LVN LAWFIRM - Trang 6 trên 20 -

Đơn xin khai thác gỗ

Đơn xin khai thác gỗ, khai thác lâm nghiệp, sản phẩm, nguyên liệu rừng trồng.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn xin khai thác gỗ

Trường hợp địa phương có rừng thuộc loại rừng được phép khai thác như Rừng sản xuất là rừng tự nhiên, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên,… cá nhân, tổ chức muốn khai thác gỗ phải làm đơn đề nghị để được cơ quan có thẩm quyền xem xét, chấp thuận cho phép khai thác. Đơn xin được khai thác có thể có các nội dung như sau.

Mẫu Đơn xin khai thác gỗ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-o0o————-

……………, ngày ….. tháng ….. năm 2019

ĐƠN XIN KHAI THÁC GỖ

(V/v: Đề nghị được khai thác gỗ tại rừng …… ở xã ….. huyện …… tỉnh ….)

Căn cứ Luật Lâm Nghiệp 2017;

Căn cứ Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ vào sản lượng rừng tự nhiên trên rừng …… ở xã …. huyện …. tỉnh …. trên thực tế;

Kính gửi: UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN ………..

Tôi là: ………………………… Sinh năm ……….

CMND/CCCD số: ………………………. cấp ngày ……………………. tại ………………….

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………………………………………..

Đại diện hộ gia đình  ………… – Là chủ rừng ……………

Tôi làm đơn này xin được khai thác gỗ tại rừng ……………….. ở vị trí ……… xã ………., huyện ……. tỉnh ………………. có nguồn gốc tự nhiên.

Sản lượng khai thác dự kiến: ……………………..

Dựa vào Điều 58 Luật Lâm nghiệp 2017, Điều 28 Nghị định 156/2018/NĐ-CP (Đối với Khai thác chính gỗ rừng tự nhiên trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên)/ Điều 55 Luật Lâm nghiệp 2017, Điều 20 Nghị định 156/2018/NĐ-CP (Đối với Khai thác gỗ rừng tự nhiên trong rừng phòng hộ), tôi làm đơn này kính đề nghị quý cơ quan xem xét, chấp thuận cho tôi được khai thác gỗ tự nhiên trong rừng ……….. tại ….. xã …….., huyện …….., tỉnh ……….

Tôi cam đoan sẽ khai thác đúng sản lượng, đúng phương thức và trong thời gian quy theo quy định. Kính mong quý cơ quan xem xét, chấp thuận.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người làm đơn

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn khiếu nại về hành vi gây ô nhiễm môi trường

Đơn khiếu nại về hành vi gây ô nhiễm môi trường, các hành vi bị coi là gây ô nhiễm nguồn nước, không khí, mạch nước ngầm, đất đai của khu vực xung quanh.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn khiếu nại về hành vi gây ô nhiễm môi trường

Khi cá nhân/ tổ chức có hành vi gây ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản suất, kinh doanh, cá nhân phát hiện có thể làm đơn tố cáo hành vi vi phạm quy định về môi trường đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý để cơ quan chức năng kịp thời có biện pháp ngăn chặn, phòng ngữa những hậu quả xảy ra. Đơn có thể có nội dung như sau:

Mẫu Đơn khiếu nại về hành vi gây ô nhiễm môi trường

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

………., ngày….. tháng….. năm……….

ĐƠN TỐ CÁO KHIẾU NẠI VỀ HÀNH VI GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

(Về hành vi gây ô nhiễm môi trường của ………………  ở ………………)

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường 2014;

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh …….

Chúng tôi là:

1, Họ và tên: ……………………………………………. Sinh ngày……..

Chứng minh nhân dân số: ……………. cấp ngày ………. tại  ………………

Trú tại: …………………………………………………………………………..

2, ………………………….

Là người đại diện cho  …… hộ dân sống gần …………………(nơi chịu tác động của ô nhiễm môi trường)

Cá nhân/Tổ chức bị tố cáo: ……………………………………………….

Trú tại/ Trụ sở: ……………………………………………………………………………………..

Chúng tôi xin trình bày về sự việc như sau:

(Trình bày về sự việc, chủ thể, nguồn gây ô nhiễm, tình trạng hiện tại, tác động tới môi trường sống)

……………………………………………….

(Ví dụ: Năm 2016, tại khu vực…………… Công ty …………. đặt nhà máy….. bắt đầu hoạt động sản xuất…… Đến tháng 11/2017, khu vực quanh nhà máy này bắt đầu có những dấu hiệu bốc mùi hôi thối, nước thải xung quanh nhà máy có màu đen kịt. Vào mùa hè, dù nhà máy đã nằm cách khu dân cư 100 m, tuy nhiên, khói từ nhà máy thải ra khiến không khí luôn ngột ngạt, kèm theo nước thải thải ra bị chảy rỉ vào hệ thống mương nước. Nước thải của nhà máy bốc mùi, ruồi nhặng bám theo đưa mùi hôi vào trong khu dân…….

Khi đó, đại diện phía khu dân cư đã yêu cầu phía công ty quản lý nhà máy có biện pháp để hạn chế nước thải chảy vào hệ thông mương nước và xử lý ô nhiễm để tránh nhiễm vào nguồn nước sinh hoạt của người dân. Tuy nhiên, đã qua 3 tháng phía công ty đến nay vẫn chưa có biện pháp xử lý.)

Căn cứ vào Điều 7 Luật Bảo vệ Môi trường 2014 quy định như sau:

Điều 7. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Phá hoại, khai thác trái phép nguồn tài nguyên thiên nhiên.

2. Khai thác nguồn tài nguyên sinh vật bằng phương tiện, công cụ, phương pháp hủy diệt, không đúng thời vụ và sản lượng theo quy định của pháp luật.

3. Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ các loài thực vật, động vật hoang dã thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

4. Vận chuyển, chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại khác không đúng quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường.

5. Thải chất thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước và không khí.

6. Đưa vào nguồn nước hóa chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưa được kiểm định và tác nhân độc hại khác đối với con người và sinh vật.

7. Thải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi độc hại vào không khí; phát tán bức xạ, phóng xạ, các chất ion hóa vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

8. Gây tiếng ồn, độ rung vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

9. Nhập khẩu, quá cảnh chất thải từ nước ngoài dưới mọi hình thức.

10. Nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch; vi sinh vật ngoài danh mục cho phép.

……”

Vậy, chúng tôi làm đơn này, kính đề nghị quý cơ quan có biện pháp xác minh, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm môi trường nêu trên theo quy định pháp luật.

Chúng tôi cam đoan, sự việc nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật. Kính mong quý cơ quan nhanh chóng giải quyết.

Xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn tố cáo về việc giật hụi

Đơn tố cáo về việc giật hụi được gửi tới cơ quan công an có thẩm quyền, nội dung đơn cần khách quan, trung thực và có kèm theo những chứng cứ, giấy tờ chứng minh cho yêu cầu trong đơn.

Tổng quan Đơn tố cáo về việc giật hụi

Đơn xin tố cáo về việc giật hụi được sử dụng bởi các cá nhân để trình bày với cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi không chủ hụi không giao tiền cho thành viên có dấu hiệu chiếm đoạt tài sản của tội phạm hình sự.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn tố cáo về việc giật hụi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——- ***——-

……….., ngày … tháng … năm…… 

ĐƠN TỐ CÁO GIẬT HỤI

(Về hành vi chiếm đoạt tiền hụi)

Căn cứ Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017;

Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Kính gửi:  Công an xã/phường ………………

Tôi là:………………………………………….…  Sinh năm: ………………

CMND số: ……………….. Ngày cấp : ……………….. Tại : ……………………

Địa chỉ thường trú : …………………………………………………………………..

Tôi xin trình bày một vụ việc như sau:

…………………………………………………………..

(Ví dụ : Tôi và ……. (nêu tên, tuổi, thông tin của từng người) cùng lập hụi với số tiền ………………………. triệu đồng, thời hạn lĩnh hụi …….tháng/lần. Đến ngày … tháng … năm …, đến lượt tôi là người được lĩnh nhưng anh ……………………….. đã bỏ trốn và không trao trả số tiền cho tôi. Tôi và những người còn lại đều đã cố gắng liên lạc nhưng anh …… cắt hết mọi liên hệ với chúng tôi và gia đình.

Dựa vào Điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017, xét thấy hành vi của ……………… đã cấu thành tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật hình sự như sau:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 100

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Cho nên, tôi kính đề nghị quý cơ quan có biện pháp ngăn chăn, xử lý và truy cứu trách nhiệm hình sự với đối tượng trên.

Kính mong quý cơ quan nhanh chóng xem xét giải quyết.

Xin chân thành cám ơn!

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Hợp đồng thuê vườn

Hợp đồng thuê vườn, thuê đất vườn chưa được sử dụng để canh tác, cải tạo và sinh ra lợi nhuận.

Tổng quan về Hợp đồng thuê vườn

Văn bản thỏa thuận giữa các bên về việc thuê đất vườn. Một bên là bên có đất nhưng chưa có nhu cầu sử dụng, một bên là bên có ý tưởng, kế hoạch sử dụng đất nhưng không có quyền sử dụng đất. Các bên ghi nhận sử thỏa thuận dựa trên nền tảng thuê có thời hạn và trả tiền hành tháng, hàng quý hay hàng năm.

Mẫu Hợp đồng thuê vườn

Luật sư Tư vấn soạn thảo – Gọi ngay 1900.0191


Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

……. , ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG THUÊ VƯỜN

( Số : … / HĐTSB – …… )

  • Căn cứ Bộ luật dân sự 2015
  • Luật đất đai 2013
  • Luật kinh doanh bất động sản 2014
  • Nghị định 43/2014/ NĐ-CP quy định chi tiết thi nhành một số điều Luật Đất đai
  • Căn cứ vào thỏa thuận của các bên

Hôm nay , ngày … / … / … tại ….. , chúng tôi gồm :

BÊN A : Ông …. ( Bên cho thuê )

CMND số : …. cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

BÊN B : Ông …. ( Bên thuê )

CMND số : …. Cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

Sau khi bàn bạc , hai bên thống nhất cùng ký kết Hợp đồng số … ngày …./…/…  với nội dung như sau :

Điều 1 . Nội dung của hợp đồng

Bên A đồng ý cho Bên B thuê vườn rộng ….. mét vuông với mô tả chi tiết như sau :

  • Địa điểm :
  • Diện tích thuê : …..
  • Ranh giới đất :
  • Vị trí khu vườn được xác lập theo bản đồ địa chính số ….. tỷ lệ 1/….. do Sở Địa chính ……… xác lập ngày …/…/…
  • Các loại cây trong vườn :
  • Cây ….. : …… cây
  • Cây ….. : …… cây
  • Cây ….. : …… cây
  • Thời hạn thuê : …. năm từ ngày …/…/…/ đến ngày …/…/…
  • Mục đích thuê :
  • Ngày bắt đầu tính tiền thuê :

Điều 2 . Thời hạn hợp đồng

  • Hợp đồng có giá trị ….. năm kể từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…
  • Sau khi kết thúc thời hạn hợp đồng nếu Bên B có nhu cầu tiếp tục thuê và Bên A tiếp tục cho thuê thì các bên sẽ thỏa thuận và ký tiếp hợp đồng .
  • Trước …. ngày hết hạn hợp đồng , mỗi bên có thể đề xuất cho bên kia bằng văn bản về việc gia hạn hợp đồng . Bên B sẽ gửi cho Bên A một thư đề nghị gia hạn thuê . Bên A chấp nhận đề nghị của Bên B thì có thể gửi cho Bên B một thư chấp nhận đề nghị gia hạn thuê ( trong đó có thể đề xuất một gia hạn thuê mới , thời hạn thuê mới ,… ) . Trường hợp Bên A không chấp nhận thư đề nghị gia hạn thuê bằng văn bản thì hợp đồng này sẽ mặc nhiên không được gia hạn và sẽ tự động kết thúc vào ngày hết hạn hợp đồng theo quy định của hợp đồng .

Điều 3 . Tiền thuê và phương thức thanh toán

Tiền thuê
  • Tiền thuê : ….. / năm ( bằng chữ …….. một năm )
  • Tiền thuê chưa bao gồm :

+ Thuế phải nộp theo quy định pháp luật

+ Tiền thuê không có sự thay đổi trong thời hạn thuê . Trong trường hợp Bên A tự ý thay đổi tiền thuê nhưng Bên B không đồng ý, dẫn đến việc hai bên không thống nhất được về tiền thuê và phải chấm dứt Hợp đồng thì trường hợp này được coi như Bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng và Bên A sẽ phải bồi thường cho Bên B theo quy định của Hợp đồng.

  • Tiền thuê được tính bắt đầu từ ngày : …./…/…
Đặt cọc

Bên B sẽ đặt cọc cho Bên A một  khoản tiền bằng tiền thuê trong (06) sáu tháng thuê. Khoản tiền này sẽ được Bên A hoàn trả lại cho Bên B khi hai bên chấm dứt Hợp đồng. Số tiền này cũng nhằm bảo đảm Bên A đã thanh toán đầy đủ các khoản tiền thuê.

Phương thức thanh toán
  • Tiền thuê đất được trả theo phương thức :

Hằng năm:

5 năm / lần:

1 lần cho toàn bộ thời gian thuê:

  • Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của Bên A
  • Tên tài khoản :
  • Số tài khoản :
  • Ngân hàng :
  • Chi nhánh :

Điều 4 . Quyền và nghĩa vụ của các bên

Bên A
  • Bên A có quyền yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ tiền thuê theo thời hạn đã thỏa thuận
  • Bàn giao các diện tích thuê cho Bên B đúng thời hạn đã thỏa thuận
  • Đảm bảo Bên B được sử dụng diện tích vườn ổn định trong thời gian thuê
  • Đảm bảo diện tích thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A và không có sự tranh chấp quyền lợi nào trong thời gian Bên B thuê .
  • Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi Bên B đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Bên B
  • Bên B có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê đầy đủ và đúng hạn cho Bên A theo quy định hợp đồng
  • Sử dụng diện tích thuê đúng mục đích
  • Không cho Bên thứ 3 thuê lại khi không được sự đồng ý của Bên A
  • Thanh toán đầy đủ các chi phí vệ sinh , điện , nước và các lệ phí khác phát sinh khi thuê
  • Được phép lắp đặt các trang thiết bị phù hợp với mục đích thuê
  • Trong suốt thời gian thuê , Bên B phải giữ gìn , duy trì và sửa chữa phần diện tích vườn đã thuê đảm bảo luôn hoạt động ở điều kiện tốt nhất với hư hao hợp lý
  • Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực , nếu Bên B muốn trả lại toàn bộ hoặc 1 phần khu đất vườn trước thì phải thông báo cho Bên A trước ít nhất 03 tháng . Bên A sẽ trả lời cho Bên B trong thời gian 02 tháng kể từ này nhận được đề nghị của Bên B . Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến lúc bàn giao mặt bằng .
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 5 . Phạt vi phạm hợp đồng

Các Bên thỏa thuận hình thức xử lý vi phạm Hợp đồng như sau:

  1. Trường hợp một bên vi phạm bất kì điều khoản được quy định trong Hợp đồng, bên vi phạm phải chịu một khoản tiền phạt theo thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ Hợp đồng bị vi phạm;
  2. Trong trường hợp một trong hai bên đơn phương huỷ bỏ hợp đồng mà không do lỗi của Bên kia thì bên hủy bỏ Hợp Đồng thì sẽ phải chịu phạt 8% tổng giá trị hợp đồng .
  3. Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước, v.v… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 6 . Chấm dứt hợp đồng

Các Bên thỏa thuận các trường hợp chấm dứt Hợp đồng như sau :

  • Các bên hoàn thành trách nhiệm của mình và không có thỏa thuận khác
  • Theo thỏa thuận của các bên
  • Trường hợp Bên B chậm thanh toán tiền thuê cho Bên A sau 07 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán (không có thông báo trước ) thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên B phải chịu một khoản tiền bồi thường thiệt hại là 5% giá trị hợp đồng .
  • Trường hợp Bên A chậm bàn giao khu đất vườn cho Bên B sau 05 ngày kể từ ngày đến hạn bàn giao ( không có thông báo trước ) thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên A phải chịu môt khoản tiền bồi thường do gây thiệt hại là 5% giá trị hợp đồng .

Điều 7 . Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết . Khi giải quyết tranh chấp thì bản hợp đồng bằng Tiếng Việt sẽ được ưu tiên sử dụng .

Hợp đồng này được lập thành 04 bản gồm 02 bản tiếng việt và 02 bản tiếng anh .

Hợp đồng giao cho mỗi bên giữ 02 bản ( 01 bản tiếng việt và 01 bản tiếng anh ) . Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau .

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký .

BÊN A BÊN B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

  • Chuyển từ đất vườn sang đất ở thì phải nộp lệ phí như thế nào
  • Hợp đồng thuê nhà chung cư ký với chủ đầu tư
  • Có được chia thông báo nộp tiền thuế thành 2 văn bản cho 2 bên chủ thể cùng sở hữu không
  • Hợp đồng thiết kế sân vườn, ngoại thất
  • Có được cho bên thứ ba thuê lại đất không?
  • Cho thuê lại quyền thuê sử dụng đất của mình có vi phạm pháp luật không
  • Hợp đồng thuê người làm vườn
  • Mẫu hợp đồng khoán bảo vệ rừng
  • Hợp đồng thuê đất không có chứng thực có vô hiệu
  • Hợp đồng thuê đất cá nhân
  • Mẫu Hợp đồng thuê đất
  • Hợp đồng thuê đất cho công ty đầu tư dự án
  • Hợp đồng thuê đất rừng
  • Mẫu hợp đồng thuê xe vận chuyển đất đá

Đơn yêu cầu hoàn trả tạm ứng án phí

Đơn yêu cầu hoàn trả tạm ứng án phí, vụ việc dân sự, vụ án dân sự trong quy trình tố tụng hoặc sau khi bản án tuyên.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quát Đơn yêu cầu hoàn trả tạm ứng án phí

Đơn yêu cầu hoàn trả tạm ứng án phí là đơn được xá nhân, tổ chức sử dụng để yêu cầu chủ thể có thẩm quyền thực hiện việc hoàn trả tạm ứng án phí theo quyết định/bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Mẫu Đơn yêu cầu hoàn trả tạm ứng án phí

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

………, ngày…. tháng…. năm…….

ĐƠN YÊU CẦU HOÀN TRẢ TẠM ỨNG ÁN PHÍ

– Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

– Căn cứ Quyết định/bản án số………… của Tòa án………. ngày…/…./……

-….

Kính gửi: – Cơ quan thi hành án huyện (quận, thị xã)…………..

Tôi tên là:………………….. Sinh năm:………..

Chứng minh nhân dân số:……………do CA………… cấp ngày…/…./……

Địa chỉ thường trú:……………………………………..

Hiện đang cư trú tại:……………………………………..

Số điện thoại liên hệ:…………………..

Là: nguyên đơn trong vụ án dân sự số………….. được Tòa án nhân dân……… thụ lý giải quyết vào ngày…./…./…..

Tôi xin trình bày sự việc để Quý cơ quan được biết:

……………………………………………………

……………………………………………………

(Trình bày về lý do làm đơn yêu cầu)

Theo thông báo số:…………… của Tòa vào ngày…/…./….. về việc nộp tạm ứng án phí, tôi đã nộp một số tiền là………. đồng cho Chi cục thi hành án…………. vào ngày…./…../……

Đến ngày…./…/…., sau quá trình giải quyết vụ án mà tôi là nguyên đơn, Tòa án đã ra Quyết định/Bản án số……………., hiện nay đã có hiệu lực pháp luật.

Theo đó, tôi sẽ được hoàn trả lại một phần/toàn bộ số tiền đã nộp tạm ứng án phí. Cụ thể là, theo nội dung tại điểm…….Mục….. Khoản…. Điều…… Quyết định/Bản án nêu trên, tôi sẽ được hoàn trả lại…………đồng.

Căn cứ Khoản 3 Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

Điều 144. Xử lý tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí thu được

3.Người đã nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải chịu án phí, lệ phí thì ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, số tiền tạm ứng đã thu được phải được nộp vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nộp theo bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan thi hành án đã thu tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải làm thủ tục trả lại tiền cho họ.

…”

Tôi sẽ được chi cục thi hành án……….. hoàn trả lại số tiền là……..

Nên, tôi làm đơn này để yêu cầu Quý cơ quan xem xét, tổ chức hoàn trả lại số tiền…………. đồng cho tôi trong thời gian sớm để tôi có thể sử dụng số tiền trên vào các mục đích hợp pháp khác.

Gửi kèm theo đơn này là 01 Bản sao y Bản án/Quyết định…………

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Hợp đồng thuê váy cưới

Hợp đồng thuê váy cưới, thuê mượn trang phục, lễ phục trọn gói đối với dịch vụ cưới hỏi.

Tổng quan Hợp đồng thuê váy cưới

Mẫu hợp đồng được sử dụng cho việc thuê trang phục phục vụ cho đám cưới hoặc phục vụ cho các sự kiện khác…..

Mẫu Hợp đồng thuê váy cưới

Luật sư Tư vấn soạn thảo – Gọi ngay 1900.0191


Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

……. , ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG THUÊ VÁY CƯỚI

( Số : … / HĐTVC – …… )

  • Căn cứ Bộ luật dân sự 2015
  • Luật thương mại 2005
  • Căn cứ vào thỏa thuận của các bên

Hôm nay , ngày … / … / … tại ….. , chúng tôi gồm :

BÊN A : Ông   …. ( Bên thuê)

CMND số : …. cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

BÊN B : Cửa hàng …. ( Bên cho thuê)

Địa chỉ :

Điện thoại :

Mã số thuế :

Người đại diện :                                Chức vụ :

Sau khi bàn bạc , hai bên thống nhất cùng ký kết Hợp đồng số … ngày …./…/…  với nội dung như sau :

Điều 1 . Nội dung của hợp đồng

  • Bên B đồng ý cho Bên A thuê váy cưới nhằm phục vụ cho đám cưới ngày …/…./….
  • Yêu cầu đối với váy cưới :
  • Màu sắc :
  • Kiểu dáng :
  • Chất liệu :
  • Số lượng :
  • Phụ kiện đi kèm :
  • Họa tiết :
  • Thời gian giao váy :
  • Địa điểm giao váy :
  • Thời gian trả váy :
  • Địa điểm trả váy :

Điều 2 . Thời hạn thực hiện hợp đồng

Hợp đồng có giá trị trong thời gian ….. kể từ ngày …/…/…. Đến ngày …/…/…

Điều 3 . Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

1. Giá trị hợp đồng

– Hợp đồng có giá trị …………. Đồng ( giá trên đã bao gồm thuế VAT )

2. Phương thức thanh toán

Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng 01 lần theo hình thức thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của Bên B khi các bên ký kết hợp đồng .

  • Tên tài khoản :
  • Số tài khoản :
  • Ngân hàng :
  • Chi nhánh :

Điều 4 . Quyền và nghĩa vụ của các bên

Bên A
  • Bên A có quyền yêu cầu Bên B giao váy cưới đúng theo thỏa thuận tại Điều 1 của Hợp đồng
  • Giữ gìn váy cưới trong thời gian thuê
  • Khi đến hạn trả váy , Bên A có nghĩa vụ đem váy đi trả theo đúng và địa điểm đã thỏa thuận
  • Trong quá trình sử dụng , nếu Bên A làm hư hỏng váy cưới của Bên B mà có thể sửa chữa được thì Bên A sẽ phải chịu toàn bộ chi phí sửa chữa . Trường hợp Bên A làm hỏng váy mà không thể sửa chữa được thì Bên A phải thanh toán cho Bên B toàn bộ giá trị bộ váy .
  • Thanh toán đầy đủ, đúng hạn như quy định của hợp đồng này.
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Bên B
  • Bên B có nghĩa vụ giao váy cưới theo đúng thỏa thuận tại Điều 1 của Hợp đồng
  • Yêu cầu Bên A thanh toán đầy đủ , đúng hạn theo thỏa thuận
  • Đảm bảo váy không bị hỏng hoặc lỗi trong suốt thời gian Bên A thuê
  • Trong quá trình thuê , nếu Bên A gây ra lỗi hư hại đối với váy cưới thì Bên B có quyền yêu cầu Bên A chịu trách nhiệm với toàn bộ bộ chi phí sửa chữa cần thiết .
  • Bên B có trách nhiệm cung cấp Hóa đơn tài chính hợp lệ cho Bên A
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 5 . Phạt vi phạm hợp đồng

Các Bên thỏa thuận hình thức xử lý vi phạm Hợp đồng như sau:

  1. Trường hợp một bên vi phạm bất kì điều khoản được quy định trong Hợp đồng, bên vi phạm phải chịu một khoản tiền phạt theo thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ Hợp đồng bị vi phạm;
  2. Trong trường hợp một trong hai bên đơn phương huỷ bỏ hợp đồng mà không do lỗi của Bên kia thì bên hủy bỏ Hợp Đồng thì sẽ phải chịu phạt 8% tổng giá trị hợp đồng .
  3. Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước, v.v… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 6 . Chấm dứt hợp đồng

Các Bên thỏa thuận các trường hợp chấm dứt Hợp đồng như sau :

  • Các bên hoàn thành trách nhiệm của mình và không có thỏa thuận khác
  • Theo thỏa thuận của các bên
  • Trường hợp Bên B chậm giao váy cho Bên A sau 03 ngày kể từ ngày đến hạn giao váy (không có thông báo trước ) thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên B phải chịu một khoản tiền bồi thường thiệt hại là 30 triệu đồng
  • Trường hợp Bên A chậm thanh toán cho Bên B sau 03 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng ( không có thông báo trước ) thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên A phải chịu môt khoản tiền bồi thường do gây thiệt hại là 30 triệu đồng .

Điều 7 . Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết . Khi giải quyết tranh chấp thì bản hợp đồng bằng Tiếng Việt sẽ được ưu tiên sử dụng .

Hợp đồng này được lập thành 04 bản gồm 02 bản tiếng việt và 02 bản tiếng anh .

Hợp đồng giao cho mỗi bên giữ 02 bản ( 01 bản tiếng việt và 01 bản tiếng anh ) . Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau .

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký .

BÊN A BÊN B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Mẫu đơn trình báo người mất tích

Đơn trình báo người mất tích là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để thông báo cho chủ thể có thẩm quyền biết về việc một cá nhân khác đã mất tích trong một thời gian nhất định để chủ thể có thẩm quyền áp dụng các biện pháp tìm kiếm người mất tích, là căn cứ cho một số yêu cầu (ví dụ, yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là mất tích) của các chủ thể có thẩm quyền.

1. Hướng dẫn làm đơn trình báo người mất tích

Để đảm bảo luôn luôn là người đầu tiên nắm được các thông tin từ người thân mất liên lạc, cá nhân, chủ thể phải có sự thông báo tới chính quyền địa phương theo trình tự nhất định. Đơn trình báo người mất tích được sử dụng như vậy.

Nội dung Đơn trình báo người mất tích cần phải có:

  • Thông tin, mối quan hệ người làm đơn với người mất tích;
  • Các căn cứ thể hiện cho sự mất liên lạc, mất tích của cá nhân đó;
  • Các cở sở, chứng cứ có được để làm đầu mối cho những hoạt động tìm kiếm của cơ quan chức năng;
  • Các giấy tờ hồ sơ khác có liên quan.

2. Mẫu Đơn trình báo người mất tích – Tư vấn 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…….., ngày… tháng… năm……

ĐƠN TRÌNH BÁO MẤT TÍCH

(V/v: Ông/Bà…………………… mất tích từ ngày…/…./……)

– Căn cứ …                                            

Kính gửi: – CÔNG AN XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN)………….

– Ông:………………….- Trưởng Công an xã…………….

Tên tôi là:………………….. Sinh năm:……………

Chứng minh nhân dân số:……………. Do CA…………….. cấp ngày…/…/…..

Địa chỉ thường trú:………………………………………….

Địa chỉ cư trú hiện nay:……………………………………..

Số điện thoại liên hệ:…………………

Là:……………….. (mối quan hệ với người mất tích) của Ông:………………………

Sinh năm:……….

Chứng minh nhân dân số:………………… do CA……………. cấp ngày…/…/…..

Nơi đăng ký thường trú:…………………………..

Sau đây, tôi xin trình bày sự việc liên quan:

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

(Trình bày về lý do dẫn tới việc làm đơn, các đặc điểm nhận dạng và có thể gửi ảnh kèm theo đơn)

Chính vì vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị Quý cơ quan tiến hành các thủ tục (điều tra), tìm kiếm Ông:……………………… đã không có tin tức từ ngày…/…./…… đến nay.

Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về tính chính xác của toàn bộ những thông tin mình đã đưa ra.

Kính mong Quý cơ quan xem xét và giải quyết yêu cầu của tôi trong thời gian sớm nhất có thể. Tôi xin chân thành cảm ơn và sẽ chịu mọi khoản chi phí phát sinh trong quá trình tìm kiếm theo quy định của pháp luật.

 

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Tham khảo thêm:

Quyết định bàn giao xe ô tô

Quyết định bàn giao xe ô tô cho nhân viên, cá nhân, tổ chức sử dụng vào các mục đích phục vụ cho quyền lợi chung hoặc cho cá nhân nào đó.

Tổng quan Quyết định bàn giao xe ô tô

Quyết định bàn giao xe ô tô là văn bản do chủ thể có thẩm quyền hoặc chủ sở hữu tài sản xác lập bàn giao xe cho chủ thể bất kỳ để thực hiện mục đích nhất định.

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Quyết định bàn giao xe ô tô 

CÔNG TY

Số:…/QĐ-….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

.,ngày ….tháng….năm…..

QUYẾT ĐỊNH BÀN GIAO XE

(V/v bàn giao xe ô tô cho lái xe)

Căn cứ Nội quy,quy chế hoạt động của Công ty……;

Căn cứ Hợp đồng lao động số:…/HĐLĐ-………..;

Căn cứ :……………;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Quyết định bàn giao ô tô của Công ty cho Ông:………… – Giữ chức vụ: Lái xe ô tô thuộc Bộ phận: Quản lý lái xe đưa đón nhân viên công ty kể từ ngày…/…./…..

Điều 2: Ông tiến hành nhận bàn giao xe ô tô mang biển hiệu:………

  • Xe ô tô:……. Chỗ;
  • Màu:…………….;
  • Hãng xe:………….
  • Chất lượng xe:……..;
  • …………………….

Điều 3: Kể từ ngày nhận bàn giao Ông:……. Sẽ chịu trách nhiệm sử dụng, bảo quản và hoạt động theo yêu cầu của Công ty và trực tiếp của Quản lý bộ phận.

Điều 4: Mọi vi phạm sẽ tiến hành xử lý theo nội quy, quy chế của Bộ phận và công ty………..

Điều 5: Bộ phận quản lý ……… và Ông/Bà:……………………. Có trách nhiệm tiếp nhận và thi hành quyết định này.

Điều 5: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày…./…../……

Nơi nhận:

-Như điều 4;

– Lưu VT

TM. BAN LÃNH ĐẠO

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn bãi nại cố ý gây thương tích

Đơn bãi nại trong vụ việc cố ý gây thương tích là mẫu đơn được viết bởi người bị hại (hoặc nạn nhân) trong vụ việc gây thương tích khi họ không có yêu cầu khởi tố hoặc rút đơn khởi tố đối với bên gây tổn thất cho họ.

1. Hướng dẫn làm Đơn bãi nại trong vụ việc cố ý gây thương tích

Sau khi các hành vi vi phạm pháp luật đã được nhận thức đúng đắn, các bên có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã bù đắp cho nhau những tổn thất, thiệt hại xảy ra. Thông thường người bị hại sẽ mong muốn pháp luật giảm nhẹ hình phạt hoặc không tiếp tục truy cứu nữa đối với người đã trực tiếp gây ra hành vi. Tuy nhiên, đây cũng chỉ là quan điểm cá nhân nên không phải lúc nào cũng nhận được sự đồng tình của cơ quan chức năng, hoặc theo pháp luật do bản chất hành vi đó có thể sẽ gây ra những hậu quả lớn hơn nếu không được răn đe, điều chỉnh đúng thời điểm.

Hồ sơ xin bãi nại trong vụ việc cố ý gây thương tích:

  • Đơn bãi nại;
  • Căn cứ thỏa thuận, hòa giải;
  • Căn cứ thể hiện mong muốn bãi nại cho người gây ra hành vi;
  • Các hồ sơ, giấy tờ khác có liên quan.

2. Mẫu Đơn bãi nại cố ý gây thương tích – Tư vấn 1900.0191

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———-

……………., ngày…tháng…năm…

ĐƠN XIN BÃI NẠI

(Đối với………….. trong vụ án cố ý gây thương tích)

  • Căn cứ Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015;
  • Căn cứ ……..

Kính gửi:Cơ quan Cảnh sát điều tra công an huyện/quận……,

công an tỉnh …….;

– Viện kiểm sát nhân dân huyện/quận…., tỉnh…..;

– Tòa án nhân dân huyện/quận….., tỉnh ……….;

Tôi là: ……………………………………………………….  Sinh năm:……………………….

Số CMND/CCCD:………………………. Cấp ngày: ………….. Nơi cấp:…………………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………

Tôi là người bị hại trong vụ án ……………………………. do ông/bà ……………………..

gây ra đang được quý các cơ quan tiến hành Điều tra/Truy tố về tội …………………….

theo Điểm …, Khoản …, Điều … Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Tôi làm đơn này với mong muốn xin được bãi nại (rút toàn bộ các yêu cầu và đề nghị khởi tố vụ án nêu trên, khởi tố bị can đối với ông/bà …………………..) và đề nghị quý các cơ quan tiến hành đình chỉ điều tra/đình chỉ việc truy tố và giải quyết vụ án nêu trên, lý do xin rút như sau:

Sau khi vụ việc xảy ra, chúng tôi đã thống nhất và thỏa thuận được với nhau về việc bồi thường thiệt hại có liên quan trên tinh thần thiện chí, thông cảm lẫn nhau. Ông/bà……………………….. đã thể hiện sự ăn năn, hối cải, nhận thức được vi phạm của mình và mong muốn khắc phục lỗi lầm. Bên cạnh đó, tôi nhận thấy hành vi, thái độ của ông/bà …………………………. là thành thật, thiện chí. Đồng thời, hậu quả gây ra với bản thân tôi không quá lớn, không nhất thiết phải đưa ra trừng trị trước pháp luật do đó không nhất phải đưa ra điều tra, truy tố, xét xử về hành vi phạm tội này.

Tội danh mà ông/bà vi phạm là tội cố ý gây thương tích. Căn cứ Điều 155 Bộ luật tố tụng Hình sự năm 2015 thì đây là một trong những tội danh chỉ được khởi tố theo yêu cầu của người bị hại. Dựa vào quy định này và những nội dung tôi đã trình bày ở trên, nay tôi làm đơn này đề nghị các Quý cơ quan tiến hành đình chỉ điều tra, truy tố, xét xử đối với vụ án nêu trên.

Tôi cam đoan rằng lá đơn được tôi viết trong tình trạng sức khỏe tốt, hoàn toàn tỉnh táo, minh mẫn, xuất phát từ chính mong muốn của bản thân tôi và không bị bất kỳ sự cưỡng ép, đe dọa nào.

Những thông tin tôi viết trong đơn là hoàn toàn đúng sự thật và tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật.

Kính đề nghị các Quý cơ quan xem xét, tạo điều kiện giúp đỡ.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn bãi nại

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn đề nghị bổ sung nhân sự

Đơn đề nghị bổ sung nhân sự, xin bổ sung thêm nhân viên trong phòng, ban hoặc vị trí còn thiếu, đang cần nhân lực thực hiện công việc theo kế hoạch.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Khái niệm Đơn đề nghị bổ sung nhân sự

Bổ sung nhân sự là nhu cầu tất yếu khi khối lượng công việc tăng cao hoặc thay thế nhân sự nghỉ việc, về hưu,… Khi có nhu cầu về nhân sự, trưởng bộ phận gửi đơn đề nghị công ty tuyển dụng, bổ sung nhân sự cho bộ phậm mình. Đơn đề nghị có thể có nội dung như sau.

Mẫu Đơn đề nghị bổ sung nhân sự

LOGO CÔNG TY

CÔNG TY ………………

Địa chỉ: ……………….

 

…………, ngày…. tháng…. năm…….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ BỔ SUNG THÊM NHÂN SỰ

(V/v: Bổ sung nhân sự)

– Căn cứ Bộ luật lao động năm 2012;

– Căn cứ Quy chế về tuyển dụng nhân sự của công ty;

– Dựa trên nhu cầu về nhân sự trên thực tế

Kính gửi: – GIÁM ĐỐC NHÂN SỰ

Người đề nghị: (ghi bằng chữ in hoa)

Chức danh:

Bộ phận:

Nội dung đề nghị:

……

Ví dụ:

Công ty … chúng ta vừa cho ra mắt thị trường sản phẩm nước giải khát AAA. Đây là sản phẩm mới, còn khá xa lạ với người tiêu dùng. Công ty cần đẩy mạnh việc quảng cáo và xúc tiến thương mại giúp cho sản phẩm này trở nên phổ biến trên thị trường. Tuy nhiên, chỉ với số lượng 10 nhân sự của phòng Marketing chúng tôi hiện không thể đáp ứng được hết khối lượng công việc này.

Do vậy, căn cứ Quy chế tuyển dụng nhân sự và dựa trên như cầu nhân sự hiện tại của công ty, kính đề nghị Ban Giám đốc xem xét và ra quyết định tuyển dụng thêm nhân viên marketing để hoàn thành chiến dịch quảng cáo cho sản phẩm mới này cũng như thực hiện những nhiệm vụ, chiến dịch quảng cáo cho những sản phẩm khác của công ty.

Số lượng cần tuyển: … người.

Kính mong Ban Giám đốc xem xét và giải quyết!

 

Người làm đơn

Chức danh

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn khiếu nại công ty không trả sổ bảo hiểm

Đơn khiếu nại về việc công ty không trả sổ bảo hiểm, không thực hiện các nghĩa vụ hỗ trợ người lao động trước và sau khi người lao động nghỉ việc.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn khiếu nại công ty không trả sổ bảo hiểm

Đơn khiếu nại công ty không trả sổ bảo hiểm là văn bản được người lao động sử dụng để đề nghị công ty/chủ thể có thẩm quyền khác xem xét lại hành vi không trả sổ bảo hiểm của công ty/người sử dụng lao động khi có căn cứ về việc hành vi này là hành vi vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

Mẫu Đơn khiếu nại công ty không trả sổ bảo hiểm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do –  Hạnh phúc

—–o0o—–

………, ngày…. tháng…. năm…….

 

ĐƠN KHIẾU NẠI CÔNG TY KHÔNG TRẢ HỒ SƠ BẢO HIỂM

 (V/v: Công ty………….. không trả sổ bảo hiểm xã hội)

– Căn cứ Bộ luật lao động năm 2012;

– Căn cứ…

Kính gửi: – CÔNG TY………………………

Tôi tên là:………………………… Sinh năm:……………

Chứng minh nhân dân số:………………………… do CA……………… cấp ngày…./…./…….

Địa chỉ thường trú:……………………………………….……….

Hiện đang cư trú tại:……………………………………………………

Số điện thoại liên hệ:…………………..

Là: Người lao động làm việc cho Quý Công ty theo Hợp đồng lao động số:………….. từ ngày…/…./……

Tôi xin được trình bày sự việc như sau:

……………………………………………

……………………………………………

(Trình bày về sự kiện dẫn đến việc viết đơn khiếu nại)

Căn cứ Khoản 3 Điều 47 Bộ luật lao động năm 2012:

Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

3.Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

Tôi nhận thấy, việc………………. giữ sổ bảo hiểm xã hội của tôi là không đúng với quy định của pháp luật. Điều này làm tôi không thể thực hiện được các thủ tục để được hưởng các chế độ về trợ cấp……/ tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội ở công ty mới. Làm ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của tôi.

Do đó, tôi làm đơn này để kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và giải quyết. Yêu cầu…………… thực hiện việc trả lại sổ bảo hiểm cho tôi theo quy định trên. Đồng thời….. (đưa ra yêu cầu thêm của bản thân về bồi thường thiệt hại, hình thức xử lý, nếu có)

Tôi xin cam đoan những thông tin mà bản thân đã nêu trên đây là hoàn toàn đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của những thông tin này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Tham khảo thêm:

Tờ trình tổ chức 20/10

Tờ trình xin kinh phí hoặc xin sắp xếp lịch trình tổ chức 20/10 là văn bản của cá nhân/ tổ chức muốn tổ chức một sự kiện/ chương trình/ cuộc thi nhân dịp kỷ niệm…… năm ngày Thành lập Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam 20/10/1930- 20/10/…., văn bản này được trình lên cơ quan cấp trên- bộ phận trong cơ quan/ tổ chức có thẩm quyền giải quyết và phê duyệt, cụ thể trong trường hợp sau đây:

1. Hướng dẫn làm Tờ trình tổ chức 20/10

Tờ trình được gửi tới cơ quan quản lý trực tiếp dựa trên những căn cứ cấp thiết, đề nghị được hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí tổ chức lễ hoặc xin được sắp xếp hội trường vị trí tổ chức các chương trình văn hóa nghệ thuật.

Tờ trình cần đảm bảo các thông tin cần thiết như ngày giờ, lực lượng phụ trách, ban ngành, đơn vị tham gia, chường trình, kế hoạch dự định tổ chức.

2. Mẫu Tờ trình tổ chức 20/10


CÔNG TY TNHH…

 

PHÒNG TÀI CHÍNH- KẾ HOẠCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:…/TTr-

….., ngày…tháng…năm…

 

TỜ TRÌNH XIN TỔ CHỨC 20/10

(Về việc tổ chức ngày 20/10 năm …..)

 

Kính gửi: -Ban lãnh đạo Công ty TNHH…

-Tổng Giám đốc Công ty TNHH

Để chào mừng kỷ niệm…… năm ngày Thành lập Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam 20/10/1930- 20/10/….,, Phòng Tài chính- Kế hoạch đã chuẩn bị kế hoạch tổ chức một cuộc thi văn nghệ với những nội dung chính sau đây:

Thời gian tổ chức: ……………………………………………………………………………

Địa điểm tổ chức: …………………………………………………………………………….

Cơ cấu giải thưởng: …………………………………………………………………………..

Các thành phần tham dự: …………………………………………………………………….

Số lượng các cá nhân/ nhóm tham gia thi văn nghệ :……………………………………….……

Các trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ sự kiện gồm: …………………………………………

Các cam kết trong quá trình tổ chức sự kiện………………………………………………….

Rất mong nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện từ phía …………………………. -(Tên cơ quan/ tổ chức- Tên người có thẩm quyền giải quyết) để việc tổ chức được diễn ra thành công tốt đẹp./.

Nơi nhận:- Như trên;

 

– Lưu VT; VP

TM. PHÒNG TÀI CHÍNH- KẾ HOẠCH

(Đã ký)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn xin lại điện thoại

Đơn xin lại điện thoại, sau khi đã bị thu giữ do sự vi phạm của cá nhân người lập đơn.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn xin lại điện thoại

Đơn xin lại điện thoại là văn bản được chủ sở hữu/người có quyền đối với tài sản là điện thoại sử dụng để đề nghị, yêu cầu người đang chiếm giữ tài sản này trả lại tài sản cho chủ thể có quyền sở hữu/chiếm giữ tài sản theo quy định của pháp luật.

Mẫu Đơn xin lại điện thoại

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

……………, ngày…. tháng…. năm…..

ĐƠN XIN LẠI ĐIỆN THOẠI

Kính gửi: Ông…………………. (là người đang chiếm giữ điện thoại)

(Hoặc những chủ thể khác đang chiếm giữ điện thoại)

Tên tôi là:………………………….. Sinh năm:……….

Chứng minh nhân dân số:…………….. do CA…………… cấp ngày …/…./…….

Địa chỉ thường trú:………………………………………

Địa chỉ hiện nay:…………………………………………

Số điện thoại liên hệ:…………………..

Là: Chủ sở hữu/người quản lý tài sản là chiếc điện thoại có các đặc điểm sau:

1./……….

2./……….

(Trình bày các đặc điểm giúp xác định tài sản được nói tới là chiếc điện thoại mà người nhận đơn đang chiếm giữ, đó có thể là loại máy, màu máy, số điện thoại,…)

Tôi xin trình bày với Ông/Bà… sự việc sau:

……………………………………………

……………………………………………

(Đưa ra nguyên nhân dẫn đến việc chiếc điện thoại rời khỏi sự chiếm giữ của bạn, về lý do, căn cứ bạn cho rằng chủ thể trên đang chiếm giữ chiếc điện thoại của bạn)

Vì lý do trên, tôi làm đơn này kính mong Ông/Bà có thể xem xét giao trả cho tôi chiếc điện thoại mà tôi đã nhắc tới ở trên. Hoặc có một lịch hẹn làm việc để xem xét giải quyết vấn đề này.

Tôi xin cam đoan vơi Ông/Bà những thông tin tôi đã nêu trên là đúng sự thật. Kính mong Ông/Bà xem xét và sớm liên lạc lại với tôi.

Tôi xin trân thành cảm ơn.

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Đơn xin lại điện thoại

Đơn xin lại điện thoại
Đơn xin lại điện thoại

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn đề nghị điều tra giải quyết tai nạn giao thông

Đơn đề nghị điều tra giải quyết tai nạn giao thông đúng hạn, trừng trị các đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng tới an ninh trật tự, tài sản, sức khỏe của những người khác.

Tổng quan Đơn đề nghị điều tra giải quyết tai nạn giao thông

Tai nạn giao thông là một sự kiện không ai mong muốn, tuy nhiên hàng ngày vẫn có hàng trăm sự việc trên xảy ra gây ra những hậu quả vô cùng lớn cho từng gia đình và cho cả xã hội. Việc điều tra nguyên nhân của mỗi vụ việc là gánh nặng rất lớn đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vì thế, để đẩy nhanh và đảm bảo sự việc của mình được pháp luật trả lời rõ ràng, đôi khi những người liên quan phải trực tiếp gửi văn bản tới cơ quan có thẩm quyền và cung cấp những nội dung, thông tin cần thiết cho việc giải quyết được hiệu quả.

Đơn đề nghị điều tra giải quyết tai nạn giao thông

Tư vấn soạn thảo – Gọi ngay 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————

Hà Nội, ngày …. tháng …. năm 2018

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU TRA GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG

 (Về vụ việc xảy ra ngày ……….. tại ………..)

Kính gửi

–   Cơ quan Công an tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ………..…

Tôi là ………………………………., sinh ngày …./…/……,

Giấy chứng minh nhân dân số ………………… do…………….. cấp ngày………………,

Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………….…….

Bằng Đơn này tôi xin được trình bày và đề nghị với Quý cơ quan một việc như sau:

………(Trình bày nội dung vụ việc)………………………………

Ví dụ: Ngày …………. tại đường ……………. thuộc xã/phường ………………… quận/huyện…………………….. tỉnh/thành phố ……………….. tôi và anh Nguyễn Văn Sinh đã xảy ra va chạm tai nạn giao thông. Tôi đã bị nứt xương bánh chè và chiếc xe wave biển kiểm soát ………… thì hư hỏng nặng, lỗi dẫn tới va chạm là do anh Sinh đi ngược chiều trên đường với vận tốc nhanh. Công an đã có mặt tại hiện trường và lập biên bản sau đó, nhưng tới nay đã là 20 ngày kể từ khi có va chạm nhưng tôi vẫn chưa thấy cơ quan công an có dấu hiệu xử lý với anh Sinh, anh Sinh cũng không bồi thường gì cho tôi.

Kính thưa Quý cơ quan!

Trên đây là toàn bộ nội dung vụ việc mà tôi muốn gửi tới Qúy cơ quan. Trên cơ sở đó, kính mong Qúy cơ quan căn cứ vào các quy định của pháp luật và trong phạm vi thẩm quyền của mình tiến hành điều tra, xác minh, xác định khởi tố vụ án, khởi tố bị can đối với anh Nguyễn Văn Sinh về hành vi vi phạm pháp luật giao thông đường bộ.

Kính mong Qúy cơ quan vì những lợi ích hợp pháp và chính đáng của công dân để quan tâm và xử lý sớm nhất có thể.

Trân trọng cám ơn!

Tài liệu kèm theo Đơn:

1.

2.

NGƯỜI LÀM ĐƠN

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

Tham khảo thêm:

Hợp đồng dịch vụ ăn uống du lịch

Hợp đồng cung cấp các dịch vụ ăn uống trong tour du lịch, là thỏa thuận đi kèm với các chương trình du lịch để giúp khách tiếp cận gần hơn với văn hóa ẩm thực của khu vực, hạn chế những rủi ro không đáng có trong cả quá trình thăm quan.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quát Hợp đồng dịch vụ ăn uống du lịch

Hợp đồng dịch vụ ăn uống du lịch là loại hợp đồng dịch vụ, theo đó, đây là sự thỏa thuận của các bên, theo đó, bên cung ứng dịch vụ thực hiện việc cung cấp đồ ăn, đồ uống du lịch cho bên sử dụng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Mẫu Hợp đồng dịch vụ ăn uống du lịch

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………., ngày… tháng…. năm…..

 

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ ĂN UỐNG DU LỊCH

(Số:…………………….)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ….

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày….. tháng……. năm…….. tại địa chỉ…………………………., chúng tôi gồm:

Bên Cung ứng dịch vụ (Bên A):

Ông/Bà:………………………………….                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh……………………….

Và:

Bên Sử dụng dịch vụ (Bên B):

Ông/Bà:………………………………….                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng dịch vụ ăn uống du lịch số……………. ngày…./…/…… để ghi nhận việc Bên A thực hiện việc cung cấp đồ ăn, đồ uống du lịch theo quy định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B trong thời gian từ ngày…/…/…… đến hết ngày…/…../……  Nội dung cụ thể như sau:

Điều 1. Đối tượng trong hợp đồng

Bên A đồng ý thực hiện việc cung cấp đồ ăn, thức uống với chủng loại, số lượng, chất lượng,… thuộc Bảng dưới đây cho Bên B:

STT Tên Số lượng Giá Tổng Ghi chú

Trong thời gian từ ngày…./…./…… đến hết ngày…/…/……

Toàn bộ số hàng hóa trên sẽ được bên A chia ra …. đợt để giao cho Bên B , cụ thể từng đợt như sau:

– Đợt 1. Giao những hàng hóa sau:…………………….. vào lúc…. Giờ …. Phút, ngày…/…./…. Tại………………………….

– Đợt 2. Giao những hàng hóa sau:……………………… vào lúc … giờ…. phút, ngày…/…/….. Tại………………………….

Có biên bản xác nhận đã giao hàng đúng thời điểm từng đợt, đúng số lượng….. có chữ ký của:

Ông/Bà:……………………………                Sinh năm:………

Chức vụ:……………

Chứng minh nhân dân số:………………… do CA……….. cấp ngày…../…./……

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A chấp nhận thực hiện công việc đã được nêu tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Giá trên đã bao gồm:…………………………….

Và chưa bao gồm:…………………………………

Số tiền trên sẽ được Bên B chia ra thanh toán cho Bên A thành …. lần, cụ thể từng lần như sau:

– Lần 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………

– Lần 2. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………

Cho Ông:………………………………….                     Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Bên cạnh đó, Bên…. sẽ chịu toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình……..

Điều 3. Thời hạn hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. Đến hết ngày…../…../……

Trong đó, bên A phải ……………….. để thực hiện công việc đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B muộn nhất là vào …..giờ, ngày…./…../……

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính như sau:

…………………

Điều 4. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết chịu trách nhiệm với chất lượng các hàng hóa đã cung cấp theo quy định tại Điều 1 Hợp đồng này;

Cam kết tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm,… trong quá trình thực hiện hợp đồng;

Cam kết tuân thủ các quy định về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy,… trong quá trình quản lý nhà hàng;

Cam kết không giao cho người khác thực hiện thay công việc;

Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;

2.Cam kết của bên B

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên B đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 5. Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

– Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

– …

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện …. Lần và phải được lập thành…….. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 6. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Điều 7. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Hợp đồng quảng cáo đại sứ thương hiệu

Hợp đồng quảng cáo đại sứ thương hiệu, đại diện cho nhãn hàng, dịch vụ, làm tăng sức ảnh hưởng của hình ảnh sản phẩm.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Hợp đồng quảng cáo đại sứ thương hiệu

Hợp đồng quảng cáo đại sứ thương hiệu là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên trong một hợp đồng cung cấp dịch vụ, theo đó, bên cung ứng dịch vụ sẽ thực hiện công việc quảng cáo đại sứ thương hiệu cho bên sử dụng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ sẽ trả tiền.

Mẫu Hợp đồng quảng cáo đại sứ thương hiệu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………., ngày… tháng…… năm……….

HỢP ĐỒNG QUẢNG CÁO ĐẠI SỨ THƯƠNG HIỆU

(Số:……/HĐDV-……….)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ Luật thương mại năm 2005;

– Căn cứ Luật quảng cáo năm 2012;

– Căn cứ …;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày….. tháng……. năm…….. tại địa chỉ…………………………., chúng tôi gồm:

Bên quảng cáo đại sứ thương hiệu (Bên Cung ứng dịch vụ – Bên A):

Ông/Bà:………………………………….                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh……………………….

Và:

Bên được quảng cáo đại sứ thương hiệu (Bên Sử dụng dịch vụ – Bên B):

Ông/Bà:………………………………….                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh……………………….

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng quảng cáo đại sứ thương hiệu số……………. ngày…./…/…… để ghi nhận việc Bên A cung cấp dịch vụ quảng cáo đại sứ thương hiệu…………. mà Bên B đưa ra trên/tại…………………… cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…… đến hết ngày…./…./…… với nội dung cụ thể như sau:

Điều 1. Công việc trong hợp đồng

Bên A đồng ý thực hiện các công việc:

-……………………………………………

-……………………………………………

Để quảng cáo đại sứ thương hiệu …………… cho Bên B. Cụ thể là đối tượng sau:

……………………………………………

……………………………………………

(Bạn trình bày các thông tin về cá nhân làm đại sứ thương hiệu mà bên A phải quảng cáo cho bên B, ví dụ như thông tin về họ tên, ngày, tháng, năm sinh, chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú, địa chị cư trú hiện nay, số điện thoại liên hệ hay hình ảnh của cá nhân này cùng với thương hiệu,…)

Trên/tại……………….  trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…../……

Nội dung quảng cáo sẽ bao gồm những thông tin sau:

-……………………………………………

-……………………………………………

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A và Bên B cùng đồng ý về việc Bên A sẽ thực hiện công việc đã được nêu tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng) trong thời hạn từ ngày…/…/….. đến hết ngày…/…./…….

Giá trên đã bao gồm:…………………………….

Và chưa bao gồm:…………………………………

Số tiền trên sẽ được Bên B chia ra thành…. lần để thanh toán cho Bên A, cụ thể:

-Lần 1. Vào ngày…/…./….. Bên B sẽ thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo và được trả theo phương thức…………. cho Ông:………………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

-Lần 2. Vào ngày…/…./….. Bên B sẽ thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo và được trả theo phương thức…………. cho Ông:………………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Ngoài ra, nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng này mà có phát sinh thêm các chi phí ngoài (bao gồm cả thuế/lệ phí/…) thì bên….. sẽ gánh chịu các chi phí này. Và số tiền này sẽ được chi trả theo hình thức, phương thức sau:……………………. cho…………………. khi……………

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…../…../……

Trong đó, bên A phải ……………….. (chuẩn bị/lấy thông tin/có kế hoạch quảng cáo/…) để thực hiện công việc đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B muộn nhất là vào …..giờ, ngày…./…../……

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính như sau:

…………………………………………………

…………………………………………………

2.Địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng

Địa điểm Bên A thực hiện công việc cho Bên B là tại …………….

Và được thực hiện như sau:

-Lần 1. Vào ngày……/…./….. Bên A có trách nhiệm…

-Lần 2. Vào ngày……/…../…….. Bên A có trách nhiệm…

Sau khi hết thời gian làm việc, kết quả công việc được xác định dựa trên các căn cứ/tiêu chí/… sau:

…………………………………………

…………………………………………

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng này cho Bên A khi Bên A hoàn thành công việc đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này.

Trong trường hợp Bên A đã hoàn thành đúng nghĩa vụ của mình mà Bên B không thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và phải trả thêm một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

Trong trường hợp các bên thực hiện đúng nghĩa vụ của bản thân, Bên B có quyền dùng số tiền này để trừ vào nghĩa vụ thanh toán của mình/….

Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật nói chung và khu vực nói riêng về hoạt động quảng cáo;

Cam kết không giao cho người khác thực hiện thay công việc.

………………………………………

………………………………………

Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;

2.Cam kết của bên B

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên B đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

……………………………………

……………………………………

Điều 6. Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-………………………………………

-………………………………………

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện …. Lần và phải được lập thành…….. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

-Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

-Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

-Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

-Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

-…

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Hợp đồng quảng bá thương hiệu

Hợp đồng quảng bá thương hiệu, dịch vụ pr sản phẩm, marketing, các cách thức để quảng cáo sản phẩm tới tay người tiêu dùng.

Tổng quan Hợp đồng quảng bá thương hiệu

Hợp đồng quảng bá thương hiệu là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, đây thực chất là một hợp đồng dịch vụ, theo đó, bên cung cấp du=ịch vụ sẽ thực hiện việc quảng bá thương hiệu nào đó nhất định cho bên sử dụng dịch vụ còn bên sử dụng dịch vụ sẽ trả tiền sử dụng dịch vụ.

Mẫu Hợp đồng quảng bá thương hiệu

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………., ngày… tháng…… năm……….

HỢP ĐỒNG QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU

(Số:……/HĐDV-……….)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ Luật thương mại năm 2005;

– Căn cứ Luật quảng cáo năm 2012;

– Căn cứ …;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày….. tháng……. năm…….. tại địa chỉ…………………………., chúng tôi gồm:

Bên quảng bá thương hiệu (Bên Cung ứng dịch vụ – Bên A):

Ông/Bà:………………………………….                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh……………………….

Và:

Bên được quảng bá (Bên Sử dụng dịch vụ – Bên B):

Ông/Bà:………………………………….                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh……………………….

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng quảng bá thương hiệu số……………. ngày…./…/…… để ghi nhận việc Bên A cung cấp dịch vụ quảng bá thương hiệu…………. mà Bên B đưa ra trên/tại…………………… cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…… đến hết ngày…./…./…… với nội dung cụ thể như sau:

Điều 1. Công việc trong hợp đồng

Bên A đồng ý thực hiện các công việc:

-…………………………………

-…………………………………

Để quảng bá thương hiệu …………… cho Bên B. Cụ thể là thương hiệu sau:

……………………………………

……………………………………

(Bạn trình bày các thông tin về thương hiệu mà bên A phải quảng cáo cho bên B, ví dụ như hình ảnh, Giấy phép chứng nhận quyền sở hữu,…)

Trên/tại……………….  trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…../……

Nội dung quảng bá sẽ bao gồm những thông tin sau:

-……………………………………

-……………………………………

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A và Bên B cùng đồng ý về việc Bên A sẽ thực hiện công việc đã được nêu tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Giá trên đã bao gồm:…………………………….

Và chưa bao gồm:…………………………………

Số tiền trên sẽ được Bên B chia ra thanh toán cho Bên A thành…. lần, cụ thể:

-Lần 1. Vào ngày…/…./….. Bên B sẽ thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo và được trả theo phương thức…………. cho Ông:………………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

-Lần 2. Vào ngày…/…./….. Bên B sẽ thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo và được trả theo phương thức…………. cho Ông:………………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Ngoài ra, nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng này mà có phát sinh thêm các chi phí ngoài (bao gồm cả thuế/lệ phí/…) thì bên….. sẽ gánh chịu các chi phí này. Và số tiền này sẽ được chi trả theo hình thức, phương thức sau:……………………. cho…………………. khi……………

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…../…../……

Trong đó, bên A phải ……………….. (chuẩn bị/lấy thông tin/có kế hoạch quảng bá/…) để thực hiện công việc đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B muộn nhất là vào …..giờ, ngày…./…../……

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính như sau:

………………………………………

………………………………………

2.Địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng

Địa điểm Bên A thực hiện công việc cho Bên B là tại …………….

Và được thực hiện như sau:

-Lần 1. Vào ngày……/…./….. Bên A có trách nhiệm…

-Lần 2. Vào ngày……/…../…….. Bên A có trách nhiệm…

Sau khi hết thời gian làm việc, kết quả công việc được xác định dựa trên các căn cứ/tiêu chí/… sau:

………………………………………

………………………………………

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng này cho Bên A khi Bên A hoàn thành công việc đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này.

Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật nói chung và khu vực nói riêng về hoạt động quảng cáo;

Cam kết không giao cho người khác thực hiện thay công việc.

………………………………………

………………………………………

Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;

2.Cam kết của bên B

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên B đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

………………………………

………………………………

Điều 6. Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-…………………………………

-…………………………………

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện …. Lần và phải được lập thành…….. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

-Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

-Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

-Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

-Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

-…

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn xin đóng mã số thuế cá nhân

Đơn xin đóng mã số thuế cá nhân gồm những nội dung cơ bản về thông tin và mã số thuế của người làm đơn cùng mong muốn kết thúc hoạt động của mã số thuế này do không còn các điều kiện sử dụng.

Tổng quan Đơn xin đóng mã số thuế cá nhân

Đơn xin đóng mã số thuế cá nhân là văn bản của cá nhân gửi đến cơ quan thuế đang quản lý việc nộp thuế của cá nhân  xin đóng mã số thuế vì lý do nào đó không thể tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ thuế tại cơ quan quản lý thuế nữa.

Mẫu Đơn xin đóng mã số thuế cá nhân

Luật sư Tư vấn soạn thảo – Gọi ngay 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2019

 

ĐƠN XIN ĐÓNG MÃ SỐ THUẾ CÁ NHÂN

Kính gửi: Cơ quan quản lý thuế….. (Chi cục thuế quận/huyện …………………)

Căn cứ Thông tư số 95/2016/TT-BTC Hướng dẫn về đăng ký Thuế;

Tên tôi là: ………………………………………………….Ngày sinh:../…/….

CMND/ CCCD số:………………………     Ngày cấp:…/…./…. Nơi cấp:…..

Hộ khẩu thường trú : …………………………………………….

Chỗ ở hiện nay:  ……………………………..…………….

Điện thoại liên hệ: ………………………………….

Là vợ ông ……….. bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định số ……. ngày …/…../…..  của Tòa án nhân dân huyện/quận ……..

Tôi làm đơn này xin trình bày với quý cơ quan nội dung như sau:

Trước đây, chồng tôi là Giám đốc công ty …………………………….. được cấp mã số thuế để thực hiện các nghĩa vụ tài chính và kê khai theo công ty. Tuy nhiên, từ thời điểm tháng ……../…………, sau tai nạn giao thông, chồng tôi đã bị chấn thương dẫn đến mất khả năng nhận thức. Gia đình đã chạy chữa nhưng vẫn không thuyên giảm. Đến tháng ……/…… tôi đã làm hồ sơ yêu cầu Tòa án nhân dân huyện/quận …………… tuyên bố chồng tôi mất năng lực hành vi để giảm thiểu các trách nhiệm khi chồng tôi mất kiểm soát và cũng là có căn cứ để tôi có thể giám hộ cho chồng tôi. Đến nay, mặc dù đã bị tuyên mất năng lực hành vi dân sự, nhưng mã số thuế cá nhân của chồng tôi vẫn còn, công ty của chồng tôi hiện do tôi thay thế điều hành vẫn đang phải kê khai theo nghĩa vụ tài chính. Do vậy, tôi có nguyện vọng muốn được xin quý cơ quan đóng mã số thuế cá nhân của chồng tôi lại.

Căn cứ theo  Điều 16  Thông tư số 95/2016/TT-BTC, bằng đơn này, tôi xin trình bày với quý cơ quan về trường hợp của chồng tôi và kính đề nghị quý cơ quan  xem xét đóng mã số thuế cá nhân của chồng tôi.

Tôi xin gửi kèm theo đơn là Bản sao quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự của chồng tôi và xin cam kết toàn bộ thông tin tôi trình bày ở trên là đúng sự thật.

Kính mong quý cơ quan xem xét, chấp thuận.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người làm đơn

( Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Công văn mượn thiết bị tài sản

Công văn mượn thiết bị tài sản, văn bản yêu cầu được sử dụng chung các vật tư nhằm tiết kiệm chi phí và đảm bảo lợi nhuận cho mục đích hợp tác.

Tổng quan Công văn mượn thiết bị tài sản

Luật sư Tư vấn – Gọi 1900.0191

Công văn là mẫu văn bản do tổ chức gửi đến cá nhân, tổ chức khác để nghị hoặc yêu cầu thực hiện một hoặc những yêu cầu nhất định. Công văn đề nghị cho mượn thiết bị tài sản có thể gồm những nội dung cơ bản sau:

Mẫu Công văn mượn thiết bị tài sản

TÊN TỔ CHỨC

 

Số: ……/…../CV-…..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-oOo————-

……., ngày …. tháng ….. năm 201…

CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ MƯỢN THIẾT BỊ

(V/v: Mượn thiết bị/tài sản)

Kính gửi: ………………….. (Đơn vị cho mượn tài sản)

Để chuẩn bị cho …………………………………………………………………………………………….

công ty ………… chúng tôi kính đề nghị quý Đơn vị xem xét, xác lập văn bản và cho mượn những thiết bị/tài sản trong danh sách sau:

STT Tên Thiết bị/tài sản Số lượng
     
     
     
     

– Thời hạn mượn: Từ ngày …. tháng … năm …… đến ngày …. tháng …. năm ……

Chúng tôi cam kết trong thời gian mượn thiết bị sẽ đảm bảo việc giữ gìn, bảo quản thiết bị và sử dụng đúng mục đích các thiết bị mượn nêu trên. Nếu có những tổn thất về thiết bị ngoài thỏa thuận, chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm bồi thường theo thỏa thuận.

Kính mong quý Đơn vị tạo điều kiện giúp đỡ. Chúng tôi xin trân thành cảm ơn!

TM. CÔNG TY …….

   GIÁM ĐỐC      

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn xin xác nhận thu nhập dưới 1 triệu

Đơn xin xác nhận thu nhập thấp sẽ cung cấp thông tin cho các bên hữu quan khác nhằm đảm bảo quyền lợi cho chủ thể xác lập đơn

Tổng quan về Đơn xin xác nhận thu nhập dưới 1 triệu

Đơn xin xác nhận thu nhập dưới 1 triệu là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền tiến hành xem xét và xác nhận thu nhập của một hoặc một số chủ thể nhất định là dưới một triệu.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn xin xác nhận thu nhập dưới 1 triệu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………., ngày… tháng…. năm…..

ĐƠN XIN XÁC NHẬN THU NHẬP DƯỚI MỘT TRIỆU 

Kính gửi: – Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)…………….

– Ông…………………… – Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn)……………………..

(Hoặc các chủ thể khác có thẩm quyền phù hợp với trường hợp của bạn)

– Căn cứ…;

– Căn cứ thu nhập thực tế.

Tôi là:………………………………….                   Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Tôi xin trình bày với Quý cơ quan sự việc sau:

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

(Phần này bạn trình bày về nguyên nhân, hoàn cảnh, lý do dẫn tới việc bạn làm đơn xin xác nhận thu nhập dưới một triệu).

Ví dụ:

(Tôi  là con Ông:………………………. Sinh năm:……………………,Chứng minh nhân dân số:…………………… do CA……………. cấp ngày…./…./……; bà……………………….. sinh năm: …………….., Chứng minh nhân dân số ……………….. do CA …………………….. cấp, ngày …./…../….. cùng cư trú,  sinh sống tại địa chỉ …………………………………………………… Từ khi sinh ra, tôi đã bị khuyết tập được xét công nhận mức độ khuyết tật loại nặng. Đến nay, mặc dù đã trên 18 tuổi, nhưng tôi vẫn phải sống phần lớn phụ thuộc vào sự chăm sóc của bố/mẹ, đóng góp kinh tế trong gia đình cũng không cao. Hiện tại, tôi chỉ phụ giúp việc nhà và làm thêm công việc nhận theo sản phẩm tại nhà của cơ sở mây tre đan mỹ nghệ XX, thu nhập không đều và hầu hết chưa đến 1 triệu đồng mỗi tháng.

Theo quy định của pháp luật về thuế thì tôi được coi là một đối tượng phụ thuộc vào Ông/Bà:……………… và Ông/Bà:……………. sẽ được xét giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Tuy nhiên, phía cơ quan thuế/… có yêu cầu Ông/Bà…………… phải xuất trình được giấy xác nhận thu nhập của tôi mới tiến hành xem xét giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân cho Ông/Bà……………)

Do vậy, tôi làm đơn này xin Quý cơ quan xác nhận cho tôi thông tin về thu nhập cá nhân hiện nay của tôi dưới 1 triệu đồng/tháng để tôi cung cấp cho quý cơ quan/đơn vị nêu trên.

Tôi xin cam đoan những thông tin mà tôi đã nêu trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin này.

Kính mong Quý cơ quan xem xét, giúp đỡ.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Xác nhận của ……….. Người làm đơn

 

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Biên bản kiểm tra an toàn thực phẩm trường học

Biên bản kiểm tra mức độ an toàn của thực phẩm sử dụng trong trường học, cho học sinh, sinh viên tại các bữa ăn.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quát Biên bản kiểm tra an toàn thực phẩm trường học

Biên bản kiểm tra an toàn thực phẩm trường học là văn bản được cá nhân, nhóm cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự việc kiểm tra an toàn thực phẩm trường học của những chủ thể có thẩm quyền trong một thời gian xác định nào đó.

Mẫu Biên bản kiểm tra an toàn thực phẩm trường học

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………., ngày… tháng…. năm…..

BIÊN BẢN KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM TRƯỜNG HỌC

(Số:………../BB-……..)

 

 – Căn cứ Luật an toàn thực phẩm năm 2010;

– Căn cứ…;

– Căn cứ tình hình thực tế.

 

Hôm nay, vào hồi ….giờ ….phút, ngày…… tháng….. năm……, tại……………………. nhằm thực hiện………………. về việc kiểm tra an toàn thực phẩm trường học………… chúng tôi gồm:

1./Ông…………………………                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Chức vụ:…………………………………..

2./Bà………………………………….                             Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Chức vụ:…………………………………..

Thành lập…………… kiểm tra an toàn thực phẩm tại……………… trường…………….

Địa chỉ:…………………………………………………………..

Số điện thoại:…………………………….    Số Fax:………….

Đại diện trường:…………………………….. Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Căn cứ đại diện:…………………………

Với nội dung sau:

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

(Phần này bạn trình bày nội dung kiểm tra an toàn thực phẩm diễn ra tại trường)

Sau quá trình kiểm tra,……… quyết định đánh giá điều kiện an toàn thực phẩm của trường học…………….. như sau:

STT Nội dung đánh giá Đạt Không đạt Ghi chú

(Tùy thuộc vào nội dung đánh giá mà bạn có thể đưa ra những thông tin để tính mức độ đánh giá)

Nội dung khác (nếu có):………………………………………..

Kết luận, kiến nghị và xử lý:

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Sau khi đọc lại Biên bản này, các bên tham gia làm việc cùng ký tên đồng ý về nội dung Biên bản này và không có ý kiến gì khác.

Biên bản này được lập thành…. bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ…. bản để…………….

Đại diện trường học

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Chủ thể kiểm tra

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn xin lấy lại tài sản bị trộm cắp đã được tìm thấy

Đơn xin lấy lại tài sản bị trộm cắp đã được tìm thấy là văn bản của cá nhân, tổ chức (chủ sở hữu/người có tài sản bị trộm cắp) gửi cho cơ quan công an với mục đích lấy lại tài sản của mình sau khi cơ quan công an đã tìm được tài sản bị mất hoặc sau khi vụ việc trộm cắp đã được ra kết luận điều tra, chuyển vụ án lên viện kiểm sát và tòa án thụ lý, tài sản không còn giá trị phục vụ quá trình điều tra và chủ sở hữu có nhu cầu xin lại để phục vụ cuộc sống….

1. Hướng dẫn lập Đơn xin lấy lại tài sản bị trộm cắp đã được tìm thấy

Để xác lập đơn xin lấy lại tài sản này chủ sở hữu, người bị mất tài sản phải đã trình báo tại cơ quan công an trước đó hoặc cơ quan công an niêm yết về tài sản cần tìm chủ sở hữu trên các phương tiện thông tin đại chúng.

  • Cơ quan nhận đơn:

Cơ quan công an đang tạm giữ tài sản;

  • Thủ tục:

Xử lý ngay khi nhận đơn;

  • Hồ sơ cần gửi kèm bao gồm:

Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân còn hiệu lực, sổ hộ khẩu, các giấy tờ căn cứ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản bị mất đã được tìm thấy, các biên bản, xác nhận về việc đã trình báo tại cơ quan có thẩm quyền khi xảy ra sự việc mất cắp, các giấy tờ khác có liên quan đến vụ việc.

2. Mẫu Đơn xin lấy lại tài sản bị trộm cắp đã được tìm thấy – Gọi ngay 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…….., ngày….. tháng….. năm……….

ĐƠN XIN LẤY LẠI TÀI SẢN BỊ TRỘM CẮP ĐÃ ĐƯỢC TÌM THẤY

– Căn cứ Bộ luật hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017;

– Căn cứ Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.

Kính gửi:   – Công an huyện/quận/thị xã/thành phố ………

                              – Ông/Bà:………………………… – Chức vụ:……………

Tôi tên là:…………………………………Sinh ngày: ………………….

Chứng minh nhân dân số: ……………..cấp ngày…/…/…tại……………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………….

Số điện thoại liên hệ: …………………………

Tôi xin trình bày với Qúy cơ quan một sự việc sau:

Ngày …/…/…, gia đình tôi có bị mất trộm 01 chiếc xe máy nhãn hiệu …….., BKS: ……….. vào hồi ….giờ….phút. Sau đó, tôi có lên cơ quan công an xã/phường để trình báo sự việc. Đến ngày…/…/…, gia đình tôi nhận được tin báo từ cơ quan công an xã…….. là đã tìm thấy xe máy của tôi cũng như người ăn trộm xe máy và hiện họ đang làm thủ tục chuyển hồ sơ vụ án lên viện kiểm sát để tòa án xét xử hành vi trộm cắp này.

Từ đó đến nay, tôi không nhận được bất kì thông tin gì và tôi không được nhận lại chiếc xe vì nó đang là vật chứng trong vụ án. Tuy nhiên, do hoàn cảnh gia đình khó khăn, chiếc xe là công cụ di chuyển duy nhất phục vụ cho công việc của tôi và căn cứ Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017:

“Điều 106.Xử lý vật chứng

1.Việc xử lý vật chứng do Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn điều tra; do Viện kiểm sát quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn truy tố; do Chánh án Tòa án quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn chuẩn bị xét xử; do Hội đồng xét xử quyết định nếu vụ án đã đưa ra xét xử. Việc thi hành quyết định về xử lý vật chứng phải được ghi vào biên bản.

2.Vật chứng được xử lý như sau:

a)Vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội, vật cấm tàng trữ, lưu hành thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy;

b)Vật chứng là tiền bạc hoặc tài sản do phạm tội mà có thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước;

c)Vật chứng không có giá trị hoặc không sử dụng được thì bị tịch thu và tiêu hủy.

3.Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a)Trả lại ngay tài sản đã thu giữ, tạm giữ nhưng không phải là vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp tài sản đó;

b)Trả lại ngay vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án;

…”

Tôi đề nghị Quý cơ quan xem xét và tiến hành thủ tục trả lại tài sản của tôi đã bị mất cắp vào ngày….. tháng….. năm……. theo quy định của pháp luật. Cụ thể, những tài sản đó là:

Tôi xin cam đoan những thông tin đã nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của những thông tin này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Kí và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn xin xác nhận Giấy chứng tử

Đơn xin xác nhận Giấy chứng tử, xác nhận lại người đã được cấp giấy chứng tử nhưng mất mát, hư hỏng, cần xác nhận về các nội dung trong giấy chứng tử để sử dụng.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Khái niệm Đơn xin xác nhận Giấy chứng tử

Đơn xin xác nhận Giấy chứng tử là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền xem xét và tiến hành xác nhận một hoặc một số sự việc liên quan tới giấy chứng tử.

Mẫu Đơn xin xác nhận Giấy chứng tử

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………., ngày… tháng…. năm…..

ĐƠN XIN XÁC NHẬN GIẤY CHỨNG TỬ 

Kính gửi: – Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)…………

– Ông………………………. – Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn)…………….

(Hoặc các chủ thể khác có thẩm quyền như cơ quan quản lý hộ tịch,…)

 

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ Luật hộ tịch năm 2014;

– Căn cứ…;

– Căn cứ tình hình thực tế.

Tên tôi là:………………………………….                   Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:

Tên tổ chức/Công ty/… :………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Là:……………… (tư cách làm đơn, ví dụ, vợ/chồng/con/… của người được cấp Giấy chứng tử ngày…/…/…..)

Xin trình bày sự việc sau:

……………………………………………

……………………………………………

(Bạn trình bày về hoàn cảnh dẫn tới quyết định làm đơn xin xác nhận của bạn, ví dụ, ngày…/…/….. bạn nhận được Giấy chứng tử của Ông/Bà……………………                 Sinh năm:……………. Chứng minh nhân dân số:……………………….. do CA………………. cấp ngày…./…./…… Tuy nhiên, vì một số lý do, bạn đã làm mất )

Vì những lý do sau:

………………………………………………

………………………………………………

(Phần này bạn trình bày lý do dùng để thuyết phục chủ thể có thẩm quyền rằng yêu cầu xác nhận mà bạn đưa ra là hợp lý, hợp pháp)

(Công ty) Tôi làm đơn này để kính đề nghị Quý cơ quan xem xét trường hợp trên của ……………. và tiến hành xác nhận:

……………………………………………

……………………………………………

(Phần này, bạn đưa ra các thông tin về giấy chứng tử mà bạn cần xác nhận)

(Công ty) Tôi xin cam đoan những thông tin mà (công ty) tôi đã nêu trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin này. Kính mong Quý cơ quan chấp nhận đề nghị trên và tiến hành xác nhận cho (công ty) tôi.

Trân trọng cảm ơn!

Xác nhận của……………….. Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn trình báo phá hoại tài sản

Đơn trình báo phá hoại tài sản, tố cáo các hành vi đe dọa, xâm phạm tài sản công dân, tổ chức thông thường sẽ được gửi tới cơ quan công an địa phương quản lý.

Tổng quát về Đơn trình báo phá hoại tài sản

Đơn trình báo phá hoại tài sản là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để trình bày với chủ thể có thẩm quyền về việc một hoặc một nhóm cá nhân đã có hành vi phá hoại tài sản của một cá nhân, tổ chức,… Từ đó yêu cầu chủ thể có thẩm quyền tiến hành xử lý chủ thể có hành vi phá hoại, chấm dứt hành vi vi phạm.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn trình báo phá hoại tài sản


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

 ………., ngày…. tháng…. năm……. 

ĐƠN TRÌNH BÁO PHÁ HOẠI TÀI SẢN

(V/v: Đối tượng……………… có hành vi phá hoại tài sản)

– Căn cứ Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.

Kính gửi: – Công an xã (phường, thị trấn)…………

– Ông:……………… – Trưởng công an xã (phường, thị trấn)……………

(Hoặc chủ thể khác có thẩm quyền giải quyết khi vụ việc không nghiêm trọng tới mức bị xử lý hình sự như chủ sở hữu hợp pháp của tài sản bị phá hoại)

Họ và tên ……………………………………………

Sinh ngày ………….tháng ………năm…………… Nơi sinh (tỉnh, TP)……………………………

Giấy CMND/thẻ CCCD số …………………… Ngày cấp…/…/…. Nơi cấp (tỉnh, TP)…………….

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay ……………………………………………………………………….

Điện thoại liên hệ: ……………………………

(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:……………………………………….

Địa chỉ trụ sở:………………………………….

Giấy CNĐKDN số:……………….. do Sở Kế hoạch và đầu tư………. cấp ngày…/…/…….

Số điện thoại liên hệ:…………………   Số Fax:………….

Người đại diện:…………………………….. Chức vụ:…………….

Sinh năm:………………. Số điện thoại:……………………

Giấy CMND/thẻ CCCD số …………………… Ngày cấp…/…/…. Nơi cấp (tỉnh, TP)…………….

Căn cứ đại diện:……………………………)

Tôi xin trình bày với Quý cơ quan sự việc như sau:

Tôi là chủ sở hữu hợp pháp của tài sản:………………… (Các thông tin về tài sản bị phá hoại (tùy thuộc vào loại tài sản mà bạn có thể trình bày những thông tin khác nhau để giúp chủ thể nhận đơn xác định được cụ thể, rõ ràng tài sản bị phá hoại bởi hành vi vi phạm pháp luật, trong đó, bạn có thể ghi rõ lại giá trị của tài sản)

…………………………………………

…………………………………………

Tài sản trên đã bị phá hoại vào hồi: …giờ …, ngày …./ …/ ……

Tại ………………………

Bởi các chủ thể sau (nếu có):

1./Ông:…………………………………. Sinh năm:………..

Chứng minh nhân dân số:……………………… do CA………….. cấp vào ngày…/…../…….

Địa chỉ thường trú:…………………………………..……..

Địa chỉ cư trú hiện tại:…………………………….…………….

Số điện thoại liên hệ:…………………….

2./Ông:…………………………………. Sinh năm:………..

Chứng minh nhân dân số:……………………… do CA………….. cấp vào ngày…/…../…….

Địa chỉ thường trú:…………………………………..……..

Địa chỉ cư trú hiện tại:…………………………….…………….

Số điện thoại liên hệ:…………………….

3./… (Liệt kê các đối tượng có hành vi vi phạm)

Hoàn cảnh và lý do cụ thể mà tài sản bị phá hoại:

………………………………

………………………………

………………………………

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình quy định:

Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

2.Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a)Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác;

b)Gây mất mát, hư hỏng hoặc làm thiệt hại tài sản của Nhà nước được giao trực tiếp quản lý;

c)Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;

d)Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;

đ)Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;

e)Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác.

3.Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1; Điểm c, đ, e Khoản 2 Điều này.

4.Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Tôi làm đơn này để trình báo cho Quý cơ quan biết về việc trên, kính mong Quý cơ quan xem xét và có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với những đối tượng đã có hành vi vi phạm quy định trên. Yêu cầu những đối tượng này:

1./….

2./…. (liệt kê yêu cầu của bạn, nếu có, như yêu cầu bồi thường thiệt hại,…)

Tôi xin cam đoan việc khai báo trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu những thông tin trên là sai.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn xin miễn viện phí

Đơn xin miễn viện phí là văn bản được cá nhân sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền (bệnh viện/cơ sở y tế/…) xem xét miễn viện phí cho chủ thể này.

1. Hướng dẫn làm Đơn xin miễn viện phí

Trong một số trường hợp nhất định, cá nhân có thể thuộc những trường hợp được miễn giảm viện phí mà bệnh viện ban hành. Khi đó cá nhân cần gửi đơn tới phòng hành chính hoặc phòng tài chính của bệnh viện trình bày những căn cứ chứng minh mình đủ điều kiện và sẽ được xem xét cấp giấy miễn giảm viện phí.

Hồ sơ xin miễn viện phí bao gồm:

  • Đơn xin miễn viện phí;
  • Các văn bản, giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được miễn viện phí;
  • CMND/CCCD của người làm đơn;
  • Sổ hộ khẩu;
  • Sổ khám bệnh, giấy tờ thể hiện đã nhập viện và đang trong quá trình điều trị;
  • Giấy tờ khác có liên quan.

2. Mẫu Đơn xin miễn viện phí – Tư vấn 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

 ………., ngày…. tháng…. năm…….  

ĐƠN XIN MIỄN VIỆN PHÍ

Kính gửi: – Bệnh viện………………..

– Ban Giám đốc Bệnh viện……………..

(Hoặc các chủ thể khác có thẩm quyền)

– Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009;

– Căn cứ….;

– Căn cứ tình hình thực tế của bản thân.

Thông tin ngườii xin miễn viện phí

Tên tôi là: …………………………………………………………

Sinh ngày ………….tháng ………năm……………

Giấy CMND/thẻ CCCD số …………………… Ngày cấp…/…/…. Nơi cấp (tỉnh, TP)…………….

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay ……………………………………………………………………….

Điện thoại liên hệ: ……………………………

Nội dung, lý do xin miễn viện phí

Tôi xin trình bày với Quý bệnh viện sự việc như sau:

Tôi là……………. (tư cách của bạn trong việc làm đơn, ví dụ: bệnh nhân đang điều trị tại Quý bệnh viên/ người thân của bệnh nhân…………… đang điều trị tại Quý bệnh viện,…)

Đang điều trị bệnh:…………………………..

Tại:………………………………

Vì hoàn cảnh và lý do sau:

……………………………………………

……………………………………………

(Bạn trình bày hoàn cảnh và lý do dẫn đến việc bạn cho rằng bạn là đối tượng được miễn viện phí, đó có thể là do bạn được bảo hiểm chi trả hoặc do gia đình có hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt khó khăn,….)

Căn cứ điểm…. Khoản…. Điều……. Quyết định…………. quy định:

“…” (Bạn trích căn cứ mà bạn sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền miễn viện phí khi điều trị bệnh tại cơ sở y tế này theo trường hợp của bạn, nếu có)

Tôi làm đơn này để kính đề nghị Quý bệnh viện xem xét và chấp nhận miễn viện phí cho tôi trong ………………….. (ví dụ, đợt điều trị dắp tới tại Quý bệnh viện/ từ ngày…/…/……… đến……..).

Tôi xin cam đoan những thông tin mà tôi đã nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Kính mong Quý bệnh viện chấp nhận đề nghị trên của tôi, để tôi được tiếp tục điều trị tại Quý bệnh viện, tạo điều kiện chữa khỏi bệnh…….

Tôi xin gửi kèm đơn này những văn bản, tài liệu dưới đây để chứng minh cho những thông tin mà tôi đã đưa ra:

1./………

2./…….. (bạn liệt kê số lượng, tình trạng tài liệu, văn bản mà bạn đã gửi kèm, nếu có)

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

 

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Biên bản bàn giao thiết bị cho mượn

Biên bản xác lập bàn giao các thiết bị, phương tiện cho mượn, cho thuê sau khi đã hết thời gian thỏa thuận.

Tổng quan Biên bản bàn giao thiết bị cho mượn

Biên bản bàn giao thiết bị cho mượn là văn bản do các bên chủ thể có liên quan tiến hành xác lập về việc giao nhận thiết bị cho mượn trên thực tế nhằm mục đích nhất định. Dưới đây là mẫu văn bản cụ thể:

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Biên bản bàn giao thiết bị cho mượn

TRƯỜNG…………
——-

Số:…./BB-….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

—————

….,ngày….tháng…. năm.

BIÊN BẢN BÀN GIAO THIẾT BỊ

( V/v bàn giao thiết bị cho mượn)

Căn cứ vào Hợp đồng mượn tài sản số:…/…-…. …………………………………. ;

Căn cứ…………………………………………………………………………………..;

Chúng tôi gồm:

Bên bàn giao: ( Bên A)

Ông/Bà:……………………………………………………

Chức vụ:…………………………………………………..Bộ phận:………………

Trường:………………………………………………………………………………

Bên nhận bàn giao: ( Bên B)

Họ và tên: ……………………………………

Chức vụ: ……………………………… Lớp:……………………………………

Trường :…………………………………………………………………………..

Hôm nay, ngày…. tháng….. năm…… Bên A tiến hành bàn giao thiết bị, dụng cụ thí nghiệm cho bên B tại địa điểm: ………………………………………

1.Các trang thiết bị, dụng cụ thí nghiệm gồm:

Tên thiết bị, dụng cụ Tình trạng sử dụng Số lượng ……..
…….
……….
…….

2. Lý do bàn giao máy móc

Bên B có nhu cầu mượn một số loại thiết bị, dụng cụ nêu trên để sử dụng vào việc thí nghiệm môn:…… ngày …/…./…… do cô giáo:…………….. phụ trách quản lý trực tiếp buổi học.

Bên B đã nhận đầy đủ số lượng trang thiết bị,dụng cụ như đã yêu cầu và có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn giao trả nguyên vẹn và đúng thời gian đã thỏa thuận ban đầu

Biên bản được lập thành 02 bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên có trách nhiệm giữ một bản.

Các bên tiến hành xác nhận các nội dung trên cùng đi đến thống nhất và ký xác nhận dưới đây.

Bên bàn giao

( Ký và ghi rõ họ tên)

Bên nhận bàn giao

( Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Mẫu Biên bản giao trả tiền cho công ty

Mẫu Biên bản giao trả tiền cho công ty sau khi thực hiện nhận tiền từ khách hàng, từ đơn vị đối tác được công ty chỉ định, ủy quyền bằng văn bản.

Khái quát Mẫu Biên bản giao trả tiền cho công ty

Biên bản giao trả tiền cho công ty ghi nhận lại nội dung sự việc bàn giao có sự chứng kiến xác nhận của các bên thành văn bản để làm chứng từ sau này. Việc giao nhận cần có căn cứ trên sự việc phát sinh chi phí, số tiền là đối tượng của văn bản, nghĩa vụ, quyền lợi các bên sau khi đã bàn giao.

Mẫu Biên bản giao trả tiền cho công ty

CÔNG TY ………………….

………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: …………./………

Hà Nội, ngày …. tháng ….. năm 201….

 

BIÊN BẢN GIAO TRẢ TIỀN

———————-

Hôm nay, ngày …… Tháng …… năm 201……, tại ……, Chúng tôi gồm :

BÊN A:  BÊN GIAO TIỀN

CÔNG TY ………………………………..

(Sau đây được gọi là  “Bên A”)

Ông (bà): ………………………………………………………………………………….

Chức vụ công tác/chức danh: …………………………………………………..

CMND số: ………………………cấp ngày: ……………………tại: ……………………….

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………

BÊN B:  BÊN NHẬN TIỀN

(Sau đây được gọi là  “Bên B”)

Ông (bà): ………………………

CMND số: ………………………cấp ngày: ……………………tại: ……………………….

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………

Nội dung giao nhận:

Hai bên đã tiến hành lập Biên bản giao trả tiền với nội dung như sau:

Ngày …/… /20…, Công ty đã nhận của bà ………………… số tiền là ………000.000 VNĐ.

Ngày …/… /20…, Công ty đã hoàn trả bà …………………. lần 1 số tiền là  …….000.000 VNĐ.

Hôm nay, ngày …/… /20…, Công ty đã trả bà …………………. lần 2 số tiền là ……000.000 VNĐ.

  1. Bên B đã nhận đủ số tiền do Bên A giao ngày hôm nay …/… /20… là: …….000.000 đồng

(Viết bằng chữ:………………….. triệu đồng)

  1. Số tiền đã giao này sẽ được trừ vào số tiền mà Công ty đã nhận của bà ban đầu.

Ngày …/… /20…, công ty sẽ tiếp tục hoàn trả nốt số tiền là …….000.000 đồng

Tính đến thời điểm này …/… /20…, số tiền còn lại mà Bên A chưa hoàn trả là ……..000.000 đồng.

  1. Biên bản giao trả tiền này được lập thành 02 bản giống nhau, mỗi bên giữ 01 bản để làm bằng chứng cho việc thực hiện Giao dịch trên, Hà Nội ngày …/… /20….
BÊN GIAO TIỀN

   

………………………………

BÊN NHẬN TIỀN

 

……………………………………

Tham khảo thêm:

Hợp đồng quay phim quảng cáo

Hợp đồng quay phim quảng cáo được xác định là loại hợp đồng thuộc dạng hợp đồng dịch vụ, theo đó, hợp đồng quay phim quảng cáo được xác định là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó, bên cung cấp dịch vụ có trách nhiệm thực hiện công việc quay phim quảng cáo cho bên sử dụng dịch vụ theo yêu cầu của chủ thể này còn bên sử dụng dịch vụ có trách nhiệm trả tiền sử dụng dịch vụ cho bên cung cấp dịch vụ.

Mẫu Hợp đồng quay phim quảng cáo


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………., ngày… tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG QUAY PHIM QUẢNG CÁO

(Số:……/HĐDV-……….)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ Luật thương mại năm 2005;

– Căn cứ Luật quảng cáo năm 2012;

– Căn cứ …;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày….. tháng……. năm…….. tại địa chỉ…………………………., chúng tôi gồm:

Bên cung cấp dịch vụ (Bên A):

Ông/Bà:………………………………….                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh……………………….

Và:

Bên Sử dụng dịch vụ (Bên B):

Ông/Bà:………………………………….                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng quay phim quảng cáo số……………. ngày…./…/…… để ghi nhận việc Bên A sẽ thực hiện công việc quay phim quảng cáo cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…… đến hết ngày…./…./…… để……………. với nội dung cụ thể như sau:

Điều 1. Công việc trong hợp đồng

Bên A đồng ý thực hiện các công việc sau:

-…………………………

-…………………………

(Bạn trình bày các công việc mà Bên A phải thực hiện trong thời gian hợp đồng có hiệu lực để thực hiện việc quay phim quảng cáo theo yêu cầu của bên B)

Để quay phim quảng cáo…………………. cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../……. đến hết ngày…./…../……..

Kết quả công việc quay phim quảng cáo của Bên A phải đáp ứng các yêu cầu sau:

-………………………

-………………………

(Bạn trình bày các yêu cầu đặc thù về kết quả công việc mà Bên A và Bên B thỏa thuận)

Điều 2. Giá và nghĩa vụ thanh toán

Bên A và Bên B cùng đồng ý để Bên A thực hiện công việc đã nêu tại Điều 1 Hợp đồng này với giá là:…………………..VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Giá trên đã bao gồm:…………………………….

Và chưa bao gồm:…………………………………

Số tiền trên sẽ được Bên B chia ra thanh toán cho Bên A thành từng lần, cụ thể như sau:

-Lần 1. Vào ngày…/…./….. Bên B sẽ thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo và được trả theo phương thức…………. Cho Ông:………………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Dưới hình thức……………………….. (trả tiền mặt/chuyển khoản/…)

-Lần 2. Vào ngày…/…./….. Bên B sẽ thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo và được trả theo phương thức…………. Cho Ông:………………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Dưới hình thức……………………….. (trả tiền mặt/chuyển khoản/…)

Ngoài ra, tất cả các chi phí khác phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng mà chưa được nêu trên sẽ do Bên……. chịu trách nhiệm chi trả và việc chi trả phải được thực hiện như sau (nếu có):…………………………………..

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…../…../……

Trong đó, bên A phải ……………….. để chuẩn bị thực hiện/thực hiện công việc đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B muộn nhất là vào …..giờ, ngày…./…../……

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính như sau:

…………………………

…………………………

2.Địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng

Địa điểm Bên A thực hiện công việc quay phim quảng cáo được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B là tại ………………………., do Bên…. chuẩn bị/cung cấp.

Và phải tuân theo quy định sau:

-Công việc………….. phải được hoàn thành muộn nhất vào ngày……/…./….. và Bên A có trách nhiệm chuyển giao/thông báo/… kết quả cho Bên B thông qua……….. trong thời hạn………….

-Công việc………….. phải được hoàn thành muộn nhất vào ngày……/…./….. và Bên A có trách nhiệm chuyển giao/thông báo/… kết quả cho Bên B thông qua……….. trong thời hạn………….

Việc chuyển giao/thông báo/… theo quy định tại Khoản này phải được xác nhận bằng văn bản……………… (có chữ ký, xác nhận) của Ông/Bà…………………….. Sinh năm:………………

Chứng minh nhân dân:…………………… do CA…………….. cấp ngày…/…/…..

Chức vụ:………………….

Các công cụ, phương tiện, kịch bản,… dùng cho hoạt động quay phim sẽ do Bên……. chịu trách nhiệm.

………………………………

………………………………

Điều 4. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ chuyển giao/thông báo/… theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng.

Cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật nói chung và khu vực nói riêng về hoạt động quay phim quảng cáo trong thời gian thực hiện Hợp đồng này.

……………………………

……………………………

2.Cam kết của bên B

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên B đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

……………………………

……………………………

Điều 5.Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-………………………………

-………………………………

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện …. Lần và phải được lập thành…….. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 6. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

-Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

-Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

-Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

-Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

-…

Điều 7. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Biên bản mất tài sản công ty

Biên bản mất tài sản công ty, ghi nhận mất trộm, mất cắp, tổn thất hư hụt tài sản mà hiện tại đã hoặc chưa tìm được thủ phạm, cần văn bản để lưu lại những căn cứ phục vụ điều tra sau này.

Khái niệm Biên bản mất tài sản công ty

Biên bản mất tài sản công ty là văn bản ghi lại sự việc mất tài sản của doanh nghiệp được trình báo bởi bảo vệ hoặc các nhân viên trực thuộc công ty, là căn cứ trình báo công an để công an giải quyết việc mất tài sản này.

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Biên bản mất tài sản công ty

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———-o0o———-

Hà Nội, ngày….tháng….năm…..

BIÊN BẢN MẤT TÀI SẢN CÔNG TY

Hôm nay, vào lúc…giờ…phút, ngày…tháng…năm ….tại…………..

Chúng tôi gồm:

  1. Ông (bà):………..………Chức vụ……….…………Đơn vị: ………….
  2. Ông(bà):………..……… Chức vụ……….…………Đơn vị:………….

Cùng tiến hành lập biên bản về việc làm mất tài sản công ty đối với nhân viên trực bảo vệ:

Ông (Bà):……………………….……. Sinh ngày: …./…/…

Số CMND:…………………………… Ngày cấp:…/…/…Nơi cấp:………….

Hộ khẩu TT (theo CMND): …………………………

Chỗ ở hiện nay:…………………………………

Điện thoại:………………………….

Nội dung:

STT TÀI SẢN BỊ MẤT PHÒNG BAN SỐ LƯỢNG GHI CHÚ
1        
2        
3        

Ông (bà):……..………………………. đã trình báo với cấp trên tại ………. vào hồi…..giờ…. Vậy chúng tôi tiến hành lập biên bản này để làm căn cứ giải quyết các vấn đề có liên quan sau này.

– Hướng xử lý vụ việc: ……………

Biên bản lập xong vào lúc ………… giờ ………… phút cùng ngày, đã đọc lại cho những người có tên trên  cùng nghe và đồng ý ký tên.

NGƯỜI BÁO MẤT TÀI SẢN

 

(Kí và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN

 

(Kí và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN

 

(Kí và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Hợp đồng thiết kế quảng cáo

Hợp đồng dịch vụ thiết kế quảng cáo, thiết kế kế hoạch marketing, xây dựng thương hiệu, logo, hình ảnh.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Hợp đồng thiết kế quảng cáo

Hợp đồng thiết kế quảng cáo là một loại của hợp đồng dịch vụ, đây là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung cấp dịch vụ sẽ thực hiện việc thiết kế quảng cáo cho bên sử dụng dịch vụ theo yêu cầu của chủ thể này, còn bên sử dụng dịch vụ có trách nhiệm trả tiền dịch vụ cho bên cung cấp dịch vụ.

Mẫu Hợp đồng thiết kế quảng cáo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………., ngày… tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ QUẢNG CÁO

(Số:……/HĐDV-……….)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ Luật thương mại năm 2005;

– Căn cứ Luật quảng cáo năm 2012;

– Căn cứ …;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày….. tháng……. năm…….. tại địa chỉ…………………………., chúng tôi gồm:

Bên cung cấp dịch vụ (Bên A):

Ông/Bà:………………………………….                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh……………………….

Và:

Bên Sử dụng dịch vụ (Bên B):

Ông/Bà:………………………………….                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng thiết kế quảng cáo số……………. ngày…./…/…… để ghi nhận việc Bên A sẽ thực hiện công việc thiết kế quảng cáo cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…… đến hết ngày…./…./…… để……………. với nội dung cụ thể như sau:

Điều 1. Công việc trong hợp đồng

Bên A đồng ý thực hiện các công việc sau:

-……………………………………

-……………………………………

(Bạn trình bày các công việc mà Bên A phải thực hiện trong thời gian hợp đồng có hiệu lực để thực hiện việc thiết kế quảng cáo theo yêu cầu của bên B)

Để thiết kế quảng cáo…………………. cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../……. đến hết ngày…./…../……..

Kết quả công việc thiết kế quảng cáo của Bên A phải đáp ứng các yêu cầu sau:

-……………………………………

-……………………………………

(Bạn trình bày các yêu cầu đặc thù về kết quả công việc mà Bên A và Bên B thỏa thuận)

Điều 2. Giá và nghĩa vụ thanh toán

Bên A và Bên B cùng đồng ý để Bên A thực hiện công việc đã nêu tại Điều 1 Hợp đồng này với giá là:…………………..VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Giá trên đã bao gồm:…………………………….

Và chưa bao gồm:…………………………………

Số tiền trên sẽ được Bên B chia ra thanh toán cho Bên A thành từng lần, cụ thể như sau:

-Lần 1. Vào ngày…/…./….. Bên B sẽ thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo và được trả theo phương thức…………. Cho Ông:………………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Dưới hình thức……………………….. (trả tiền mặt/chuyển khoản/…)

-Lần 2. Vào ngày…/…./….. Bên B sẽ thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo và được trả theo phương thức…………. Cho Ông:………………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Dưới hình thức……………………….. (trả tiền mặt/chuyển khoản/…)

Ngoài ra, tất cả các chi phí khác phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng mà chưa được nêu trên sẽ do Bên……. chịu trách nhiệm chi trả và việc chi trả phải được thực hiện như sau (nếu có):…………………………………..

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…../…../……

Trong đó, bên A phải ……………….. để chuẩn bị thực hiện/thực hiện công việc đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B muộn nhất là vào …..giờ, ngày…./…../……

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính như sau:

………………………………………

………………………………………

2.Địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng

Địa điểm Bên A thực hiện công việc thiết kế quảng cáo được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B là tại ……………………….

Và phải tuân theo quy định sau:

-Công việc………….. phải được hoàn thành muộn nhất vào ngày……/…./….. và Bên A có trách nhiệm chuyển giao/thông báo/… kết quả cho Bên B thông qua……….. trong thời hạn………….

-Công việc………….. phải được hoàn thành muộn nhất vào ngày……/…./….. và Bên A có trách nhiệm chuyển giao/thông báo/… kết quả cho Bên B thông qua……….. trong thời hạn………….

Việc chuyển giao/thông báo/… theo quy định tại Khoản này phải được xác nhận bằng văn bản……………… (có chữ ký, xác nhận) của Ông/Bà…………………….. Sinh năm:………………

Chứng minh nhân dân:…………………… do CA…………….. cấp ngày…/…/…..

Chức vụ:………………….

…………………………………

…………………………………

Điều 4. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ chuyển giao/thông báo/… theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng.

Cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật nói chung và khu vực nói riêng về hoạt động thiết kế quảng cáo trong thời gian thực hiện Hợp đồng này.

………………………………

………………………………

2.Cam kết của bên B

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên B đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

………………………………

………………………………

Điều 5. Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-……………………………………

-……………………………………

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện …. Lần và phải được lập thành…….. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 6. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

-Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

-Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

-Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

-Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

-…

Điều 7. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn xin xác nhận mất sổ hộ khẩu

Đơn xin xác nhận mất sổ hộ khẩu là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền xem xét và xác nhận việc một hoặc một số sổ hộ khẩu của những cá nhân/hộ gia đình nhất định đã bị mất, bị thất lạc.

1. Hướng dẫn làm Đơn xin xác nhận mất sổ hộ khẩu

Sau khi phát hiện việc sổ hộ khẩu gia đình bị mất, bị thất lạc, các thành viên trong hộ hay chủ hộ có thể làm đơn trình báo tới cơ quan công an địa phương đồng thời xin xác nhận về sự cố này. Tùy từng trường hợp, cơ quan chức năng sẽ có các biện pháp nghiệp vụ để xác minh và cấp giấy xác nhận.

Hồ sơ xin xác nhận mất sổ hộ khẩu bao gồm:

  • Đơn xin xác nhận mất sổ hộ khẩu;
  • CMND/CCCD của người làm đơn;
  • Bản sao, bản photo của sổ hộ khẩu bị thất lạc (nếu có);
  • Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan chức năng.

2. Mẫu Đơn xin xác nhận mất sổ hộ khẩu – Tư vấn 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………., ngày… tháng…. năm…..

ĐƠN XIN XÁC NHẬN MẤT SỔ HỘ KHẨU 

Kính gửi: – Công an xã (phường, thị trấn)……………..

– Ông………………. – Trưởng công an xã (phường, thị trấn)………..

(Hoặc các chủ thể khác có thẩm quyền, tùy vào mục đích bạn xin xác nhận và bạn mất sổ hộ khẩu trong trường hợp nào)

 

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ Luật hộ tịch năm 2014;

– Căn cứ…;

– Căn cứ tình hình thực tế.

Tên tôi là:………………………………….                   Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:

Tên tổ chức/Công ty/… :………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Là:…………………. (tư cách trong việc làm đơn, ví dụ, người đã báo mất giấy tờ tại…………. với Công an xã………….. vào ngày…/…/…. theo ………………)

(Công ty) tôi xin trình bày với Quý cơ quan/Ông/Bà… sự việc sau:

…………………………………………………

…………………………………………………

(Phần này bạn trình bày về nguyên nhân, hoàn cảnh dẫn tới việc bạn làm đơn xin xác nhận việc mất sổ hộ khẩu, trong đó có trình bày về việc bạn đã báo tìm sổ hộ khẩu khi phát hiện và sau một thời gian, bạn vẫn không có thông tin về việc tìm được sổ hộ khẩu. Thời điểm hiện tại bạn cần xác nhận mất sổ hộ khẩu để đề nghị chủ thể có thẩm quyền cấp lại hoặc chỉ là để chứng minh cho chủ thể có yêu cầu về thông tin bạn trình bày trước đó (về việc mất sổ hộ khẩu) là chính xác)

Với những lý do sau:

…………………………………………………

…………………………………………………

(Phần này bạn trình bày lý do dùng để thuyết phục chủ thể có thẩm quyền rằng yêu cầu xác nhận mà bạn đưa ra là hợp lý, hợp pháp)

(Công ty) Tôi làm đơn này để kính đề nghị Quý cơ quan/Ông/Bà/… xem xét trường hợp trên của ……………. và tiến hành xác nhận:

Sổ hộ khẩu của gia đình Ông/Bà:……………………………          Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Tại địa chỉ…………………………………….

Bị mất vào……………………

…………………………………………………

…………………………………………………

(Phần này bạn có thể đưa ra các thông tin khác mà bạn cần xác nhận,…)

(Công ty) Tôi xin cam đoan những thông tin mà (công ty) tôi đã nêu trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin này.

Kính mong Quý cơ quan/Ông/Bà… xem xét và xác nhận thông tin mà (công ty) tôi đã nêu trên.

Xin trân trọng cảm ơn!

Xác nhận của……………….. Người làm đơn

 

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn phản ánh tiếng ồn vượt ngưỡng

Đơn phản ánh tiếng ồn vượt ngưỡng, ô nhiễm tiếng ồn, tiếng động lớn kéo dài, sự ầm ĩ ảnh hưởng tới đời sống, sinh hoạt của người dân.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Khái quát Đơn phản ánh tiếng ồn vượt ngưỡng

Đơn phản ánh tiếng ồn vượt ngưỡng là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để đề nghị với chủ thể có thẩm quyền xem xét hành vi tạo tiếng ồn vượt ngưỡng mà pháp luật quy định của một chủ thể khác. Từ đó đề nghị chủ thể có thẩm quyền có biện pháp giải quyết hợp lý.

Mẫu Đơn phản ánh tiếng ồn vượt ngưỡng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

 ………., ngày…. tháng…. năm…….  

ĐƠN PHẢN ÁNH TIẾNG ỒN VƯỢT NGƯỠNG

(V/v: Đối tượng………… có hành vi gây tiếng ồn vượt ngưỡng)

Kính gửi: -Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)………

– Ông………………… – Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã…….

(Hoặc chủ thể có thẩm quyền khác)

– Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;

– Căn cứ Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

– Căn cứ vào tình trạng thực tiễn khu vực.

Tên tôi là: …………………………………………………………

Sinh ngày ………….tháng ………năm……………

Giấy CMND/thẻ CCCD số …………………… Ngày cấp…/…/…. Nơi cấp (tỉnh, TP)…………….

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay ……………………………………………………………………….

Điện thoại liên hệ: ……………………………

Tôi là dân cư sinh sống tại khu vực…………..

Tôi xin trình bày với Quý cơ quan sự việc sau:

Vì lý do:

……………………………………………

……………………………………………

(Trình bày hoàn cảnh và lý do dẫn đến việc bạn làm đơn phản ánh, phần này bạn trình bày rõ căn cứ khiến bạn cho rằng tiếng ông bạn phản ánh là tiếng ồn vượt ngưỡng, về quá trình giải quyết việc này trước đây, nếu có,…)

Và căn cứ Điều 17 Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường quy định:

Điều 17. Vi phạm các quy định về tiếng ồn

1.Phạt cảnh cáo đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn dưới 02 dBA.

2.Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 02 dBA đến dưới 05 dBA.

3.Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 05 dBA đến dưới 10 dBA.

4.Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 10 dBA đến dưới 15 dBA.

5.Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 15 dBA đến dưới 20 dBA.

6.Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 20 dBA đến dưới 25 dBA.

7.Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 25 dBA đến dưới 30 dBA.

8.Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 30 dBA đến dưới 35 dBA.

9.Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 35 dBA đến dưới 40 dBA.

10.Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn trên 40 dBA.

11.Hình thức xử phạt bổ sung:

a)Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm tiếng ồn của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này;

b)Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 8, 9 và 10 Điều này.

12.Biện pháp khắc phục hậu quả:

a)Buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn đạt quy chuẩn kỹ thuật trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều này gây ra;

b)Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm tiếng ồn theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các vi phạm quy định tại Điều này.

Tôi nhận thấy, hành vi gây tiếng ồn vựt ngưỡng…….. của:

Ông/Bà:…………………………     Sinh năm:………..

Giấy CMND/thẻ CCCD số …………………… Ngày cấp…/…/…. Nơi cấp (tỉnh, TP)…………….

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay ……………………………………………………………………….

Điện thoại liên hệ: ……………………………

(Nếu là tổ chức thì trình bày như sau:

Công ty:………………………………….

Địa chỉ trụ sở:………………………………………

Giấy CNĐKDN số:……………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………… cấp ngày…./…../…….

Hotline:……………………              Số Fax:……………

Người đại diện:…………………………………..

Chức vụ:………………………………….

Giấy CMND/thẻ CCCD số …………………… Ngày cấp…/…/…. Nơi cấp (tỉnh, TP)…………….

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay ……………………………………………………………………….

Điện thoại liên hệ: ……………………………

Căn cứ đại diện:………………………..)

Là hành vi vi phạm quy định tại……………..

Do đó, tôi làm đơn này để đề nghị Quý cơ quan xem xét sự việc trên, tiến hành điều tra, xác minh và xử phạt đối tượng có hành vi vi phạm trên. Yêu cầu chủ thể có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi/……….. (đưa ra đề nghị của bạn, nếu có căn cứ cho rằng việc này là hợp lý)

Tôi xin cam đoan những thông tin tôi đã nêu trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về những thông tin này. Kính mong Quý cơ quan xem xét và chấp nhận đề nghị trên của tôi.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn tố cáo bôi nhọ danh dự người khác

Đơn tố cáo hành vi bôi nhọ danh dự người khác qua các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội, phạm vi nội bộ hoặc công khai.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn tố cáo bôi nhọ danh dự người khác

Đơn tố cáo bôi nhọ danh dự người khác là văn bản được cá nhân (người bị bôi nhọ danh dự) sử dụng để trình bày sự việc này tới chủ thể có thẩm quyền để yêu cầu chủ thể có thẩm quyền tiến hành giải quyết, xử lý người có hành vi vi phạm.

Mẫu Đơn tố cáo bôi nhọ danh dự người khác

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

………., ngày…. tháng…. năm……..

ĐƠN TỐ CÁO HÀNH VI BÔI NHỌ DANH DỰ

(V/v: Đối tượng…………… có hành vi bôi nhọ danh dự của người khác)

Kính gửi: – Công an xã (phường, thị trấn)………….

– Ông………………….. – Trưởng công an xã……………

– Căn cứ Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017;

– Căn cứ… (ví dụ: Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội, phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.)

Tên tôi là:……………………..         Sinh năm:……….

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA……….. cấp ngày…./…./……

Địa chỉ thường trú:……………………………….

Hiện đang cư trú tại:……………………………….

Số điện thoại liên hệ:…………………

Tôi xin trình bày với Quý cơ quan sự việc sau:

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

(Trình bày về sự việc là nguyên nhân dẫn đến việc bạn làm đơn, nêu được các căn cứ mà bạn sử dụng để nhận định hành vi của chủ thể bị tố cáo là hành vi bôi nhọ danh dự của người khác- tức làm nhục người khác)

Căn cứ điểm…. Khoản….. Điều…… Bộ luật hình sự/Nghị định/… quy định:

“…” (Trích căn cứ mà bạn sử dụng để khẳng định hành vi trên là hành vi vi phạm pháp luật, ví dụ:

Căn cứ Điều 155 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định:

Điều 155. Tội làm nhục người khác

1.Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a)Phạm tội 02 lần trở lên;

b)Đối với 02 người trở lên;

c)Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d)Đối với người đang thi hành công vụ;

đ)Đối với người dạy d, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e)Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g)Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

3.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a)Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% tr lên;

b)Làm nạn nhân tự sát.

4.Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Tôi nhận thấy rằng, hành vi của:

Ông:…………………………. Sinh năm:………..

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA……….. cấp ngày…./…./……

Địa chỉ thường trú:……………………………….

Hiện đang cư trú tại:……………………………….

Số điện thoại liên hệ:…………………

(Trường hợp bạn không nắm được tất cả những thông tin này, bạn chỉ cần trình bày những thông tin bạn biết)

Là hành vi vi phạm quy định của pháp luật hình sự, cụ thể là quy định tại Khoản 1 Điều 155 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Do vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, tiến hành điều tra, xác minh và có biện pháp xử lý đối tượng……………… có hành vi vi phạm trên theo quy định của pháp luật. Yêu cầu đối tượng……………..

1./Chấm dứt hành vi…………….

2./Thực hiện xin lỗi công khai tôi vì đã có hành vi…

3./… (Liệt kê những mong muốn của bạn đối với việc xử lý người có hành vi vi phạm)

Tôi xin cam đoan những thông tin mà mình đã nêu trên là đúng sự thật. Kính mong Quý cơ quan xem xét và giải quyết theo quy định của pháp luật, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của tôi.

Tôi xin trân thành cảm ơn!

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn xin nghỉ kinh doanh hộ cá thể

Trong một số trường hợp, Đơn xin nghỉ kinh doanh hộ cá thể được hiểu là văn bản thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh cho Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thông thường, đơn cần được trình bày theo mẫu nhất định theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, nếu pháp luật không quy định mẫu đơn được sử dụng, bạn có thể sử dụng theo mẫu dưới đây.

Tổng quan Đơn xin nghỉ kinh doanh hộ cá thể

Đơn xin nghỉ kinh doanh hộ cá thể là văn bản được chủ hộ kinh doanh cá thể sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền xem xét, chấp nhận cho chủ thể này nghỉ hoạt động kinh doanh hộ cá thể.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn xin nghỉ kinh doanh hộ cá thể

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

 ………., ngày…. tháng…. năm…….

ĐƠN XIN NGHỈ KINH DOANH HỘ CÁ THỂ

Kính gửi: – Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã)……………

– Chi cục thuế quận (huyện, thị xã)……………….

(Hoặc những chủ thể có thẩm quyền khác tùy thuộc vào mục đích làm đơn của bạn)

– Căn cứ  Bộ luật lao động năm 2012;

– Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội năm 2014;

– Căn cứ Hợp đồng lao động số…………….. ngày…./…./……. Giữa……….. và……….;

– Căn cứ…;

– Căn cứ tình hình thực tế của bản thân.

Tên tôi là:……………………………             Giới tính:………….

Sinh ngày…. tháng…… năm……………

Giấy CMND/thẻ CCCD số:…………………… Ngày cấp:…./…./….. Nơi cấp (tỉnh, TP):…………….

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay ………………………………………………………………………….

Điện thoại liên hệ: …………………………

Xin trình bày với Quý cơ quan sự việc như sau:

Tôi là:……………… (tư cách làm đơn, ví dụ: là chủ hộ kinh doanh cá thể)

Tại địa điểm:………………………………….

Ngành, nghề kinh doanh:……………………………….

Mã số thuế:……………………………………

Giấy phép kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số:……………………… do………………………. cấp ngày…./…../…..

Mức doanh thu và thuế nộp từ ngày…/…./…… đến hết ngày…/…./……. (đợt kết toán thuế gần nhất):

1./Doanh thu:………………………..

2./Thuế GTGT:……………………….

3./Thuế TNDN:……………………

Tuy nhiên, vì một số lý do sau:

……………………………………………

……………………………………………

(Bạn trình bày cụ thể lý do, hoàn cảnh dẫn đến việc bạn làm đơn, đó có thể là do tình hình kinh tế của gia đình bạn gặp khó khăn, bạn có việc đột xuất,…)

Hiện nay, tôi có nhu cầu nghỉ kinh doanh hộ kinh doanh cá thể tại địa điểm……………………….. từ ngày…./……/……. Đến ngày…./…../……..

Do vậy, tôi làm đơn này để kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và đồng ý sự việc mà tôi đã nêu trên. Nếu được chấp nhận đề nghị trên, tôi xin hứa sẽ chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ và trách nhiệm của bản thân theo quy định của pháp luật.

Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng và xin chịu trách nhiệm về nguyện vọng này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Biên bản giao xe ô tô cho nhân viên

Biên bản giao xe ô tô cho nhân viên ghi nhận quá trình giao nhận xe để làm bằng chứng sau này trước mọi cơ quan có thẩm quyền trong các trường hợp không may.

Tổng quan Biên bản giao xe ô tô cho nhân viên

Biên bản giao xe ô tô cho nhân viên là văn bản của cơ quan, tổ chức soạn thảo có nội dung là các quy định, thỏa thuận, cam kết giữa bên giao xe và bên nhận xe, cụ thể như sau:

Mẫu Biên bản giao xe ô tô cho nhân viên

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

……, ngày… tháng… năm…

BIÊN BẢN GIAO XE Ô TÔ CHO NHÂN VIÊN

(Số: …/BB-…) 

Hôm nay, vào … giờ… phút, ngày…/…/… tại địa chỉ: ……………………. Chúng tôi gồm các bên sau đây tiến hành lập biên bản giao xe ô tô:

I. BÊN GIAO XE

Ông/ Bà: ………………………………… Chức vụ: ……………………..

Số điện thoại: …………………………………………………………….

II. BÊN ĐƯỢC GIAO

Ông/ Bà: ………………………………… Chức vụ: Nhân viên

Số điện thoại: ……………………………………………………………

III. XE ĐƯỢC GIAO

Hai bên thỏa thuận và cam kết các điều khoản sau đây:

  1. Bên giao xe tiến hành giao xe ô tô có thông tin như sau cho bên nhận:

Tên, ký hiệu, mã hiệu, quy cách: …………………………………………

Màu sắc: …………………………………………………………………..

Sản xuất tại: ……………………………………… Năm: ……………….

Biển số: …………………………………………………………………..

Giấy phép đăng ký: ……………………………………………………..

  1. Bên được giao xe ô tô có trách nhiệm sử dụng an toàn, hiệu quả, tuân thủ các quy định của pháp luật; Bảo quản xe, tài sản trên xe và các tài sản khác thuộc sở hữu của công ty; Thông báo, xử lý kịp thời các tình huống phát sinh hoặc có thể xảy ra trong quá trình được giao xe.
  2. Các cam kết khác theo quy định của pháp luật.

Biên bản lập xong vào… giờ … phút, ngày…/…/…. Biên bản được lập thành… bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ… bản.

BÊN GIAO

BÊN ĐƯỢC GIAO

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn xin hoãn luân chuyển công tác

Đơn xin hoãn việc được phân công hay quyết định luân chuyển công tác sang vị trí khác, công việc khác, địa phận khác vì lý do cá nhân.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Khái quát Đơn xin hoãn luân chuyển công tác

Đơn xin hoãn luân chuyển công tác là văn bản được cá nhân sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền xem xét chấp nhận cho chủ thể này được hoãn luân chuyển công tác vì một số lý do nhất định.

Mẫu Đơn xin hoãn luân chuyển công tác

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

 ………., ngày…. tháng…. năm…….  

ĐƠN XIN HOÃN LUÂN CHUYỂN CÔNG TÁC

Kính gửi: – Công ty…………………….

(Địa chỉ:………………………………………………)

(Hoặc các chủ thể có thẩm quyền khác, tùy thuộc từng trường hợp của bạn)

– Căn cứ Bộ luật lao động năm 2012;

– Căn cứ Hợp đồng lao động số………….;

– Căn cứ hoàn cảnh thực tế của bản thân.

Tên tôi là:……………………………             Sinh ngày…. tháng…… năm……………

Giấy CMND/thẻ CCCD số:…… Ngày cấp:…./…./….. Nơi cấp (tỉnh, TP):……

Địa chỉ thường trú:……………………………

Chỗ ở hiện nay ………………………………

Điện thoại liên hệ: ……………………………

Tôi xin trình bày với Quý công ty sự việc như sau:

Hiện tôi đang làm việc tại Phòng/Ban…… của Quý công ty theo Hợp đồng lao động số:………  được ký kết với Quý công ty vào ngày…./……./……

Chức vụ hiện tại:……………………………..

…………………………………………

…………………………………………

(Trình bày hoàn cảnh, lý do dẫn đến việc bạn làm đơn xin hoãn luân chuyển công tác, đây có thể là do tình trạng về sức khỏe của bạn không đảm bảo nếu chuyển địa điểm công tác, gia đình của bạn có việc đột xuất không thể thực hiện việc luân chuyển,…)

Vì vậy, tôi làm đơn này, để kính đề nghị Quý công ty tiến hành xem xét và đồng ý cho tôi được hoãn luân chuyển công tác theo………………. (căn cứ luân chuyển).

Nếu được chấp nhận, tôi xin hứa sẽ:……………… (đưa ra các cam kết của bạn, nếu có)

Tôi xin cam đoan với Quý công ty những thông tin tôi đã nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật. Nếu sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Kính mong Quý công ty xem xét và chấp nhận đề nghị trên của tôi.

Để chứng minh thông tin mà tôi đã nêu trên là đúng, tôi xin gửi kèm theo đơn này những tài liệu, chứng cứ, văn bản (nếu có) sau:

1./……….;

2./……. (Liệt kê số lượng, tình trạng văn bản bạn gửi kèm, nếu có)

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn xin rút khỏi Hội đồng nhân dân phường

Đơn xin rút khỏi Hội đồng nhân dân phường, thôi chức vụ đã được bầu, bổ nhiệm do tự nhận thấy bản thân không còn phù hợp vị trí với những lý do sức khỏe hoặc lý do khác.

Khái niệm Đơn xin rút khỏi Hội đồng nhân dân phường

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Đơn xin rút khỏi Hội đồng nhân dân phường là văn bản của Đại biểu Hội đồng nhân dân xin rút khỏi Hội đồng nhân dân khi không thể tiếp tục đảm nhiệm được nhiệm vụ trong Hội đồng nhân dân. Ví dụ như sau:

Mẫu Đơn xin rút khỏi Hội đồng nhân dân phường

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-o0o————-

Hà Nội, ngày… tháng… năm …

 

ĐƠN XIN RÚT KHỎI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN PHƯỜNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp ngày 25 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu lần thứ… của HĐND phường Thượng Đình.

            Kính gửi:  Hội đồng nhân dân phường Thượng Đình                

Tôi là: Nguyễn Văn A       Sinh ngày: …/…./…..

CMND số: ……………………… Cấp ngày: …………………….. Nơi cấp:…………………..

Nơi đăng ký HKTT: …………………………………, phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

Chức vụ: Đại biểu Hội đồng nhân dân phường Thượng Đình.

Ngày …… tháng ….. năm ………….., tôi trúng cử vị trí Đại biểu Hội đồng nhân dân phường Thượng Đình, do cử tri tại điểm bầu cử số ……… bầu ra. Đến ngày ….. tháng 3 năm 2019, vì điều kiện sức khỏe chuyển xấu, tôi đã đi khám tổng thế tại Bệnh viện. Sau khi khám tổng thể tôi phát hiện mình bị tiểu đường cấp độ nặng, tôi được thông báo phải tiếp nhận quá trình điều trị lâu dài tại Bệnh viện đa khoa Đống Đa. Chính vì vậy, tôi không thể tiếp tục thực hiện công việc của một đại biểu Hội đồng nhân dân phường như đã được công dân bầu cử, giao phó.

Căn cứ khoản 1 Điều 101 của Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 quy định về Thôi làm nhiệm vụ đại biểu, tạm đình chỉ và mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân:

“1. Trong nhiệm kỳ, nếu đại biểu Hội đồng nhân dân không còn công tác và không cư trú tại đơn vị hành chính mà mình đang là đại biểu thì phải xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu. Đại biểu Hội đồng nhân dân có thể đề nghị thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác.”

Nhận thấy, với tình trạng sức khỏe và thời gian điều trị sắp tới tại Bệnh viện, tôi không còn đủ điều kiện về sức khỏe, thời gian đáp ứng được tính chất công việc của Đại biểu Hội đồng nhân dân. Do đó, tôi làm đơn này kính đề nghị Hội đồng nhân dân phường Thượng Đình xem xét, chấp thuận đề nghị xin thôi giữ chức vụ đại biểu Hội đồng nhân dân của tôi và bầu ra một Đại biểu HĐND mới thay thế vị trí của tôi.

Tôi cam kết sẽ bàn giao lại toàn bộ và đầy đủ các tài liệu đang đảm nhiệm. Kính mong quý cơ quan xem xét, chấp thuận.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Tài liệu kèm theo:

 

1. Sổ khám bệnh;

2. Đơn tiếp nhận điều trị;

….

Người làm đơn

 

Nguyễn Văn A

 

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191.

 

Tham khảo thêm:

Đơn yêu cầu Công an xã lập biên bản về hành vi gây thương tích

Đơn yêu cầu Công an xã lập biên bản về hành vi gây thương tích của các đối tượng gây rối, yêu cầu nhanh chóng xử lý, ngăn chặn vụ việc.

Tổng quan Đơn yêu cầu Công an xã lập biên bản về hành vi gây thương tích

Luật sư Tư vấn – Gọi 1900.0191

Khi phát hiện có hành vi gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe người khác, cơ quan công an phát hiện hành vi cần thực hiện việc lập biên bản vụ việc xảy ra vào thời gian, ngày giờ và những người làm chứng để tiến hành xử lý tùy thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi. Trường hợp cơ quan công an không làm đúng nhiệm vụ, chức năng của mình, những người có liên quan được yêu cầu cơ quan này thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Cụ thể đơn yêu cầu có nội dung cơ bản như sau:

Mẫu Đơn yêu cầu Công an xã lập biên bản về hành vi gây thương tích

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-oOo————-

……….., ngày ……… tháng …….. năm 2018

ĐƠN YÊU CẦU XỬ LÝ

(Về việc lập biên bản, xác minh, xử lý hành vi gây thương tích của đối tượng…….. )

Kính gửi: Công an xã/phường ………………………………………….

Tôi là: ……………………………………………………………

Sinh năm: ……………………….

Trú tại: ………………………………………………………………………………………………………….

Tôi xin trình bày quý cơ quan sự việc như sau:

(Trình bày rõ nội dung sự việc, có sự chứng kiến của cán bộ công an thì ghi rõ tên đồng chí tiếp nhận được thông tin).

Tuy nhiên, từ đó đến nay, về phía cơ quan công an vẫn chưa tiến hành lập biên bản sự việc, tiến hành xác minh, điều tra để xử lý vụ việc nêu trên.

Dựa trên Điều 9 Pháp lệnh công an xã, Điều 4 Thông tư 12/2010/TT-BCA , cho nên tôi kính đề nghị tới quý cơ quan những nội dung sau:

– Tiến hành lập biên bản, xác minh/điều tra về sự việc nêu trên;

– Có biện pháp xử lý đối với hành vi nêu trên của đối tượng ………………………..

Kính mong quý Cơ quan xem xét, giải quyết để bảo vệ quyền và lợi ích của công dân.

Tôi xin trân thành cảm ơn!

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn xin được tiếp tục làm việc

Đơn xin được tiếp tục làm việc, vì lý do nào đó, người lao động đã không làm việc ở vị trí một thời gian nay quay lại và xin đề đạt nhu cầu mong muốn được đảm nhiệm công việc ở vị trí cũ, chức vụ ban đầu.

Khái quát Đơn xin được tiếp tục làm việc

Đơn xin được tiếp tục làm việc là văn bản của cá nhân(nhân viên của Công ty, Doanh nghiệp,..) gửi đến bộ phận thuộc Công ty có thẩm quyền xem xét, giải quyết nhằm mục đích xin được tiếp tục làm việc, cụ thể trong trường hợp sau đây.

Mẫu Đơn xin được tiếp tục làm việc

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…, ngày…tháng…năm…

ĐƠN XIN ĐƯỢC TIẾP TỤC LÀM VIỆC

-Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

-Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2012;

-Và các văn bản có liên quan.

Kính gửi: -Ban Giám đốc Công ty…

-Phòng Hành chính-Nhân sự….

Tôi tên là:………………………………….

Sinh ngày:………………….

Giới tính:……………………….

CMND số:…………Ngày cấp:………………….Nơi cấp:………………………..

Hộ khẩu thường trú:…………………

Chỗ ở hiện tại:……………………….

Điện thoại liên hệ:………………………………

Chức vụ: Nhân viên

Ngày….tháng…năm… Do phải tiếp nhận thời gian điều trị bệnh dạ dày tại Bệnh viện…tôi có viết đơn xin nghỉ việc tạm thời trong thời gian từ ngày…tháng…năm…đến ngày…tháng…năm…và đã được Công ty chấp thuận. Nay đã kết thúc thời gian điều trị, sức khỏe của tôi đã hồi phục và có thể trở lại làm việc bình thường. Dựa theo quy định tại Điều 33 Bộ luật Lao động năm 2012:

“Điều 33. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động đối với các trường hợp quy định tại Điều 32 của Bộ luật này, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.”

Chính vì vậy, tôi làm đơn này kính mong Ban Giám đốc, Phòng Hành chính-nhân sự xem xét để tôi được tiếp tục làm việc tại Công ty.

Tôi cam đoan sẽ hoàn thành tốt mọi công việc được giao và tuân thủ nội quy của Công ty.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Tài liệu kèm theo Người làm đơn
1. Giấy nhập viện2. Giấy ra viện

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Tờ trình đề nghị tăng lương

Tờ trình đề nghị tăng lương là văn bản của cá nhân/ tổ chức gửi đến bộ phận có thẩm quyền giải quyết việc xét tăng lương cho cá nhân(đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật) được đề xuất, cụ thể trong trường hợp sau đây:

1. Hướng dẫn làm Tờ trình đề nghị tăng lương

Khi đến hạn tăng lương, nếu người lao động, công chức, viên chức không được xét tăng lương thì có thể làm tờ trình gửi tới ban lãnh đạo đơn vị về yêu cầu xem xét tăng bậc lương đối với bản thân. Tờ trình cần tuân thủ các yêu cầu cơ bản của văn bản và cần tự xem xét một cách khách quan về các điều kiện bản thân trước khi nộp tờ trình.

Hồ sơ trình đề nghị tăng lương, tăng bậc lương bao gồm:

  • Tờ trình đề nghị tăng lương;
  • CMND/CCCD của người làm đơn;
  • Hợp đồng lao động, Quyết định bổ nhiệm, tuyển dụng,… hoặc các giấy tờ khác tương đương;
  • Căn cứ đáp ứng các điều kiện để được tăng lương, tăng bậc lương;
  • Hồ sơ có liên quan khác.

2. Tờ trình đề nghị tăng lương – Tư vấn 1900.0191


ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:…/TTr- UBND

 

 

….., ngày…tháng…năm…

 

TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ TĂNG LƯƠNG

Về việc đề nghị tăng lương từ tháng ……

 

-Căn cứ Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

-Căn cứ Quyết định số…;

-Căn cứ Biên bản họp Thành viên Uỷ ban nhân dân xã…;

-Căn cứ….

Uỷ ban nhân dân xã… kính đề nghị Phòng Nội vụ huyện… xem xét tăng lương các cán bộ xã có tên trong danh sách sau đây:

1. Ông/Bà:…………………………… Sinh năm:………………… Chức vụ:…………………….. Trình độ văn hóa:…………………………………………… Hiện đang hưởng lương bậc:…….. Nay đề nghị tăng lương lên bậc:……………

2. Ông/Bà:…………………………… Sinh năm:………………… Chức vụ:…………………….. Trình độ văn hóa:…………………………………………… Hiện đang hưởng lương bậc:…….. Nay đề nghị tăng lương lên bậc:……………

3……………………

………..

Kính đề nghị Phòng Nội vụ huyện… xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:

 

-Phòng Nội vụ huyện….;

-Lưu: VT; TC 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Mẫu Biên bản nghiệm thu lắp đặt tĩnh thiết bị

Mẫu Biên bản nghiệm thu sau khi hoàn thành lắp đặt tĩnh thiết bị được các bên ghi nhận, ký kết và lưu làm căn cứ.

Tổng quan Biên bản nghiệm thu lắp đặt tĩnh thiết bị

Biên bản nghiệm thu lắp đặt tĩnh thiết bị có dạng theo mẫu pháp luật đã ban hành và có dạng không theo mẫu này. Tuy nhiên, điều này không ảnh hưởng tới tính pháp lý của văn bản.

PHỤ LỤC 4B: BIÊN BẢN NGHIỆM THU LẮP ĐẶT TĨNH THIẾT BỊ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ)

Mẫu Biên bản nghiệm thu lắp đặt tĩnh thiết bị

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————–

Địa điểm, ngày………. tháng……… năm……….

 

BIÊN BẢN SỐ … NGHIỆM THU LẮP ĐẶT TĨNH THIẾT BỊ

CÔNG TRÌNH ………(ghi tên công trình xây dựng)………...

 

1. Thiết bị/Cụm Thiết bị được nghiệm thu:

  • Nêu rõ tên thiết bị, vị trí lắp đặt trên công trình xây dựng.

2. Thành phần trực tiếp nghiệm thu:

a) Người giám sát thi công xây dựng công trình của Chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình của Tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu;

b) Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của Nhà thầu thi công xây dựng công trình.

Trong trường hợp hợp đồng tổng thầu, người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư tham dự để kiểm tra công tác nghiệm thu công việc xây dựng của tổng thầu với nhà thầu phụ.

3. Thời gian nghiệm thu:

Bắt đầu :             ………. ngày………. tháng……… năm……….

Kết thúc :           ……….. ngày………. tháng……… năm……….

Tại: …………………

4. Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện:

a) Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu (đối chiếu với khoản 1 Điều 24 Nghị định này).

b) Về chất lượng lắp đặt thiết bị (đối chiếu với thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng và yêu cầu kỹ thuật của công trình).

c) Các ý kiến khác nếu có.

d) Ý kiến của người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư về công tác nghiệm thu công việc xây dựng của tổng thầu đối với nhà thầu phụ.

5. Kết luận:

  • Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các công việc xây dựng tiếp theo.
  • Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc xây dựng đã thực hiện và các yêu cầu khác nếu có.
GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG

(của chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình của tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu).

(Ghi rõ họ tên, chức vụ)

KỸ THUẬT THI CÔNG TRỰC TIẾP

 (của Nhà thầu thi công xây dựng công trình)

(Ghi rõ họ tên, chức vụ)

GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ (trong trường hợp hợp đồng tổng thầu)

(Ghi rõ họ tên, chức vụ)

Hồ sơ nghiệm thu lắp đặt tĩnh thiết bị gồm:

  • Biên bản nghiệm thu lắp đặt tĩnh thiết bị và các phụ lục kèm theo, nếu có;
  • Các tài liệu làm căn cứ để nghiệm thu.

Tham khảo thêm:

Công văn yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu

Công văn yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu với những nội dung dựng sẵn được liệt kê dưới đây có thể sử dụng rất dễ dàng, gửi quý khách tham khảo.

Tổng quan Công văn yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu

Công văn yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu là văn bản được sử dụng trong trường hợp cơ quan, đơn vị tham gia dự thầu làm rõ về những nội dung trong hồ sơ dự thầu. Văn bản phải thể hiện những nội dung như: căn cứ yêu cầu làm rõ, tên nhà thầu, nội dung làm rõ,…

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Công văn yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu

CÔNG TY …

_____

Số: …/CV- …

V/v: Làm rõ hồ sơ dự thầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

……., ngày  … tháng … năm …

Kính gửi: Công ty (Tên nhà thầu có hồ sơ dự thầu cần làm rõ)……………….

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 16 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu cũng như để đảm bảo quy trình lựa chọn nhà thầu diễn ra công khai, hiệu quả, Công ty …… với tư cách là bên mời thầu có công văn này đề nghị Công ty …… – bên dự thầu làm rõ hồ sơ dự thầu với những nội dung sau đây:

…………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

Rất mong phía nhà thầu sớm có văn bản trả lời cho chúng tôi.

Trân trọng.

Nơi nhận:

 

– Như trên;

– Lưu: VT;

GIÁM ĐỐC

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Hợp đồng đặt biển quảng cáo- banner

Hợp đồng, thỏa thuận đặt biển quảng cáo- banner tại các vị trí phù hợp, bắt mắt, giúp gia tăng hình ảnh của sản phẩm và tăng năng suất bán hàng.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Hợp đồng đặt biển quảng cáo- banner

Hợp đồng đặt biển quảng cáo- banner là một hợp đồng dịch vụ, và có thể được coi là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ sẽ thực hiện công việc đặt biển quảng cáo sản phẩm/hàng hóa/dịch vụ của bên sử dụng dịch vụ , và bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Mẫu Hợp đồng đặt biển quảng cáo- banner

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………., ngày… tháng…… năm……….

HỢP ĐỒNG ĐẶT BIỂN QUẢNG CÁO – BANNER

(Số:……/HĐDV-……….)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ Luật thương mại năm 2005;

– Căn cứ Luật quảng cáo năm 2012;

– Căn cứ …;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày….. tháng……. năm…….. tại địa chỉ…………………………., chúng tôi gồm:

Bên Cung ứng dịch vụ (Bên A):

Ông/Bà:………………………………….                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh……………………….

Và:

Bên Sử dụng dịch vụ (Bên B):

Ông/Bà:………………………………….                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng dịch vụ đặt biển quảng cáo – banner số……………. ngày…./…/…… để ghi nhận việc Bên A cung cấp dịch vụ đặt biển quảng cáo sản phẩm/hàng hóa/dịch vụ/…………… của Bên B trên/tại địa điểm…………………… cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…… đến hết ngày…./…./…… với nội dung cụ thể như sau:

Điều 1. Công việc trong hợp đồng

Bên A đồng ý thực hiện các công việc:

-………………………………………

-………………………………………

Để đặt biển quảng cáo – banner về sản phẩm/dịch vụ/hàng hóa …………… cho Bên B. Cụ thể là các sản phẩm/dịch vụ/hàng hóa sau:

………………………………………

………………………………………

(Bạn trình bày các thông tin về sản phẩm, dịch vụ mà bên A phải quảng cáo cho bên B)

Tại địa điểm……………………………….. từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…../……

Biển quảng cáo – banner được đặt sẽ bao gồm những thông tin sau:

-………………………………………

-………………………………………

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A và Bên B cùng đồng ý về việc Bên A sẽ thực hiện công việc đã được nêu tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Giá trên đã bao gồm:…………………………….

Và chưa bao gồm:…………………………………

Số tiền trên sẽ được Bên B chia ra thanh toán cho Bên A thành từng lần, cụ thể:

-Lần 1. Vào ngày…/…./….. Bên B sẽ thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo và được trả theo phương thức…………. Cho Ông:………………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

-Lần 2. Vào ngày…/…./….. Bên B sẽ thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo và được trả theo phương thức…………. Cho Ông:………………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Ngoài ra, nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng này mà có phát sinh thêm các chi phí ngoài (bao gồm cả thuế/lệ phí/…) thì bên….. sẽ gánh chịu các chi phí này. Và số tiền này sẽ được chi trả theo hình thức, phương thức sau:…………………….

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…../…../……

Trong đó, bên A phải ……………….. để thực hiện công việc đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B muộn nhất là vào …..giờ, ngày…./…../……

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính như sau:

……………………………………

……………………………………

2.Địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng

Địa điểm Bên A thực hiện công việc cho Bên B là tại …………….

Và được thực hiện như sau:

-Lần 1. Vào ngày……/…./….. Bên A có trách nhiệm…

-Lần 2. Vào ngày……/…../…….. Bên A có trách nhiệm…

Sau khi hết thời gian làm việc, kết quả công việc được xác định dựa trên các căn cứ/tiêu chí/… sau:

……………………………………

……………………………………

Điều 4. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật nói chung và khu vực nói riêng về hoạt động quảng cáo;

Cam kết không giao cho người khác thực hiện thay công việc.

…………………………………

…………………………………

Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;

2.Cam kết của bên B

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên B đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

………………………………………

………………………………………

Điều 5. Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-……………………………………

-……………………………………

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện …. Lần và phải được lập thành…….. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 6. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

-Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

-Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

-Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

-Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

-…

Điều 7. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Hợp đồng mua bán máy lạnh

Hợp đồng mua bán máy lạnh, máy điều hòa không khí, các thiết bị điện tử sử dụng chủ yếu nhằm mục đích ổn định không khí trong một khu vực nhất định.

Tổng quan Hợp đồng mua bán máy lạnh

Hợp đồng mua bán máy lạnh là hợp đồng mua bán hàng hóa, sản phẩm, các nội dung tương đối đơn giản với các điều khoản về đối tượng hàng hóa mua bán, giá cả, thanh toán, thời gian bảo hành, chế độ sửa chữa, đổi trả, trách nhiệm các bên.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Hợp đồng mua bán máy lạnh

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

Hà Nội , ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG MUA BÁN MÁY LẠNH

( Số : … / HĐMB – …… )

  • Căn cứ : Bộ luật dân sự 2015
  • Căn cứ vào thỏa thuận của các bên

Hôm nay , ngày … / … / … tại ….. , chúng tôi gồm :

BÊN A : Ông …. ( Bên bán )

CMND số : …. cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

BÊN B : Ông …. ( Bên mua )

CMND số : …. Cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

Sau khi bàn bạc , hai bên thống nhất ký kết hợp đồng số … ngày …/ … / … với nội dung như sau :

Điều 1 . Nội dung của hợp đồng

  1. Theo đề nghị của Bên B , Bên A đồng ý bán cho Bên B …. máy lạnh có quy cách kỹ thuật như sau :
  • Hãng sản xuất : …..
  • Màu máy : …..
  • Số lượng máy : 100 máy
  • Quy cách kỹ thuật : 1 máy gồm 1 dàn nóng và dàn lạnh à 1 điều khiển từ xa

– Dàn nóng : – ……

-…….

-Dàn lạnh : – ……

-……..

  • Quy cách đóng gói : Máy lạnh gồm 01 dàn nóng , 01 dàn lạnh và 01 điều khiển từ xa được đóng vào trong thùng car-ton bên trong có chèn xốp chống va đập .
  1. Địa điểm giao hàng : tại ….

Điều 2 . Thời gian thực hiện hợp đồng và bảo hành

  • Giao hàng vào ngày …. / …. / ….
  • Thời gian bảo hành : 12 tháng kể từ ngày giao hàng

Điều 3 . Thực hiện hợp đồng

  • Bên A đồng ý bán và Bên B đồng ý mua các loại máy lạnh sau :
STT Loại máy Đơn vị Số lượng Đơn giá

 

( đồng )

Thành tiền (đồng)
1 Máy lạnh công suất 9000btu Chiếc 40 4.000.000 160.000.000
2 Máy lạnh công suất 12000btu Chiếc 35 5.000.000 175.000.000
3 Máy lạnh công suất 24000btu Chiếc 25 8.000.000 200.000.000
  Tổng cộng       535.000.000

Số tiền bằng chữ : Năm trăm ba mươi lăm triệu đồng ( giá trên chưa bao gồm thuế VAT)

  • Ngày … / …. / … Bên A sẽ giao hàng cho Bên B vào lúc … giờ … phút .
  • Bên A sẽ giao hàng cho Bên B tại ….
  • Bên B sẽ thanh toán số tiền còn lại cho Bên A sau khi đã nhận đủ hàng .
  • Mọi chi phí vận chuyển sẽ do Bên B chịu trách nhiệm chi trả .
  • Trong quá trình giao hàng nếu xảy ra vấn đề sẽ do Bên A chịu trách nhiệm .
  • Ngoài ra , trong trường hợp Bên B phát hiện lỗi vật lý hoặc lỗi kỹ thuật của máy móc trong vòng 15 ngày thì Bên A phải chịu trách nhiệm .

Điều 4 . Phương thức thanh toán

Bên B sẽ thanh toán cho Bên A bằng hình thức thanh toán tiền mặt

  • Lần 1 : Bên B thanh toán trước cho bên A 50 % tổng số tiền giá trị của hợp đồng khi ký kết hợp đồng là …..
  • Lần 2: Bên B thanh toán cho bên A 50 % giá trị còn lại của hợp đồng sau khi nhận đủ số hàng là …..

Sau mỗi lần  nhận tiền , Bên A sẽ xuất hóa đơn VAT cho Bên B

Điều 5 . Quyền và nghĩa vị của các bên

Bên A :
  • Đảm bảo cung cấp thiết bị đúng chất lượng và quy cách kỹ thuật cho bên Bên B theo thỏa thuận .
  • Cung cấp đầy đủ thông tin hóa đơn tài chính cho Bên B theo đúng giá trị thực tế nghiệm thu bàn giao .
  • Cung cấp thông tin , tài liệu liên quan đến máy móc và hướng dẫn sử dụng cho Bên B .
  • Trong vòng 15 ngày kể từ ngày bàn giao và trước ngày … , nếu sản phẩm có hiện tượng bị lỗi về mặt vật lý hoặc lỗi về mặt kỹ thuật của sản phẩm thì Bên A phải đổi cho Bên B sản phẩm cùng loại , có giá trị tương đương sản phẩm cũ , đổi miễn phí cho Bên B .

Trường hợp Bên A không còn sản phẩm cùng loại thì phải hoàn trả cho Bên B số tiền tương ứng với giá trị của sản phẩm đồng thời phải bồi thường thiệt hại cho Bên A 2% giá trị hợp đồng .

  • Các quyền và nghĩa vụ khác của bên bán theo quy định của pháp luật .
Bên B :
  • Chịu trách nhiệm bố trí mặt bằng và tạo điều kiện cho Bên A chuyển hàng và giao hàng theo đúng hợp đồng đã ký kết .
  • Thanh toán cho Bên A toàn bộ số tiền theo hợp đồng ngay sau khi Bên A cung cấp đủ hàng hóa và giấy tờ hợp lệ .
  • Trường hợp Bên B chưa kịp nhận hàng hóa thì phải báo trước cho Bên A và mọi chi phí phát sinh do việc chậm nhận hàng của Bên B sẽ do Bên B chịu .
  • Các quyền và nghĩa vụ khác của bên mua theo quy định pháp luật .

Điều 6 . Chấm dứt hợp đồng

  • Hợp đồng chấm dứt sau khi các bên đã thực hiện đầy đủ nội dung của hợp đồng .
  • Nếu Bên A giao hàng chậm cho Bên B trong thời gian 10 ngày thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên A phải hoàn trả cho Bên B số tiền đặt cọc( thanh toán đợt 1 ) và phải chịu một khoản tiền bồi thường thiệt hại là 50 triệu đồng .
  • Nếu Bên B chậm thanh toán tiền cho Bên A trong thời gian 10 ngày thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên A phải hoàn trả cho Bên B số tiền đã đặt cọc ( thanh toán đợt 1 ) và phải chịu môt khoản tiền bồi thường do gây thiệt hại là 50 triệu đồng .

Điều 7 : Giải quyết tranh chấp hợp đồng

  • Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có xảy ra tranh chấp 2 bên phải thông báo cho nhau để tìm cách giải quyết . Trường hợp 2 bên không thỏa thuận được sẽ do Tòa án giải quyết .

Điều 8 : Phạt vi phạm

  • Trường hợp Bên A giao chậm hàng trong thời gian 03 – 09 ngày sẽ phải chịu mức phạt vi phạm hợp đồng là 5 % tổng giá trị hợp đồng .
  • Trường hợp Bên B chậm thanh toán tiền cho Bên A trong thời gian 03 – 09 ngày sẽ phải chịu thêm lãi suất cho thời gian chậm thanh toán là 3%/ tháng
  • Trường hợp Bên A giao không đúng số lượng / chất lượng của hàng hóa sẽ phải chịu mức phạt 5 % tổng giá trị hợp đồng .

Hợp đồng này được lập thành 02 bản , mỗi bên giữ 1 bản có giá trị pháp lý như nhau .

Hợp đồng có giá trị kể từ ngày ký .

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn xin xác nhận tai nạn giao thông

Đơn xin xác nhận vụ việc tai nạn giao thông đã xảy ra tại địa phương, xác nhận thời điểm, vị trí, phương tiện, chủ phương tiện, lỗi gây ra nếu có.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn xin xác nhận tai nạn giao thông

Đơn xin xác nhận tai nạn giao thông là văn bản được cá nhân sử dụng khi có nhu cầu xin xác nhận về việc cá nhân, tổ chức đó đã xảy ra tai nạn giao thông. Nội dung đơn phải thể hiện những thông tin như họ và tên, số CMND/CCCD, hộ khẩu thường trú, nơi ở hiện tại, thời gian và địa điểm xảy ra vụ tai nạn, lý do xin xác nhận của người làm đơn…

Mẫu Đơn xin xác nhận tai nạn giao thông

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập Tự Do Hạnh Phúc
———————

……….., ngày … tháng …năm …

ĐƠN XIN XÁC NHẬN TAI NẠN GIAO THÔNG

  • Căn cứ …;
  • Căn cứ tình hình thực tế;

Kính gửi:Ông/bà (người chứng kiến vụ tai nạn)…………………

Tôi  là:…………………………………………………. Sinh ngày: …………….

Số CMND/CCCD:…………… Cấp ngày: ……… Tại :……………………….

Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………..

Nơi ở hiện nay:…………………………………………………………………..

Tôi xin trình bày một việc như sau:

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………

(Bạn trình bày cụ thể về hoàn cảnh, lý do dẫn đến việc xin xác nhận, ví dụ: Vào lúc …. giờ …phút, ngày… tháng … năm…, tôi có điều khiển chiếc xe máy …….. màu đen mang biển kiểm soát ……… đi từ ….. đến ……….Đến ngã tư…………….., xe máy của tôi có xảy ra va chạm với một chiếc ô tô…………do ông/bà……………… điều khiển mang biển kiểm soát……………… Vụ va chạm đã khiến tôi bị ngã xuống đường, chiếc xe bị hỏng nặng. Bản thân tôi phải điều trị tại bệnh viện ………………………………. vì có nhiều vết thương.

Vì vậy, nay tôi làm đơn này kính đề nghị ông/bà xác nhận cho tôi có xảy ra tai nạn  giao thông tại …………… vào lúc .. giờ ngày … tháng … năm để tôi có thể khởi kiện ra tòa yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Để chứng minh những thông tin tôi trình bày ở trên là đúng sự thật, tôi có gửi kèm theo đơn những giấy tờ sau:……………………………………………….

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Xác nhận của người chứng kiến Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Công văn cảm ơn ủng hộ

Công văn cảm ơn ủng hộ đối với những cá nhân, tổ chức đã góp công sức, vật chất vào một chương trình, sự kiện, công trình có ý nghĩa đối với đơn vị

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Công văn cảm ơn ủng hộ

Công văn cảm ơn ủng hộ là văn bản được cá nhân, nhóm cá nhân, tổ chức (thông thường là tổ chức) sử dụng để gửi lời cảm ơn tới một hoặc một số chủ thể nhất định nào đó vì đã ủng hộ chương trình/…. cho những chủ thể nhất định.

Mẫu Công văn cảm ơn ủng hộ


CÔNG TY………

PHÒNG/BAN…..

———

Số:……/CV-…..

Về việc cảm ơn ủng hộ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————————-

………, ngày… tháng….. năm………

CÔNG VĂN CẢM ƠN

Kính gửi: – Ông/Bà…………………….;

       – Ông/Bà……………………..

       Hôm nay, ngày… tháng…. năm……. Phòng/Ban chúng tôi làm công văn này trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Ông/Bà vì Ông/Bà đã……………………………………… (phần này bạn ghi lý do cảm ơn, trong trường hợp cảm ơn việc ủng hộ, bạn có thể đưa ra lý do sau: “ủng hộ số tiền/quần áo/sách vở/….. cho chúng tôi vào ngày…/…../……. theo lời kêu gọi ủng hộ giúp đỡ trẻ em vùng cao để thực hiện chường trình từ thiện………… của công ty chúng tôi.”

Trong thời gian thực hiện chương trình từ ngày…/…/….. đến hết ngày…/…/….., với sự ủng hộ của Ông/Bà cùng những nhà hảo tâm khác, chúng tôi đã kêu gọi ủng hộ được:………………………………. (kết quả đạt được, ví dụ, tổng số tiền là……………….. Việt Nam Đồng, cùng …. Bộ quần áo cho trẻ em…..,…) và đã tiến hành gửi những tài sản này tới……………. để giúp đỡ cho ………….

Một lần nữa, chúng tôi thay mặt những trẻ em được giúp đỡ, trân trọng gửi tới Ông/Bà lời cảm ơn sâu sắc và trân thành nhất vì đã ủng hộ cho chương trình…………..

Nơi nhận:

– Như trên;

– Lưu VT (……).

TRƯỞNG PHÒNG/BAN…….

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn xin nghỉ đặt vòng tránh thai

Kế hoạch hóa gia đình, đặt vòng tránh thai là một trong những biện pháp được khuyến khích sử dụng, tuy nhiên ít nhiều quá trình tiểu phẫu này sẽ gây ra những ảnh hưởng sức khỏe đối với người phụ nữ.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn xin nghỉ đặt vòng

Đơn xin nghỉ đặt vòng là văn bản được cá nhân người lao động nữ  sử dụng để đề nghị người sử dụng lao động xem xét và đồng ý cho chủ thể này nghỉ việc trong một  khoảng thời gian nhất định để người này có thời gian đi thực hiện biện pháp tránh thai- đặt vòng, và nghỉ ngơi thích hợp theo quy định của pháp luật.

Mẫu Đơn xin nghỉ đặt vòng tránh thai

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

 ………., ngày…. tháng…. năm…….

ĐƠN XIN NGHỈ ĐẶT VÒNG

 

Kính gửi: – Công ty……………….

– Ban Giám đốc công ty……………..

– Ông……………… – (Tổng) Giám đốc công ty……………..

 (Hoặc những chủ thể có thẩm quyền khác trong từng trường hợp cụ thể)

– Căn cứ  Bộ luật lao động năm 2012;

– Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội năm 2014;

– Căn cứ Nghị định 15/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

– Căn cứ…;

– Căn cứ tình hình thực tế của bản thân.

Tên tôi là:……………………………             Sinh ngày…. tháng…… năm……………

Giấy CMND/thẻ CCCD số:…………………… Ngày cấp:…./…./….. Nơi cấp (tỉnh, TP):…………….

Địa chỉ thường trú:…………………………

Chỗ ở hiện nay ……………………………

Điện thoại liên hệ: …………………………

Xin trình bày sự việc như sau:

Tôi là:……………… (tư cách đưa ra đề nghị nghỉ đặt vòng với chủ thể có thẩm quyền, ví dụ: là người lao động nữ của Quý công ty theo Hợp đồng lao động số…………… ngày…/…./……..

Hiện đang làm việc tại: Phòng/Ban……………………… Văn Phòng/Chi nhánh/Trụ sở công ty

Chức vụ:…………………………

Sổ bảo hiểm xã hội số:………………….

…………………………………………

…………………………………………

(Bạn trình bày cụ thể lý do, hoàn cảnh dẫn đến việc bạn làm đơn cụ thể ở đây là bạn trình bày về ý định áp dụng biện pháp đặt vòng của bản thân vào thời gian cụ thể, từ đó, đề nghị được hưởng chế độ nghỉ khi thực hiện các biện pháp tránh thai)

Căn cứ Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Điều 37. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

1.Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a)07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;

b)15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.

2.Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.”

Tôi làm đơn này để đề nghị Ông/Bà/ Quý công ty xem xét và chấp nhận cho tôi được nghỉ do thực hiện biện pháp đặt vòng từ ngày…/…./…… đến ngày…./…./…..

Sau khi kết thúc thời gian này, tôi xin hứa sẽ…………….. (đưa ra lời hứa của bạn với chủ thể giải quyết, nếu có)

Tôi xin cam đoan thông tin là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm. Kính mong Ông/Bà/Quý công ty xem xét và chấp nhận đề nghị trên của tôi.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Kèm theo đơn này, tôi xin gửi:………….. (bạn ghi rõ số lượng, tình trạng văn bản, tài liệu gửi kèm, nếu có)

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn thông báo sửa chữa nhà

Đơn thông báo sửa chữa nhà, cải tạo, xây dựng cơi nới diện tích ở. Có thể sử dụng trong các công trình nhà chung cư, nhà tập thể, nơi mà việc sửa sang căn hộ cần có sự xác nhận của đơn vị quản lý.

Tổng quan Đơn thông báo sửa chữa nhà

Đơn thông báo sửa chữa nhà là văn bản được cá nhân sử dụng để thông báo cho chủ thể có thẩm quyền về việc sửa chữa nhà, mà cụ thể là thời điểm khởi công tiến hành sửa chữa nhà theo quy định của pháp luật khi việc sửa chữa nhà của chủ thể này không thuộc trường hợp hải xin Giấy phép sửa chữa công trình.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn thông báo sửa chữa nhà

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

 ………., ngày…. tháng…. năm…….  

ĐƠN THÔNG BÁO SỬA CHỮA NHÀ Ở

(V/v: Sửa chữa nhà ở cấp………. tại khu vực……………..)

Kính gửi: – Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)……….

– Ông:……………… – Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ………

– Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014;

– Căn cứ Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp Giấy phép xây dựng;

– Căn cứ nhu cầu của bản thân.

Tên tôi là:……………………………             Sinh ngày…. tháng…… năm……………

Giấy CMND/thẻ CCCD số:…………………… Ngày cấp:…./…./….. Nơi cấp (tỉnh, TP):…………….

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay ……………………………………………………………………….

Điện thoại liên hệ: ……………………………

Tôi xin trình bày với Quý cơ quan sự việc như sau:

Tôi là……………. (tư cách của bạn trong việc làm đơn, như, chủ sở hữu ngôi nhà tại  địa chỉ…………………………….. được cấp Giấy chứng nhận số………………… ngày…./…../……..)

Với lý do sau:

……………………………………………

……………………………………………

(bạn đưa ra hoàn cảnh và lý do dẫn đến việc bạn muốn sửa chữa nhà cũng như làm đơn thông báo sửa chữa nhà, ví dụ, do nhà xuống cấp dẫn đến mất an toàn khi sử dụng, do có nhu cầu nâng cấp nhà ở,…)

Tôi làm đơn này để thông báo cho Quý cơ quan biết về thời điểm khởi công xây dựng để sửa chữa căn nhà trên của tôi. Cụ thể:

……………………………………………

……………………………………………

(Bạn đưa ra các thông tin cụ thể về việc khởi công xây dựng theo kế hoạch)

Bên cạnh đó tôi xin gửi kèm theo đơn này những tài liệu, văn bản chứng minh cho những thông tin mà tôi đã nêu trên:

1./01 bản sao y hồ sơ thiết kế xây dựng;

2./……. (Liệt kê số lượng, tình trạng tài liệu, văn bản bạn gửi kèm theo)

Tôi xin cam đoan với Quý cơ quan những thông tin tôi đã nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn xin ra ngoài ký túc xá

Đơn xin ra ngoài ký túc xá khi sinh viên, học sinh không còn có nhu cầu được ở trong khu vực ký túc xá của đơn vị giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp, nghề nghiệp.

Tổng quan Đơn xin ra ngoài ký túc xá

Đơn xin ra ngoài ký túc xá là văn bản được cá nhân sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền tiến hành xem xét, chấp nhận cho chủ thể này chuyển ra ngoài ký túc xá.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn xin ra ngoài ký túc xá

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

 ………., ngày…. tháng…. năm…….  

ĐƠN XIN RA NGOÀI KÝ TÚC XÁ

Kính gửi: – Trường………….

(Hoặc chủ thể có thẩm quyền khác, đó có thể là tổ chức quản lý ký túc xá cho nhân viên,…)

– Căn cứ……………. (văn bản/thông báo/… của trường/ban quản lý về việc cho chủ thể ra ngoài ký túc xá);

– Căn cứ vào nhu cầu của bản thân.

Tên tôi là: …………………………………………………………

Sinh ngày ………….tháng ………năm……………

Giấy CMND/thẻ CCCD số …………………… Ngày cấp…/…/…. Nơi cấp (tỉnh, TP)…………….

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………….

Điện thoại liên hệ: ……………………………

Tôi xin trình bày với Quý trường/Quý cơ quan sự việc như sau:

Tôi là……………. (ví dụ nhân viên phòng….. ban….. công ty……../ sinh viên lớp…. ngành…… trường…… khóa học……/ học sinh lớp….. trường……./…)

Hiện đang ở tại Phòng….. Khu……. Ký túc xá…… của Quý trường/ Quý công ty.

Vì một số lý do sau:

…………………………………………

…………………………………………

(Trình bày lý do dẫn đến việc bạn làm đơn này, như về việc bạn đã có nơi cư trú tại địa điểm gần trường/công ty/…)

Tôi làm đơn này để kính đề nghị Quý trường/Quý công ty………… xem xét và cho phép tôi được ra ngoài ký túc xã cư trú.

Tôi xin cam đoan với Quý trường/Quý công ty những thông tin tôi đã nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin này.

Nếu được ngoài ký túc xá cư trú, tôi xin cam kết sẽ:…………… (đưa ra cam đoan của bạn, như, không gây ảnh hưởng tới việc học/công việc/…)

Kính mong Quý trường/Quý công ty xem xét và chấp nhận đề nghị trên của tôi.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn cầu cứu khẩn cấp

Đơn cầu cứu khẩn cấp, đơn xin được giúp đỡ của cơ quan có thẩm quyền khi cấp thiết, quyền lợi bị đe dọa nghiêm trọng.

Tổng quan Đơn cầu cứu khẩn cấp

Đơn cầu cứu khẩn cấp là văn bản được cá nhân/nhóm cá nhân/tổ chức… sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền xem xét sự việc/tình trạng/… đang/đã/sắp xảy ra (có căn cứ chứng minh việc đó đã xảy ra) và có biện pháp xử lý kịp thời, tránh những hậu quả bất lợi/thiệt hại không đáng có/… xảy ra gây ảnh hưởng tới quyền và lợi ích hợp pháp của những chủ thể khác được pháp luật bảo vệ.

Mẫu Đơn cầu cứu khẩn cấp

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

 ………., ngày…. tháng…. năm…….

ĐƠN CẦU CỨU KHẨN CẤP

(V/v: Đề nghị giải quyết tình trạng………….)

 

Kính gửi: – Ủy ban nhân dân tỉnh………

– Ông………………… – Chủ tịch Ủy ban tỉnh……………

 (Hoặc những chủ thể có thẩm quyền khác như Chủ tịch nước, Quốc hội, Sở/Bộ Tài nguyên và môi trường,… tùy thuộc vào việc mà bạn muốn trình bày cụ thể là gì cũng như mức độ nghiêm trọng và yêu cầu giải quyết cụ thể mà bạn đưa ra, nếu có)

– Căn cứ …;

– Căn cứ tình hình thực tiễn (khu vực)………..

 

Tên tôi là:……………………………             Sinh ngày…. tháng…… năm……………

Giấy CMND/thẻ CCCD số:…………………… Ngày cấp:…./…./….. Nơi cấp (tỉnh, TP):…………….

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay ………………………………………………………………………….

Điện thoại liên hệ: …………………………

Với vai trò là người đại diện của những đối tượng sau (nếu có) theo Hợp đồng ủy quyền/Giấy ủy quyền số……….. ngày…./…./……..:

1./Ông/Bà:…………………………………                 Sinh năm:…………

Giấy CMND/thẻ CCCD số:…………………… Ngày cấp:…./…./….. Nơi cấp (tỉnh, TP):…………….

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay ………………………………………………………………………….

2./Ông/Bà:…………………………………                 Sinh năm:…………

Giấy CMND/thẻ CCCD số:…………………… Ngày cấp:…./…./….. Nơi cấp (tỉnh, TP):…………….

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay ………………………………………………………………………….

3./… (Liệt kê những đối tượng cùng làm đơn này với bạn)

(Nếu là tổ chức thì trình bày như sau:

Công ty:…………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………….. Do Sở Kế hoạch và đầu tư……….. cấp ngày…./……..

Số điện thoại:………………..                     Số Fax:………….

Người đại diện theo pháp luật:………………………………..

Giấy CMND/thẻ CCCD số:…………………… Ngày cấp:…./…./….. Nơi cấp (tỉnh, TP):…………….

Chức vụ:……………………………

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………

Chỗ ở hiện nay ……………………………………………………………………….

Điện thoại liên hệ: ……………………………

Căn cứ đại diện:……………………………………..)

Xin trình bày sự việc như sau:

………………………………………………

………………………………………………

(Bạn trình bày thông tin sự việc mà bạn muốn phản ánh tới chủ thể có thẩm quyền, từ đó dẫn dắt đến lý do khiến bạn làm đơn, đây có thể là việc các chủ thể có thẩm quyền tại địa phương không giải quyết những hành vi vi phạm/không có động thái xử lý/… gây ảnh hưởng tới quyền và lợi ích hợp pháp của người dân/các chủ thể làm đơn… Bạn cần căn cứ vào việc bạn cần phản ánh cụ thể để trình bày sao cho thuyết phục, để làm chủ thể nhận đơn có nhìn nhận theo hướng nhìn nhận của bạn về sự việc, từ đó tạo tiền đề để bạn đưa ra việc giải quyết/chấm dứt tình trạng trên,…)

Do đó, tôi làm đơn này để kính đề nghị Quý cơ quan/Ông/Bà xem xét tình trạng trên và có những biện pháp giải quyết, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của…………. Cụ thể, để tránh tiếp diễn tình trạng trên/gây hậu quả……… ( bạn đưa ra những bất lợi nếu sự việc không được giải quyết) tôi đề nghị Ông/Bà/Quý cơ quan xem xét, tiến hành:

1./……..

2./………. (Đưa ra đề nghị của bạn, kèm theo đó là tác dụng của chúng nếu chúng được chấp nhận thực hiện,…)

Tôi xin cam đoan với Ông/Bà/Quý cơ quan những thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm. Kính mong Ông/Bà/Quý cơ quan xem xét và đưa ra biện pháp giải quyết hợp lý tình trạng trên, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp,………… của…………

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Kèm theo đơn này, tôi xin gửi tới Ông/Bà/Quý cơ quan những văn bản, tài liệu, chứng cứ sau:………………….. (bạn liệt kê số lượng, tình trạng các văn bản, tài liệu, chứng cứ mà bạn gửi kèm)

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

1900.0191