Xe của công ty chỉ thực hiện vận chuyển thiết bị cho công ty có phải kinh doanh vận tải

Câu hỏi: Công ty tôi thực hiện đăng kiểm xe, nhưng xe của công ty chỉ thực hiện vận chuyển thiết bị cho công ty, vậy trong phần mục đích sử dụng, xe của công ty tôi có được xếp vào loại hình kinh doanh vận tải không?

– Luật điều chỉnh:

            Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tại bằng xe ô tô.

– Trả lời: Theo như thông tin bạn cung cấp, xe của công ty bạn không được xếp vào loại hình kinh doanh vận tải khi thực hiện việc đăng kiểm xe, bởi:

            Điều 3 Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định: Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp.

            Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thực hiện ít nhất một công đoạn khác trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ và thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ đó.

            Chiếu theo quy định của Nghị định 86/2014/NĐ-CP thì xe của công ty bạn được sử dụng với mục đích vận chuyển thiết bị, tham gia vào một công đoạn trong số các công đoạn sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, chính vì vậy, xe của công ty bạn được xếp vào loại hình kinh doanh vận tải không thu tiền.

            Tuy nhiên, Nghị định 10/2020/NĐ-CP được ban hành thay thế cho Nghị định 86/2014/NĐ-CP có quy định:

            Khoản 2 Điều 3: Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.

            Khoản 5 Điều 36: Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu đã được cấp cho đơn vị và xe ô tô vận tải hàng hóa thuộc đối tượng kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp theo quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô không còn giá trị sử dụng; các đơn vị và phương tiện nêu trên không thuộc đối tượng phải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

            Theo Nghị định 86/2014, xe của công ty bạn phải thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải, xe của công ty bạn chỉ vận chuyển thiết bị cho công ty, không tham gia trực tiếp vào hoạt động vận tải nhằm mục đích sinh lời, chiếu theo Khoản 5 Điều 36 thì xe không còn thuộc đối tượng phải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, vì vậy khi thực hiện việc đăng kiểm xe sẽ không tích vào mục kinh doanh vận tải.

– Trình tự, thủ tục đăng kiểm xe ô tô:

*Hồ sơ:

Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 70/2015/TT-BGTVT, khi đưa xe đến đơn vị đăng kiểm để kiểm định, chủ xe cần xuất trình, nộp các giấy tờ và cung cấp các thông tin sau:

– Các giấy tờ, gồm:

+ Xuất trình bản chính giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc một trong các giấy tờ sau còn hiệu lực: Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ; bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính; giấy hẹn cấp giấy đăng ký xe.

+ Xuất trình bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

+ Nộp bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật (ATKT) và bảo vệ môi trường (BVMT) xe cơ giới cải tạo (đối với xe cơ giới mới cải tạo).

*Thủ tục đăng kiểm

Khoản 2 Điều 8 Thông tư 70/2015/TT-BGTVT quy định việc kiểm định tại đơn vị đăng kiểm như sau:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân đưa xe và hồ sơ đến đơn vị đăng kiểm.

Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra

– Đơn vị đăng kiểm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ với dữ liệu trên chương trình quản lý kiểm định. Nếu không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn chủ xe hoàn thiện lại (Giấy đăng ký xe không hợp lệ khi có dấu hiệu làm giả; nội dung bị sửa chữa, tẩy xóa; quá thời hạn hiệu lực); nếu đầy đủ, hợp lệ thì thu phí, tiến hành kiểm tra, đánh giá tình trạng ATKT và BVMT của xe cơ giới và in phiếu kiểm định.

– Xe cơ giới kiểm định đạt yêu cầu, đơn vị đăng kiểm thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận kiểm định. Trả Giấy chứng nhận kiểm định; hóa đơn thu phí đăng kiểm, lệ phí cấp Giấy chứng nhận kiểm định ngay cho chủ xe và dán tem kiểm định cho phương tiện.

– Nếu xe cơ giới chỉ có giấy hẹn cấp giấy đăng ký xe, đơn vị đăng kiểm thực hiện kiểm định, nếu đạt yêu cầu thì chỉ dán tem kiểm định và cấp giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe. Khi chủ xe xuất trình giấy đăng ký xe thì đơn vị đăng kiểm trả Giấy chứng nhận kiểm định.

– Xe cơ giới kiểm định nếu có hạng mục khiếm khuyết, hư hỏng, đơn vị đăng kiểm in và gửi thông báo cho chủ xe những khiếm khuyết, hư hỏng để sửa chữa, khắc phục. Trường hợp phải kiểm định lại thì đơn vị đăng kiểm thông báo xe cơ giới không đạt trên chương trình quản lý kiểm định. Xe cơ giới có thể kiểm định lại tại bất kỳ đơn vị đăng kiểm nào.

*Còn về phí đăng kiểm, bạn tham khảo Biểu giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư 238/2016/TT-BTC.

Bạch Thu Hiền

Lắp cục nóng điều hòa vị trí hướng ra ngõ chung được không

Nhà tôi định lắp cục nóng điều hòa nhưng vị trí nó hướng ra ngõ chung rộng 2m, cao cách đất 3m, không ảnh hưởng đến nhà ai nhưng người trong xóm không cho do mất mĩ quan. Cho tôi hỏi có quy định nào cấm không được lắp không?

– Pháp luật điều chỉnh: Bộ luật dân sự 2015

– Trả lời:

            Pháp luật dân sự chưa quy định việc lắp đặt các thiết bị phục vụ cuộc sống như thế nào, do vậy nên khi bạn lắp cục nóng điều hòa trên phần diện tích sử dụng đất của bạn là hoàn toàn được phép. Tuy nhiên, việc lắp đặt cục nóng điều hòa hướng ra ngõ chung có thể gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của những người khác.

            “Điều 173. Nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội

            Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thì chủ thể phải tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, không được lạm dụng quyền để gây mất trật tự, an toàn xã hội, làm thiệt hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

            Điều 174. Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng

            Khi xây dựng công trình, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản phải tuân theo pháp luật về xây dựng, bảo đảm an toàn, không được xây vượt quá độ cao, khoảng cách mà pháp luật về xây dựng quy định và không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, người có quyền khác đối với tài sản là bất động sản liền kề và xung quanh.”

            Như vậy, bạn được phép lắp đặt cục nóng điều hòa trên ngôi nhà là tài sản thuộc sở hữu của bạn, tuy nhiên, quyền phải đi đôi với nghĩa vụ, bạn có nghĩa vụ phải đảm bảo việc lắp đặt cục nóng điều hòa không làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của những người khác(chẳng hạn như cục nóng tỏa nhiệt hay bị rò rỉ).

            Trong trường hợp bị hàng xóm phản đối nhưng bạn vẫn tiếp tục lắp cục nóng tại địa điểm đó mà gây ra cho hàng xóm những thiệt hại không mong muốn thì bạn sẽ phải chịu bồi thường thiệt hại. Căn cứ theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015:

            “Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.”

– Hướng giải quyết:

            Theo như bạn trình bày, việc lắp cục nóng tại vị trí đó hàng xóm không đồng ý với lý do là làm mất mỹ quan. Như vậy, đối với trường hợp của bạn, bạn cần phải trình bày, giải thích, trao đổi với hàng xóm bởi lý do làm mất mỹ quan cũng không ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của hàng xóm bạn, tránh sau này xảy ra những thiệt hại và phải mất những khoản bồi thường không đáng có.

Bạch Thu Hiền

Giải quyết ly hôn mà chồng không lên thì bao lâu sẽ làm việc tiếp

Em ly hôn đơn phương. Toà đã mời lần 1 hôm 28/1, mà chồng không lên. Vậy khi nào toà mới mời lần 2 và nếu nó k lên nữa thì toà có giải quyết không ạ. Em cảm ơn

Chào chị,

Rất cảm ơn vì câu hỏi của chị gửi tới tổng đài văn phòng

Tôi xin được giải đáp thắc mắc của chị như sau

Theo quy trình giải quyết vụ việc, vụ án ly hôn thì sẽ có thủ tục hòa giải của tòa án nhằm mục đích giải quyết khúc mắc giữa hai bên Theo thông tin của chị thì trường hợp của chị là giải quyết vụ án đơn phương ly hôn

– Trong trường hợp những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được, khoản 1 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định gồm vụ án:

“1. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt”.

Như vậy, căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp vụ án có bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt thì được xem là vụ án không tiến hành hòa giải được. Khi đó, Tòa án sẽ tiến hành các bước tiếp theo để xem xét, quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự như sau:

“1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ”.

Bên cạnh đó, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định như sau:

Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

2. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa.

3. Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật này”.

Như vậy, theo các quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, trong trường hợp Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, nếu bị đơn, người đại diện của họ vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Việc hoãn phiên tòa sẽ được Tòa án thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Trường hợp Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nếu bị đơn, người đại diện của họ vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, cũng không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, trong trường hợp nếu tòa triệu tập lần nữa mà chồng bạn vắng mặt không lý do thì Tòa án vẫn có thể xem xét tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Mọi thắc mắc chị có thể liên hệ hotline….và phản hồi tại mail…..

Chân thành cảm ơn !

Vũ Hồng Nhung – 17/3

Nộp đơn ly hôn ở nơi đăng ký kết hôn hay quê chồng?

Câu hỏi: Mong các anh chị luật sư tư vấn giúp em với ạ. Em và chồng cưới nhau được hơn 1 năm, có con được gần 6 tháng tuổi, không có tài sản chung. Đã đăng kí hết hôn ở quê chồng, quê chồng ở miền tây tỉnh Vĩnh Long, quê em miền trung tỉnh TT Huế. Em chưa cắt khẩu ở quê em, giờ việc ly hôn thì e nộp đơn ở đâu là được ạ!

Chào chị,

Rất cảm ơn vì câu hỏi của chị gửi tới tổng đài văn phòng

Tôi xin được giải đáp thắc mắc của chị như sau

Qua những thông tin mà chị để lại căn cứ theo BLTTDS 2015 điều 39.Thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết..”

 Việc chị ly hôn trong khi hai vợ chồng không có chung hộ khẩu là hoàn toàn được theo quy định của pháp luật

+ Trong trường hợp 2 vợ chồng thuận tình ly hôn thì 2 bên có thể thỏa thuận với nhau thông qua văn bản “thỏa thuận ly hôn” về nơi cư trú, trụ sở làm việc, cơ quan mà anh chị muốn làm thủ tục ly hôn.

+ Trong trường hợp là chị có nhu cầu đơn phương ly hôn thì thẩm quyền xử lý vụ án này sẽ do tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú sinh sống (chồng chị) hoặc có những thỏa thuận khác.

* Về nơi nộp đơn xin ly hôn thì căn cứ điều 35 BLTTDS 2015 điều 35 Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;

d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.

3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam…”

– Như vậy, chị có thể nộp đơn tại tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, trụ sở làm việc, cơ quan của 1 trong 2 vợ chồng.

Mọi thắc mắc chị có thể liên hệ hotline….và phản hồi tại mail…..

Chân thành cảm ơn !

Vũ Hồng Nhung – 17/3

Nộp lệ phí ly hôn rồi thì bao lâu tòa án mới gọi

Câu hỏi: Mình nộp lệ phí rồi thì bao lâu tòa gọi vậy mọi người

Chào chị,

Rất cảm ơn vì câu hỏi của chị gửi tới tổng đài văn phòng

Tôi xin được giải đáp thắc mắc của chị như sau

Từ những thông tin chị cung cấp thì chị đang có thắc mắc về Quy trình giải quyết vụ việc, vụ án dân sự đúng không ạ!

Việc nộp lệ cho tòa trước khi tòa thụ lý vụ việc, vụ án dân sự là một thủ tục hành chính bắt buộc. Theo quy định của BLTTDS 2015:

– Thẩm phán thông báo nộp tạm ứng án phí cho người khởi kiện đi nộp. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

– Tòa án thụ lý vụ án khi nhận được biên lai đã nộp tạm ứng án phí. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

  Vậy là sau 3 ngày kể từ ngày nộp án phí thì tòa án thụ lý vụ án và phải thông báo bằng văn bản với các bên có liên quan. Nhưng vì còn rất nhiều khó khăn trong thủ tục hành chính nên có thể sẽ chậm trễ hơn theo quy định của pháp luật, mình có thể chủ động liên hệ lại với tòa án để biết tiến trình hồ sơ của mình đã được thụ lý hay chưa?

* Quy trình xét đơn thụ lý vụ việc, vụ án dân sự

– Kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, thẩm phán được chánh án tòa án giao nhiệm vụ trong 3 ngày làm việc.

– Thẩm phán xem xét hồ sơ và ra quyết định như phần 3 (trong 5 ngày làm việc)

– Trong 7 ngày từ khi được nhận quyết định, phía bên nguyên đơn phải phản hồi các quyết định của tòa

– Trong 5 ngày kể từ khi có thông báo đóng lệ phí, bên nguyên phải tạm ứng lệ phí nộp tại tòa.

– Trong 3 ngày kể từ ngày tiếp nhận thụ lý hs ly hôn, tòa gửi thông báo cho nguyên đơn.\

Như vậy, để tòa án thụ lý đơn giải quyết một vụ việc dân sự, bạn phải chờ ít nhất 23 ngày sau khi gửi đơn căn cứ theo BLTTDS 2015.

Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

– Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

– Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;

– Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

– Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Mọi thắc mắc chị có thể liên hệ hotline….và phản hồi tại mail…..

Chân thành cảm ơn !

Vũ Hồng Nhung – 17/3

Không thể xin được xác nhận cư trú của công an phường có ly hôn được không

Câu hỏi: Nộp đơn lên toà, toà bắt phải có xác nhận nơi cư trú của chồng mới đủ điều kiện để thụ lý, mà về công an phường nhất định không chịu xác nhận cho thì làm sao?

  Chào chị,

  Rất cảm ơn vì câu hỏi của chị gửi tới tổng đài văn phòng

  Tôi xin được giải đáp thắc mắc của chị như sau

  Từ những thông tin chị cung cấp thì chị đang có thắc mắc về hồ sơ ly hôn đúng không ạ!

  Trong trường hợp ly hôn đơn phương thì xác định thẩm quyền như sau:

   Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 35– BLTTDS 2015:

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

  Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 39– BLTTDS 2015:

“Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26,28,30 và 32 của Bộ luật này.”

≫ Như vậy, Cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn đơn phương là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc. Cho nên trong trường hợp của chị Tòa án hoàn toàn có quyền yêu cầu chị cung cấp giấy xác nhận nơi cư trú của chồng chị cũng là bị đơn trong vụ án ly hôn này để xác định thẩm quyền giải quyết.

– Trong trường hợp công an địa phường nơi cư trú của bị đơn nhất định không chịu xác nhận cho thì căn cứ theo nghĩa vụ và trách nhiệm của Công an địa phương phải có nghĩa vụ cung cấp các thông tin nhằm phục vụ cho các quy định của pháp luật.

 * Trong hồ sơ ly hôn đơn phương cần chuẩn bị những giấy tờ sau sau:

– Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

– Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính);

– Chứng minh nhân dân/ căn cước công dân/ Hộ chiếu (bản sao y chứng thực);

– Giấy khai sinh của con (bản sao y chứng thực);

– Sổ hộ khẩu (bản sao y chứng thực);

– Giấy tờ chứng minh tài sản chung của vợ chồng: Sổ đỏ, sổ tiết kiệm, giấy đăng kí xe…..

– Giấy xác nhận nơi cư trú của bị đơn do công an địa phương xác nhận.

 * Các bước tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương

– Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn đơn phương tại Tòa án có thẩm quyền;

– Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;

– Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;

– Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật.

– Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

* Thời gian Tòa án giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn

Thời gian giải quyết vụ án ly hôn đơn phương kể từ thời điểm tiếp nhận đơn cho đến thời điểm ra bản án khoảng từ 04 -06 tháng (tùy tính chất phức tạp của vụ án).

Mọi thắc mắc chị có thể liên hệ hotline….và phản hồi tại mail…..

Chân thành cảm ơn !

Vũ Hồng Nhung – 17/3

Thủ tục cắt khẩu sau ly hôn mà chỉ có phán quyết của tòa

Câu hỏi: Cho em hỏi là em chỉ có phán quyết ly hôn, nhà chồng không cho mượn sổ hộ khẩu thì làm thế nào để cắt khẩu ạ ?

Chào chị,

Rất cảm ơn vì câu hỏi của chị gửi tới tổng đài văn phòng

Tôi xin được giải đáp thắc mắc của chị như sau

Từ những thông tin chị cung cấp thì chị đang có thắc mắc về thủ tục cắt khẩu sau ly hôn được Căn cứ theo: Luật hôn nhân gia đình 2014, Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung 2013, Thông tư 35/2014/TT-BCA.

Khai thác thông tin:

+ Đối tượng có nhu cầu tách khẩu: Người vợ – Chị

+ Các căn cứ liên quan đến việc tách khẩu: Đã hoàn tất thủ tục ly hôn tại tòa và đã có quyết định ly hôn = phán quyết ly hôn.

Phân tích vấn đề:

 Theo những thông tin mà chị cung cấp tôi xin khẳng định là chị có thể cắt khẩu.

Điều 9. Quyền của công dân về cư trú

1. Lựa chọn, quyết định nơi thường trú, tạm trú của mình phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Được cấp, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú.

3. Được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền cư trú.

4. Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ quyền cư trú của mình.

5. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật.

– Là một công dân của nước VN chị có quyền được quyết định nơi mình tạm trú, thường trú trừ các trường hợp như chị mất năng lực hành vi dân sự. Còn không, không một ai có quyền cấm chị không được thay đổi chỗ ở.

– Như được biết chị và chồng đã giải quyết xong thủ tục ly hôn và đã có quyết định của tòa án. Do vậy về mặt pháp luật, chị và chồng chị đã chấm dứt quan hệ hôn nhân kể từ thời điểm có phán quyết của tòa. Nên việc chị muốn đi đâu, ở đâu chồng chị không có quyền can thiệp.

– Trường hợp chị đã yêu cầu chồng chị đưa sổ hộ khẩu để tiến hành thủ tục chuyển khẩu cho chị tới nơi khác ở nhưng chồng chị cố tình gây khó khăn. Căn cứ theo  quy định tại khoản 8 điều 10 Thông tư 35/2014/TT-BCA có quy định:

“Người đứng tên chủ hộ có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật. Trường hợp cố tình gây khó khăn, không cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.”

    Nếu chồng chị vẫn tiếp tục có hành vi như vậy sẽ vi phạm vào việc cố tình gây khó khăn, không cho chị – vợ cũ sử dụng sổ để giải quyết công việc theo quy định của pháp luật và sẽ bị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

Tôi có thể đề xuất cho chị hướng giải quyết như thế này:

– Chị có thể làm một cái đơn tường trình sự việc gửi cho Công an địa phương nơi gia đình mình đăng ký sổ hộ khẩu trong đó: – 01Đơn đề nghị tường trình đúng rõ ràng vụ việc chị và chồng chị đã ly hôn, chị có nhu cầu muốn cắt khẩu chuyển đi nơi khác sinh sống, và kể rõ việc chồng chị không đưa sổ hộ khẩu cho chị cắt khẩu kèm theo đó là các chứng cứ liên quan như:

+ Bản photo có công chứng quyết định ly hôn của tòa.

+ Các chứng cứ chứng mình chồng chị gây khó khăn không đưa sổ cho chị như là: Tin nhắn, đoạn hội thoại………….

– Cuối đơn chị đề nghị cơ quan công an phải yêu cầu chồng chị đưa sổ hộ khẩu cho chị để làm thủ tục cắt khẩu.

– Về thụ tục cắt khẩu chị có thể tham khảo điều 27 Luật cư trú năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2013.

Mọi thắc mắc chị có thể liên hệ hotline….và phản hồi tại mail…..

Chân thành cảm ơn !

Vũ Hồng Nhung – 17/3

Tòa gọi khi ly hôn có cần mang con theo không

Câu hỏi: Em nộp đơn ra tòa rồi nhưng mà không thấy ai gọi điện báo gì. Hôm nay chồng nhắn tin mai di không ….em không biêt nên quay ra hỏi đi đâu, chồng không nói gì rồi gửi cho cái ảnh tòa án nhân dân… Nhưng trong giấy có ghi cho cả con lên nữa lên nhưng em không muốn cho con lên thì có sao không ạ. Mà đang dịch gọi điện cho thư ký thì nói đang dịch hoãn lại nhưng mình không có chút thông tin gì cả thì có nên đi không ạ?

Căn cứ pháp luật:

  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
  • Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

1. Các bước của thủ tục tố tụng dân sự tại tòa án:

Bước 1: Thụ lý vụ án

Theo quy định tại Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.

=> Chánh án tòa phân công Thẩm phán xem xét đơn (Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đơn)

=> Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Thẩm phán đước phân công xem xét đơn khởi kiện, Tòa án phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây:

+ Thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết;

+ Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án khác;

+ Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

+Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này  

Bước 2: Hòa giải vụ án

 Theo quy định tại Khoản 1 Điều 205 BLTTDS 2015 thì trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 BLTTDS.

+ Ra quyết định hòa giải thành  khi không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận

+ Trong trường hợp hòa giải không thành, Thẩm phán chủ tọa phiên hòa giải lập biên bản hòa giải không thành và thực hiện các thủ tục tiếp theo để đưa vụ án ra xét xử.

Bước 3: Chuẩn bị xét xử

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

+ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;

+ Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;

+ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

+ Đưa vụ án ra xét xử.

Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa, trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng (Điều 203)

Bước 4: Mở phiên tòa xét xử

Theo quy định tại Điều 196 BLTTDS 2015 phiên tòa phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên tòa trong trường hợp phải hoãn phiên tòa. Thành phần tham gia phiên tòa được quy định từ Điều 227 đến Điều 232 tại BLTTHS, gồm: Đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sựngười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; Người đại diện của đương sự; Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; Người làm chứng; Người giám định và Người phiên dịch, Kiếm sát viên.

2. Trả lời câu hỏi:

Đối với câu hỏi trên của chị, trong trường hợp vụ việc ly hôn của anh chị có tranh chấp về quyền nuôi con. Khi con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét đến nguyện vọng của con theo quy định tại Khoản 2, Điều 81, Luật hôn nhân và gia đình:

“Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.”

 => Khi đó, Tòa án bắt buộc phải xem xét nguyện vọng của con. Lúc này, con cái sẽ được quyền chọn lựa muốn ở với bố hay với mẹ. Việc này chỉ là xem xét (có nghĩa là tham khảo) còn cần xem xét cả điều kiện của người trực tiếp nuôi theo nguyện vọng đó của con. Nếu đáp ứng đủ các nhu cầu cơ bản của con + nguyện vọng của con thì Tòa án có thể quyết định người đó là người trực tiếp nuôi con.

Lúc này tòa sẽ hỏi trực tiếp con về nguyện vọng của mình. Nhưng nếu anh chị không muốn làm ảnh hưởng đến tinh thần của con thì con có thể làm đơn trình bày của mình gửi lên Tòa án để Tòa án xem xét nguyện vọng.

Sau ly hôn muốn tách khẩu nhưng không có sổ hộ khẩu gốc có được không

Câu hỏi: Mọi người cho em hỏi vợ chồng em ly hôn, em muốn hỏi sổ hộ khẩu để cắt khẩu nhưng chồng em không đưa mà chỉ có giấy quyết định ly hôn của Tòa, vậy có cắt được khẩu không ạ?

– Luật áp dụng: Luật Cư trú 2006(sửa đổi bổ sung 2013)

– Giải quyết:

            Khi bạn không có sổ hộ khẩu thì không thể làm thủ tục tách hộ khẩu được, bởi:

            Theo quy định tại Khoản 2 Điều 27 Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung 2013: Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

            Tại Khoản 1 quy định: Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:
a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;
b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

            Như vậy, khi bạn muốn tách hộ khẩu thì cần phải có sổ hộ khẩu và bắt buộc phải có sự đồng ý bằng văn bản của chồng bạn. Khi bạn không có đủ các giấy tờ nêu trên thì cơ quan có thẩm quyền sẽ không thể làm thủ tục tách hộ khẩu cho bạn được.

– Hướng xử lý: trong trường hợp này, chồng bạn không chịu giao sổ hộ khẩu để bạn làm thủ tục tách hộ khẩu, bạn nên viết đơn đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hộ khẩu(cụ thể là cơ quan công an phường nơi bạn đăng kí hộ khẩu) yêu cầu buộc chồng bạn phải giao sổ hộ khẩu, bởi nếu không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước, chồng bạn sẽ bị xử phạt theo quy định.

Theo Điều 8. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú (Nghị định 167/2013/NĐ-CP)

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

c) Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

– Thủ tục tách khẩu:

+ Hồ sơ tách khẩu bao gồm: sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ tại điểm b Khoản 1 Điều 27 Luật cư trú.

+ Thẩm quyền:

            Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

            Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

+Thời gian giải quyết: Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Chưa ra tòa ly hôn mà chồng đã đi lấy vợ mới và đẻ con rồi thì phải làm sao

Câu hỏi: Em và chồng chưa ra tòa ly hôn mà chồng đã đi lấy vợ mới và đẻ con rồi thì phải làm sao bây giờ ạ?

Căn cứ pháp luật:

  • Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi và bổ sung năm 2017;
  • Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Câu hỏi: Em và chồng chưa ra tòa ly hôn mà chồng đã đi lấy vợ mới và đẻ con rồi thì phải làm sao bây giờ ạ?

Trả lời:

* Hai vợ chồng chị chưa ra tòa thực hiện thủ tục ly hôn mà chồng chị đã đi lấy vợ mới và đẻ con là vi phạm vào chế độ một vợ, một chồng (Theo điều 182 Bộ luật Hình sự 2015).

 * Căn cứ vào điều 182 Bộ luật Hình sự 2015

“Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.”

+) Theo thông tin mà chị cung cấp, hai vợ chồng chị chưa ra tòa để thực hiện thủ tục ly hôn mà chồng chị đã đi lấy vợ mới và đẻ con là đã vi phạm chế độ một vợ, một chồng. Tùy vào mức độ của việc vi phạm mà chồng chị có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng. Nếu việc chồng chị lấy vợ mới và có con riêng bên ngoài là nguyên nhân hai anh chị dẫn đến ly hôn thì chồng chị sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Nếu việc lấy vợ mới và có con riêng của chồng chị không phải là nguyên nhân khiến hai anh chị ly hôn và chưa gây hạy quả nghiêm trọng thì sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP.

“Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi;

c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn;

d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình;

đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này.”

+) Thẩm quyền xử phạt được quy định tại điều 88 Nghị định 82/2020/NĐ-CP.

“ Điều 88. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 48; khoản 1 Điều 58; khoản 1 Điều 61; các điểm b và c khoản 1 Điều 62 Nghị định này;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 34; các Điều 35, 36 và 37; khoản 1 và khoản 2 Điều 38; Điều 40; khoản 1 và khoản 2 Điều 41; Điều 42 và Điều 43; khoản 1 và khoản 2 Điều 44; các khoản 1, 2 và 3 Điều 45; Điều 48 và Điều 49; các khoản 1, 2 và 3 Điều 56; khoản 1 và khoản 2 Điều 57; Điều 58; khoản 1 Điều 59; các Điều 60, 61 và 62 Nghị định này;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II; Chương III; Chương IV; các Điều 78, 79 và 80; Chương VII Nghị định này.

2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra:

a) Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành, Chánh Thanh tra của Sở Tư pháp xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 5; các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 6; các khoản 1, 2 và 3 Điều 7; Điều 8; các khoản 1, 2 và 3 Điều 9; Điều 10 và Điều 11; khoản 1 và khoản 2 Điều 12; Điều 13 và Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Điều 15; các khoản 1, 2 và 3 Điều 16; các Điều 17, 18, 19, 20 và 21; các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Điều 22; khoản 1 và khoản 2 Điều 23; các khoản 1, 2 và 3 Điều 24; Điều 25 và Điều 26; khoản 1 Điều 27; Điều 28 và Điều 29; khoản 1 Điều 30, Điều 31; các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Điều 32; các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 33; Mục 1 Chương III; Điều 37; khoản 1 và khoản 2 Điều 38; các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 39; Điều 40; khoản 1 và khoản 2 Điều 41; Điều 42; Điều 43; khoản 1 và khoản 2 Điều 44; các khoản 1, 2 và 3 Điều 45; khoản 1 và khoản 2 Điều 46; các Điều 47, 48 và 49; Mục 4 và Mục 5 Chương III; các khoản 1, 2 và 3 Điều 56; khoản 1 và khoản 2 Điều 57; Điều 58; khoản 1 Điều 59; các Điều 60, 61 và 62; Điều 65 và Điều 78; các khoản 1, 2 và 3 Điều 79; Điều 80 và các điểm a, b, c, d, đ, e, g, i, k, l, m, n, o, p, q, r, s và t khoản 2 Điều 81 Nghị định này;

b) Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 5; các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 6; các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 7; Điều 8; các khoản 1, 2 và 3 Điều 9; các Điều 10, 11, 12, 13, 14 và 15; các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 16; Điều 17; Mục 4 Chương II; các Điều 21 và 22; các khoản 1, 2 và 3 Điều 23; các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 24; Mục 6 và Mục 7 Chương II; Điều 31 và Điều 32; các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 33; Mục 1 và Mục 2 Chương III; Điều 48 và Điều 49; các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 50; Mục 4 và Mục 5 Chương III; các khoản 1, 2 và 3 Điều 56; các khoản 1, 2 và 3 Điều 57; các Điều 58, 59, 60, 61 và 62; các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 63; các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 64; Điều 65 và Điều 78; các khoản 1, 2 và 3 Điều 79; Điều 80; khoản 2 và các điểm a, b, c, d, đ, e, g, k và l khoản 3 Điều 81 Nghị định này;

c) Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Chương II, III, IV, V; các Điều 78, 79 và 80; Chương VII Nghị định này;

d) Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II; Mục 6 Chương III; các Điều 65, 78, 79 và 80; các điểm a, b, c, d, đ, e, g, i, k, l, m, s và t khoản 2, các điểm a, b, c, d, đ, e, g, i, k, l, m, s và t khoản 3 Điều 81 Nghị định này;

đ) Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1 Chương III; các Điều 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45 và 46; Mục 6 Chương III; các Điều 58, 59, 60, 61 và 62; các điểm m, o, p, q và s khoản 2, các điểm m, o, p, q và s khoản 3 Điều 81 Nghị định này;

e) Các chức danh quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 46 của Luật Xử lý vi phạm hành chính xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 56; Điều 57; điểm s khoản 2 và điểm s khoản 3 Điều 81 Nghị định này.

3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thi hành án dân sự:

a) Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 64; khoản 1 Điều 65 Nghị định này;

b) Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự, Trưởng phòng Phòng Thi hành án cấp quân khu xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 56; các khoản 1, 2 và 3 Điều 57; các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 64; các khoản 1, 2 và 3, điểm a và điểm b khoản 4 Điều 65; điểm s và điểm t khoản 2 Điều 81 Nghị định này;

c) Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Mục 6 Chương III; Điều 64; các khoản 1, 2, 3, điểm a và điểm b khoản 4 Điều 65; điểm s và điểm t khoản 2, điểm s và điểm t khoản 3 Điều 81 Nghị định này.

4. Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 34; các Điều 35, 36, 37, 38, 40, 41, 42, 43, 44, 45 và 46; các điểm k, m, o, p và q khoản 2, các điểm k, m, o, p và q khoản 3 Điều 81 Nghị định này.

5. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Tòa án các cấp:

a) Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc phá sản xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điều 66, 67, 69 và 71; khoản 1 Điều 73; các Điều 75, 76 và 77 Nghị định này;

b) Chánh án Tòa án cấp huyện xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điều 66, 67, 69 và 71; khoản 1 Điều 73; khoản 1 Điều 75; Điều 76 và Điều 77 Nghị định này;

c) Chánh án Tòa án cấp tỉnh xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điều 56, 57, 66, 67, 69, 71, 72, 73, 75, 76 và 77; điểm s khoản 2 và điểm s khoản 3 Điều 81 Nghị định này.”

—————————————————————————————–
CÔNG TY LUẬT LVN
—————————————————————————————–

Thưa quý thân chủ,

Để được hỗ trợ trực tiếp Quý thân chủ có thể trao đổi trực tiếp với luật sư của công ty qua 

đường dây nóng cố định:  1900.0191 

Rất mong có thể tháo gỡ những vướng mắc của quý thân chủ !

Trân trọng./.

Người viết bài tư vấn: Trần Thị Phương Thảo

Án phí khi nhờ tòa chia tài sản sau ly hôn

Mô hình, phạm trù những bộ luật/luật cần áp dụng:

  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015
  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014
  • Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Tư vấn về vấn đề án phí:

Án phí là khoản chi phí phát sinh trong hoạt động tố tụng giải quyết tại Tòa án, theo đó người có nghĩa vụ nộp án phí có trách nhiệm nộp một khoản tiền cụ thể vào ngân sách nhà nước nhằm bù đắp các chi phí của nhà nước và cũng như là kinh phí để giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa các bên.

Án phí được chia làm nhiều loại như:

  • Án phí hình sự;
  • Án phí dân sự;
  • Án phí kinh tế;
  • An phí lao động;
  • Án phí hành chính và các loại án phí khác.

Mỗi loại án phí tương ứng với một loại tranh chấp cụ thể. Tranh chấp liên quan đến hôn nhân, gia đình đặc biệt là các tranh chấp liên quan đến phân chia tài sản khi ly hôn là một trong những loại tranh chấp phải nộp án phí theo quy định.

2. Án phí khi yêu cầu tòa án chia tài sản của vợ chồng sau ly hôn?

Nội dung câu hỏi: n ơi cho e hỏi với ạ. Hiện tại mẹ e muốn nhờ toà chia tài sản sau li hôn thì phí bao nhiêu vậy ạ?

Trả lời: 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho Công ty Luật LVN chúng tôi, Công ty xin được tư vấn về trường hợp này như sau:  

Nếu bố mẹ bạn yêu cầu tòa án chia tài sản khi ly hôn thì phải có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa án giải quyết.

Căn cứ vào nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Mức án phí mà bố mẹ của bạn phải chịu thì có bảng để tham khảo mức án phí theo quy định tại danh mục về phí, lệ phí kèm theo Nghị quyết như sau:

IIÁn phí dân sự
1Án phí dân sự sơ thẩm
1.1Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch300.000 đồng
1.2Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch3.000.000 đồng
1.3Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch
aTừ 6.000.000 đồng trở xuống300.000 đồng
bTừ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng5% giá trị tài sản có tranh chấp
cTừ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
dTừ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
đTừ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
eTừ trên 4.000.000.000 đồng112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Tùy theo giá trị tài sản tranh chấp của bố mẹ bạn thì mức án phí đã được quy định rõ ràng như trên, bạn có thể căn cứ vào đó để biết được chi phí khi yêu cầu Tòa chia tài sản khi ly hôn.

3. Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn của tòa án:

Theo quy định pháp luật Hôn nhân gia đình thì việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó. Nguyên tắc chia tài sản vợ chồng khi giải quyết ly hôn được quy định cụ thể như sau:

Điều 23 Luật hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 có quy định cụ thể như sau:

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung”.

Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:

+   Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

+   Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

+   Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

+   Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thỏa thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

4. Án phi khi yêu cầu tòa án chia tài sản của vợ chồng sau ly hôn do bên nào chịu?

Câu hỏi: n ơi cho e hỏi với ạ. Hiện tại mẹ e muốn nhờ toà chia tài sản sau li hôn thì phí bao nhiêu vậy ạ? Và phí đó thì bên kiện chịu hay ntn? Mn tư vấn giúp e ạ. E cám ơn.

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án … quy định như sau:

“Điều 26. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm

1. Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.

2. Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.

3. Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn không được Tòa án chấp nhận.

4. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận.

5. Bị đơn có yêu cầu phản tố phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần yêu cầu phản tố không được Tòa án chấp nhận. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu phản tố của bị đơn được Tòa án chấp nhận.

6. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận. Người có nghĩa vụ đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập được Tòa án chấp nhận.

7. Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí, kể cả đối với các vụ án không có giá ngạch.

8. Trường hợp các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm thì các đương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp xét xử vụ án đó. Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 3 Điều 320 của Bộ luật tố tụng dân sự thì các đương sự phải chịu 50% án phí giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn.

9. Trong vụ án có người không phải chịu án phí hoặc được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm thì những người khác vẫn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều này.

10. Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết thì nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Điều này.

11. Nguyên đơn trong vụ án dân sự do cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích của người khác không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.”

Tại Khoản 2 điều 27 Nghị quyết cũng quy định:

“… 2. Đối với tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:

a) Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án không xem xét giá trị, chỉ xem xét quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất của ai thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch;

a) Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án phải xác định giá trị của tài sản hoặc xác định quyền sở hữu quyền sử dụng đất theo phần thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp vụ án có giá ngạch đối với phần giá trị mà mình được hưởng.”

Tại khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết này cũng quy định cụ thể:

“5. Đối với vụ án hôn nhân và gia đình thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:

a) Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí;

b) Các đương sự trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng thì ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 của Nghị quyết này, còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia;

c) Trường hợp vợ chồng yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà Tòa án chấp nhận yêu cầu của vợ, chồng, thì người có nghĩa vụ về tài sản phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với giá trị phân tài sản mà họ phải thực hiện; nếu họ không thỏa thuận chia được với nhau mà gộp vào tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết thì mỗi người phải chịu án phí dân sự tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia;

d) Trường hợp đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải thì đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung;

đ) Trường hợp Tòa án đã tiến hành hòa giải, tại phiên hòa giải đương sự không thỏa thuận việc phân chia tài sản chung của vợ chồng nhưng đến trước khi mở phiên tòa các bên đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ, chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định thì được xem là các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án hòa giải trước khi mở phiên tòa và phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia;

e) Trường hợp các đương sự có tranh chấp về việc chia tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng, Tòa án tiến hành hòa giải, các đương sự thống nhất thỏa thuận được về việc phân chia một số tài sản chung và nghĩa vụ về tai sản chung, còn một số tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung không thỏa thuận được thì các đương sự vẫn phải chịu án phí đối với việc chia toàn bộ tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng.

6. Đối với vụ án liên quan đến nghĩa vụ cấp dưỡng thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:

a) Người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ hoặc một lần theo quyết định của Tòa án phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch;

b) Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng trước khi mở phiên tòa nhưng có yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch; trường hợp tại phiên tòa mới thỏa thuận được với nhau thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu mức án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch;

c) Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về phương thức cấp dưỡng (kể cả một lần), nhưng không thỏa thuận được với nhau về mức cấp dưỡng thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch;

d) Trường hợp các đương sự không thỏa thuận được với nhau về phương thức cấp dưỡng nhưng thỏa thuận được với nhau về mức cấp dưỡng thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch;

đ) Trường hợp các đương sự có tranh chấp về cấp dưỡng (tranh chấp về mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng) và Tòa án quyết định mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng định, kỳ hàng tháng thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch.”

Trên đây là những quy dịnh của pháp luật về nghĩa vụ của đương sự phải chịu án phí sơ thẩm. Tùy vào trường hợp cụ thể của bố mẹ bạn có thể áp dụng các điều khoản trên đây.

—————————————————————————————–
CÔNG TY LUẬT LVN
—————————————————————————————–

Thưa quý thân chủ,

Để được hỗ trợ trực tiếp Quý thân chủ có thể trao đổi trực tiếp với luật sư của công ty qua 

đường dây nóng cố định:  1900.0191 

Rất mong có thể tháo gỡ những vướng mắc của quý thân chủ !

Trân trọng./.

Người viết bài tư vấn: Trần Thị Phương Thảo – 16/3

Con bao nhiêu tuổi thì được quyền hỏi ý kiến con khi ly hôn

Câu hỏi: Kính chào anh chị luật sư. Chúc anh chị nhiều sức khỏe ạ. Sau li hôn em được quyền nuôi con. Vài hôm trở lại đây ba cháu có đòi kiện ra tòa để giành quyền nuôi con. Trong trường hợp này con bao nhiêu tuổi thì đc quyền hỏi ý kiến con ạ? Con em nay đã 6 tuổi. Em đủ kinh tế và có trang bị đầy đủ phòng ốc riêng cho cháu. Ba cháu làm công an nên nếu cháu ở với ba thì sẽ do ông bà nội nuôi chứ ba cháu không có về nhà ông bà nội. Cha cháu có nhà riêng ạ. Trong trường hợp này ai có điều kiện thuận lợi nuôi cháu ạ?(thông tin thêm là em 1 mình nuôi con từ 13 tháng đến nay, hơn 2 năm trở lại đây ba cháu có chu cấp mỗi tháng 1 triệu ạ).

– Luật áp dụng: Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

– Thông tin cần khai thác:

+ Anh chị ly hôn lâu chưa?

+ Tòa án khi đó tuyên mức cấp dưỡng của chồng chị như thế nào?

+ Cụ thể điều kiện kinh tế, đời sống để có thể nuôi bé như thế nào?

– Giải quyết:

            Theo thông tin bạn cung cấp, con bạn năm nay mới 6 tuổi, vẫn chưa đủ tuổi để có thể xem xét nguyện vọng của cháu khi lựa chọn người nuôi dưỡng.

            Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

            “1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

            2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

            3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

            Theo thông tin chị cung cấp về điều kiện kinh tế của hai bên, chị có điều kiện thuận lợi hơn so với chồng chị để nuôi con, bởi:

            Khi xét đến việc ai là người có điều kiện thuận lợi để nuôi con hơn căn cứ theo hai phương diện:

            – Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập… mà mỗi bên có thể dành cho con, các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;

            – Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn… của cha mẹ.

            Chị có đủ kinh tế và có trang bị đầy đủ phòng ốc riêng cho cháu. Còn bố cháu làm công an nên nếu cháu ở với bố thì sẽ do ông bà nội nuôi. Bố cháu có nhà riêng. Như vậy, đúng là bố cháu có đủ các điều kiện về kinh tế để có thể chăm lo về việc ăn ở, sinh hoạt, học tập,… cho cháu, tuy nhiên, bố cháu làm công an, do tính chất đặc thù của nghề nghiệp nên không thường xuyên về nhà, nếu con chị ở với bố thì sẽ phải ở với ông bà nội, về mặt tinh thần bố cháu không đáp ứng được đủ điều kiện, thêm vào đó là việc anh chị ly hôn đã lâu, chị nuôi con một mình từ 13 tháng đến nay mà chồng chị mới cấp dưỡng cho con trong khoảng 2 năm trở lại đây, vậy thì những năm trước chồng chị không hoàn thành nghĩa vụ cấp dưỡng nên chị sẽ thuận lợi hơn khi giành quyền nuôi con nếu chị chứng minh được với Tòa án mình có đủ các điều kiện vừa nêu trên.

– Hướng dẫn: Bởi con chị nay đã 6 tuổi rồi nên việc chuyển nơi ở, đi lại, học tập sẽ gặp nhiều khó khăn, ngoài ra còn có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của bé nếu thay đổi các điều kiện đó. Chính vì vậy, để chắc chắn hơn trong việc giành quyền nuôi con, chị nên xin xác nhận của chính quyền địa phương về nơi cư trú, học tập của bé và nộp cho Tòa án để làm chứng cứ chứng minh.

Vợ bỏ đi không lý do, ly hôn thì mình có quyền nuôi con không

Câu hỏi: Cho mình hỏi, mình có 2 đứa con, mà vợ mình bỏ đi không lý do, để lại 2 đứa con, giờ mình muốn ly dị vậy mình có được quyền nuôi 2 đứa con không?

– Luật cần áp dụng:

            Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

– Thông tin cần khai thác:

            + 2 đứa con bao nhiêu tuổi?

            + Người vợ có nguyện vọng nuôi con hay không?

            + Thu nhập, tài sản, chỗ ở, chăm sóc, giáo dục của anh như thế nào?

Giải quyết:

            Trong trường hợp vợ chồng anh thỏa thuận được quyền nuôi con sau ly hôn thì anh sẽ được quyền nuôi con theo đúng thỏa thuận.

            Trong trường hợp vợ anh cũng muốn giành quyền nuôi con, tức là hai vợ chồng có tranh chấp về quyền nuôi con sau ly hôn, nếu:

            Con anh dưới 36 tháng tuổi, theo quy định thì vợ anh sẽ được quyền nuôi con. Tuy nhiên, nếu vợ anh không đủ điều kiện về vật chất và tinh thần để nuôi dưỡng bé tốt nhất và anh có thể chứng minh được mình đáp ứng được các điều kiện đó thì anh sẽ được quyền nuôi con.

            Con anh từ đủ 07 tuổi trở lên thì việc quyết định ở với ai sẽ theo nguyện vọng của con.

            Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

            “1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

            2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

            3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

– Hướng dẫn:

            + Thủ tục ly hôn:

            Hồ sơ ly hôn: Đơn xin ly hôn; CMND/Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; hộ khẩu (yêu cầu sao y bản chính); giấy tờ đăng ký kết hôn (Bản chính giấy đăng ký kết hôn, Nếu không có bản chính thì nộp bản sao có chứng thực); bản sao có chứng thực giấy khai của con; những văn bản, tài liệu hay những chứng nào liên quan đến tài sản của hai vợ chồng (nếu có tranh chấp tài sản);

            Trình tự thủ tục ly hôn:

Bước 1: Bạn tiến hành nộp đơn xin ly hôn tại nơi cứ trú, sinh sống, làm việc của vợ.

Bước 2: Sau khi nộp đơn ly hôn tòa án sẽ đưa ra án phí của việc ly hôn của hai vợ chồng và bạn sẽ tiến hành nộp khoản phí này.

Bước 3: Tòa án thụ lý giải quyết nếu đủ điều kiện.
+ Về quyền nuôi con: lập 1 thỏa thuận với vợ về việc từ chối quyền nuôi con. Nếu vợ anh muốn nuôi con thì anh cần đưa ra các chứng cứ trước Tòa rằng vợ mình bỏ đi, không chăm lo cho con(lời khai của hàng xóm,…) và cung cấp các chứng cứ chứng minh mình có đủ điều kiện để nuôi dạy con.

Thủ tục ly hôn và khai sinh cho con riêng sau khi ly hôn

Câu hỏi: Mong các anh chị luật sư giúp đỡ cho trường hợp của em ạ! Em ly thân không hề liên lạc được 5 năm. Cuối tháng này em hoàn tất thủ tục ly hôn với chồng cũ, nhưng không ai biết em đang mang bầu 4 tháng với người mới. Cho em hỏi khi nhận phán quyết xong, em có thể đi làm giấy độc thân, đăng kí kết hôn, đợi bé chào đời xong đăng kí khai sinh cho bé có họ bố được không ạ?

P/s : Chồng cũ chơi bời đánh đập khổ sở nên mình mới rời đi, mấy năm sau mới gặp được người khác chăm lo cho nên cảm động và muốn xây đắp với họ.

– Luật cần áp dụng:

  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014
  • Luật Hộ tịch 2014.
  • Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
  • Thông tư số 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ.

– Khai thác thông tin:

            + Xác định bố mẹ

            + Nơi khai sinh có hợp pháp không?

            + Người chồng có nhận thức được vợ có con riêng không?

            + Người chồng có văn bản từ chối không nhận con hay không?

– Giải quyết:

            Sau khi có quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án, chị có thể đăng kí cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, sau đó đăng kí kết hôn mới, đợi bé chào đời và đăng kí khai sinh cho bé theo họ bố. Bởi:

            Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015: Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Theo thông tin chị cung cấp, chị có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, vì vậy khi có nhu cầu, chị có thể đăng kí xác nhận tình trạng hôn nhân và đăng kí kết hôn mới.

            Còn đối với việc khai sinh cho con theo họ bố thì còn phải tùy vào ý kiến của chồng chị xem có muốn nhận đứa con trong bụng hay không, bởi khoản 1 Điều 88 Luật hôn nhân gia đình 2014: trường hợp được xem là con chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân đó là: Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

            Như vậy chị đang có thai trong thời kì hôn nhân, vợ chồng chị chưa ly hôn nên đứa bé trong bụng vẫn được xem là con chung của hai vợ chồng. Nếu trong trường hợp chồng chị vẫn muốn nhận con thì sẽ phải khởi kiện yêu cầu Tòa án ra quyết định xóa bỏ mối quan hệ cha con giữa chồng và con của chị. Còn trong trường hợp chồng chị từ chối nhận con thì chị hoàn toàn có thể làm các thủ tục nhận cha con và khai sinh cho bé theo họ bố.

            Căn cứ Khoản 1 Điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: Cha, mẹ có quyền nhận con…” và quy định tại Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP: Khi đăng ký khai sinh cho trẻ em mà có người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ kết hợp giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh và thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con. Như vậy, chị có thể đăng kí khai sinh cho bé theo họ bố, sẽ phải kết hợp việc đăng kí nhận cha, mẹ, con và đăng kí khai sinh.

– Hướng dẫn:

            + Đối với việc đăng kí xác nhận tình trạng hôn nhân và đăng kí kết hôn thì chị tuân thủ theo quy định tại Nghị định 123/2015:

            + Đối với việc đăng kí khai sinh cho bé theo họ bố: trước tiên là cần làm một văn bản thỏa thuận không nhận con với chồng chị, còn về trình tự thủ tục thì tham khảo Điều 14, 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP.

Tội phạm công nghệ cao

TỘI PHẠM CÔNG NGHỆ CAO là gì, được quy định như thế nào và các cấu thành, biến thể của nó trong xã hội ra sao. Xin mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây.

1. Khái niệm tội phạm công nghệ cao

Tội phạm công nghệ cao là một loại tội phạm đã xuất hiện từ những năm đầu của thập kỷ 2000, khi mà mạng internet, công nghệ số bắt đầu du nhập vào Việt Nam. Cho đến nay, tội phạm công nghệ cao vẫn không có một định nghĩa cụ thể nào quy định. Tại pháp luật nước ta, BLHS 1999 sửa đổi và bổ sung năm 2009 đã quy định một số tội liên quan đến công nghệ như tại Điều 224 BLHS 1999 về tội phát tán vi rút, chương trình tin học có tính năng gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số; Điều 225 và Điều 226, 226a, 226b.  Trong thời điểm mà BLHS 1999 còn hiệu lực, nghị định 25/2014/NĐ-CP Quy định về phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao ra đời quy định một cách khá chung chung về loại tội phạm này. Nghị định chỉ chỉ ra tội phạm có sử dụng công nghệ cao là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS có sử dụng công nghệ cao.

Cho đến BLHS năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 đã có hiệu lực, quy định về tội phạm công nghệ cao vẫn không có định nghĩa cụ thể. Liên quan đến tội này đã có một mục quy định cụ thể, tại Mục 2 Chương XXI về tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông.

Cũng có thể thấy được rằng trong thực tế, có nhiều trường hợp tội phạm có sử dụng công nghệ cao để thực hiện hành vi phạm tội của mình như sử dụng internet làm công cụ để tổ chức đánh bạc online, lừa đảo qua mạng xã hội, hack tài khoản ngân hàng, …

Như vậy, có thể kết luận, tội phạm công nghệ cao là một tên gọi chung cho một nhóm các tội có liên quan đến công nghệ, sử dụng công nghệ cao để phạm tội (thực hiện các hành vi quy đinh trong BLHS và sử dụng công nghệ cao để thực hiện). Cụ thể ở đây tôi phạm liên quan đến là máy tính, mạng thông tin và tội phạm truyền thống nhưng được sự giúp đỡ của công nghệ thông tin mới.

2. Quy định BLHS 2015 về tội phạm công nghệ cao và sự thay đổi so với BLHS 1999 sửa đổi năm 2009

Trong quy định của pháp luật hiện hành, hiện đang có hai văn bản pháp luật quy định trực tiếp liên quan đến tội phạm công nghệ cao đó là BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 và nghị định 25/2014/NĐ-CP Quy định về phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao.

Đầu tiên là Nghị định 25/2014, có thể thấy nội dung nghị định này không quy định cụ thể về một tội cụ thể nào, chỉ là những vấn đề chung chung về phòng chống, phối hợp với các cơ quan khác, tuân thủ các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia. Nhìn chung, nghị định này không quá quan trọng khi chỉ nêu ra định hướng cho các ban ngành trong bộ máy Nhà nước thực hiện.

Tiếp theo là BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017. Trước hết là phải nêu ra các tội phạm liên quan đến công nghệ cụ thể ở BLHS này. Nằm ở Mục 2 Chương XXI, các tội quy định từ Điều 285 đến 294 đều là những tội thuộc mức tội có khung hình phạt cao nhất đến 12 năm tù. Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, đặc biệt áp đặt hình phạt hình sự đối với các vi phạm liên quan đến thông tin mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao. Tội phạm sử dụng công nghệ cao không phải là một tội danh độc lập được quy định trong Bộ luật Hình sự mà đó là tổ hợp của những tội phạm sử dụng tri thức về công nghệ cao để xâm phạm các quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ. Bộ luật Hình sự năm 1999 đã tiếp cận theo quan điểm này, tuy nhiên mới chỉ đề cập đến ba tội danh có liên quan đến máy tính, đó là các tội: tôi tạo ra và lan truyền, phát tán các chương trình vi-rút tin học (Điều 224); tội vi phạm các quy định về vận hành, khai thác và sử dụng mạng máy tính điện tử (Điều 225); tội sử dụng trái phép thông tin trên mạng và trong máy tính (Điều 226). Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009 đã quy định về năm tội danh đối với tội phạm sử dụng công nghệ cao tại các điều từ 224 đến 226, cụ thể: tội phát tán vi-rút, chương trình tin học có tính năng gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số (Điều 224); tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số (Điều 225); tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin trên mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet (Điều 226); tội truy cập bất hợp pháp vào mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet hoặchại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số (Điều 224); tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số (Điều 225); tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin trên mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet (Điều 226); tội truy cập bất hợp pháp vào mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet hoặc thiết bị số của người khác (Điều 226a); tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet hoặc thiết bị số thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản (Điều 226b). Đến nay, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) đã được hoàn thiện hơn. Bộ luật đã bổ sung bốn tội danh mới, bao gồm: tội sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật (Điều 285); tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng (Điều 291); tội sử dụng trái phép tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, quốc phòng, an ninh (Điều 293); tội cố ý gây nhiễu có hại (Điều 294). Bộ luật cũng đồng thời sửa đổi các quy định về tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông, bảo đảm phù hợp với thực tiễn đấu tranh phòng, chống loại tội phạm này, ví dụ như tăng cường, mở rộng áp dụng chế tài phạt tiền là hình phạt chính áp dụng với nhóm tội phạm thuộc trường hợp phạm tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng, cụ thể hóa dấu hiệu hậu quả thiệt hại tại tất cả các tội danh qua các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự, … Trước đây, Bộ luật Hình sự năm 1999 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Bộ luật Hình sự năm 2009 có những quy định làm hạn chế khả năng xử lý các tội phạm sử dụng công nghệ cao như quy định tại các Điều 224, 225,  226, theo đó phải có hậu quả xảy ra. Thực tế, rất khó xác định được hậu quả nếu tội phạm không nhằm vào mục đích kinh tế và cũng chưa có văn bản nào hướng dẫn cách thức xác định hậu quả như thế nào. Nhiều hành vi truy cập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet hoặc thiết bị số để chiếm đoạt, sử dụng, khai thác thông tin với những mục đích khác nhau, cho dù chưa có hậu quả xảy ra thì hầu hết các nước phát triển đã coi là hành vi tội phạm. Nhận thức được bất cập này, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) đã không còn quy định chung chung là phải có hậu quả xảy ra trong các tội danh đối với tội phạm sử dụng công nghệ cao mà đã quy định cụ thể dấu hiệu hành vi và tính toán cụ thể hậu quả thiệt hại (bằng số phút, số giờ, số tiền cụ thể…). Đây là một điểm tiến bộ, thể hiện sự cố gắng không ngừng nhằm hoàn thiện khung pháp lý về tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam hiện nay.

          Ngoài ra, còn có những quy định khác trong các Luật khác cũng quy định về loại tội này như Luật an toàn thông tin mạng 2015, Luật an ninh mạng 2018. Luật an ninh mạng đã đưa ra những định nghĩa cụ thể về một số hành vi như hoạt động tấn công mạng và nhóm hành vi cụ thể liên quan đến tấn công mạng. Thêm vào đó, Luật an ninh mạng còn nêu ra vấn đề phối hợp giữa các ban ngành để cùng phòng chống tội phạm liên quan đến mạng. Đặc biệt nhất, Luật an ninh mạng đã đề cập đến vấn đề là bảo vệ trẻ em trên không gian mạng.

          Đối với những tội phạm truyền thống nhưng được tội phạm sử dụng công nghệ cao để thực hiện, với đặc điểm là thực hiện hành vi ở xa với đối tượng bị tác động đến nên những tội truyền thống liên quan đến an ninh mạng cũng chủ yếu chỉ xảy ra đối với các tội như lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tội đánh bạc, tội vu khống, …. Những hành vi này hầu hết chỉ đánh vào thu tiền của đối tượng bị nhắm đến nên ở trong tội cụ thể công nghệ cao thường được coi là tình tiết tăng nặng ví dụ như điểm e khoản 2 Điều 174 hay điểm c khoản 2 Điều 321.

3. Mục tiêu của tội phạm công nghệ cao

Tội phạm công nghệ cao điển hình hướng tới các mục đích như hành vi vu khống người khác, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, đánh bạc online, hack tài khoản ngân hàng và nhiều hành vi nghiêm trọng khác đối tượng nhắm đến là các thông tin cá nhân hoặc các tổ chức, cơ quan Nhà nước.

Các quy định về hạch toán thuế đối với hàng mẫu và khuyến mại

Chủ đề: Quy định về thuế và kê khai thuế

* Khái niệm hạch toán:

Hạch toán là quá trình quan sát – đo lường – tính toán – ghi chép các hoạt động kinh tế để giám sát và quản lý các hoạt động đó một cách chặt chẽ.

 1. Hạch toán nghiệp vụ

Hạch toán nghiệp vụ là quá trình quan sát – theo dõi – phản ánh từng nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật cụ thể để thực hiện việc việc chỉ đạo thường xuyên và kịp thời các nghiệp vụ đó. Đối tượng của hình thức hạch toán này chính là các nghiệp vụ kinh tế – kỹ thuật sản xuất như: tiến độ thực hiện các hoạt động cung cấp nguyên vật liệu, quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; tình hình biến động và sử dụng các yếu tố của quá trình tái sản xuất – kinh doanh…

Đặc điểm của loại hạch toán nghiệp vụ là không chuyên dụng bất kỳ một thước đo kết quả nào mà chỉ căn cứ vào tính chất từng nghiệp vụ – yêu cầu quản lý mà sử dụng 1 trong 3 loại thước đo thích hợp là tiền, hiện vật hay lao động.

Tùy vào từng nghiệp vụ mà hạch toán nghiệp vụ sử dụng loại thước đo phù hợp

Với hạch toán nghiệp vụ, chỉ cần sử dụng các phương tiện thu thập – truyền tin đơn giản như điện thoại hoặc truyền miệng. Vì đối tượng còn chung chung và chỉ áp dụng phương pháp đơn giản nên hạch toán nghiệp vụ chưa được xem là môn khoa học độc lập.

2.  Hạch toán thống kê

Khác với hạch toán nghiệp vụ, hạch toán thống kê được xem là một môn khoa học, nghiên cứu các yếu tố “lượng” trong mối quan hệ với các yếu tố “chất” của các hiện tượng kinh tế – xã hội với điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. Mục đích của hình thức hạch toán này là để rút ra được bản chất và tính quy luật trong quy trình phát triển của các hiện tượng đó.

Đối tượng của hạch toán thống kê có thể là: tình hình tăng năng suất lao động, giá trị tổng sản lượng, tình tình giá cả, thu nhập lao động… Cũng chính vì điều này là thông tin được hạch toán thống kê mang lại chỉ có tính hệ thống nhưng không thường xuyên và liên tục. Cùng với đó, việc sử dụng các phương pháp như: điều tra thống kê, phân tổ thống kê, số bình quân, số tương đối, số tuyệt đối, chỉ số – khiến hạch toán thống kê cần sử dụng 3 loại thước đo kết quả trên.

3. Hạch toán kế toán

Hạch toán kế toán thường được gọi tắt là kế toán – được xem như một môn khoa học ghi nhận – cung cấp thông tin về tình hình sử dụng tài sản, sự vận động của tài sản để đo lường hiệu quả từ các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh của đơn vị.

Hạch toán kế toán được gọi tắt là kế toán

So với hạch toán nghiệp vụ và hạch toán thống kê thì hạch toán kế toán mang những đặc điểm sau:

  • Hạch toán kế toán theo dõi và phản ánh một cách liên tục – toàn diện – có hệ thống về tình hình hiện tại cùng với sự biến động của tất cả các loại tài sản + nguồn hình thành tài sản trong tổ chức, đơn vị. Nhờ đó mà hạch toán kế toán theo dõi được liên tục quá trình trước – trong và sau khi triển khai hoạt động kinh doanh, để qua đó đánh giá việc sử dụng đồng vốn có hiệu quả không.
  • Hoạt động hạch toán kế toán sử dụng cả 3 loại thước đo kết quả nhưng chủ yếu vẫn là tiền tệ. Điều này thể hiện ở việc mọi nghiệp vụ kinh tế – tài chính được ghi chép đều được thể hiện theo giá trị tiền. Cũng nhờ vào đó mà kế toán giúp cung cấp các số liệu tổng hợp, phục vụ cho việc quản lý thực hiện các kế hoạch kinh tế tài chính của đơn vị.
  • Chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá, tổng hợp – cân đối là những phương pháp được hạch toán kế toán áp dụng. Trong đó, thủ tục hạch toán đầu tiên bắt buộc phải có đối với mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh chính là lập chứng từ kế toán – để đảm bảo tính chính xác và làm cơ sở pháp lý vững chắc.

* PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

– Luật thuế giá trị gia tăng 2008

– Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2019

– Thông tư 14/VBHN-BTC/2018 HƯỚNG dẫn luật thuế giá trị gia tăng

– Thông tư 66/VBHN-BTC/2019 hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp

I. HẠCH TOÁN HÀNG MẪU KẾ TOÁN TRƯNG BÀY-HẠCH TOÁN KẾ TOÁN:

– Người hạch toán phải kiểm soát hàng hóa sản phẩm của doanh nghiệp nhằm kiểm soát dòng tiền, đem lại lợi nhuận cao nhất cho công ty.

– Hàng mẫu trưng bày là loại hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp kết hợp cùng với doanh nghiệp khác quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp đó nhằm đem lại lợi nhuận cho cả 2 bên.

– Hàng mẫu trưng bày khi hạch toán liên quan về thuế và kê khai thuế có các quy định như sau:

1.1. Trong trường hợp hàng hóa trưng bày do chính doanh nghiệp sản xuất

+ Không đem lại doanh thu, không đem lại lợi nhuận.

+ Lúc này hàng hóa trưng bày được coi như là hàng hóa nội bội

+ Thuế GTGT=0; Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ( số thuế GTGT đầu ra=đầu vào=0)

+ Thuế TNDN=0;

Thuế TNDN phải nộp= (Thu nhập tính thuếPhần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) xThuế suất thuế TNDN

( Phần trích lập quỹ không có được tình =0; thu nhập từ hàng hóa trưng bày =0 nên thuế TNDN=0)

+ Người nộp thuế: Doanh nghiệp không cần chịu thuế GTGT và TNDN căn cứ theo:

Theo TT14/VBHN-BTC/2018

5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau:

a) Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0.

1.2. Trong trường hợp hàng hóa trưng bày do bên thứ 2 cung cấp:

   Hàng hóa, dịch vụ mua vào có hóa đơn chứng từ hợp lệ (kể cả hàng hóa, dịch vụ mua ngoài hoặc hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp tự sản xuất) sử dụng để cho, biếu, tặng, tặng kèm hàng bán, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức; sử dụng làm hàng mẫu, trả thay lương thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (nếu việc sử dụng này là phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT).

– Nếu đầu vào là hàng hóa: N156, N133 / C331, 111, 112

– Nếu đầu vào là dịch vụ: N641, 642, 334, N133 / C331, 111, 112

Theo TT 66/VBHN-BTC/2019:

3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau:

b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi.

Ví dụ: Doanh nghiệp A có chức năng sản xuất phụ tùng ôtô và lắp ráp ô tô. Doanh nghiệp A dùng sản phẩm lốp ôtô do doanh nghiệp sản xuất để trưng bày, giới thiệu sản phẩm hoặc dùng lốp ôtô để tiếp tục lắp ráp thành ôtô hoàn chỉnh thì trong trường hợp này sản phẩm lốp ôtô của doanh nghiệp không phải quy đổi để tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nhận định:

+ Trong trường hợp hàng mẫu trưng bày  không do công ty sản xuất mà kết hợp cùng công ty khác trưng bày sản phẩm thì phần hàng mẫu đó sẽ không được tính vào phần doanh thu của doanh nghiệp để làm căn cứ tính thuế.

1.3. Quy định về lập hóa đơn:

Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC (đã sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC) quy định về lập hóa đơn như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”

(Thông tư 26/2015/TT-BTC đã bỏ quy định phải lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ)

Nhận định: Căn cứ theo điều khoản trên, hàng hóa trưng bày vẫn phải lập hóa đơn như bình thường nhằm tạo ra sự minh bạch khi kê khai nộp thuế.

II. HẠCH TOÁN KHUYẾN MẠI KHÔNG ĐĂNG KÝ VỚI SỞ CÔNG THƯƠNG

2.1. Hạch toán thuế giá trị gia tăng:

Nhận định: Theo quy định của Luật thường mại, hàng hóa dùng để xúc tiến thương mại như là hàng khuyến mại, hàng tặng cho, hàng biếu phải đăng ký với Sở Công Thương nơi thành lập trụ sở

+ Trong trường hợp có đăng ký với SCT thì giá tính thuế GTGT được xác định bằng 0

+ Trong trường hợp không đăng ký với SCT thì giá tính thuế GTGT được nộp như hàng hóa dùng để biếu, tặng, cho

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

– Thuế suất 10%  quy định theo điều 8. Thuế suất

3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

– Trong trường hợp hàng hóa do công ty sản xuất thì giá thuế GTGT tính như 1.1

– Trong trường hợp hàng hóa do bên thứ 2 cung cấp thuế GTGT phải nộp tính như sau:

+ Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, trong đó:

– Số thuế GTGT đầu ra =0 (là hàng khuyến mại không thu tiền, không doanh thu nên số thuế đầu ra bằng 0).

– Số thuế giá trị gia tăng đầu vào= thuế suất*giá trị hàng hóa đã mua (giá trị trong trường hợp này quy đổi thành vnđ; thuế suất tính là 10%). Thực chất doanh nghiệp phải chịu số thuế= 10%*…….vnđ nhưng người nộp thuế sẽ là bên thứ 2 (doanh nghiệp bán sản phẩm khuyến mại cho doanh nghiệp đem sản phẩm khuyến mại).

2.2. Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Không có.

  • Đây là hàng hóa khuyến mại không đem về lợi nhuận cho doanh nghiệp, doanh nghiệp không có nghĩa vụ phải tính thuế thu nhập doanh nghiệp với các sản phẩm này

Hợp đồng quản lý nhân sự

Hợp đồng quản lý nhân sự là thoả thuận giữa Ban lãnh đạo công ty và cá nhân, đơn vị có khả năng tư vấn, thực hiện hay trợ giúp các vấn đề liên quan tới quản lý nhân sự, khai thác nhân sự.

Hợp đồng quản lý nhân sự là một dạng hợp đồng nội bộ của doanh nghiệp.

Mẫu Hợp đồng quản lý nhân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———–o0o———–

             …, ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ

Số: …/HĐQL

  • Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;
  • Căn cứ Bộ luật lao động 2012;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại địa chỉ …, chúng tôi bao gồm:

Bên A:

CÔNG TY…

Địa chỉ:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

Mã số thuế:

Tel:

Fax:

Đại diện theo pháp luật: Ông/bà

Chức vụ:

CMND số:                                         Ngày cấp:                             Nơi cấp:

Địa chỉ thường trú:

Nơi cư trú hiện tại:

Phạm vi đại diện theo pháp luật được xác định theo Điều lệ Công ty … số … ban hành ngày … tháng … năm … 

Bên B:

Ông/bà:                                                 Ngày sinh:                                   Giới tính:

CMND số:                                         Ngày cấp:                             Nơi cấp:

Địa chỉ thường trú:

Nơi cư trú hiện tại:

Thông tin liên lạc:

Cùng bàn bạc, thống nhất những thỏa thuận sau đây:

Điều 1. Công việc đảm nhiệm

1. Bên A đồng ý thuê bên B đảm nhiệm công việc quản lý nhân sự đối với toàn bộ đội ngũ cán bộ, nhân viên hiện đang công tác tại Công ty … Bên B có quyền lựa chọn cách thức tiến hành công việc: làm việc tại trụ sở chính của Công ty, địa chỉ …; hoặc làm việc từ xa trên nền tảng website quản lý nhân sự: http://www.quanlynhanlucviet.vn.

2. Mô tả chi tiết công việc:

– Trục tiếp quản lý điều hành toàn bộ hệ thống phòng ban và nhân sự;

– Xây dựng và liên tục đổi mới chính sách, chiến lược tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân sự hàng năm;

– Giải quyết chế độ và tranh chấp lao động cho đội ngũ nhân sự;

– Trực tiếp đào tạo, huấn luyện cán bộ Phòng Nhân sự của Công ty…

Điều 2. Thời hạn đảm nhiệm

1. Bên A thuê bên B tiến hành công việc quản lý nhân sự trong vòng 02 (hai) năm, kể từ ngày ký kết hợp đồng tức ngày …/…/… đến ngày …/…/…

2. Trường hợp một trong các bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn nói trên.

Điều 3. Thù lao và cách thức thanh toán

1. Thù lao: 30.000.000 VNĐ/tháng (Bằng chữ: Ba mươi triệu đồng chẵn)

2. Cách thức thanh toán: Bên A thực hiện thanh toán thù lao quản lý và tiền thưởng (nếu có) cho bên B thông qua phương thức chuyển khoản vào ngày mùng 5 hàng tháng. Nếu ngày trả lương trùng vào ngày nghỉ lễ, tết thì Bên A sẽ trả cho bên B vào ngày làm việc tiếp theo.

   Thông tin tài khoản của bên B:

   Chủ tài khoản: …

   Số tài khoản: …

   Ngân hàng: …                    

   Chi nhánh: …

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên A

– Kiểm tra, giám sát việc thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhân lực của bên B;

– Yêu cầu bên B báo cáo tình hình quản lý nhân sự theo quý;

– Trong thời gian Hợp đồng này có hiệu lực, bên A không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật mà bên B có thể mắc phải;

– Thanh toán thù lao quản lý đầy đủ, đúng hạn hàng tháng cho bên B;

– Sắp xếp, bố trí vị trí làm việc thuận lợi, bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động cho bên B tại Công ty;

– Phối hợp, tạo mọi điều kiện cho bên B trong quá trình giải quyết chế độ và tranh chấp lao động cho nhân sự Công ty.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của bên B

– Yêu cầu bên A bố trí vị trí làm việc thuận lợi trong trường hợp bên B lựa chọn tiến hành công việc tại trụ sở Công ty;

– Được thanh toán thù lao quản lý đầy đủ, đúng hạn;

– Hoàn thành công việc đảm nhiệm theo đúng nội dung tại Điều 1.2 của Hợp đồng này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

– Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác nhằm thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhân lực trong Công ty;

– Báo cáo tình hình quản lý nhân sự theo quý cho đại diện bên A;

– Tuân thủ các quy định tại Điều lệ và Nội quy Công ty;

Điều 6. Phạt vi phạm

Bên vi phạm Hợp đồng phải bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh từ hành vi vi phạm, đồng thời phải chịu phạt vi phạm. Các khoản tiền phạt được thỏa thuận như sau:

– Phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán: … đồng

– Phạt vi phạm cam kết: … đồng

– Phạt vi phạm nội dung của hợp đồng: … đồng

Điều 7. Cam kết của các bên

1. Bên A cam kết:

– Cung cấp cho bên B mọi loại tài liệu, giấy tờ cần thiết liên quan đến hoạt động kinh doanh của mình và thông tin cá nhân của cán bộ, nhân viên Công ty;

– Tổ chức, chỉ đạo hoạt động của hệ thống phòng ban và toàn bộ nhân sự theo chiến lược quản lý của bên B;

– Không ký kết Hợp đồng quản lý nhân sự với một bên nào khác ngoài bên B trong thời gian Hợp đồng này có hiệu lực.

2. Bên B cam kết:

– Trực tiếp tiến hành công việc đảm nhiệm, không ủy quyền thực hiện công việc dưới mọi hình thức;

– Chịu trách nhiệm trước bên A và trước pháp luật về mọi hoạt động của mình trong công tác quản lý nhân lực Công ty;

– Tuyệt đối không khai thác, cung cấp thông tin được xem là bí mật kinh doanh của bên A và bí mật đời tư của đội ngũ nhân sự Công ty cho bên thứ ba;

– Không ký kết Hợp đồng quản lý nhân sự với một bên nào khác ngoài bên A trong thời gian Hợp đồng này có hiệu lực.

Điều 8. Giải quyết tranh chấp

1. Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này đều được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải giữa các bên.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát sinh tranh chấp mà các bên không thương lượng, hòa giải được thì một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền tiến hành giải quyết. Trong thời hạn giải quyết tranh chấp, các bên tiếp tục thực hiện không gián đoạn mọi nghĩa vụ khác của Hợp đồng này, trừ nghĩa vụ là đối tượng của tranh chấp.

Điều 9. Chấm dứt hợp đồng

1. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Hết thời hạn mà các bên không thỏa thuận gia hạn bằng văn bản;

– Một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;

– Có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng khiến một trong các bên không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng hết hiệu lực trước thời hạn được ghi nhận tại Điều 2.1, bên nào có hành vi vi phạm Hợp đồng phải chịu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trực tiếp phát sinh từ hành vi vi phạm.

Điều 10. Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực 02 (hai) năm, kể từ ngày ký.

2. Hợp đồng gồm 05 (năm) trang, được lập thành 02 bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một bản.

Trường hợp có thỏa thuận thay đổi nội dung của hợp đồng thì thỏa thuận phải được lập dưới dạng Phụ lục hợp đồng, có chữ ký của cả hai bên và được đính kèm Hợp đồng này. Phụ lục hợp đồng (nếu có) được xem là bộ phận không thể tách rời và có giá trị pháp lý như những điều khoản được ghi nhận trong Hợp đồng này.

Bên A                                                                                Bên B

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)                                               (Ký và ghi rõ họ tên)

CHUYỂN NHƯỢNG THẦU TRONG LIÊN DANH

Công ty tôi đang liên danh thực hiện thầu một dự án nhưng do điều kiện công việc quá nhiều nên đang muốn chuyển nhượng cho một bên khác thực hiện phần dự án thì có được không?

Trả lời:

+) Căn cứ vào khoản 8 Điều 89 Luật đấu thầu năm 2013 quy định về các hành vi bị cấm trong đấu thầu:

8. Chuyển nhượng thầu, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu có giá trị từ 10% trở lên hoặc dưới 10% nhưng trên 50 tỷ đồng (sau khi trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ) tính trên giá hợp đồng đã ký kết;

b) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc thuộc trách nhiệm thực hiện của nhà thầu, trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ đã kê khai trong hợp đồng.

=> Như vậy:

  • khi nhà thầu là thành viên liên danh muốn chuyển một phần công việc sang cho nhau cụ thể là trên 10% hoặc dưới 10% nhưng trên 50 tỷ đồng thành viên đảm nhận thuộc một trong những hành vi bị cấm trong đấu thầu. Chính vì thế mà việc chuyển nhượng phần công việc đó là vi phạm pháp luật và sẽ không được thực hiện. Nếu thực hiện thì bên bạn sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 63/2014/NĐ-CP về lựa chọn nhà thầu.
  • Khi nhà thầu chuyển một phần công việc dưới 10% và không quá 50 tỷ đồng tính trên giá trị hợp đồng đã kí kết thì việc chuyển nhượng này không vi phạm pháp luật. Do đó một nhà thầu có thể chuyển nhượng phần cong việc có khối lượng dưới 10% cho nhà thầu liên danh khác thông qua hợp đồng chuyển nhượng và có sự đồng ý của chủ đầu tư.

+) Xử lí vi phạm khi vi phạm hành vi bị cấm trong đấu thầu:

Điều 122 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định về hình thức cấm tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu

Tùy theo mức độ vi phạm mà áp dụng hình thức cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với tổ chức, cá nhân, cụ thể như sau:

1. Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 89 của Luật đấu thầu;

2. Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các Khoản 8 và 9 Điều 89 của Luật đấu thầu;

3. Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các Khoản 6 và 7 Điều 89 của Luật đấu thầu;

4. Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 05 năm đối với hành vi vi phạm việc sử dụng lao động quy định tại Khoản 8 Điều 12 của Nghị định này.”

Như vậy nếu vi phạm, đơn vị sẽ sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định trên với mức là cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 1 đến 3 năm.

Trách nhiệm của nhà thầu trong liên danh

Trách nhiệm của nhà thầu trong liên danh được quy định trong Luật Đấu thầu năm 2013 như sau:

            +) Từng thành viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong liên danh; nếu bất kì thành viên nào trong liên danh không đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu.

            +) Khoản 3, điều 5 và điểm b, khoản 5, điều 66 luật Đấu thầu quy định, trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh; Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng.

Ngoài ra, Theo Khoản 2, Điều 11 Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, “đối với trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên trong liên danh có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công phần việc do mình thực hiện, không được ủy quyền cho thành viên khác trong liên danh thực hiện”.

            Theo hướng dẫn tại Mục 2 Chương III Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 6/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu liên danh được xác định bằng tổng năng lực, kinh nghiệm của các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong liên danh;

Vợ yêu cầu ly hôn vì chuyện nhỏ nhặt, chồng có được ưu tiên nuôi con

Các anh chị cho em hỏi ạ. Vợ chồng e chuẩn bị ly hôn lý do giận nhau vì những chuyện nhỏ nhặt nói chung cô ấy muốn thoát khỏi cảnh hôn nhân. Cô ấy bán quần áo còn e làm công ty lương cơ bản 11triệu. 2 việc đều làm ở xa nhà. Em không đánh đập, nói tục chửi bậy trước mặt vợ con bao giờ, không cờ bạc gái gú nghiện ngập, rượu thì thỉnh thoảng và e là con 1 trong gia đình. Cho e hỏi phần giành được quyền nuôi con cao hay thấp?

Trả lời:

Chào anh!

Căn cứ theo điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

   2 vợ chồng đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Trong trường hợp của anh nếu có thể chứng minh được mình có khả năng thực hiện nhiều quyền lợi về mọi mặt của con 2 vợ chồng hơn thì anh sẽ giành được quyền nuôi còn trừ trường hợp con anh dưới 36 tháng tuổi theo quy định của luật này hoặc một số trường hợp khác.

  Để làm rõ hơn vụ việc anh cần giải quyết một số vấn đề sau:

+ Nơi cư trú của anh và của chị sau ly hôn.

+ Độ tuổi của con anh chị và tình trạng sức khỏe của cháu.

+ Trường học nơi con 2 anh chị học tập.

+ Tình hình kinh tế của cả 2 người một cách chi tiết hơn (đặc biệt là anh)

  Khi anh ra tòa giành quyền nuôi con thì nên có những căn cứ để chứng minh cháu ở bên cạnh người chồng sẽ có sự phát triển về vật chất và tinh thần tốt hơn là ở bên cạnh mẹ như là:

+ Tình hình kinh tế của anh.

+ Điều kiện giáo dục khi ở bên cạnh anh sẽ tốt hơn ở với mẹ.

+ Thời gian chăm sóc, chăm lo cho cháu tốt.

+ Đồng thời anh cũng có thể thúc đẩy tâm lý cháu nhỏ hướng về phía anh nhiều hơn.

Cụ thể anh có thể làm như sau:

– Làm một đơn trình bày chi tiết những nội dung như trên kèm theo các căn cứ xác thực như bảng lương, hóa đơn điện nước (trong trường hợp anh là người chi trả) cùng với đó là một số ý kiến cá nhân của một số thành viên khác như cha mẹ anh hoặc bạn bè của 2 vợ chồng chứng minh cháu nhỏ ở bên anh sẽ phát triển tốt hơn là ở với mẹ. Sau khi làm xong khi hai vợ chồng tiến hành thủ tục ly hôn tại tòa có thể nộp cho thẩm phán tại thời điểm đó, tòa sẽ sử dụng biên bản của anh làm căn cứ để xác thực và đưa ra phán quyết quyền nuôi con của 2 vợ chồng.

Nếu anh/chị có bất cứ thắc mắc gì vui lòng liên hệ lại theo số Hotline 1900.0191 để được giải đáp.

Xin cảm ơn!

Vũ Hồng Nhung-9/3

Ly hôn thuận tình có được nhận nuôi cả 2 con

Mình và chồng ly hôn thuận tình. Không có tài sản chung chung mà hiện tại có 2 con chung 8 và 10 tuổi. Mọi người cho mình hỏi: Giờ ra toà mình có được nuôi 2 con không? Hay toà sẽ chia mỗi người nuôi 1 cháu ạ?

Trả lời:

Chào chị!

Căn cứ theo điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

   Theo trường hợp của chị và chồng 2 người đều thuận tình ly hôn, không có tài sản chung và có 2 con chung (1 cháu 8 tuổi và 1 cháu 10 tuổi) căn cứ theo khoản 2 điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014 nếu 2 vợ chồng thỏa thuận được với nhau về quyền nuôi dưỡng con chung thì tòa sẽ không can thiệp. Trong trường hợp nếu 2 vợ chồng đều muốn giành quyền nuôi con không thỏa thuận được thì tòa sẽ xem xét câc yếu tố sau để phán quyết quyền nuôi con thuộc về ai cũng như có phân chia mỗi người nuôi một con hay không:

   Thứ nhất, tòa sẽ xem xét tình hình kinh tế của 2 vợ chồng. Trong điều kiện ai có điều kiện kinh tế tốt hơn, đủ khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc cho con chung hơn thì sẽ được tòa xem xét.

   Thứ 2, 2 cháu đều đã trên 7 tuổi thì tòa có thể xem xét nguyện vọng của các cháu muốn ở với ai hơn căn cứ theo khoản 2 điều 81 của luật này.

   Thứ 3, xét về điều kiện giáo dục. Trên cơ sở tình hình điều kiện giáo dục, văn hóa của 2 cháu tại thời điểm 2 vợ chồng ly hôn  mà 2 cháu đang có điều kiện giáo dục như là về trường học, việc học hành, vui chơi, giải trí của 2 cháu thì tòa cũng lấy những căn cứ đó làm cơ sở phán quyết quyền nuôi con

   Để làm rõ hơn vụ việc anh chị cần làm rõ một số vấn đề sau:

+ Nơi cư trú của anh và của chị sau ly hôn.

+ Tình trạng sức khỏe của cháu.

+ Trường học nơi con 2 anh chị học tập.

+ Tình hình kinh tế của cả 2 người một cách chi tiết hơn (đặc biệt là anh)

Nếu anh/chị có bất cứ thắc mắc gì vui lòng liên hệ lại theo số Hotline 1900.0191 để được giải đáp.

Xin cảm ơn!

Vũ Hồng Nhung-9/3

Li hôn đơn phương cần những giấy tờ gì, không có bản gốc đăng ký kết hôn thì có được không

Cho em hỏi li hôn đơn phương cần những giấy tờ gì ạ? Với lại nếu không có bản gốc đăng ký kết hôn thì có được không ạ?

Trả lời:

Chào anh/chị!

Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình 2014:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

 Như vậy theo khoản 1 điều 56 có quy định rõ “……vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được” anh/chị hoàn toàn có quyền đơn phương ly hôn khi 1 trong 2 bên hoặc cả 2 bên không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ vợ chồng làm cho hôn nhân rạn nứt.

  Muốn làm thủ tục đơn phương ly hôn anh/chị có thể làm hồ sơ đơn phương ly hôn nộp tại tòa án cấp quận, huyện nơi chồng chị thường trú theo quy định của điều 39 BLTTDS 2015 về thẩm quyền giải quyết. Hồ sơ cần những giấy tờ như sau:

  1, Đơn xin ly hôn theo mẫu

  2, Giấy đăng ký kết hôn bản chính

  3, Sổ hộ khẩu photo công chứng

  4, Chứng minh thư nd của 2 vợ chồng bản chính hoặc bản photo có công chứng chứng thực

  5, Bản sao giấy khai sinh của con chung có công chứng chứng thực

  6, Những tài liệu chứng minh tài sản chung của 2 vợ chồng như: Bản sao sổ hồng có công chứng chứng thực, sổ tiết kiệm chung của 2 vợ chồng, các tài sản khác hình thành tại thời điểm trong hôn nhân.

7. Giấy xác nhận nơi cư trú của bị đơn

   Trong trường hợp anh/chị vì một lí do nào đó muốn đơn phương ly hôn mà không giữ giấy đăng ký kết hôn bản gốc thì anh/chị vẫn có thể thực hiện thủ tục này. Cụ thể lúc này, Anh/chị cần tới phòng hộ tịch tại địa phương nơi đăng ký kết hôn đề nghị cung cấp một bản trích lục đăng ký kết hôn của 2 vợ chồng có xác nhận của cơ quan địa phương nộp bổ sung thay cho giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc đã thất lạc.

Nếu anh/chị có bất cứ thắc mắc gì vui lòng liên hệ lại theo số Hotline 1900.0191 để được giải đáp.

Xin cảm ơn!

Vũ Hồng Nhung-9/3

Ly hôn thuận tình có phải ra tòa không

Mọi người cho e hỏi : Li hôn thuận tình thì có ra tòa không ạ??

Hay chỉ cần viết đơn hai bên kí rồi ra xã chứng thôi ạ? Và phí khoảng bao nhiêu vậy ạ? E cảm ơn nhiều!!!

Trả lời:

Căn cứ theo BLTTDS 2015

Điều 29. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.

2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

3. Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn hoặc công nhận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

4. Yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

5. Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.

6. Yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.

7. Yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án.

8. Yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.

9. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

10. Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

11. Các yêu cầu khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, việc ly hôn thuận tình của 2 vợ chồng không có tranh chấp vẫn phải thực hiện thủ tục ly hôn tại tòa án.

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;

  Căn cứ theo điều 35 của bộ luật này những yêu cầu về hôn nhân gia đình quy định tại điều 29 thẩm quyền giải quyết sẽ do TAND cấp quận, huyện giải quyết.

  Về mức phí, lệ phí cho vụ việc dân sự này đã có quy định rõ ràng trong Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016. Anh/chị sẽ tạm ứng mức án phí sơ thẩm về hôn nhân gia đình không có giá ngạch là 300.000 đ.

Nếu anh/chị có bất cứ thắc mắc gì vui lòng liên hệ lại theo số Hotline 1900.0191 để được giải đáp.

Xin cảm ơn!

Vũ Hồng Nhung-9/3

Chồng đã có vợ mới có quyền tranh chấp con không

Mọi người cho em hỏi hiện tại e có 2 bé, chồng e bỏ mẹ con e đi và giờ nó đã có vợ mới. Nếu e làm giấy ly dị lên tòa thì nó có quyền lấy con không ạ? Với lại nó có bị phạt gì không ạ?

Trả lời:

Chào chị!

Vấn đề của chị có thể chia thành 2 nội dung cần giải quyết chính:

A. Về vấn đề đang trong mối quan hệ hôn nhân theo chế độ hôn nhân 1 vợ 1 chồng được quy định tại Luật hôn nhân gia đình, Luật hình sự căn cứ theo:

Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

Xét theo nhưng thông tin mà chị đã cung cấp, trong trường hợp khi chị biết chồng chị ngoại tình và vì lý do chồng chị ngoại tình dẫn đến việc ly hôn thì chồng chị đã vi phạm chế độ 1 vợ 1 chồng được pháp luật bảo vệ sẽ phải chịu chế tài phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm theo mục a khoản 1 điều 182 của bộ luật này. Để chồng chị bị chịu án phạt đúng với những hành vi của mình gây ra, chị phải chứng minh được hành vi vi phạm này của chồng như là:

+ Các chứng cứ chứng minh chồng chị ngoại tình như là tin nhắn, hình ảnh

+ Biên bản trình bày vụ việc ngoại tình của chồng chị có một số người quen của 2 vợ chồng làm chứng.

+ Đơn tố giác tội phạm có hành vi vi phạm chế độ 1 vợ 1 chồng.

  Những giấy tờ này chị đóng thành hồ sơ gửi lên công an cấp xã để họ xem xét, xác thực.

   Còn nếu chị vẫn muốn tiếp tục hôn nhân với chồng mình vì một vài lí do nào đó thì hành vi của chồng chị có thể chỉ bị phạt hành chính căn cứ theo Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định:

Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

Chồng chị có thể bị phạt từ 1-3 triệu đồng và nộp phạt tại UBND cấp phường, xã tại nơi 2 anh chị sinh sống

B. Về vấn đề giành quyền nuôi con căn cứ theo điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

   Theo quy định pháp luật, vợ chồng đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Trong trường hợp của chị nếu 2 vợ chồng có thể thỏa thuận được về quyền nuôi con thì tòa sẽ không can thiệp. Còn nếu chị cả chồng tranh chấp quyền nuôi con thì tòa sẽ xem xét đến mọi quyền lợi của con 2 anh chị để phán quyết quyền nuôi con thuộc về ai. Nếu trường hợp chị tố giác việc chồng chị với cơ quan công an và chồng chị sẽ phải ngồi tù thì khả năng quyền được nuôi con của chị sẽ được nhiều hơn.  Để làm rõ hơn vụ việc chị cần xác định rõ một số vấn đề sau:

+ Ý muốn nguyện vọng của chị về hành vi ngoại tình của chồng mình.

+ Độ tuổi của con anh chị và tình trạng sức khỏe của cháu.

+ Trường học nơi con 2 anh chị học tập.

+ Tình hình kinh tế của cả 2 người một cách chi tiết hơn (đặc biệt là chị)

Vì trường hợp của chị là 2 sự kiện pháp lý khác nhau là hành vi ngoại tình của chồng chị và quyền nuôi con sau ly hôn có ảnh hưởng trực tiếp đến nhau nên chúng tôi chỉ có thể tư vấn trên cơ sở những thông tin mà chị cung cấp.

Nếu anh/chị có bất cứ thắc mắc gì vui lòng liên hệ lại theo số Hotline 1900.0191 để được giải đáp.

Xin cảm ơn!

Vũ Hồng Nhung-9/3

Ở nước ngoài muốn ly hôn mà không về được phải làm thế nào

Em ở nước ngoài, muốn ly hôn đơn phương mà dịch không về được. Có cách nào không mọi người ơi! Em ly thân sắp 2 năm rồi

Trả lời:

Chào anh/chị!

Căn cứ theo điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014:

Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Như vậy, với trường hợp của anh/chị nếu vợ chồng của anh/chị có nơi thường trú chung ở đâu thì có thể giải quyết ở vấn đề ly hôn ở đó. Trong trường hợp 2 vợ chồng không có nơi thường trú chung thì hai vợ chồng đăng ký kết hôn tại Việt Nam sẽ được giải quyết thủ tục ly hôn theo pháp luật Việt Nam tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố có thẩm quyền.

Xác định thẩm quyền theo pháp Luật Việt Nam, cụ thể theo quy định của Bộ luật TTDS

Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.

Vậy trong trường hợp nếu anh/chị muốn ly hôn luôn những không thể quay về Việt Nam để tiến hành thủ tục ly hôn thì anh/chị có thể cử người đại diện hợp pháp cho chị để thay chị tiến hành thủ tục ly hôn ra tòa (trong trường hợp tòa án cho phép).

– Vì trường hợp của anh/chị lượng thông tin cụ thể chỉ giới hạn trong nội dung câu hỏi, nên phần tư vấn của chúng tôi có thể còn nhiều thiếu xót. Vụ việc ly hôn sau khi được thụ lý sẽ thuộc một trong 3 trường hợp sau:

+ Ly hôn thuận tình vợ chồng, không tranh chấp tài sản, không tranh chấp quyền nuôi con.

+ Đơn phương ly hôn (trong đó anh/chị là nguyên đơn)

+ Đơn phương ly hôn (trong đó anh/chị là bị đơn).

Nếu anh/chị có bất cứ thắc mắc gì vui lòng liên hệ lại theo số Hotline 1900.0191 để được giải đáp.

Xin cảm ơn!

Vũ Hồng Nhung-9/3

Dự toán kinh phí di chuyển cột điện

Mức kinh phí di chuyển cột điện là toàn bộ chi phí phát sinh nhằm thay đổi vị trí lắp đặt hệ thống điện và đảm bảo việc hoạt động ổn định tại vị trí mới.

TH1: Hệ thống trụ điện đặt trên đất thuộc quyền sử dụng của người dân:

Hiện nay chưa có quy định nào cụ thể về mức chi phí di dời cột điện, trừ những trường hợp dự án công trình điện đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thì được bồi thường hỗ trợ theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện.

“Điều 18. Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không

1. Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV theo quy định tại Điều 13 Nghị định này thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một (01) lần như sau:

a) Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không;

b) Mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không lớn hơn 70% giá trị phần nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn tương đương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;

c) Trường hợp nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ dựa trên điều kiện thực tế của từng địa phương.”

Nhà nước mới đưa ra các mức bồi thường, hỗ trợ cho việc trụ điện đặt tại trên đất của hộ dân cư, nếu hộ dân cư có nhu cầu muốn di dời trụ điện ra khỏi đất nhà mình thì sẽ làm đơn đề nghị lên cơ quan nhà nước, nếu được phép sẽ có thông báo về chi phí di dời.

TH2: Hệ thống trụ điện  xây dựng trên đất nhà nước, là đất công, dùng để xây dựng công trình nhà nước phục vụ lợi ích công cộng:

          – Trường hợp này thường rất khó để di dời;

          – Nếu hệ thống điện được xây dựng gần nhà hay đất của mình đang canh tác nhưng hệ thống cột điện, hây dây điện đó qua mưa báo, thời gian, thời tiết mà bị hư hỏng nặng có nguy cơ gây nguy hiểm lớn thì chủ sở hữu đất đang bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu di dời hoặc sửa chữa. Tuy nhiên trong trường hợp hệ thống điện đó không xây dựng trong phần đất của mình nhưng mất mỹ quan, gây mất an toàn thì chủ thể đó có quyền thương lượng, thỏa thuận với nhà nước, cá nhân, tổ chức đó về việc di dời hệ thống điện nhưng phải có địa điểm để di dời và chịu hòa toàn chi phí về việc di dời đó.

          – Tùy từng quy mô hệ thống cột điện mà chi phí di dời sẽ khác nhau.

Mất bằng tốt nghiệp cấp 3 có được cấp lại

Em chào mn ạ !
Em là sinh viên năm cuối đh chuẩn bị xét tốt nghiệp. không may em bị mất bằng tốt nghiệp cấp 3 với học bạ.
Cho em hoie trong vấn đề này em có đc cấp lại bằng tốt nghiệp không và em cần gì để em có thể cấp lại đc bằng .
Em cảm ơn anh chị nhiều ạ!

Luật sư tư vấn:

Học bạ nếu bạn bi mất thì bạn có thể quay lại trường xin lại một bản khác, vì trường cấp 3 nào cũng lưu giữ lại học bạ gốc nên hoàn toàn có thể cấp lại bản sao cho bạn.

Về bằng tốt nghiệp thì theo quy định trong Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT thì

Điều 2. Nguyên tắc quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ

2. Bản chính văn bằng, chứng chỉ được cấp một lần. Trường hợp văn bằng, chứng chỉ đã cấp cho người học nhưng phát hiện bị viết sai do lỗi của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ thì cơ quan đã cấp văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm cấp lại cho người học.

Việc cấp bằng, chứng chỉ cấp 3 chỉ làm một lần và không thể nào xin lại bản chính nữa.Nhưng bạn vẫn có thể làm hồ sơ lên yêu cầu Sở giáo dục đào tạo tiến hành cấp lại bản sao từ bản gốc cho bạn theo Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT;

Điều 31. Giá trị pháp lý của bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc.

1. Bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc thì không được yêu cầu xuất trình bản chính văn bằng, chứng chỉ để đối chiếu, trừ trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp thì yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh, nếu thấy cần thiết.

Thành phần hồ sơ gồm:

Đơn xin xác nhận đã được cấp bằng tốt nghiệp hoặc đã tốt nghiệp của nhà trường nơi học sinh học lớp cuối cấp

Ảnh 3×4 cm

Bản sao chứng thực Căn cước công dân

Điều 34. Trình tự, thủ tục cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

1. Người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là người quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 33 của Quy chế này thì còn phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ.

Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc gửi yêu cầu qua bưu điện thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, 01 (một) phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho cơ quan, cơ sở giáo dục cấp bản sao.

2. Cơ quan, cơ sở giáo dục đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sổ gốc. Trường hợp không còn lưu trữ được sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao thì cơ quan, cơ sở giáo dục có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu.

Trường hợp không cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc cho người yêu cầu thì cơ quan, cơ sở giáo dục phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Thời hạn cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được thực hiện như sau:

a) Ngay trong ngày cơ quan, cơ sở giáo dục tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 03 (ba) giờ chiều.

Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi cơ quan, cơ sở giáo dục nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến;

b) Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều sổ gốc, yêu cầu số lượng nhiều bản sao, nội dung văn bằng, chứng chỉ phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, cơ sở giáo dục không thể đáp ứng được thời hạn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì thời hạn cấp bản sao được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu cấp bản sao.

4. Người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải trả lệ phí cấp bản sao. Nếu yêu cầu gửi qua đường bưu điện thì người yêu cầu còn phải trả cước phí bưu điện cho cơ quan, cơ sở giáo dục cấp bản sao. Lệ phí cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao.

Vay tiền xã hội đen thì làm sao để cầu cứu pháp luật

Các anh chị ơi cho em hỏi với ạ! Năm ngoái em bị mất số tiền lớn hơn 127tr là của công, trong vòng 2 ngày em phải vay mượn để bù lại số tiền ấy nên e bắt buộc phải vay nặng lãi để bù vào.

Em ko vay ngân hàng được vì trước đó vc em đã vay ngân hàng để làm ăn và thua lỗ, hiện tại khoản vay của em lên gần 200tr rồi, mà trong đó có khoản vay lãi 10k/1 triệu 1 ngày, 5k 1 triệu 1 ngày, toàn tính theo ngày thôi ạ!

Thực tế là em làm công chức nhà nước, lương thấp, e có kinh doanh ngoài nhưng với số tiền lớn như vậy lãi với em là quá nặng. Em có hỏi họ hàng, anh chị em bạn bè nhưng số mn giúp em cũng chỉ để trả lãi chứ ko thấm vào đâu được.

Em ko biết phải làm thế nào để thoát ra được nữa. Đến lúc này em bế tắc và đang muốn cầu cứu pháp luật nhưng sợ gia đình em bị ảnh hưởng vì người cho vay toàn là dân xã hội đen.

Có anh chị nào có thể tư vấn giúp em hoặc cho em lời khuyên xem e phải làm gì với ạ?

Luật sư tư vấn:

Đầu tiên, bạn hết sức bình tĩnh, không có gì phải lo lắng gì hết.Về vấn đề vay lãi trong giao dịch dân sự thì Bộ luật dân sự 2015 đã điều chỉnh về mức lãi suất tối đa trong các giao dịch về dân sự:

Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

Với những giao dịch dân sự vay tiền với mức lãi suất

10.000 đồng/1 ngày/1.000.000 đồng thì tính ra là:1%/1 ngày, 30%/1 tháng, 360%/1 năm

5.000 đồng/1 ngày/1.000.000 đồng tính ra:0.5%/1 ngày, 15%/1 tháng, 180%/1 năm

Hai mức lãi suất này đã vi phạm pháp luật về mức lãi suất tối đa được quy định trong Bộ luật dân sự 2015 và gấp đến 9 lần. 18 lần so với mức lãi suất 20%/1 năm.

Như vậy, đối với những giao dịch dân sự vi phạm về giới hạn lãi suất thì mức quy định lãi suất vượt quá sẽ không có hiệu lực.Thỏa thuận sẽ chỉ được tối đa với mức lãi suất 20%/1 năm.

Xét thấy mức lãi trên vượt quá mức quy định trong Bộ luật dân sự 2015, phải chịu trách nhiệm hình sự:

Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Việc mức lãi suất gấp đến 9 lần, 18 lần đã gấp nhiều lần so với mức quy định cơ bản nên dựa vào khoản thu bất chính đã trừ số tiền nợ đúng với lãi suất của Bộ luật dấn sự 2015 thì khoản tiền được trừ đi chính là căn cứ mang trách nhiệm hình sự của những người cho thuê.

Bạn có thể mang toàn bộ giấy tờ vay nợ, tài sản, chứng cứ khác lên cơ quan điều tra công an trên địa phương theo Luật tố tụng hình sự 2015

Điều 110. Thẩm quyền điều tra

1. Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân điều tra tất cả các tội phạm, trừ những tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân và Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân điều tra các tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án quân sự.

3. Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao điều tra một số loại tội xâm phạm hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ thuộc các cơ quan tư pháp.

4. Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trong trường hợp không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt. Và cơ quan Tòa Án cấp huyện,thành phố thuộc tỉnh sẽ là cơ quan tiến hành xét xử nếu như bạn có yêu cầu.

Có thể chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh và Tạm ngưng hoạt động của công ty cùng lúc không

Chào các anh/chị, mọi người cho em hỏi: “Hiện tại, em muốn chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh và Tạm ngưng hoạt động của công ty, thì em có thể tiến hành 2 hồ sơ cùng lúc không nhỉ??? Hay bắt buộc phải hoàn tất chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh trước rồi mới Tạm ngưng hoạt động của doanh nghiệp được.
Cảm ơn m.n đã xem!

Luật sư tư vấn:

Vấn đế chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh và Tạm ngưng hoạt động của công ty là hai hình thức thủ tục khác nhau.Căn cứ vào Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT Thông tư SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2015/TT-BKHĐT NGÀY 01 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HƯỚNG DẪN VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP.

Về việc trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ việc chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh:

–   Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-22, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);

–   Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;

–   Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động quy định tại Phụ lục II-19 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT (trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương);

–   Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương).

Về việc trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ việc tạm ngưng kinh doanh của địa điểm kinh doanh:

1. Trình tự thực hiện:

Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc địa điểm kinh doanh đăng ký tạm ngừng hoạt động.

2. Cách thức thực hiện: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở địa điểm kinh doanh hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

3. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019​​​​​​​/TT-BKHĐT);

Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019​​​​​​​/TT-BKHĐT. Về việc  Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính nhận thông báo, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng chấm dứt hoạt động; đồng thời ra Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh.

Chủ tịch xã không xác nhận sơ yếu lý lịch đúng hay sai

Anh Chị cho hỏi chủ tịch xã không xác nhận sơ yếu lý lịch cho em , theo anh chị nên làm thế nào ông ấy có vi phạm pháp luật hay không

Luật sư tư vấn:

Việc chủ tịch xã không xác nhận lý lịch cho bạn là sai theo quy định pháp luật, căn cứ vào khoản 7 và khoản 9 Điều 7 Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Công tác Tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã quy định Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác tư pháp trên địa bàn, có nhiệm vụ, quyền hạn:

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn

7. Thực hiện việc đăng ký, đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi; đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn theo quy định của pháp luật; quản lý, sử dụng các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định của Bộ Tư pháp; lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch; cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch.

9. Thực hiện cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; chứng thực các việc khác theo quy định của pháp luật.

Với những nội dung cụ thể về hộ tịch, cư trú,hồ sơ lý lịch thuộc thẩm quyền của UBND xã/phường/thị trấn, UBND xã/phường/thị trấn nơi đăng ký thường trú.

Tuy nhiên, nếu việc chứng thực sơ yếu lý lịch chỉ đơn thuần là chứng thực chữ ký của người khai mà không cần xác nhận các nội dung cụ thể về hộ tịch, cư trú của công dân, thì thẩm quyền chứng thực sẽ không phụ thuộc vào nơi cư trú của người có yêu cầu chứng thực, cụ thể là:

Theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP VỀ CẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC, CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH, CHỨNG THỰC CHỮ KÝ VÀ CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

9. “Người thực hiện chứng thực” là Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; công chứng viên của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng; viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

Việc không thực hiện xác nhận lý lịch của chủ tịch UBND xã với bạn là sai, nhưng nếu bạn chỉ muốn xác thực chữ ký mà không cần xác thực nội dung trong lý lịch thì bạn có thể ra bất kỳ UBND xã/phường/thị trấn khác để tiến hành xác thực chữ ký.

Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực

5. Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, chứng thực di chúc quy định tại Điều này không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực. Trong trường hợp bạn đã nộp đủ mọi giấy tờ liên quan:bản sao giấy chứng minh nhân dân, bản sao hộ khẩu và các giấy tờ pháp lý khác để làm thủ tục đầy đủ.Nếu như chủ tịch không xác nhận thì bạn có thể làm đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật đến với UBND Quận/Huyện để chủ tịch UBND Quận/Huyện để xử lý đơn tố cáo.

Làm sổ bị giảm diện tích đất thổ cư, đất ở

Anh chị có thể tư vấn cho em về trường hợp này được không ạ. ( Tên được em chuyển đổi cho mọi người dễ hiểu ạ.

Chú em có 1 mảnh đất. diện tích là 684m2 . mua của ông Công vào năm 1995, có giấy viết tay nhưng chưa làm giáy chuyển nhượng qsd đất. Năm nay chú em mới làm giấy chuyển nhượng do có người mua nhưng gặp 1 số vấn đề. Năm 1980 ông Công mua mảnh đất đó của bà Chiến, nhưng đến năm 1994 ông Công mới làm sổ đỏ, trong sổ đỏ có ghi rõ 684m2 đất đó là đất thổ cư thời hạn sử dụng lâu dài. Nhưng đến nay chú em đi làm giấy CNQSD đất thì bên địa chính xã nói rằng ông Công khi mua niếng đất đó của bà Chiến chỉ mới 16 tuổi nên ông không có quyền làm sổ đỏ, bây giờ họ làm lại sổ đỏ cho chú em là 300m2 đất thổ cư còn lại là đất trồng cây lâu năm , như vậy bên địa chính xã có đúng hay không ạ ? Vì trong làng mọi người khác cũng làm lại sổ đỏ và cấp là đất thổ cư như cũ, chỉ có chú em họ lấy lý do đó nên không chịu, chú em phải làm sao ạ. Em cảm ơn mn,

Luật sư tư vấn:

Việc bên địa chính xã nói Ông Công khi mua miếng đất củ Bà Chiến khi ông Ông Công 16 tuổi nên ông không có làm sổ đỏ là sai vì theo như bạn nói thì khoảng thời gian Ông Công mua đất của Bà Chiến là vào năm 1980, pháp luật về đất đai rất hạn chế và Ngày 1 tháng 7 năm 1980, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 201/CP về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước (sau đây gọi tắt là Quyết định số 201/CP năm 1980)

Để thực hiện thống nhất quản lý ruộng đất, tất cả các tổ chức và cá nhân sử dụng đất đều phải khai báo chính xác và đăng ký các loại ruộng đất mình sử dụng vào sổ địa chính của Nhà nước, Uỷ ban nhân dân xã phải kiểm tra việc khai báo này. Sau khi Kế khai và đăng ký, các tổ chức hay cá nhân nào được xác nhận là người quản lý sử dụng hợp pháp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Không hề có quy định của pháp luật thời kỳ đấy là không đủ 16 tuổi thì không có quyền làm sổ đỏ.Việc sau đó bên địa chính xã lại xác định rằng có được nhưng khi làm lại sổ đỏ cho nhà bạn thì lại làm sổ đỏ là 300m2 đất thổ cư còn phần còn lại là 384m2 là đất trồng cây lâu năm.Việc bên địa chính làm lại sai thông tin về đất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất  là sai theo quy định về pháp luật đất đai:

Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;

b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;

c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;

d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;

đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;

b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền.

Như vậy là Bên địa chính xã không có quyền tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất và thông tin trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Công là hoàn toàn hợp lệ:

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Ông Công mua bán đất vào năm 1995 và đến bây giờ mới làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ông Công đưa ra được giấy tờ mua bán cũng như chứng minh được mình sử dụng đất ổn định từ trước 01 tháng 07 năm 2004 và không vi phạm pl về đất đai cũng như có tranh chấp gì thì hoàn toàn được Văn phòng đăng ký đất đai cấp Huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nếu như Bên địa chính xã không đồng ý thì Bạn có thể làm đơn yêu cầu Bên địa chính xã đính chính lại thông tin yêu cầu:

Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;

b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.

2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;

b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.

3. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai. Nếu như bên địa chính xã không làm thủ tục đính chính thì bạn có thể làm đơn tố cáo lên Chủ tịch UBND xã để giải quyết.Nếu như vẫn không được thì có thể làm đơn lên UBND huyện để tiến hành giải quyết.Vụ tranh chấp nếu thuộc thẩm quyền của Tòa Án thì Tòa Án nhân dân cấp Huyện tiến hành thụ lý vụ việc tranh chấp.

Xử lý thế nào khi hàng xóm đào hố phân chăn nuôi gây mùi ô uế

các bác cho em hỏi xíu
Nhà hàng xóm nhà em chăn luôi đào hố cạnh cửa xổ nhà em . Mùi ô uế k chịu dc
Các bác xem em lên làm ntn ạ

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì:

Điều 172. Nghĩa vụ bảo vệ môi trường

Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thì chủ thể phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; nếu làm ô nhiễm môi trường thì phải chấm dứt hành vi gây ô nhiễm, thực hiện các biện pháp để khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại.

Điều 173. Nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội

Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thì chủ thể phải tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, không được lạm dụng quyền để gây mất trật tự, an toàn xã hội, làm thiệt hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Điều 177. Bảo đảm an toàn trong trường hợp cây cối, công trình có nguy cơ gây thiệt hại

2. Khi đào giếng, đào ao hoặc xây dựng công trình dưới mặt đất, chủ sở hữu công trình phải đào, xây cách mốc giới một khoảng cách do pháp luật về xây dựng quy định.

Khi xây dựng công trình vệ sinh, kho chứa chất độc hại và các công trình khác mà việc sử dụng có khả năng gây ô nhiễm môi trường thì chủ sở hữu tài sản đó phải xây cách mốc giới một khoảng cách và ở vị trí hợp lý, phải bảo đảm vệ sinh, an toàn và không làm ảnh hưởng đến chủ sở hữu bất động sản khác.

Trường hợp bạn có thể thỏa thuận với hàng xóm của bạn để giải quyết, bàn bạc vấn đề trên.Nếu hàng xom bạn không chịu giải quyết thì bạn có thể làm đơn yêu cầu giải quyết lên UBND xã,phường,thị trấn bạn đang sinh sống và dựa vào Nghị định số 167/2013/NĐ-CP về QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI; PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI; PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY; PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH

Điều 7. Vi phạm quy định về giữ gìn vệ sinh chung

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thực hiện các quy định về quét dọn rác, khai thông cống rãnh trong và xung quanh nhà ở, cơ quan, doanh nghiệp, doanh trại gây mất vệ sinh chung;

b) Đổ nước hoặc để nước chảy ra khu tập thể, lòng đường, vỉa hè, nhà ga, bến xe, trên các phương tiện giao thông nơi công cộng hoặc ở những nơi khác làm mất vệ sinh chung;

c) Tiểu tiện, đại tiện ở đường phố, trên các lối đi chung ở khu công cộng và khu dân cư;

d) Để gia súc, gia cầm hoặc các loại động vật nuôi phóng uế ở nơi công cộng;

đ) Lấy, vận chuyển rác, chất thải bằng phương tiện giao thông thô sơ trong thành phố, thị xã để rơi vãi hoặc không đảm bảo vệ sinh;

e) Nuôi gia súc, gia cầm, động vật gây mất vệ sinh chung ở khu dân cư.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Đổ, ném chất thải, chất bẩn hoặc các chất khác làm hoen bẩn nhà ở, cơ quan, trụ sở làm việc, nơi sản xuất, kinh doanh của người khác;

b) Tự ý đốt rác, chất thải, chất độc hoặc các chất nguy hiểm khác ở khu vực dân cư, nơi công cộng;

c) Đổ rác, chất thải hoặc bất cứ vật gì khác vào hố ga, hệ thống thoát nước công cộng, trên vỉa hè, lòng đường;

d) Để rác, chất thải, xác động vật hoặc bất cứ vật gì khác mà gây ô nhiễm ra nơi công cộng hoặc chỗ có vòi nước, giếng nước ăn, ao, đầm, hồ mà thường ngày nhân dân sử dụng trong sinh hoạt làm mất vệ sinh.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại Điểm b, c, d, đ, e Khoản 1 và Điểm b, d Khoản 2 Điều này;

b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Điểm a, c Khoản 2 Điều này.

Đền bù đất không cùng mục đích sử dụng đúng hay sai

Mọi ng tư vấn giúp em : Tình hình là .
Vào năm 2014 nhà nước có mở rộng đường Quốc lộ 1A
Đã đụng vào nhà em và Cấp đổi đất tái định cư
Khi đụng vào trong đó có 1 quán may một xưởng gâra ô tô và 2 nhà ở.
Trong biên bản đền bù thì có cấp lại cho gia đìnmột lô đất tái định cu trong đó có gần 400 đất ở .
Nhưng sau khi làm sổ hồng lại để trả cho gia đình em thì không có đất ở mà toàn đất vườn và đất trồng cây lâu năm.
Biên bản đền bù buộc gia đình em đến 2018 phải giao trả mặt bằng cho nhà nước
Đầu năm 2018 gia đình e chuẩn bị xây nhà trên chỗ đất mà nhà nước cấp trái định cư thì cơ quan xã huyện k cho phép xây . Lý do là đất k đảm bảo .
Gia đình em phải ra phòng tài Nguyên huyện phong điền để chuyển mục đích sử dụng đất để sây nhà nhưng phòng tài nguyên trả lời là chỗ đất đó không đảm bảo để chuyển đổi mục đích sử dụng .
Mọi người cho em hỏi là tại vì sao nhà nước thu hồi rồi cấp đất cho gia đình em rồi nhà nước lại trả lời văn bản là chỗ đất đó k đảm bảo mà k đảm bảo sao lại cấp đất cho gia đình em tái định cư .
Chưa xong : thu hồi đất chưa giải quyết xong cho nhà em .. mà cứ cho người vào bắt nhà em tháo dở nhà đi chỗ khác ở để trao trả mặt bằng cho nhà nước không thì biện pháp này biện pháp khÁc . Gia đình em k biết làm sao cũng k biết kêu ai cho thấu …

Luật sư tư vấn:

Với việc 2014, nhà nước mở rộng đường Quốc lộ 1A đã đụng vào nhà bạn, thì xét thấy việc mở rộng đường quốc lộ là để phát triển kinh tế và phục vụ lợi ích công cộng theo Luật đất đai 2013thì :

Điều 62. Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong các trường hợp sau đây:

1. Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư mà phải thu hồi đất;

2. Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất, bao gồm:

a) Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

b) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương; trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; công trình di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp quốc gia;

c) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứa xăng dầu, khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải;

3. Thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất bao gồm:

a) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; công trình di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương;

b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải;

c) Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

d) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;

đ) Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản.

Như vậy việc mở rộng đường quốc lộ phù hợp với khoản C điều 2 Luật đất đai 2013 và đây chính là căn cứ thu hồi đất theo Điều 63 Luật đất đai 2013.

Và cơ quan nhà nước sau khi có căn cứ thu hồi đất và sẽ tiến hành thông báo qua quy định tại:

Điều 67:Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh;phát triển kinh tế- xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

2. Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất.

3. Người có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

4. Khi quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được công bố công khai, người có đất thu hồi phải chấp hành quyết định thu hồi đất.

Và việc căn cứ vào mục đích nhà nước sẽ tiến hành:

 Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

Với việc nhà bạn đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì khi nhà nước tiến hành dự án mở rộng quốc lộ 1A mà đụng vào phần đất nhà bạn thì gia định bạn sẽ được bồi thường theo quy định pháp luật về bồi thường.

Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

Khi đụng vào trong  khu đó có 1 quán may xưởng  gara ô tô và 2 nhà ở và trong biên bản đền bù có cấp lại đất tái định cư trong đó có gần 400 đất ở nhưng sau khi làm xong lại sổ hồng  để trả cho gia đình thì không có đất ở mà toàn đất vườn và đất trồng cây lâu năm.Với việc nguyên tắc bồi thường bồi thường theo điều 74 Luật đất đai 2013 thì việc giao đất phải có cùng mục đích sử dụng như đất đã thu hồi và giá sử dụng đất cụ thể do UBND cấp tỉnh nơi bạn thường trú theo quyết định của từng vùng:Việc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị thay đổi mục đích từ đất ở sang đất nông nghiệp là đất vườn và đất trồng cây lâu năm mà không được như cam kết bồi thường trong biên bản đền bù cho gia đình bạn thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đất đai quy định:

Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

2.Nhà nước thu hồi giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau:

a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;

b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.

3. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai. Việc cơ quan quản lý đất đai tại huyện bạn sinh sống cấp sai về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cơ quan có thẩm quyền về đất đai chịu trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận đã cấp lại và làm thủ tục đính chính lại Giấy chứng nhận đã cấp. Nhà bạn có thể làm thủ tục khiếu nại lên cơ quan thanh tra tại UBND quận, huyện để có thể xem xét và tiến hành xử lí những sai phạm đã xảy ra.

17 tuổi làm được sổ tiết kiệm chưa

Mn co e hỏi chút ak 17 tuổi làm được sổ tiết kiệm chưa ak

Luật sư trả lời:

Theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNNVN Quyết định Về việc ban hành Quy chế về gửi tiền tiết kiệm thì:

Điều 7. Điều kiện thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm

1. Cá nhân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ Luật dân sự, cá nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam được thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm.

2. Cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nhưng có tài sản riêng đủ để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của Bộ Luật dân sự thì được thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm.

3. Đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật thì chỉ được thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật. Với trường hợp bạn đã 17 tuổi , không có quyết định mất,hạn chế năng lực hành vi dân sự của Tòa Án và có tài sản riêng mà không phải là tài sản, bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu được quy định trong Bộ luật dân sự 2015 thì bạn có quyền và khả năng tạo sổ tiết kiệm tại ngân hàng.

Tách khẩu chồng để nhập con vào

Mong đc achi giúp e
E muốn tách khẩu chồng e ra riêng 1 khẩu để nhập mcon e vào. Vấn đề ở chỗ trong khẩu của ck e có 3ng đã chết(k có giấy chứng tử) còn 3 nh còn sống

Luật sư tư vấn:

-Bạn muốn tách tên của chồng bạn ra khỏi hộ khẩu để nhập tên con bạn vào,thì theo Luật cư trú 2006 số 81/2006/QH11 thì:

Điều 27. Tách sổ hộ khẩu

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Vấn đề trong hộ khẩu của chồng bạn có ba người đã chết và không có giấy chứng tử thì theo quy định trong Luật cư trú 2006 thì:

Điều 22. Xoá đăng ký thường trú

1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xoá đăng ký thường trú:

a) Chết, bị Toà án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết;

b) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại;

c) Đã có quyết định huỷ đăng ký thường trú quy định tại Điều 37 của Luật này;

d) Ra nước ngoài để định cư;

đ) Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ.

2. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú thì cũng có thẩm quyền xoá đăng ký thường trú.

3. Thủ tục cụ thể xoá đăng ký thường trú và điều chỉnh hồ sơ, tài liệu, sổ sách có liên quan do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

Việc ba người không có giấy chứng tử thì có thể đến làm thủ tục xin cấp lại tại UBND xã,phường,thị trấn nơi đăng ký thường trú của người đã mất. Thủ tục cấp lại Giấy chứng tử hay còn gọi là thủ tục đăng ký lại khai tử được quy định tại Điều 28 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

1. Hồ sơ đăng ký lại khai tử gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai theo mẫu quy định;

b) Bản sao Giấy chứng từ trước đây được cấp hợp lệ. Nếu không có bản sao Giấy chứng tử hợp lệ thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ liên quan có nội dung chứng minh sự kiện chết.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra hồ sơ. Nếu xét thấy các thông tin là đầy đủ, chính xác và việc đăng ký lại khai tử là đúng pháp luật thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người có yêu cầu; ghi nội dung đăng ký lại khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu khai tử ký, ghi rõ họ tên vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

Khi đã hoàn thành xong hồ sơ thì tiến hành xóa đăng ký thường trú của người đã mất theo quy định Tại Thông tư 35/2014/TT-BCA có quy định thủ tục xóa tên trong hộ khẩu gia đình đối với người chế, hoặc bị tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết như sau:

Điều 11. Xóa đăng ký thường trú

2. Thủ tục xóa đăng ký thường trú đối với các trường hợp thuộc trường hợp chết, bị Toà án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết

a) Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú thì đại diện hộ gia đình có trách nhiệm đến làm thủ tục xóa đăng ký thường trú. Hồ sơ bao gồm: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; sổ hộ khẩu; giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký thường trú.

b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký thường trú phải xóa tên công dân trong sổ đăng ký thường trú và trong sổ hộ khẩu;

c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày xóa đăng ký thường trú, Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh điều chỉnh hồ sơ đăng ký thường trú trong tàng thư hồ sơ hộ khẩu, thông báo cho tàng thư căn cước công dân và Công an phường, xã, thị trấn nơi có người bị xóa đăng ký thường trú; d) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày xóa đăng ký thường trú, Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh có trách nhiệm thông báo Công an huyện. Sau khi điều chỉnh hồ sơ trong tàng thư hồ sơ hộ khẩu, Công an huyện có trách nhiệm thông báo cho tàng thư căn cước công dân

Cấp lại sổ đỏ cho người dân mà không đúng với diện tích trước đó

Thưa Luật sư! Tôi có một số điều không rõ khi địa phương tôi cấp lại sổ đỏ cho người dân mà không đúng với diện tích trước đây, mong luật sư giải đáp giúp tôi: Diện tích đất của gia đình tôi theo sổ đỏ ( Chủ Tịch UBND TP ký năm 1995) là 2.070m2 là đất ở ( thổ cư – lâu dài), sổ đỏ đứng tên ba tôi. Nhưng năm 2016 cấp đổi lại sổ cho người dân, gia đình tôi nhận sổ mới ( Sở TN & MT ký) thì thấy trong 2.070m2 đất ở ( thổ cư – lâu dài) trước đây nay chỉ còn 200m2 đất ở( Thổ cư – lâu dài), diện tích còn lại thì được cho vào mục đích sử dụng là đất trồng cây lâu năm. Tôi có thắc mắc là làm như vậy thì người dân nhận lại đất sai mục đích sử dụng so với trước đây. Vậy xin luật sư cho tôi hỏi:
– Việc cấp đổi lại sổ mới mà diện tích đất ở chỉ có 200m2 ít hơn với diện tích trước đây thì có đúng luật không?
– Và như vậy thì thiệt thòi cho gia đình tôi vì nếu ba mẹ tôi có muốn tặng cho con cái thì phải chuyển mục đích sử dụng lên thành đất ở mới xây nhà được, và phải nộp thuế khoản tiền chênh lệch giữa đất ở và đất cây lâu năm cho Nhà nước khi muốn chuyển mục đích sử dụng.( Mặc dù diện tích đó nằm trong diện tích đất ở trong bìa đỏ trước đây). Cần giúp đỡ.!

Trả lời:

Việc cấp đổi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định cụ thể tại:

Khoản 1 Điều 76 Nghị Định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều luật của Luật Đất đai:

Điều 76. Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

1. Việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;

c) Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;

d) Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

Việc diện tích ban đầu là 2070m² là đất ở(thổ cư, lâu dài) nay sau khi thực hiện việc cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới thì chỉ còn 200 m² đất ở ,diện tích còn lại được cho vào mục đích sử dụng cây lâu năm.Việc thay đổi diện tích như trên là trái với quy định của pháp luật Vì Đầu tiên là không có bất cứ căn cứ nào Văn phòng đăng kí đất đai được phép chuyển mục đích sử dụng đất mà không có sự đồng ý của chủ thể sử dụng trong quan hệ pháp luật đất đai.

Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép:

Điều 57.Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép:

Điều 12Thông Tư 33/2017/TT-BTNMT,   người sử dụng đất được phép chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Cụ thể:

– Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: Đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; Đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

– Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

– Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;

– Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Theo đó, tuy không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng khi chuyển mục đích sử dụng đất, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải đăng ký biến động đất đai.

Việc Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thay đổi mục đích sử dụng đất trong bản cấp lại của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là sai vì không hề quy định nào về việc chuyển đổi từ đất ở(thổ cư, lâu dài) sang đất trồng cây lâu năm.Vì vậy khi có sai xót trong việc cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai phải có trách nhiệm xử lý:

Căn cứ Điều 106 Luật Đất đai 2013

Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

1.Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai xót trong các trường hợp sau đây:

a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;

b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.

2.Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;

b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.

3. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.

Điều 86 Nghị Định 43/2014/NĐ-CP

Điều 86.Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận,Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.

Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

3. Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đây là sai sót của cơ quan chức năng có thẩm quyền là Văn phòng đăng ký đất đai nên Anh/Chị không cần phải nộp bất kì một khoản thuế nào và làm đơn xin đính chính lại ban giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bị lừa đứng tên hộ vay tiền ngân hàng VPbank

Co ai giúp m với???
Chuyện là mình bị đứa bạn lừa đứng tên vay tiền của ngân hàng vpbank giúp nó ,nhưng giờ no bỏ trốn rồi.
Mình thì hoàn cảnh khó khăn ko thể trả dk nợ, ko biết ngân hàng sẽ xử lý trường hợp của m ntn???giúp m với ak

Trả lời:

Theo như Anh/Chị kể thì Anh/Chị bị bạn lừa đứng tên vay tiền của ngân hàng vpbank nhưng giờ họ đã bỏ trốn.

Do Anh/Chị đưa quá ít thông tin nên tạm thời tôi sẽ đưa ra ý kiến sau:

-Giữa Anh/Chị và bạn của mình có bất kì một hợp đồng ủy quyền hay giấy tờ vay tiền đã được đi công chứng tại văn phòng công chứng không.Nếu là thỏa thuận miệng thì có gì chứng minh hoặc có người làm chứng không.

-Xét thấy thì bạn của Anh/Chị không hề tham gia vào giao dịch mua bán.Bản thân ngân hàng cũng chỉ biết người vay tiền là Anh/Chị.Ngân hàng không thể biết được thỏa thuận giữa Anh/Chị và bạn Anh/Chị do không hề có văn bản hoặc bằng chứng liên quan.Như vậy,việc vay tiền thực chất là do Anh/Chị , đây là một loại giao dịch có điều kiện.Nghĩa là Anh/Chị chỉ thực hiện việc vay tiền do bạn Anh/Chị có nhu cầu sở hữu tài sản.Theo chúng tôi, vai trò của Anh/Chị trong vụ việc nêu trên là vai trò trung gian.Người đứng tên giùm không thể là người nhận ủy quyền hay người đại diện vì người nhờ đứng tên chưa có quyền đối với tài sản.Vì vậy không có tư cách ủy quyền trong vụ việc trên.

-Với việc ngân hàng sẽ xử lí ra sao thì theo quy định pháp luật thì:

Căn cứ vào Điều 463 Bộ Luật Dân sự 2015  quy định về hợp đồng vay tài sản như sau:

Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Theo đó, pháp luật quy định Nghĩa vụ trả nợ của bên vay tại Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

 “1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Hợp đồng giữa bạn và ngân hàng là hợp đồng vay tài sản có lãi. Do đó,  Khi hết thời hạn vay 2 năm thì bạn có nghĩa vụ trả đủ tiền vay là 25 triệu đồng cùng khoản tiền lãi cho ngân hàng. Theo thông tin bạn cung cấp, bạn không có khả năng thanh toán lãi và định khi gom đủ số tiền sẽ trả lại cho ngân hàng, trường hợp này bạn có thể thỏa thuận với ngân hàng gia hạn hợp đồng để bạn có thêm thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình hoặc thỏa thuận về việc trả góp khoản nợ thay vì trả một lần theo yêu cầu của ngân hàng. Trong trường hợp bạn không có khả năng thanh toán hết số nợ ngân hàng thì bạn có thể bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 71 Luật thi hành án dân sự 2008 như sau:

“Điều 71. Biện pháp cưỡng chế thi hành án

1. Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án.

2. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án.

3. Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ.

4. Khai thác tài sản của người phải thi hành án.

5. Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ.

6. Buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.”

Anh/Chị có thể làm đơn yêu cầu lên Tòa Án để giải quyết vụ việc theo thẩm quyền của Tòa Án căn cứ

Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.  Và có thể làm đơn yêu cầu điều tra về người bạn của anh chị lên cơ quan công an.

Giao dịch mua đất như trích lục như thế nào

E có giao dịch mua miếng đất như trích lục. Theo chich lục đất e mua tiếp giáp 3 thửa đất, và tiếp giáp mặt đường hồ chí minh rõ ràng. E giao dịch 490 tr. Trước khi mua e cũng tham khảo mấy a địa chính và đều nói đất tiếp giáp mặt đường hcm. E đã lên địa chính xã và công chứng mua bán để làm thủ tục sang tên đổi chủ. Nay e nhờ người trên huyện xem bản đồ thấy đất của e có 1 hộ nằm ngay mặt đường hồ chí minh . Theo bản đồ, đất của hộ đó là đất trồng cây lâu năm dài 17m tiếp giáp mặt đường hồ chí minh. Vậy cho e hỏi chích lục UBND cấp như vậy đã thể hiện đúng hay sai. Đất nhà e hiện giờ k có đường đi. Có nơi nào cấp đất cho dân mà k có đường đi k ah. Theo thảo thuận e mua đất tiếp giáp với đường hcm vậy nguoi bán cho e miếng đất này có phải là đã lừa đảo để chiếm đoạt tài sản của e k.
E rất mong có sự giúp đã của các b tư vấn
E chân thành cảm ơn

Trả lời:

Đầu tiên là với tình huống này thì với thông tin là Anh/Chị có giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất như trích lục.Theo Định nghĩa thì Trích lục thửa đất là  việc sao chép và thể hiện lại thông tin của một thửa đất. Cung cấp thông tin về hình dáng, diện tích, vị trí của thửa đất nhằm giúp người sử dụng đất thực hiện các quyền về đất đai như tặng cho, mua bán, thừa kế đất đai,…

Tuy nhiên, cần lưu ý trích lục bản đồ địa chính không được coi là một văn bản pháp lý để chứng minh quyền sử dụng đất. Bản đồ địa chính chỉ là cơ sở cung cấp các thông tin, đặc điểm về một thửa đất hoặc một khu vực đất nhất định. Bản đồ địa chính được quản lý  bởi Văn phòng đăng ký đất đai, đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Việc Anh/Chị thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ qua thông tin từ trích lục thửa đất thì chưa thể kết luận là đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng hay chưa.Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đáp ứng theo quy định của  Luật Đất đai 2013

Khoản 1 Điều 188 Luật Đất Đai 2013, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có Giấy chứng nhận;

+ Đất không có tranh chấp;

+ Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

+ Trong thời hạn sử dụng đất.

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Về việ trên bản đồ trích lục khu đất của bạn xem trên cơ quan địa chính thì việc có trích lục chỉ là nêu lên thông tin, hình dáng, diện tích khu đất đấy chứ chưa thể chứng minh được quyền sở hữu đất.Vậy trích lục của UBND là đúng.

Với việc đất nhà bạn không có đường đi thì theo quy định của pháp luật thì theo Bộ Luật Dân sự 2015 thì

Điều 254. Quyền về lối đi qua

1. Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.

Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền về lối đi qua phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thỏa thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xác định.

3. Trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu, chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong theo quy định tại khoản 2 Điều này mà không có đền bù.

Anh/Chị có thể thỏa thuận với những người có nhà vây bọc xây, tạo, hoặc dành cho mình một lôi đi theo khoản 2 Điều 254 BLDS 2015.

Việc mảnh đất của bạn có trên trích lục chưa thể chứng minh được việc manh đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay chưa.Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất bắt buộc phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013.

Người bán trong trường hợp này không thể coi là vi phạm hình sự .Anh/Chị cần liên lạc với họ xem đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay chưa.Nếu chưa thì phải lên Văn phòng đăng kí đất đai để tiến hành thủ tục cấp phép sau đó thì mới có thể làm thủ tục sang tên cho Anh/Chị.

Luật nào quy định là Logo công ty phải đặt ở trên cùng so với tên sản phẩm

Chào Luật sư, nhờ mọi người tư vấn giúp em với ạ:

Cho em hỏi có nghị định hay luật nào quy định là Logo công ty phải đặt ở trên cùng so với tên sản phẩm ko ạ?

Vì em có làm thiết kế cho vài sản phẩm e có đặt Logo tổ chức nằm phía dưới như hình bên phải (sp thông xoang) mà không biết sao bên nhà in nó báo sai: nói là logo Tổ chức in bên trên mới đúng (lô hàng đã in ra rồi). Mà theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa thì không thấy nêu rõ điều này.

Mọi người tư vấn giúp em với ạ. E cảm ơn

(hai hình dưới e đăng để mọi người xem tham khảo giải thích dùm e, do sản phẩm của e chưa tung ra thị trường nên e xin phép được giữ cho khách ạ)

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật thì

Nghị định số 89/2006/NĐ-CP về Nhãn Hàng Hóa :

Điều 6. Vị trí nhãn hàng hoá

1. Nhãn hàng hoá phải được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hoá.

2. Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài phải có nhãn và nhãn phải trình bày đầy đủ nội dung bắt buộc.

3. Trường hợp không thể thể hiện tất cả nội dung bắt buộc trên nhãn thì:

a) Các nội dung: tên hàng hoá; tên tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá; định lượng; ngày sản xuất; hạn sử dụng; xuất xứ hàng hoá phải được ghi trên nhãn hàng hoá;

b) Những nội dung bắt buộc khác phải được ghi trong tài liệu kèm theo hàng hoá và trên nhãn hàng hoá phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó.

Như vậy Pháp luật có yêu cầu tại khoản 1 điều 6 NĐ 89/2006/NĐ-CP là nhãn hàng hóa phải được gắn trên hàng hóa.

Thủ tục xin cấp phép hoạt động trung tâm dạy nghệ thuật cho trẻ em

Cho e hỏi có đv nào làm thủ tục xin cấp phép hoạt động trung tâm dạy nghệ thuật cho trẻ em. Tư vấn cho em về thủ tục và chi phí ạ.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi, với thắc mắc của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Vì nhu cầu của bạn là muốn mở trung tâm dạy nghệ thuật cho trẻ em, đây là hình thức kinh doanh không thuộc trường hợp không phải đăng ký kinh doanh. Cho nên, để được cấp phép kinh doanh, bạn cần thành lập doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp năm 2014 và đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp.

Mà cụ thể:

Theo quy định tại Thông tư 04/2014/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ Giáo dục và đào tạo quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động ngoài giờ chính khoá thì điều kiện của hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động ngoài giờ chính khoá bao gồm: điều kiện về cơ sở vật chất; giáo viên, báo cáo viên, huấn luyện viên; giáo trình, tài liệu mà cụ thể được quy định lần lượt tại các điều 4,5,6 Thông tư 04/2014/NĐ-CP như sau

“ Điều 4. Cơ sở vật chất

1. Có phòng học, phòng chức năng có đủ ánh sáng, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh trường học theo quy định.

2. Thiết bị dạy học phải bảo đảm an toàn, phù hợp với nội dung dạy học, hoạt động và tâm lý lứa tuổi người học.”

“Điều 5. Giáo viên, báo cáo viên, huấn luyện viên

1. Có đủ điều kiện về sức khoẻ

2. Có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm; am hiểu các lĩnh vực kỹ năng sống hoặc hoạt động giáo dục có liên quan.”

“Điều 6. Giáo trình, tài liệu

Có đủ giáo trình, tài liệu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc phê duyệt. Nếu giáo trình, tài liệu tự lựa chọn hoặc tự xây dựng thì phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động hoặc cơ quan xác nhận đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Quy định này chấp thuận; đảm bảo yêu cầu có nội dung phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam, không trái với các quy định của pháp luật”.

Khi trung tâm nghệ thuật của bạn đã đáp ứng được các điều kiện theo quy định của luật được nêu trên đây, cũng như doanh nghiệp của bạn được thành lập và đã được cấp giấy chứng nhận kinh doanh thì bạn tiến hành thủ tục xin cấp phép hoạt động theo quy định tại Điều 7 Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 về thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động như sau:

1. Thẩm quyền cấp phép hoạt động:

a) Giám đốc sở giáo dục và đào tạo cấp phép hoạt động đối với các đơn vị quy định tại mục b, khoản 2, Điều 1 Quy định này;

b) Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng cấp phép cho các đơn vị thuộc trường hoạt động trong khuôn viên của trường.

2. Hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục kỹ năng sống, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. Nội dung tờ trình nêu rõ: mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung đào tạo, bồi dưỡng; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm, tổ chức bộ máy, tài chính và các nguồn lực khác; cam kết đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, thực hiện nghiêm túc quy định của các cấp quản lý nơi tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa;

b) Giấy phép đăng ký kinh doanh;

c) Danh sách, lý lịch trích ngang kèm theo các minh chứng hợp lệ về ban lãnh đạo, các giáo viên, huấn luyện viên, báo cáo viên (ghi rõ họ tên, trình độ học vấn, chức vụ, nghề nghiệp, năng lực sư phạm và am hiểu các lĩnh vực kỹ năng sống hoặc hoạt động giáo dục có liên quan) tham gia tổ chức và thực hiện các hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa;

d) Kế hoạch hoạt động, giáo trình, tài liệu giảng dạy, huấn luyện.

3. Trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động:

a) Đơn vị lập hồ sơ xin cấp phép gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép;b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra các điều kiện hoạt động để quyết định cấp phép hoặc không cấp phép. Trường hợp không đồng ý cấp phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”.

Thuê xã hội đen đòi nợ hộ đúng hay sai

Cho em hỏi, thuê xã hội đen đòi nợ hộ là sai hay đúng. Nếu không được uỷ quyền đòi thì người trực tiếp đến đòi có phạm tội cưỡng đoạt tài sản không?

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi, với thắc mắc của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau.

Thứ nhất, việc bạn thuê xã hội đen đến đòi nợ hiện nay chưa có quy định pháp luật nào cho phép vậy nên đây là hành vi vi phạm pháp luật.

Thứ hai, Người đến đòi nợ hoàn toàn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cưỡng đoạt tài sản theo Điều 170 Bộ luật hình sự năm 2015, khi người đó có những hành vi như: “dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác” để lấy tài sản.

Hiện nay, để đòi nợ một cách đúng luật thì bạn có thể sử dụng các cách như sau:

– Người cho vay tự thu hồi khoản nợ từ người vay

– Người cho vay thuê công ty thu hồi nợ thu hồi khoản vay – Người cho vay bán lại khoản nợ cho các tổ chức mua nợ trên thị trường.

Đổ đất xuống ruộng hộ bên đã thỏa thuận rồi nhưng vẫn bị kiện

Gia đình tôi bị kiện do năm 2017 có đổ đất xuống ruộng gia đình nhà này nhưng hai nhà đã cùng thoả thuận đồng ý việc này nhưng đến năm 2019 gia đình này lại kiện gia đình tôi ra uỷ ban phường đòi bồi thường rất nhiều tiền… tôi rất lo lắng không biết giải quyết như nào. Mong mọi người giúp đỡ.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Theo thông tin bạn chia sẻ, thì gia đình bạn đã nhận được sự đồng ý của gia đình phía bên kia khi thực hiện việc đổ đất xuống ruộng nhà họ. Theo nguyên tắc thì bên khởi kiện (gia đình phía bên kia) để khởi kiện gia đình bạn thì họ cần chứng minh được rằng phía gia đình họ đã không hề cho phép gia đình bạn đổ đất xuống ruộng nhà ho. Nếu họ không chứng minh được thì việc khởi kiện đòi bồi thường sẽ không có căn cứ, vì đã có sự thoả thuận, nhất trí, tự nguyện giữa hai bên. Tuy nhiên gia đình bạn vẫn có thể bị xử lý hành chính khi có căn cứ cho rằng việc đổ đất lên đất trồng lúa là hành vi chuyển đổi mục đích đất trái phép khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép (theo Điều 6 Nghị định số 102/2014/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai)

Tuy nhiên, với thông tin bạn đề cập là gia đình kia khởi kiện gia đình bạn ra uỷ ban phường đòi bồi thường thì theo quy định của Luật, việc khởi kiện dân sự thì cần nộp đơn cho Toà án để Toà án giải quyết. Trong trường hợp này, Uỷ ban nhân dân chỉ thực hiện công tác hoà giải khi hai bên có tranh chấp đất đai (theo Khoản 2 Điều 202 Luật đất đai năm 2013), hoặc đưa ra các quyết định xử phạt hành chính khi có hành vi vi phạm trong lĩnh vực đất đai mà thôi. Vì vậy, việc gia đình kia kiện bồi thường ra Uỷ ban phường là không có căn cứ.

Họ chỉ có thể khởi kiện gia đình bạn khi chứng minh được, họ không hề đồng ý cho hành vi đổ đất xuống ruộng nhà họ và việc đổ đất này đã gây ra thiệt hại, xâm phạm đến lợi ích của gia đình họ theo Khoản 2 Điều 589 Bộ luật dân sự năm 2015:

“Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:

……

2. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút;”

Và họ gửi đơn khởi kiện đến Toà án, Toà án thụ lý giải quyết sự việc.

Có được đổi quê quán của con trong giấy khai sinh

M.n cho em hỏi, em muốn đổi quê quán của con trong giấy khai sinh theo hộ khẩu của mẹ thì có được không ạ? Đăng ký giấy khai sinh và nhập khẩu đều ở quê, mẹ em muốn quê quán cũng theo mẹ cho tiện việc và học tập sau này ạ?

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Theo quy định hiện hành của Luật hộ tịch 2014 thì đăng ký giấy khai sinh cho cá nhân được xác định là một trong các thủ tục đăng ký hộ tịch và được xác nhận vào sổ hộ .

Căn cứ theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Luật hộ tịch 2014:

“…….

8. Quê quán của cá nhân sẽ được xác định theo quê quán của cha hoặc mẹ theo thoả thuận của cha, mẹ hoặc theo tập quán được ghi trong tờ khai khi đăng ký khai sinh”

Như vậy, ngay từ khi sinh ra, quê quán của trẻ đã được xác định cụ thể là theo quê quán của cha hoặc của mẹ, nếu cha mẹ không thoả thuận được thì theo tập quán tại nơi sinh sống.

Căn cứ theo Điều 26 Luật hộ tịch 2014:

“Điều 26. Phạm vi thay đổi hộ tịch

1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.

2. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi”

Mặt khác theo Khoản 2 Điều 1 Nghị định 123/2015/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn Luật hộ tịch thì:

“……..

2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký đăng ký hộ tịch”.

Như vậy, trường hợp muốn cải chính thông tin về quê quán của con thì người đăng ký cải chính phải có đủ căn cứ để xác định rằng có sự sai sót (không đúng quê quán của cha hoặc của mẹ) do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch. Như vậy, trong trường hợp của bạn việc thay đổi quê quán của con trong giấy khai sinh theo hộ khẩu của mẹ không nằm trong phạm vi được thay đổi hộ tịch theo Điều 26 Luật hộ tịch 2014 cũng như không đạt điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch theo Nghị định 123/2015.

Quyền khởi kiện để có lối đi vào đất của mình

Qua tìm hiểu Bộ luật dân sự 2015 tôi được biết theo quy định tại Điều 254 Quyền về lối đi qua. Thì tôi có có thể khởi kiện chủ lô đất liền kề để có 1 lối đi vào đất đúng không ?

Năm 2005 gia đình có thương lượng với chủ đất cũ phân lô rồi, nhưng ông này đòi giá rất cao, nên gia đình không đồng ý.

Được biết chủ lô đất đã phân lô bán hết đất cho người mới rồi, nên giờ muốn kiện thì kiện ai ? chủ cũ đất phân lô bán, hay 2 chủ đất mới mua đất ( chủ lô đất số 8 và chủ đất lô số 9 theo như sơ đồ phân lô ) ? hay cả kiện cả 3 ?

Xin hỏi nếu chủ đất cũ đã phân lô, bán hết đất phân lô thì ông này còn quyền gì trên lối đi chung mà ổng đã tự mở làm lối đi chung cho các lô đất không ?

Xin hỏi 2 chủ đất mới mua đất ( chủ lô đất số 8 và chủ đất lô số 9 theo như sơ đồ phân lô ) thì họ có thể tự chiếm lối đi chung rào lại để làm sân không ? vì 2 lô này là 2 lô cuối con đường tự mở nên không ai đi vô đó nữa .

Rất mong quý Luật sư giúp đỡ cho. Gia đình chúng tôi xin chân thành vô cùng cảm ơn quý Luật sư

TRẢ LỜI:

  • Căn cứ pháp lý:
  • Bộ luật dân sự 2015;
  • Luật đất đai 2013;
  • Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Giải quyết TH:

Căn cứ theo Điều 254 BLDS 2015 về Quyền về lối đi qua:

“ Điều 254. Quyền về lối đi qua

1. Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.

Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền về lối đi qua phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thỏa thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xác định.

3. Trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu, chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong theo quy định tại khoản 2 Điều này mà không có đền bù.”

  • Trong trường hợp này, chủ sở hữu đất có quyền khởi kiện chủ lỗ đất cũ theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu đất có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
    • Nếu chủ lô đất cũ đã bán lô đất số 8 và 9 cho người mới thì, chủ sở hữu đất thỏa thuận và thương lượng với chủ sở hữu lô số 8 và 9. Trong trường hợp, cả 2 chủ sở hữu không thỏa thuận hoặc không tạo điều kiện thì chủ sở hữu đất có quyền được khởi kiện chủ lô số 8 và 9. Vì chủ lô số 8 và 9 đã mua và có giấy chứng nhận quyền sở hữu đất nên chủ lô đất cũ không còn sở hữu lô số 8 và 9 và ông không có quyền trên lối đi chung mà ông đã tự mở cho các lô đất nữa.
    • Căn cứ bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì giải quyết tranh chấp đất và liên quan đến đất thì sẽ do Tòa án nhân dân cấp Quận/Huyện nơi có đất xảy ra tranh chấp.

Trong trường hợp nếu không có người đi lại lô đất cuối đường đó nữa và lô đất cuối đường thuộc quyền sở hữu của lô 8 hoặc lô 9 thì họ có quyền rào lại để làm sân. Nếu lô đất cuối đường không thuộc quyền sở hữu của lô số 8 và 9 thì chủ sở hữu của 2 lô đất đó phải thỏa thuận với những chủ sở hữu trong cùng một khu vực đó để rào lại làm sân, trong trường hợp không đạt được thỏa thuận thì lô 8 và 9 không được phép rào lại.

Tư vấn về việc đất không có lối đi xử lý thế nào

Lời đầu tiên tôi xin chào và chúc các Luật sư luôn mạnh khỏe !

Luật sư cho hỏi về việc gia đình em mua đất nhưng không có lối đi vào đất như sau: Gia đình tôi vào năm 2000 có mua của bà A lô đất, lô đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( sổ đỏ ). Trong sổ đỏ có thể hiện đường qui hoạch vào đất, nhưng trên hiện trạng lại chưa có đường vào lô đất, gia đình nghỉ đã qui hoạch thì chắc có đường nên quyết định mua, khi mua lô đất, xung quanh lô đất là 1 bãi đất trống, nên đi ngõ nào cũng vô được đất. mấy năm gần đây những lô đất trống xung quanh đất được người dân phân lô bán đất, thì gia đình tôi mới phát hiện lô đất gia đình tôi không có đường đi vào đất, còn về phần đất qui hoạch làm đường thì người dân xung quanh cũng xây nhà bít luôn, họ bảo khi nào nhà nước qui hoạch làm đường thì họ trả lại cho nhà nước nên họ xây nhà ở luôn. Bị vây bọc 4 bên xong có 1 lô đất lớn hàng sớm phân lô làm đường bán, giáp với lô đất gia đình tôi có 1 lối đi chung cho các lô đất phân lô ( lô đất tôi chỉ cách lối đi chung với các lô đất phân lô chỉ 1 bứt tường ) nhiều lần gia đình tôi thương lượng xin đập bức tường để xin làm lối đi vào đất nhưng chủ đất đồi giá rất cao và không hợp lý.

TRẢ LỜI:

  • Căn cứ pháp lý:
  • Bộ luật dân sự 2015;
  • Luật đất đai 2013;
  • Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
  • Nội dung giải quyết:

Căn cứ theo Điều 254 BLDS 2015 về Quyền về lối đi qua:

“ Điều 254. Quyền về lối đi qua

1. Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.

Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền về lối đi qua phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thỏa thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xác định.

3. Trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu, chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong theo quy định tại khoản 2 Điều này mà không có đền bù.”

  • Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền về lối đi qua phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền, chính vì vậy chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền về lối đi phải tạo mọi điều kiện cho chủ sở hữu có lô đất không có lối đi, nếu hai bên không có thỏa thuận hoặc xảy ra tranh chấp thì có quyền yêu cầu tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền xác định. Trong trường hợp này, nếu chủ đất hưởng quyền về lối đi vẫn không đập bức tường và đòi giá quá cao thì họ đã vi phạm vào quyền sở hữu lối đi. Chủ sở hữu đất có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Căn cứ bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì giải quyết tranh chấp đất và liên quan đến đất thì sẽ do Tòa án nhân dân cấp Quận/Huyện nơi có đất xảy ra tranh chấp.

Lái xe tự chế gây tai nạn có thể trốn trách nhiệm được không

Xin phép các anh chị vì gia đình em đang có vấn đề liên quan đến luật pháp nhưng lại là nông dân nên hiện cần nhiều kiến thức và sự trợ giúp nên em viết bài viết rất mong được mọi người giúp đỡ gia đình em.

Bố mẹ em năm nay cũng 50 tuổi hơn và bố mẹ có 3 ngừoi con gái và sinh cố được một em trai hiện đang học lớp 4. Nhưng em đã mất được 3 ngày vì TAI NẠN GIAO THÔNG XE BỒN CÁN.

Em trai em sinh năm 2010 và hiện đang học lớp 4 trường Tiểu học A Hải Anh Hải Hậu Nam Định. Em được sinh ra và lớn lên trong niềm vui khôn siết của bố mẹ em vì em là em út một phần cũng là đứa con trai mà bố mẹ mong ngóng các chị cũng hết lòhg yêu thương. Tuy gia đình vất vả bố một mình làm lụng nuôi 3 chị em ăn học đại học và em út ăn học nhưng bố em vẫn luôn cố gắng vì muốn các con ăn học đến nơi đến chốn. Em trai em rất ngoan các anh chị đều thương vì em còn nhỏ nhưng đã biết nghĩ biết thương bố mẹ vất vả luôn cố gắng học hành 4 năm đều cố gắng được học sinh xuất sắc. Ở nhà với bố mẹ các chị đi học xa, em không đòi hỏi bố mẹ đồ đạc gì mà ai mua cho gì thì dùng thế. Em ngoan lắm.

Sáng 4/10/2019 vào lúc 6h56 phút em trai em ăn sáng và đạp xe đi học trong lúc đi học lên dốc cầu bị lái xe lùi và đâm cán đầu em trai em. Bố em có đi đằng sau cách 100m chính mắt bố em và ngừoi dân chứng kiến sự việc. Bố em có đưa em em đi cấp cứu nhưng em khôngg qua khỏi và mất vào lúc 7h8 phút 4/10/2019.

Điều đáng buồn hơn cả là kẻ gây ra tai nạn di xe tự chế không có giấy đăng kí và thuộc công ty xây dựng mà cả xã em lên án đi rất ẩu lấn hết đường làng đường xã đi đường không chú ý xe nhỏ phóng rất nhanh. Chủ của hệ thống lái xe có đến gia đình nhưng với thái độ rất bình thường không hề tỏ ra thương xót và còn định’ lật ngược tình thế’ đòi hoà giải. Bố em chỉ lo kẻ gây tai nạn đi tiền cho bên nọ bên kia để không phải đền tội. Thực sự đây là cú sốc rất lớn với gia đình em. Trong lúc hoảng loạn gia đình không biết làm gì chỉ mong luật pháp đòi lại công bằng người có tội bị đền tội một cách xứng đáng cho em trai em ra đi thanh thản. Em rất mong sự giúp đỡ của các anh chị để gia đình em có điều hướng giải quyết sự việc.

TRẢ LỜI:

  • Căn cứ pháp lý:
  • Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017;
  • Nghị định 46/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.
  • Luật giao thông đường bộ 2008.
  • Giải quyết trường hợp:

Sáng 4/10/2019 lái xe điều khiển phương tiện tham gia giao thông đã gây ra tai nạn và hậu quả xảy ra là làm chết một đứa trẻ sinh năm 2010. Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định về Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ:

“ 1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; ”

Nhưng trong trường hợp trên người phạm tội lại có giấy phép đăng ký, căn cứ theo điểm a khoản 2 điều 260 quy định:

“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;” Người lái xe sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vô ý làm chết người, cụ thể trong trường hợp trên: lái xe điều khiển phương tiện lên cầu, có hành vi lùi xe nơi tầm nhìn bị che khuất; lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước đã gây ra hậu quả chết người là 1 đứa trẻ. Vì vậy, người lái xe sẽ bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm và bị phạt tiền từ 30-100 triệu đồng theo quy định của pháp luật.

Cho vay tiền không thế chấp thì lãi tối đa bao nhiêu

Các bác cho em hỏi bây giờ mình cho người khác vay tiền không có tài sản thế chấp thì lãi suất tối đa được phép là bao nhiêu?

TRẢ LỜI:

  • Căn cứ pháp lý: Bộ luật dân sự 2015.
  • Nội dung tư vấn:
  • Căn cứ theo Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 quy định về lãi suất:

“ 1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.”

  • Vì vậy, lãi suất sẽ do các bên thỏa thuận với nhau và tối đa là 20%/năm theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp vay tiền không có tài sản thế chấp thì bên vay sẽ phải thực hiện nghĩa vụ bảo đảm được quy định tại Điều 292 BLDS 2015:

“Điều 292. Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:

1. Cầm cố tài sản.

2. Thế chấp tài sản.

3. Đặt cọc.

4. Ký cược.

5. Ký quỹ.

6. Bảo lưu quyền sở hữu.

7. Bảo lãnh.

8. Tín chấp.

9. Cầm giữ tài sản. ”

  • Vì vậy, để đảm bảo bên cho vay nếu không có tài sản thế chấp thì bên vay phải đảm bảo nghĩa vụ 1 trong những trường hợp trên.

Tham khảo thêm:

Các vấn đề pháp lý của Công ty quản lý quỹ

Các vấn đề pháp lý của Công ty quản lý quỹ, pháp nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính.

CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH hoặc Công ty CP

– Về vấn đề tổ chức lại: để thực hiện việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi phải được sự chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Thời hạn để Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận là 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối thì UB phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

– Về vấn đề giải thể: theo quy định của Luật doanh nghiệp. Trường hợp tự giải thể trước khi kết thúc thời hạn hoạt động thì phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

– Về vấn đề phá sản: theo quy định của pháp luật về phá sản.

(Cơ sở pháp lí: Điều 59, 69, 75 Luật chứng khoán 2006)

Điều kiện thành lập công ty quản lý quỹ

  • Về cơ sở vật chất: có trụ sở; có trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh chứng khoán (đối với nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán thì không phải đáp ứng điều kiện này).
  • Về vốn: có vốn pháp định tối thiểu là 25 tỷ đồng Việt Nam.          
  • Về nguồn vốn: các cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập phải sử dụng nguồn vốn của chính mình để góp vốn thành lập.
  • Về nhân sự: có tối thiểu 05 nhân viên có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. Có Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ (nếu có) và phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
    • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt tù hoặc bị tòa án cấm hành nghề kinh doanh theo quy định pháp luật;
    • Không bị xử phạt theo pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán trong vòng 12 tháng gần nhất tính đến thời Điểm nộp hồ sơ;
    • Chưa từng có các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 80 Luật chứng khoán.
    • Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm tại các bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác;
    • Có Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ hoặc có một trong các văn bằng, chứng chỉ quốc tế sau: (i) Chứng chỉ hành nghề quản lý tài sản tại các quốc gia là thành viên của tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD); (ii) Chứng chỉ quốc tế về phân tích đầu tư CFA bậc II (Chartered Financial Analyst level II); (iii) CIIA bậc II (Certified International Investment Analyst – Final level);
    • Trừ trường hợp được giao quản lý, Điều hành tổ chức tiếp nhận vốn đầu tư từ quỹ, khách hàng ủy thác, người hành nghề chứng khoán không được kiêm nhiệm là nhân viên chính thức của các tổ chức kinh tế khác.
  • Cổ đông, thành viên sáng lập: (i) là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc trường hợp đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh; (ii) là pháp nhân thì phải đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn.
  • Cổ đông, thành viên góp vốn: Cơ cấu cổ đông, Điều kiện thành viên góp vốn đáp ứng các quy định tại Khoản 5, 6, 8 và 10 Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP, quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Khoản 21 và 24 Điều 1 Nghị định 60/2015/NĐ-CP và phải đảm bảo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 5 Nghị định này. Trường hợp công ty quản lý quỹ được tổ chức dưới loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại Điều 4 Nghị định này.
  • Về chứng chỉ hành nghề: Giám đốc/Tổng giám đốc và các nhân viênthực hiện nghiệp vụ kinh doanh phải có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
  • Về hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động:
    • Hồ sơ cần đầy đủ các giấy tờ sau:
      • Giấy đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ;
      • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán;
      • Xác nhận của ngân hàng về mức vốn pháp định gửi tại tài khoản phong toả mở tại ngân hàng;
      • Danh sách dự kiến Giám đốc/Tổng giám đốc và các nhân viên thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán kèm theo bản sao Chứng chỉ hành nghề chứng khoán;
      • Danh sách cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập kèm theo bản sao CMND hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân và GCNĐKKD đối với pháp nhân;
      • Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập của cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là pháp nhân tham gia góp vốn từ 10% trở lên vốn điều lệ đã góp của tổ chức đề nghị cấp giấy phép;
      • Dự thảo Điều lệ công ty;
      • Dự kiến phương án hoạt động kinh doanh trong ba năm đầu phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh đề nghị cấp phép kèm theo các quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro.

           Thời hạn để Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động là 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối thì UB phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

            Sau khi được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động thì Công ty phải công bố Giấy phép. Thời hạn công bố là 07 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép. Việc công bố phải được tiến hành trên phương tiện thông tin của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và một tờ báo điện tử hoặc báo viết trong ba số liên tiếp.

(Cơ sở pháp lí: Điều 62, 63, 65, 66 Luật chứng khoán 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung 2010)

Nghiệp vụ kinh doanh của công ty quản lý quỹ

  • Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
  • Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán;
  • Tư vấn đầu tư chứng khoán;
  • Huy động và quản lý các quỹ đầu tư nước ngoài có mục tiêu đầu tư vào Việt Nam.

(Cơ sở pháp lí: Điều 61 Luật chứng khoán 2006)

Các hạn chế của công ty quản lý quỹ

  • Không được đưa ra nhận định hoặc bảo đảm với khách hàng về mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt được trên khoản đầu tư của mình hoặc bảo đảm khách hàng không bị thua lỗ, trừ trường hợp đầu tư vào chứng khoán có thu nhập cố định;
  • Không được tiết lộ thông tin về khách hàng, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
  • Không được thực hiện những hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán;
  • Không được cho khách hàng vay tiền để mua chứng khoán, trừ trường hợp Bộ Tài chính có quy định khác;
  • Cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập không được chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp của mình trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động; trừ trường hợp chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập khác trong Công ty;
  • Công ty phải bảo đảm các chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định của Bộ Tài chính; trường hợp không bảo đảm các chỉ tiêu này thì bị đưa vào diện cảnh báo hoặc áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn;
  • Một số thay đổi cần có chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trước khi thực hiện. Thời hạn để UB chấp thuận là 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối thì UB phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. Những thay đổi đó là:
    • Thành lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch;
    • Thay đổi tên công ty; địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch;
    • Giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp chiếm từ mười phần trăm trở lên vốn điều lệ đã góp của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, trừ trường hợp cổ phiếu của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đã được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;
    • Tạm ngừng hoạt động, trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động do nguyên nhân bất khả kháng.

(Cơ sở pháp lí: Điều 73, 74 Luật chứng khoán 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung 2010)

Đơn xin cấp cột điện

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn xin cấp cột điện


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày……..tháng………năm………

ĐƠN XIN CẤP CỘT ĐIỆN

Kính gửi: Ông Trần Văn A – Giám đốc chi nhánh Điện lực Chương Mỹ

– Căn cứ Luật Điện Lực 2004 sửa đổi, bổ sung 2012

 Tên tôi là:………………………………………. Sinh năm…………….. Giới tính…..….

CMND số……………………………….. Cấp ngày…………… tại………………………..

HKTT………………………………………………………………………………………………..

Gia đình tôi có kinh doanh hoạt động sản xuất kinh doanh, cần sử dụng nguồn điện 3 pha công suất lớn. Tuy vậy, cột điện hiện tại gia đình tôi và một số hộ xung quanh đang sử dụng cách rất xa vị trí mà gia đình tôi sử dụng điện. Trong khi đó, theo Luật Điện lực thì chúng tôi phảiChịu trách nhiệm đầu tư đường dây dẫn điện từ sau công tơ mua điện đến nơi sử dụng điện”, như vậy rất tốn kém cho gia đình tôi cả về chi phí đầu tư đường dây cũng như bảo dưỡng, hơn nữa việc đấu nối vào đường dây tải điện sinh hoạt cũng gây nhiều bất tiện cho việc sử dụng điện công suất lớn của gia đình tôi.

Vậy nên, hôm nay, tôi làm đơn này kính mong Quý cơ quan cấp cột điện cho gia đình tôi (tại vị trí theo sơ đồ kèm theo).

Rất mong nhận được sự chấp thuận của quý cơ quan!

Tôi xin chân thành cảm ơn!

 

Người làm đơn

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn xin tạm sử dụng vỉa hè để trông giữ xe máy

Đơn xin tạm sử dụng vỉa hè để trông giữ xe máy là văn bản của cá nhân gửi đến UBND xã/phường hoặc Ban quản lý đô thị tại địa phương với mục đích xin sử dụng, khai thác vỉa hè làm mục đích gì đó, ví dụ như trông xe, tổ chức hội chợ, chương trình,…

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn xin tạm sử dụng vỉa hè để trông giữ xe máy

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————

Hà Nội, ngày….tháng….năm…..

ĐƠN XIN TẠM SỬ DỤNG VỈA HÈ ĐỂ TRÔNG GIỮ XE MÁY

KÍNH GỬI: UBND XÃ/PHƯỜNG………

Tên tôi là: ………………………………Sinh ngày…………………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………..

Nơi ở hiện nay: ………………………………………

Số điện thoại liên hệ: ……………………………………..

Vừa qua tôi đã được UBND Quận/huyện…………………… cấp giấy phép xây dựng bãi trông xe máy Số……………………. ngày…..tháng….năm 20…….

Nay tôi làm đơn này kính mong UBND xã/phường ………………. Cho tôi được cấp giấy phép tạm sử dụng vỉa hè làm nơi trông giữ xe máy trong dịp lễ…….. tại:

Địa chỉ: ……………………………………………………………………..

Thời gian : từ ngày ………………..…………..đến ngày………………………

Trong quá trình tạm sử dụng vỉa hè nếu có hành vi phạm các quy định của nhà nước,người chịu trách nhiệm là Ông(bà):………………. điện thoại……………….trú tại…………………………………………………….

Tôi xin cam đoan sẽ thực hiện theo quy định của giấy phép và hoàn trả lại phần vỉa hè đã sử dụng như nguyên trạng ban đầu sau khi kết thúc kì nghỉ lễ. Rất mong sự quan tâm giúp đỡ của UBND phường.

Xin chân thành cảm ơn .

Người làm đơn

(Kí và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

1900.0191