ký thuế.

Vì vậy, bạn có thể đặt trụ sở công ty một nơi và văn phòng giao dịch một nơi khác được. Nhưng bạn cần lưu ý các quy định về trụ sở chính đã nêu ở trên.

Phân biệt trụ sở chính với chi nhánh của doanh nghiệp thành lập ở Cầu Giấy

Trụ sở chính và chi nhánh là hai khái niệm khác nhau trong Luật doanh nghiệp. Dưới đây là một số điểm phân biệt chính:

Trụ sở chính là nơi liên lạc và giao dịch của doanh nghiệp tại Việt Nam. Trụ sở chính có địa chỉ xác định rõ ràng và phải ở trên lãnh thổ Việt Nam. Trụ sở chính có thể không diễn ra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Chi nhánh là một đơn vị thuộc doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân. Chi nhánh được doanh nghiệp giao quyền thực hiện một phần hoặc toàn bộ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại một địa điểm khác so với trụ sở chính. Chi nhánh có con dấu riêng và được cấp giấy phép kinh doanh riêng.

Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được coi là thương nhân đúng hay sai

Câu trả lời là sai.

Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp không phải là thương nhân vì không có khả năng tham gia và chịu trách nhiệm độc lập trong các quan hệ pháp luật mà chỉ là đơn vị phụ thuộc của thương nhân.

Thương nhân là cá nhân hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân tham gia vào các hoạt động kinh doanh một cách thường xuyên và có khả năng chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh của mình.

Trường đại học thành lập tại Cầu Giấy có phải là thương nhân không

Câu trả lời là không.

Trường đại học không phải là thương nhân vì không đáp ứng các điều kiện để được coi là thương nhân theo quy định của Luật thương mại 2005. Theo luật này, thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

Trường đại học là một loại hình giáo dục được quy định bởi Luật giáo dục đại học và không có chức năng kinh doanh. Một số trường đại học có thể có các hoạt động liên quan tới kinh tế nhưng không phải là hoạt động chính của trường.

Tất cả thương nhân đều chịu trách nhiệm hữu hạn

Câu trả lời là không.

Không phải tất cả thương nhân đều chịu trách nhiệm hữu hạn. Trách nhiệm hữu hạn là trách nhiệm tài sản của thương nhân bị giới hạn trong phạm vi vốn điều lệ hoặc số vốn góp của thương nhân.

Thương nhân có thể chịu trách nhiệm hữu hạn hoặc vô hạn tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà thương nhân thành lập.

Thương nhân chịu trách nhiệm vô hạn khi thành lập công ty TNHH một thành viên hoặc công ty TNHH hai thành viên trở lên. Thương nhân chịu trách nhiệm hữu hạn khi thành lập công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức kinh tế hoặc cá nhân hoạt động thương mại độc lập.

Hộ kinh doanh thành lập ở Cầu Giấy có phải là thương nhân không

Câu trả lời là có.

Hộ kinh doanh có thể được xem là thương nhân nếu đáp ứng các điều kiện sau: được thành lập hợp pháp, hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

Tuy nhiên, hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp vì không thuộc các loại hình doanh nghiệp được quy định bởi Luật doanh nghiệp, hộ kinh doanh là một loại hình chủ thể kinh doanh khác.

Theo luật thương mại 2005, thương nhân gồm những ai

Theo Luật thương mại 2005, thương nhân gồm có tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp và cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

Tổ chức kinh tế bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã và các loại hình khác. Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên và không thuộc các trường hợp pháp luật cấm kinh doanh.

Kê khai thuế môn bài cho văn phòng đại diện thành lập ở Cầu Giấy

Để kê khai thuế môn bài cho văn phòng đại diện khác tỉnh, bạn cần làm những bước sau:

  • Bạn cần tra cứu các thông tin cơ bản của văn phòng đại diện như mã số thuế, tên, địa chỉ, mã tỉnh, mã quận huyện.
  • Bạn cần lập tờ khai thuế môn bài trên mẫu 01/LPMB và giấy nộp tiền trên mẫu 06/GNT
  • Bạn cần nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của văn phòng đại diện nơi đăng ký hoạt động
  • Mức tiền thuế lệ phí môn bài phải nộp là 1.000.000 đồng/năm. Nếu văn phòng đại diện được thành lập vào 6 tháng đầu năm (từ ngày 1/1 – 30/6) thì năm đầu nộp mức lệ phí môn bài cả năm. Nếu được thành lập vào 6 tháng cuối năm (từ ngày 1/7 – 31/12) thì năm đầu chỉ nộp một nửa mức lệ phí môn bài.

Xem thêm:

Thành lập Công ty, dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại Hai Bà Trưng, Hà Nội

Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp tại quận Hai Bà Trưng chỉ với 1.000.000đ, dịch vụ hỗ trợ nhanh chóng, đơn giản, dễ dàng 24/7.

Hồ sơ thành lập công ty tại Hai Bà Trưng

Hồ sơ để thành lập công ty tại quận Hai Bà Trưng bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Văn bản ủy quyền (trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải người đại diện pháp luật công ty).
  • Danh sách thành viên (Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên) hoặc Danh sách cổ đông sáng lập (đối với Công ty cổ phần).
  • Các giấy tờ khác trong trường hợp pháp luật có quy định (ví dụ như Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn nước ngoài,…)

Các bước thực hiện Thủ tục thành lập công ty tại Hai Bà Trưng

Thủ tục thành lập công ty tại quận Hai Bà Trưng bao gồm:

  • Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết để lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp.
  • Bước 2: Lựa chọn loại hình doanh nghiệp.
  • Bước 3: Lựa chọn ngành nghề kinh doanh.
  • Bước 4: Đặt tên công ty.
  • Bước 5: Xác định địa chỉ trụ sở công ty.
  • Bước 6: Xác định thành viên/cổ đông góp vốn.
  • Bước 7: Xác định mức vốn điều lệ.
  • Bước 8: Xác định người đại diện pháp luật.
  • Bước 9: Thành viên góp vốn thông qua và ký hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Bước 10: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  • Bước 11: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thời gian hoàn thành quy trình đăng ký thành lập công ty tại Hai Bà Trưng

Thời gian hoàn thành quy trình đăng ký thành lập công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như độ chuẩn xác, đầy đủ của hồ sơ thành lập công ty, việc tuân thủ đúng thủ tục hành chính và thời gian xử lý của cơ quan đăng ký kinh doanh.

Theo quy định mới nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Tuy nhiên, thời gian hoàn thành quy trình đăng ký thành lập công ty thực tế có thể kéo dài khoảng 10 – 15 ngày nếu hồ sơ có các vấn đề phát sinh nhưng được sửa kịp thời, liên tục.

Công ty Luật LVN cung cấp dịch vụ thành lập Doanh nghiệp mới tại Hai Bà Trưng với phí bao nhiêu

Chúng tôi cung cấp dịch vụ thành lập Doanh nghiệp mới trọn gói và cam kết các tiêu chí theo lựa chọn gói dịch vụ của khách hàng. Các Dịch vụ với chi phí trọn gói là không phát sinh thu, không kéo dài thời gian và không tạo lập các tài liệu nhiều lần, tư vấn đầy đủ, chi tiết xung quanh lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, lựa chọn ngành nghề, mức vốn phù hợp.

Ngoài ra, chúng tôi còn hỗ trợ các gói dịch vụ tư vấn thuế, tư vấn kế toán, tư vấn thường xuyên và tư vấn nội bộ doanh nghiệp, hỗ trợ hoàn thành các chi phí hồ sơ kê khai nếu có, khắc phục các vấn đề của giám đốc, chủ doanh nghiệp với doanh nghiệp cũ lâu không hoạt động hoặc các khoản nợ, phạt thuế, phạt hành chính có liên quan.

Khó khăn trong kinh doanh năm 2023 khi thành lập Doanh nghiệp Hai Bà Trưng

Theo các chuyên gia kinh tế, bước sang năm 2023, các doanh nghiệp (DN) trong nước sẽ tiếp tục gặp nhiều khó khăn do thị trường quốc tế có nhiều diễn biến không thuận lợi, xu hướng bảo hộ thương mại tiếp tục gia tăng, tác động của cuộc chiến Nga – Ukraine vẫn còn rất lớn.

Tuy nhiên, các doanh nghiệp có thể đối mặt với những khó khăn này bằng cách tìm kiếm các cơ hội mới, tăng cường năng lực cạnh tranh, đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, tăng cường quản trị và tài chính.

Phương pháp hiệu quả nhất hiện nay là mở rộng quỹ khách hàng, tiếp cận thêm các khách hàng mới. Để tìm kiếm khách hàng hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số cách sau đây:

  • Lập kế hoạch tìm kiếm khách hàng, sử dụng hiệu quả danh sách khách hàng cũ;
  • Tận dụng các mối quan hệ cá nhân
  • Sử dụng các kênh truyền thông xã hội như Zalo, Facebook để tìm kiếm khách hàng
  • Tham gia các sự kiện offline, hội chợ, triển lãm
  • Sử dụng email marketing để thu hút khách hàng tiềm năng
  • Quảng cáo Google Adwords
  • Tiếp cận khách hàng tiềm năng qua các cuộc gọi ấm

Thành lập Công ty Hai Bà Trưng không có nhân viên được không

Hiện nay, không có quy định nào về việc cấm các công ty không có nhân viên được đăng ký hay hoạt động, vì thế, việc công ty không có nhân viên vẫn sẽ được thực hiện thành lâp bình thường.

Tuy nhiên, việc không có nhân viên sẽ làm cho công ty của bạn gặp phải một số thiệt thòi khi không thể khấu trừ các chi phí lương khi tiến hành quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cuối năm hoặc các loại thủ tục khác có liên quan điển hình như đấu thầu, dự thầu, thể hiện hồ sơ năng lực.

Khi nào doanh nghiệp phải quyết toán thuế khi thành lập tại quận Hai Bà Trưng

Theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật quản lý thuế 2019, doanh nghiệp có thể quyết toán thuế một năm một lần. Thời gian quyết toán thuế được quy định là doanh nghiệp có thể quyết toán chậm nhất là ngày 31/3 của năm sau năm dương lịch hoặc theo năm tài chính của doanh nghiệp.

Các trường hợp thành lập công ty Hai Bà Trưng không phải quyết toán thuế TNDN

Các trường hợp không phải quyết toán thuế TNDN bao gồm:

  • Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: Chuyển công ty TNHH một thành viên sang công ty TNHH hai thành viên, Chuyển công ty TNHH hai thành viên sang công ty cổ phần và ngược lại.
  • Doanh nghiệp mới thành lập trong năm tính thuế.
  • Doanh nghiệp chuyển đổi từ hình thức kinh doanh cá thể sang hình thức kinh doanh tổ chức trong năm tính thuế.
  • Doanh nghiệp chuyển đổi từ hình thức kinh doanh tổ chức sang hình thức kinh doanh cá thể trong năm tính thuế.
  • Doanh nghiệp chuyển đổi từ hình thức kinh doanh tổ chức sang hình thức kinh doanh hợp danh trong năm tính thuế.
  • Doanh nghiệp chuyển đổi từ hình thức kinh doanh hợp danh sang hình thức kinh doanh tổ chức trong năm tính thuế.
  • Doanh nghiệp chuyển đổi từ hình thức kinh doanh cá thể sang hình thức kinh doanh hợp danh trong năm tính thuế.
  • Doanh nghiệp chuyển đổi từ hình thức kinh doanh hợp danh sang hình thức kinh doanh cá thể trong năm tính thuế.
  • Doanh nghiệp chuyển đổi từ hình thức kinh doanh cá thể sang hình thức kinh doanh tổ chức hoặc hợp danh và ngược lại trong năm tính thuế.
  • Doanh nghiệp chuyển đổi từ hình thức kinh doanh tổ chức sang hình thức kinh doanh cá thể hoặc hợp danh và ngược lại trong năm tính thuế.

Các trường hợp doanh nghiệp thành lập tại Hai Bà Trưng không phải kiểm tra quyết toán thuế

Các trường hợp doanh nghiệp không phải kiểm tra quyết toán thuế bao gồm:

• Doanh nghiệp không phát sinh trả thu nhập, tức là trong năm doanh nghiệp không phát sinh trả tiền lương cho cá nhân làm việc trong doanh nghiệp.

• Doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế Thu nhập doanh nghiệp thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

• Doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp khấu trừ chi phí theo quy định của pháp luật về thuế Thu nhập doanh nghiệp thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

• Doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp trực tiếp tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế Thu nhập doanh nghiệp thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

• Doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp kết hợp giữa khấu trừ chi phí và trực tiếp tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế Thu nhập doanh nghiệp thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Tại sao phải quyết toán thuế TNCN cho doanh nghiệp thành lập tại Hai Bà Trưng

Quyết toán thuế TNCN là việc tính toán số thuế phải nộp của cá nhân đối với thu nhập cá nhân. Các cá nhân có phát sinh thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau mà thuộc thu nhập phải chịu thuế thì bắt buộc phải quyết toán thuế TNCN. Việc quyết toán này có thể được làm bởi cá nhân đó hoặc được Tổ chức, doanh nghiệp nơi cá nhân đó đang công tác làm thay.

Truy thu thuế doanh nghiệp thành lập tại Hai Bà Trưng đã giải thể

Theo quy định của pháp luật, các doanh nghiệp giải thể vẫn phải nộp thuế truy thu nếu có vi phạm về thuế trước đó. Tuy nhiên, việc truy thu thuế đối với doanh nghiệp giải thể có thể bị miễn hoặc giảm nếu doanh nghiệp đó đã giải thể trước khi cơ quan thuế phát hiện vi phạm.

Giám đốc doanh nghiệp thành lập ở Hai Bà Trưng bỏ trốn

Nếu giám đốc doanh nghiệp bỏ trốn thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, việc xử lý sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

Cơ quan thuế sẽ thực hiện xử lý đối với người bỏ trốn như sau: Có biện pháp kiểm tra, xử lý theo quy định. Ngoài ra, khi chủ doanh nghiệp đã bỏ trốn, mất tích, ngừng kinh doanh nhưng còn nợ thuế thì cơ quan nhà nước sẽ áp dụng tới biện các biện pháp cưỡng chế.

Doanh nghiệp Hai Bà Trưng bỏ địa chỉ kinh doanh

Khi doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh, cơ quan thuế sẽ xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký và xử lý theo quy định.

Doanh nghiệp không thể xác minh tình trạng hoạt động sẽ bị tạm khoá mã số thuế và các hoạt động hoá đơn trong một thời hạn nhất định.

Quy trình xác minh địa chỉ kinh doanh Công ty thành lập tại quận Hai Bà Trưng

Theo quy định tại Thông tư 95/2016/TT-BTC, cơ quan thuế hoàn thành xác minh thực tế hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh các trường hợp phải thực hiện xác minh.

Cơ quan thuế sẽ thực hiện xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký và lập Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký theo hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế.

Bỏ công ty được thành lập tại Hai Bà Trưng không đóng thuế

Việc đóng trễ hoặc không đóng Thuế đối với Danh nghiệp đã được cấp Giấy Phép Kinh Doanh có thể dẫn đến mức phạt hành chính rất lớn, bởi mức phạt được tính luỹ thừa dựa trên số ngày nộp chậm, ngoài ra còn cộng thêm lãi suất ngân hàng nếu có. Rủi ro lớn nhất sẽ là doanh nghiệp bị chặn mã số thuế hoàn toàn và chủ doanh nghiệp, giám đốc sẽ bị đưa vào danh sách hạn chế và bị áp dụng một số chế tài như tạm hoãn xuất cảnh, hạn chế chuyển nhượng tài sản, trích thu tài sản.

Thành lập nhiều công ty ở quận Hai Bà Trưng để trốn thuế

Việc thành lập nhiều công ty để trốn thuế là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị phạt từ 1,5 lần số tiền thuế trốn lên đến 5 lần số tiền thuế trốn hoặc bị tù từ 6 tháng đến 3 năm.

Lách thuế khi mở công ty ở Hai Bà Trưng là gì

Lách thuế là hành vi vi phạm pháp luật, bằng kỹ năng, sự hiểu biết hay kinh nghiệm của cá nhân để hạn tránh né những nghĩa vụ bắt buộc về thuế, từ đó dẫn tới việc không đóng thuế hoặc đóng thuế không đúng mức pháp luật quy định.

Thành lập Doanh nghiệp Hai Bà Trưng không phát sinh doanh thu có phải nộp báo cáo tài chính không

Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, các doanh nghiệp không phát sinh doanh thu trong kỳ kế toán vẫn phải thực hiện nộp báo cáo tài chính.

Các doanh nghiệp tại Hai Bà Trưng cũng không ngoại lệ trong quy định này.

Không có doanh thu doanh nghiệp thành lập tại Hai Bà Trưng có được trích khấu hao

Trích khấu hao là một phương pháp kế toán được sử dụng để phân bổ chi phí của một tài sản vật chất hoặc vật lý trong suốt thời gian sử dụng của nó. Doanh nghiệp có thể trích khấu hao một tài sản mặc dù đơn vị không có doanh thu phát sinh dựa theo các báo cáo đã kê khai trong thời gian đó.

Xem thêm:

Đơn xác nhận là dân tộc thiểu số

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn xác nhận là dân tộc thiểu số


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                        , ngày   tháng   năm

ĐƠN XIN XÁC NHẬN LÀ DÂN TỘC THIỂU SỐ

(Về việc: Xác nhận dân tộc thiểu số)

Kính gửi:  Ủy ban nhân dân xã A

  • Căn cứ Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc.

Tên tôi là:

Dân tộc:

Ngày sinh:

CCCD số:             cấp ngày:            tại:

Số điện thoại:

Hộ thường trú:

Tôi xin trình bày sự việc như sau:

Ngày … tháng … năm tôi làm thủ tục nhập học tại trường X

Qua sự việc trên tôi làm đơn này với mong muốn:

Ủy ban nhân dân phường A xác nhận tôi thuộc diện sinh viên là người dân tộc thiểu số để có thể được hưởng các chính sách giúp đỡ của Nhà nước khi đang học tập tại trường X.

Kính mong Ủy ban nhân dân xã A xem xét và giải quyết.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn

 

Họ tên

Tham khảo thêm:

Hợp đồng chuyển nhượng quán nhậu

Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng quán nhậu


Luật sư Tư vấn Hợp đồng chuyển nhượng quán nhậu – Gọi 1900.0191

Công ty Luật LVN

Xin cảm ơn quý khách đã tin tưởng và gửi thắc mắc đến Công ty Luật LVN. Đối với câu hỏi này, dựa trên những thông tin mà khách hàng cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ghi nhận tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các văn bản thỏa thuận được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam. Chúng tôi đưa ra trả lời như sau:

1./Thời điểm xảy ra tình huống pháp lý

Ngày 01 tháng 02 năm 2018

2./Cơ sở văn bản Pháp Luật áp dụng

Bộ luật Dân sự 2015

3./Luật sư trả lời

Dưới đây là những nội dung cơ bản của hợp đồng chuyển nhượng theo quy định pháp luật, trên cơ sở thỏa thuận và nhu cầu của mỗi bên, các bên có thể thỏa thuận thêm các nội dung khác sao cho phù hợp với nhu cầu và không trái quy định pháp luật.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————–

                        , ngày        tháng        năm

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUÁN NHẬU

Số:

Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ vào nhu cầu thực tế và khả năng của hai bên

Hôm nay này       tháng          năm            tại địa chỉ                        , chúng tôi gồm có:

Bên Chuyển nhượng (Bên A):

Họ và tên:

Ngày tháng năm sinh:

Địa chỉ thường trú:

CMND:                                            ngày cấp:                   nơi cấp:

Số điện thoại:

Bên nhận chuyển nhượng (Bên B)

Họ và tên:

Ngày tháng năm sinh:

Địa chỉ thường trú:

CMND:                                    ngày cấp:                       nơi cấp

Số điện thoại:

Số TK (nếu có):

Sau khi bàn bạc thỏa thuận, hai bên cùng nhau thống nhất ký kết Hợp đồng chuyển nhượng với những nội dung cụ thể như sau:

Điều 1: Tài sản chuyển nhượng

Theo nhu cầu của hai bên, bên A đồng ý chuyển nhượng quán nhậu tại địa chỉ:…………………………………… cùng các tài sản được liệt kê bao gồm như sau:

– Cửa hàng:

– Diện tích:

– Tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh:

+…..

+…..

+…..

– Hợp đồng thuê nhà:

Điều 2: Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán

2.1: Giá chuyển nhượng:

– Giá chuyển nhượng của tài sản được nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là:               đồng ( bằng chữ:                       đồng).

– Giá chuyển nhượng trên chưa bao gồm thuế và lệ phí khác nếu có

– Bên B đặt cọc co Bên A số tiền là …………………… để đảm bảo thực hiện hợp đồng

2.2: Phương thức thanh toán

– Bên B trả thanh toán thành …. lần cho bên A bằng tiền mặt với số tiền: ( bằng chữ:                     ).

+ Lần 1: vào ngày …. tháng ….. năm ….

+ Lần …: vào ngày …. tháng ….. năm ….

– Thuế và lệ phí khác (nếu có) đến việc chuyển nhượng sẽ do Bên A  chịu trách nhiệm thực hiện.

2.3: Thời hạn thanh toán:

Hai bên thực hiện thanh toán tiền chuyển nhượng lần đầu chậm nhất 3 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

Điều 3: Thời hạn chuyển giao

Bên A  bàn giao toàn bộ các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng nhà và tài sản gắn liền với địa điểm kinh doanh cùng giấy tờ sở hữu các tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh trong phạm vi đã thỏa thuận tại Điều 1 cho bên B trong thời hạn 3 ngày tính từ thời điểm hợp đồng này có hiệu lực.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên

4.1 Quyền và nghĩa vụ của Bên B

  • Bên B có quyền sở hữu đối với toàn bộ tài sản được chuyển nhượng bởi Bên A kể từ thời điểm Bên B hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thanh toán theo Điều 2 của Hợp đồng này. Đối với tài sản phải đăng kí, Bên B có quyền sở hữu kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản đó.
  • Sau khi nhận chuyển nhượng tài sản, Bên B được quyền giữ nguyênhoặc thay đổi tên cửa hàng, biển hiệu và sử dụng không hạn chế tên cửa hàng, logo, biển hiệu hiện tại.
  • Bên B được toàn quyền quyết định, thay đổi chiến lược và hoạt động kinh doanh đối với cửa hàng sau khi nhận chuyển nhượng.
  • Bên B có phải thanh toán đầy đủ số tiền chuyển nhượng, phương thức thanh toán theo thảo thuận tại Điều 2.
  • Bên B có trách nhiệm nộp tiền thuê bất động sản hàng tháng theo quy định với chủ sở hữu nhà và đất, quản lí tài sản được chuyển giao. Việc tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt vận hành và các chi phí kèm theo sẽ do bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm thực hiện.

4.2 Quyền và nghĩa vụ của Bên A

  • Bên A được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng nếu Bên B không thanh toán tiền chuyển nhượng, hoặc thanh toán không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ như quy định tại Điều 3, hoặc chấm dứt hợp đồng nếu chứng minh về việc Bên B không thực hiện đúng các nghĩa vụ đã được quy định tại Hợp đồng này.
  • Bên A có trách nhiệm chuyển giao toàn bộ tài sản cho bên B đúng thời hạn chuyển giao quy định tại Điều 3 của Hợp đồng.

Điều 5: Chấm dứt hợp đồng

  • Hợp đồng này được chấm dứt khi hết hạn thực hiện Hợp đồng được nêu tại Điều 3.
  • Trong trường hợp Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn vì lí do không thuộc về bên B thì Bên A phải trả lại toàn bộ số tiền Bên B đã thanh toán chuyển nhượng.
  • Trong trường hợp Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng vì lí do hoàn toàn thuộc về Bên B thì Bên B không có quyền yêu cầu trả lại toàn bộ số tiền Bên B đã thanh toán chuyển nhượng.

Điều 6: Giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết dựa trên nguyên tắc tôn trọng lẫn nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Bên thua kiện trong bất cứ tranh chấp nào phát sinh theo hợp đồng này sẽ phải trả tất cả các chi phí và phí tổn, bao gồm phí luật sư, án phí và các chi phí liên quan khác.

Điều 7: Cam kết chung

– Những thông tin về nhân thân và tài sản được nêu trong Hợp đồng này là đúng sự thật.

– Tài sản chuyển nhượng không có tranh chấp, không thế chấp cho bất kỳ nghĩa vụ dân sự nào khác, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.

– Các bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận được quy định tại Hợp đồng này, việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

– Hợp đồng này gồm … trang, được lập thành 4 bản mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản gửi bên cho thuê nhà, 01 bản lưu giữ tại văn phòng luật sư.

– Các bên đã đọc, hiểu rõ nội dung của Hợp đồng và cùng tự nguyện ký tên đóng dấu (nếu có) xác nhận.

Điều 8: Hiệu lực của Hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Đại diện Bên A                                                                       Đại diện Bên B

 


      Trên đây là tư vấn của Công ty Luật LVN đối với trường hợp của quý khách. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác quý khách vui lòng liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật qua điện thoại miễn phí số: 1900.0191 để có thể được giải đáp nhanh nhất.

Sự hài lòng của quý khách là nỗ lực của chúng tôi!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN


Tham khảo thêm:

Đơn yêu cầu bồi thường do làm lún sụt nhà

Đơn yêu cầu bồi thường do hành vi xây dựng trái phép hoặc không tuân thủ những quy định cơ bản gây ảnh hưởng cho các công trình lân cận, hiện tượng nứt, đổ, làm lún sụt chân nhà, móng nhà.

Sơ lược Đơn yêu cầu bồi thường do làm lún sụt nhà

Đơn yêu cầu bồi thường do làm lún sụt nhà được soạn thảo tương đối đơn giản theo mẫu dưới đây chúng tôi đã cung cấp. Người làm đơn cần nhấn mạnh các phương án, đề nghị đưa ra để yêu cầu bên kia chấm dứt ngay các hành vi gây ảnh hưởng và thực hiện bồi thường những hậu quả thực tế.

Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn yêu cầu bồi thường do làm lún sụt nhà


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     ……., ngày……tháng……năm……

ĐƠN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG DO GÂY ẢNH HƯỞNG LÚN SỤT

(V/v: làm lún sụt nhà)

Kính gửi: Chủ đầu tư …………………………..

– Căn cứ vào hợp đồng hai bên ký kết số … ;

– Điều 15 Nghị định 139/2017 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng ; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật ; kinh doanh bất động sản; phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở

Tôi tên là:………………………………………………. Sinh ngày:.

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………

Địa chỉ hiện tại:………………………………………………………..

Số điện thoại:……………………………………………………………

I. Nội dung yêu cầu

“Yêu cầu bồi thường do làm sụt lún nhà”

………………………………………………………………………………….

II. Thiệt hại thực tế

  1. Tên tài sản bị thiệt hại:…………………………………..
  2. Đặc điểm:……………………………………………………….
  3. Diện tích bị thiệt hại:……………………………………..
  4. Tình trạng tài sản:…………………………………………..
  5. Giá trị khi mua tài sản:…………………………………..

III. Yêu cầu giải quyết khiếu nại

Tôi đề nghị phía Bên chủ dự án Ông/ Bà xém xét giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định như bản hợp đồng hai bên đã ký kết cũng như theo quy định của pháp luật:

  1. Khắc phục, sửa chữa phần bị lún sụt

……………………………………………………………………….

  1. Bồi thường thiệt hại thực tế

……………………………………………………………………….

(Bằng chữ:……………………………………………. VNĐ)

Xin chân thành cảm ơn./.

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn xin mua hóa đơn

Mẫu Đơn xin mua hóa đơn

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2019

ĐƠN XIN MUA HÓA ĐƠN

 Kính gửi: Cơ quan thuế……………..

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 03 năm 2014 của BTC;

Tên tôi là:

Ngày sinh:../…/….

CMND/ CCCD:………………………     Ngày cấp:…/…./…. Nơi cấp:…..

Hộ khẩu thường trú :……….

Chỗ ở hiện nay:…………….

Điện thoại liên hệ:………….

Gia đình tôi có kinh doanh theo hình thức hộ gia đình về các loại mặt hàng gia dụng và các thiết bị nội thất gia đình tại….. Để thuận tiện hơn cho việc mua bán thì chúng tôi có nhu cầu được mua hóa đơn tại cơ quan thuế.

Căn cứ tại Điểm b Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 03 năm 2014 của BTC quy định về đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế là “Hộ, cá nhân kinh doanh” Xét thấy hình thức kinh doanh của gia đình tôi thuộc đối tượng được phép mua hóa đơn. Do vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị cơ quan thuế xét duyệt cho tôi được tiến hành việc mua hóa đơn.

Tôi xin gửi kèm theo đơn là một số giấy tờ liên quan đến việc xin mua hóa đơn:

Kính mong quý cơ quan nhanh chóng tiếp nhận, xem xét để tôi có thể mua hóa đơn sớm nhất.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn

( Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn đề nghị yêu cầu bồi thường

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn đề nghị yêu cầu bồi thường


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG

(Đối với vụ việc …………………..)

Kính gửi: …………………………………….….

(Tên của người, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm phải bồi thường)

– Căn cứ Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 (đối với thiệt hại do nhà nước gây ra)

– Căn cứ Luật Dân sự 2015

– Căn cứ Luật Thương mại 2005

– Căn cứ Luật Giao thông đường bộ 2008 (đối với yêu cầu bồi thường tai nạn giao thông)

Tôi tên là:…………………………CMND số…………..cấp ngày…………do Công an ………………

Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………………………………………..

Dựa theo Biên bản đã lập ngày … tháng … năm … về việc xác định mức độ thiệt hại, Tôi đề nghị Quý ông/bà/tổ chức bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật, cụ thể các khoản sau:

1. Thiệt hại về tài sản

………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………….

(Tên những tài sản bị thiệt hại kèm theo số lượng, đặc điểm, ví dụ như: 01 chiếc xe máy Honda Wave biển kiểm soát 29K2-6521)

Giá trị ước tính của tài sản tại thời điểm bị thiệt hại:…………………………………………..VNĐ

Mức yêu cầu bồi thường: ………………………………………………………………………………VNĐ

………………………………………………………………………………………………………………………….

2. Các thiệt hại khác do bị ảnh hưởng (nếu có)

………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………….

3. Tổng cộng số tiền yêu cầu bồi thường và thời hạn đề nghị bồi thường

Tổng cộng:………………………………………………..VNĐ (Bằng chữ: ………………………..đồng)

Thời hạn đề nghị bồi thường: 10 ngày kể từ ngày … tháng … năm … (hoặc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bồi thường này)

Đề nghị Quý Ông/Bà/Tổ chức bồi thường cho tôi về những thiệt hại thực tế nêu trên mà tôi đã phải gánh chịu do hành vi của Ông/Bà/Tổ chức gây ra.

Nếu vượt quá thời hạn nêu trên, sự việc vẫn không được giải quyết, tôi sẽ yêu cầu Tòa án có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật./.

Trân trọng!

Tài liệu chứng cứ chứng minh kèm theo:

1.

2.

….., ngày … tháng … năm …….

Người yêu cầu bồi thường
(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn xin lấy lương bị tạm giữ

Mẫu Đơn xin lấy lương bị tạm giữ

Luật sư Tư vấn – Gọi 1900.0191


Trong hoạt động tại doanh nghiệp, trong một số trường hợp, doanh nghiệp tạm giữ lương của nhân viên. Sau khi hết thời hạn hoặc lý do tạm giữ lương hay người lao động lâm vào cảnh khó khăn cần sử dụng đến số tiền lương bị tạm giữ thì cần yêu cầu công ty trả lại tiền lương. Mẫu Đơn xin lấy lương bị tạm giữ cụ thể bao gồm:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

….., ngày …. tháng…. năm 2018

ĐƠN XIN LẤY LƯƠNG BỊ TẠM GIỮ

Kính gửi:  Ban giám đốc công ty………

Tôi là:

Chức vụ:

Tôi xin trình bày với quý ông/bà một việc như sau:

Ngày… tháng…. năm….., Công ty có quyết định tạm giữ lương tháng….. của tôi vì lý do….. (trình bày lý do bị tạm giữ).

Nay, đã hết thời gian tạm giữ lương/hết lý do bị tạm giữ hoặc vì lý do hoàn cảnh khó khăn ( trình bày cụ thể), tôi mong muốn nhận lại tiền lương đã bị tạm giữ, cụ thể là……… VNĐ (số tiền bị giữ) cùng với lương tháng…. năm 2018 sắp tới.

Kính mong Ban giám đốc công ty xem xét, chấp thuận. Tôi xin trân thành cảm ơn.

Người viết đơn

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn tố cáo giá thuốc không phù hợp

Giá thuốc được quy định theo văn bản pháp luật của nhà nước tại từng thời kỳ, việc bán thuốc với giá cao, không phù hợp là vi phạm quy định pháp luật.

Cách làm Đơn tố cáo giá thuốc không phù hợp

Đơn tố cáo giá thuốc không phù hợp cần có những quy trình tối thiểu, những chứng cứ video, hình ảnh và cụ thể tên của cơ sở hiện đang có hành vi vi phạm gửi tới cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết, thông thường là Sở y tế cấp địa phương.

Mẫu Đơn tố cáo giá thuốc không phù hợp

Luật sư Tư vấn soạn thảo – Gọi ngay 1900.0191

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     ……., ngày……tháng……năm……

ĐƠN TỐ CÁO GIÁ THUỐC KHÔNG PHÙ HỢP

(V/v: Giá thuốc không hợp lý)

Kính gửi: Giám Đốc bệnh viện …                                  

– Căn cứ vào Luật Tố cáo năm 2018;

– Căn cứ vào Luật dược 2016;

Tôi tên là:………………………………………………. Sinh ngày:.

Địa chỉ:……………………………………………………………………..

I. Nội dung tố cáo

Vào ngày……tháng……năm……, tôi có đăng ký khám bệnh dịch vụ (khám theo yêu cầu) tại Bệnh viện … , xong khi thực hiện xong khi nghe Bác sỹ kết luận và tư vấn về bệnh, tôi có qua quầy thuốc của Bệnh viện để lấy thuốc.

Do không có BH nên người bán thuốc thu tôi tổng số tiền là:….. VNĐ,  tôi cũng không để ý kỹ và trở về nhà luôn. Về tới nhà trước khi lấy thuốc ra dùng xem hóa đơn thành toán thấy giá của 2/4 loại thuốc tôi mua là không hợp lý so với thực tế. Cụ thể:

  1. ..- giá trị trường…………………..VNĐ

Giá bệnh viện:………………..VNĐ

  1. ..- giá trị trường…………………..VNĐ

Giá bệnh viện:………………..VNĐ

Tôi có quay lại để hỏi thì nhân viên bán trả lời vô cùng e ngại, ấp úng và giải thích rằng “giá thuốc cao hơn là do hóa đơn thuốc của tôi đã được BH hỗ trợ một phần nên sẽ bị thu giá cao hơn thực tế”. Giải trên là rất vô lý và không có căn cứ.

II. Yêu cầu giải quyết tố cáo

Tôi đề nghị phía đại điện bệnh viện (Giám đốc Bệnh viện…) điều tra, giải quyết và có câu trả lời thỏa đáng cho phía bệnh nhân đang sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện.

Tôi xin cam đoan về nội dung khiếu nại trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về nội dung đã khiếu nại.

Mong quý cơ quan sớm xét và giải quyết để bảo vệ quyền lợi cho tôi cũng như những bệnh nhân khác.

Xin chân thành cảm ơn./.

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn khiếu nại quy trình khám chữa bệnh

Đơn khiếu nại về quy trình khám chữa bệnh cho rằng không hợp lý, hiện đang được áp dụng cho các bệnh nhân tại cơ sở y tế.

Định nghĩa Đơn khiếu nại quy trình khám chữa bệnh

Đơn khiếu nại quy trình khám chữa bệnh là mẫu đơn thể hiện quan điểm của cá nhân, tổ chức, dựa trên những căn cứ pháp luât, chuyên môn, nhận thấy rằng quy trình khám bệnh, chữa bệnh là không đúng, không chuẩn xác. Kèm theo đơn sẽ là những chứng cứ thể hiện, chứng minh cho quan điểm trên.

Mẫu Đơn khiếu nại quy trình khám chữa bệnh

Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

      ……., ngày……tháng……năm……

 ĐƠN KHIẾU NẠI QUY TRÌNH KHÁM CHỮA BỆNH

(V/v: quy trình khám chữa bệnh tại bệnh viện/cơ sở y tế …)

Kính gửi: Giám Đốc bệnh viện …

 Tôi tên là:………………………………………………. Sinh ngày:.

Địa chỉ:……………………………………………………………………..

Số điện thoại:……………………………………………………………

I. Tóm tắt vụ việc khiếu nại

Vào ngày……tháng……năm……, tôi có đăng ký khám bệnh dịch vụ (khám theo yêu cầu) tại …, trước khi đến khám tôi tìm hiểu được biết quy tình khám bệnh theo yêu cầu tại bệnh viện như sau:

  1. Đăng kí khám
  2. Đóng tiền, nhận số thứ tự và được chỉ dẫn phòng khám
  3. Khám chuyên khoa tại các phòng khám theo số thứ tự
  4. Thực hiện các xét nghiệm Cận lâm sàng theo chỉ định của Bác sĩ (nếu có)
  5. Trở lại phòng khám ban đầu để được BS kết luận, tư vấn tòa thuốc

Xong trên thực tế thực hiện, việc tìm phòng khám vô cùng mất thời gian do không có người chỉ dẫn cũng như bảng thông báo. Và sau khi khám sau quay trở lại phòng khám bệnh nhận không được nhận sự tư vấn của BS, mà chỉ được trả cuốn sổ khám bệnh để đi lấy thuốc.

II. Những quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại

………………………………………………………………………………….

III. Yêu cầu giải quyết khiếu nại

– Đền bù thiệt hại;

– Xử lý, giải quyết, khắc phục hiện tượng sai phạm

………………………………………………………………………………….

Tôi xin cam đoan về nội dung khiếu nại trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về nội dung đã khiếu nại.

Mong quý cơ quan sớm xét và giải quyết để bảo vệ quyền lợi cho tôi cũng như những bệnh nhân khác.

Xin chân thành cảm ơn./.

Người làm đơn

( Ký và ghi rõ họ tên)

Quyết định khen thưởng

Khen thưởng giúp tăng cường tính thi đua trong đơn vị, từ đó gia tăng giá trị lợi nhuận và tạo môi trường thăng tiến, phấn đấu cho từng cá nhân.

Sơ lược Quyết định khen thưởng

Quyết định khen thưởng được ban hành dựa trên các kết quả báo cáo, rà soát cuối quý, cuối năm của đơn vị, tổ chức, được sự thông qua của các phòng ban chuyên môn, tài chính, giám đốc. Quyết định có giá trị thi hành ngay lập tức và được áp dụng theo đợt.

Mẫu Quyết định khen thưởng

Luật sư Tư vấn soạn thảo – Gọi ngay 1900.0191

CÔNG TY………..

Số: … / QĐ – …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                           ……., ngày……tháng……năm……

QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG

GIÁM ĐỐC CÔNG TY………………………….

– Căn cứ Bộ luật lao động 2012;

– Căn cứ quy chế khen thưởng của công ty;

– Căn cứ vào Nội quy lao động của Công ty và Hợp đồng lao động đã ký kết giữa Công ty và toàn thể người lao động;

– Xét đề nghị của Trưởng phòng NS.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng khen thưởng

Khen thưởng cho khối tập thể đã hoàn thành tốt nhiệm vụ …:

………………………………………………………………………………….

Điều 2. Nội dung khen thưởng

Giấy khen của Công ty;

– Tiền thưởng: … VNĐ

Điều 3.  Điều khoản thi hành

Bộ phận Hành chính nhân sự, cấp trên quản lý trực tiếp và các bộ phận, phòng ban có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:

– Như Điều 1;

– Lưu HCNS.

Tổng Giám đốc

(Ký và ghi rõ họ tên)

Đơn xin di chuyển mộ

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn xin di chuyển mộ

Khi cá nhân muốn di chuyển phần mộ của người thân (đang được quản lý tại địa phương) của mình đến một nơi khác ngoài phạm vi địa phương thì có thể gửi đơn xin di chuyển phần mộ tới địa phương đang quản lý hoặc đơn vị đang quản lý để được chấp thuận.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-oOo————-

………, ngày ……….tháng……..năm 2018

ĐƠN XIN DI CHUYỂN MỘ

Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã…………………….. huyện…………………………………/ Ban quản lý Nghĩa trang …….

Tôi là:…………………………………………………………… sinh năm: …….

Chứng minh nhân dân số: ……………………. cấp ngày ……………. tại ……………..

Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………………………………….

Hiện đang sinh sống tại địa chỉ:………………………………………………………………….

Là ……….. của ông/bà …………………………. đang được chôn cất tại ………………………

 Tôi làm đơn này để trình bày với quý cơ quan/đơn vị một việc như sau:

(Trình bày về việc đặt phần mộ và lý do di chuyển )

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………….

(Ví dụ: Năm ……, bố của tôi là ông………………………. tham gia kháng chiến và hi sinh. Phần mộ của ông được đưa về và hiện nay đang được đặt tại nghĩa trang  liệt sỹ …………….. tại thôn………………… Tuy nhiên, hiện nay gia đình đã chuyển về địa chỉ……………………… sinh sống, vì khoảng cách địa lí khá xa và họ hàng đều đã chuyển đi hết nên rất khó có thể chăm lo phần mộ của bố tôi.)

Vì vậy, bằng đơn này, tôi xin quý cơ quan cho phép gia đình tôi di chuyển phần mộ của ….. mình về nghĩa trang ……………………… gần với địa chỉ gia đình đang sinh sống để gia đình tôi có thể thường xuyên thăm viếng.

Kính mong quý cơ quan xem xét, chấp thuận. Tôi xin chân thành cảm ơn !

Người làm đơn

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn đề nghị được chuyển bệnh viện

Đơn đề nghị xin được chuyển bệnh viện do các lý do cá nhân của người làm đơn hoặc do cảm thấy việc điều trị tại cơ sở khám chữa bệnh hiện tại không đem lại hiệu quả như mong đợi.

Cách làm Đơn đề nghị được chuyển bệnh viện

Đơn đề nghị được chuyển bệnh viện được soạn thảo với đầy đủ các thông tin của người bệnh, các thông tin tối thiểu của bệnh án hoặc hồ sơ bệnh án bản sao, các lý do đưa ra để chứng minh yêu cầu chuyển viện là cấp thiết. Từ đó đề nghị phía bệnh viện hiện tại hỗ trợ việc chuyển bệnh nhân và bàn giao các thông tin cần thiết cho phía bệnh viện đích.

Luật sư Tư vấn soạn thảo – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn đề nghị được chuyển bệnh viện

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

      ……., ngày……tháng……năm……

 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC CHUYỂN BỆNH VIỆN

Kính gửi: Giám Đốc bệnh viện …

Tôi tên là:………………………………………. Sinh ngày: …………………………….

Giới tính:…………………………………………Dân tộc: ……………………………..

Địa chỉ:……………………………………………………………………..

BHYT giá trị từ ngày … / … / … đến ngày … / … / … Số:……………………………

I. Tóm tắt bệnh án

– Dấu hiệu lâm sàng:…………………………………………………

– Các xét nghiệm:………………………………………………………

– Chuẩn đoán của bác sĩ:…………………………………………..

II. Lý do yêu cầu chuyển viện

………………………………………………………………………………….

Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về những nội dung mà mình đã trình bày.

Mong quý Ban giám đốc Bệnh viện xác nhận đơn chuyển viện của tôi để tôi có điều kiện điều trị bệnh trong thời gian sớm nhất.

Xin chân thành cảm ơn./.

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Quyết định tăng phụ cấp tiền ăn

Quyết định tăng thêm phụ cấp tiền ăn đối với người lao động tại một đơn vị nhất định, do xét thấy đây là nhu cầu cần thiết được hỗ trợ để đảm bảo đời sống cho công nhân/nhân viên.

Sơ lược Quyết định tăng phụ cấp tiền ăn

Chế độ phụ cấp là một trong những chế độ đãi ngộ của công ty dành cho người lao động. Trong các loại phụ cấp, có một loại điển hình đó là phụ cấp chi phí ăn uống đối với các bữa đặc biệt trong ngày nằm giữa những khoảng thời gian lao động. Ví dụ như bữa trưa, bữa đêm.

Mẫu Quyết định tăng phụ cấp tiền ăn

Luật sư Tư vấn soạn thảo – Gọi ngay 1900.0191

CÔNG TY………..

Số: … / QĐ – …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                           ……., ngày……tháng……năm……

 QUYẾT ĐỊNH TĂNG PHỤ CẤP TIỀN ĂN

(V/v: Tăng phụ cấp tiền ăn cho đơn vị/tổ/phòng…)

TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY……………….

– Căn cứ Bộ luật lao động 2012;

Căn cứ vào Điều lệ hoạt động của Công ty;

– Căn cứ vào Nội quy lao động của Công ty và Hợp đồng lao động đã ký kết giữa Công ty và toàn thể người lao động;

– Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng giám đốc Công ty …

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Công ty ban hành Quyết định chi trả tiền trợ cấp ăn trưa để áp dung cho toàn thể người lao động làm việc theo Hợp đồng lao động tại Công ty.

Điều 2. Tiền trợ cấp ăn trưa cho người lao động được quy định cụ thể như sau

– Số tiền trợ cấp cũ: … VNĐ/ngày

– Số tiền trợ cấp mới: … VNĐ/ngày

Người lao động đi làm ngày nào sẽ được tính phụ cấp tiền ăn này đó, phụ cấp tiền ăn không áp dụng với trường hợp người lao động không đi làm trên thực tế.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Bộ phận Hành chính nhân sự, cấp trên quản lý trực tiếp và các bộ phận, phòng ban có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày……tháng……năm…… .

Nơi nhận:

– Như Điều 3;

– Lưu HCNS.

Tổng Giám đốc

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Cam kết có một căn nhà duy nhất

Để được hưởng một số chính sách của nhà nước, cá nhân cần có cam kết về việc mình chỉ có một căn nhà duy nhất khi tham gia vào giao dịch bất động sản.

Sơ lược Cam kết có một căn nhà duy nhất

Cam kết có một căn nhà duy nhất là văn bản có nội dung với những thông tin khách quan về thửa đất duy nhất mà mình sở hữu, kèm theo là những giấy tờ làm căn cứ chứng minh cho những gì bản thân trình bày.

Mẫu Cam kết có một căn nhà duy nhất

Luật sư Tư vấn soạn thảo – Gọi ngay 1900.0191


UBND …                                             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……., ngày……tháng……năm……

CAM KẾT CÓ MỘT CĂN NHÀ DUY NHẤT

Kính gửi: – Chủ tịch UNBD xã, phường, thị trấn ….

Hôm nay, … ngày … tháng … năm … chúng tôi gồm:

  1. …………………………………………………………. ….Sinh ngày: ………………………………..

– Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:…..

– Nơi cấp:………………. cấp ngày……tháng…..năm……

– Địa chỉ thường trú:…………………………………………….

-Địa chỉ hiện tại:………………………………………………….

– Số điện thoại:…………………………………………………….

  1. Vợ là bà:……………………………………………………..Sinh ngày: ………………………………..

– Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:…..

– Nơi cấp:………………. cấp ngày……tháng…..năm……

– Địa chỉ thường trú:…………………………………………….

– Địa chỉ hiện tại:…………………………………………………

– Số điện thoại:…………………………………………………….

Chúng tôi xin cam kết:

-Căn nhà số … , tại địa chỉ ……………………………………………

– Tờ bản đồ số:………………………………………………………….

– Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:…………

– UBND cấp Giấy chứng nhận ……….. ngày……tháng……năm……

là bất động sản duy nhất trên lãnh thổ Việt Nam mà chúng tôi sở hữu tại thời điểm hiện tại.

Chúng tôi cam kết những thông tin trên là hoàn toàn chính xác, trung thực và bản thân hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin này.

Xin chân thành cảm ơn./.

XÁC NHẬN UBND

(ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LÀM ĐƠN (VỢ)

(ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LÀM ĐƠN (CHỒNG)

(ký, ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Cam kết sau đào tạo

Cam kết của người lao động, nhân viên về trách nhiệm của mình sau khi tham gia khóa đào tạo mà phía công ty, đơn vị tổ chức.

Định nghĩa Cam kết sau đào tạo

Cam kết sau đào tạo là văn bản với những nội dung cam kết về thời gian làm việc, vị trí làm việc, mức lương mà bản thân sẽ nhận sau khi được tham gia các khóa đào tạo mà đơn vị tổ chức nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, khả năng thăng tiến.

Mẫu Cam kết sau đào tạo

Luật sư Tư vấn soạn thảo – Gọi ngay 1900.0191


CÔNG TY …                                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……., ngày……tháng……năm……

CAM KẾT SAU ĐÀO TẠO

Kính gửi: – Trưởng phòng nhân sự …

                 – Giám đốc Công ty … 

  1. Tôi tên là:…………………
  2. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số: …………………

Nơi cấp:……… cấp ngày……tháng…..năm…… Tại………………….

  1. Chức vụ:……………………..Bộ phận:………………………………………
  2. Số điện thoại:…………………….

Theo Quyết định số……..ngày….. của công ty….. tôi có được cử đi đào tạo tại:…………

– Thời gian đào tạo:………………………………………..

– Chuyên ngành đào tạo:………………………………..

– Kinh  phí đào tạo:………………………………………..

Nay tôi làm cam kết sau đào tạo với nội dung sau:

Cam kết làm việc, và phục vụ cho công ty ít nhất là … năm;

– Thực hiện sự phân công, điều động của Ban lãnh đạo Công ty;

– Không xin đổi vị trí, đơn vị công tác;

– Tích cực, cố gắng rèn luyện nâng cao kinh nghiệm, kiến thức

…………………………………………………………….

Nếu không thực hiện đúng các nội dung cam kết trên, tôi sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi hoàn theo yêu cầu của cơ quan về toàn bộ chi phí của quá trình học tập.

Xin chân thành cảm ơn./.

 

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn khiếu nại bác sĩ khám sai

Đơn khiếu nại với lý do bác sĩ khám sai, gây ảnh hưởng tới quá trình điều trị cũng như sức khỏe của bệnh nhân.

Định nghĩa về Đơn khiếu nại bác sĩ khám sai

Đơn khiếu nại bác sĩ khám sai là văn bản tố giác, khiếu nại hành vi vô trách nhiệm, thiếu chuyên môn của hệ y bác sĩ khi đã đưa ra kết luận về bệnh lý của một người không chuẩn xác, làm họ phải gánh chịu những ảnh hưởng không đáng có.

Mẫu Đơn khiếu nại bác sĩ khám sai

Luật sư Tư vấn soạn thảo – Gọi ngay 1900.0191

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

     ……., ngày……tháng……năm……

 ĐƠN KHIẾU NẠI BÁC SĨ KHÁM SAI

(V/v: Bác sĩ khám sai)

Kính gửi: Giám Đốc bệnh viện …                                  

I. Người khiếu nại

Tôi tên là:………………………………………………. Sinh ngày:.

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:…………..

Nơi cấp:………………………. cấp ngày……tháng…..năm……

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………

Địa chỉ hiện tại:………………………………………………………..

Số điện thoại:……………………………………………………………

II. Đối tượng bị khiếu nại

Khiếu nại về hành vi khám sai bệnh của Bác sỹ …. – chuyên khoa …

  • Nội dung khiếu nại

………………………………………………………………………………….

  • Tóm tắt vụ việc khiếu nại

………………………………………………………………………………….

  • Những quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại

………………………………………………………………………………….

  • Yêu cầu giải quyết khiếu nại

– Đền bù thiệt hại;

– Xử lý, giải quyết kỷ luật đối với những trường hợp sai phạm;

………………………………………………………………………………….

Tôi xin cam đoan về nội dung khiếu nại trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về nội dung đã khiếu nại.

Mong quý cơ quan sớm xét và giải quyết để bảo vệ quyền lợi cho tôi cũng như những bệnh nhân khác.

Xin chân thành cảm ơn./.

Người làm đơn

( Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Cam kết sử dụng điện

Cam kết khi sử dụng điện năng, cam kết chỉ số hạn mức, cam kết chi phí, cam kết hiệu suất, cam kết thanh toán.

Định nghĩa Cam kết sử dụng điện

Cam kết sử dụng điện là văn bản được đề ra của chủ cơ sở, chủ khu công nghiệp đối với các đơn vị trực tiếp sản xuất trong khu vực nhằm hạn chế sự hao phí và có thể kiểm soát được lượng năng lượng tiêu thụ. Quy đổi trách nhiệm đối với những đơn vị vi phạm.

Mẫu Cam kết sử dụng điện

Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191


CÔNG TY …                                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……., ngày……tháng……năm……

CAM KẾT SỬ DỤNG ĐIỆN

  1. Tên tôi là:……………………………………… Sinh ngày: …………………………………………..
  2. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số: ……………………………………………….

Nơi cấp:……… cấp ngày……tháng…..năm…… Tại………………………………………………..

  1. Địa chỉ thường trú:…………………………………………
  2. Địa chỉ hiện tại:……………………………………………..
  3. Số điện thoại:…………………………………………………

Tôi cam kết rằng, trong năm……..…gia đình tôi sẽ sử dụng điện lưới do EVN cung cấp với cam kết sau:

– Thực hiện hoạt động tiết kiệm điện;

– Chấp hành nghiêm chỉnh các biện pháp đảm bảo an toàn điện;

– Trả phí sử dụng đầy đủ và đúng hạn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

NGƯỜI CAM KẾT

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Cam kết có một nguồn thu nhập

Cam kết có một nguồn thu nhập được sử dụng trong các trường hợp người làm đơn đang làm thủ tục để được hưởng một chính sách nào đó hoặc được miễn trừ trách nhiệm khác.

Tổng quan Cam kết có một nguồn thu nhập

Cam kết có một nguồn thu nhập cần có những căn cứ kèm theo chứng minh, với thông tin của bản thân người làm đơn, đây là một dạng mẫu đơn đơn giản những đặt ra nhiều trách nhiệm đối với người ký lập văn bản.

Mẫu Cam kết có một nguồn thu nhập

Luật sư Tư vấn soạn thảo – Gọi ngay 1900.0191


CÔNG TY………..                               CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……., ngày……tháng……năm……

CAM KẾT CÓ MỘT NGUỒN THU NHẬP

Kính gửi: – Cơ quan quản lý thuế …

  1. Tên tôi là:……………………………………………………….
  2. Mã số thuế:…………………………………………………….
  3. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số: ……………………………………………….

Nơi cấp:……… cấp ngày……tháng…..năm…… Tại………………………………………………..

  1. Địa chỉ thường trú:…………………………………………
  2. Địa chỉ hiện tại:……………………………………………..
  3. Số điện thoại:…………………………………………………
  4. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập:……………………….

Tôi cam kết rằng, trong năm……..…tôi chỉ có thu nhập duy nhất tại…….………………….

…………………………………………………………………………….

Cụ thể như sau:

– Chức vụ:……………………………………………………………

– Bậc lương:…………………………………………………………

Tôi cam kết những thông tin trên là hoàn toàn chính xác, trung thực và bản thân hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin này.

Xin chân thành cảm ơn./.

Xác Nhận Của Cơ Quan, Tổ Chức

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Cam kết không tham gia bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội là một quy định bắt buộc đối với người lao động, tuy nhiên, trong thực tế, có nhiều trường hợp bản thân người lao động không muốn thực hiện điều này. Xác lập cam kết trên không đồng nghĩa với hành động từ chối bảo hiểm xã hội được hợp pháp.

Tổng quan Cam kết không tham gia bảo hiểm xã hội

Cam kết không tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm các thông tin của người lập đơn, lý do xin không tham gia bảo hiểm xã hội, các căn cứ cho những trình bày và kết luận, quan điểm mong muốn được ghi nhận và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Mẫu Cam kết không tham gia bảo hiểm xã hội

Luật sư Tư vấn soạn thảo – Gọi ngay 1900.0191


CÔNG TY … 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                         … , ngày … tháng … năm …

CAM KẾT KHÔNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI

Kính gửi:

– Phòng Hành Chính Nhân sự ….

– Giám đốc Công ty …

Tôi tên là:………………………………………………. Sinh ngày:.

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:…………..

Nơi cấp:……………………………………………………………………. cấp ngày……tháng…..năm……

Bộ phận:…………………………………………………………………… Chức vụ:………………………………….

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………

Địa chỉ hiện tại:………………………………………………………..

Số điện thoại:……………………………………………………………

Tôi ký hợp đồng lao động với Công ty ……………………… theo số ………………….., ký ngày …………….. Nhưng vì lý do chưa lấy được sổ Bảo hiểm tại công ty cũ là Công ty ………………………. nên tôi có xác nhận với công ty là chưa muốn tham gia Bảo hiểm và đã được công ty chấp thuận (theo Bản xác nhận ngày ………………….). Nay tôi làm bản cam kết này với nội dung:

Cam kết không tham gia bảo hiểm xã hội trong vòng …

Tôi cam kết nội dung trên là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Kính mong Quý cơ quan giúp đỡ.

Xin trân trọng cảm ơn./.

  XÁC NHẬN CỦA CHI CỤC THUẾ                                         ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT

          (Ký và ghi rõ họ tên)                                                        (Ký và ghi rõ họ tên)   

          

Nơi nhận

– Như  trên;

– Lưu.

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn xin miễn tập sự

Đơn xin miễn thực hiện thời gian tập sự do đã có kinh nghiệm trong phạm vi, lĩnh vực công việc tương tự, đề nghị được bắt đầu làm việc chính thức ngay từ đầu.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Sơ lược Đơn xin miễn tập sự

Đơn xin miễn tập sự là mẫu văn bản được cá nhân sử dụng để gửi đến cơ quan có thẩm quyền khi có nhu cầu xin miễn tập sự.

Mẫu Đơn xin miễn tập sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————– 

………., ngày … tháng … năm ….

ĐƠN XIN MIỄN TẬP SỰ

  • Căn cứ Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lí công chức;

Kính gửi: (Tên cơ quan, đơn vị nhận đơn)………

Tôi là: …………………………………………………. Sinh năm: ……………………………..

CMND/Căn cước công dân số: ……………………………………………………………..

Cấp ngày: ………………………………………….  Nơi cấp: ………………………………..

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………….

Nơi làm việc:………………………………………………………………………………………

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………

Tôi làm đơn này xin trình bày về việc xin miễn tập sự.

(Trình bày cụ thể về lý do xin miễn tập sự)

(Ví dụ: Tôi được tuyển dụng viên chức và vào làm việc tại UBND xã X, huyện Y, tỉnh H từ tháng  … năm 20.. với chức vụ là ……………. Trước đó, tôi đã có thời gian 02 năm công tác tại vị trí này và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ năm 20… đến 20… Căn cứ theo quy định tại Khoản 4, Điều 20 Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lí công chức tôi thuộc vào trường hợp được miễn tập sự.)

Vì vậy, tôi làm đơn này, kính đề nghị Quý cơ quan xem xét giải quyết và chấp thuận để tôi được miễn tập sự.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

 

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Cam kết thực hiện gói thầu

Cam kết của đơn vị trúng thầu về việc đảm bảo sẽ thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ, thỏa thuận đã đề ra.

Sơ lược Cam kết thực hiện gói thầu

Cam kết thực hiện gói thầu được soạn dựa trên những căn cứ về việc trúng thầu công trình và mục tiêu là thực hiện trong thời hạn nhất định với những chỉ tiêu đặt trước. Việc viết cam kết sẽ đưa ra những trách nhiệm nếu có đối với đơn vị nhà thầu nếu không thể thực hiện được những việc đã lập văn bản.

Mẫu Cam kết thực hiện gói thầu

Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191


CÔNG TY …                                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……., ngày……tháng……năm……

 CAM KẾT THỰC HIỆN GÓI THẦU

Kính gửi: …………………………………………………

Thông tin về doanh nghiệp

Tên công ty:…………………………………………………

1/ Loại hình doanh nghiệp:…………………………..

2/ Giấy chứng nhận đầu tư số:…………….cấp ngày……….tháng………năm……………

3/ Địa chỉ trụ trở chính:………………………………..

4/ Điện thoại:………………………………………………. Fax:………………………………….

5/ Đại diện theo pháp luật:………………………….. Chức vụ:……………………………

Nội dung cam kết

Hôm nay, ngày……tháng……năm…… chúng tôi cam kết thực hiện gói thầu số: …., với công ty ….. như sau:

Thời gian bắt đầu:……giờ…………..ngày………..tháng……….năm

Thời gian kết thúc: ……giờ…………..ngày………..tháng……….năm

Tại:………………………………………………………………..

Chúng tôi cam kết thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ thời gian, bản vẽ và quy trình kỹ thuật tiêu chuẩn.

Nếu không thực hiện đúng các nội dung cam kết trên, chúng tôi sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

Xin chân thành cảm ơn./.

 

Đại diện nhà thầu thi công

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn tố cáo ra công an vì bị xúc phạm danh dự nhân phẩm

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn tố cáo ra công an vì bị xúc phạm danh dự nhân phẩm


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————–

Hà Nội, ngày …. tháng ….. năm 2018

ĐƠN TRÌNH BÁO VÀ TỐ GIÁC TỘI PHẠM

(Về hành vi Xúc phạm danh dự nhân phẩm gây hậu quả nghiêm trọng)

Kính gửi –   Cơ quan cảnh sát điều tra – Công an quận/huyện ………….

Tôi là Nguyễn Phi Long, sinh ngày 21/5/1986, Giấy chứng minh nhân dân số ….44896 do Công an Hà Nội cấp ngày…/03/2015, Hộ khẩu thường trú tại: Số 15 ngõ 24 Vương Thừa Vũ,  P. Khương Trung, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội

Bằng Đơn này tôi xin được trình báo và tố giác đối với hành vi Xúc phạm danh dự nhân phẩm gây hậu quả nghiêm trọng của đối tượng Hồ Đức Dục (sinh năm 1988; Giấy chứng minh nhân dân số …….32226 do Công an Hà Nội cấp ngày…………….; Chỗ ở hiện tại ………………………….Cụ thể như sau:

Nội dung vụ việc:

Ngày … tháng … năm ….., vào lúc ..h…, tôi và ông………………………………..

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

(Trình bày cụ thể hành vi của đối tượng được cho là xúc phạm danh dự nhân phẩm)

Đề nghị:

Sau khi sự việc trên xảy ra, tôi đã phải gánh chịu rất nhiều hậu quả từ hành vi của đối tượng Hồ Đức Dục, nhận thấy những hành vi này là đủ cơ sở cấu thành Tội làm nhục người khác theo Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017. Cụ thể:

“Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Vì vậy, bằng văn bản này, tôi khẩn thiết đề nghị Cơ quan công an có thẩm quyền căn cứ các quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự; Điều 143, 144 và 154 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 tiến hành việc điều tra xác minh và ra quyết định Khởi tố vụ án hình sự, Khởi tố bị can đối với đối tượng Hồ Đức Dục về tội danh “Tội làm nhục người khác” để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và an toàn xã hội.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tài liệu chứng cứ kèm theo Đơn:

1…………

2…………

NGƯỜI LÀM ĐƠN

 

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn xin soạn giáo án trên máy tính

Đơn xin soạn giáo án, bài giảng trên máy tính và sử dụng để giảng dạy bằng slide, máy chiếu, Powerpoint.

Sơ lược về Đơn xin soạn giáo án trên máy tính

Đơn xin soạn giáo án trên máy tính là mẫu đơn được sử dụng trong môi trường giáo dục nhằm tạo thuận lợi hơn cho giáo viên trong quá trình giảng dạy.

Mẫu Đơn xin soạn giáo án trên máy tính

Tư vấn soạn thảo – Gọi ngay 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———-o0o———-

Hà Nội, ngày….tháng…..năm……

ĐƠN XIN SOẠN GIÁO ÁN TRÊN MÁY TÍNH

Kính gửi: BGH TRƯỜNG…………….

Tên tôi là:………………………………………Sinh ngày:………………………..

Giấy chứng minh nhân dân số: ……………………… cấp ngày…/…/… tại………

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………..

Hiện đang là giáo viên tổ…………………………….. Trường……………………..

Tôi viết đơn này xin được trình bày một việc như sau:

Thực hiện kế hoạch của nhà trường năm học …….-…….. và để phù hợp với việc đổi mới phương pháp dạy học hiện này, việc áp dụng công nghệ thông tin trong dạy học là rất cần thiết. Tôi thấy mình đã sử dụng thành thạo máy vi tính trong việc soạn thảo văn bản nên tôi làm đơn này kính mong Ban giám hiệu xét duyệt và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể thực hiện việc soạn giáo án trên máy tính để chất lượng giảng dạy được nâng cao.

Tôi xin hứa sẽ thực hiện việc soạn bài theo đúng quy định của Sở giáo dục và đào tạo thành phố…………….. và ngày càng học hỏi để nâng cao trình độ tin học của bản thân.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn

(Kí và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn trả lại đất thuê của nhà nước

Đơn xin trả lại đất đã thuê của nhà nước trước đó vì lý do không còn nhu cầu sử dụng và mong muốn bàn giao lại để cơ quan chức năng phân công cho cá nhân, tổ chức khác có mục đích sử dụng hiệu quả hơn.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn trả lại đất thuê của nhà nước

Đơn trả lại đất thuê của nhà nước là đơn của người hiện đang được Nhà nước cho thuê đất thể hiện mong muốn trả lại diện tích đất mà mình đang sử dụng cho Nhà nước trước thời hạn thuê.

Mẫu Đơn trả lại đất thuê của nhà nước

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

————–oOo————–

…………………., ngày   tháng năm

ĐƠN TRẢ LẠI ĐẤT THUÊ CỦA NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật đất đai năm 2013

Kính gửi: – UBND quận/huyện ……………………

Tôi là : …………………………………   Sinh ngày: …./…./………

Chứng minh nhân dân số: …………………. Ngày cấp: ……………. Nơi cấp: …………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………….

Số điện thoại: ………………………            Email: ………………………………

Theo quyết định số ………/QĐ-UBND ngày …. tháng …. năm …… quyết định cho thuê đất …….., tôi đang sử dụng phần diện tích đất thuê như sau:

Địa điểm khu đất thuê của nhà nước: ……………………………………………

Diện tích: ………………….. m2.

Trong đó có …….m2 là đất …………………….. và  ……m2 là đất………………………

Mục đích sử dụng: ………………………………………………………

Thời hạn sử dụng : Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm…

Số tiền thuê đất: ……………………………………………….

Hình thức trả tiền thuê đất: ………………………………………….

Nay, do ………………………….. tôi không có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất trong khoảng thời gian  ……………. trước khi hết thời hạn cho thuê. Cho nên, tôi làm đơn này, xin tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước để có phương án sử dụng hợp lý đất đai.

Căn cứ Điều 65 Luật đất đai năm 2013 có quy định:

“Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

1.Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:

c)Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

…”

Do đó, tôi kính đề nghị quý cơ quan xem xét tiến hành thu hồi đất thuê và thanh toán lại số tiền thuê đất trong thời gian chưa sử dụng mà tôi đã đóng.

Kính mong quý cơ quan xem xét và nhanh chóng giải quyết. Tôi xin chân thành cảm ơn!

 

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Biên bản bàn giao thư viện trường học

Biên bản bàn giao vật tư, trách nhiệm trong chuyển giao thư viện trường học.

Khái niệm Biên bản bàn giao thư viện trường học

Biên bản bàn giao thư viện trường học được xác lập nhằm mục đích chuyển giao giữa cán bộ quản lý cũ và cán bộ quản lý mới của thư viện. Nội dung là toàn cảnh những hiện trạng của cơ sở vật chất, tình trạng, tiến độ của những công việc, tài sản thuộc thư viện trường.

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Biên bản bàn giao thư viện trường học

TRƯỜNG …………. 

Số: … / BB …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……., ngày……tháng……năm……

BIÊN BẢN BÀN GIAO THƯ VIỆN TRƯỜNG HỌC

Hôm nay, vào lúc ……., ngày……tháng……năm……

Tại:…………………………………………………… chúng tôi gồm:

NGƯỜI BÀN GIAO: Ông/bà…

Bộ phận:………………………………………………………………..Chức vụ:…………………………………

NGƯỜI NHẬN BÀN GIAO: Ông/bà…

Bộ phận:………………………………………………………………..Chức vụ:…………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………..

LÝ DO BÀN GIAO

Do bên bàn giao chuyển công tác nên không đảm bảo được thời gian quản lý thư viện.

NỘI DUNG BÀN GIAO

Các đầu số tham khảo, giáo trình, tài liệu nghiên cứu … cuốn;

– Trang thiết bị cơ sở vật chất:

+ Điều hòa: …. chiếc; Trạng thái hoạt động:………

+ Bóng đèn: …. chiếc; Trạng thái hoạt động:………

……….

– Trang thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học

…….

Bên bàn giao cam đoan rằng toàn bộ công việc đã được bàn giao đầy đủ. Và bên nhận bàn giao cung cam kết đã nhận bàn giao công việc.

Biên bản được lập thành … bản, mỗi bên giữ … bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN BÀN GIAO BÊN NHẬN BÀN GIAO
   (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Cam kết không sinh con thứ 3

Cam kết không sinh con thứ 3 được sử dụng phổ biến trong môi trường cán bộ, công chức, viên chức thể hiện tinh thần đi đầu trong việc thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách đề ra của nhà nước.

Khái quát Cam kết không sinh con thứ 3

Cam kết không sinh con thứ 3 là văn bản gửi tới cơ quan, cá nhân có thẩm quyền quản lý, qua đó đề đạt sự quyết tâm, mong muốn của người làm đơn về việc thực hiện chế độ kế hoạch hóa gia đình.

Mẫu Cam kết không sinh con thứ 3

Tư vấn – Gọi ngay 1900.0191

ĐẢNG BỘ  …

CHI BỘ …     

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                         … , ngày … tháng … năm …

CAM KẾT KHÔNG SINH CON THỨ 3

Kính gửi: ………………………………….

Tôi tên là:………………………………………………. Sinh ngày:.

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:…………..

Nơi cấp:……………………………………………………………………. cấp ngày……tháng…..năm……

Bộ phận:…………………………………………………………………… Chức vụ:………………………………….

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………

Địa chỉ hiện tại:………………………………………………………..

Số điện thoại:……………………………………………………………

Sau khi nghiên cứu và hiểu rõ quy định về quyền và nghĩa vụ của người Đảng viên, tôi tự nguyện làm cam kết với nội dung  như sau:

  1. Không vi phạm chính sách Dân số – Kế hoạch hóa gia đình. Cụ thể là không sinh con thứ ba, trường những trường hợp ngoại lệ mà phát luật cho phép theo quyết định tại 102-QĐ/TW.
  2. Nếu vi phạm, tôi xin chịu trách nhiệm và chấp nhận mọi hình thức kỷ luật theo quy định của Đảng, Công ty và của pháp luật:

– Bị khiển trách và phê bình công khai trên các thông tin đại chúng của địa phương

– Bị xử lý theo quy định của nơi cư trú;

– Bị cảnh cáo hoặc cách chức;

– Bị khai trừ khỏi đảng;

– Bị xử phạt vi phạm hành chính;

Tôi xin chân thành cảm ơn./.

Xác nhận của Bí thư                                                                   NGƯỜI CAM KẾT

           (Ký và ghi rõ họ tên)                                                                 (Ký và ghi rõ họ tên)                                                                                                                                                   

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn xin cấp lại giấy ra trại

Đơn xin cấp lại giấy, văn bản xác nhận thời điểm ra trại, sau khi đã thực hiện xong nghĩa vụ đối với những hậu quả mình gây ra.

Sơ lược Đơn xin cấp lại giấy ra trại

Đơn xin cấp lại giấy ra trại được sử dụng trong các trường hợp giấy cũ bị mất mát, thất lạc, hư hỏng.

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn xin cấp lại giấy ra trại

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…, ngày … tháng … năm 20…

ĐƠN XIN PHÉP CẤP LẠI GIẤY RA TRẠI

Kính gửi:

  • TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  • BỘ CÔNG AN

Tên tôi là: …………………………………………………………………………………..

Sinh năm: …………………………….. Giới tính: …………………………………………

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………

Địa chỉ tạm trú: …………………………………………………………………………….

Tôi là bị cáo trong vụ án: ………. đã được TAND ……… xét xử tại bản án số …… ngày …. tháng …. năm …… về tội ……. với mức hình phạt ………

Đến ngày …. tháng … năm …. Tôi đã chấp hành xong các quyết định của bản án.

Tôi xin trình bày như sau, tôi …………

Giấy tờ kèm theo:

  • Giấy xác nhận đã chấp hành xong hình phạt tù của trại giam.
  • Những giấy tờ liên quan đến các quyết định của bản án.

Kính mong TAND và Bộ công an cấp lại giấy ra trại cho tôi.

Tôi xin cam kết sẽ tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

XÁC NHẬN CỦA TAND

 

(nếu có)

NGƯỜI LÀM ĐƠN

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

HỢP ĐỒNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH

Hợp đồng thi công công trình xây dựng, nội thất, thiết kế là sự ghi nhận thỏa thuận của các bên trong giao dịch giữa bên cung cấp dịch vụ và bên có nhu cầu sử dụng dịch vụ.

Sơ lược Hợp đồng thi công công trình

Hợp đồng bao gồm 3 mục chính bao gồm Thỏa thuận tổng quan (Hợp đồng thi công công trình); Đơn giá thi công cụ thể (Phụ lục kèm theo); Hạng mục thi công cụ thể (Phụ lục kèm theo).

Mẫu HỢP ĐỒNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————

HỢP ĐỒNG THI CÔNG

Số: VIC-XXX-XXX

  • Căn cứ vào Bộ luật Dân sự Nước Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
  • Căn cứ thông tư số 02/2005/TT-XD ngày 25/02/2005 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn hợp đồng trong xây dựng cơ bản;
  • Căn cứ vào Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ ban hành về quản lý chất lượng công trình xây dựng và luật XD số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 QH khoá XI.
  • Căn cứ Giấy phép xây dựng của khách hàng số        /GPXD cấp ngày
  • Căn cứ vào các văn bản pháp luật khác có liên quan.
  • Căn cứ vào khả năng và nhu cầu hai bên.

Hôm nay, ngày     tháng     năm 2013, chúng tôi các bên gồm có:

BÊN A (BÊN GIAO THI CÔNG) : CHỦ ĐẦU TƯ

–     Đại diện            :  Ông Nguyễn Văn A hoặc Bà Nguyễn Thị B
–     Địa chỉ              :
–     Điện thoại         :                                                             Fax:

BÊN B (BÊN NHẬN THI CÔNG) : CÔNG TY TNHH TƯ VẤN X….

–     Địa chỉ Trụ sở  :
–     VPĐD               :
–     Điện thoại         :                                                    Fax:
–     Số tài khoản     :
–     Mã số thuế        :
–     Người đại diện : Ông                                               Chức vụ:

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng Thi công về việc thi công xây dựng mới công trình nhà ở với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1. QUY MÔ XÂY DỰNG

1.1 Quy mô xây dựng
  • Tên công trình               : Nhà phố
  • Cấu tạo công trình         : Công trình xây dựng kiên cố, riêng lẻ
  • Kết cấu công trình         : Móng, cột, sàn, mái bê tông cốt thép, tường gạch bao che
  • Quy mô công trình        :
  • Diện tích xây dựng        : Tổng diện tích sàn xây dựng            m2
1.2 Thời hạn thi công

Số ngày hoàn thành sẽ là             , tương đương với     tháng

ĐIỀU 2. NỘI DUNG THỎA THUẬN:

2.1.Bên A giao khoán trọn phần thô và nhân công toàn bộ theo hồ sơ Thiết Kế cho Bên B thi công công trình nói trên. Chi tiết hạng mục và vật tư theo dự toán thi công đính kèm hợp đồng.

2.2. Bên B chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và phương tiện vận chuyển, phương tiện thi công khác để hoàn thành công trình theo đúng bản vẽ thiết kế, đúng kỹ thuật, mỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định hiện hành của nhà nước.

2.3. Các công việc và hạng mục mà Bên B sẽ làm bao gồm:

2.3.1. Xây dựng cơ bản

  • Đổ bê tông cốt thép móng, sàn, cột, đà, linh tô theo bản vẽ thiết kế kết cấu.
  • Xây tường gạch 8×18, tô trát tường đúng qui chuẩ
  • Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước bao gồm hầm cầu, hố ga, bể phốt,cống thoát nước, đặt ống, lắp đặt co, cút nối, vòi nước các loại, lắp đặt hệ thống nước, hệ thống điện.
  • Quét chống thấm sàn nhà vệ sinh, sàn bê tông, chống thấm mái.
  • Lắp đặt hệ thồng cấp thoát nước (lạnh), hệ thống điện âm sàn, tường
  • Lắp đặt toàn bộ thệ thống mạng điện thoại, ADSL, truyền hình cáp âm tường theo bản vẽ thiết kế

2.3.2. Hoàn thiện (Nhân công)

  • Lắp đặt hệ thống điện bao gồm dây điện, ống điện, công tắc, ổ cắm, cầu chì, cầu dao
  • Trét mát tít và sơn nước toàn bộ bên trong và bên ngoài nhà, sơn dầu phần sắt
  • Ốp lát gạch toàn bộ sàn của nhà – phòng bếp – vách và tường phòng vệ sinh
  • Lắp đặt toàn bộ các thiết bị vệ sinh: lavabô – bàn cầu – vòi nước.
  • Lắp đặt toàn bộ thiết bị chiếu sáng theo bản vẽ thiết kế.

2.4. Các công việc và hạng mục sẽ không bao gồm (trong phần nhân công nếu có):

  • Gia công sắt trang trí, đồ nội thất (bếp, tủ, giường)

2.5. Thời gian bảo hành là 02 tháng kể từ ngày nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1. Hình thức khoán gọn :

Bên A và Bên B ký kết Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp theo hình thức khoán gọn đến khâu hoàn thiện của toàn bộ công trình, bao gồm các chi phí vận chuyển, thiết bị thi công, chi phí nhân công lắp đặt và các chi phí khác để thực hiện công việc nêu trên và chưa bao gồm 10% thuế VAT, với các đặc điểm sau đây:
– Giá trị Hợp đồng là giá trị khoán gọn và sẽ không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng với điều kiện Bên B chỉ thi công theo đúng Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình theo thống nhất giữa hai bên trước khi khởi công.
– Việc quyết toán Hợp đồng đối với các hạng mục khoán gọn trong trường hợp không có phát sinh sẽ không căn cứ trên khối lượng thi công thực tế của các hạng mục này mà chỉ căn cứ trên mức độ hoàn thành công việc của từng hạng mục. Quyết toán khối lượng thi công thực tế chỉ được áp dụng đối với phần phát sinh thuộc các hạng mục khoán gọn hoặc các hạng mục phát sinh mới trong quá trình thi công.
– Trong quá trình thi công nếu có phát sinh tăng hoặc giảm khối lượng các hạng mục xây lắp, hai bên cùng bàn bạc và thỏa thuận bằng văn bản và ký nhận vào nhật ký công trình để làm cơ sở cho việc thanh toán sau này.
Tổng giá trị Hợp đồng (GTHĐ)
Giá trị Hợp Đồng:                                                                                                   VNĐ
Bằng chữ :                                                                           đồng chẵn

Giá trị hợp đồng chưa bao gồm 10% VAT

3.2 Phương thức thanh toán:

Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo từng giai đoạn sau:

  • Đợt 01:  20% GTHĐ trong vòng 2 ngày sau khi ký kết hợp đồng                          VNĐ
  • Đợt 02:  10% GTHĐ sau khi đổ bê tông móng, đà kiềng và đà giằng                    VNĐ
  • Đợt 03:  10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn lầu 1 (tầng trệt)                                 VNĐ
  • Đợt 04:  10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn lầu 2                                                 VNĐ
  • Đợt 05:  10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn lầu 3                                                 VNĐ
  • Đợt 06:  10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn thượng                                              VNĐ
  • Đợt 07:  10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn mái                                                    VNĐ
  • Đợt 08:  10% GTHĐ sau khi hoàn thành xây tô (80% khối lượng)                        VNĐ
  • Đợt 09:  08% GTHĐ sau khi lắp đặt xong thiết bị vệ sinh                                     VNĐ
  • Đợt 10:  02% GTHĐ 02 tháng sau khi bàn giao đưa công trình                             VNĐ

Các khoản thanh toán trên sẽ được thực hiện trong vòng ba (03) ngày kể từ ngày Bên B hoàn thành các công đoạn thi công tương ứng có biên bản nghiệm thu với xác nhận của giám sát bên A. Bên B có quyền yêu cầu Bên A chịu phạt chậm trả đối với bất kỳ khoản thanh toán đến hạn nào mà chưa trả với lãi suất 0.01%/ ngày/tổng số tiền vi phạm nhưng không quá 10% của tổng số tiền vi phạm.
3.4. Nếu Hợp đồng không được hoàn thành hoặc bị chấm dứt theo quy định tại Điều 12, Bên B phải hoàn trả lại số tiền mà Bên A đã ứng trước tương ứng với phần công việc chưa hoàn thành hoặc bị vi phạm.
3.5. Mọi tranh chấp liên quan đến hợp đồng sẽ được giải quyết theo Điều 14 của Hợp đồng này.
3.6. Các khoản thanh toán sẽ được chuyển vào tài khoản của bên B:

ĐIỀU 4. VẬT TƯ – KỸ THUẬT

4.1. Bên B cung cấp toàn bộ vật tư, máy móc, công cụ dụng cụ thi công để thi công phần thô (Chi tiết theo bảng dự toán đính kèm) đến tận công trình theo đúng yêu cầu tiến độ thi công, quy cách và đúng theo bộ hồ sơ thiết kế.
4.2. Bên B thi công đúng kỹ thuật, bảo đảm tính mỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế kỹ thuật thi công ban đầu, bao gồm:

  • Thi công đúng cấp phối bêtông, phù hợp mác bê tông thiết kế.
  • Cốt thép đặt đúng vị trí.
  • Tháo dỡ cốt pha đúng quy định.
  • Xây tô đúng kỹ thuật.
  • Chống thấm kỹ, đúng quy trình kỹ thuật của Sika
  • Ốp lát gạch đúng kỹ thuật.
  • Khi chuẩn bị lấp các hệ thống ngầm dưới đất, Bên B sẽ yêu cầu Bên A nghiệm thu trước.

ĐIỀU 5. THỜI HẠN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

4.3. Khởi công ngày: (Xem nhật ký công trình)
4.4. Phần thô được hoàn thành sau ……..ngày kể từ ngày khởi công
4.4.1. Không tính thời gian lắp ráp vật tư hoàn thiện, trang thiết bị nội thất
4.5. Trong trường hợp kéo dài thời hạn thi công do bên A bàn giao mặt bằng chậm, cung cấp vật tư hoàn thiện chậm cũng như các yếu tố khách quan khác như thiên tai, địch họa thì hai bên sẽ bàn bạc và thống nhất lại tiến độ cho phù hợp.
4.6. Trong trường hợp có các yếu tố khách quan và bất khả kháng gây chậm tiến độ thì bên B phải ghi vào nhật ký công trình có xác nhận của giám sát bên A để cùng nhau giải quyết, thời hạn thông báo và giải quyết sự cố sẽ không tính vào tiến độ thi công
4.7. Mọi lý do chậm trễ khác, bên B phải chịu phạt theo qui định 0.01%/ tổng giá trị HĐ trên mỗi ngày chậm trễ theo tiến độ cam kết, nhưng không quá 10% tổng giá trị HĐ

ĐIỀU 6. GIỜ LÀM VIỆC

  • Giờ làm việc bình thường từ 07 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai cho đến thứ bảy (không kểngày lễ)
  • Ngoài giờ từ 17 giờ 30 đến 23 giờ từ thứ hai cho đến thứ bảy (không kể ngày lễ).
  • Hạn chế thi công ngoài giờ để bảo đảm an ninh trật tự xung quanh công trình
  • Giờ làm việc nêu trên có thể được điều chỉnh dựa theo mùa tại thời điểm tiến hành thi công.

ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN Quyền và Nghĩa vụ của Bên A

– Có trách nhiệm chuẩn bị bàn giao mặt bằng thi công đúng thời hạn, bàn giao nguồn và thanh toán tiền điện, nước để phục vụ thi công, vị trí đấu nối hệ thống thoát nước sinh hoạt phục vụ việc thi công công trình.
– Cung cấp đầy đủ thông tin, nội dung liên quan cho Bên B để phục vụ tốt cho công tác thi công
(Bản vẽ xin phép xây dựng, giấy phép sử dụng lề đường, bản vẽ thiết kế thi công)
– Chịu trách nhiệm về quyền sở hữu nhà, đất nếu có tranh chấp.
– Cử giám sát có chuyện môn và có trách nhiệm thường xuyên có mặt tại công trình để theo dõi tiến độ và chất lượng thi công, cung cấp một phần vật tư hoàn thiện đúng kế hoạch và tiến độ thi công, xác nhận khối lượng phát sinh nếu có để làm cơ sở cho việc nghiệm thu và thanh toán sau này.
– Tạm ứng và thanh toán đúng theo Điều 3 của Hợp đồng này.
– Có mặt khi cơ quan chức năng yêu cầu để cùng với Bên B giải quyết kịp thời các vướng mắc  (nếu có) trong suốt quá trình thi công công trình.
– Yêu cầu giám sát có mặt và ký nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình theo thông báo của  bên B, trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
– Bên A có trách nhiệm báo cho đơn vị thiết kế xuống kiểm tra nghiệm thu các hạng mục công trình trước khi Bên B tiến hành các hạng mục tiếp theo.
– Ký kết biên bản thanh lý Hợp đồng theo thông báo của Bên B, trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
Quyền và Nghĩa vụ của Bên B
– Trong quá trình thi công, mọi vấn đề liên quan đến kỹ thuật thi công không được gây ảnh hưởng đến những nhà lân cận, nếu xảy ra do lỗi của bên B thì bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
– Cử người chĩ huy trưởng và giám sát công trình thi công và làm đầu mối liên lạc với Bên A trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng.
– Thi công bảo đảm chất lượng tốt, đúng quy phạm kỹ thuật – mỹ thuật cho công trình đẹp đúng thiết kế một cách hoàn chỉnh như kiến trúc sư đã giao. Mọi sự thay đổi về thiết kế kiến trúc phải được sự đồng ý của Bên A.
– Có biện pháp khắc phục, xử lý mọi sự cố kỹ thuật, an toàn trong quá trình thi công
– Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và quyết định của giám sát bên A tại công trình
– Thông báo kịp thời cho Bên A mọi trở ngại do thiết kế không lường trước được hoặc trở ngại do điều kiện khách quan để hai bên bàn bạc thống nhất cách giải quyết (bằng văn bản hoặc ghi vào Nhật ký công trình quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này).
– Lập nội quy công trường, tiến độ tổ chức thi công.
– Tự tổ chức điều hành và quản lý đảm bảo kế hoạch – tiến độ thi công.
– Trong quá trình thi công, Bên B phải đảm bảo vấn đề vệ sinh môi trường, không gây ảnh hưởng  đến an ninh trật tự trong khu vực.
– Xuất trình giấy phép hành nghề khi có sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
– Chịu trách nhiệm kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trên phần tiền nhân công (tính theo GPXD).
– Thông báo yêu cầu nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình, và thanh lý Hợp đồng gửi Bên A trước 03 ngày.
– Trong thời hạn bảo hành Bên B chịu trách nhiệm sửa chữa lỗi hư hỏng trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản liên quan đến vụ việc.
– Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng nếu Bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán của mình theo Điều 3 của Hợp đồng này.
– Bên B không chịu trách nhiệm cho những sự cố được xác định bời các sai phạm về kỹ thuật (nếu có) của nhà thầu đã thi công phần hiện hữu (cọc, móng, tầng hầm…)

ĐIỀU 8. NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH

8.1. Sau khi hoàn thành toàn bộ công trình, Bên B phải thông báo cho Bên A để tiến hành nghiệm thu công trình. Thời điểm nghiệm thu sẽ do Bên B thông báo cho Bên A trong vòng 2 ngày trên cơ sở nhật ký công trình được quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này.
8.2. Căn cứ để nghiệm thu bao gồm (nhưng không giới hạn):
– Bản vẽ thiết kế;
– Biên bản nghiệm thu từng phần (phù hợp với tiến độ thi công);
– Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định hiện hành.
8.3. Trước khi đổ bê tông phải nghiệm thu cốt pha, cốt thép đúng quy cách, đặt đúng vị trí mới được đổ.
8.4. Hệ thống ống thải ngầm phải được nghiệm thu trước mới được phủ kín.
8.5. Mọi thủ tục nghiệm thu từng phần và nghiệm thu toàn bộ công trình nêu tại Điều này phải được thực hiện bằng văn bản và có chữ ký của hai bên.
8.6. Bên B thông báo trước cho Bên A thời gian tiến hành nghiệm thu, nếu giám sát Bên A không có mặt và tiến hành nghiệm thu và ký biên bản trong vòng 03 ngày thì coi như Bên A đã nghiệm thu. Thời gian chờ nghiệm thu của Bên B sẽ được tính vào tiến độ thi công công trình.
8.7. Nếu Bên A không có mặt theo yêu cầu của Bên B để nghiệm thu công trình như nêu tại Điều
8.8 nêu trên, thì công trình sẽ đương nhiên được coi là đã được Bên A nghiệm thu và các bên sẽ làm thủ tục bàn giao và thanh lý công trình theo Điều 8 dưới đây.

ĐIỀU 9. BÀN GIAO VÀ THANH LÝ CÔNG TRÌNH

9.1. Sau khi kết thúc việc thi công, các bên tiến hành nghiệm thu hoàn thành công trình và bàn giao đưa vào sử dụng (theo mẫu quy định hiện hành). Bên A có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thanh toán của mình theo Điều 3 của Hợp đồng này.
9.2. Sau khi hết thời hạn bảo hành công trình, trong vòng 03 ngày làm việc, các bên sẽ tiến hành việc ký kết Biên bản thanh lý Hợp đồng (theo mẫu quy định hiện hành).

ĐIỀU 10. BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH

10.1. Bên B có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành công trình sau khi đã giao công trình cho Bên
A. Nội dung bảo hành bao gồm: khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết mà bên B thực hiện.
10.2. Thời gian bảo hành là 12 tháng được tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu toàn bộ công trình.

10.3. Mức tiền cam kết bảo hành là 2% giá trị hợp đồng do bên A trả cho bên B sau khi kết thúc thời gian bảo hành là 12 tháng. Trong vòng 4 năm tiếp theo, nếu có các vấn đề về kỹ thuật như (lún, nghiêng, nứt) bên B phải tiếp tục phối hợp xác định nguyên nhân và phối hợp với chủ đầu tư để khắc phục.

ĐIỀU 11. NHẬT KÝ CÔNG TRÌNH, BẢO HIỂM VÀ PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

11.1 Nhật ký công trình là một tài liệu do Bên B lập ra để theo dõi và giám sát quá trình thi công công trình tại thời điểm bắt đầu thi công đến khi công trình được bàn giao và thanh lý Hợp đồng.
11.2 Mọi hoạt động diễn ra tại công trình giữa Bên A và Bên B sẽ được phản ánh chính xác và trung thực vào Nhật ký công trình.
11.3 Vào mỗi ngày làm việc, đại diện của các bên hoặc đại diện có thẩm quyền của các bên phải ký vào Nhật ký công trình coi như là việc xác nhận thông tin về các công việc được thực hiện trong ngày phù hợp với tiến độ thi công.

ĐIỀU 12. KHỐI LƯỢNG VÀ CHI PHÍ PHÁT SINH

12.1 Phát sinh tăng được hiểu là khi có bất kỳ khối lượng công trình nào phát sinh ngoài bản vẽ thiết kế và dự toán công trình theo yêu cầu của Bên A.
12.2 Phát sinh giảm được hiểu là một trong những hạng mục công trình không được thực hiện theo yêu cầu của Bên A theo thiết kế đã được duyệt trước khi hạng mục đó được thi công. Nếu hạng mục công trình đó đã được Bên B thi công thì không được gọi là phát sinh giảm mà không phụ thuộc vào khối lượng thi công đối với hạng mục đó.
12.3 Bên B phải ngay lập tức thông báo cho Bên A về khối lượng phát sinh thông qua một trong hai hình thức sau đây:
-Thông qua Nhật ký công trình;
-Thông qua giám sát bên A.
12.4 Chi phí phát sinh từ khối lượng phát sinh được tính toán trên cơ sở dự toán thực tế. Nếu không có dự toán thì do 2 bên thỏa thuận bằng văn bản. Thời gian thi công phần phát sinh được tính vào tiến độ thi công công trình.
12.5 Bên A phải thanh toán chi phí phát sinh trong phần thanh toán tiếp theo nếu chi phí phát sinh đó có giá trị trên 10 triệu đồng. Nếu chi phí phát sinh dưới 10 triệu đồng, Bên A phải ký xác nhận bằng văn bản hoặc được ghi nhận vào Nhật ký công trình.

ĐIỂU 13. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng này;
  • Bên A yêu cầu thay đổi thiết kế mà theo ý kiến của Bên B thì những yêu cầu thay đổi thiết kế này không phù hợp với thực tiễn ngành và luật pháp Việt Nam;
  • Một trong các bên vi phạm nghiêm trọng các điều khoản của Hợp đồng này mà không khắc phục trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên không vi phạm.
  • Các trường hợp bất khả kháng nêu tại Điều 14 dưới đây.

ĐIỀU 14. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

  • Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài sự kiểm soát hợp lý của Các Bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một Bên hoặc Các Bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này. Các Sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thay đổi về mặt chính sách của nhà nước, chiến tranh, bạo loạn, tình trạng khẩn cấp, đình công, hoả hoạn, động đất, lụt bão, sét đánh, sóng thần và các thiên tai khác.
  • Nếu một Bên bị cản trở không thể thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này vì Sự kiện bất khả kháng thì Bên đó phải thông báo cho Bên kia bằng văn bản trong vòng 7 ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng. Bên bị ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng cũng với Các Bên sẽ nỗ lực để hạn chế và kiểm soát mức độ thiệt hại của Sự kiện bất khả kháng. Bên không bị ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng có thể gửi yêu cầu chấm dứt Hợp đồng này nếu Bên bị ảnh hưởng bởi Sự kiện bất khả kháng không khắc phục được trong vòng 20 ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng.
  • Thời gian ngừng thi công do thời tiết hay do sự kiện bất khả kháng sẽ không được tính vào tiến độ thi công của công trình.

ĐIỀU 15. LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

  • Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh theo pháp luật của Nước CH XHCN Việt nam.
  • Tất cả các tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua hoà giải thiện chí giữa Các Bên. Nếu sau 30 ngày kể từ ngày xảy ra tranh chấp mà tranh chấp không được giải quyết thông qua hoà giải, tranh chấp sẽ được giải quyết tại tòa án có thẩm quyền tại ….
  • Trong quá trình giải quyết tranh chấp, Các Bên vẫn phải tuân thủ các nghĩa vụ của mình trong quá trình thực hiện Hợp đồng này

ĐIỀU 16. CAM KẾT CHUNG

  • 16.1. Phụ lục sau đây là một phần đính kèm của Hợp đồng này: Phụ lục 1:    Dự toán khối lượng thi công
  • Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện Hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết để tích cực giải quyết. (Nội dung được ghi lại dưới hình thức biên bản).
  • Mọi sự sửa đổi hay bổ sung vào bản Hợp đồng này phải được sự đồng ý của cả hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.
  • Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi hoàn tất việc thanh lý Hợp đồng. Hợp đồng này được lập thành 03 bản, Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 01 bản, và có giá trị pháp lý như nhau.

Sau khi đọc lại lần cuối cùng và thống nhất với những nội dung đã ghi trong Hợp đồng, hai bên cùng ký tên dưới đây.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                        ĐẠI DIỆN BÊN B  

ĐƠN GIÁ THI CÔNG THAM KHẢO
PHẦN THÔ VÀ NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN

(Áp dụng tháng 02/2012 tại TP HA TINH)

Nhà Phố     > 2.900.000đ  –  3.200.000đ/m2 xây dựng

Văn Phòng > 3.100.000đ  –  3.300.000đ/m2 xây dựng

Biệt thự     > 3.200.000đ –  3.500.000đ/m2 xây dựng

Đối với các chủ nhà chỉ yêu cầu nhân công: 700.000đ – 750.000đ/m2 xây dựng.

Ghi chú :
– Đơn giá xây dựng phần thô áp dụng cho nhà có tổng diện tích sàn lớn hơn 280/m2 tính theo hệ số xây dựng và cho các công trình có thể vận chuyển vật tư bằng xe tải nhỏ, trong trường hợp nhà phố trong hẻm nhỏ, hẻm sâu hoặc trong khu vực chợ, công ty sẽ áp dụng hệ số bất lợi (Vui lòng xem phía sau)
– Đơn giá không bao gồm phần gia cố nền móng bằng cọc bê tông, cọc nhồi hoặc cừ tràm, gia cố vách tầng hầm, giàn giáo bao che toàn công trình, chi phí khảo sát địa chất, trắc địa đối với công trình cao tầng, chi phí lặp đặt đồng hồ cấp điện, cấp nước mới
– Đối với nhà phố và biệt thự chủ nhà có trách nhiệm cung cấp điện nước để thi công xây dựng.

HẠNG MỤC THI CÔNG:

1. Hạng mục Nhà Thầu cung cấp cả Nhân công và Vật Tư phần thô:
•   Đào móng, xử lý nền, thi công cốt pha, cốt thép, đổ bê tông móng từ đầu cọc ép/ cọc khoan nhồi trở lên.
•   Xây công trình ngầm như: bể tự hoại, bể nước ngầm (nếu có), hố ga bằng gạch thẻ
•   Thi công cốt pha, cốt thép, đổ bê tông đà giằng, đà kiềng, dầm, cột, sàn.. tất cả các tầng, sân thượng và mái. Lợp mái ngói (nếu có).
•   Xây và tô trát tất cả các tường bao che, tường ngăn phòng, hộp gen kỹ thuật bằng gạch ống;
•   Thi công cốt pha, cốt thép, đổ bê tông bản cầu thang theo thiết kế và xây bậc thô bằng gạch thẻ
•   Thi công lắp đặt hệ thống ống luồn hộp đấu nối cho dây điện, dây điện thoại, dây internet, cáp truyền hình âm tường (Không bao gồm mạng Lan cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống ống đồng cho máy lạnh, hệ thống điện 03 pha).
•   Thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước nguội âm tường (Không bao gồm hệ thống ống nước nóng).

Vật tư sử dụng trong phần thô:
•   Thép: Việt Nhật hoặc tương đương.
•   Cát, đá sạch theo tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam.
•   Gạch xây: Gạch Tuynen Bình Dương 8x18cm
•   Xi măng: ………… cho công tác Bêtông, xây tô
•   Dây điện: Cadivi hoặc tương đương.
•   Dây anten, điện thoại, ADSL: Sino hoặc tương đương.
•   Ống cứng, ống ruột gà, hộp nối, đế âm: Sino hoặc tương đương.
•   Ống nước: ………. hoặc tương đương. Đề xuất sử ống PPR cho cấp nước sạch, ống Bình Minh để xả nước.
•   Chống thấm: Flinkote / Silka / Penetron
2. Hạng mục Nhà Thầu chỉ cung cấp Nhân Công:
•   Ốp lát gạch nền và tường (bề mặt sàn các tầng và nhà vệ sinh).
•   Ốp gạch, đá trang trí, không bao gồm đá granite, mable.
•   Thi công sơn nước (trét xả mattit, sơn lót và hoàn thiện).
•   Lắp đặt thiết bị vệ sinh (lavabo, bồn cầu và các phụ kiện).
•   Lắp đặt hệ thống điện và chiếu sáng (ổ cắm, công tắc, bóng đèn).
•   Vệ sinh công trình trước khi bàn giao.
3. Cách tính hệ số xây dựng tham khảo:
.  Móng: 20 – 50% diện tích sàn trệt
.  Tầng hầm tính thành 150% diện tích
.  Trệt, các lầu và sàn mái (chuồng cu) tính: 100% diện tích
. Ban công hở: 70% diện tích, ban công kín: 100% diện tích
.  Sân thượng: 70% diện tích
.  Mái bê tông cốt thép, mái ngói: 60% diện tích (nhân hệ số nghiêng)
.  Mái bê tông dán ngói tính thành 100% diện tích
.  Mái tole: 40% diện tích (nhân hệ số nghiêng)
4. Hệ số xây dựng bất lợi:
.  Trên 280m2 có điều kiện thi công bình thường:  +0 %
.  Trên 280m2 trong hẻm nhỏ, trong chợ             :  +2~6  %
. 200-280m2 (Khảo sát cụ thể)                            :  +2~10 %
.  100-200m2 (Khảo sát cụ thể)                            :  +6~14 %
.  Dưới 100m2 (Khảo sát cụ thể)                          : +10~20%
Công ty ………………………..mong muốn Quý khách hàng tham gia đóng góp ý kiến để cùng xây nhà đẹp nhất với tính thẩm mỹ, kiến trúc và kết cấu tốt nhất để ngôi nhà ưng ý nhất như tiêu chí ” Thẩm mỹ-Kinh tế-Chuyên Nghiệp “
Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng ……………………………

Tham khảo thêm:

Hợp đồng thuê thiết kế logo

Văn bản thỏa thuận giữa các bên về việc thiết kế logo theo yêu cầu để sử dụng cho các mục đích cơ bản của khách hàng trong phát triển kế hoạch kinh doanh.

Sơ lược về Hợp đồng thuê thiết kế logo

Hợp đồng thuê thiết kế logo là một dạng hợp đồng dịch vụ cơ bản, bao gồm 1 bên đưa ra yêu cầu và một bên thực hiện nó nhằm mục đích thu lợi nhuận. Những cam kết về sở hữu trí tuệ, bí mật kinh doanh cũng như thiết kế luôn được đặt ra trong dạng hợp đồng này.

Mẫu Hợp đồng thuê thiết kế logo

Luật sư Tư vấn soạn thảo – Gọi ngay 1900.0191


Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

……. , ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG THUÊ THIẾT KẾ LOGO

( Số : … / HĐTTK – …… )

  • Căn cứ Bộ luật dân sự 2015
  • Luật thương mại 2005
  • Căn cứ vào thỏa thuận của các bên

Hôm nay , ngày … / … / … tại ….. , chúng tôi gồm :

BÊN A : Công ty  …. ( Bên thuê)

Địa chỉ :

Điện thoại :

Mã số thuế :

Người đại diện :                                Chức vụ :

BÊN B : Công ty …. ( Bên được thuê)

Địa chỉ :

Điện thoại :

Mã số thuế :

Người đại diện :                                Chức vụ :

Sau khi bàn bạc , hai bên thống nhất cùng ký kết Hợp đồng số … ngày …./…/…  với nội dung như sau :

Điều 1 . Nội dung của hợp đồng

  • Bên A thuê Bên B cung cấp gói dịch vụ thiết kế Logo nhận diện thương hiệu theo các nội dung như sau :
  • Hình dáng :
  • Màu sắc :
  • ……
  • Yêu cầu chung với Logo : Các mẫu thiết kế phải đảm bảo tiêu chí về mỹ thuật , tính nhất quán và hiệu quả truyền thông .
  • Khi Bên B bàn giao sản phẩm thì Bên B có trách nhiệm bàn giao lại cho Bên A toàn bộ bản thiết kế gốc và các bản định dạng ảnh sử dụng trên máy tính .

Điều 2 . Thời hạn thực hiện hợp đồng

  • Hợp đồng có giá trị trong thời gian ….. kể từ ngày …/…/…. Đến ngày …/…/…

Điều 3 . Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

1. Giá trị hợp đồng

– Hợp đồng có giá trị …………. Đồng ( giá trên đã bao gồm thuế VAT )

2. Phương thức thanh toán

Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng 2 lần theo hình thức thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của Bên B

  • Tên tài khoản :
  • Số tài khoản :
  • Ngân hàng :
  • Chi nhánh :
  • Lần 1 : Bên A thanh toán trước cho Bên B 70 % tổng số tiền giá trị của hợp đồng khi ký kết hợp đồng là ……
  • Lần 2: Bên A thanh toán cho Bên B 30 % giá trị còn lại của hợp đồng sau khi Bên B đã giao sản phẩm theo thỏa thuận cho Bên A là …

Điều 4 . Quyền và nghĩa vụ của các bên

Bên A
  • Bên A có quyền yêu cầu Bên B thực hiện các công việc theo quy định tại Điều 1 của Hợp đồng .
  • Cung cấp các thông tin cần thiết có liên quan đến việc thiết Logo nhận diện thượng hiệu của Bên A cho Bên B
  • Sử dụng Logo thiết kế đúng mục đích , không vi phạm các quy định pháp luật
  • Không kéo dài thời gian duyệt Logo mẫu quá 03 ngày để tránh các trường hợp rủi ro , ảnh hưởng đến công việc và tiến độ thiết kế . Trong trường hợp quá 10 ngày sau khi nhận được mẫu gửi từ bên B mà bên A không có ý kiến phản hồi cụ thể nào đối với mẫu thiết kế thì mặc nhiên mẫu thiết kế coi như đã được bên A phê duyệt.
  • Thanh toán đầy đủ, đúng hạn như quy định của hợp đồng này.
  • Sau khi Bên A thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thanh toán cho Bên B , Bên A được toàn quyền sở hữu và sử dụng các sản phẩm sáng tạo được thực hiện theo hợp đồng
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Bên B
  • Chịu trách nhiệm thiết kế Logo cho Bên A , không sao chép bất cứ sản phẩm nào khác
  • Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng quy trình và tiến độ được quy định trong phụ lục hợp đồng kèm theo hợp đồng.
  • Cung cấp cho Bên A kết quả sản phẩm thiết kế. Kết quả này chỉ được cung cấp cho những cá nhân có trách nhiệm của Bên A (do Bên A chỉ định bằng email hay văn bản của người có thẩm quyền).
  • Bảo mật những thông tin liên quan đến chiến lược kinh doanh, bí mật công nghệ, và những thông tin được yêu cầu giữ bí mật của Bên A trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng.
  • Bàn giao lại những tài liệu đã được Bên A cung cấp theo yêu cầu của Bên A khi kết thúc hợp đồng.
  • Bên B có quyền sử dụng những sản phẩm thiết kế như những sản phẩm minh hoạ để giới thiệu năng lực của mình. Ngoài mục đích này ra, Bên B không được bán, chuyển nhượng sản phẩm này cho bất kỳ bên thứ 3 nào khác.
  • Bên B có trách nhiệm cung cấp Hóa đơn tài chính hợp lệ cho các khoản thanh toán theo đúng các quy định của Bộ tài chính ban hành và Bản thanh lý hợp đồng sau khi hoàn tất hợp đồng.
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 5 . Phạt vi phạm hợp đồng

Các Bên thỏa thuận hình thức xử lý vi phạm Hợp đồng như sau:

  1. Trường hợp một bên vi phạm bất kì điều khoản được quy định trong Hợp đồng, bên vi phạm phải chịu một khoản tiền phạt theo thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ Hợp đồng bị vi phạm;
  2. Trong trường hợp một trong hai bên đơn phương huỷ bỏ hợp đồng mà không do lỗi của Bên kia thì bên hủy bỏ Hợp Đồng thì sẽ phải chịu phạt 8% tổng giá trị hợp đồng .
  3. Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước, v.v… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 6 . Chấm dứt hợp đồng

Các Bên thỏa thuận các trường hợp chấm dứt Hợp đồng như sau :

  • Các bên hoàn thành trách nhiệm của mình và không có thỏa thuận khác
  • Theo thỏa thuận của các bên
  • Trường hợp Bên B chậm thực hiện công việc cho Bên A sau 05 ngày kể từ ngày đến hạn gửi bản mẫu (không có thông báo trước ) thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên B phải chịu một khoản tiền bồi thường thiệt hại là 50 triệu đồng
  • Trường hợp Bên A chậm thanh toán cho Bên B sau 05 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng ( không có thông báo trước ) thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên A phải chịu môt khoản tiền bồi thường do gây thiệt hại là 50 triệu đồng .

Điều 7 . Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết . Khi giải quyết tranh chấp thì bản hợp đồng bằng Tiếng Việt sẽ được ưu tiên sử dụng .

Hợp đồng này được lập thành 04 bản gồm 02 bản tiếng việt và 02 bản tiếng anh .

Hợp đồng giao cho mỗi bên giữ 02 bản ( 01 bản tiếng việt và 01 bản tiếng anh ) . Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau .

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký

BÊN A BÊN B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn xin miễn thuế kinh doanh

Vì một lý do cụ thể, để đảm bảo hoạt động, chủ cơ sở kinh doanh cần được xét xin miễn giảm số thuế phải đóng. Mẫu Đơn được sử dụng lúc này là đơn xin miễn thuế kinh doanh.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn xin miễn thuế kinh doanh

Đơn xin miễn thuế kinh doanh là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền xem xét và chấp nhận miễn thuế kinh doanh (thuế môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp,…) cho chủ thể làm đơn vì một số lý do nhất định.

Mẫu Đơn xin miễn thuế kinh doanh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

 ………., ngày…. tháng…. năm…….  

ĐƠN XIN MIỄN THUẾ KINH DOANH

(V/v: Xin miễn thuế kinh doanh trong thời gian từ…/…../…… đến hết ngày…./…./…….)

Kính gửi: – Chi cục thuế……………….

(Hoặc các chủ thể khác có thẩm quyền khác)

– Căn cứ Luật quản lý thuế năm 2006 được sửa đổi, bổ sung năm 2012;

– Căn cứ …

Tên tôi là: …………………………………………………………

Sinh ngày ………….tháng ………năm……………

Giấy CMND/thẻ CCCD số …………………… Ngày cấp…/…/…. Nơi cấp (tỉnh, TP)…………….

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay ……………………………………………………………………….

Điện thoại liên hệ: ……………………………

(Nếu là tổ chức thì trình bày các thông tin sau:

Công ty:……………………………………….

Địa chỉ trụ sở:………………………………….

Giấy CNĐKDN số:……………….. do Sở Kế hoạch và đầu tư………. cấp ngày…/…/…….

Số điện thoại liên hệ:…………………   Số Fax:………….

Người đại diện:…………………………….. Chức vụ:…………….

Sinh năm:………………. Số điện thoại:……………………

Giấy CMND/thẻ CCCD số …………………… Ngày cấp…/…/…. Nơi cấp (tỉnh, TP)…………….

Căn cứ đại diện:……………………………)

(Thay mặt công ty,) Tôi xin trình bày với Quý cơ quan sự việc như sau:

…………………………………………

…………………………………………

(Bạn trình bày những sự việc, yếu tố chứng minh việc bạn làm đơn này là hợp lý, liệt kê thu nhập từ hoạt động kinh doanh, nêu ra lý do mà theo bạn là căn cứ để bạn được miễn thuế kinh doanh)

Với hoàn cảnh và lý do:

…………………………………………

…………………………………………

(Trình bày hoàn cảnh và lý do mà bạn cho rằng trường hợp bạn đưa ra thuộc trường hợp được miễn thuế kinh doanh)

Căn cứ điểm… Khoản…. Điều….. Luật/Nghị định…. quy định:

“…” (Bạn trích căn cứ pháp luật bạn sử dụng để chứng minh bạn được miễn thuế kinh doanh)

Tôi nhận thấy, bản thân thuộc đối tượng được miễn đóng các loại thuế kinh doanh sau:

1./…….

2./…… (Bạn có thể liệt kê các loại thuế mà theo bạn là được miễn theo quy định của pháp luật)

Do vậy, tôi làm đơn này để kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và đồng ý cho tôi được miễn đóng các loại thuế phát sinh từ hoạt động kinh doanh trên trong thời gian từ ngày…. tháng….. năm…. đến ngày…. tháng…. năm……

Tôi xin cam đoan với Quý cơ quan những gì mà tôi đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật, và xin chịu mọi trách nhiệm phát sinh nếu những thông tin này là sai sự thật

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Để chứng minh những thông tin tôi đưa trên là đúng, tôi xin gửi kèm theo đơn những tài liệu, văn bản sau (nếu có):……

  Người làm đơn

 

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn đề nghị giải quyết đánh nhau

Đơn đề nghị cơ quan chức năng địa phương giải quyết vụ việc đánh nhau khi các hành vi này chuẩn bị xảy ra hoặc đã xảy ra.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn đề nghị giải quyết đánh nhau

Đơn đề nghị giải quyết đánh nhau là văn bản được cá nhân sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền giải quyết mâu thuẫn, hậu quả phát sinh từ sự kiện đánh nhau giữa các cá nhân

Mẫu Đơn đề nghị giải quyết đánh nhau

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…….., ngày… tháng… năm……

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT ĐÁNH NHAU

– Căn cứ Nghị định 167/2013/NĐ-CP  quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.

Kính gửi: – CÔNG AN XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN)………….

– Ông:………………….- Trưởng Công an xã…………….

 

Tên tôi là:………………….. Sinh năm:……………

Chứng minh nhân dân số:……………. Do CA…………….. cấp ngày…/…/…..

Địa chỉ thường trú:………………………………………….

Địa chỉ cư trú hiện nay:……………………………………..

Số điện thoại liên hệ:…………………

Tôi xin trình bày sự kiện như sau:

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

(Trình bày các sự kiện dẫn đến việc chủ thể làm đơn đề nghị giải quyết)

Căn cứ điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP:

Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

2.Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a)Đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau;

…”

Tôi nhận thấy những đối tượng trên phải bị xử phạt vi phạm hành chính. Do vậy, tôi làm đơn này đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, xử phạt theo quy định của pháp luật để đảm bảo an ninh, trật tự xã hội tại khu vực này.

Tôi xin cam đoan thông tin tôi đã nêu trên đây là đúng sự thật và sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của những thông tin này.

Kính mong Quý cơ quan xem xét và giải quyết đề nghị này của tôi trong thời gian sớm nhất. Tôi xin chân thành cảm ơn.

 

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Tham khảo thêm:

Mẫu Biên bản nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình

PHỤ LỤC 3: BIÊN BẢN NGHIỆM THU THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————–

Địa điểm, ngày………. tháng……… năm……….

 BIÊN BẢN SỐ NGHIỆM THU THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

………(ghi tên công trình xây dựng)………...

1. Đối tượng nghiệm thu:

(ghi rõ bước thiết kế, đối tượng thiết kế xây dựng công trình)

2. Thành phần trực tiếp nghiệm thu:

a) Chủ đầu tư : (ghi tên tổ chức, cá nhân)

  • Họ và tên, chức vụ người đại diện theo pháp luật :………………………………..…..……

b) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình: (ghi tên tổ chức, cá nhân)

  • Họ và tên, chức vụ người đại diện  theo pháp luật ….………………………………………

3. Thời gian nghiệm thu :

Bắt đầu :             ………. ngày………. tháng ……… năm………

Kết thúc :           ……….  ngày………. tháng……… năm……….

Tại ………………………………………………………………………………………….

4. Đánh giá hồ sơ thiết kế:

a) Về chất lượng thiết kế xây dựng công trình : (đánh giá sự phù hợp với nhiệm vụ thiết kế và bước thiết kế trước đó đã được phê duyệt);

b) Về khối lượng công việc thiết kế xây dựng công trình: (đối chiếu theo hợp đồng thiết kế);

c) Về hình thức, số lượng hồ sơ thiết kế xây dựng công trình;

d) Các vấn đề khác, nếu có.

5. Kết luận:

  • Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình;
  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ thiết kế và các kiến nghị khác nếu có.
NHÀ THẦU THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH(ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ người đại diện theo pháp luật và đóng dấu) CHỦ ĐẦU TƯ(ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ người đại diện theo pháp luật và đóng dấu)

Hồ sơ nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình gồm:

  • Biên bản nghiệm thu thiết kế và các phụ lục kèm theo biên bản này;
  • Các tài liệu làm căn cứ để nghiệm thu.

Tham khảo thêm:

Hợp đồng mua bán rèm cửa

Hợp đồng mua bán kinh doanh rèm cửa trang trí, các sản phẩm liên quan tới rèm nội thất.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Sơ lược về Hợp đồng mua bán rèm cửa

Hợp đồng mua bán rèm cửa là văn bản được cá nhân, nhóm cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, theo đó, bên bán sẽ chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản là một số lượng rèm cửa nhất định cho bên mua còn bên mua trả tiền cho bên bán.

Mẫu Hợp đồng mua bán rèm cửa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

……….., ngày…. tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN RÈM CỬA

(Số:……/HĐMB-……..)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ…;

– Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày…. tháng…. năm…… tại địa chỉ…………….., chúng tôi gồm:

Bên Bán (Bên A):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Và:

Bên Mua (Bên B):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán rèm cửa số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán …. (số lượng)rèm cửa…. cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. với tổng giá trị là………….. VNĐ (Bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Nội dung Hợp đồng cụ thể như sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng

Bên A đồng ý bán rèm cửa với số lượng, đặc điểm được liệt kê dưới đây:

STT Tên hàng hóa Chất liệu Đặc điểm Chất lượng Số lượng Giá Thành tiền Ghi chú
1.                
2.                
3.                
               

Tổng:…………………………… VNĐ (Bằng chữ:…………………….. Việt Nam Đồng)

Cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………

Chất lượng của số lượng rèm cửa mà Bên A bán cho bên B được xác định theo những tiêu chí sau:…………… (hoặc theo những tiêu chí được ghi nhận tại Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này).

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý bán toàn bộ số rèm cửa đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:……………………………. (……..VNĐ (Bằng chữ:…………… Việt Nam Đồng)  thuế giá trị gia tăng/…)

Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền đã xác định ở trên sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. đợt, cụ thể từng đợt như sau:

– Đợt 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– Đợt 2 . Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– …

Số tiền đã xác định theo nội dung trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho đại diện theo……../… của Bên A, cụ thể là:

Ông:………………………………….                Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Và được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của những cá nhân sau:

1.Ông:………………………….                       Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

2.Bà:………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

(Hoặc:

Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản số…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……… chứng minh)

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên nếu có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc thay đổi/phát sinh các chi phí/…………… thì số tiền chênh lệch/phát sinh trên/… sẽ do Bên …. chịu trách nhiệm.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong đó, Bên A phải đảm bảo sẽ …………. (giao … rèm mẫu/…) cho người đại diện theo……. của Bên B, tức là Ông……………..                      Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Trong thời hạn…. ngày, kể từ ngày……………

Việc giao-nhận này được chứng minh bằng Biên bản…/… có chữ ký của Ông…………..

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính theo các quy định/căn cứ sau: …………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Toàn bộ số rèm cửa đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B qua…… đợt, cụ thể từng đợt như sau:

-Đợt 1. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, với số lượng rèm cửa được giao cụ thể như sau:…………………………. Và được Bên A giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

-Đợt 2. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, với số lượng rèm cửa được giao cụ thể như sau:…………………………. Và được Bên A giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Ngay sau khi nhận được số rèm cửa mà Bên A giao tới trong từng đợt, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, tình trạng của những rèm cửa đã nhận, lập văn bản xác nhận việc đã nhận cũng như tình trạng khi nhận vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Trong thời hạn….ngày, kể từ ngày Bên B nhận được số rèm cửa theo ghi nhận trong Biên bản…. tương ứng, Bên B có quyền trả lại/…. rèm cửa đã nhận nếu phát hiện kích thước/chất lượng/………….. không đúng theo thỏa thuận và yêu cầu Bên A……………… (giao lại hàng, bồi thường thiệt hại/…)

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ số rèm cửa đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này mà Bên A giao tới theo đúng nội dung Hợp đồng, trừ trường hợp…………..

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6. Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)

-Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

-…

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Hợp đồng mua bán bò

Hợp đồng mua bán trâu bò, gia súc, gia cầm trong hoạt động nông nghiệp nhằm các mục đích riêng như tiếp tục nuôi dưỡng sử dụng, lấy thịt.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Sơ lược Hợp đồng mua bán bò

Hợp đồng mua bán bò là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, theo đó, bên bán sẽ chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản là bò cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Mẫu Hợp đồng mua bán bò

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………., ngày… tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN BÒ

(Số:……/HĐMB-…….)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ…;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày….. tháng……. năm…….. tại địa chỉ…………………………., chúng tôi gồm:

Bên Bán (Bên A):

Ông/Bà:……………………………….                          Sinh năm:………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:…………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:…………………

Căn cứ đại diện:…………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh…………………….- Ngân hàng………….

Và:

Bên Mua (Bên B):

Ông/Bà:……………………………….                          Sinh năm:..………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:…………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:…………………

Căn cứ đại diện:…………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh…………………….- Ngân hàng………….

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán bò số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán ………….. (số lượng) bò….. cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. Nội dung Hợp đồng như sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng

Bên A đồng ý bán cho Bên B số lượng bò có chủng loại, tính chất,… được liệt kê dưới đây trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………

STT Chủng loại Đặc điểm Loại Số lượng Giá tiền Tổng (VNĐ) Ghi chú
1 Bò…   1        
2              
             

Loại bò được Bên A bán cho Bên B theo Hợp đồng này được xác định dựa trên những tiêu chí sau:…………………………./ theo Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý bán toàn bộ số lượng bò đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:…………………………….

Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền này sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. lần, cụ thể từng lần như sau:

– Lần 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………

– Lần 2. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………

Số tiền trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho:

Ông:………………………………….                Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Việc thanh toán trên sẽ được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của:

Ông:………………………….                           Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

(Hoặc:

Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……….)

Ngoài ra, nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên mà có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc phát sinh các chi phí/…………… thì số tiền phát sinh trên/… sẽ do Bên …. gánh chịu.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính như sau:

…………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Toàn bộ số lượng bò đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B tại địa điểm…………………….  qua … đợt, cụ thể từng đợt như sau:

– Đợt 1. Vào ngày……/…./….. Bên A có trách nhiệm bàn giao…………

– Đợt 2. Vào ngày..…/…../….. Bên A có trách nhiệm bàn giao…………….

Việc giao- nhận số bò trên theo thỏa thuận trong từng đợt phải được Bên A giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Và ngay khi nhận được số bò trong từng lần theo thỏa thuận, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, chủng loại, tình trạng có thể nhận thấy bằng mắt của những con bò đã được Bên A giao, lập văn bản xác nhận việc đã nhận số lượng bò đó cùng tình trạng khi nhận vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Trong thời gian… ngày, kể từ ngày Bên B nhận được số bò đã ghi nhận, Bên B có quyền tiến hành kiểm tra và được phép trả lại/………………… nếu ………..… không đúng thỏa thuận/………………..

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ số bò đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này mà Bên A giao tới theo đúng nội dung Hợp đồng này, trừ trường hợp…………..

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

Cam kết thực hiện đúng các quy định về …. theo quy định của pháp luật và khu vực.

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6.Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)

-Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

-…

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

 

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Hợp đồng thi công rèm cửa

Hợp đồng lắp đặt, thi công rèm cửa, hệ thống che chắn ánh sáng có đi kèm thiết kế nội thất, tư vấn nội thất.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Hợp đồng thi công rèm cửa

Hợp đồng thi công rèm cửa có thể được xác định là loại hợp đồng gia công, theo đó, hợp đồng này được hiểu là sự thảo thuận  giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, trong trường hợp này là rèm cửa, và bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.

Mẫu Hợp đồng thi công rèm cửa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………, ngày…. tháng…. năm……..

HỢP ĐỒNG THI CÔNG RÈM CỬA

(Số:…………………….)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ …

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày….. tháng……. năm…….. tại địa chỉ…………………………., chúng tôi gồm:

Bên Nhận gia công (Bên A):

Ông/Bà:………………………………….                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh……………………….

Và:

Bên Đặt gia công (Bên B):

Ông/Bà:………………………………….                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Qua quá trình thảo luận, đã thỏa thuận ký kết Hợp đồng thi công rèm cửa số………….. ngày…/…./…… ghi nhận việc Bên A sẽ thi công rèm cửa cho Bên B trong thời gian từ ngày…../……/……….. với những nội dung sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

Bên A đồng ý thi công rèm cửa từ nguyên, vật liệu:

-…

-…

Mà Bên B đã cung cấp theo Biên bản………. ngày…/…./…..

Thành sản phẩm có những đặc điểm sau:

-…

-…

Cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…… đến ngày…/…../……

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A chấp nhận thực hiện công việc đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là:…………………. VNĐ (Bằng chữ:………….. Việt Nam Đồng)

Số tiền trên đã bao gồm:…………………………….

Và chưa bao gồm:…………………….

Được thanh toán …. lần, cụ thể như sau:

– Lần 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. (có biên bản kèm theo). Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức ………….

– Lần 2. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. (có biên bản kèm theo). Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức …..………..

Ngoài ra, Bên…. sẽ chịu toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện công việc, kể cả các nghĩa vụ về thuế, phí,… phát sinh đối với nhà nước.

Điều 4. Thực hiện hợp đồng

1./Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. Đến ngày…./…../………

Trong trường hợp việc thực hiện công việc trên bị gián đoạn do một trong những lý do sau:

-…

-…

Thì thời hạn thực hiện hợp đồng được tính như sau:……….

2./Địa điểm và phương thức chuyển nhượng/chuyển giao

Bên B có trách nhiệm chuyển giao toàn bộ nguyên, vật liệu theo Biên bản……………… tại……………………………. cho Bên A.

Việc chuyển giao trên được thực hiện như sau:

– Lần 1. Vào ngày……/…./….. Bên A có trách nhiệm bàn giao ………………… Cho:

Ông:…………………..                      Sinh năm:……….

Chức vụ:…………………

Chứng minh nhân dân số:………………… do CA………….. cấp ngày…./…./……

– Lần 2. Vào ngày……/…./….. Bên A có trách nhiệm bàn giao ………………… Cho:

Ông:…………………..                      Sinh năm:……….

Chức vụ:…………………

Chứng minh nhân dân số:………………… do CA………….. cấp ngày…./…./……

Những lần chuyển giao trên phải được lập thành văn bản, có chữ ký của Ông/Bà………………. Và Ông/Bà…………….. cùng………………

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1.Quyền và nghĩa vụ của Bên A

-Bảo quản nguyên vật liệu do bên đặt gia công cung cấp.

-Báo cho bên đặt gia công biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lượng; từ chối thực hiện gia công, nếu biết hoặc phải biết việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội.

-Giao sản phẩm cho bên đặt gia công đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.

-Giữ bí mật thông tin về quy trình gia công và sản phẩm tạo ra.

-Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên đặt gia công cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công.

-Hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên đặt gia công sau khi hoàn thành hợp đồng.

2.Quyền và nghĩa vụ của Bên B

-Cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận cho bên nhận gia công; cung cấp giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công.

-Chỉ dẫn cho bên nhận gia công thực hiện hợp đồng.

-Trả tiền công theo đúng thỏa thuận.

Điều 6.Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

– Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

– …

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 7.Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Điều 8.Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn xin xác nhận thời gian học tập

Đơn xin xác nhận thời gian học tập, đào tạo tại trường, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục cơ sở cấp địa phương.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Sơ lược Đơn xin xác nhận thời gian học tập

Đơn xin xác nhận thời gian học tập là văn bản được sử dụng khi cá nhân có nhu cầu xin xác nhận về thời gian học tập của mình tại cơ sở giáo dụ. Khi viết, người làm đơn cần đề cập đến những thông tin như họ và tên, mã số sinh viên, lớp, khoa, niên khóa, lý do xin xác nhận,…

Mẫu Đơn xin xác nhận thời gian học tập

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc
———————

……….., ngày … tháng …năm …

ĐƠN XIN XÁC NHẬN THỜI GIAN HỌC TẬP

  • Căn cứ …;
  • Căn cứ tình hình thực tế;

Kính gửi: Phòng Đào tạo, Trường…………

Em là:…………………. Sinh ngày: ……..

Mã số sinh viên:…………………………………………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………….

Sinh viên lớp: …..…… Khoa: ………………….  Niên khóa: 20… – 20…

Em xin trình bày một việc như sau:

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

(Bạn trình bày cụ thể về hoàn cảnh, lý do dẫn đến việc xin xác nhận, ví dụ: Ngày… tháng … năm , em tiến hành thủ tục nộp hồ sơ xin học bổng tại trường Đại học…. Theo quy định của nhà trường, những ứng viên khi nộp hồ sơ phải gửi kèm xác nhận về thời gian học tập tại nơi mình đã/đang theo học.)

Vì vậy, em làm đơn này kính đề nghị Phòng Đào tạo trường ………….. xác nhận cho em thời gian học tập tại trường là từ tháng … đến tháng … năm … để em có thể hoàn thành hồ sơ xin học bổng theo đúng quy định.

Em xin chân thành cảm ơn.

Xác nhận của Ban giám hiệu Trường ………………………………

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn xin giảm lãi suất ngân hàng Fe credit

Đơn xin được giảm lãi suất ngân hàng Fe credit đối với khoản vay đã được thỏa thuận, ký kết trước đó.

Khái quát Đơn xin giảm lãi suất ngân hàng Fe credit

Vay Fecredit có thể được coi là một hình thức vay tín chấp, mức lãi suất được các bên tự thỏa thuận ngay từ đầu tuy nhiên vẫn phải nằm trong giới hạn pháp luật cho phép. Trong một số trường hợp cụ thể nào đó, khách hàng có thể mong muốn được giảm một phần lãi suất phát sinh cho khoản vay của mình. Mẫu đơn xin giảm lãi suất sẽ được sử dụng trong trường hợp này.

Chúng tôi gửi tới khách hàng mẫu Đơn xin giảm lãi suất ngân hàng Fe credit dưới đây.

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn xin giảm lãi suất ngân hàng Fe credit

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

……., ngày…tháng…năm…

ĐƠN YÊU CẦU GIẢM MỨC LÃI SUẤT

 Kính gửi: Ông/Bà……..Giám đốc Khối vận hành Công ty Tài chính……Ngân hàng………………

– Căn cứ Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam 2010;

– Căn cứ quyết định số 323/1999/QĐ-NHNN1;

– Căn cứ hợp đồng vay tín dụng số………;

 Tôi tên là:……… Sinh ngày:……….

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:……………

Nơi cấp:……………….. cấp ngày…/tháng…/năm…

Địa chỉ thường trú:……..

Địa chỉ hiện tại:…………..

Số điện thoại:……………..

Vào ngày…./…./….. do cần một khoản tiền lớn và gấp để cho con phẫu thuật, tôi có tìm đến ngân hàng nhờ hỗ trợ tư vấn. Sau khi trao đổi và được sự hướng dẫn của phía nhân viên ngân hàng tôi có tiến hành ký một hợp đồng dịch vụ vay tín dụng tiêu dùng fe credit, với số tiền là:………….VNĐ (Bằng chữ: …………..đồng). Trong hợp đồng có ghi rõ số tiền vay, và mức lãi suất hàng tháng mà tôi phải trả là:…..VNĐ (Bằng chữ: …………..đồng). Ngoài bản hợp đồng tôi còn ký kết thêm một văn bản cam kết với phía ngân hàng.

Sau 01 tháng kể từ ngày vay, tôi có nhận được thông báo về việc trả tiền lãi. Nhưng so với mức lãi suất như thỏa thuận trong hợp đồng, số tiền lãi của tôi lên tới……, gấp ……lần.

Tôi có hỏi và phía bên ngân hàng có giải thích đấy là do tôi đã vi phạm một vài điều khoản trong bản cam kết của hai bên nên ngoài tiền lãi tháng, tôi còn phải chịu thêm mức phí phạt vi phạm.

Bản thân với mức thu nhập hàng tháng không ổn định, gia đình tôi lại thuộc vào hoàn cảnh khó khăn, con trai tôi vừa phải thực hiện một ca phẫu thuật lớn. Do đó, số tiền lãi hiện tại phải trả cho ngân hàng mỗi tháng giờ là một gánh nặng rất lớn cho bản thân tôi cũng như gia đình.

Xét thấy:

Căn cứ quyết định số 323/1999/QĐ-NHNN1

“Điều 1. Nay quy định lãi suất cho vay của Ngân hàng Phục vụ người nghèo đối với hộ nghèo như sau:

1.Lãi suất cho vay của Ngân hàng Phục vụ người nghèo đối với hộ nghèo là 0,7%/tháng áp dụng kể từ ngày 01 tháng 9 năm 1999, thay thế mức lãi suất cho vay đối với hộ nghèo 0,8%/tháng quy định tại điểm 2.1, khoản 2, Điều 1, Quyết định số 39/1998/QĐ-NHNN1 ngày 17/1/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng đối với tổ chức kinh tế, dân cư và mức lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ của tổ chức kinh tế. Số dư nợ đã cho vay của Ngân hàng Phục vụ người nghèo đối với hộ nghèo đến thời điểm 31 tháng 8 năm 1999 chuyển sang vẫn giữ nguyên lãi suất cho vay 0,8%/tháng.”

– Căn cứ hợp đồng vay tín dụng số………

“ Điều 7. Mức phạt vi phạm trong văn bản cam kết có thể do hai bên thỏa thuận trong suốt thời hạn thực hiện hợp đồng”.

Tôi đề nghị: Ông/Bà……..Giám đốc Khối vận hành Công ty Tài chính……Ngân hàng………………  tạo điều kiện xem xét về hoàn cảnh của tôi, giảm mức lãi suất hàng tháng. Để tôi và gia đình có thể nhanh chóng trả đủ số nợ với ngân hàng.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Công văn giải trình nộp hồ sơ hưu trí chậm

Công văn giải trình với cơ quan có thẩm quyền về việc nộp hồ sơ hưu trí chậm, dẫn tới những chế độ dành cho người lao động có thể bị ảnh hưởng.

Sơ lược về Công văn giải trình nộp hồ sơ hưu trí chậm

Công văn giải trình nộp hồ sơ hưu trí chậm là văn bản do cơ quan, tổ chức,… có trách nhiệm gửi đến cơ quan, đơn vị quản lý nhằm giải trình lý do về việc nộp chậm hồ sơ hưu trí.

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Công văn giải trình nộp hồ sơ hưu trí chậm

TÊN ĐƠN VỊ

Số:…./CV-….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

…..,ngày….tháng…..năm………

CÔNG VĂN GIẢI TRÌNH CHẬM NỘP

( V/v giải trình nộp hồ sơ hưu trí chậm)

Kính gửi: Cơ quan bảo hiểm xã hội………………..

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội…………………………………;

Căn cứ Quyết định số:…./….-………………………………..;

Căn cứ…………………………………………………………;

Tên đơn vị:………………………………………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp:…………………………………………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………….

Công ty….giải trình về việc nộp chậm hồ sơ hưu trí như sau:

1.Nội dung giải trình

Ngày …/…./….. phía công ty tiến hành nộp hồ sơ hưu trí tại cơ quan bảo hiểm…. Tuy nhiên, do sơ xuất nên đã nộp thiếu hồ sơ hưu trí của với Ông/bà:………………………….. và bị quá hạn theo quy định……………………………..

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

2.Lý do nộp chậm hồ sơ hưu trí

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

Công ty cam kết về nội dung giải trình là đúng sự thật. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.

Nơi nhận:

 

–         Như trên

–         Lưu VT

TÊN ĐƠN VỊ

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn xin nghỉ đi khám thai

Đơn xin nghỉ phép để đi khám thai, đơn có thể được gửi kèm lịch hẹn của bác sĩ, liệu trình điều trị hoặc một bản trình bày lý do riêng.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn xin nghỉ đi khám thai

Đơn xin nghỉ đi khám thai là văn bản được cá nhân người lao động nữ sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền, tức người sử dụng lao động xem xét và chấp nhận/phê duyệt cho cá nhân này nghỉ một thời gian nhất định để đi khám thai theo nhu cầu của người lao động/theo quy định của pháp luật.

Mẫu Đơn xin nghỉ đi khám thai

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

 ………., ngày…. tháng…. năm…….

ĐƠN XIN NGHỈ KHÁM THAI

Kính gửi: – Công ty……………….

– Ban Giám đốc công ty……………..

– Ông……………… – (Tổng) Giám đốc công ty……………..

 (Hoặc những chủ thể có thẩm quyền khác trong từng trường hợp cụ thể)

– Căn cứ  Bộ luật lao động năm 2012;

– Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội năm 2014;

– Căn cứ Nghị định 15/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

– Căn cứ…;

– Căn cứ tình hình thực tế của bản thân.

Tên tôi là:……………………………             Sinh ngày…. tháng…… năm……………

Giấy CMND/thẻ CCCD số:…………………… Ngày cấp:…./…./….. Nơi cấp (tỉnh, TP):…………….

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay ………………………………………………………………………….

Điện thoại liên hệ: …………………………

Xin trình bày sự việc như sau:

Tôi là:……………… (tư cách làm đơn, ví dụ: là người lao động nữ của Quý công ty theo Hợp đồng lao động số…………… ngày…/…./……..

Hiện đang làm việc tại: Phòng/Ban……………………… Văn Phòng/Chi nhánh/Trụ sở công ty

Chức vụ:…………………………

Sổ bảo hiểm xã hội số:………………….

………………………………………………

………………………………………………

(Bạn trình bày cụ thể lý do, hoàn cảnh dẫn đến việc bạn làm đơn, cụ thể ở đây là bạn trình bày về lịch/ thời gian khám thai của bạn trong đợt xin nghỉ này, từ đó, đề nghị được hưởng chế độ nghỉ khi khám thai theo quy định)

Căn cứ Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Điều 32. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

1.Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

2.Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.”

Tôi nhận thấy bản thân mình có quyền được nghỉ việc được đi khám thai theo quy định trên.

Do vậy, tôi làm đơn này để đề nghị Ông/Bà/ Quý công ty xem xét và chấp nhận cho tôi được nghỉ việc ngày…/…./……  (và ngày…/…/….., nếu bạn xin nghỉ nhiều ngày) để tôi đi khám thai.

Tôi xin đảm bảo tính chính xác của những thông tin trên trước pháp luật. Kính mong Ông/Bà/Quý công ty xem xét và chấp nhận đề nghị trên của tôi.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Kèm theo đơn này, tôi xin gửi:………….. (bạn ghi rõ số lượng, tình trạng văn bản, tài liệu gửi kèm, nếu có)

 

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

1900.0191