LVN LAWFIRM - Trang 5 trên 20 -

Đơn đề nghị nâng lương thường xuyên

Khi đến thời hạn nâng lương, cá nhân có thể soạn thảo Đơn đề nghị nâng lương thường xuyên để nhắc nhở, yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện theo đúng quy định, thỏa thuận trước đó.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Sơ lược Đơn đề nghị nâng lương thường xuyên

Đơn đề nghị nâng lương thường xuyên là văn bản được cá nhân sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền xem xét về việc nâng lương khi đáp ứng đủ các tiểu chuẩn về nâng bậc lương thường xuyên.

Mẫu Đơn đề nghị nâng lương thường xuyên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…, ngày … tháng … năm 2019

ĐƠN ĐỀ NGHỊ NÂNG LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN

– Căn cứ Thông tư 08/2013/TT-BNV chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức

Kính gửi: Hội đồng nâng bậc lương/ ……………………..

Tên tôi là: ……………..  Giới tính :…………

Ngày sinh: … / … / …

CMND số: …………….  Cấp ngày: … / … / ….                Do: …………….

Hộ khẩu thường trú: …………….

Chỗ ở hiện tại : ……………………………..

Ngày vào ngành: … / … / …

Chức vụ: …………………………

Đơn vị công tác: ………………

Ngạch: …………..         Mã ngạch: ……..

Hiện đang hưởng lương bậc: ……                             Hệ số: ……….

Hưởng từ: … / … / …

Căn cứ vào Thông tư 08/2013/TT-BNV về việc nâng lương thường xuyên cho cán bộ công chức do Bộ nội vụ và bộ tài chính quy định. Xét thấy thành tích trong niên hạn giữ bậc lương tôi đủ tiêu chuẩn để nâng bậc lương.

Nay, tôi làm đơn này đề nghị Quý ban nâng bậc lương thường xuyên cho tôi từ Bậc …, hệ số: …

lên Bậc lương mới: …., Hệ số: …..  kể từ ngày …  tháng … năm ….

Tôi xin chân thành cảm ơn!

  Người làm đơn

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn khiếu nại grab

Đơn khiếu nại dịch vụ vận chuyển của grab, các vấn đề phát sinh từ tài xế, quy cách ứng xử, gian lận, các vấn đề liên quan tới tự ý hủy cuốc, thông báo sai lệch, mức phí không đúng, giao hàng chậm, mất mát hàng hóa.

Tổng quan Đơn khiếu nại grab

Đơn khiếu nại Grab là văn bản khiếu nại của cá nhân sử dụng ứng dụng grab khi phát sinh tranh chấp với người người, nhân viên của grab để nhận khách hàng. Các bạn có thể tham khảo nội dung văn bản khiếu nại như sau:

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn khiếu nại grab

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-o0o————-

………., ngày …… tháng …….. năm 2019

ĐƠN KHIẾU NẠI

Kính gửi:  CÔNG TY TNHH GRAB

BỘ PHẬN HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

Tôi là: ……………………………………………………. Sinh ngày: ………………………….

Chứng minh nhân dân số: ………………………………. cấp ngày …………………….. tại ………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại liên hệ: …………………………

Tôi xin trình bày với quý cơ quan sự việc như sau:

Ngày ……/…../….., tôi có dùng ứng dụng của Grab để đặt xe vận chuyển hàng hóa  từ địa chỉ ………………………… đến địa chỉ …………………………….. tài xế vận chuyển là anh ………………. đi xe BKS …………………………… Khi giao hàng, tôi đã bọc kỹ hàng hóa nhưng vẫn dặn kỹ tài xế là hàng hóa vận chuyển là đồ dễ vỡ, mong anh cẩn thận giúp và trả phí vận chuyển cho anh. Tuy nhiên, khi nhận được hàng hóa, người nhận hàng báo tôi là hàng bị vỡ và có chụp hình lại cho tôi. Ngoài ra, anh ấy cũng yêu cầu người nhận hàng phải trả tiếp một lần phí vận chuyển nữa cho lộ trình trên.

Khi được thông báo nội dung trên, tôi rất bức xúc và đã gọi cho tài xế nhưng tài xế không những không có thái độ hợp tác, xin lỗi mà còn xúc phạm tôi.

Do đó, bằng đơn này, tôi kính đề nghị quý công ty xem xét, giải quyết quyền lợi cho tôi.

Tôi cam đoan các nội dung tôi trình bày nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật. Kính mong quý công ty sớm phản hồi và nhanh chóng giải quyết cho tôi.

Tôi xin trân thành cảm ơn.

Người làm đơn

(ký ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn đề xuất chỉ định thầu

Đơn xin tiến hành, đề xuất chỉ định thầu đối với dự án công trình vì năng lực đặc biệt của đơn vị được chỉ định.

Khái quát Đơn đề xuất chỉ định thầu

Chỉ định thầu là một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu được quy định trong Luật Đấu thầu. Để đảm bảo cạnh tranh trong đấu thầu, pháp luật quy định hình thức chỉ định thầu chỉ áp dụng đối với một số trường hợp cụ thể. Do thủ tục lựa chọn nhà thầu đơn giản và thời gian thực hiện ngắn nên nhiều chủ đầu tư mong muốn áp dụng hình thức này để đẩy nhanh tiến độ của gói thầu/dự án và giảm bớt rủi ro. Đơn đề xuất chỉ định thầu có thể được xác lập như sau:

Mẫu Đơn đề xuất chỉ định thầu

Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………, ngày…. tháng…. năm…….

ĐƠN ĐỀ XUẤT CHỈ ĐỊNH THẦU

– Căn cứ Luật Đấu thầu năm 2013;

– Căn cứ hồ sơ yêu cầu số ….

Kính gửi: – Ban quản lý dự án các công trình xây dựng huyện/thành phố….

Chứng tôi là: Doanh nghiệp tư nhân/Công ty …………

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:………………………………………………………………………

Nơi cấp: ……………………………………………………….Cấp ngày: ………/………./……………………………

Đại diện theo pháp luật: Ông/bà……………..     Chức danh:……………………………………

Ngành, nghề kinh doanh: ………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ của trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………….. Fax: ………………………………………………………………………….

Email (nếu có): ………………………………… Website (nếu có): …………………………………………….

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu mà chúng tôi đã nhận được, chúng tôi Doanh nghiệp tư nhân/Công ty …………, cam kết thực hiện gói thầu ………. (ví dụ: gói thầu Rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng Công viên thành phố, dọn dẹp, quy hoạch vùng nước sông ô nhiễm)  theo đúng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu với tổng số tiền là ………. đồng cùng với biểu giá kèm theo. Thời gian thực hiện hợp đồng là ……… ngày/tháng. (Có thể ghi cụ thể thời gian thực hiện từng giai đoạn của gói thầu nếu có).

Nếu hồ sơ đề xuất của chúng tôi được chấp nhận, chúng tôi sẽ thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Mục … Chương … và tuân thủ các quy định khác của hợp đồng trong hồ sơ yêu cầu.

Hồ sơ đề xuất này có hiệu lực trong thời gian …….. ngày, kể từ ngày …… tháng ……. năm …..

 

Đại diện hợp pháp của nhà thầu (1)
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Biên bản kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm

Mẫu Biên bản thực nghiệm kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm tại các cơ sở sản xuất kinh doanh đồ ăn, đồ uống hoặc những cơ sở chế biến, sơ chế cung cấp thức ăn cho cá nhân, tổ chức, đoàn thể khác.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Biên bản kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm

Biên bản kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm là văn bản được cá nhân, nhóm cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận, tường thuật lại việc kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm của một số chủ thể có thẩm quyền đối với một hoặc một số cơ sở nhất định trong một thời gian xác định.

Mẫu Biên bản kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………., ngày… tháng…. năm…..

BIÊN BẢN KIỂM TRA AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM

(Số:………../BB-……..)

 – Căn cứ Luật an toàn thực phẩm năm 2010;

– Căn cứ…;

– Căn cứ tình hình thực tế.

Hôm nay, vào hồi ….giờ ….phút, ngày…… tháng….. năm……, tại……………………. nhằm thực hiện………………. về việc kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm ………… chúng tôi gồm:

1./Ông…………………………                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Chức vụ:…………………………………..

2./Bà………………………………….                             Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Chức vụ:…………………………………..

3./…

Thành lập Ban/Đoàn kiểm tra an toàn thực phẩm tại cơ sở………………

Địa chỉ:…………………………………………………………..

Số điện thoại:…………………………….    Số Fax:………….

Đại diện cơ sở:…………………………….. Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Căn cứ đại diện:…………………………

Do Ông……………. làm trưởng đoàn/ban kiểm tra/….

Thực hiện việc kiểm tra an toàn thực phẩm với các nội dung sau:

…………………………………………

…………………………………………

(Phần này bạn trình bày nội dung kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm được tiến hành trên thực tế)

Sau quá trình kiểm tra, Đoàn kiểm tra quyết định đánh giá điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm của cơ sở…………….. như sau:

STT Nội dung đánh giá Đối tượng đánh giá cụ thể Đạt Không đạt Ghi chú
1 Cơ sở vật chất Hệ thống cung cấp nước      
Dây chuyền sản xuất      
     
2          
3          
         

(Tùy thuộc vào nội dung đánh giá mà bạn có thể đưa ra những thông tin, tiêu chí để tính mức độ đánh giá)

Nội dung khác (nếu có):………………………………………..

Kết luận, kiến nghị và xử lý:

…………………………………

…………………………………

(Phần này bạn đưa ra các kết luận, kiến nghị và xử lý mà Ban/đoàn kiểm tra nhận định, ví dụ, qua kết quả kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm tại cơ sở………….. Đoàn kiểm tra chúng tôi kết luận Cơ sở…………..  thực hiện tốt các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình………..)

Sau khi đọc lại Biên bản này, các bên tham gia làm việc cùng ký tên đồng ý về nội dung Biên bản này và ……………………………. (đưa ra ý kiến về biên bản, đồng ý hay không, nếu không đồng ý thì không đồng ý với nội dung nào)

Biên bản này được lập thành…. bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ…. bản để…………….

Đại diện cơ sở

 

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Chủ thể kiểm tra

 

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Cam kết an toàn thi công

Biểu mẫu bản Cam kết về các quy định an toàn trong thi công, thực hiện hoạt động xây dựng.

Sơ lược về Cam kết an toàn thi công

Cam kết an toàn thi công : văn bản được các chủ thể có hoạt động thi công xây dựng công trình sử dụng để cam kết thực hiện đúng các quy định về thi công công trình xây dựng

Mẫu Cam kết an toàn thi công

Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

BẢN CAM KẾT ĐẢM BẢO AN TOÀN THI CÔNG

Kính gửi : -UBND …

– Phòng Quản lý đô thị

Tên tôi là : ………….

Số CMND : ……….. do …………. cấp ngày …/…/…

Thường trú tại :

Là chủ đang sử dụng công trình :

Tôi đã có đơn gửi UBND ……. , Quận …… , xin phép xây dựng số : …………….

Với nội dung :

  • Diện tích xây dựng : Số tầng :
  • Chiều cao : + Tầng 1 :

                              + Tầng 2 :

                              + Tầng 3 :

                              + Tầng tum :

  • Kết cấu công trình :

Nếu được phép xây dựng cải tạo công trình nhà trên , gia đình tôi xin cam kết :

  1. Thực hiện đúng nội dung giấy phép : Không trổ cửa sổ , cửa đi , cửa thoáng sang các hộ liền kề gây bất tiện
  2. Có biện pháp che chắn , chống đỡ trong khi thi công đảm bảo các điều kiện an toàn lao động và công tác vệ sinh môi trường cho các hộ xung quanh .
  3. Hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự ổn định , an toàn công trình được phép xây dựng trong quá trình thi công và suốt thời gian bảo hành
  4. Nếu gây lún , nứt , làm hư hại tới các công trình liền kề và xung quanh , tôi xin chịu trách nhiệm khắc phục và đền bù theo quy định

Quá trình thi công nếu có điều gì không đúng với nội dung cam kết trên , tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn theo quy định pháp luật .

… , ngày … tháng … năm …

UBND ….(Ký tên , đóng dấu ) Chủ công trình(Ký và ghi rõ họ tên )

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Cam kết không sử dụng điện thoại

Cam kết không sử dụng điện thoại trong quá trình làm việc, học tập, thực hiện chướng trình.

Tổng quan về Cam kết không sử dụng điện thoại

Cam kết không sử dụng điện thoại là một văn bản tự nguyện của cá nhân nhằm tuân theo những quy định của đơn vị, tổ chức khi tham gia một chương trình, khóa đào tạo, kỳ thi nhất định.

Mẫu Cam kết không sử dụng điện thoại

Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

           … , ngày … tháng … năm …

CAM KẾT KHÔNG SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI

Kính gửi: – Thầy/cô giáo chủ nhiệm lớp….

                  – Ban Giám hiệu trường……………

Em tên là:…………………………………………………………………. Sinh ngày:……………………………….

Mã sinh viên:…………………………………………………………… Lớp:…………………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………..

Số điện thoại:……………………………………………………………

Giáo viên chủ nhiệm:………………………………………………..

Hôm nay, ngày……tháng……năm…… trong tiết … môn … do cô giáo …giảng dạy, em đã có hành vi sử dụng điện thoại trong giờ. Bản thân nhận thấy đây là hành vi vi phạm đến nội quy, quy chế của nhà trường và thiếu ý thức tôn trọng giáo viên giảng dạy.

Em đã nhận ra lỗi của mình và làm bản cam kết này: Cam kết không sử dụng điện thoại trong giờ học.

Em xin hứa sẽ tuân thủ và thực hiện đúng nội dung của bản cam kết. Nếu vi phạm em xin chịu mọi hình thức kỷ luật của Nhà trường.

Em xin chân thành cảm ơn./.

                                                                                                     SINH VIÊN CAM KẾT

                                                                                                        (Ký, ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Tờ trình yêu cầu lắp đặt Camera

Tờ trình yêu cầu được lắp đặt Camera tại khu vực cơ quan hoặc phòng làm việc để có thể đảm bảo an ninh cũng như theo sát công việc tiến độ hàng ngày khi không trực tiếp có mặt.

Sơ lược Tờ trình yêu cầu lắp đặt Camera

Tờ trình yêu cầu lắp đặt Camera là văn bản của cá nhân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức xin cơ quan cấp trên trực tiếp của mình yêu cầu lắp đặt Camera tại nơi làm việc, tại phân xưởng…

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Tờ trình yêu cầu lắp đặt Camera

TÊN CƠ QUAN (của người viết)

————————–

Số: ……./TTr

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày….tháng…..năm……

TỜ TRÌNH YÊU CẦU LẮP ĐẶT CAMERA

Vv: Yêu cầu lắp đặt Camera

Kính gửi: …………………………………..

(Có thể là Phòng giáo dục và đào tạo quận hoặc Sở giáo dục và đào tạo tỉnh/thành phố)

Căn cứ quyết định số …../QĐ-BGD&ĐT ngày…..tháng…..năm……. của Bộ giáo dục và đào tạo về việc giao dự toán chi ngân sách nhà nước năm đối với các tổ chức công lập trực thuộc ………….

Căn cứ vào tình hình thực tế tại trường ……………….

Do nhu cầu cấp thiết cần phải mua sắm thiết bị, cơ sở vật chất để phục vụ công tác giảng dạy và kiểm soát việc giảng dạy năm học ……..-……….

Trường ……………………… kính trình đến …………………..xin chủ trương sử dụng kinh phí sự nghiệp giáo dục năm …………………. thực hiện mua sắm thiết bị hỗ trợ việc giám sát lớp học cụ thể như sau:

– 20 chiếc Camera = 100.000.000đ

– 5 chiếc máy tính kết nối = 50.000.000đ

– Modem + dây kết nối = 3.000.000đ

Tổng cộng: 153.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi ba triệu đồng)

Rất mong sự xem xét chấp thuận của …………………………..

 

HIỆU TRƯỞNG

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn rút kháng cáo

Đơn xin rút toàn bộ hoặc một phần kháng cáo đã gửi để yêu cầu xét xử lại, xem xét theo góc độ mới đối với bản án Sơ thẩm đã kết luận.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn rút kháng cáo

Đơn rút kháng cáo là văn bản được cá nhân sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền xem xét về việc rút kháng cáo của cá nhân đó. Cá nhân có thể làm đơn rút kháng cáo toàn bộ hoặc một phần kháng cáo.

Mẫu Đơn rút kháng cáo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…, ngày … tháng … năm 2019

ĐƠN RÚT KHÁNG CÁO

– Căn cứ Bộ Luật tố tụng hình sự 2015

 

– Căn cứ ………….

Kính gửi: Tòa án nhân dân …………………

Tôi tên là: ………… Sinh ngày: ………

CMND/CCCD số: ………… Ngày cấp……….  Do: …………

Hộ khẩu thường trú: ……..

Nơi ở hiện nay: …………….

Số điện thoại: ………………

Là ……………….. trong vụ án ……………. số: …………..

Tôi xin được trình bày với Quý tòa nội dung sau:

…………………………………………..

…………………………………………..

(Ví dụ: Ngày … tháng … tháng …, tôi nộp đơn kháng cáo về việc xem xét lại toàn bộ bản án số 01/2019/BA-ST của Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết những nội dung sau: tăng hình phạt của bị cáo Nguyễn Văn A; tăng mức bồi thường thiệt hại do hành vi của Nguyễn Văn A gây ra.

Nhưng xét thấy Nguyễn Văn A đã biết được hành vi của mình là trái với quy định của pháp luật, đã đến xin lỗi, tham hỏi, bồi thường thiệt hại đầy đủ theo bản án của Tòa án cấp sơ thẩm.)

Dựa vào Điều 342 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 về Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị, tôi xin rút lại toàn bộ kháng cáo.

Kính đề nghị … xem xét và chấp thuận và ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

  Người làm đơn

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Hợp đồng thuê ca sĩ

Hợp đồng thuê ca sĩ để thực hiện hội thảo, chương trình văn hóa nghệ thuật, sự kiện ra mắt, quảng cáo sản phẩm.

Sơ lược Hợp đồng thuê ca sĩ

Hợp đồng thuê ca sĩ là một dạng hợp đồng lao động thời vụ ngắn hạn, với những đặc thù của dạng hợp đồng này, các thông tin về thuế, phí, chế độ lương thưởng trợ cấp cần được chú ý liệt kê.

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Hợp đồng thuê ca sĩ

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

……. , ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG THUÊ CA SỸ

( Số : … / HĐLĐ – …… )

  • Căn cứ Bộ luật dân sự 2015
  • Bộ luật lao động 2012
  • Thông tư 30/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về luật lao động về hợp đồng lao động
  • Căn cứ vào thỏa thuận của các bên

Hôm nay , ngày … / … / … tại ….. , chúng tôi gồm :

BÊN A : Ông …. ( Bên thuê )

CMND số : …. cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

BÊN B : Ông …. ( Bên được thuê )

CMND số : …. Cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

Sau khi bàn bạc , hai bên thống nhất cùng ký kết Hợp đồng số … ngày …./…/…  với nội dung như sau :

Điều 1 . Nội dung của hợp đồng

Bên A thuê Bên B làm ca sĩ độc quyền mục đích thực hiện công việc với nội dung như sau : theo mô hình ca sĩ đơn .

Bên A là đại diện duy nhất cho Bên B trong tất cả các hoạt động nghệ thuật và quảng bá , và hoạt động làm phát sinh doanh thu dựa trên hình ảnh và thương hiệu cá nhân từ Bên B

Công việc cần thực hiện : – ….

  • ….
  • ….

Điều 2 . Thời hạn thực hiện hợp đồng

Hợp đồng có giá trị trong vòng … năm kể từ ngày các bên ký kết hợp đồng .

Điều 3 . Phí dịch vụ và phương thức thanh toán

1.Hợp đồng có giá trị ……

Số tiền đầu tư trên dành cho các mảng đào tạo trong nước ( chưa bao gồm chi phí đào tạo ra nước ngoài ) , sản xuất hình ảnh , video , âm thanh , truyền thông , và các chi phí khác trong quá trình thực hiện hợp đồng , các khoản phí liên quan đến vấn đề sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm của Bên B , các chi phí khác ( ăn uống , thuê nhà , di chuyển ,… ) trong quá trình thực hiện công việc .

2 . Phương thức thanh toán : ……

Điều 4 . Thỏa thuận độc quyền

  1. Trong thời gian thực hiện Hợp đồng theo quy định Điều 2 của hợp đồng , Bên B không được thực hiện các công việc khác có tính chất giống hoặc liên quan đến công việc được quy định trong Điều 1 của Hợp đồng .
  2. Trong trường hợp Bên B muốn thực hiện các công việc ngoài các công việc quy định của Hợp đồng tại Điều 1 của Hợp đồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A .
  3. Thởi gian Bên B gửi văn bản yêu cầu trước 15 ngày kể từ ngày Bên B bắt đầu thực hiện các công việc ngoài các công việc quy định trong Hợp đồng .
  4. Bên A có nghĩa vụ trả lời bằng văn bản cho Bên B theo yêu cầu của Bên A , trong vòng 15 ngày kể từ ngày Bên A nhận được văn bản theo yêu cầu khoản 3 của điều này .

Điều 5 . Thỏa thuận về quyền sở hữu trí tuệ

Các bên thỏa thuận về quyền sở hữu trí tuệ như sau :

  1. Bên A là chủ sở hữu của hình ảnh, video, bản thu âm, ghi hình mà Bên B đã tạo ra khi thực hiện công việc được quy định tại Điều 1 của Hợp đồng.
  2. Bên A toàn quyền sử dụng hình ảnh, video, bản thu âm, ghi hình quy định tại Khoản 1 Điều này.
  3. Bên B sẽ được nhận được một khoản phí do Bên A chi trả và được tính vào phí dịch vụ theo Điều 3 của Hợp đồng.

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Bên A
  • Bên A có quyền yêu cầu Bên B thực hiện các công việc theo quy định tại Điều 1 của Hợp đồng .
  • Cung cấp đầy đủ thông tin , tài liệu cho Bên B thực hiện công việc theo quy định của Hợp đồng
  • Thanh toán đầy đủ chi phí dịch vụ cho Bên B theo quy định của Hợp đồng
  • Bên A sẽ cung cấp cho Bên B một người đại diện để giải quyết các vấn đề phát sinh khi Bên B đi làm việc .
  • Toàn quyền sử dụng hình ảnh , video , bản thu âm , ghi hình quy định tại Khoản 2 Điều 5 của hợp đồng .
  • Giữ bí mật thông tin theo quy định tại Điều 9 Hợp đồng
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
2. Bên B
  • Bên B có quyền yêu cầu Bên A cung cấp đầy đủ thông tin , tài liệu liên quan đến công việc
  • Được trả đầy đủ phí dịch vụ
  • Với mỗi chương trình mà Bên B tham gia và được trả tiền cát –xê thì Bên B sẽ được hưởng 60% tiền cát – xê
  • Thực hiên công việc theo nội dung quy định tại Điều 1 Hợp đồng
  • Khi Bên B tham gia lưu diễn ở các địa phương khác thì phải tuân theo sự sắp xếp của người đại diện , không được tự ý giải quyết
  • Không thực hiện công việc khác theo quy định tại khoản 4.1 của Hợp đồng
  • Giữ bí mật thông tin theo quy định tại Điều 9 Hợp đồng
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 7 . Phạt vi phạm hợp đồng

Các Bên thỏa thuận hình thức xử lý vi phạm Hợp đồng như sau:

1.Trường hợp một bên vi phạm bất kì điều khoản được quy định trong Hợp đồng, bên vi phạm phải chịu một khoản tiền phạt theo thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ Hợp đồng bị vi phạm;

2.Trường hợp một bên hoặc Các Bên vi phạm Hợp đồng do nguyên nhân Bất khả kháng, Bên vi phạm hoặc các bên không phát sinh bất kì trách nhiệm nào.

3.Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước, v.v… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 8 . Chấm dứt hợp đồng

Các Bên thỏa thuận các trường hợp chấm dứt Hợp đồng như sau :

  1. Các bên hoàn thành trách nhiệm của mình và không có thỏa thuận khác
  2. Theo thỏa thuận của các bên
  3. Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn quy định tại Điều 2 của Hợp đồng . Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng sẽ phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại 50 % giá trị của hợp đồng .
  4. Một bên có hành vi vi phạm các điều khoản cơ bản của Hợp đồng và không khắc phục vi phạm trong thời hạn kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu khắc phục bằng văn bản của Bên bị vi phạm . Thời hạn do các bên tự thỏa thuận , nếu không thỏa thuận được thì thời hạn quy định là 60 ngày .

Điều 9 . Bảo mật thông tin

Mỗi bên có nghĩa vụ bảo mật thông tin tuyệt đối với các thông tin đã thảo luận và đàm phán phía trên liên quan đến nội dung , sự tồn tại của hợp đồng , không tiết lộ thông tin cho bất kỳ bên thứ ba nào ngoại trừ các giám đốc, nhân viên, đối tác, bên cung cấp dịch vụ và bên tư vấn thuế, đầu tư, tài chính, luật trên nguyên tắc cần phải biết hoặc trong trường hợp theo yêu cầu của pháp luật phải cung cấp, và sẽ không công khai các thông tin đó mà không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của bên còn lại.

Điều 10 . Giải quyết tranh chấp

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết .

Hợp đồng này được lập thành 02 bản và giao cho mỗi bên giữ một bản . Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau .

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký .

BÊN A BÊN B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Biên bản nghiệm thu hệ thống camera

Biểu mẫu Biên bản nghiệm thu hệ thống camera, hệ thống ghi hình video sau khi tiến hành lắp đặt, thử nghiệm.

Biên bản nghiệm thu hệ thống camera

Biên bản nghiệm thu hệ thống camera là văn bản giữa người trực tiếp thi công lắp đặt hệ thống, người giám sát việc lắp đặt hệ thống và chủ đầu tư công trình nhằm xem xét các tiêu chuẩn của hệ thống camera trong một công trình nào đó như trường học, bệnh viện, ngân hàng, trụ sở doanh nghiệp…. thông qua việc chạy thử….

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Biên bản nghiệm thu hệ thống camera

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———–o0o———-

Hà Nội, ngày….tháng….năm….

BIÊN BẢN SỐ … NGHIỆM THU HỆ THỐNG CAMERA

CÔNG TRÌNH: NGÂN HÀNG…….

1.Thiết bị/Cụm Thiết bị được nghiệm thu:

  • Hệ thống Camera tại chi nhánh số ………. Ngân hàng………………..
  • Địa chỉ: …………………..

2.Thành phần trực tiếp nghiệm thu:

a) Người giám sát lắp đặt hệ thống Camera tại chi nhánh số……….. Ngân hàng …………..

b) Người phụ trách kỹ thuật trực tiếp lắp đặt hệ thống Camera của Nhà thầu thi công xây dựng Ngân hàng……………..

(Trong trường hợp hợp đồng tổng thầu, người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư tham dự để kiểm tra công tác nghiệm thu công việc xây dựng của tổng thầu với nhà thầu phụ).

3.Thời gian nghiệm thu :

Bắt đầu :             ………. ngày………. tháng……… năm……….

Kết thúc :           ……….. ngày………. tháng……… năm……….

Tại: …………………

4.Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện:

a) Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu:

– Đơn xác nhận đã hoàn thành lắp đặt hệ thống Camera tại Ngân hàng ……….. của người phụ trách công trình

– Đơn xin nghiệm thu hệ thống Camera của Chủ nhà thầu

– Biên bản các quy trình của công trình xây dựng

b) Về chất lượng hệ thống:
  • Toàn bộ thiết bị bàn giao mới 100%, nguyên đai, nguyên kiện, theo tiêu chuẩn của nhà sả xuất
  • Quy cách, phẩm chất, ký mã hiệu, đặc tính của thiết bị đúng như mô tả trong tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất cũng như chủng loại đúng như trong hợp đồng đã ký kết
c) Lắp đặt và chạy thử, hướng dẫn cách sử dụng
  • Bên  lắp đặt hệ thống đã tổ chức lắp đặt hoàn chỉnh, chạy thử và bàn giao vật tư thiết bị đảm bảo kỹ thuật và đúng yêu cầu của bên phía Ngân hàng
d) Bảo hành
  • Bên lắp đặt đã tiến hành cử chuyên viên kỹ thuật xuống lắp đăt và hướng dẫn một số công việc cơ bản của việc vệ sinh và lắp đặt camera và các vật tư thiết bị nêu trong hợp đồng kinh tế đã ký kết.
  • Các thiết bị sẽ được bảo hành theo đúng khoảng thời gian đã nêu trong hợp đồng kinh tế hai bên đã ký kết. Bên B thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc, thiết bị đã cung cấp trong thời gian bảo hành.
c) Các ý kiến khác nếu có…

d) Ý kiến của người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư về công tác nghiệm thu công việc xây dựng của tổng thầu đối với nhà thầu phụ.

5. Kết luận:

  • Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các công việc xây dựng tiếp theo.
  • Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc xây dựng đã thực hiện và các yêu cầu khác nếu có.

GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG 1

(Ghi rõ họ tên, chức vụ)

GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG 2

(Ghi rõ họ tên, chức vụ)

 KĨ THUẬT THI CÔNG TRỰC TIẾP

(Ghi rõ họ tên, chức vụ)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn xin đổi tên trên hóa đơn tiền nước

Đơn xin được đổi tên người đại diện hộ gia đình trên hóa đơn tiền nước.

Tổng quan Đơn xin đổi tên trên hóa đơn tiền nước

Hóa đơn tiền nước được cấp cho hộ gia đình cá nhân sử dụng nước và đứng tên là người đại diện hộ gia đình (người đại diện ký tên trên hợp đồng) – thông thường là chủ hộ, tuy nhiên, nếu vì lý do nào đó mà gia đình muốn thay đổi tên người đại diện này trên hóa đơn tiền nước (ví dụ đã đổi chủ, chuyển đi, hoặc lý do khác) thì gia đình có thể gửi đơn, trình bày rõ lý do để được đơn vị cung cấp nước xem xét. Đơn có thể gồm các nội dung cơ bản như sau:

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn xin đổi tên trên hóa đơn tiền nước

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-o0o————-

……., ngày …. tháng ….. năm …..

ĐƠN XIN ĐỔI TÊN TRÊN HÓA ĐƠN TIỀN NƯỚC

Kính gửi: CÔNG TY …. (Đơn vị cấp nước)

Tôi là: ………………………………. Sinh năm ………….

CMND số: ………………. cấp ngày ……………….. tại ……………………………

Trú tại: ……………………………………………………………………………………..

Đại diện hộ gia đình sử dụng nước tại ……………………………………… đồng hồ đo nước số ………………………

Tôi và gia đình sử dụng nước do công ty ……………… cung cấp theo hợp đồng số ……. ký ngày ………… do ông/bà …………… đứng tên. Từ đó đến nay, các hóa đơn tiền nước mà gia đình sử dụng đều đứng tên ông/bà ………………………. đại diện cho gia đình và chúng tôi đều thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp tiền của mình, chưa hề có bất kỳ sai xót nào.

Tuy nhiên, hiện vì lý do …………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………

(Trình bày lý do muốn đổi tên)

Ví dụ: do sức khỏe ông/bà …………………….. đã già yếu hoặc đã không còn, để thuận tiện cho việc chi trả tiền nước gia đình sử dụng tại địa điểm thu tiền mà công ty quy định, chúng tôi có nguyện vọng muốn được đổi tên người đứng tên trên hóa đơn tiền nước.

Cụ thể, thông tin người đứng tên trên hóa đơn trước:

Họ và tên: ………………………..

Ngày tháng năm sinh: …………….

Thông tin người đứng tên trên hóa đơn sau khi thay đổi:

Họ và tên: ………………………..

Ngày tháng năm sinh: …………….

Vậy, bằng đơn này, chúng tôi kính đề nghị qúy công ty xem xét, chấp thuận thay đổi nội dung tên khách hàng trên hóa đơn tiền nước theo thông tin nêu trên.

Tôi cam đoan toàn bộ thông tin trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước các thông tin mình cung cấp. Kính mong quý công ty tạo điều kiện giúp đỡ.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người làm đơn

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn xin sao học bạ

Đơn xin phép sao chụp lại học bạ, hồ sơ khi theo học của học sinh để phục vụ mục đích riêng, có thể do bản chính đã thất lạc, hư hỏng.

Sơ lược Đơn xin sao học bạ

Đơn xin sao học bạ là văn bản của cá nhân học sinh hoặc phụ huynh học sinh gửi đến cơ sở giáo dục đào tạo xin sao chụp học bạ học tập của học sinh đó trong thời gian theo học tại trường để nhằm chuẩn bị hồ sơ cho học sinh đăng ký tham gia chương trình du học, học tập hoặc mục đích khác.

Mẫu Đơn xin sao học bạ

Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————-

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2019

 

ĐƠN XIN SAO HỌC BẠ

Kính gửi: Ban giám hiệu trường THPT….

Thầy/cô ………………………….. – Giáo viên chủ nhiệm lớp

  • Căn cứ Nội quy, quy chế trường THPT ….;
  • Căn cứ nhu cầu thực tế;

Tôi là: …………………………………………………………………  Ngày sinh:../…/….

Trú tại: ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

Là phụ huynh học sinh của em …………………………………………………… sinh ngày: ……/…../…….

Học sinh lớp: ………………… Khóa: ………………………….

Tôi làm đơn này xin trình bày với quý Ban giám hiệu nhà trường nội dung như sau:

Hiện nay, vì lý do công việc nên gia đình tôi có thể sẽ phải chuyển đến …………… cư trú, sinh sống. Điều này đồng nghĩa cháu …………………………………………… cũng sẽ phải theo gia đình đến đó sinh sống và tiếp tục học tập do ở đây gia đình tôi không còn có người thân thích nào khác. Do vậy, tôi có nguyện vọng làm hồ sơ xin cho cháu vào học tại trường …………………….. Để làm hồ sơ xin cho cháu được chuyển đến học, gia đình có nguyện vọng xin được sao học bạ tại trường của cháu để ban tuyển sinh trường ……………………… xem xét.

Do đó, tôi làm đơn này, xin quý Ban giám hiệu, Thầy/cô chủ nhiệm lớp ……………….. cho phép tôi được sao học bạ của cháu để thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ nêu trên.

Kính mong nhà trường xem xét, chấp thuận.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người làm đơn

( Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn xin gia hạn tiến độ thi công

Đơn xin được gia hạn thêm thời gian cho tiến độ thi công so với lượng thời gian đã ký kết trước đó vì những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan đã gây ảnh hưởng tới quá trình thi công xây dựng.

Tổng quan Đơn xin gia hạn tiến độ thi công

Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Đơn xin gia hạn tiến độ thi công là văn bản được sử dung trong trường hợp bên thực hiên công việc không hoàn thành công việc đúng tiến độ thì làm đơn xin gia hạn.

Mẫu Đơn xin gia hạn tiến độ thi công

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————-

……… , ngày …… tháng ….. năm ……

ĐƠN XIN GIA HẠN TIẾN ĐỘ THI CÔNG

Kính gửi : – Ông ……….. –Giám đốc Công ty …….

–  Căn cứ Luật xây dựng 2014

– Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng

– Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình

– Hợp đồng số ……….. về việc ………

Họ tên người đề nghị :

Số CMND : ……… cấp ngày : ……. nơi cấp : ….

Chức vụ :

Nơi đăng ký HKTT :

Địa chỉ :

Số điện thoại liên lạc :

Ký kết Hợp đồng số : ………….. với Quý Công ty về việc ………..

Hiện nay chúng tôi có đang nhận thực hiện công việc ……. cho Quý công ty . Dự kiến thời gian hoàn thành công việc là ngày …/…/…. Tuy nhiên , trong tuần lễ từ ngày …/…/… đến ngày …./…/… thì thời tiết có sự thay đổi dẫn đến việc mưa lớn gây ngập úng quanh khu vực công trường khiến chúng tôi không thể thực hiện được công việc theo đúng kế hoách đã đề ra . Đến ngày …/…/… thì chúng tôi mới có thể tiếp tục thi công công trình . Do đó , chúng tôi không thể hoàn thành công việc được giao theo đúng tiến độ đã thỏa thuận .

Theo quy định tạị Điều …. của Hợp đồng số …. về sự kiện bất khả kháng trong khi thực hiện Hợp đồng

“….

Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước, v.v… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

….’’

Nay chúng tôi làm đơn này đề nghị Ông …. – Giám đốc công ty ….. xem xét cho chúng tôi được gia hạn hoàn thành công việc chậm nhất là vào ngày …./…/… .

Chúng tôi xin cam đoan về những nội dung trình bày của mình tại đơn này là chính xác và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung bên trên .

Xin chân thành cảm ơn .

Người làm đơn

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn xin nghỉ thêm chế độ thai sản

Đơn xin được nghỉ thêm thời gian so với chế độ thai sản vì nguyên nhân sức khỏe chưa hồi phục hoặc lý do cá nhân khác.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn xin nghỉ thêm chế độ thai sản

Đơn xin nghỉ thêm chế độ thai sản (sau sinh) là loại văn bản được áp dụng cho người lao động nữ khi thực hiện chế độ thai sản. Theo đó, sau khi nghỉ chế độ thai sản theo quy định, nếu có nhu cầu nghỉ thêm một thời gian, người lao động nữ có thể viết đơn xin nghỉ với hình thức nghỉ việc riêng không hưởng lương.

Mẫu Đơn xin nghỉ thêm chế độ thai sản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———

………………ngày…tháng…năm…

ĐƠN XIN NGHỈ VIỆC RIÊNG KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG

-Căn cứ theo quy định tại Bộ luật Lao động năm 2012;

-Căn cứ vào nhu cầu thực tế của bản thân.

Kính gửi: BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY……………………………..;

ÔNG (BÀ)………………TRƯỞNG PHÒNG HÀNH CHÍNH – NHÂN SỰ

Tôi tên là:…………………………………………… Sinh ngày :……………………………..

CMND số: …………………….. Ngày cấp:………….. Nơi cấp:………………………….

Địa chỉ hiện tại:……………………………………………………………………………………

Hiện đang công tác tại:………………………………………………………………………….

Chức vụ:…………………………………………………………………………………………….

Hiện nay, bản thân tôi đã nghỉ thai sản được 06 tháng. Tuy nhiên, sức khỏe của tôi chưa đảm bảo để tiếp tục công việc. Vì thế, căn cứ vào quy định tại khoản 3 Điều 116 Bộ luật Lao động năm 2012 và nhu cầu thực tế của bản thân, tôi viết đơn này đề nghị Quý công ty xem xét và giải quyết về đơn xin nghỉ việc riêng không hưởng lương của tôi.

Thời gian nghỉ từ ngày….tháng….năm……đến ngày….tháng….năm….

Rất mong Quý công ty tạo điều kiện giúp đỡ tôi để tôi được đáp ứng nguyện vọng của mình.

Tôi cam kết trở lại làm việc đúng thời gian nêu trên và chấp hành đầy đủ các nội quy của công ty .

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Ban giám đốc    Trưởng phòng Hành chính- Nhân sự            Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn xin thay đổi nhân sự

Đơn xin thay đổi nhân sự, đơn yêu cầu thay vị trí cán bộ, nhân viên, các nội dung cơ bản sẽ nằm trong biểu mẫu dưới đây.

Tổng quan Đơn xin thay đổi nhân sự

Đơn xin thay đổi nhân sự là văn bản thể hiện quan điểm khách quan của cá nhân, tổ chức làm đơn mong muốn tổ chức nhận đơn có sự điều chỉnh lại nhân sự cho hợp lý vì một số lý do nào đó. Việc sử dụng nhân sự cũ đã và đang gây ảnh hưởng tới những quyền, lợi ích hợp pháp của người làm đơn.

Mẫu Đơn xin thay đổi nhân sự

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2019

ĐƠN XIN THAY ĐỔI NHÂN SỰ

Kính gửi: Ban giám đốc công ty TNHH A

Căn cứ Quy chế nội bộ công ty công ty TNHH A

Tên tôi là:

Chức danh: Trưởng phòng nhân sự công ty TNHH A

Ngày sinh:../…/….

CMND/ CCCD:………………………     Ngày cấp:…/…./…. Nơi cấp:…..

Hộ khẩu thường trú :……….

Chỗ ở hiện nay:…………….

Điện thoại liên hệ:………….

Hiện tại do lượng công việc quá nhiều, bộ phận nhân sự không thể xử lý kịp theo đúng tiến độ. Điều này gây ảnh hưởng đến kết quả cũng như chất lượng của công việc công ty trong thời gian dài.

Căn cứ vào Quy chế ban hành của công ty TNHH A, tôi kính đề nghị cán bộ cấp trên có thẩm quyền thay đổi cơ cấu về mặt nhân sự, để công việc được diễn ra một cách hiệu quả nhất.

Kính mong giám đốc xem xét để việc thay đổi nhân sự được diễn ra nhanh chóng, kịp thời.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn

( Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn xin thành lập nhóm trẻ gia đình

Đơn xin thành lập, được thực hiện thủ tục mở nhóm trẻ gia đình, đăng ký hoạt động, mục đích an sinh xã hội.

Sơ lược về Đơn xin thành lập nhóm trẻ gia đình

Nhóm trẻ gia đình là mô hình giữ trẻ tư thục do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhằm tạo điều kiện trông giữ trẻ chưa đến tuổi để gửi vào các trường mầm non, được thành lập và chịu sự quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đơn xin thành lập nhóm trẻ gia đình là văn bản của cá nhân đứng ra thành lập nhóm trẻ gia đình gửi đến cơ quan quản lý (UBND cấp xã) xin được chấp thuận thành lập và hoạt động nhóm trẻ gia đình.

Mẫu Đơn xin thành lập nhóm trẻ gia đình

 Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————-

……………….., ngày …. tháng …… năm ………

ĐƠN XIN THÀNH LẬP NHÓM TRẺ GIA ĐÌNH

Kính gửi: ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG …………………………….

Tôi là: ………………………………………….. sinh ngày:……./…../…….

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số: …………………………. cấp ngày ………….. tại ………………………………..

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………………………………………..

Điện thoại liên hệ: …………………………………..

Tôi xin trình bày với quý cơ quan nội dung như sau:

Hiện nay, trên địa bàn khu vực dân cư nơi tôi đang sinh sống, nhu cầu gửi giữ con của các gia đình chủ yếu là công nhân ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, các cháu đều còn rất nhỏ, từ 12 đến dưới 36 tháng tuổi, gia đình bố mẹ đều làm công nhân nên thời gian trông và chăm sóc rất khó khăn. Do đó, nắm bắt được nhu cầu của các gia đình, tôi có mong muốn mở một lớp nhóm trẻ gia đình để nhận trông giữ và chăm sóc các cháu tại nhà với quy mô như sau:

-Diện tích sử dụng trông nom, chăm sóc các cháu: ………….. m2

-Số lượng giáo viên trông giữ: ………………. cô giáo;

– Trang thiết bị phục vụ trong lớp: …………………………………

– Số lượng trẻ dự kiến sẽ nhận trông: ……………………. bé;

Do đó, tôi làm đơn này xin Ủy ban nhân dân …………. chấp thuận cho tôi được mở lớp nhóm trẻ gia đình với các nội dung kê khai như trên.

Tôi xin gửi đến quý cơ quan dự thảo về chương trình, thời gian biểu sinh hoạt khi triển khai dự án và giấy tờ chứng minh nhân thân của bản thân để làm căn cứ. Tôi cam đoan sẽ thực hiện đúng các quy định trong quá trình hoạt động nhóm trẻ gia đình và chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật nếu phát sinh.

Kính mong quý cơ quan xem xét, chấp thuận.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người làm đơn

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn xin bảo lãnh người cai nghiện

Đơn xin được bảo lãnh người nhà, người thân hiện đang bị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở của nhà nước.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn xin bảo lãnh người cai nghiện

Đơn xin bảo lãnh người cai nghiện là văn bản được cá nhân, nhóm cá nhân (là người thân của người cai nghiện) sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền (là chủ thể quyết định việc áp dụng chế độ cai nghiện đối với người nghiện ma túy, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc buộc đang quản lý người cai nghiện) cho phép chủ thể làm đơn bảo lãnh cho người cai nghiện để người này cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng theo quy định của pháp luật.

Mẫu Đơn xin bảo lãnh người cai nghiện

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

……………, ngày…. tháng…. năm…..

ĐƠN XIN BẢO LÃNH NGƯỜI CAI NGHIỆN

(V/v: Xin bảo lãnh đối tượng………………)

– Căn cứ Nghị định 94/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng.

Kính gửi: CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY SỐ…….

(Hoặc những chủ thể khác có thẩm quyền giải quyết đơn xin bảo lãnh của bạn trong từng trường hợp cụ thể như Ủy ban nhân dân, Công an xã.…)

Tên tôi là:………………………….. Sinh năm:……….

Chứng minh nhân dân số:…………….. do CA…………… cấp ngày …/…./…….

Địa chỉ thường trú:………………………………………

Địa chỉ hiện nay:…………………………………………

Số điện thoại liên hệ:…………………..

Là:…………

Của đối tượng:………………….. Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân số:…………….. do CA…………… cấp ngày …/…./…….

Địa chỉ thường trú:………………………………………

Địa chỉ hiện nay:…………………………………………

Là:…………. (chủ thể đang cai nghiện tại Cơ sở theo Quyết định số:………….)

Tôi xin trình bày sự kiện như sau:

……………………………………………

……………………………………………

(Trình bày sự kiện dẫn đến việc bạn làm đơn xin bảo lãnh)

Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 94/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng có quy định như sau:

Điều 3. Độ tuổi, thời hạn cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng

1.Hình thức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng áp dụng đối với người nghiện ma túy từ đủ mười hai tuổi trở lên.

2.Thời hạn cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng từ sáu tháng đến mười hai tháng, tính từ ngày ký quyết định cai nghiện tại gia đình, quyết định cai nghiện tự nguyện, cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng.

Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Nghị định 94/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng:

Điều 8. Đối tượng tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình

Đối tượng cai nghiện tại gia đình là người nghiện ma túy đang cư trú tại cộng đồng tự giác khai báo và tự nguyện đăng ký cai nghiện tại gia đình.

Điều 9. Đăng ký tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình

1.Người nghiện ma túy hoặc gia đình, người giám hộ của người nghiện ma túy chưa thành niên có trách nhiệm đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

Tổ công tác giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình.

2.Hồ sơ đăng ký gồm:

a)Đơn đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình của bản thân hoặc gia đình, người giám hộ của người nghiện ma túy. Nội dung đơn phải bao gồm các nội dung: tình trạng nghiện ma túy; các hình thức cai nghiện ma túy đã tham gia; tình trạng sức khỏe; cam kết tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình;

b)Bản sơ yếu lý lịch của người nghiện ma túy;

c)Kế hoạch cai nghiện cá nhân của người nghiện ma túy.

Điều 10. Xem xét áp dụng cai nghiện ma túy tại gia đình

1.Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này, Tổ công tác có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và làm văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình.

2.Quyết định quản lý tự nguyện cai nghiện tại gia đình phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ tên, chức vụ của người ra quyết định; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người cai nghiện; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng, thời hạn áp dụng, ngày thi hành quyết định; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình được giao quản lý, giúp đỡ người cai nghiện.

3.Quyết định quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình được gửi cho cá nhân và gia đình người cai nghiện, Tổ trưởng Tổ công tác và Tổ trưởng Tổ dân cư nơi người nghiện ma túy cư trú.

Tôi nhận thấy, việc cai nghiện của đối tượng…………… hoàn toàn có thể được thực hiện theo hình thức cai nghiện ma túy tại gia đình.

Do vậy, (chúng) tôi làm đơn này để đề nghị Quý cơ quan/Ông…. cho phép tôi (và ông/bà………) bảo lãnh cho đối tượng……………..trong việc cai nghiện của đối tượng này tại gia đình.

Tôi xin cam đoan những thông tin mà mình đã nêu trên là đúng sự thật và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin này. Kính mong Quý cơ quan/… xem xét và quyết định áp dụng cai nghiện ma túy tại gia đình cho đối tượng trên.

Tôi xin trân thành cảm ơn!

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn xin đóng cửa hạ biển

Đơn xin đóng cửa hạ biển ngừng kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể.

Tổng quan Đơn xin đóng cửa hạ biển

Đơn xin đóng cửa hạ biển là văn bản của cá nhân/hộ kinh doanh/doanh nghiệp,… vì lý do nào đó mà không thể tiếp tục hoạt động, đơn này được gửi đến Cơ quan chức năng để xin phép được đóng cửa hạ biển cơ sở sản xuất, kinh doanh, cụ thể trong trường hợp sau đây:

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn xin đóng cửa hạ biển

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…, ngày…tháng…năm…

ĐƠN XIN ĐÓNG CỬA HẠ BIỂN

-Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

-Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012;

– Căn cứ Nghị định 93/2016/NĐ-CP điều kiện sản xuất mỹ phẩm;

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số …/BB-……………………. do ………. lập hồi … giờ … ngày … tháng … năm …. tại  ;

-Căn cứ Quyết định xử lý vi phạm hành chính của Thanh tra Y tế….  QĐ số:…/QĐ-XPVPHC. 

Kính gửi: – Sở Y tế…

– Phòng Y tế….

– Ủy ban nhân dân phường….

HỘ KINH DOANH SẢN XUẤT MỸ PHẨM….

Địa chỉ:……………………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số:…………………Do Phòng đăng ký kinh doanh-Sở Kế hoạch và đầu tư…………….. cấp lần…….ngày…tháng…năm…………………..

Mã số thuế:…………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………………………………………………………………………

Số tài khoản:…………………………Tại ngân hàng:……………………..Chi nhánh:………………..

Đại diện:…………………

Chức vụ: Chủ cơ sở kinh doanh

Ngày…tháng…năm… Thanh tra Y tế…. thuộc Sở Y tế…… kiểm tra đột xuất cơ sở sản xuất kinh doanh mỹ phẩm của mình bị lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt hành chính do Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo quy định tại Điều 4. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm của Nghị định 93/2016/NĐ-CP điều kiện sản xuất mỹ phẩm với mức phạt là……..đồng kèm hình phạt bổ sung là ngừng hoạt động kinh doanh trong khoảng thời gian từ ngày…tháng…năm… đến ngày…tháng…năm…. cho nên cơ sở kinh doanh của tôi buộc phải ngừng hoạt động trong khoảng thời gian này.

Chính vì vậy, Tôi làm đơn này xin phép các cơ quan chức năng cho cơ sở kinh doanh của tôi được đóng cửa hạ biển và cho một cơ sở kinh doanh khác thuê lại mặt bằng.

Tôi xin chân thành cảm ơn

Tài liệu kèm theo Người làm đơn
1. Biên bản vi phạm hành chính;2. Quyết định xử lý vi phạm hành chính;

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.01

Tham khảo thêm:

Đơn xin thay đổi tên cho con

Đơn xin thay đổi tên cho con, xin thay đổi tên đệm, tên gọi cho con sau khi đã làm giấy khai sinh là nhu cầu của các bậc cha mẹ trong trường hợp qua một thời gian sử dụng, cái tên hiện tại đã gây ra một số hệ lụy mà trước đây chưa thể lường trước.

1. Hướng dẫn làm Đơn xin thay đổi tên cho con

Đơn xin thay đổi tên cho con được cả cha và mẹ của con xác lập hoặc chỉ do 1 người xác lập ký tên.

  • Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:

Ủy ban nhân dân cấp xã, phường

  • Thủ tục giải quyết:

3-10 ngày

  • Cách viết:

Cần trình bày rõ ràng các lý do hợp lý để dẫn tới việc phải thay đổi tên cho trẻ (ví dụ trùng tên, tên xấu hoặc lý do khác)

  • Hồ sơ xin thay đổi tên cho con:

Đơn xin thay đổi tên cho con, Giấy khai sinh của con, Giấy Chứng minh nhân dân của bố mẹ, sổ hộ khẩu bố mẹ, các căn cứ khác có liên quan chứng minh cho việc xin đổi tên là cấp thiết.

  • Lưu ý:

Việc đổi tên cho trẻ sẽ gây ra nhiều rắc rối nếu thời gian sử dụng tên cũ càng dài, vì thế bố mẹ nên cân nhắc để lựa chọn tên con cho phù hợp, tránh việc thay đổi nhiều sẽ ảnh hưởng tới toàn bộ quá trình sinh sống sau này của trẻ.

2. Mẫu Đơn xin thay đổi tên cho con – Tư vấn 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2019

ĐƠN XIN THAY ĐỔI TÊN CHO CON

Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã A

  • Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Căn cứ Luật hộ tịch năm 2014;

Tên tôi là:

Ngày sinh:../…/….

CMND/ CCCD:………………………     Ngày cấp:…/…./…. Nơi cấp:…..

Hộ khẩu thường trú :……….

Chỗ ở hiện nay:…………….

Điện thoại liên hệ:………….

Ngày …/…./… tôi có đến UBND xã A tiến hành làm giấy khai sinh cho con gái là Nguyễn Thị A, hiện tại bé được 5 tháng tuổi. Tuy nhiên, việc lựa chọn tên cho con hoàn toàn cho quan điểm chủ quan của mình và sơ ý nên có trùng với tên của bà ngoại đứa bé. Điều này không được sự đồng tình của mọi người cũng như hơi bất tiện trong quá trình giao tiếp hằng ngày.

Dựa vào Điểm a Khoản 1 Điều 28 Bộ luật dân sự 2015 quy định1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây: a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó và Khoản 1 Điều 26, Luật hộ tịch 2014 quy định về đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch thì cá nhân có quyền thay đổi họ, chữ đệm và tên trong trường hợp : “Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.”  Tôi kính đề nghị cơ quan có thẩm quyền cho phép tôi được đổi lại tên cho con theo mong muốn của gia đình tôi một cách sớm nhất để cháu không bị ảnh hướng đến tương lai sau này.

Kính mong cơ quan tiếp nhận và giải quyết việc đổi tên cho con của gia đình tôi.

Tôi xin gửi kèm theo bản gốc giấy khai sinh của con gái tôi là Nguyễn Thị A.

Tôi xin cam đoan sự việc đã trình bày nêu trên và giấy tờ kèm theo là đúng với quy định của pháp luật. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn

( Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Thông báo chậm lương

Thông báo chậm lương cán bộ, viên chức, người lao động trong một đơn vị, tổ chức đối với lương tháng theo ký kết trước đó.

Tổng quan Thông báo chậm lương

Thông báo chậm lương là văn bản của cơ quan/ tổ chức ban hành để thông báo về việc trả chậm lương cho cá nhân làm việc tại cơ quan/ tổ chức, trong nội dung của thông báo cần nêu rõ lý do chậm lương, dưới đây là một biểu mẫu văn bản thông báo chậm lương:

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Thông báo chậm lương

TÊN CÔNG TY……. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:…/TB -…

….., ngày…tháng…năm…

THÔNG BÁO CHẬM LƯƠNG

Về việc chậm lương tháng…./năm…. 

Kính gửi: – Toàn thể cán bộ, nhân viên trong nội bộ Công ty

Nêu lý do chậm lương: ……………………………………………………………………………

Thời gian trả lương sẽ là vào ngày…/…/…..

Công ty trân trọng thông báo để toàn bộ nhân viên được biết./.

Nơi nhận:- Phòng Tài chính- Kế toán(để biết và t/h);

– Phòng Hành chính nhân sự(để biết);

– Cổng TTĐT Công ty(để đưa tin);

– Lưu VT; VP

GIÁM ĐỐC

(Đã ký)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn xin thay đường dây điện

Đơn xin thay đường dây điện, xử lý sự cố với đường dây dẫn được gửi tới Cơ quan điện lực địa phương để yêu cầu giải quyết.

Tổng quan Đơn xin thay đường dây điện

Một số trường hợp sử dụng mẫu văn bản này: Đường dây điện bị hỏng, ở vị trí không thuận tiện cho giao thông đi lại…. cần sửa, thay mới để đảm bảo an toàn.

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn xin thay đường dây điện


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———-o0o———-

Hà Nội, ngày……tháng……năm…….

ĐƠN XIN THAY ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN

Kính gửi: ĐƠN VỊ ĐIỆN LỰC QUẬN X, TP. Y

Tôi là: Nguyễn Văn A                                          Sinh ngày: …/…/…

Giấy chứng minh nhân dân số 000000000000 cấp ngày …/…/… tại Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư

Hộ khẩu thường trú: số…, phố……, phường….., quận……, thành phố Hà Nội

Chỗ ở hiện tại: số…, phố….., phường….., quận…., thành phố Hà Nội

Điện thoại liên hệ: 0123456789

Tôi xin trình bày với Qúy cơ quan một sự việc như sau:

Ngày …/…/…, tôi có đóng tiền điện cho nhân viên của công ty điện lực. Số tiền đã đóng như trong hóa đơn là 850.000 đồng. Tuy nhiên, tôi nhận thấy có sự sai sót về việc tính tiền điện cũng như là tính công tơ điện. Do vậy, ngày…/…/…, tôi đã gọi điện và đề nghị cơ quan điện lực của người đến và xem xét về sự cố điện đối với gia đình tôi. Sau khi xem xét xong, nhân viên điện lực có nói rằng đường dây điện của nhà tôi bị hỏng, do đó công tơ điện không chỉ đúng mức điện mà nhà tôi đang dùng.

Do vậy, tôi kính đề nghị Qúy cơ quan xem xét, xác minh tình hình thực tế để tôi có thể thay đổi đường dây điện cho gia đình của tôi.

Kính mong Qúy cơ quan xem xét và giải quyết nhanh chóng đề nghị của tôi để quyền và lợi ích hợp pháp của tôi không bị xâm phạm

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn

      (Kí và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn xin cấp lại giấy chứng tử

Đơn xin cấp lại giấy chứng tử do bị mất, bị hưng hỏng, rách nát, thất lạc mà cá nhân lại đang muốn sử dụng để làm các thủ tục hành chính.

Khái quát Đơn xin cấp lại giấy chứng tử

Qua thời gian, vì một lý do nào đó mà Giấy chứng tử, giấy xác nhận đã chết bị thất lạc, hư hỏng dẫn đến việc những người có quyền lợi liên quan gặp phải nhiều khó khăn khi làm các thủ tục hành chính hoặc thừa kế các tài sản có giá trị. Để xin lại giấy tờ này, cá nhân cần làm Đơn xin cấp lại giấy chứng tử gửi tới cơ quan Ủy ban nhân dân cấp xã để được giải quyết.

Mẫu Đơn xin cấp lại giấy chứng tử

Tư vấn trực tuyến 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–o0o——–

 ……, ngày … tháng … năm……

ĐƠN XIN CẤP LẠI GIẤY CHỨNG TỬ

Căn cứ Luật Hộ tịch năm 2014

Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch

Kính gửi: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã/phường/thị trấn………………………

Họ và tên người khai: …………………………………………………………….

Nơi thường trú/tạm trú: ……………………………………………………………….

Số giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: ………………………………………………..

Quan hệ với người đã chết: …………………………………………………………………..

Lý do của việc xin cấp lại:…………………………………………

Đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã/phường/thị trấn xem xét và cấp lại bản sao Giấy chứng tử cho người có tên dưới đây:

Họ và tên: ……………………………………………………….

Giới tính:  ……………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………..

Dân tộc: ……………………………………  Quốc tịch: …………………………………..

Nơi thường trú/tạm trú cuối cùng:…………………………………………………………….

Số giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế:………………………………………

Đã chết vào lúc: ……………………. giờ ……………  phút, ngày ……………  tháng ……………  năm …………….

Nơi chết:……………………………………………………………..

Nguyên nhân chết: ……………………………………………………………………………….

Số Giấy báo tử/ Giấy tờ thay thế Giấy báo tử ……………………………………………

do…………………………………… cấp ngày ……… tháng ……….  năm ……………..

Đã đăng ký khai tử tại :…………………………………………..  ngày ………  tháng ……..  năm ………………

Theo Giấy chứng tử số: …………………..Quyển số: ……………………………………

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Tài liệu kèm theo                                                Người làm đơn    

                               (Ký và ghi rõ họ tên)

Tham khảo thêm:

Đơn xin rút khỏi Ban chấp hành Đoàn

Đơn xin được rút khỏi thành viên của Ban chấp hành Đoàn do không còn đủ khả năng để đảm nhiệm chức vụ.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn xin rút khỏi Ban chấp hành Đoàn

Đơn xin rút khỏi Ban chấp hành Đoàn là biểu mẫu được dùng cho các cá nhân công tác tại Ban chấp hành Đoàn có nhu cầu thôi không công tác tại Ban chấp hành. Biểu mẫu này được các cá nhân đang công tác tại Ban chấp hành viết và được gửi đến Ban chấp hành Đoàn mình đang công tác đề nghị Ban chấp hành chấp thuận cho nguyện vọng xin rút khỏi Ban chấp hành Đoàn.

Mẫu Đơn xin rút khỏi Ban chấp hành Đoàn

ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

BCH TRƯỜNG……..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-

ĐƠN XIN RÚT KHỎI BAN CHẤP HÀNH ĐOÀN

…………………, ngày … tháng … năm …

  • Căn cứ Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
  • Căn cứ ….;

Kính gửi: BCH …………………………………

Tôi là:………………………………………………………………Sinh ngày: ………………..

Giới tính: ………………………………………………….Dân tộc: ……………………………

Hiện tôi đang công tác và sinh hoạt tại BCH ……………………………………………

Chức vụ:…………………………………………………………………………………………….

Tôi viết đơn này xin trình bày về việc xin rút khỏi BCH ……………….. với lý do như sau:

(Ví dụ: Căn cứ vào Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và căn cứ vào nhu cầu thực tế, bản thân tôi hiện nay không còn giữ chức vụ Bí thư Đoàn trường mà được chuyển sang làm công tác chuyên môn theo sự phân công của Chi đoàn và Ban giám hiệu Trường THPT ………………. nên tôi thấy mình không còn đủ khả năng để hoàn thành tốt nhiệm vụ của Ủy viên BCH ……………..)

Từ những căn cứ trên, nay tôi làm đơn này, xin phép BCH ……………………… cho tôi rút khỏi danh sách BCH ……………………khóa ……

Tôi xin hứa, dù không còn là thành viên BCH …………………. khóa …………………… tôi sẽ luôn chia sẻ và gánh vác cùng các đồng chí, cùng các đồng chí đoàn kết và xây dựng Chi đoàn ngày càng vững mạnh, phát triển.

Kính mong BCH ……….. tạo điều kiện giúp đỡ tôi để tôi có thể hoàn thành tốt công tác chuyên môn được phân công.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

 

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Công văn nhắc nhở

Công văn truyền đạt thông tin, mệnh lệnh nhắc nhở đối với cơ sở, tổ chức, cá nhân có hành vi chưa đúng quy định nhưng chưa đến mức phải tiến hành xử phạt.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Công văn nhắc nhở

Công văn nhắc nhở là văn bản được sử dụng khi cá nhân, tổ chức muốn nhắc nhở cá nhân, tổ chức khác về việc thực hiện một nhiệm vụ, một công việc nào đó. Nội dung của công văn nhắc nhở đề ra nội dung chưa đúng và hướng khắc phục nội dung đó.

Mẫu Công văn nhắc nhở

TRƯỜNG ĐẠI HỌC…

PHÒNG ĐÀO TẠO

______

Số:… /CV-ĐT

V/v: Kiểm tra, đôn đốc sinh viên thực hiện nội quy nhà trường

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

______________________

….., ngày… tháng … năm…

CÔNG VĂN NHẮC NHỞ

Kính gửi:  – Ban chủ nhiệm các Khoa;

– Trưởng các Bộ môn;

– Các Cán bộ giảng viên;

– Các Cố vấn học tập.

Thực hiện kế hoạch của nhà trường về việc nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý sinh viên theo Công văn số … ngày …  tháng … năm 20.. về kiểm tra, đôn đốc việc tuân thủ nội quy nhà trường đối với sinh viên. Nhìn chung sinh viên đã có ý thức thực hiện nghiêm túc. Tuy nhiên, vẫn có một số sinh viên vi phạm các nội quy nhà trường như đi học muộn, không đeo thẻ sinh viên.

Theo kết luận tại cuộc họp Đoàn kiểm tra tổng thể Học kỳ 2 năm 20… – 20… nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả việc thực hiện tốt nội quy, quy chế đối với người học, Phòng Đào tạo sẽ kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện đeo thẻ của sinh viên khi đến trường. Do vậy Phòng Đào tạo đề nghị Ban chủ nhiệm các Khoa nhắc nhở Cán bộ, Giảng viên và các Cố vấn học tập yêu cầu sinh viên tuân thủ nghiêm túc, đầy đủ các nội quy nhà trường. Các cán bộ Đoàn kiểm tra sẽ kiểm tra việc tuân thủ nội quy của sinh viên, nếu sinh viên nào không thực hiện các Cán bộ Giảng viên, Cố vấn học tập có trách nhiệm nhắc nhở và lập danh sách gửi Đoàn kiểm tra để xử lý theo quy định.

Phòng Đào tạo yêu cầu Ban chủ nhiệm các Khoa, Trưởng các Bộ môn đôn đốc các Cán bộ, Giảng viên và các Cố vấn học tập có trách nhiệm phối hợp với Phòng Đào tạo thực hiện nghiêm túc công văn này./.

Trân trọng./.

Nơi nhận:

–          Như trên;

–          Lưu: VT, ĐT.

 TRƯỞNG PHÒNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Mẫu Quyết định Khiển trách

Mẫu Quyết định Khiển trách, quyết định xử lý kỷ luật nhân viên, cán bộ, nhân sự thuộc tổ chức, đơn vị.

Tổng quan Mẫu Quyết định Khiển trách

Quyết định khiển trách là văn bản được sử dụng khá phổ biến trong các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức. Văn bản này thể hiện sự nhắc nhở, đề nghị rút kinh nghiệm đối với một hành vi không đúng chuẩn mực, không đúng quy định đã xảy ra. Quyết định này là một căn cứ để sau này xem xét tổng hợp hình phạt về một cá nhân người lao động, công chức, viên chức nào đó.

Mẫu Quyết định khiển trách

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC

————————–

Số: …….. /QĐKT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———–o0o———–

                                                                                  Hà Nội, ngày … tháng … năm 201…

                      QUYẾT ĐỊNH KHIỂN TRÁCH               

Giám đốc/Trưởng chi nhánh/Trưởng phòng/Trưởng bộ phận

Công ty……………………………………..

Ông(Bà)……………………………………..

  • Căn cứ vào Bộ Luật Lao động;
  • Căn cứ Biên bản số …………… ngày……………………..;
  • Căn cứ Nội quy lao động của Công ty …………………………..;
  • Xét hành vi của nhân viên…………………………………

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Sau khi xem xét cụ thể vụ việc, hành vi của Ông(Bà)…………….. và làm việc lấy ý kiến thống nhất của các bộ phận có liên quan, tôi đưa ra nhận xét sau:

Ông (Bà)…………………..giữ chức vụ…………… ngày ……………. đã có hành vi ……………………. gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín, hoạt động của chi nhánh. Cụ thể:

………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………….

Việc như trên, không thể được chấp nhận và tiếp diễn trong môi trường làm việc của ……………………………….. Bằng quyết định này, tôi thay mặt Ban Giám đốc công ty …………… nhắc nhở, khiển trách Ông(Bà) …………………… và áp dụng Điều …….. Nội quy công ty xử lý hành vi vi phạm bằng hình thức “Phạt tiền”.

Số tiền phạt là: …………………………………(Bằng chữ: ……………………………………………….)
Điều 2: Nếu Ông (Bà) ………………………….. còn tiếp diễn hành vi trên, dựa theo Nội quy của Công ty, tôi sẽ lập Biên bản xử lý và đưa ra Hội đồng kỷ luật xem xét giải quyết.
Điều 3: Ông (Bà)…………………………. và Phó giám đốc hành chính, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế toán cùng các bộ phận có liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

                                                                                                         
Nơi nhận:                                                              GIÁM ĐỐC/TRƯỞNG CHI NHÁNH/….

  • VP

  • Ông (Bà)……………………..

Tham khảo thêm:

Hợp đồng thuê quán cà phê

Hợp đồng thuê quán cà phê, thuê mặt bằng kinh doanh đồ uống, đồ ăn nhanh hoặc thuê lại mô hình kinh doanh cafe do người khác đã xây dựng nhưng không còn nhu cầu tiếp tục kinh doanh.

Tổng quan Hợp đồng thuê quán cà phê

Hợp đồng thuê quán cà phê là một dạng hợp đồng thuê tài sản, theo đó người thuê có nghĩa vụ trả tiền hàng tháng còn người cho thuê có nghĩa vụ tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người thuê kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận.

Mẫu Hợp đồng thuê quán cà phê

Luật sư Tư vấn soạn thảo – Gọi ngay 1900.0191

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

———–0o0———-

….,ngày…tháng….năm….

HỢP ĐỒNG THUÊ QUÁN CÀ PHÊ

( Số:………/HĐTQCP -……….)

Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ………………………;

Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên.

Hôm nay ngày…/…/…. Chúng tôi gồm các bên sau:

Bên thuê ( Bên A):

Họ và tên:……………………………… Ngày sinh:…./…../……

CMND/ CCCD số:…….                Ngày cấp:…/…./….           Nơi cấp:………….

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………

Chỗ ở hiện nay:………………………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ:……………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………………………………………………..

Bên thực hiện cho thuê ( Bên B)

Họ và tên:……………………………… Ngày sinh:…./…../……

CMND/ CCCD số:…….                Ngày cấp:…/…./….           Nơi cấp:………….

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………

Chỗ ở hiện nay:………………………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ:……………………………………………………………….

Sau khi bàn bạc và thống nhất chúng tôi cùng thỏa thuận ký kết bản hợp đồng thuê quán cà phê với các nội dung và điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

Bên B đồng ý cho bên A thuê quán cà phê với mục đích kinh doanh.

Thông tin cụ thể như sau:

  • Tên quán:
  • Diện tích:…..m2. Gồm : 2 tầng
  • Các công trình phụ liên quan khác:………………………………
  • Tài sản có sẵn tài quán:……………………………………………..
  • Địa điểm quán:……………………………………………………………

Điều 2: Thời gian thực hiện hợp đồng

Vào …h, ngày…. Tháng…năm…..Bên B tiến hành việc giao quán cà phê tại……….cho  bên  A trong thời hạn là 05 năm kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của các bên

Quyền và nghĩa vụ của bên A
  • Bên A có quyền được giao nhận quán cà phê đúng với thời gian đã thỏa thuận.
  • Bên A có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ số chi phí cọc và tiền thuê quán hàng tháng đúng hạn.
  • Bên A có nghĩa vụ sử dụng quán sạch sẽ, không đục phá sửa chữa nếu chưa được sự đồng ý của bên B.
Quyền và nghĩa vụ của bên B
  • Bên B có quyền
  • Bên B có nghĩa vụ tạo điều kiện giúp đỡ cho bên A hoàn tất các thủ tục thuê quán.
  • Bên B có nghĩa vụ giao quán đúng như đã mô tả

Điều 4: Chi phí và phương thức thanh toán

Chi phí:

Tiền thuê :….. VNĐ/tháng.

Tiền cọc: ……VNĐ/tháng.

Phương thức thanh toán:

Bên A sẽ thanh toán cho bên B bằng tài khoản ngân hàng do bên B cung cấp:

  • Tên chủ tài khoản nhận tiền:
  • Số tài khoản:
  • Ngân hàng:….

Bên A sẽ thanh toán tiền thuê 03 tháng/lần.

Điều 5 : Phạt vi phạm

– Bên A trong quá trình thuê quán cà phê nếu tự ý sửa chữa mà không được sự đồng ý của bên B  sẽ phải bồi thường thiệt hại tương ứng với tổn thất mà bên B phải chịu.

– Bên A hoặc bên B không được hủy hợp đồng mà không được sự đồng ý của bên còn lại. Nếu tự ý hủy hợp đồng thì một trong các bên sẽ phải chịu mức chi phí sau:

  • Bên A sẽ không được nhận lại số tiền cọc và bồi thường tổn thất mà bên B phải chịu khi bên A tự ý hủy hợp đồng.
  • Bên B sẽ phải trả lại cọc và bồi thường thiệt hại cho bên A.

Điều 6: Giải quyết tranh chấp

Các bên phải tuân thủ thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng. Một trong các bên vi phạm sẽ  bị phạt và bồi thường như điều 5 quy định về điều khoản phạt vi phạm.

Mọi tranh chấp phát sinh ban đầu sẽ được các bên thương lượng, hòa giải. Nếu hai bên không thể tự hòa giải được thì một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải . Bên nào có lỗi hay vi phạm trong quá trình thuê và cho thuê sẽ phải chịu trách nhiệm và mức chi phí liên quan cũng như bồi thường thiệt hại mà bên còn lại phải gánh chịu.

Điều 7: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ chấm dứt khi hết thời hạn 05 năm kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

Một trong các bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn phải thông báo cho bên kia và được sự đồng ý mới được chấm dứt đồng thời phải bồi thường thiệt hại mà bên còn lại phải chịu ảnh hưởng khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

Ngoài ra, bên A có thể gia hạn hợp đồng nhưng phải thông báo cho bên B trong một khoảng thời gian là….. trước khi hợp đồng hết thời hạn.

Điều 8: Hiệu lực của hợp đồng

-Hợp đồng sẽ phát sinh hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết hợp đồng thuê quán cà phê . Tức là ngày…/…/….

-Hợp đồng sẽ gồm 04 trang, được lập thành 2 bản mỗi bên sẽ giữ một bản. Các bản hợp đồng sẽ có giá trị như nhau.

-Sau khi đã thỏa thuận, thống nhất các điều khoản của Hợp đồng thuê quán cà phê các bên sẽ tiến hành việc ký tên xác nhận dưới đây.

Đại diện bên A                                                                      Đại diện bên B

( Ký và ghi rõ họ tên)                                                            ( Ký và ghi rõ họ tên)

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn đề nghị sửa chữa điện

Đơn đề nghị sửa chữa điện, xin kiểm tra lại hệ thống điện được gửi cho cơ quan điện lực cấp địa phương để bày tỏ quan điểm lo lắng về các sự cố điện có thế thấy được đang xảy ra tại khu vực.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn đề nghị sửa chữa điện

Đơn đề nghị sửa chữa điện là văn bản thường được các cơ quan, tổ chức gửi đến các cá nhân, cơ quan có thẩm quyền đề nghị giải quyết về việc sửa chữa điện. Trong nhiều trường hợp, văn bản này được sử dụng trong nội bộ cơ quan hoặc giữa cơ quan cấp dưới với cơ quan cấp trên.

Mẫu Đơn đề nghị sửa chữa điện

Tên cơ quan: ……………………

 

Bộ phận:………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

        Số: ___________                                ……….., ngày … tháng… năm 2019

ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA CHỮA

(V/v: sửa chữa điện tại………………………)

Căn cứ vào thực tế cơ sở vật chất tại cơ quan.

Kính gửi: (Tên cá nhân/ bộ phận có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết) …

Họ và tên người đề nghị: ………………………………………………………………………

Địa chỉ là việc: ……………………………………………………………………………………

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………

TT Yêu cầu sửa chữa (thiết bị, cơ sở vật chất  v.v.) Địa điểm
     
     
Trưởng đơn vị         Bộ phận có thẩm quyền      Người đề nghị

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Hợp đồng cung cấp dịch vụ in ấn

Định nghĩa Hợp đồng cung cấp dịch vụ in ấn

Hợp đồng cung cấp dịch vụ in ấn
Hợp đồng cung cấp dịch vụ in ấn

Hợp đồng cung cấp dịch vụ in ấn là Hợp đồng dịch vụ đơn thuần với những nội dung thỏa thuận xoay quanh công việc đặt in những sản phẩm, quảng cáo, hình ảnh theo yêu cầu.

Mẫu Hợp đồng cung cấp dịch vụ in ấn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————-

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ IN ẤN

(V/v: Dịch vụ in ấn)

Số: ……………/HĐKT

Căn cứ pháp luật:

– Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

– Căn cứ vào Luật Thương Mại năm 2005;

– Căn cứ vào khả năng và nhu cầu  của hai bên;

Hôm nay, ngày … tháng … năm 201…,  tại địa chỉ: ……………………….., chúng tôi gồm có:

A/ Đại diện bên A: CÔNG TY …….

– Đại diện   :           ………………………..                  Chức vụ:  ……………………

– Địa chỉ trụ sở chính: ……………………..

– MST         : …………………………..

B/ Đại diện bên B: CÔNG TY …….

– Đại diện   :           ………………………..                  Chức vụ:  ……………………

– Địa chỉ trụ sở chính: ……………………..

– MST         : …………………………..

Hai bên thỏa thuận và đi đến ký kết hợp đồng theo các điều khoản sau:

Điều I: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên B chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ in ấn cho Bên A theo mẫu và thông tin mà Bên A thiết kế (gửi kèm).

 

ĐIỀU II: THỎA THUẬN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC

  • Số lượng Bao bì: 1.000.000 hộp
  • Số lượng Nhãn dán trên lọ: 1.000.000 nhãn
  • Thiết kế mẫu mã: 02 mẫu

ĐIỀU III: THỜI GIAN HOÀN THÀNH

– Ngày bắt đầu :                                    Ngày     …  tháng  … năm 201…

– Ngày dự kiến hoàn thành :                 Ngày     …  tháng  … năm 201…

Điều IV : GIÁ TRỊ VÀ HÌNH THỨC THANH TOÁN

– Giá dịch vụ là: ………….000.000 VNĐ Bằng chữ: (………. đồng)

– Thuế VAT 10%: ……….000.000 VNĐ Bằng chữ: (…………….. triệu đồng)

=> Tổng là: …………000.000 VNĐ Bằng chữ (………………. triệu đồng)

– Hình thức thanh toán là bằng tiền mặt

– Việc thanh toán được thực hiện 1 lần ngay khi ký Hợp đồng

Điều V: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

+ Trách nhiệm A:

– Nghiệm thu  dịch vụ theo đúng như yêu cầu và thanh toán cho Bên B theo Điều 4 của Hợp đồng này.

+ Trách nhiệm bên B:

– Đảm bảo cung cấp dịch vụ của mình theo đúng nhu cầu về số lượng, chất lượng, thời hạn của Bên A.

ĐIỀU VII: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này trước hết sẽ được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải giữa các Bên. Trong trường hợp hoà giải không thành thì một trong các Bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.

ĐIỀU IX: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

  • Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký; tức ngày …/…/201…;
  • Hợp đồng này có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu Hai Bên cùng thoả thuận thống nhất bằng văn bản;
  • Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:
  1. – Bên B hoàn tất các công việc theo quy định tại Hợp đồng này;
  2. – Hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng này trước khi hoàn thành các công việc quy định tại Hợp đồng này. Trong trường hợp này, Hai Bên sẽ thoả thuận bằng văn bản về các điều khoản cụ thể liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng.

Hợp đồng này gồm … (….) trang, được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 02 (hai) bản để thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN B                                       ĐẠI DIỆN BÊN A

 

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Biên bản họp y tế trường học

Biên bản họp y tế trường học được sử dụng trong môi trường giáo dục nhằm giải quyết những vấn đề trong phạm vi liên quan tới sức khỏe học sinh.

Tổng quan Biên bản họp y tế trường học

Biên bản họp y tế trường học là văn bản ghi lại quá trình phiên họp của các thành viên thuộc hội đồng nhà trường, ban giám hiệu, giáo viên, phụ huynh, các cán bộ có chuyên môn y tế, nội dung làm việc xoay quanh 1 vấn đề đã được định trước.

Mẫu Biên bản họp y tế trường học

Tư vấn soạn thảo – Gọi ngay 1900.0191


PHÒNG GD&ĐT …..

 

TRƯỜNG …..

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

……, ngày ….. tháng ….. năm

 

BIÊN BẢN HỌP Y TẾ TRƯỜNG ……..

Hôm nay , vào hồi … giờ … ngày … tháng … năm … tại Trường ………….

Đã tiến hành họp y tế báo cáo công tác năm học …-… và triển khai công tác năm học …-…

I. Thành phần tham dự :

  • Y sĩ …………. – nhân viên phòng y tế
  • Y sĩ …………. – nhân viên phòng y tế
  • Đồng chí ……….. – Hiệu trưởng Trường …….
  • Đồng chí ……….. – ………….
  • Đồng chí ……….. – ………….
  • Đồng chí ……….. – ………….

II. Nội dung :

1. Báo cáo hoạt động của phòng y tế năm học …-…
  • Thời gian :
  • Địa điểm :
  • Những việc tiến hành khi kiểm tra :

+ hoạt động tuyên truyền giáo dục sức khỏe tới các học sinh :

+ hoạt động theo dõi , cấp phát thuốc và thực hiện sơ cứu ban đầu

+ dụng cụ,  trang thiết bị cần thiết trong phòng y tế :

+ ……

+ …..

2. Kết quả kiểm tra :

+ …..

+ …..

3. Nhận xét :

+ Ưu điểm : …..

+ Nhược điểm : …..

4. Xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khỏe học sinh năm học ….. – ……
  • Nội dung :

+ ….

+ ….

  • Chỉ tiêu :

+ ….

+ ….

  • Các giải pháp thực hiện :

+ ….

+ ….

Biên bản này kết thúc vào hồi … giờ … cùng ngày , những nguoqif có liên quan cùng thống nhất thông qua .

HIỆU TRƯỞNG

( Ký và ghi rõ họ tên )

NHÂN VIÊN Y TẾ

( Ký và ghi rõ họ tên )

THƯ KÝ

 

( Ký và ghi rõ họ tên )

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn xin nghỉ bù

Vì lý do sức khỏe, hoặc đã làm việc vào thời gian được phép nghỉ ngơi, người lao động được quyền nghỉ bù vào những ngày làm việc sau đó. Để thể hiện quan điểm này với tổ chức, người lao động sẽ thể hiện bằng văn bản theo mẫu dưới đây.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Khái quát về Đơn xin nghỉ bù


Đơn xin nghỉ bù là một trong những mẫu đơn xin nghỉ phép của người lao động. Mẫu đơn này được người lao động viết và gửi đến cơ quan nơi mình đang làm việc để xin nghỉ bù cho khoảng thời gian mà họ đã làm việc.

Mẫu Đơn xin nghỉ bù

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-***——-

……….., ngày … tháng … năm …

ĐƠN XIN NGHỈ

  • Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2012;
  • Căn cứ Nghị định số 45/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động;
  • Căn cứ Điều lệ Công ty;
  • Căn cứ nhu cầu của bản thân;

Kính gửi: – Ban Giám Đốc Công Ty …………………………..

– Phòng Hành Chính – Nhân Sự ………………………………..

– Phòng ………………………………………………………………

Tôi là: …………………………………………………………….. Sinh ngày:………………….

Hiện đang làm việc tại Phòng………………………………. Công ty…………………………

Chức vụ:…………………………………………………………………………………………….

Điện thoại liên lạc: …………………………………………………………………………………

Căn cứ theo quy định tại:

  • Điểm c, Khoản 2, Điều 106 Bộ luật Lao động năm 2012;
  • Điểm a, Khoản 3, Điều 4 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động
  • Điều lệ Công ty
  • Nhu cầu thực tế của bản thân;

Nay tôi làm đơn này xin đề nghị Ban Giám Đốc Công ty, phòng Hành Chính – Nhân Sự và Phòng …………………….nơi tôi đang trực tiếp làm việc cho tôi được nghỉ bù trong thời gian:

Từ ngày: ……………………………………………. Đến ngày:……………………………………….

Trong thời gian nghỉ, tôi sẽ bàn giao những công việc mình đang phụ trách cho ông (bà) ……………………… là đồng nghiệp của tôi. Ông (bà): …………………………sẽ thay tôi hoàn thành tốt các công việc được đảm nhiệm theo quy định.

Tôi xin cam đoan sẽ cập nhật đầy đủ các nội dung công việc trong thời gian vắng và sẽ quay trở lại làm việc theo đúng thời gian đã xin nghỉ, nếu không tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

Kính mong Ban Lãnh Đạo Công Ty, phòng Hành Chính – Nhân Sự  và Phòng ……………. xem xét, chấp thuận cho đề nghị này nêu trên để quyền lợi của tôi được đảm bảo theo đúng quy định pháp luật.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Ban Giám Đốc
(Duyệt)
Phòng HC – NS
(Duyệt)
Trưởng Phòng
(Ý kiến của Trưởng Phòng, và ghi rõ họ tên)
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn xin khai thác cây rừng trồng

Đơn xin khai thác cây rừng trồng, xin khai thác lâm nghiệp, cây gỗ nhằm phục vụ mục đích kinh doanh hoặc mục đích cá nhân khác được gửi tới ủy ban nhân dân địa phương.

Tổng quan Đơn xin khai thác cây rừng trồng

Đơn xin khai thác cây rừng trồng là văn bản đề nghị  cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chủ thể khai thác cây rừng trồng trên cơ sở đã được nhà nước giao đất rừng để sản xuất theo quy định của pháp luật.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn xin khai thác cây rừng trồng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

……………, ngày…….tháng…….năm 20….

ĐƠN XIN KHAI THÁC CÂY RỪNG TRỒNG

(V/v: Khai thác cây rừng trồng tại……………………..)

          – Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

          – Căn cứ Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản.

Kính gửi:  ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ…………..

Tôi tên là:…………………………… Sinh năm:……………………………

Số CMND:………………..Ngày cấp:…………….Nơi cấp:………………………………

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………

Nơi ở hiện nay:……………………………………………………………………………..

Nội dung sự việc:

………………………………………

(Ví dụ: Vào tháng ……năm……. tôi được nhà nước giao rừng để sản xuất cụ thể như sau:

Diện tích rừng được giao:……………ha

Tại:……………………………..

Vào năm ……thực hiện chủ trương của Nhà nước bản thân và gia đình đã sử dụng cây giống để trồng rừng trên phần đất được giao. Đến nay cây rừng đã lớn và sử dụng được.

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 70 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004:

Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng sản xuất

2. Đối với rừng sản xuất là rừng trồng thì được khai thác theo quy định tại khoản 2 Điều 57 của Luật này; được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định của pháp luật.

…”

Khoản 2 Điều 57 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004:

Điều 57. Rừng sản xuất là rừng trồng

2.Việc khai thác rừng trồng được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trường hợp chủ rừng tự bỏ vốn gây trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ rừng thì được tự quyết định việc khai thác rừng trồng. Các sản phẩm khai thác từ rừng trồng của chủ rừng được tự do lưu thông trên thị trường. Trường hợp cây rừng trồng là cây gỗ quý, hiếm thì khi khai thác phải thực hiện theo quy định của Chính phủ;

b) Trường hợp rừng trồng bằng vốn từ ngân sách nhà nước, chủ rừng phải lập hồ sơ khai thác trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nguồn vốn quyết định. Các sản phẩm khai thác từ rừng trồng của chủ rừng được tự do lưu thông trên thị trường. Trường hợp cây rừng trồng là cây gỗ quý, hiếm thì khi khai thác phải thực hiện theo quy định của Chính phủ;

c) Trồng lại rừng vào thời vụ trồng rừng ngay sau khi khai thác hoặc thực hiện biện pháp tái sinh tự nhiên trong quá trình khai thác.

…”

Tôi nhận thấy trong quá trình tôi sử dụng và trồng cây sản xuất trên đất rừng được giao, tôi đã thực hiện đúng các quy định về lập kế hoạch sản xuất trên khu vực rừng này, báo cáo Ủy ban nhân dân xã………… và được chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện…………. phê duyệt.

Nay tôi làm đơn này đề nghị Quý cơ quan xem xét, xác minh và cho phép tôi được tỉa thưa, khai thác số cây trong phần đất rừng mà tôi được giao tại lô……. tiểu khu….. với số lượng, khối lượng gỗ, lâm sản là…………..  Tôi cam kết sau khi khai thác xong tôi sẽ trồng thêm cây để lấp lại diện tích trống do việc khai thác. Đồng thời chấp hành nghiêm mọi quy định của Nhà Nước.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn khiếu nại cơ quan điện lực

Đơn khiếu nại gửi tới cơ quan điện lực vì cá nhân nhận thức được quyền, lợi ích hợp pháp của mình đang bị xâm phạm và mong muốn được giải quyết thỏa đáng.

Tổng quan Đơn khiếu nại cơ quan điện lực

Luật sư Tư vấn – Gọi 1900.0191

Để khiếu nại cơ quan điện lực, tùy thuộc vào nội dung khiếu nại, cá nhân, tổ chức có thể gửi đơn khiếu nại tới Công ty điện lực hoặc Ủy ban nhân dân có chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực theo quy định cụ thể, trường hợp khiếu nại công ty điện lực cá nhân, tổ chức gửi đơn khiếu nại bao gồm các nội dung như sau.

Mẫu Đơn khiếu nại cơ quan điện lực

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———-oOo————-

……., ngày …. tháng …. năm ……

ĐƠN KHIẾU NẠI CƠ QUAN ĐIỆN LỰC

(V/v: ………………..)

Căn cứ Luật Khiếu nại 2011;

Kính gửi: UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN/QUẬN ……....

Tên cá nhân/tổ chức khiếu nại: …………………………………….

(Thông tin của cá nhân, tổ chức khiếu nại)

Cá nhân/tổ chức bị khiếu nại:

(Thông tin của cá nhân, tổ chức bị khiếu nại

Nội dung khiếu nại:

(Trình bày về sự việc khiếu nại)

Nay, kính đề nghị Ủy ban nhân dân xem xét, giải quyết các vấn đề sau:

-…..

-…..

-…..

Kính mong quý cơ quan xem xét, giúp đỡ.

Xin trân thành cám ơn.

Người làm đơn

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Hợp đồng thuê lao công

Hợp đồng thuê lao công, tạp vụ với mục đích vệ sinh khu vực văn phòng, cơ sở làm việc, giảng dạy.

Tổng quan đối với Hợp đồng thuê lao công

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Hợp đồng thuê lao công là văn bản của cá nhân/tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó, bên được thuê thực hiện các công việc liên quan đến vệ sinh, dọn dẹp theo quy định của hợp đồng, bên thuê trả tiền cho bên được thuê.

Mẫu Hợp đồng thuê lao công

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

—–o0o—–

……., ngày… tháng… năm…

HỢP ĐỒNG THUÊ LAO CÔNG

(Số…../HĐT-…)

Căn cứ pháp luật:

  • Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
  • Căn cứ…;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay , ngày…tháng…năm…, tại địa chỉ…chúng tôi gồm các bên:

II. BÊN THUÊ LAO CÔNG (BÊN A)

(Nếu là cá nhân):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức):

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

 

II. BÊN LAO CÔNG (BÊN B)

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng thuê lao công với những điều khoản dưới đây:

Điều 1.Nội dung của Hợp đồng

Bên thuê lao công và Bên ao công thỏa thuận về việc bên lao công thực hiện công việc dọn dẹp vệ sinh khu vực… của Công ty

Điều 2.Thời hạn và công việc phải làm

Thời gian thực hiện công việc từ ngày…tháng….năm….

-Làm việc từ 8h sáng đến 17h chiều, nghỉ các ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật hàng tuần.

-Thời gian làm việc có thể thay đổi theo thỏa thuận của các bên và theo nhu cầu công việc của bên A.

-Trường hợp Bên B nghỉ làm thì phải báo trước cho bên B ít nhất 15 ngày.

-Trường hợp nghỉ đột xuất, bên B phải báo trước cho bên A ít nhất 1 ngày và không được nghỉ quá 3 ngày, trừ trường hợp có lý do chính đáng hoặc nghỉ lễ, tết.

– Bên B có trách nhiệm hoàn thành công việc đầy đủ theo đúng yêu cầu cảu bên A

Điều 3.Quyền và nghĩa vụ của bên A

-Tạo điều kiện để bên lao công hoàn thành công việc được giao.

-Chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ, đúng hạn phí dịch vụ cho bên B theo Điều 5  của Hợp đồng, và các khoản phụ cấp theo đúng quy định của pháp luật.

-Đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên B thực hiện không đúng yêu cầu công việc của bên A hoặc bên B có hành vi vi phạm pháp luật.

Điều 4.Quyền và nghĩa vụ của bên B

– Hoàn thành công việc vệ sinh, dọn dẹp, không làm ảnh hưởng đến bất hoạt động bình thường của Công ty, các văn phòng lân cận hay bên thứ 3 nào đó.

– Cần cù, siêng năng trong công việc.

-Được cung cấp đầy đủ các thiết bị vệ sinh, dọn dẹp, điện nước để thực hiện công việc.

-Nếu bên lao công làm hư hỏng , thất thoát tài sản Bên A hoặc bên thứ ba thì phải chịu toàn bộ trách nhiệm.

-Chịu mọi chi phí đi lại, di chuyển đến nơi làm việc

-Được phụ cấp ăn trưa

Điều 5.Giá hợp đồng và phương thức thanh toán

-Mức lương cứng: …đồng/tháng

-Số tiền trên đã bao gồm:……; Chưa bao gồm:….

-Phương thức thanh toán: Tiền mặt

-Trả lương vào ngày mùng … hàng tháng.

Điều 6.Trách nhiệm của các BÊN và xử lý vi phạm Hợp đồng

-Một trong các bên nếu không thực hiện đúng theo những quy định của hợp đồng sẽ phải chịu phạt 8% giá trị của hợp đồng.

-Bên lao công phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê lao công khi có thiệt hại do bên lao công gây ra.

Điều 7.Chấm dứt Hợp đồng

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng:

-Các bên thỏa thuận về việc chấm dứt hợp đồng;

-Các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi một trong các bên không hoàn thành các nghĩa vụ phải làm;

-Khi các bên thực hiện công việc trái quy định của pháp luật;

-Khi bên thuê lao công không thực hiện việc thanh toán cho bên lao công mà không báo trước trong thời hạn… ngày

-Khi bên lao công nghỉ mà không báo trước cho bên thuê lao công trong thời hạn …ngày

Điều 8.Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp các Bên có tranh chấp về nội dung của Hợp đồng thì cấc Bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong thời hạn … ngày, kể từ ngày một trong các Bên thông báo bằng văn bản cho bên kia mà tranh chấp đó không được thương lượng giải quyết thì một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9.Hiệu lực của Hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng này được lập thành … bản, bằng tiếng Việt có giá trị như nhau. Bên thuê giữ ….bản, bên lao công giữ … bản.

….ngày…tháng…năm…

BÊN THUÊ LAO CÔNG

 

(Ký và ghi rõ họ tên)

BÊN LAO CÔNG

 

 

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

  • Mẫu hợp đồng thuê nhân viên nấu ăn
  • Hợp đồng thuê tạp vụ
  • Hợp đồng thuê công nhật
  • Hợp đồng thuê giáo viên mầm non
  • Mẫu hợp đồng thuê quản lý nhà hàng
  • Mẫu hợp đồng nhân viên cấp dưỡng
  • Mẫu Hợp đồng trông giữ trẻ
  • Hợp đồng lao động cho công nhân phổ thông
  • Hợp đồng dịch vụ vệ sinh nhà ở
  • Hợp đồng thuê khoán vệ sinh
  • Hợp đồng sửa chữa nhà vệ sinh
  • Hợp đồng dọn vệ sinh trường học
  • Hợp đồng thuê dọn dẹp vệ sinh

Đơn xin từ chức chủ tịch công đoàn

Đơn xin từ chức chủ tịch công đoàn do vấn đề sức khỏe hoặc bản thân cảm thấy không còn phù hợp với vị trí được giao phó.

Khái quát về Đơn xin từ chức chủ tịch công đoàn

Đơn xin từ chức chủ tịch công đoàn là văn bản được cá nhân sử dụng khi không còn mong muốn tiếp tục giữ vị trí chủ tịch vì những lý do cá nhân, việc từ chức được gửi tới cấp lãnh đạo địa phương, để từ đó xem xét, cân nhắc đưa ra quyết định cho phép hoặc không cho phép thôi chức vụ.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn xin từ chức chủ tịch công đoàn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

————–o0o————–

…. , ngày …  tháng … năm 20…

ĐƠN XIN TỪ CHỨC

– Luật công đoàn 2012

– Điều lệ Công Đoàn Việt Nam 2013.

Kính gửi: – Ban chấp hành liên đoàn ……….

Tên tôi là: ……………………………………………………….                Sinh ngày: …………………..

Chứng minh nhân dân số: ………………….    Cấp ngày: ………………       Tại: ………………..

Công tác tại: ………………………………………………………………………………………………………

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………………..

Tôi xin trình với Quý cơ quan nội dung sau:

……………………………………………..

……………………………………………..

(Ví dụ: Hiện tại tôi đang giữ chức vụ chủ tịch công đoàn của công ty TNHH VNG nhưng vì lý do sức khỏe, tôi phải tiến hành chữa bệnh trong một gian. Tránh ảnh hưởng tới quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động tôi xin phép được từ chức Chủ tịch công đoàn).

Kính đề nghị Quý cơ quan xem, giải quyết đơn của tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn!

   Xác định của Ban chấp hành liên đoàn                          Người làm đơn

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn tố cáo lừa đảo xe máy

Đơn tố cáo hành vi lừa đảo nhằm chiếm giữ, chiếm đoạt phương tiện là xe máy của cá nhân, tổ chức. Đơn gồm những nội dung cơ bản, dễ dàng sử dụng, xin mời các bạn tham khảo.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn tố cáo lừa đảo xe máy

Đơn tố cáo lừa đảo xe máy là đơn được sử dụng để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tham gia điều tra, truy tố, xét xử người có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản là chiếc xe máy

Mẫu Đơn tố cáo lừa đảo xe máy

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

————–o0o————–

…. , ngày …  tháng … năm 2018

 

ĐƠN TỐ CÁO LỪA ĐẢO

(Về hành vi lừa đảo chiếm đoạt xe máy của đối tượng………………….)

 

– Căn cứ Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017

Kính gửi: Công an xã……….

Họ và tên tôi: …………………………………         Sinh ngày: …/…/………

Chứng minh nhân dân số: …………….…… Ngày cấp: …/…/……. Nơi cấp: ………………….

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………….

Tôi làm đơn này để tố cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản là chiếc xe máy và đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, khởi tố hình sự đối với hành vi vi phạm pháp luật của:

Đối tượng: ……………………………………         Sinh ngày:…/…/……… ……

Chứng minh nhân dân số: …………… Ngày cấp: …/…/……          Nơi cấp: ………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………..

Vì đối tượng đã có hành vi lừa dối tôi để để chiếm đoạt chiếc xe máy trị giá………… đồng thuộc quyền sở hữu hợp pháp của……….. Cụ thể như sau:

……………………………………………

Tôi cho rằng hành vi của đối tượng ………………. đã có dấu hiệu của “Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản”  quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017:

“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1.Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a)Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b)Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c)Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d)Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

…”

Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, tôi viết đơn này tố cáo đối tượng ………………….. Kính đề nghị Quý cơ quan giải quyết cho những yêu cầu sau đây:

-Xác minh và khởi tố vụ án hình sự để điều tra, đưa ra truy tố, xét xử đối tượng ……………….. về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

-Buộc đối tượng ………………… thừa nhận hành vi vi phạm của mình và đính chính thông tin ……. (nếu có).

Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên.

Kính mong được xem xét và giải quyết để bảo vệ quyền lợi cho tôi.

Xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGHÌN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn xin di chuyển/chặt cây xanh

Đơn xin di chuyển/chặt hạ cây xanh trong đô thị, trong khu đông dân cư, các chi phí là tự túc hoặc yêu cầu được hỗ trợ, đó là tất cả những nội dung trong đơn.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn xin di chuyển/chặt cây xanh

Đơn xin di chuyển/ chặt cây xanh là mẫu đơn được cá nhân, hộ gia đình gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đề nghị được di chuyển/chặt cây xanh khi có lý do chính đáng.

Mẫu Đơn xin di chuyển/chặt cây xanh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————–o0o————–

……………., ngày   tháng năm

ĐƠN XIN DI CHUYỂN/CHẶT CÂY XANH

Căn cứ Nghị định 64/2010/NĐ-CP về quản lý cây xanh đô thị

Kính gửi: Ủy ban nhân dân phường ……………………………

Tôi là: ……………………………… sinh năm: ………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………….. Fax: ……………………………………….

Tôi gửi đơn này xin được chặt hạ/dịch chuyển cây ……… tại vị trí ……đường ……, xã (phường): ………..…, huyện (thành phố, thị xã): ……………..

Loại cây: …………………, chiều cao (m): ……….. đường kính (m): …………..

Mô tả hiện trạng cây: ……………………………………………………………

Lý do cần chặt hạ/dịch chuyển, thay thế: ………………………………………….

Căn cứ Khoản 1 Điều 14 Nghị định 64/2010/NĐ-CP quy định về điều kiện chặt hạ/dịch chuyển cây xanh trong đô thị như sau:

Điều 14.Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị

1.Điều kiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị:

a)Cây đã chết, đã bị đổ gãy hoặc có nguy cơ gãy đổ gây nguy hiểm;

b)Cây xanh bị bệnh hoặc đến tuổi già cỗi không đảm bảo an toàn;

c)Cây xanh trong các khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.

2.Các trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị phải có giấy phép:

a)Cây xanh thuộc danh mục cây bảo tồn;

b)Cây bóng mát trên đường phố;

c)Cây bóng mát; cây bảo tồn; cây đã được đánh số, treo biển trong công viên, vườn hoa, các khu vực công cộng và các khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình;

…”

Do đó, xét điều kiện thực tế nêu trên, kính đề nghị quý cơ quan xem xét, chấp thuận cho tôi/chúng tôi được chặt hạ/di chuyển cây trên ra khỏi vị trí hiện nay

Chúng tôi/tôi xin cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý cây xanh đô thị và các quy định khác có liên quan. Kính mong quý cơ quan xem xét, giải quyết.

 Xin chân thành cảm ơn!

 

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Hợp đồng mua bán phần mềm

Hợp đồng mua bán phần mềm, một dạng hợp đồng sử dụng nhiều trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Mẫu dưới đây có thể giúp các bạn dễ dàng trong quá trình lập thỏa thuận và bảo hành, bảo đảm phần mềm.

Tổng quan Hợp đồng mua bán phần mềm

Hợp đồng mua bán phần mềm là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó, bên bán có trách nhiệm chuyển quyền sở hữu phần mềm cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Hợp đồng mua bán phần mềm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

……….., ngày…. tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN PHẦN MỀM

(Số:……/HĐMB-……..)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ Luật công nghệ thông tin năm 2006;

– Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2009;

– Căn cứ…;

– Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày…. tháng…. năm…… tại địa chỉ…………….., chúng tôi gồm:

Bên Bán (Bên A):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Và:

Bên Mua (Bên B):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán phần mềm số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán phần mềm về………… trong………. thuộc sở hữu của Bên A theo nội dung Giấy chứng nhận………… cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. với giá………….. VNĐ (Bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Nội dung Hợp đồng như sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng

Bên A đồng ý bán phần mềm……………….. với những đặc điểm sau:……………………

Thuộc quyền sở hữu của Bên A theo Giấy chứng nhận…………../văn bằng bảo hộ……

Cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………

Để bên B sử dụng phần mềm này trong quá trình hoạt động/…

Với giá là…………………. VNĐ (Bằng chữ:……………….. Việt Nam Đồng).

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý bán phần mềm đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:……………………………. (……..VNĐ (Bằng chữ:…………… Việt Nam Đồng)  thuế giá trị gia tăng/…)

Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền đã xác định ở trên sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. đợt, cụ thể từng đợt như sau:

– Đợt 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức chuyển khoản qua ngân hàng….

– Đợt… . Thanh toán toàn bộ số tiền còn lại, tức là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức chuyển khoản qua ngân hàng….

Số tiền đã xác định theo nội dung trên sẽ được Bên B gửi tới Tài khoản số…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng…………  của Bên A có biên lai xác nhận/……… chứng minh

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên nếu có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc thay đổi/phát sinh các chi phí/…………… thì số tiền chênh lệch/phát sinh trên/… sẽ do Bên …. chịu trách nhiệm.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong đó, Bên A phải đảm bảo sẽ bàn giao những giấy tờ sau:………… cho người đại diện……. của Bên B/Ông……….. trong thời hạn…. ngày, kể từ ngày……………

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính theo các quy định/căn cứ sau:

…………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Toàn bộ các giấy tờ (còn lại) chứng minh quyền sở hữu phần mềm đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B vào ngày…/…../….. tại địa điểm……………… cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Khi…………………………… Cụ thể là những giấy tờ sau:……………

Bản dữ liệu gốc/… của phần mềm được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B vào ngày…./…./…… tại địa điểm………………… cho…………………..

Việc giao nhận này sẽ được Bên B ghi nhận bằng biên bản………….. có chữ ký của……………

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua phần mềm đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này mà Bên A giao tới theo đúng nội dung Hợp đồng này, trừ trường hợp…………..

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

Cam kết thực hiện đúng các quy định về …. theo quy định của pháp luật và khu vực.

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6.Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)

-Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

-…

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Công văn đề nghị thanh toán tiền theo hợp đồng

Công văn đề nghị, yêu cầu đối tác, đối phương thanh toán tiền theo hợp đồng, thỏa thuận trước đó sau khi phía bản thân đã thực hiện xong toàn bộ nội dung ghi nhận.

Tổng quan Công văn đề nghị thanh toán tiền theo hợp đồng

Công văn đề nghị thanh toán tiền theo hợp đồng là một dạng văn bản có tính chất nội bộ, bên cạnh những yêu cầu thanh toán tiền, nội dung đề nghị về thời hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm bị xử phạt nếu không thanh toán, cũng là những nội dung cần được chú trọng.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn Hợp đồng – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Công văn đề nghị thanh toán tiền theo hợp đồng

CÔNG TY

…………………

—————————–

Số: ………/CVĐNTT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—-***—-

Hà Nội, ngày … tháng … năm 201…

CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN

(V/v: Thanh toán chi phí theo Hợp đồng)

Kính gửi: CÔNG TY ………………………………………………..

Dựa theo các thỏa thuận đã được xác lập tại Hợp đồng kinh tế số ………../HĐKT, ký ngày … tháng … năm 201…

Chúng tôi kính đề nghị Công ty ……………………………………… nhanh chóng thực hiện việc thanh toán toàn bộ số tiền đã ghi nhận trong Điều ….. Hợp đồng kinh tế số …………../HĐKT, để Bên chúng tôi có thể bàn giao lại máy như đã thỏa thuận, tránh việc máy sau khi được đưa về từ nhà sản xuất sẽ phải lưu tại kho công ty chúng tôi làm phát sinh thêm nhiều chi phí khác, chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm với những chi phí này khi đã quá thời hạn chậm thanh toán theo Hợp đồng.

Đề nghị quý công ty thanh toán theo thông tin sau:

Tài khoản ngân hàng số: ………………………………………
Tại: Ngân hàng …………………………………………………..

Chủ tài khoản: …………………………………………………….
Chi nhánh: ………………………………………………………….

Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn !

                                                                            Hà Nội, ngày … tháng … năm 201…

Đại diện công ty

Giám đốc

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Hợp đồng thuê giàn giáo

Hợp đồng thuê giàn giáo, thuê mượn vật liệu, thiết bị trong ngành xây dựng.

Khái quát Hợp đồng thuê giàn giáo

Hợp đồng thuê giàn giáo được giao kết giữa các bên là đại lý vật liệu xây dựng và cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng phục vụ cho mục đích công tác. Các bạn có thể tham khảo mẫu dưới đây để thiết lập thỏa thuận này.

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Hợp đồng thuê giàn giáo

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

……. , ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG THUÊ GIÀN GIÁO

( Số : … / HĐTGG – …… )

  • Căn cứ : –    Bộ luật dân sự 2015
  • Căn cứ vào thỏa thuận của các bên

Hôm nay , ngày … / … / … tại ….. , chúng tôi gồm :

BÊN A : Ông …. ( Bên cho thuê )

CMND số : …. cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

BÊN B : Ông …. ( Bên thuê )

CMND số : …. Cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

Sau khi bàn bạc , hai bên thống nhất cùng ký kết Hợp đồng số … ngày …./…/…  với nội dung như sau :

Điều 1 . Nội dung của hợp đồng

Bên A đồng ý cho Bên B thuê giàn giáo với mô tả chi tiết như sau :

  • Giàn giáo gồm :
  • Địa điểm :
  • Thời hạn thuê : …. tháng từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…
  • Mục đích thuê :
  • Ngày bàn giao nhà thuê :

Điều 2 . Thời hạn hợp đồng

  • Hợp đồng có giá trị …. tháng kể từ ngày các bên ký kết hợp đồng

Điều 3 . Tiền thuê và phương thức thanh toán

Tiền thuê
  • Tiền thuê : …..đồng
  • Tiền thuê bao gồm :

+ Chi phí vận chuyển giàn giáo đến địa điểm

+ Chi phí lắp ráp giàn giáo

Phương thức thanh toán

Bên B sẽ thanh toán cho Bên A bằng hình thức thanh toán tiền mặt 2 lần

  • Lần 1 : Bên B thanh toán trước cho bên A 50 % tổng số tiền giá trị của hợp đồng khi ký kết hợp đồng là ……
  • Lần 2: Bên B thanh toán cho bên A 50 % giá trị còn lại của hợp đồng sau khi Bên A đến lắp giàn giáo là ……

Điều 4 . Quyền và nghĩa vụ của các bên

Bên A
  • Bên A có quyền yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ tiền thuê giàn giáo theo thời hạn đã thỏa thuận
  • Đảm bảo cung cấp thiết bị đúng chất lượng cho Bên B theo thỏa thuận
  • Kiểm tra chất lượng giàn giáo khi tiến hành lắp ráp
  • Đảm bảo an toàn lao động khi sử dụng giàn giáo
  • Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi Bên B đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng
  • Khi phát hiện giàn giáo có dấu hiệu không an toàn thì phải ngay lập tức báo cho Bên B để Bên B ngưng sử dụng
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Bên B
  • Bên B có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê đầy đủ và đúng hạn cho Bên A theo quy định hợp đồng
  • Chịu trách nhiệm bố trí mặt bằng và tạo điều kiện cho Bên A chuyển , giao và lắp ráp giàn giáo theo đúng hợp đồng ký kết
  • Không cho Bên thứ 3 thuê lại khi không được sự đồng ý của Bên A
  • Trong suốt thời gian thuê , Bên B phải giữ gìn , duy trì giàn giáo đã thuê đảm bảo luôn hoạt động ở điều kiện tốt nhất với hư hao hợp lý
  • Ngưng sử dụng giàn giáo khi phát hiện các lỗi và hư hỏng của giàn giáo . Nếu Bên B tiếp tục sử dụng khi đã phát hiện lỗi thì mọi trách nhiệm về người và vật xảy ra khi sử dụng sẽ do Bên B chịu trách nhiệm
  • Thông báo cho Bên A khi phát hiện các hư hỏng và lỗi để Bên A có biện pháp sửa chữa
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 5 . Phạt vi phạm hợp đồng

Các Bên thỏa thuận hình thức xử lý vi phạm Hợp đồng như sau:

  1. Trường hợp một bên vi phạm bất kì điều khoản được quy định trong Hợp đồng, bên vi phạm phải chịu một khoản tiền phạt theo thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ Hợp đồng bị vi phạm;
  2. Trong trường hợp một trong hai bên đơn phương huỷ bỏ hợp đồng mà không do lỗi của Bên kia thì bên hủy bỏ Hợp Đồng thì sẽ phải chịu phạt 8% tổng giá trị hợp đồng .
  3. Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước, v.v… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 6 . Chấm dứt hợp đồng

Các Bên thỏa thuận các trường hợp chấm dứt Hợp đồng như sau :

  • Các bên hoàn thành trách nhiệm của mình và không có thỏa thuận khác
  • Theo thỏa thuận của các bên
  • Trường hợp Bên B chậm thanh toán tiền thuê lần 2 cho Bên A sau 03 ngày (không có thông báo trước ) thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên A sẽ hoàn trả cho Bên B số tiền Bên B đã thanh toán ở lần 1 và Bên B phải chịu một khoản tiền bồi thường thiệt hại là 5% giá trị hợp đồng .
  • Trường hợp Bên A chậm bàn giao giàn giáo cho Bên B sau 03 ngày ( không có thông báo trước ) thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên A sẽ hoàn trả cho Bên B số tiền đã thanh toán ở lần 1 và Bên A phải chịu môt khoản tiền bồi thường do gây thiệt hại là 5% giá trị hợp đồng .

Điều 7 . Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết . Khi giải quyết tranh chấp thì bản hợp đồng bằng Tiếng Việt sẽ được ưu tiên sử dụng .

Hợp đồng này được lập thành 04 bản gồm 02 bản tiếng việt và 02 bản tiếng anh .

Hợp đồng giao cho mỗi bên giữ 02 bản ( 01 bản tiếng việt và 01 bản tiếng anh ) . Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau .

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký .

BÊN A BÊN B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Hợp đồng chuyển nhượng quán karaoke

Hợp đồng chuyển nhượng quán karaoke là dạng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng tài sản, đối tượng chuyển nhượng là tài sản, mô hình kinh doanh và nguồn khách hàng của quán karaoke đang hoạt động.

Tổng quan về Hợp đồng chuyển nhượng quán karaoke

Hợp đồng chuyển nhượng quán karaoke được soạn thảo dựa trên thỏa thuận của các bên, các nội dung thông tin của từng bên là điều cần thiết, ngoài ra các thỏa thuận về trách nhiệm, giấy phép hoạt động, nhân viên, tình trạng quán cũng cần khách quan, trung thực và rõ ràng. Nếu có bất kỳ yếu tố gian dối nào hoặc chuyển nhượng nhằm đùn đẩy rủi ro và nghĩa vụ pháp lý, hợp đồng sẽ vô hiệu, các bên sẽ phải đối diện với các hình thức xử phạt của cơ quan pháp luật.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng quán karaoke


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———***———

Hồ Chí Minh, ngày …. tháng …. năm 201….

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUÁN KARAOKE

(Số: ……../HĐCNQKARAOKE)

–  Căn cứ Bộ luật dân sự 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

–  Luật thương mại số 36/2005/QH11 của Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa 11 thông qua ngày 14/6/2005;

– Căn cứ nhu cầu khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm 201…. tại …………………….., Phường …….., Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi gồm:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A) :

Ông/Bà:         ……………………………………………….
Sinh ngày:     ……………………..
CMND số: ……………….., cấp ngày: ……………., tại Công an: ………………..
Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………………………..

Hiện đang là chủ sở hữu hợp pháp của Quán karaoke có tên ……………… nằm tại địa chỉ Số ……………………………., phường …………………., quận ………………., thành phố Hồ Chí Minh

BÊN ĐƯỢC CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B) :

Ông/Bà:         ……………………………………………….
Sinh ngày:     ……………………..
Chứng minh nhân dân số: ……………….., cấp ngày: ……………., tại Công an: ………………..
Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………………………..

Hai bên cùng thỏa thuận sang nhượng quán karaoke với nội dung như sau :

ĐIỀU 1: QUÁN KARAOKE CHUYỂN NHƯỢNG

Bên A do không còn nhu cầu kinh doanh nên đồng ý chuyển nhượng lại toàn bộ quán karaoke có tên ………… tại địa chỉ ………….. cho bên B cùng tất cả các thiết bị, cơ sở vật chất bên trong (gồm có sofa, máy hát, màn hình, máy lạnh, tủ lạnh, quầy bar, danh sách số lượng cụ thể sẽ được lập thành Biên bản giao nhận khi ký Hợp đồng này).

ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG QUÁN KARAOKE VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

1. Hai bên đã thỏa thuận và thống nhất cho giá chuyển nhượng toàn bộ quán là:  ………000.000 VNĐ (Bằng chữ:……………… triệu đồng)

Giá trên chưa bao gồm thuế, phí, lệ phí khác nếu có.

2. Bên B sẽ giao cho bên A:   ……….000.000 VNĐ (Bằng chữ…………….triệu đồng) chậm nhất là 1 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng này để làm tin thực hiện hợp đồng.

Bên B giao nốt số tiền còn lại cho bên A, khi các hoạt động tiếp quản hoàn thành và đồng thời bên A sẽ bàn giao toàn bộ quán karaoke và các giấy tờ có liên quan ngay cho bên B.

3. Phương thức thanh toán: Thanh toán làm 2 lần bằng tiền mặt Việt Nam hoặc chuyển khoản.

ĐIỀU 3: CAM KẾT VÀ QUYỀN CỦA CÁC BÊN KHI CHUYỂN NHƯỢNG

Bên A :
  • Quán karaoke được chuyển nhượng này đang và chỉ thuộc quyền sử hữu hợp pháp của bên A, không có bất kỳ tranh chấp nào hay thỏa thuận nào với bên thứ ba khác.
  • Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn hợp pháp và tạo mọi điều kiện thuận lợi, hỗ trợ để Bên B sử dụng, kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
  • Bảo đảm cho Bên B nguồn nhân lực, lao động hiện có tại quán tối thiểu 1 tháng sau khi chuyển nhượng.
  • Cam kết đã hoàn thành đầy đủ tất cả các nghĩa vụ tài chính của Quán karaoke đối với các bên thứ ba từ trước cho đến khi ký hợp đồng này (như tiền điện, tiền nước, tiền internet, tiền thuê nhà,…).
  • Có đầy đủ các giấy tờ hợp pháp đối với lĩnh vực đang hoạt động kinh doanh.
  • Yêu cầu Bên B trả đủ tiền chuyển nhượng theo đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng.
  • Không chịu bất kỳ trách nhiệm nào về nội dung hoạt động của Quán karaoke tính từ thời điểm sau khi đã bàn giao cho Bên B.
  • Bên A sẽ bàn giao toàn bộ các trang thiết bị đồ dùng hiện có như đã thỏa thuận ngay sau khi ký kết hợp đồng này không giấu diếm, gian dối gây ảnh hưởng tới quá trình hoạt động sau này của Bên B (có Biên bản bàn giao và phụ lục liệt kê đính kèm).
Bên B :
  • Nhận chuyển nhượng sang nhượng quán karaoke và trang thiết bị theo đúng thỏa thuận của hợp đồng này.
  • Thanh toán tiền chuyển nhượng đúng thời hạn
  • Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của quán sau khi đã nhận chuyển nhượng theo quy định pháp luật.
  • Kiểm tra, đối chiếu và có quyền yêu cầu Bên A cung cấp các giấy tờ cần thiết nếu thiếu để phục vụ hoạt động kinh doanh cho quán sau khi đã nhận chuyển nhượng.
  • Yêu cầu Bên A hỗ trợ các thông tin để hoạt động kinh doanh được ổn định sau khi nhận chuyển nhượng.

ĐIỀU 4: VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

1. Vì bất cứ lý do gì mà một trong hai bên không thực hiện hay thực hiện không đúng những thỏa thuận đã thống nhất tại Hợp đồng chuyển nhượng quán karaoke này sẽ bị coi là vi phạm Hợp đồng và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên còn lại.

2. Khi có tranh chấp các bên ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp không thể thỏa thuận, thì một bên có quyền đưa sự việc ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng, mọi phí tổn cho hoạt động xét xử và luật sư sẽ do Bên có lỗi chịu.

ĐIỀU 5: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng sẽ chấm dứt trong những trường hợp sau:

1. Sau khi 02 (hai) bên đã hoàn thành các thỏa thuận trong Hợp đồng này;

2. Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;

3. Đơn phương chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp này nếu yêu cầu đơn phương chấm dứt hợp đồng không qua thỏa thuận thống nhất của hai bên hoặc không hợp pháp thì bên có lỗi sẽ phải bồi thường cho bên còn lại theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành.

ĐIỀU 6: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực ngay lập tức khi ký, ngày … tháng … năm …….

Hợp đồng này gồm … trang, lập thành 02 bản bằng tiếng Việt, có giá trị pháp lý như  nhau, mỗi Bên giữ 01 bản để thực hiện.

Hồ Chí Minh, ngày ….. tháng ….. năm 201…..

ĐẠI DIỆN BÊN A                                     ĐẠI DIỆN BÊN B


Nếu có khó khăn trong việc soạn thảo một phần hay toàn bộ hợp đồng, quý khách có thể liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline 1900.0191 để sử dụng Dịch vụ soạn thảo, rà soát Hợp đồng những Luật sư chuyên ngành sẽ trực tiếp biên soạn từng điều khoản nội dung trên từng trường hợp để đảm bảo cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp cho quý khách.

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

Đơn đề nghị giảm mức phạt thuế

Sai phạm trong quá trình kê khai, thực hiện nghĩa vụ thuế sẽ dẫn tới việc bị phạt thuế. Tuy nhiên, vì một lý do nào đó, lỗi này có thể là khách quan và đơn vị mong muốn được giảm mức phạt bằng Đơn đề nghị giảm mức phạt thuế.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn đề nghị giảm mức phạt thuế

Đơn đề nghị giảm mức phạt thuế là văn bản được cá nhân, cơ quan, tổ chức sử dụng để đề nghị cơ quan, chủ thể có thẩm quyền giảm mức tiền phạt đối với các cá nhân, cơ quan, tổ chức do các chủ thể này có hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

Mẫu Đơn đề nghị giảm mức phạt thuế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

————–o0o————–

…. , ngày …  tháng … năm 2018

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢM MỨC PHẠT THUẾ

(V/v: Đề nghị giảm mức phạt thuế đối với hành vi …………………………….. )

 

          – Căn cứ Luật quản lý thuế 2006 được sửa đổi, bổ sung năm 2012;

         – Căn cứ Thông tư  156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP;

          – Căn cứ Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Kính gửi: – Chi cục Thuế huyện…………./Cục Thuế tỉnh……………..

                                   – Ông………………………(cấp trên trực tiếp của người ra quyết định)

Tên Công ty: ………………………………………….….……………………….

Mã số thuế: ……………………………………………………….……………………..

Địa chỉ trụ sở kinh doanh: …………………………………………………….………..

Quận/huyện: ………………………………. Tỉnh/thành phố:……………………………………………

Điện thoại: …………………… Fax: ……………… E-mail: …………….…………….

Do Nguyễn Văn A với số chứng minh nhân dân là……………… cấp ngày…/…/……. tại……………… làm người đại diện theo pháp luật của công ty.

(Trong trường hợp việc phạt được thực hiện với cá nhân thì trình bày các thông tin như sau:

Tên tôi là:……. Sinh năm:…… Chứng minh nhân dân số:…… cấp ngày…./…./……. tại …….

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………

Địa chỉ nơi cư trú: …………………………………………………………)

Tôi xin được tường trình sự việc như sau:

……………………………………

(Ví dụ: Ngày … tháng … năm … Đội trưởng Đội Thuế có phát hiện ra hành vi vi phạm về thủ tục thuế, cụ thể là hành vi không nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế và tiến hành xử phạt 3.500.000 đồng đối với hành vi này của hộ gia đình tôi, có lập biên bản. Ngày…./…./…… gia đình tôi có nhận được Quyết định của phạt vi phạm hành chính với số tiền phạt như trên. Tuy nhiên, ngày…/…/…… ở khu vực nhà tôi có xảy ra một trận động đất làm đổ kệ hàng, một phần hàng hóa của gia đình tôi bị đè hỏng. Tổng giá trị số hàng hóa bị đè hỏng là 1.500.000 đồng.

Theo tôi được biết tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 37 Thông tư 166/2013/TT-BTC có quy định:

Điều 37. Miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế

1.Cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế với mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng trở lên đang gặp khó khăn đặc biệt, đột xuất về kinh tế do thiên tai, hỏa hoạn, thảm hoạ, tai nạn, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo có quyền đề nghị miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế.

2.Mức miễn, giảm tiền phạt tối đa bằng số tiền phạt còn lại trong quyết định xử phạt và không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại; chi phí khám, chữa bệnh.

…”

Do đó, tôi làm đơn này kính đề nghị Quý cơ quan giảm mức tiền phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tôi xuống còn 2.000.000 đồng.)

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn tố cáo về việc vay tiền không trả

Đơn tố cáo về hành vi vay, mượn tiền không hoàn trả. Hành vi trên là tương đối phổ biến, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới tình hình an ninh trật tự của khu vực. Để đảm bảo quyền lợi của mình, người dân cần ngay lập tức báo cáo tới cơ quan chức năng khi phát hiện để đối tượng bị xử lý theo quy định pháp luật.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn tố cáo về việc vay tiền không trả

Đơn tố cáo về việc vay tiền không trả là văn bản do cá nhân sử dụng để trình báo về hành vi vay tiền mà không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của một cá nhân vi phạm và khi hành vi này có dấu hiệu của một vụ án hình sự.

Mẫu Đơn tố cáo về việc vay tiền không trả

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——- ***——-

……., ngày … tháng … năm…… 

ĐƠN TỐ CÁO VAY TIỀN KHÔNG TRẢ

(Về hành vi chiếm đoạt tài sản của …………………  )

Căn cứ Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017

Kính gửi: Công an xã……………… hoặc Cơ quan điều tra – Công an quận/huyện ……

Tôi là:…………………………………… Sinh năm:……………..

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày:….    . tại…………………………

Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………….

Hiện đang cư trú tại:……………………………………………………………….

Điện thoại liên hệ:………………………………. (nếu có)

Tôi xin trình bày với quý cơ quan sự việc như sau:

…………………………………………………………………………….

(Ví dụ : Vào ngày… tháng…năm…, tôi có cho anh ……………. vay một số tiền là 100 triệu đồng, hẹn sau 1 năm sẽ trả để anh ………………….. dùng vào mục đích …………………. có giấy tờ viết tay giữa hai bên. Đến ngày …. tháng ….. năm …., khi đã đến lịch hẹn trả tiền, tôi có thông báo cho anh ………… để trả nợ cho tôi, nhưng anh ………….. xin tôi gia hạn thêm 1 tháng để sắp xếp trả. Đến ngày … tháng …. năm ….. tôi lại liên lạc cho anh …. để yêu cầu trả nợ. Tuy nhiên, tôi không thể liên lạc được cho anh ta. Tôi đã qua nơi ở anh ta để tìm gặp thì có người bảo nhìn thấy anh ta xách vali đi cách đây mấy ngày. Đến nay đã hơn 2 tháng kể từ khi đến hẹn trả mà anh ……… cũng không liên hệ với tôi để trả nợ.

Dựa vào Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, xét thấy hành vi của anh ………… đã cấu thành Tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự, như sau:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Cho nên, tôi kính đề nghị quý cơ quan nhanh chóng có biện pháp xử lý và truy cứu trách nhiệm hình sự với anh ……………..

Kính mong quý cơ quan nhanh chóng xem xét, giải quyết. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Đơn xin giảm thời gian thi hành án

Đơn xin giảm thời gian thi hành án, ân giảm các trách nhiệm hình sự phải gánh chịu.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn xin giảm thời gian thi hành án

Đơn xin giảm thời gian thi hành án là đơn được cá nhân, tổ chức, cơ quan sử dụng để  đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giảm thời hạn thi hành án cho người đã bị kết án phạt tù/ cải tạo không giam giữ theo Bản án đã có hiệu lực pháp luật.

Mẫu Đơn xin giảm thời gian thi hành án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——- ***——-

……………., ngày … tháng … năm…… 

ĐƠN XIN GIẢM THỜI GIAN THI HÀNH ÁN

(V/v: Giảm thời gian chấp hành hình phạt tù/cải tạo không giam giữ ….. của Tòa án nhân dân huyện/tỉnh… )

          – Căn cứ Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Kính gửi: – Công an tỉnh…….

 – Ông………………… – Giám đốc Công an tỉnh……….

 (Hoặc: – Trại Giam…………..

– Ông…………. – Giám thị trại giam…………)

Tôi là:………………..

Giới tính: ………

CMND số: ……………… Ngày cấp: ………. Tại:  ………

Ngày sinh: …………………………

Địa chỉ thường trú: …………………

Là: …………..(ví dụ: người đang chấp hành hình phạt tù theo bản án số…… ngày …./…./…… của Tòa án nhân dân huyện…….)

Tôi xin trình bày một việc như sau:

……………………………………………

(Phần này có thể trình bày mức phạt tù đã bị Tòa án tuyên trước và nêu lí do muốn giảm thời gian thi hành án do hoàn cảnh, điều kiện và sự hối lỗi ăn năn của bản thân,… cũng như đưa ra căn cứ để xin giảm thời gian thi hành án.

Ví dụ: Theo bản án số………. ngày…./…/…… của Tòa án nhân dân huyện/ tỉnh…………. có hiệu lực pháp luật vào ngày…/…./…… thì tôi sẽ phải chịu mức án phạt tù là 6 năm, tính từ ngày…/…/….. đến hết ngày…./…/…… Hiện nay tôi đang chấp hành hình phạt tù tại……………

Tính từ ngày đầu tiên chấp hành hình phạt tù tới nay đã là 2 năm 10 tháng, tức là gần 1/2 thời hạn chấp hành hình phạt tù. Trong quá trình này tôi được cán bộ nhận xét là có nhiều tiến bộ.

Theo tôi được biết thì theo quy định tại Khoản 1 Điều 63 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017:

Điều 63. Giảm mức hình phạt đã tuyên

1.Người bị kết án cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn hoặc phạt tù chung thân, nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt.

Thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là một phần ba thời hạn đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, hình phạt tù có thời hạn, 12 năm đối với tù chung thân.

…”

Do đó, tôi làm đơn này để xin Công an tỉnh……/ Giám thị trại giam……. xem xét để đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh …………. giảm thời hạn chấp hành hình phạt cho tôi theo quy định của pháp luật để tôi điều kiện tự sửa đổi, xây dựng cuộc sống mới sau khi chấp hành xong hình phạt.

Tôi xin hứa trong và sau thời gian thi hành án sẽ chấp hành nghiêm túc mọi quy định của pháp luật và cam kết mọi điều tôi viết ở trên hoàn toàn đúng sự thật.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người viết đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn tố cáo bạo hành gia đình

Đơn tố cáo hành vi bạo lực, bạo hành trong gia đình, các dấu hiệu ngược đãi, hành hạ con cái, bố mẹ.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn tố cáo bạo hành gia đình

Khi trong gia đình có hành vi bạo hành của thành viên gia đình lên thành viên khác trong gia đình như vợ chồng, con cái, người bị hại hoặc các thành viên khác hoặc bất cứ cá nhân, tổ chức phát hiện hành vi đều có quyền và nghĩa vụ tố giác hành vi này tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cơ quan chức năng có biện pháp ngăn chặn và bảo vệ quyền lợi cho công dân. Đơn tố cáo, tố giác hành vi có thể sử dụng đơn có nội dung cơ bản như sau:

Mẫu Đơn tố cáo bạo hành gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

————–o0o————–

…. , ngày …  tháng … năm 2018

 

ĐƠN TỐ CÁO/TỐ GIÁC HÀNH VI PHẠM TỘI

(Đối với hành vi bạo hành/bạo lực gia đình của ……………)

– Căn cứ Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung 2017;

– Căn cứ Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2007;

Kính gửi: CÔNG AN XÃ/PHƯỜNG ……….

Tôi là: …………………………………    Sinh ngày: ……………………………

Chứng minh nhân dân số: ……… Ngày cấp: ……………. Nơi cấp: ………………….

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………….

Tôi làm đơn này tố cáo và đề nghị Quý cơ quan tiến hành tạm giữ, xác minh và xử lý đối với hành vi phạm tội của:

Anh/chị: ……………………………………        Sinh ngày:……………………………

Chứng minh nhân dân số: …………… Ngày cấp: …………     Nơi cấp: ………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………..

Là: Chồng/con/bố/…………………

Tôi xin trình bày sự việc như sau: ……………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………

(Ví dụ:Chồng bạo hành vợ và vợ là người tố cáo:

Tôi và anh ……… kết hôn năm ……. Hai vợ chồng sống hòa thuận đến khoảng năm …. thì xảy ra mâu thuẫn. Từ thời điểm ……., Anh … đã nhiều lần ăn chơi say xỉn ở bên ngoài và về chửi bới, xúc phạm, lăng mạ kèm đánh đập tôi.  Tần suất và mức độ sau mỗi lần anh ta đi chơi với bạn bè về rồi đánh tôi ngày càng nhiều khiến tôi không thể chịu đựng được và có ý định ly hôn. Tuy nhiên, biết được ý định đó, anh ta lại tiếp tục đánh tôi thậm chí còn dọa nếu tôi làm thủ tục ly hôn thì sẽ giết chết tôi.Gần đây nhất, ngày …. tháng ….. năm 2018, sau một lần đi chơi với bạn bè về và say xỉn, vợ chồng đã lời ra tiếng vào và anh ta lại một lần nữa đánh đập tôi khiến tôi ……….(hậu quả)

Nhận thấy, hành vi của ………… đã cấu thành tội hành hạ vợ chồng quy định tại Điều 185 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định:

Điều 185. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình

1. Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;

b) Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo.”

Cho nên, Nay tôi viết đơn này kính đề nghị Quý cơ quan:

– Có biện pháp ngăn chặn và bảo vệ tôi ngay sau khi nhận được thông tin vụ việc;

– Xác minh và tạm giữ (nếu cần thiết) để ngăn chặn hành vi tiếp tục xảy ra;

– Truy cứu trách nhiệm hoặc xử lý đúng theo quy định pháp luật;

………………………………………

     Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên.

Kính mong quý cơ quan nhanh chóng xem xét và giải quyết. Tôi xin chân thành cảm ơn!

                                                                                                       Người làm đơn

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Hợp đồng thuê giúp việc

Hợp đồng thuê giúp việc, thuê osin, thuê người phục vụ trong gia đình, là loại hình tương đối phổ biến nhưng cũng có rất nhiều rủi ro, vấn nạn. Để phòng ngừa những hậu quả xấu, các bên tham gia cần hợp thức hóa thỏa thuận thành văn bản để có căn cứ sau này.

Tổng quan về Hợp đồng thuê giúp việc

Hợp đồng thuê giúp việc bao gồm những nội dung cơ bản của một hợp đồng dịch vụ, chịu sự điều chỉnh của Bộ Luật Dân sự, Luật thương mại, Luật lao động. Dưới đây là mẫu để các bạn có thể tham khảo và sử dụng.

Mẫu Hợp đồng thuê giúp việc

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày…tháng…năm…

 

HỢP ĐỒNG THUÊ GIÚP VIỆC

Số:…../HĐTLĐ

Căn cứ vào Luật Dân sự 2015;

– Căn cứ vào Luật Lao động 2012;

– Căn cứ vào thỏa thuận của hai bên,

Hôm nay, ngày……..tháng…….năm…….., tại……………………………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

Bên A (người thuê):

Ông/Bà……………………………………………………………………………….

Sinh ngày                          :    ………………………………………………………………………..

CMTND/CCCD số           :     ……………………………………………………………………….

HKTT                                :    ………………………………………………………………………..

Điện thoại                          :    ……………………………………………………………………….

Bên B (bên cho thuê):

Công ty……………………………………………………………………………

Mã số thuế                         :    ……………………………………………………………………….

Địa chỉ điện thoại              :    ………………………………………………………………………

Đại diện                             :    ……………………………………………………………………….

Chức vụ                             :    ……………………………………………………………………….

Sau quá trình trao đổi, hai bên đã thỏa thuận ký kết Hợp đồng thuê lao động với những nội dung cụ thể sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

Bên A đề nghị và Bên B đồng ý nhận cung cấp dịch vụ giới thiệu người giúp việc gia đình, với những tiêu chuẩn sau:

– Giới tính nữ, độ tuổi từ 40-50

– Có thể làm được ngày lễ, Tết và có thể bắt đầu công việc luôn

– Đồng ý ở chung với gia đình

Điều 2. Thời gian thực hiện

Thời hạn thực hiện hợp đồng từ ngày…./…./….. đến hết ngày…./…./…..

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

Thời gian để Bên B thực hiện việc cung cấp dịch vụ là không quá 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày ký kết Hợp đồng này và bên A thanh toán đúng, đủ chi phí dịch vụ pháp lý theo thỏa thuận.

Trong thời gian đó, Bên B có trách nhiệm tìm người giúp việc thỏa mãn các yếu tố theo yêu cầu của Bên A tại Điều 1 của Hợp đồng này.

Trường hợp sau khi Bên B đã hoàn thành xong nghĩa vụ của mình (tìm người), nhưng trong quá trình thử việc người giúp việc không thể đáp ứng được nhu cầu mà Bên A đặt ra. Thì trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày, kể từ ngày người giúp việc đến nhận công việc tại Bên A

Bên A có quyền yêu cầu Bên B đổi người, hoặc chấm dứt hợp đồng dịch vụ với Bên B. Trong những trường hợp này thì Bên B chịu trách nhiệm trả lại cho Bên A 80% chi phí của dịc vụ giới thiệu được quy định tại Điều 4.

Điều 4. Chi phí thanh toán và phương thức thanh toán

4.1. Phí dịch vụ

Chi phí dịch vụ giới thiệu người giúp việc gia đình là:…………..VNĐ

(Bằng chữ:……………………………………………………………………………………..triệu đồng).

4.2 Phương thức thanh toán

Bên A thanh toán phí dịch vụ cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

Tên tài khoản:…………………………………………………………………………………………………….

Số tài khoản:……………………………………………………………………………………………………….

Mở tại:………………………………………………………………………………………………………………..

4.3. Thời hạn thanh toán

Ngay sau khi Hợp đồng này được ký kết, Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B số tiền là:…………….VNĐ (Bằng chữ:…………………..). tương ứng với giá trị……………………….của Phí dịch vụ tư vấn.

Bên A thanh toán nốt chi phí còn lại cho Bên B sau khi đã được Bên B tìm được người giúp việc phù hợp, trong thời hạn mà hợp đồng quy định.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của các bên

5.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền phí giới thiệu cho Bên B;

Chấm dứt Hợp đồng nếu có bằng chứng về việc Bên B đã không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ đã được quy định tại Hợp đồng này;.

Yêu cầu bên B cung cấp đúng và đầy đủ thông tin về đối tượng giúp việc nhà gia đình

5.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

Cung cấp đúng và đầy đủ thông tin về đối tượng mà Bên A muốn thuê

Giữ bí mật những thông tin về Bên A trong quá trình thực hiện hợp đồng

Được yêu cầu Bên A thanh toán đầy đủ, đúng hạn phí dịch vụ theo thỏa thuận

Được nhận thù lao từ bên A theo quy định ghi trong hợp đồng

Điều 6. Phạt vi phạm

   Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì thì bên còn lại có các quyền sau:

Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm.Thiệt hại thực tế được xác định như sau:

– Vi phạm về nghĩa vụ thanh toán:….VNĐ

– Vi phạm về đối tượng của hợp đồng:…VNĐ

– Vi phạm về thời hạn thực hiện hợp đồng:….VNĐ

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Bên B hoàn tất công việc theo quy định tại Điều 1 Hợp đồng này;

– Hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng này trước khi hoàn thành các công việc quy định tại Điều 1 Hợp đồng này. Trong trường hợp này, Hai Bên sẽ thỏa thuận bằng văn bản về các điều khoản cụ thể liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng.

Điều 8: Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này đầu tiên sẽ được giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải giữa các Bên.

Trong trường hợp hòa giải không thành thì một trong các Bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Bên có lỗi (gây thiệt hại) phải chịu tất cả các chi phí liên quan đến vụ kiện mà bên bị thiệt hại phải bỏ ra trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp cũng như các tổn thất do ảnh hưởng của việc kiện cáo.

Điều 9: Hiệu lực của hợp đồng

9.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký tức ngày…./…./…..

9.2. Hợp đồng này có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu Hai Bên cùng thỏa thuận thống nhất bằng văn bản;

Hợp đồng này gồm 05 (năm) trang, được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 02 (hai) bản để thực hiện.

Các bên đã đọc, hiểu rõ nội dung của Hợp đồng này và cùng tự nguyện ký tên, đóng dấu xác nhận dưới đây.

Đại diện Bên A                                                                      Đại diện Bên B

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Công văn từ chối tham gia lịch làm việc

Công văn từ chối tham gia lịch làm việc, không tham gia buổi gặp đã được sắp xếp trước vì bất đồng quan điểm hay vì lý do khác.

Tổng quan Công văn từ chối tham gia lịch làm việc

Công văn từ chối tham gia lịch làm việc là văn bản được cá nhân, tổ chức thông báo cho chủ thể khác về việc từ chối tham gia lịch làm việc theo yêu cầu trước đó.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Công văn từ chối tham gia lịch làm việc

Tên cơ quan đơn vị

Số:…./……..

V/v: Từ chối tham gia lịch làm việc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

—–o0o—–

……….., ngày … tháng … năm…… 

CÔNG VĂN TỪ CHỐI BUỔI LÀM VIỆC

Kính gửi: ………………………………………..

           – Căn cứ ……………….;

           – Căn cứ Giấy mời số…. ngày…/…/….. của …………… về việc tham gia làm việc.

Tên Công ty:…………………………

Địa chỉ trụ sở chính:…………………………….

Mã số thuế/GCNĐKDN:……………………. cấp ngày……/…../…….. bởi ………………….

Số điện thoại:……………………………. Số Fax:………………………….

Được đại diện bởi:

Ông: ……………………

Chức vụ:……………………………

CMND số : ………….. Ngày cấp : …… Tại : ………

Ngày sinh : …………………………………..

Địa chỉ thường trú : …………………………

Thay mặt Công ty…… tôi xin trình bày sự việc sau:

………………………………………………

(Ví dụ: Ngày…./…./…… Công ty tôi có nhận được Giấy mời số….. ngày…./…../…… của Tòa án nhân dân quận………. về việc tham gia phiên làm việc vào ngày…/…./………

Tuy nhiên, do một số lý do sau:…………………….

Tôi xin thay mặt Công ty từ chối tham gia lịch làm việc vào ….giờ ngày…/…/….. theo Giấy mời số…. ngày…/…/….. của Tòa án nhân dân quận…………… và kính đề nghị Quý Tòa có thể xem xét hoãn phiên làm việc này theo quy định của pháp luật.

Tôi cam đoan những thông tin đã nêu trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về những thông tin này, kính mong ……… xem xét về việc vắng mặt trong phiên làm việc trên.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Nơi nhận:

– Công ty……;

– Lưu:…………

TM. CÔNG TY……………

GIÁM ĐỐC/…..

(Đóng dấu và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn xin cung cấp hồ sơ bệnh án

Đơn xin cung cấp hồ sơ bệnh án, xin sao chụp hồ sơ bệnh, sơ đồ liệu trình điều trị.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn xin cung cấp hồ sơ bệnh án

Đơn xin cung cấp hồ sơ bệnh án là đơn thể hiện ý chí của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân hoặc người nào đó yêu cầu cơ sở khám, chữa bệnh cung cấp hồ sơ bệnh án của bệnh nhân  khi có nhu cầu chính đáng.

Mẫu Đơn xin cung cấp hồ sơ bệnh án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

————–o0o————–

…………………, ngày   tháng năm

ĐƠN XIN CUNG CẤP THÔNG TIN HỒ SƠ BỆNH ÁN

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009

Kính gửi: Bệnh viện ………………………

Tôi là: ……………………………   Sinh ngày: ………………………

Chứng minh nhân dân số: …………… Ngày cấp: ………. Nơi cấp: ……………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………….

Điện thoại liên hệ: …………………………         Email: ………………………………

Lý do xin cung cấp hồ sơ bệnh án:

Ngày … tháng … năm … đến ngày …. tháng …. năm …., tôi có thực hiện khám, chữa bệnh tại Bệnh viện …………………., cụ thể, tôi đã khám và điều trị tại khoa …………… và nằm viện điều trị tại phòng ………………………. do bác sĩ ……………………. và điều dưỡng ………………. theo dõi, khám chữa. Nay vì lý do: ……………………………………… nên tôi muốn xem lại và xin thông tin về hồ sơ bệnh án của mình.

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 11 Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009 quy định về Quyền được cung cấp thông tin về hồ sơ bệnh án và chi phí khám bệnh, chữa bệnh quy định như sau:

Điều 11.Quyền được cung cấp thông tin về hồ sơ bệnh án và chi phí khám bệnh, chữa bệnh

1.Được cung cấp thông tin tóm tắt về hồ sơ bệnh án nếu có yêu cầu bằng văn bản

…”

Do vậy, bằng đơn này, tôi kính mong Bệnh viện xem xét và giải quyết đề nghị này của tôi và sớm cung cấp cho tôi những thông tin về hồ sơ bệnh án của mình.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

 

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Hợp đồng mua bán thịt heo

Hợp đồng mua bán thịt heo, cung cấp thịt lợn cho các chợ đầu mối, siêu thị, nhà hàng giữa trang trại nuôi giống hoặc trung gian đầu mối của nguồn thực phẩm.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan về Hợp đồng mua bán thịt heo

Hợp đồng mua bán thịt heo là một hợp đồng mua bán tài sản với đối tượng của hợp đồng là thịt heo (thịt lợn). Là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản trên cho bên mua còn bên mua trả tiền cho bên bán.

Mẫu Hợp đồng mua bán thịt heo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

————–o0o————–

…. , ngày …  tháng … năm 2018

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN THỊT HEO

 – Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

– Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;

– Căn cứ vào nhu cầu, khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ………………………………… chúng tôi gồm:

BÊN BÁN (BÊN A):

Ông/Bà: ………………………………………….                                           Giới tính: ……………

Sinh ngày: ……/…… /……         Dân tộc: ………                              Quốc tịch: ……………

CMND số: …………………            Cấpngày: …./…./….     Tại: …………………..

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………..

Tài khoản ngân hàng: ……………………… Mở tại ngân hàng……………… Chi Nhánh: …………………………….

Số điện thoại: ……………………………    Email: ………………………………

(Nếu là công ty thì gồm các nội dung sau:

Công ty:……………………………

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:……………………… cấp ngày…../…../……. Tại…………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………….

Số điện thoại:……………………….. Số fax:…………………

Người đại diện theo pháp luật:……………………….

Người đại diện theo hợp đồng ủy quyền số:……………. Ngày…../…../…… được đính kèm theo Hợp đồng này)

BÊN MUA (BÊN B):

Ông/Bà: ………………………………………….                                           Giới tính: ……………

Sinh ngày: ……/…… /……         Dân tộc: ………                              Quốc tịch: ……………

CMND số: …………………            Cấpngày: …./…./….     Tại: …………………..

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………..

Tài khoản ngân hàng: ………………………. Chi Nhánh: …………………………….

Số điện thoại: ……………………………    Email: ………………………………

Bên A và Bên B đã thống nhất ký kết Hợp đồng mua bán với những điều khoản sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

-Bên A đồng ý bán cho bên B số lượng, chất lượng, chủng loại thịt heo với giá cả được thỏa thuận như sau:

STT Phần thịt heo Chủng loại Chất lượng Số lượng (kg) Giá (VNĐ)
1 Thịt ba chỉ Lợn Ỷ Loại A 50 ….
2
Tổng: …….

-Bằng chữ:………………………………….

(Chú ý: Tổng giá trị chưa bao gồm thuế VAT)

Tiêu chí đánh giá chất lượng thịt được căn cứ theo phụ lục I kèm theo Hợp đồng này.

ĐIỀU 2: CHẤT LƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC BẢO QUẢN.

2.1. Thịt lợn phải đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng, số lượng quy định tại Điều 1 Hợp đồng này.

2.2. Yêu cầu trước khi giết mổ, con heo không được vận chuyển liên tục đến địa điểm giết mổ quá 8 giờ, heo không được ăn ít nhất từ 12 đến 18 giờ trước khi giết mổ, đảm bảo nguồn nước uống sạch trước khi giết mổ.

2.3. Quy trình thực hiện:

-Phải đáp ứng các yêu cầu “nhanh, lạnh, sạch“, có nghĩa là phải giết mổ lợn trong thời gian nhanh nhất có thể, rồi đưa vào làm lạnh ngay, và tất cả các bề mặt mà miếng thịt tiếp xúc từ con người, dao thớt, cho đến mặt bàn… đều phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh để tránh ô nhiễm vi sinh.

-Phải được bảo quản ở kho lạnh với nhiệt độ từ 0oC đến 4oC.

ĐIỀU 3: THỜI GIAN GIAO HÀNG VÀ PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN

3.1. Thời gian giao hàng:

Giao hàng vào khoảng từ … giờ ngày… tháng….. năm…… đến … giờ ngày … tháng … năm …

3.2. Phương thức vận chuyển:

-Bên A được lựa chọn phương thức vận chuyển nhưng phải đảm bảo quy trình bảo quản theo quy định tại Điều 2

-Kể từ thời điểm giết mổ đến khi giao hàng cho Bên B không được quá 7 giờ

3.3. Địa điểm nhận hàng:

ĐIỀU 4: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN:

4.1. Đợt 1: Bên B giao tiền mặt và trực tiếp cho Bên A: ………. VNĐ (bằng chữ:…………………………Việt Nam đồng).

4.2. Đợt 2: Bên B thanh toán số tiền là:…………………. VNĐ (bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Phương thức thanh toán như sau:

-Thanh toán bằng tiền mặt ngay khi bên vận chuyển giao hàng cho Bên B và có ký xác nhận đã nhận hàng.

-Hoặc chuyển khoản vào tài khoản: …………………. Mở tại Ngân hàng……………….. Chi nhánh: ……………………..  trong thời gian không quá 03 ngày kể từ ngày giao hàng, ký xác nhận đã nhận hàng.

4.3. Bên B có nghĩa vụ thanh toán phí vận chuyển: ……………. đồng cho người vận chuyển ngay khi nhận được hàng.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

-Giao đủ số hàng theo thỏa thuận tại Điều 1.

-Đảm bảo quy trình vệ sinh nơi giết mổ, quy trình cấp đông, bảo quản.

-Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B được kiểm tra quy trình giết mổ, cấp đông.

-Bồi thường cho Bên B khi không thực hiện đúng theo thỏa thuận.

-Yêu cầu Bên B thanh toán khi đến thời hạn theo Hợp đồng này.

-Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

-Bên B có nghĩa vụ thanh toán số tiền còn lại theo thỏa thuận tại Điều 4

-Kiểm tra hàng, chất lượng, số lượng hàng hóa, ký xác nhận đã nhận hàng.

-Thông báo cho Bên A biết khi Bên A giao không đủ số lượng, chủng loại theo thỏa thuận.

-Tạo điều kiện cho Bên A khắc phục sự cố (nếu có).

-Được quyền trả lại hàng khi Bên B giao hàng không đúng chất lượng, quy trình bảo quản sai dẫn tới hư hỏng nhưng phải thông báo cho Bên A biết trước 02 ngày làm việc.

-Có quyền thay đổi địa điểm giao hàng, thời gian giao hàng nhưng phải báo trước cho Bên A biết và được sự đồng ý của Bên A.

-Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

7.1. Trường hợp Bên A giao không đúng số lượng, chất lượng, chủng loại theo thỏa thuận dẫn tới thiệt hại thực tế cho Bên B thì Bên A có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.

7.2. Trường hợp Bên B thay đổi thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng nhưng không thông báo theo thỏa thuận dẫn tới Bên B đã giết mổ và giao hàng tới thì Bên B có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên A.

7.3. Trường hợp Bên B chậm thanh toán theo thỏa thuận tại Điều 4 thì lãi suất chậm trả là …%/ngày (hoặc theo lãi suất ngân hàng). Nhưng thời gian chậm thanh toán không được quá 30 ngày kể từ ngày giao nhận hàng theo nội dung Hợp đồng này.

7.4. Trường hợp Bên A không giao hàng cho Bên B thì Bên A phải chịu phạt 4% tổng giá trị hợp đồng và thiệt hại thực tế khi Bên B không khắc phục được sự cố.

ĐIỀU 8: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

8.1. Hợp đồng đã được hoàn thành.

8.2. Khi một trong các bên không tuân thủ nghĩa vụ của mình, bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

8.3. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Khi có tranh chấp các bên ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Trong trường hợp không thể thỏa thuận, thì các bên có quyền đưa sự việc ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

Các tranh chấp, vi phạm hợp đồng xuất hiện vì lý do bất khả kháng sẽ được giải quyết tuân theo quy định của pháp luật hiện hành.

ĐIỀU 10: HIỆU LỰC THI HÀNH

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, và chỉ được coi là kết thúc khi các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng này. Trong trường hợp một Bên muốn sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng thì phải thông báo cho Bên kia biết trước ít nhất là 03 ngày và nội dung sửa đổi phải được cả hai bên cùng nhau thỏa thuận lại. Việc sửa đổi Hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản.

Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi Bên giữ 01 bản, các bản có giá trị  pháp lý như nhau.

Bên A

Bên B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Mẫu đơn xin nhận lại tài sản bị mất cắp

Mẫu đơn xin nhận lại tài sản bị mất cắp sau khi đã được cơ quan công an có thẩm quyền tìm được. Chủ tài sản cần chứng minh được tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình để có thể lấy lại tài sản.

Tổng quan Mẫu đơn xin nhận lại tài sản bị mất cắp

Đơn xin nhận lại tài sản bị mất cắp là văn bản được sử dụng để chủ sở hữu tài sản bị mất cắp hoặc người có quyền quản lý, người được ủy quyền xin nhận lại tài sản bị mất cắp từ một chủ thể đang quản lý tài sản này.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn xin nhận lại tài sản bị mất cắp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…….., ngày….. tháng….. năm……….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ NHẬN LẠI TÀI SẢN BỊ MẤT CẮP

(V/v: Xin được nhận lại tài sản bị mất do hành vi trộm cắp)

– Căn cứ Bộ luật hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017;

– Căn cứ Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.

Kính gửi: – Công an huyện, quận, thị xã, thành phố ………

– Ông/Bà:……………………………….- Chức vụ:……………………..

Tên công ty:…………………………………………..

Giấy chứng nhận doanh nghiệp số:…………… do Sở Kế hoạch và đầu tư…………………. Cấp ngày….. tháng….. năm……….

Mã số thuế:…………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………

Số điện thoại liên hệ:……………………………. Fax:…………………..

Người đại diện theo pháp luật:………….. Chức vụ:…… đại diện theo Điều lệ công ty số/năm……….

Chứng minh nhân dân số:……….. do………. cấp ngày….. tháng….. năm……….

Nơi cư trú:…………………

Điện thoại liên hệ:……………………

Người đại diện theo ủy quyền:………….. Chức vụ:………… đại diện theo Văn bản ủy quyền số:……………

Chứng minh nhân dân số:……….. do……cấp ngày….. tháng….. năm……….

Nơi cư trú:……………………………

Nơi cư trú:……………………………

Điện thoại liên hệ:…………………

Thay mặt công ty, tôi – ………………… xin trình bày với Quý cơ quan sự việc như sau:

……………………………………………

……………………………………………

Căn cứ Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017:

“Điều 106.Xử lý vật chứng

1.Việc xử lý vật chứng do Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn điều tra; do Viện kiểm sát quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn truy tố; do Chánh án Tòa án quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn chuẩn bị xét xử; do Hội đồng xét xử quyết định nếu vụ án đã đưa ra xét xử. Việc thi hành quyết định về xử lý vật chứng phải được ghi vào biên bản.

2.Vật chứng được xử lý như sau:

a)Vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội, vật cấm tàng trữ, lưu hành thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy;

b)Vật chứng là tiền bạc hoặc tài sản do phạm tội mà có thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước;

c)Vật chứng không có giá trị hoặc không sử dụng được thì bị tịch thu và tiêu hủy.

3.Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a)Trả lại ngay tài sản đã thu giữ, tạm giữ nhưng không phải là vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp tài sản đó;

b)Trả lại ngay vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án;

Theo đó, tôi đề nghị Quý cơ quan xem xét và tiến hành thủ tục trả lại tài sản của công ty tôi đã bị mất cắp vào ngày….. tháng….. năm……. theo quy định của pháp luật. Cụ thể, những tài sản đó là:

……………………………………………

Tôi xin cam đoan những thông tin đã nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của những thông tin này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Đại diện theo…………….

(ký, đóng dấu)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGHÌN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

Đơn xin tham gia dân quân tự vệ

Đơn xin tham gia dân quân tự vệ, tham gia vào lực lượng đảm bảo an ninh trật tự tại khu vực để phục vụ cộng đồng, đóng góp cho xã hội.

Tổng quan về Đơn xin tham gia dân quân tự vệ

Đơn xin tham gia dân quân tự vệ là văn bản được cá nhân sử dụng để đề nghị với cơ quan có thẩm quyền xem xét nhu cầu để cá nhân này có thể tham gia vào lực lượng dân quân tự vệ và thực hiện những nhiệm vụ được đảng và nhà nước giao phó.

Mẫu Đơn xin tham gia dân quân tự vệ

Tư vấn soạn thảo – Gọi ngay 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——- ***——-

…………., ngày … tháng … năm…… 

ĐƠN XIN THAM GIA DÂN QUÂN TỰ VỆ

(V/v: xin gia nhập dân quân tự vệ  của xã………………..)

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ năm 2009;

Kính gửi: -Ban chỉ huy quân sự xã…………….

                                            – Ông: ……………..Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự xã…………………

Tôi là:…………………………………..… Sinh năm: …………………..

CMND số: ……………………. Cấp ngày: ………… Tại: ……………………

Trú tại:……………………………………………………………….

Tôi xin trình bày với quý cơ quan một việc như sau:

(Trình bày nguyện vọng, mong muốn)

…………………………………………………………………………

(Ví dụ: Với mong muốn được đóng góp sức lực của mình vào việc giữ gìn an ninh – trật tự, kỉ cương chung của địa phương và phòng chống các tệ nạn trên địa bàn xã, đồng thời cũng là để tu dưỡng, rèn luyện bản thân, để bản thân có trách nhiệm hơn với công việc và xã hội cho nên tôi có nguyện vọng được tham gia vào hàng ngũ dân quận tự vệ của xã.

Dựa theo Điều 11 Luật Dân quân tự vệ năm 2009 có quy định như sau :

Điều 11.Tiêu chuẩn và tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt

1.Công dân Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây được tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt:

a)Lý lịch rõ ràng;

b)Chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

c)Đủ sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

2.Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, có khả năng hoạt động trên biển được tuyển chọn vào dân quân tự vệ biển. …”

Xét thấy, bản thân tôi đã có đủ điều kiện để có thể trở thành một dân quân tự vệ của địa phương, cho nên, tôi kính đề nghị Ban chỉ huy quân sự cho tôi được đăng ký và tham gia vào lực lượng dân quân tự vệ của địa phương

Kính mong quý cơ quan xem xét, chấp thuận.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

Tham khảo thêm:

1900.0191