Hợp đồng thuê sản xuất thực phẩm theo công thức dùng trong hoạt động kinh doanh thực phẩm khi một bên có công thức nhưng không có đủ cơ sở, dây chuyền, nhân công, nhà xưởng để chế biến thực phẩm đáp ứng nguồn cung và cần thuê một bên sản xuất sản phẩm cho mình. Các cam kết về bí mật kinh doanh và chất lượng sản phẩm phải được cam kết và thực hiện chặt chẽ trong thoả thuận này để tránh những rủi ro không đáng có.
1. Hợp đồng thuê sản xuất thực phẩm theo công thức cũng là một dạng hợp đồng gia công
Hợp đồng thuê sản xuất thực phẩm theo công thức cũng là một dạng của hợp đồng gia công nhưng đặc thù với yêu cầu làm theo công thức của người yêu cầu, đặt hàng đưa ra và đảm bảo được bí mật về công thức sau khi giao cho bên sản xuất phải được giữ bí mật. Các điều khoản phạt và bồi thường thiệt hại cần được quy định chặt chẽ.
2. Đặc điểm của Hợp đồng thuê sản xuất thực phẩm theo công thức
Chủ thể của Hợp đồng: Bên thuê sản xuất có thể là cá nhân hoặc tổ chức; bên sản xuất là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có xưởng hoặc cá nhân thực hiện công việc gia công;
Đối tượng của hợp đồng: Công việc sản xuất sản phẩm thực phẩm
3. Mục đích của Hợp đồng:
Nhằm sản xuất sản phẩm thực phẩm theo công thức của bên thuê yêu cầu
4. Luật điều chỉnh:
Bộ luật dân sự 2015;
Luật thương mại 2005;
5. Hình thức hợp đồng:
Hợp đồng không có mẫu và không quy định mẫu
6. Mẫu Hợp đồng thuê sản xuất thực phẩm theo công thức
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—-&&&—-
HỢP ĐỒNG THUÊ SẢN XUẤT
THỰC PHẨM THEO CÔNG THỨC
(Số: 01/HĐSX)
Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH11 ngày 24/11/2015 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Căn cứ luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
– Căn cứ vào khả năng và nhu cầu sản xuất kinh doan của hai bên.
Hôm nay, ngày… tháng … năm 20.., chúng tôi gồm có:
Bên A: (Bên đặt hàng) …………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………………………………………….
Fax: ……………………………………………………………………………….
Mã số thuế: ……………………………………………………………………….
Tài khoản số: …………………………………………………………………….
Do ông (bà): ………………………………………………………………………
Chức vụ: …………………………………………………… làm đại diện.
Bên B (Bên sản xuất gia công)
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………………………………………….
Fax: ……………………………………………………………………………….
Mã số thuế: ……………………………………………………………………….
Tài khoản số: …………………………………………………………………….
Do ông (bà): ………………………………………………………………………
Chức vụ: …………………………………………………… làm đại diện.
Hai bên thống nhất thỏa thuận với nội dung hợp đồng như sau:
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG
Bên A đồng ý thuê bên B gia công, bên B đồng ý nhận sản xuất gia công sản phẩm thực phẩm cho bên A với thông tin chi tiết như sau
1.1. Tên sản phẩm hàng hóa cần sản xuất:
1.2. Cách thức sản xuất theo công thức do bên A cung cấp cho bên B
ĐIỀU 2: NGUYÊN LIỆU CHÍNH VÀ PHỤ
2.1. Bên A có trách nhiệm cung ứng nguyên vật liệu chính gốm:
a) Tên từng loại ……… Số lượng ……….. Chất lượng ………………….
b) Thời gian giao ……………… Tại địa điểm: ……………………………..
c) Trách nhiệm bảo quản: Bên B chịu mọi trách nhiệm về số lượng, chất lượng các nguyên liệu do bên A cung ứng chuyển cho bên B và phải sử dụng đúng loại nguyên liệu đã giao vào sản xuất sản phẩm.
2.2. Bên B có trách nhiệm cung ứng các phụ liệu và sản xuất sản phẩm:
a) Tên từng loại …………………… Số lượng …………….. Đơn giá (hoặc Quy định chất lượng theo hàm lượng, theo tiêu chuẩn)
b) Bên A cung ứng tiền trước để mua phụ liệu trên. Tổng chi phí là: ……………………………
Phương thức thanh toán:
Thời gian:
Địa điểm:
ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
3.1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm cho bên B, trừ trường hợp có thoả thuận khác; cung cấp các giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công;
b) Chỉ dẫn cho bên B thực hiện việc sản xuất theo công thức mà bên A yêu cầu (theo phụ lục 1 của hợp đồng này)
c) Chịu trách nhiệm đối với tính hợp pháp về quyền sở hữu trí tuệ của hàng hoá gia công, nguyên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị dùng để sản xuất chuyển cho bên B.
d) Trả tiền công, tiền vận chuyển sản phẩm đã được gia công đến địa điểm bên A yêu cầu theo đúng thoả thuận.
3.2. Bên A có các quyền sau đây:
a) Nhận lại toàn bộ sản phẩm đã được gia công, máy móc, thiết bị đã giao cho bên B theo khoản 2.1 điều 2 của hợp đồng này; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu đúng thời hạn, địa điểm, số lượng, chất lượng đã thỏa thuận.
b) Cử người đại diện để kiểm tra, giám sát việc gia công tại nơi nhận gia công, cử chuyên gia để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công theo thỏa thuận trước với bên B.
c) Bán, tiêu hủy, tặng biếu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu phù hợp với quy định của pháp luật.
d) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên B vi phạm nghiêm trọng hợp đồng;
e) Trong trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng mà bên A đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng bên B không thể sửa chữa được trong thời hạn đã thoả thuận thì bên A có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
4.1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo quản nguyên vật liệu do bên A cung cấp;
b) Cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu để gia công theo thỏa thuận với bên A về số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và giá.
c) Báo cho bên A biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lượng; từ chối thực hiện gia công, nếu việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội; trường hợp không báo hoặc không từ chối thì phải chịu trách nhiệm về sản phẩm tạo ra;
d) Giao sản phẩm đã gia công cho bên A đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận;
e) Giữ bí mật các thông tin về công thức, quy trình gia công và sản phẩm tạo ra;
f) Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên A cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên A.
g) Hoàn trả máy móc, thiết bị đã nhận theo khoản 2.1 điều 2 của hợp đồng này; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu cho bên A sau khi hoàn thành hợp đồng.
4.2. Bên B có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu bên A giao nguyên vật liệu đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận;
b) Từ chối sự chỉ dẫn không hợp lý của bên A, nếu thấy chỉ dẫn đó có thể làm giảm chất lượng sản phẩm, nhưng phải báo ngay cho bên A;
c) Yêu cầu bên A trả đủ tiền công theo đúng thời hạn và phương thức đã thoả thuận. Khi thời hạn quá 30 ngày kể từ ngày đã giao nhận hàng theo nội dung Hợp đồng này, mà bên A không tiến hành thanh toán đủ số tiền theo thỏa thuận cho bên B thì bên B có quyền yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại và trả số tiền phạt vi phạm hợp đồng.
ĐIỀU 5: THỜI GIAN SẢN XUẤT VÀ GIAO SẢN PHẨM
5.1. Bên B bắt đầu sản xuất từ ngày: ……………………………………………
Trong quá trình sản xuất bên A có quyền kiểm tra và yêu cầu bên B sản xuất theo đúng mẫu sản phẩm theo công thức đã thỏa thuận bắt đầu từ ngày đưa nguyên liệu vào sản xuất .
Thời gian giao nhận toàn bộ sản phẩm đã được gia công, máy móc, thiết bị đã giao cho bên B, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu: ……………………………………………………..
5.2. Nếu giao theo đợt thì:
a) Đợt 1: Ngày …………… địa điểm ……………………………
b) Đợt 2: Ngày …………… địa điểm ……………………………
c) Đợt 3: Ngày …………… địa điểm …………………………
ĐIỀU 6: THANH TOÁN
6.1. Đợt 1: Bên A giao tiền mặt và trực tiếp cho Bên B: ………. VNĐ (bằng chữ:…………………………Việt Nam đồng) vào ngày: …. tại địa chỉ:….
6.2. Đợt 2: Bên A thanh toán số tiền còn lại là:…………………. VNĐ (bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Phương thức thanh toán như sau:
-Thanh toán bằng tiền mặt ngay khi bên vận chuyển giao hàng cho Bên B và có ký xác nhận đã nhận hàng.
-Hoặc chuyển khoản vào tài khoản: …………………. Mở tại Ngân hàng……………….. Chi nhánh: …………………….. trong thời gian không quá 03 ngày kể từ ngày giao hàng, ký xác nhận đã nhận hàng.
6.3. Bên A có nghĩa vụ thanh toán phí vận chuyển: ……………. đồng cho người vận chuyển ngay khi nhận được hàng.
ĐIỀU 7: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG
7.1. Trường hợp Bên B giao không đúng số lượng, chất lượng, chủng loại theo thỏa thuận dẫn tới thiệt hại thực tế cho Bên A thì Bên B có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.
7.2. Trường hợp Bên A thay đổi thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng nhưng không thông báo theo thỏa thuận dẫn tới Bên B đã giao hàng tới địa điểm đã thỏa thuận trước thì Bên A có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên B.
7.3. Trường hợp Bên A chậm thanh toán theo thỏa thuận tại Điều 6 thì lãi suất chậm trả là …%/ngày (hoặc theo lãi suất ngân hàng). Nhưng thời gian chậm thanh toán không được quá 30 ngày kể từ ngày giao nhận hàng theo nội dung Hợp đồng này.
7.4. Trường hợp Bên B không giao hàng cho Bên A, Bên A không thanh toán đủ và đúng hạn cho bên B thì bên vi phạm phải chịu phạt 4% tổng giá trị hợp đồng và thiệt hại thực tế xảy ra cho bên bị vi phạm.
ĐIỀU 8: THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
8.1. Hai bên cần phải chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề bất lợi phát sinh các bên kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo hai bên cùng có lợi (có lập biên bản).
8.2. Trường hợp có vấn đề tranh chấp không tự thương lượng được thì mới khiếu nại ra Tòa án.
ĐIỀU 9: HIỆU LỰC THI HÀNH
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, và chỉ được coi là kết thúc khi các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng này. Trong trường hợp một Bên muốn sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng thì phải thông báo cho Bên kia biết trước ít nhất là 03 ngày và nội dung sửa đổi phải được cả hai bên cùng nhau thỏa thuận lại. Việc sửa đổi Hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản.
Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi Bên giữ 01 bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau.
Đơn xin rút làm khóa luận, Đơn xin rút đăng ký, thay đổi lựa chọn đăng ký làm khoá luận dành cho sinh viên năm cuối trong các trường hợp phù hợp.
Mẫu Đơn xin rút làm khóa luận
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———–o0o———-
Hà Nội, ngày 15 tháng 1 năm 2020
ĐƠN XIN RÚT LÀM KHÓA LUẬN
Kính gửi: Cô Lê Thanh B trưởng phòng công tác sinh viên trường Đại học Nội Vụ
Căn cứ vào quyết định số 996/QĐ-DHNV
Tên tôi là : Nguyễn Văn A ngày sinh: 3/5/1996 Giới tính: Nam
CMND số : 123456789 ngày cấp: 20/4/2014 Nơi cấp : Công an thành phố Hà Nội
Mã sinh viên : LHOA1234567 Ngành : Luật
Hộ khẩu thường trú : Số 1 , phường A, quận B, thành phố Hà Nội
Nơi cư trú hiện tại : Số 1 , phường A, quận B, thành phố Hà Nội Hà Nội
Thông tin liên : SDT 0388280913
Tôi xin trình bày một việc như sau:
Vào ngày 20 tháng 1 năm 2020 tôi có nộp đơn để xin làm khóa luận tại trường. Nhưng sau khi kiểm tra lại bảng điểm của mình tôi nhận thấy tôi chưa tích lũy đủ tín chỉ để làm khóa luận
Căn cứ vào khoản 1 điều 3 quyết định số 996/QĐ-DHNV
Người học được đăng ký làm đồ án , khóa luận tốt nghiệp nếu đáp ứng điều kiện khối kiến thức tích lũy được từ 80% số tín chỉ của chương trình đào tạo trở lên.
Bản thân tôi xét thấy, tôi hoàn toàn chưa tích lũy đủ số tín chỉ đã đề ra theo quyết định nên không đủ điều kiện để làm khóa luận theo luật định.
Từ căn cứ trên tôi mong phòng công tác sinh viên trường nội vụ thực hiện:
Hợp đồng mua bán nội thất, mua bán ngoại thất, mua bán đồ phong thủy, đồ trang trí được sử dụng cho các mục đích trao đổi, mua bán đồ sử dụng trong gia đình, đồ sinh hoạt, đồ gia dụng, vật dụng làm đẹp không gian sống.
Hợp đồng này thường đi kèm hợp đồng thiết kế, thi công nội thất giữa đơn vị cung cấp và chủ đầu tư.
Mẫu Hợp đồng mua bán nội thất
Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
Hà Nội , ngày … tháng … năm …
HỢP ĐỒNG MUA BÁN NỘI THẤT
( Số : … / HĐMB – …… )
Căn cứ : Bộ luật dân sự 2015
Căn cứ vào thỏa thuận của các bên
Hôm nay , ngày … / … / … tại ….. , chúng tôi gồm :
BÊN A : Ông …. ( Bên bán )
CMND số : …. cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….
Địa chỉ thường trú : ….
Mã số thuế : ……
Số điện thoại liên lạc : ….
BÊN B : Ông …. ( Bên mua )
CMND số : …. Cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….
Địa chỉ thường trú : ….
Mã số thuế : ……
Số điện thoại liên lạc : ….
Sau khi bàn bạc , hai bên thống nhất cùng ký kết hợp đồng số … ngày …./…/… với nội dung như sau :
Điều 1 . Nội dung của hợp đồng mua bán nội thất
Theo đề nghị của Bên B , Bên A đồng ý bán cho Bên B một bộ nội thất phòng ngủ gồm 01 giường , 01 tủ quần áo và 01 bàn trang điểm .
Chất liệu : Gỗ công nghiệp MFC
Quy cách kỹ thuật :
Giường : gồm ….. , màu ….
Tủ quần áo : gồm ….. , màu
Bàn trang điểm : gồm …. , màu ….
Địa điểm giao hàng : tại ….
Điều 2 . Thời gian thực hiện hợp đồng và bảo hành đồ nội thất
Giao hàng vào ngày …. / …. / ….
Thời gian bảo hành : 3 tháng kể từ ngày giao hàng đối với các lỗi về mặt kỹ thuật của sản phẩm .
Điều 3 . Thực hiện hợp đồng
Ngày … / …. / … Bên A sẽ giao hàng cho Bên B vào lúc … giờ … phút .
Bên A sẽ giao hàng cho Bên B tại ….
Bên B sẽ thanh toán số tiền còn lại cho Bên A sau khi đã nhận đủ hàng .
Mọi chi phí vận chuyển sẽ do Bên B chịu trách nhiệm chi trả .
Trong quá trình giao hàng nếu xảy ra vấn đề sẽ do Bên A chịu trách nhiệm .
Ngoài ra , trong trường hợp Bên B phát hiện lỗi vật lý của sản phẩm trong vòng 07 ngày thì Bên A phải chịu trách nhiệm .
Điều 4 . Giá cả và phương thức thanh toán
1. Giá cả :
Nội thất có giá …. ( Giá trên đã bao gồm thuế VAT 5% )
2. Phương thức thanh toán :
Bên B sẽ thanh toán cho Bên A bằng hình thức thanh toán tiền mặt
Lần 1 : Bên B thanh toán trước cho bên A 50 % tổng số tiền giá trị của hợp đồng khi ký kết hợp đồng là …..
Lần 2: Bên B thanh toán cho bên A 50 % giá trị còn lại của hợp đồng sau khi sản phẩm được giao đến là ….
Sau mỗi lần nhận tiền , Bên B phải xuất hóa đơn xác nhận đã thanh toán cho Bên A .
Điều 5 . Quyền và nghĩa vị của các bên
Bên A :
Đảm bảo cung cấp sản phẩm nội thất đúng chất lượng và quy cách kỹ thuật cho bên Bên B theo thỏa thuận .
Cung cấp đầy đủ thông tin hóa đơn tài chính cho Bên B theo đúng giá trị thực tế nghiệm thu bàn giao .
Chịu trách nhiệm lắp ráp và bảo hành sản phẩm theo đúng thỏa thuận .
Cung cấp thông tin , tài liệu liên quan đến sản phẩm và hướng dẫn sử dụng cho Bên B .
Trong vòng 07 ngày kể từ ngày bàn giao và trước ngày … , nếu sản phẩm có hiện tượng bị lỗi về mặt vật lý hoặc lỗi về mặt kỹ thuật của sản phẩm thì Bên A phải đổi cho Bên B sản phẩm cùng loại , có giá trị tương đương sản phẩm cũ , đổi miễn phí cho Bên B .
Trường hợp Bên A không còn sản phẩm cùng loại thì phải hoàn trả cho Bên B số tiền tương ứng với giá trị của sản phẩm đồng thời phải bồi thường thiệt hại cho Bên A 2% giá trị hợp đồng .
Các quyền và nghĩa vụ khác của bên bán theo quy định pháp luật .
Bên B :
Chịu trách nhiệm bố trí mặt bằng và tạo điều kiện cho Bên A chuyển hàng và giao hàng theo đúng hợp đồng đã ký kết .
Thanh toán cho Bên A toàn bộ số tiền theo hợp đồng ngay sau khi Bên A cung cấp đủ hàng hóa và giấy tờ hợp lệ .
Trường hợp Bên B chưa kịp nhận hàng hóa thì phải báo trước cho Bên A và mọi chi phí phát sinh do việc chậm nhận hàng của Bên B sẽ do Bên B chịu .
Các quyền và nghĩa vụ khác của bên mua theo quy định pháp luật .
Điều 6 . Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng chấm dứt sau khi các bên đã thực hiện đầy đủ nội dung của hợp đồng .
Nếu Bên A giao hàng chậm cho Bên B trong thời gian 10 ngày thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên A phải hoàn trả cho Bên B số tiền đặt cọc( thanh toán đợt 1 ) và phải chịu một khoản tiền bồi thường do gây thiệt hại là 30 triệu đồng .
Nếu Bên B chậm thanh toán tiền cho Bên A trong thời gian 10 ngày thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên A phải hoàn trả cho Bên B số tiền đã đặt cọc ( thanh toán đợt 1 ) và phải chịu môt khoản tiền do gây thiệt hại là 30 triệu đồng .
Điều 7 : Giải quyết tranh chấp hợp đồng
Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có xảy ra tranh chấp 2 bên phải thông báo cho nhau để tìm cách giải quyết . Trường hợp 2 bên không thỏa thuận được sẽ do Tòa án giải quyết .
Điều 8 : Phạt vi phạm
Trường hợp Bên A giao chậm hàng trong thời gian 03 – 09 ngày sẽ phải chịu mức phạt vi phạm hợp đồng là 5 % tổng giá trị hợp đồng .
Trường hợp Bên B chậm thanh toán tiền cho Bên A trong thời gian 03 – 09 ngày sẽ phải chịu thêm lãi suất cho thời gian chậm thanh toán là 3%/ tháng
Trường hợp Bên A giao không đúng số lượng / chất lượng của hàng hóa sẽ phải chịu mức phạt 5 % tổng giá trị hợp đồng .
Hợp đồng này được lập thành 02 bản , mỗi bên giữ 1 bản có giá trị pháp lý như nhau .
Mẫu đơn khiếu nại không chốt sổ BHXH là mẫu văn bản sử dụng trong thủ tục khiếu nại đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức. Đây là văn bản cơ sở để bắt đầu thực hiện thủ tục và giải quyết toàn bộ các yêu cầu trong vụ việc.
Mẫu Đơn khiếu nại thường được cung cấp bởi các văn bản pháp luật, mẫu đơn dưới đây của chúng tôi chỉ được sử dụng với mục đích tham khảo và sử dụng trong trường hợp không có mẫu theo luật định.
Mẫu đơn khiếu nại không chốt sổ BHXH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ———————————
……, ngày…. tháng…. năm….
ĐƠN KHIẾU NẠI KHÔNG CHỐT SỔ BHXH
Kính gửi: Phòng Lao động – Thương binh xã hội huyện………
Căn cứ Bộ luật Lao động 2012;
Hợp đồng lao động ký kết giữa… và… ngày….. tháng… năm…
Tôi tên là:………… Sinh ngày:……………
Chứng minh nhân dân:..………….. Nơi cấp:…………. Ngày cấp:…………
Địa chỉ thường trú:……………………
Nơi ở hiện tại:……………………
Số điện thoại:……………………
Nghề nghiệp:……………… tại………………
Tôi làm đơn này xin trình bày với cơ quan vấn đề sau:
Ngày….. tháng….. năm….., tôi bắt đầu ký kết hợp đồng lao động với công ty……….. chi nhánh tại……. Thời hạn ký lại hợp đồng là…… năm (từ ngày…. tháng…. năm… đến ngày… tháng… năm….). Ngày… tháng… năm…, tôi viết đơn xin nghỉ việc gửi cho công ty và cũng đã được công ty ra quyết định nghỉ việc. Tuy nhiên từ đó đến nay, tôi nghỉ việc đã được…… nhưng công ty vẫn chưa trả lại sổ Bảo hiểm xã hội cho tôi.
Căn cứ điểm….. khoản… Điều…. Hợp đồng lao động ký kết giữa… và… ngày… tháng… năm…
Căn cứ Điều 47 Bộ luật Lao động 2012 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động:
“Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.
4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.”
Từ những căn cứ trên, pháp luật quy định khi chấm dứt hợp đồng lao động thì bên công ty…… có trách nhiệm trả sổ bảo hiểm xã hội cho tôi trong thời hạn 07 ngày, trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. Do vậy, công ty….. đã vi phạm quy định tại Điều 47 Bộ luật Lao động 2012 và vi phạm Hợp đồng giữa tôi và công ty.
Tôi làm đơn này kính xin quý cơ quan xem xét và yêu cầu công ty…….. chi nhánh…….. trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho tôi để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tôi cũng như của công ty…..
Tôi xin cam đoan những thông tin nêu trên đều là đúng sự thật và tôi sẽ chịu mọi trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của những thông tin này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tài liệu kèm theo Người làm đơn
– Hợp đồng lao động giữa… và…. (ký và ghi rõ họ tên)
Biên bản gây rối trật tự là văn bản ghi nhận lại sự việc gây rối trật tự do người có thẩm quyền lập để làm căn cứ xử lý trong vụ việc gây rối mất an ninh trật tự xảy ra tại địa phương hoặc cơ sở mình quản lý.
Đơn xin thay đổi màu sơn xe là văn bản thể hiện quan điểm, ý kiến của chủ phương tiện về nhu cầu thay đổi màu sơn xe ô tô do sở thích hoặc do các lý do khách quan khác.
Việc thay đổi sơn xe có thể dẫn tới rất nhiều khác biệt trong đăng ký xe và các chế độ nếu có của chiếc xe, vì thế việc thay đổi sơn xe phải được chấp thuận từ phía cơ quan chức năng có thẩm quyền
Kính gửi: Phòng cảnh sát giao thông tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ: Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe Bộ trưởng Bộ Công An
Tên tôi là:
Ngày sinh:../…/….
CMND/ CCCD số:……………………… Ngày cấp:…/…./…. Nơi cấp:…..
Hộ khẩu thường trú :……….
Chỗ ở hiện nay:…………….
Điện thoại liên hệ:………….
Ngày …/…./… tôi có mua chiếc xe Honda Air Blade màu đen taị địa chỉ…..tỉnh Thanh Hóa. Tuy nhiên, có một vài lý do cá nhân tôi muốn thay đổi màu sơn sang màu trắng để thuận tiện cho nhu cầu của bản thân.
Dựa vào Điểm a Khoản 1 Điều 30Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. “Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm Tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn của xe không đúng với Giấy đăng ký xe”
Theo đó, đối với trường hợp của tôi nếu tự ý đổi màu sơn xe của xe khác với màu trong giấy đăng ký có thể bị phạt đến 400.000 đồng. Tôi kính đề nghị quý cơ quan xem xét chấp thuận cho tôi được thay đổi màu sơn xe như mong muốn chấp hành theo đúng quy định của pháp luật.
Kính mong cơ quan có thẩm quyền xét duyệt cho tôi.
Hợp đồng biểu diễn chương trình âm nhạc, hợp đồng dịch vụ biểu diễn văn hóa nghệ thuật, giải trí theo yêu cầu. Nghệ thuật nói chung và âm nhạc nói riêng là những góc giải trí không thể thiếu của con người, mỗi mô hình kinh doanh khi có kết hợp nghệ thuật thì đều thu hút được một số lượng khách hàng yêu mến nhất định, đây có thể là người hâm mộ nghệ thuật, hâm mộ ca sĩ, diễn viên hay đơn giản chỉ là cảm thấy thoải mái với loại hình kết hợp giải trí này. Với lợi thế đó, thông thường các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tùy theo dịp lễ hội, văn hóa, kỷ niệm hay định kỳ sẽ ký hợp đồng với một đơn vị cung cấp dịch vụ biểu diễn âm nhạc theo từng chủ đề khác nhau.
Hợp đồng dịch vụ biểu diễn chương trình âm nhạc chính là văn bản hóa của thỏa thuận này, giúp các bên có cơ sở để làm việc, thực hiện và xem xét các trách nhiệm, nghĩa vụ, từ đó tuân thủ và hạn chế những xung đột không đáng có. Xin mời các bạn cùng theo dõi biểu mẫu cơ bản của chúng tôi cung cấp bên dưới đây, với mọi nhu cầu thắc mắc cần được trợ giúp xin vui lòng liên hệ Hotline 1900.0191 để được giải đáp.
Mẫu Hợp đồng biểu diễn chương trình âm nhạc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…………, ngày … tháng … năm……
HỢP ĐỒNG BIỂU DIỄN ÂM NHẠC
Căn cứ vào:
Bộ Luật Dân sự số 91/2014/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội nước CHXHCNVN;
Các văn bản pháp luật khác có liên quan;
Khả năng và nhu cầu của các Bên;
Hôm nay, ngày … tháng … năm ….tại ………., chúng tôi gồm có:
BÊN A:
Mã số thuế:
GPKTKS:
Địa chỉ:
Số fax:
Email:
Số tài khoản:
Ngân hàng
Đại diện theo pháp luật:
Chức vụ:
CCCD/Hộ chiếu:
Ngày cấp:
Nơi cấp:
BÊN B:
CCCD/Hộ chiếu:
Ngày cấp:
Nơi cấp:
Địa chỉ thường trú:
Số điện thoại:
Email:
Số tài khoản:
Ngân hàng:
Hai bên thỏa thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng biểu diễn (Sau đây gọi là Hợp đồng) với các điều khoản như sau:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
1.1. Bên B mời Bên A biểu diễn âm nhạc tại chương trình ……
Thời gian: …….
Địa điểm: ……
Bên tổ chức: ……
1.2. Nội dung biểu diễn
Danh sách bài hát: ……..
ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG
Bên B trả cho Bên A mức cát xê là: …………
Bằng chữ: ……….
Giá trên đã bao gồm chi phí thuê vũ công, trang phục cho ca sĩ và vũ công.
ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Bên B thanh toán bằng hình thức chuyển khoản đầy đủ 1000% giá trị Hợp đồng đã nêu tại Điều 2 cho Bên A trước ngày biểu diễn.
ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN
4.1. Quyền và nghĩa vụ Bên A
– Đảm bảo thanh toán cho Bên B đúng hạn.
– Cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến chương trình cho Bên B.
– Đảm bảo an ninh trật tự khu vực biểu diễn.
– Đảm bảo hệ thống âm thanh, ánh sáng, sân khấu chuyên nghiệp.
– Đảm bảo tư cách biểu diễn phù hợp với quy định và giấy phép của các cơ quan chức năng quản lý ban hành và cấp phép.
4.2. Quyền và nghĩa vụ Bên B
– Cung cấp cho Bên A danh sách bài hát tham gia chương trình.
– Đến trước giờ biểu diễn ít nhất … tiếng, tham gia tổng duyệt chương trình theo chỉ đạo của ban tổ chức sự kiện.
– Biểu diễn đúng nội dung đã thỏa thuận và được Bên A duyệt.
– Trang điểm và trang phục biểu diễn phải phù hợp với quy định về văn hóa hoạt động và biểu diễn nghệ thuật.
ĐIỀU 5: PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
5.1. Đối với bên A:
– Nếu bên A thông báo hủy hợp đồng sẽ phải bồi thường cho bên B như sau:
+ Trước 03 ngày: Bồi thường 50% giá trị hợp đồng.
+ Trước 01 ngày: Bồi thường 70% giá trị hợp đồng.
+ Trước giờ khai mạc chương trình sẽ phải bồi thường 200% giá trị hợp đồng này.
– Bên A có quyền đòi bên B bồi thường nếu bên A biểu diễn các tiết mục không đúng với thỏa thuận, không phù hợp với quy định về văn hóa biểu diễn nghệ thuật hoặc bên B là chậm tiến trình chương trình dẫn đến chương trình bị gián đoạn hoặc phải kết thúc sớm hơn kế hoạch kịch bản. Mức bồi thường sẽ giao động từ 30% đến 100% và sự thương lượng giữa hai bên dựa vào những thiệt hại xảy ra.
5.2: Đối với bên B:
– Nếu bên B đến muộn từ 10 phút đến 20 phút so với giờ đã thỏa thuận (Không có lý do chính đáng) sẽ phải bồi thường 20% giá trị hợp đồng này.
– Nếu bên B đến muộn từ 20 phút đến 60 phút so với giờ đã thỏa thuận (Không có lý do chính đáng) sẽ phải bồi thường 50% giá trị hợp đồng này.
– Nếu bên B đến mượn sau 60 phút so với giờ đã thỏa thuận (không có lý do chính đáng) ) và đơn phương hủy bỏ hợp đồng này mà không có sự chấp thuận của bên A thì phải bồi thường 100% giá trị hợp đồng này.
– Nếu bên B thông báo hủy hợp đồng này sẽ phải thanh toán lại cho bên A số tiền đã nhận lần 1 (nếu có) và phải bồi thường cho bên A như sau:
+ Trước 03 ngày: Bồi thường 100% giá trị hợp đồng.
+ Trước 01 ngày: Bồi thường 200% giá trị hợp đồng
+ Trước giờ khai mạc chương trình sẽ phải bồi thường 400% giá trị hợp đồng này
ĐIỀU 6: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, phát sinh tranh chấp, hai Bên sẽ tự thương lượng, giải quyết trên tinh thần hợp tác, thiện chí. Nếu không thương lượng được, các Bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
7.1. Hai Bên cam kết thực hiện đúng và đủ những điều khoản đã thoả thuận trong Hợp đồng. Mọi thay đổi của Hợp đồng phải được thống nhất bằng văn bản có xác nhận của hai bên.
7.2. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký.
7.3. Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này. Hai bên tự đọc lại và nghe đọc lại, hoàn toàn nhất trí với nội dung của Hợp đồng và cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng.
7.4. Hợp đồng gồm … (……) trang, có 07 (Bảy) điều, được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01 (một) bản./
Tổng hợp các mẫu Biên bản cảnh cáo học sinh vi phạm kỷ luật, Biên bản cảnh cáo, công văn đề nghị đẩy nhanh tiến độ thi công, công văn nhắc nhở nhà thầu, công văn đôn đốc nhắc nhở tiến độ thi công công trình.
1. BIÊN BẢN CẢNH CÁO HỌC SINH TRƯỚC LỚP
Trường: THPT ….. Lớp: ….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…, ngày … tháng … năm …
BIỂN BẢN CẢNH CÁO HỌC SINH TRƯỚC LỚP
1. Thời gian, địa điểm:
– Thời gian: … giờ, ngày … tháng … năm …
– Địa điểm: Phòng học số … – Trường THPT ……….
2. Thành phần tham gia:
– Giáo viên chủ nhiệm: Cô ……………
– Lớp trưởng: ……………..
– Bí thư: ……………..
– Tập thể học sinh lớp …
Sĩ số: … Có mặt: … Vắng mặt: …
3. Chủ tọa, thư ký:
– Chủ tọa: Giáo viên chủ nhiệm – Cô ……………..
– Thư ký: Lớp trưởng.
4. Nội dung chính:
Cảnh cáo học sinh Nguyễn Văn A trước tập thể lớp … vì lỗi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông và cơ quan công an đã lập biên bản, gửi thông báo về nhà trường.
5. Diễn biến:
– Học sinh Nguyễn Văn A đọc bản tường trình sự việc vi phạm an toàn giao thông ngày 20/12/2020 trước tập thể lớp …
– Ý kiến của học sinh trong lớp về việc vi phạm an toàn giao thông của học sinh Nguyễn Văn A;
– Giáo viên chủ nhiệm cảnh cáo học sinh Nguyễn Văn A trước tập thể lớp và nêu tầm quan trọng của việc đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông để học sinh trong lớp luôn tuân thủ khi tham gia giao thông.
6. Kết quả:
Nếu bạn Nguyễn Văn A vẫn còn tái phạm thì GVCN sẽ đưa ra hội đồng kỉ luật xử lí, đồng thời sẽ hạ hạnh kiểm xuống thành loại yếu.
Biên bản kết thúc vào lúc………… cùng ngày
Thư ký đọc lại biên bản cảnh cáo học sinh trước lớp cho tập thể lớp cùng nghe
CHỮ KÝ THƯ KÝ CHỮ KÝ CHỦ TỌA
2. CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THI CÔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN ABC PHÒNG KẾ HOẠCH – KỸ THUẬT Số: …/CV V/v đề nghị Công ty cổ phần đầu tư xây dựng XYZ đẩy nhanh tiến độ thi công.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 26 tháng 2 năm 2021
Kính gửi: – Công ty cổ phần đầu tư xây dựng XYZ;
– Tổng Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư xây dựng XYZ;
– Các ban chỉ huy công trình thuộc Công ty cổ phần đầu tư xây dựng XYZ;
Tên công ty: Công ty cổ phần ABC
Địa chỉ: …..
Người đại diện: ……….
Phòng ban đại diện: Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật.
Trong thời gian vừa qua, do tình hình thời tiết rất xấu, thường xuyên xảy ra mưa bão nên đã ảnh hưởng tới tiến độ thi công công trình xây dựng Homestay tại địa chỉ …. mà công ty chúng tôi đã giao thầu cho công ty cổ phần đầu tư xây dựng XYZ. Theo như “Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng công trình” mà hai bên đã ký kết, thì hạn hoàn thành công trình là ngày 15/4/2021. Do đó, thời gian còn lại để hoàn thiện công trình là rất ngắn, và công ty tôi đề nghị quý công ty bàn giao đúng thời hạn để kịp với thời gian khai trương Homestay đã dự kiến.
Vì vậy, chúng tôi đề nghị Công ty cổ phần đầu tư xây dựng XYZ đẩy nhanh tiến độ thi công, nhưng vẫn phải đảm bảo thiết kế và chất lượng của công trình.
Thời hạn trả lời công văn: 02 ngày, kể từ ngày Công ty cổ phần đầu tư xây dựng XYZ nhận được công văn này.
Địa chỉ nhận trả lời: Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật của Công ty cổ phần ABC.
Trân trọng cảm ơn ./.
Nơi nhận: TRƯỞNG PHÒNG KẾ HOẠCH – KỸ THUẬT
– Như trên; (Ký, ghi rõ họ và tên)
– Lưu: VP.
3. CÔNG VĂN NHẮC NHỞ NHÀ THẦU
CÔNG TY CỔ PHẦN ABC PHÒNG KẾ HOẠCH – KỸ THUẬT
Số: …/CV V/v nhắc nhở nhà thầu trong hoạt động quản lý dự án thi công xây dựng Homestay DEF
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày … tháng … năm …
Kính gửi: – Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng XYZ;
– Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng XYZ;
– Các ban chỉ huy công trình xây dựng thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng XYZ.
Tên công ty: Công ty Cổ phần ABC
Địa chỉ: ……………………….
Người đại diện: ………………..
Phòng ban đại diện: Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật.
Vào ngày … tháng … năm …, Tổng giám đốc – Công ty Cổ phần ABC đã đi khảo sát dự án xây dựng công trình Homestay DEF. Sau buổi khảo sát, đánh giá mức độ hoàn thiện, và tiến độ thi công công ty chúng tôi nhận thấy trong quá trình quản lý dự án, việc phân công trách nhiệm từ phía nhà thầu không rõ ràng, sự phối hợp còn lỏng lẻo. Bất cứ một cá nhân, người quản lý nào hoạt động thiếu trách nhiệm, thực hiện sai nhiệm vụ, thiếu tinh thần hợp tác sẽ như một mắt xích bị hỏng gây ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động tiếp theo của công trình. Do đó, việc phân công nhiệm vụ thiếu rõ ràng, quản lý không tạo được sự phối hợp chặt chẽ giữa công nhân xây dựng và giám sát viên sẽ gây ra nhiều sai sót trong quá trình thi công.
Vì vậy, chúng tôi đề nghị Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng XYZ đôn đốc, điều chỉnh lại việc quản lý công trình, phân công công việc rõ ràng, nâng cao tinh thần hợp tác, phối hợp chặt chẽ giữa công nhân xây dựng và giám sát viên để tăng hiệu quả công việc, hoàn thiện công trình theo đúng thời hạn.
Thời hạn trả lời công văn: 02 ngày, kể từ ngày Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng XYZ nhận được công văn.
Địa chỉ nhận trả lời: Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật của Công ty Cổ phần ABC.
Trân trọng cảm ơn ./.
Nơi nhận: – Như trên; – Lưu: VP.
TRƯỞNG PHÒNG KẾ HOẠCH – KỸ THUẬT (Ký, ghi rõ họ và tên)
4. CÔNG VĂN ĐÔN ĐỐC NHẮC NHỞ TIẾN ĐỘ THI CÔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN ABC PHÒNG KẾ HOẠCH – KỸ THUẬT Số: …/CV V/v đôn đốc nhắc nhở các ban chỉ huy thi công công trình “Khu đô thị DEF” thuộc công ty cổ phần ABC đẩy nhanh tiến độ thi công.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày … tháng … năm …
Kính gửi: Các ban chỉ huy thi công công trình xây dựng “Khu đô thị DEF” thuộc công ty cổ phần ABC.
Tên công ty: Công ty Cổ phần ABC
Địa chỉ: ………………
Người đại diện: ……………….
Phòng ban đại diện: Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật.
Vào ngày … tháng … năm …, Tổng giám đốc – Công ty Cổ phần ABC đã đi khảo sát công trình xây dựng “Khu đô thị DEF”. Sau buổi khảo sát, đánh giá mức độ hoàn thiện của công trình, ban lãnh đạo công ty nhận thấy tiến độ xây dựng công trình đang chậm trễ so với dự kiến đã đề ra.
Vì vậy, lãnh đạo công ty đề nghị các ban chỉ huy công trình xây dựng “Khu đô thị DEF” đẩy nhanh tiến độ thi công để hoàn thành công trình trước thời hạn bàn giao cho chủ đầu tư. Trường hợp chậm tiến độ sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Công ty.
Thời hạn trả lời công văn: 02 ngày, kể từ khi nhận được công văn.
Nơi nhận trả lời: Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật của Công ty Cổ phần ABC.
Trân trọng cảm ơn ./.
Nơi nhận: – Như trên; – Lưu: VP.
TRƯỞNG PHÒNG KẾ HOẠCH – KỸ THUẬT (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Mẫu Văn bản chấp thuận nghiệm thu kết quả khảo sát
CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG ABC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 09/2019/TB-ABC
Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2019
THÔNG BÁO CHẤP THUẬN NGHIỆM THU KẾT QUẢ KHẢO SÁT
Về việc chấp thuận nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Kính gửi: Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng MNQ
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Hợp đồng số 86/2018/HĐKT-ABC giữa Công ty Cổ phần Xây dựng ABC và Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng MNQ;
Căn cứ Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng Dự án Khu nhà ở đô thị tại phường X, quận Y, tỉnh Z,
Bằng văn bản này, Công ty Cổ phần Xây dựng ABC – Chủ đầu tư Dự án Khu nhà ở đô thị tại phường X, quận Y, tỉnh Z thông báo kết quả kiểm tra như sau:
Khối lượng công việc khảo sát xây dựng: Kiểm tra Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Sự phù hợp về quy cách, số lượng và nội dung với quy định của nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng: Tuân thủ theo các tiêu chuẩn hiện hành.
Kết luận:
Công ty Cổ phần Xây dựng ABC chấp thuận nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng Dự án Khu nhà ở đô thị tại phường X, quận Y, tỉnh Z của Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng MNQ.
Bài luận về Quy luật giá trị – lý luận và thực tiễn ở Việt Nam.
Một xã hội cần có những chính sách về phát triển kinh tế ngày một toàn diện và hiệu quả hơn sao cho đời sống tinh thần và vật chất của con người trong xã hội đó ngày một ổn định phong phú, nhưng để có được một xã hội như vậy không phải tự nhiên mà có. Thực tế đã chứng minh rằng việc phát triển kinh tế là một việc vô cùng khó khăn, đó là cuộc chạy đua sôi động giữa các nước trên thế giới nhằm đạt được một vị trí cao hơn trên thị trường quốc tế. Muốn thực hiện điều đó thì trong chính sách phát triển kinh tế của mỗi quốc gia đòi hỏi phải được dựa trên một nền tảng cơ sở lý thuyết vững chắc về các quy luật kinh tế, đặc biệt là quy luật giá trị. Chúng ta đã biết được quy luật giá trị là quy luật kinh tế quan trọng nhất của sản xuất và trao đổi hàng hóa. Mọi hoạt động của các chủ thể kinh tế trong sản xuất và lưu thông hàng hóa đều chịu sự tác động của quy luật này. Đất nước Việt Nam ta đang đứng trước những khó khăn lớn về mọi mặt nhất là trong phát triển kinh tế, do đó chúng ta cẩn phải áp dụng những biện pháp phát triển kinh tế thật thận trọng, khẩn trương và làm sao để có hiểu quả nhất. Chính vì vậy việc áp dụng quy luật giá trị vào việc phát triển kinh tế là rất quan trọng. Chúng ta cần phải thật linh hoạt trong từng vấn đề, từng lĩnh vực của sự phát triển kinh tế. Để tìm hiểu kĩ hơn về vấn đề này, em xin chọn đề tại số 1: “Quy luật giá trị – lí luận và thực tiễn ở Việt Nam”.
1. Lí luận về quy luật giá trị và vai trò của quy luật giá trị:
1.1. Khái niệm quy luật giá trị:
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa. Ở đâu có có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự hoạt động của quy luật giá trị.
1.2. Nội dung quy luật giá trị:
Tất cả các hoạt động kinh tế của con người đều chịu sự tác động của quy luật kinh tế nào đó. Quy luật giá trị là một trong những quy luật kinh tế có tác động mạnh đến các hoạt động kinh tế của con người. Quy luật giá trị là quy luật của nền sản xuất hàng hóa, biểu hiện nhu cầu khách quan của việc định hướng nền sản xuất và trau dồi theo các quan hệ tỷ lệ phản ánh hao phí lao động xã hội cần thiết. Giá trị là hình thức biểu hiện các hao phí đó trên cơ sở quy tất cả các loại lao động cụ thể thành lao động trừu tượng và quy lao động phức tạp thành lao động giản đơn. Giá trị là phương thức điều tiết các mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa trong quá trình trao đổi hoạt động.
Quy luật giá trị hoạt động trong các hình thái xã hội khác nhau và trong hệ thống các quan hệ kinh tế của mối hình thái. Quy luật đó không thuộc về quy luật biểu hiện bản chất xã hội cơ bản của một hình thái xã hội nào, các biểu hiện cụ thể của nó phụ thuộc vào quy luật kinh tế cơ bản của phương thức sản xuất nhất định
Trong sản xuất thì hao phí lao động cá biệt phải phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết. Vì trong nền sản xuất hàng hóa, vấn đề đặc biệt quan trọng là hàng hóa sản xuất ra có bán được hay không. Để có thể bán được thì hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa của các chủ thể kinh doanh phải phù hợp với mức hao phí lao động xã hội có thể chấp nhận được. Mức hao phí càng thấp thì họ càng có khả năng phát triển kinh doanh, thu được nhiều lợi nhuận.
Trong trao đổi hàng hóa cũng phải dựa vào hao phí lao động xã hội cần thiết, tức là tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá, hai hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau, nhưng có lượng giá trị bằng nhau thì phải trao đổi ngang nhau.
Đòi hỏi trên của quy luật là khách quan, đảm bảo sự công bằng, hợp lí, bình đẳng giữa những người sản xuất hàng hóa. Quy luật giá trị bắt buộc những người sản xuất và trao đổi hàng hóa phải tuân theo yêu cầu hay đòi hỏi của nó thông qua “mệnh lệnh” của giá cả thị trường. Tuy nhiên trong thực tế do sự tác động của nhiều quy luật kinh tế , nhất là quy luật cung cầu làm cho giá cả hàng hóa thường xuyên tách rời giá trị. Nhưng sự tách rời đó chỉ xoay quanh giá trị, C.Mác gọi đó là vẻ đẹp của quy luật giá trị. Trong vẻ đẹp này, giá trị hàng hóa là trục, giá cả thị trường lên xuống quanh trục đó. Đối với mỗi hàng hóa, giá cả của nó có thể cao thấp khác nhau, nhưng khi xét trong một khoảng thời gian nhất định, tổng giá cả phù hợp với tổng giá trị của nó.
Giá cả thị trường tự phát lên xuống xoay quanh giá trị là biểu hiện sự hoạt động quy luật giá trị.
1.3. Các hình thức chuyển hóa quy luật giá trị:
Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt được dùng để các hàng hóa khác biểu thị giá trị của mình. Giá trị hàng hóa được biểu thị ra bằng tiền gọi là giá cả hàng hóa.
Trong giai đoạn cao của chủ nghĩa cộng sản, sản xuất hàng hóa, quy luật giá trị và tiền tệ tiêu vong
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, quy luật giá trị chuyển hóa thành quy luật giá cả sản xuất.
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị chuyển hóa thành quy luật giá cả độc quyền cao.
1.4. Mối quan hệ giữa giá cả, giá cả thị trường, giá cả độc quyền và giá trị hàng hóa.
Ta xét mối quan hệ giữa giá cả, giá cả thị trường, giá cả độc quyền và giá trị hàng hóa:
+) Giá cả: là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa. Giá trị là cơ sở của giá cả. Khi quan hệ cung cầu cân bằng, giá cả hàng hóa cao hay thấp là ở giá trị của hàng hóa quyết định. Trong điều kiện sản xuất hàng hóa, giá cả hàng hóa tự phát lên xuống xoay quanh giá trị tùy theo quan hệ cung cầu, cạnh tranh và sức mua của đồng tiền. Sự hoạt động của quy luật giá trị biểu hiện ở sự lên xuống của giá cả thị trường. Tuy vậy, sự biến động của giá cả vẫn có cơ sở là giá trị, mặc dù nó thường xuyên tách rời giá trị.
+) Giá cả sản xuất là hình thái biến tướng của giá trị, nó bằng chi phí sản xuất của hàng hóa cộng với lợi nhuận bình quân.
Trong giai đoạn tư bản tự do cạnh tranh do hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân nên hàng hóa không bán theo giá trị mà bán theo giá cả sản xuất.
+) Giá trị hàng hóa chuyển thành giá cả sản xuất không phải là phủ nhận quy luật giá trị mà chỉ là biểu hiện cụ thể của quy luật giá trị trong giai đoạn tư bản tự do cạnh tranh.
+) Giá cả độc quyền:
– Trong giai đoạn tư bản độc quyền, tổ chức độc quyền đã nâng giá cả hàng hóa lên trên giá cả sản xuất và giá trị. Giá cả độc quyền bằng chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận độc quyền. Lợi nhuận độc quyền vượt quá lợi nhuận bình quân.
– Khi nói giá cả độc quyền thì thường hiểu là giá cả bán ra cao hơn giá cả sản xuất và giá trị, đồng thời cũng cần hiểu còn có giá cả thu mua rẻ mà tư bản độc quyền mua của người sản xuất nhỏ, tư bản vừa và nhỏ ngoài độc quyền.
– Giá cả độc quyền không xóa bỏ giới hạn của giá trị hàng hóa, nghĩa là giá cả độc quyền không thể tăng thêm hoặc giảm bớt giá trị và tổng giá trị thặng dư do xã hội sản xuất ra; phần giá cả độc quyền vượt quá giá trị chính là phần giá trị mà những người bán (công nhân, người sản xuất nhỏ, tư bản vừa và nhỏ…) mất đi. Nhìn vào phạm vi toàn xã hội, toàn bộ giá cả độc quyền cộng với giá cả không độc quyền về đại thể bằng toàn bộ giá trị.
1.5. Cơ chế biểu hiện của quy luật giá trị:
+) Quy luật giá trị hoạt động được thể hiện ở sự biến đổi lên xuống của giá cả xoay quanh giá trị dưới tác động của quan hệ cung – cầu hàng hóa trên thị trường.
+) Nếu sức mua đồng tiền không đổi, không kể đến điều tiết của nhà nước và độc quyền thì xảy ra 03 trường hợp sau:
Khi cung = cầu, thì giá cả = giá trị
Khi cung > cầu, thì giá cả < giá trị
Khi cung < cầu, thì giá cả > giá trị
Tuy nhiên, xét tổng thể thì tổng giá cả luôn bằng tổng giá trị.
+) Trong nền sản xuất hàng hóa, quy luật giá trị vừa có tác động tích cực, vừa có tác động tiêu cực. Đó là: điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa; kích thích tiến bộ, nâng cao năng suất lao động; phân hóa những người sản xuất hàng hóa thành giàu – nghèo.
1.6. Vai trò của quy luật giá trị:
+) Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:
Trong sản xuất, quy luật giá trị điều tiết việc phân phối tư liệu sản xuất và sức lao động giữa các ngành sản xuất thông qua sự biến động của giá cả hàng hóa. Như em đã nói ở trên, do ảnh hưởng của quan hệ cung cầu giá cả hàng hóa trên thị trường lên xuống xoay quanh giá trị của nó. Nếu một ngành nào đó, cung không đáp ứng cầu, giá cả hàng hóa lên cao thì những người sản xuất sẽ mở rộng quy mô sản xuất. Những người đang sản xuất hàng hóa sẽ thu hẹp quy mô sản xuất để chuyển sang sản xuất loại hàng hóa này. Như vậy, tư liệu sản xuất, sức lao động và vốn được chuyển vào ngành này tăng lên, cung về loại hàng hóa này trên thị trường sẽ tăng cao. Ngược lại khi ngành đó thu hút quá nhiều lao động xã hội, cung vượt cầu, giá cả hàng hóa hạ xuống, thì người sản xuất sẽ phải chuyển bớt tư liệu sản xuất và sức lao động ra khỏi ngành này để đầu tự vào nơi có giá cả hàng hóa cao. Nhờ vậy mà tư liệu sản xuất và sức lao động được phân phối qua lại một cách tự phát vào các ngành này để đầu tư vào nơi có giá cả hàng hóa cao. Nhờ vậy mà tư liệu sản xuất và sức lao động được phân phối qua lại một cách tự phát vào các ngành sản xuất khác nhau. Ở đây ta thấy rằng sự biến động của giá cả xung quanh giá trị không những chỉ rõ sự biến động về kinh tế mà còn có tác động điều tiết nền kinh tế.
Ngoài ra ta còn thấy quy luật giá trị cũng điều tiết và lưu thông hàng hóa. Hàng hóa bao giờ cũng vận động từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao. Quy luật giá trị có tác dụng điều tiết sự vận động đó, phân phối các nguồn hàng hóa một cách hợp lí hơn trong nước.
+) Quy luật giá trị kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất nhằm tăng năng xuất lao động:
Trong nền kinh tế hàng hóa, người sản xuất hàng hóa nào cũng mong có nhiều lãi. Người có nhiều lãi hơn là người có thời gian lao động cá biệt ít hơn hoặc bằng thời gian lao động xã hội cần thiết. Còn những người có thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết thì sẽ bị lỗ không thu về được toàn bộ lao động đã hao phí. Muốn đứng vững và thắng trong cạnh tranh, mỗi người sản xuất đều luôn tìm cách rút xuống đến mức tối thiểu thời gian lao động cá biệt. Muốn vậy, những người sản xuất phải tìm mọi cách cải tiến kĩ thuật, nâng cao trình độ tay nghề, sử dụng thành tựu mới của khoa học, kỹ thuật, cải tiến tổ chức quản lí của sản xuất, thực hiện tiết kiệm chặt chẽ. Sự cạnh tranh quyết liệt càng thúc đẩy các quá trình này diễn ra mạnh mẽ hơn, kết qủa là năng suất lao động tăng lên nhanh chóng. Ngoài ra để có thể thu được nhiều lãi, người sản xuất hàng hóa còn phải thường xuyên cải tiến chất lượng, mẫu mã hàng hóa cho phù hợp nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, cải tiến các biện pháp lưu thông, bán hàng để tiết kiệm chi phí lưu thông và tiêu thị sản phẩm nhanh. Vì vậy quy luật giá trị có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hóa nhiều, nhanh, tốt, rẻ hơn.
+) Quy luật giá trị phân hóa những người sản xuất hàng hóa thành kẻ giàu người nghèo, làm phát sinh và phát triển quan hệ kinh tế tư bản chủ nghĩa:
Trong cuộc cạnh tranh chạy theo giá trị, lao động cá biệt của mỗi người sản xuất có thể không nhất trí với lao động xã hội cần thiết. Những người làm tốt, làm giỏi có năng suất lao động cá biệt thấp hơn thời gian lao động xã hội cần thiết và nhờ đó họ phát tài, làm giàu, mua sắm thêm tư liệu sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất. Bên cạnh đó những người làm ăn kém, không may mắn, thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết nên bị lỗ vốn thậm chí đi đến phá sản. Như vậy, quy luật giá trị có ý nghĩa đánh giá người sản xuất, kích thích những yếu tố tích cực phát triển và đào thải các yếu tố kém. Nó đảm bảo sự bình đẳng đối với người sản xuất. Sự phân hóa này là kết quả tự nhiên sản xuất hàng hóa dựa trên chế độ tư hữu.
2. Thực tiễn việc vận dụng quy luật giá trị vào nền kinh tế ở Việt Nam:
2.1. Việc vận dụng quy luật giá trị vào những năm nền kinh tế bao cấp:
Trong thời kì này chúng ta đã có cách hiểu không đúng về việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng, bình đẳng xã hội, do đó việc vận dụng quy luật giá trị đã có những thiếu sót, sai lệch. Hậu quả là đã làm triệt tiêu những nhân tố tích cực, năng động của xã hội. Khiến cho nền kinh tế rơi vào tình trạng trì trệ, kém phát triển.
2.2. Việc vận dụng quy luật giá trị thời gian trong thời kì đổi mới:
Trong thời kỳ đổi mới, chúng ta phát triển nền sản xuất hàng hóa, quy luật giá trị hoạt động, tạo nên sự cạnh tranh, phát triển kinh tế… Bên cạnh đó, cũng nảy sinh những mặt trái như: phân hóa giàu – nghèo, buôn bán gian lận…
Hiện nay nước ta đang hội nhập theo nền kinh tế thế giới với chính sách mở cửa hợp tác với các nước. Đảng ta đã đưa ra quan điểm “Một nền kinh tế phát triển theo mô hình nền kinh tế nhiều thành phần, theo định hướng xã hội chủ nghĩa và dưới sự quản lý của nhà nước“. Trong quá trình phát triển nền kinh tế, nước ta chịu tác động của nhiều nhân tố khách quan, một trong những nhân tố khách quan chủ yếu là quy luật giá trị.
Việt Nam sau hơn 30 năm đổi mới, dưới tác động của quy luật giá trị và vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu nhất định trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là về kinh tế. Từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu với 90% dân số làm nông nghiệp, Việt Nam đã xây dựng được cơ sở vật chất – kỹ thuật, hạ tầng kinh tế – xã hội từng bước đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo ra môi trường thu hút nguồn lực xã hội cho phát triển dài hạn và bền vững.
Trong đó, tăng trưởng kinh tế với tốc độ khá cao trong khu vực và trên thế giới. Năm 2017, tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt 6,81%, cao nhất trong 10 năm trở lại đây.Lạm phát được kiểm soát tốt giúp kinh tế vĩ mô phát triển ổn định.
Về cơ cấu GDP theo ngành đã có chuyển dịch tích cực theo hướng giảmtỷ trọng của khu vực nông – lâm – ngư nghiệp và tăng tỷ trọng của khu vựccông nghiệp xây dựng và dịch vụ. Đến nay, đóng góp vào tăng trưởng của 02 ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 90% tăng trưởng toàn ngành kinh tế. Tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm.
Bên cạnh những tác động tích cực, quy luật giá trị cũng có những tác động tiêu cực đến nền kinh tế nước ta như phân hóa giàu – nghèo, cạnh tranh không lành mạnh giữa các chủ thể sản xuất, buôn bán gian lận…Vì vậy, cần phải nghiên cứu kỹ quy luật giá trị để có những hiểu biết thêm về những biểu hiện mới của nó từ đó có những chính sách và hướng đi rõ ràng cụ thể để nước ta ngày càng phát triển đi lên.
Trong thời gian tới, để phát huy những tác động tích cực, hạn chế những tác động tiêu cực của quy luật giá trị vào nền kinh tế thị trường, chúng ta cần nắm vững nội dung, cơ chế hoạt động của quy luật giá trị trong nền kinh tế, từ đó vận dụng vào các lĩnh vực một cách đúng đắn để hạn chế những tác động tiêu cực của quy luật giá trị đối với quá trình phát triển kinh tế thị trường ở nước ta.
2.3.Vận dụng quy luật giá trị vào lĩnh vực sản xuất:
+) Một nguyên tắc căn bản của kinh tế thị trường là trao đổi ngang giá tức là thực hiện sự trao đổi hàng hóa thông qua thị trường, sản phẩm phải trở thành hàng hóa. Nguyên tắc này đòi hỏi tuân thủ quy luật giá trị – sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết. cụ thể:
Xét ở tầm vi mô: Mỗi cá nhân khi sản xuất các sản phẩm đều cố gắng làm cho thời gian lao động cá biệt nhỏ hơn thời gian lao động xã hội.
Xét ở tầm vĩ mô: Mỗi doanh nghiệp đều cố gắng nâng cao nắng suất lao động, chất lượng sản phẩm, giảm thời gian lao động xã hội cần thiết.
Do vậy, nhà nước đưa ra các chính sách để khuyến khích nâng cao trình độ chuyên môn. Mỗi doanh nghiệp phải cố gắng cải tiến máy móc, mẫu mã, nâng cao tay nghề lao động. Nếu không quy luật giá trị ở đây sẽ thực hiện vai trò đào thải nó. Tất yếu điều đó dẫn tới sự phát triển của lực lượng sản xuất mà trong đó đội ngũ lao động có tay nghề chuyên môn ngày càng cao, công cụ lao động luôn luôn được cải tiến. Và cùng với nó, sự xã hội hóa, chuyên môn hóa lực lượng sản xuất cũng được phát triển. Đây là những vẫn dụng đúng đắn của nhà nước ta.
+)Vận dụng quy luật giá trị đối với việc hoạch toán kinh tế của các doanh nghiệp:
Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta, mỗi doanh nghiệp là người sản xuất hàng hóa cạnh tranh gay gắt với nhau, để đứng vững được trên thị trường, chiến thắng đối thủ cạnh tranh thì họ phải tính đến hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua các hình thức giá trị, giá cả, lợi nhuận, chi phí… Để có lợi nhuận, các doanh nghiệp phải tìm cách hạ thấp chi phí sản xuất bằng cách hợp lý hóa sản xuất, tiết kiệm chi phí vật chất, tăng năng suất lao động… Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải nắm vững và vận dụng tốt quy luật giá trị trong hoạch toán kinh tế. Thời gian qua ta thấy có rất nhiều doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, điều đó cho thấy các doanh nghiệp đã vận dụng khá tốt quy luật giá trị vào hoạch toán kinh tế.
Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, Nhà nước ta đã quyết định cổ phần hóa phần lớn các doanh nghiệp Nhà nước, và Nhà nước chỉ giữ lại một số ngành có tính chất an ninh quốc gia. Các doanh nghiệp rồi sẽ dần chuyển thành các công ty cổ phần với nhiều chủ sở hữu và mỗi cổ đông sẽ vì lợi ích của mình để đầu tư vào sản xuất, hoạch toán kinh tế sao cho lợi nhuận càng nhiều càng tốt. Bởi vậy, việc vận dụng quy luật giá trị vào hoạch toán kinh tế của mỗi công ty cổ phần thời kỳ này là một việc hết sức quan trọng và cần thiết đối với mỗi công ty cổ phần.
+)Vận dụng quy luật giá trị đối với việc hình thành giá cả sản xuất:
Thời kỳ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, tất cả giá cả các mặt hàng đều do Chính phủ kiếm soát. Sau năm 1986, nền kinh tế nước ta chuyển sang sản xuất hàng hóa thì giá cả là do thị trường quyết định. Nhà nước ta cũng xác định, thời kỳ này giá cả phải vận dụng tổng hợp các quy luật, trong đó quy luật giá trị có tác động trực tiếp. Giá cả phải do giá trị quyết định. Tuy nhiên, trên tực tế giá cả hàng hóa chịu tác động của nhiều yếu tố như cung – cầu, cạnh tranh, sức mua đồng tiền, giá các mặt hàng liên quan… không thể giữ giá theo ý muốn chủ quan của Nhà nước. Qua đây cho ta thấy ngay trong Nhà nước cũng đã nhận ra được vai trò quan trọng của quy luật giá trị trong việc hình thành giá cả trong nền kinh tế thị trường.
2.4. Vận dụng quy luật giá trị vào lĩnh vực lưu thông hàng hóa.
Trong lĩnh vực lưu thông, quy luật giá trị yêu cầu trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá, tức giá cả bằng giá trị. Dưới tác động quy luật giá trị, hàng hóa trong nền kinh tế sẽ được đưa từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao, từ nơi cung nhiều đến nơi cầu nhiều. Thông qua sự biến động về giá cả trên thị trường, luồng hàng hóa sẽ lưu thông từ đó tạo sự cân đối về nguồn hàng giữa các vùng miền.
Đối với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam, thông qua hệ thống giá cả quy luật giá trị có ảnh hưởng nhất định đến việc lưu thông của một hàng hóa nào đó. Giá mua cao sẽ khơi thêm nguồn hàng, giá bán hạ sẽ thúc đẩy mạnh việc tiêu thụ và ngược lại. Do đó mà Nhà nước ta đã vận dụng vào việc định giá cả sát giá trị, xoay quanh giá trị để kích thích cải tiến kỹ thuật, tăng cường quản lý. Không những thế Nhà nước ta còn chủ động tách giá cả khỏi giá trị với từng loại hàng hóa trong từng thời kỳ nhất định, lợi dụng sự chênh lệch giữa giá cả và giá trị để điều tiết một phần sản xuất và lưu thông, điều chỉnh cung cầu và phân phối. Giá cả được coi là một công cụ kinh tế quan trọng để kế hoạch hóa sự tiêu dùng của xã hội.
Ví dụ: giá cả của sản phẩm công nghiệp nặng lại đặt thấp hơn giá trị để khuyến khích sự đầu tư phát triển, áp dụng kỹ thuật vào sản xuất. Tuy nhiên, sự điều chỉnh này ở nước ta không phải bao giờ cũng phát huy tác dụng tích cực, nhiều khi những chính sách này lại làm cho giá cả bất ổn, tạo điều kiện cho hàng hóa nước ngoài tràn vào nước ta do giá cả hợp lý hơn.
Bên cạnh những tác động tích cực thì còn có những hạn chế. Do chạy theo lợi nhuận, do tính cạnh tranh cao trong nền kinh tế nên xuất hiện tình trạng gian lận trong buôn bán, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng xuất hiện tràn lan trên thị trường…Ở Việt Nam, theo đánh giá của cơ quan chức năng, hàng giả, hàng nhái đang len lỏi vào thị trường một cách công khai. Thực trạng hàng giả hàng nhái hiện nay là một vấn nạn xã hội chưa hề có dấu hiệu thuyên giảm, thậm chí đang ngày một gia tăng. Thị trường băng đĩa CD, VCD, DVD ở Việt Nam là một ví dụ điển hình cho hiện tượng này. Theo thống kê, đối với mặt hàng mỹ phẩm, khoảng 75% thị phần mỹ phẩm bán ngoài thị trường là hàng giả và hàng nhập lậu, hàng chính hãng chỉ có 25% còn lại. Đặc biệt, 100% các sản phẩm nước hoa và sáp vuốt tóc bày bán tại các chợ không phải hàng thật. Nhiều sản phẩm mỹ phẩm của nước ngoài chưa hề được công bố cũng đã được bán tại nhiều chuỗi cửa hàng của Việt Nam trong đó có cả những chuỗi cửa hàng danh tiếng. Từ những hạn chế đó, Nhà nước với vai trò quản lý vĩ mô nền kinh tế cần đưa ra những chính sách thiết thực, hiệu quả để khắc phục những hạn chế, đồng thời phát huy mặt tích cực.
3. Giải pháp nhằm vận dụng quy luật giá trị vào nền kinh tế ở Việt Nam trong thời gian tới.
+) Đầu tư vào việc nghiên cứu, ứng dụng và triển khai khóa học công nghệ:
Trong tình trạng nước ta còn thiếu thốn trầm trọng khoa học kĩ thuật như hiện nay, nước ta cần phải hỗ trỡ nhiều hơn nữa kinh phí cho các nghiên cứu, các đề tài nghiên cứu phục vụ trực tiếp cho việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuấ, thực hiện cơ chế đặt hàng trực tiếp giữa nhà nước, doanh nghiệp và các cơ sở nghiên cứu khoa học, tránh tình trạng bỏ phí vốn đầu tư do tách rời giữa sản phẩm nghiên cứu và thực tiễn. Tăng kinh phí đào tạo, nhất là đào tạo mới và đào tạo bổ sung đội ngũ lao động chất lượng cao. Đặc biệt chú trọng đội ngũ công nhân lành nghề, giỏi việc, làm chủ được những công nghệ mới.
Tiếp theo phải nâng cao trình độ văn hóa cho nguồn nhân lực, phấn đấu phổ cập phổ thông cơ sở và phổ thông trung học đối với những đối tượng và những vùng có điều kiện nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu các kiến thức trong đào tạo chuyên môn kĩ thuật cho người lao động. Thực hiện chính sách phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở để tạo ra cơ cấu đào tạo hợp lí.
+) Để phát huy các tác động tích cực, đẩy lùi các tác động tiêu cực của kinh tế thị trường cần nâng cao vai trò quản lí của nhà nước thông qua quy hoạch, kế hoạch, công cụ tài chính, qua các phương thức kích thích, giáo dục, thuyết phục và cả cưỡng chế:
Phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa là trung tâm: đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng của nhà nước ta. Phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa để từ đó tạo đà để thực hiện những nhiệm vụ khác, đưa nước ta nhanh chóng phát triển, tiếp theo con đường xã hội chủ nghĩa.
Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Tiếp tục tạo lập đồng bộ các yếu tố của kinh tế thị trường, tăng cường vai trò quản lí kinh tế của nhà nước
Giải quyết tốt các vấn đề xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: đây là nhiệm vụ nhằm vận dụng tốt hơn quy luật giá trị vào nền kinh tế nước ta.
Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập, tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, giữ vững an kinh quốc gia.
Một trong những yếu tố then chốt để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam là cơ cấu lại và tăng cường năng lực cạnh tranh của khu vực doanh nghiệp, trong đó có vai trò quan trọng của khu vực nhà nước vì khu vực này nắm phần lớn tài sản quốc gia, nguồn lao động kĩ thuật, tài nguyên và giữ vai trog chủ đạo trong các thành phần kinh tế. Khu vực doanh nghiệp cần xây dựng được chương trình cắt giảm chi phí sản xuất trong từng công đoạn sản xuất với từng sản phẩm. Nhà nước thực hiện chính sách khuyến khích nghiên cứu áp dụng đổi mới công nghệ, đầu tư đổi mới thiết bị sản xuất. Tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, xây dựng khuôn khổ chính sách tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành cơ cấu lại sản xuất có hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh. Hạn chế độc quyền của các doanh nghiệp, nhà nước chỉ thực hiện trợ giá những mặt hàng thiết yếu quan trọng và một số mặt hàng nông sản xuất khẩu.
Thực hiện chính sách hỗ trợ có điều kiện trong một khoảng thời gian nhất định để dần dần tăng năng lực cạnh tranh của một số sản phẩm, mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu. Bằng cách mở rộng quan hệ với các quốc gia, các nước, hỗ trỡ xúc tiến thương mại ở các thị trường giàu tiềm năng. Tăng cường đầu tư vào hoạt động nghiên cứu thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài.
Giải pháp phát triển nguồn nhân lực phải đặc biệt coi trọng. Trong thời gian tới cần đầu tư cho đào tạo và đào tạo lại, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 30% số lao động hiện có, trong đó chú trọng đào tạo nghề công nghệ cao.
+) Nhà nước cần chú ý hơn tới vấn đề đồng bộ hệ thống thị trường ở nước ta: ở nước ta một số loại thị trường phát triển nhanh chóng, phát huy được hiệu quả trong nền kinh tế thị trường, trong khi đó một số loại thị trường còn rất sơ khai, chưa hình thành một cách đầy đủ, vì thế nhà nước cần có những biện pháp để vực dậy một số thị trường đó.
+) Nhà nước ta khi vận dụng quy luật giá trị phải xuất phát từ nhiều quy luật kinh tế của chủ nghĩa xã hội, căn cứ vào nhiệm vụ kinh tế, chính trị trong từng thời kì.
* Kết luận:Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hóa. Sự ra đời và hoạt động của quy luật này gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa. Trên đây là bài làm của em với chủ đề lí luận về quy luật giá trị và những thực tiễn ở Việt Nam. Việc vận dụng quy luật giá trị vào phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta có ý nghĩa vô cùng to lớn, giúp nền kinh tế Việt Nam phát triển theo kịp trình độ các nền kinh tế phát triển trên thế giới. Tuy nhiên, Nhà nước với vai trò quản lý vĩ mô nền kinh tế cần có những giải pháp để hạn chế những tác động tiêu cực của quy luật giá trị tới nền kinh tế, giúp nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững.
Hợp đồng thuê cắt tỉa cây xanh, Hợp đồng chăm sóc cây xanh là Hợp đồng giữa bên cung cấp dịch vụ cắt tỉa với tổ chức, cá nhân có nhu cầu cắt tỉa cây xanh trong phạm vi sở hữu, sử dụng hoặc quản lý
1.Hợp đồng thuê cắt tỉa cây xanh là một loại Hợp đồng thuê thực hiện công việc
Hợp đồng thuê cắt tỉa cây xanh là một loại Hợp đồng thuê thực hiện công việc. Trong hợp đồng các bên thỏa thuận các nội dung cắt tỉa cây và phạm vi thực hiện công việc để tránh xảy ra những tranh chấp không đáng có
2. Đặc điểm của Hợp đồng thuê cắt tỉa cây xanh
Chủ thể của Hợp đồng: bên thuê là cá nhân hoặc tổ chức, bên dịch vụ là đơn vị cung cấp dịch vụ là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh kinh doanh hoặc cũng có thể là cá nhân thực hiện công việc.
Đối tượng của Hợp đồng là công việc cắt tỉa cây phải thực hiện.
3. Mục đích của Hợp đồng
Nhằm cung cấp dịch vụ cắt tỉa cây, chăm sóc cây phù hợp với cảnh quan mà bên thuê mong muốn.
4. Luật điều chỉnh
Bộ luật dân sự 2015;
Luật Thương mại 2005;
5. Hình thức hợp đồng
Hợp đồng không có mẫu và không quy định mẫu
6. Mẫu Hợp đồng thuê cắt tỉa cây xanh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…… ngày…..tháng…năm….
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ
(V/v: Thuê cắt tỉa cây xanh)
Căn cứ vào Bộ luật dân sự năm 2015
Căn cứ vào Luật thương mại năm 2005
Căn cứ vào chức năng và nhu cầu của hai bên,
Hôm nay, ngày ……tháng ……….năm ……….tại Công ty ……………, chúng tôi gồm:
BÊN THUÊ: CÔNG TY………………………..
Đại diện:…………………………………………………….
Chức vụ:……………………………………………
Địa chỉ:…………………………………………………
Điện thoại:………………… Fax:………………….
Mã số thuế:………………………………………………..
Tài khoản:…………………………………………………….
Tại Ngân hàng:…………………………………………………….
BÊN NHẬN THUÊ: (Cung cấp dịch vụ chăm sóc cắt tỉa cây cảnh) CÔNG TY ……
Đại diện: Ông …………………………………………..
Số CMND:……………….Cấp ngày…………………………..
Địa chỉ:………………………………………………………
Mã số thuế: …………………………………………….
Tài khoản: ……………………………………………….
Tại Ngân hàng: Ngân hàng công thương Việt Nam .
Sau khi bàn bạc, hai bên cùng thống nhất ký kết hợp đồng với điều khoản sau đây:
Điều 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG:
Bên thuê giao cho bên nhận thuê cung cấp nguồn lực để thực hiện dịch vụ chăm sóc cây cảnh tại các vị trí, cụ thể như sau:
Nội dung công việc chăm sóc cây cảnh:
Kiểm tra, chăm sóc, bảo quản cây cảnh tại khuôn viên ………….và khu văn phòng ………….bao gồm các nội dung sau:
Tưới nước, chăm sóc cây, hoa, cỏ;
Cắt tỉa cành, uốn sửa, tạo dáng cây cảnh, bồn hoa, cây đường viền, thảm cỏ;
Cắt xén cỏ, nhổ cỏ dại;
Phun thuốc, bón phân thích hợp cho từng loại cây, cỏ;
Kiểm tra sâu, bệnh của cây và phun thuốc diệt sâu, bệnh (nếu có) và kịp thời điều trị
Đảm bảo cây cảnh tại khuôn viên công trình nhà máy…………..và khu văn phòng…………. luôn xanh tươi, gọn gàng, sạch đẹp…
Kiểm tra, đề xuất cho Công ty biết khi cần bổ sung đất, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,..
Trồng và chăm sóc các cây thay thế, bổ sung khi có yêu cầu.
Thời gian làm việc:
Thời gian làm việc từ thứ hai đến chủ nhật hàng tuần. Bố trí nhân sự đảm bảo chăm sóc cây xanh phát triển tốt tại các vị trí.
Các ngày Lễ, Tết khi có yêu cầu đột xuất Bên thuê sẽ thông báo cho Bên nhận thuê trước 01 ngày.
Điều 2: THỜI GIAN VÀ HÌNH THỨC THANH TOÁN.
Thời gian thực hiện: Từ ngày ………… đến hết ngày…………….
Giá trị hợp đồng chi tiết như sau (đã bao gồm thuế và phí các loại):
Trọn gói:…………………………………/ tháng
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
Phương thức thanh toán
Căn cứ biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện trong tháng. Bên thuê sẽ chi tạm thanh toán 85% tiền thuê vào ngày 05 của tháng.
Hai bên sẽ quyết toán và thanh lý hợp đồng vào cuối kỳ kết thúc hợp đồng và Bên nhận thuê phải cung cấp đầy đủ chứng từ, hóa đơn tài chính hợp lệ cho Bên thuê.
Điều 3: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN THUÊ
3.1 Trách nhiệm:
Kiểm tra các loại cây cảnh trong khuôn viên công trình………và khu văn phòng…………..nếu thấy tình trạng cây bị héo, úa, nhiễm bệnh…thì báo cho bên B khắc phục kịp thời.
Kết hợp với bên B mua sắm: phân bón, đất, cây cảnh để trồng dặm, hoặc bổ sung khi có yêu cầu. Mọi chi phí do bên A thanh toán.
Bên A được phép yêu cầu trồng bổ sung, thay thế các loại cây cảnh trong khuôn viên hiện có, các chi phí vật tư, cây trồng, nhân công phát sinh quá 2 công do bên Achịu.
Thanh toán tiền thuê dịch vụ đúng theo nội dung của điều 2 Hợp đồng .
Hướng dẫn và giám sát Bên nhận thuê thực hiện công việc được giao; phổ biến các nội quy và các quy định của Công ty, cung cấp các điều kiện, vật chất cần thiết cho Bên nhận thuê theo yêu cầu của công việc.
Thông báo cho Bên nhận thuê biết khi có công việc đột xuất trước 01 ngày.
3.2 Quyền lợi:
Kiểm tra, trao đổi công việc trực tiếp với các cá nhân trực tiếp thực hiện công việc có tên trong danh sách do bên B cung cấp nêu tại Phụ lục 01 đính kèm Hợp đồng .
Khi bên nhận thuê không thực hiện đúng theo các điều khoản đã nêu trong hợp đồng hoặc tự ý bỏ việc, bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không bồi thường bất cứ chi phí nào.
Trường hợp Bên nhận thuê không thường xuyên hoàn thành khối lượng, chất lượng công việc, không chăm sóc cây xanh phát triển tốt sẽ chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
Điều 4: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN NHẬN THUÊ
4.1 Trách nhiệm:
Tự túc tổ chức phương tiện đi lại đáp ứng nhu cầu công việc.
Bảo đảm đầy đủ số nhân công, có lý lịch rõ ràng, đảm bảo hoàn thành theo yêu cầu công việc.
Chấp hành thực hiện nghiêm túc nội quy, quy định của Công ty về an toàn lao động, an toàn PCCN, tổ chức công việc với thời gian và nhiệm vụ hợp lý.
Phải bảo quản giữ gìn tài sản, vật tư mà Bên thuê đã giao cho Bên nhận thuê sử dụng, báo cáo kịp thời thay mới các công cụ dụng cụ bị hư hỏng.
Nếu Bên nhận thuê làm mất mát, hư hỏng tài sản, công cụ dụng cụ, vật tư do chủ quan cố ý phải bồi thường theo giá trị tại thời điểm xảy ra mất mát.
4.2 Quyền lợi:
Khi Bên thuê không thanh toán đầy đủ phí dịch vụ cho Bên nhận thuê, Bên nhận thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không bồi thường bất cứ chi phí nào.
Thông báo trao đổi kịp thời cho Bên thuê biết các vướng mắc khi thực hiện công việc cần khắc phục (nếu có).
Điều 5: Trường Hợp Bất Khả Kháng
Trong trường hợp một bên không thể thực hiện được nghĩa vụ hợp đồng do các hiện tượng thiên nhiên, lũ lụt, động đất, chiến tranh, khởi nghĩa, nổi loạn và các sự kiện khách quan không nằm trong sự kiểm soát hợp lý của Bên bị ảnh hưởng, và nếu Bên này đã nỗ lực hợp lý giảm thiểu hậu quả, và đã báo cáo bằng văn bản cho bên còn lại một cách nhanh chóng ngay khi sự kiện bất khả kháng xảy ra thì đó sẽ là lý do để biện minh và thời gian thi công sẽ được gia hạn thêm thời gian bị đình trệ bởi sự kiện này. Bất kể nguyên do bất khả khác, nếu Bên bị ảnh hưởng không thực hiện nghĩa vụ trong vòng ….. ngày sau ngày sự kiện bất khả kháng xảy ra thì bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng. Việc chấm dứt hợp đồng này sẽ không ảnh hưởng đến nghĩa vụ của các bên cho đến ngày chấm dứt.
Điều 6 : Vi phạm và chế tài
6.1 Trừ trường hợp bất khả kháng, nếu một trong hai bên không thực hiện đúng theo thoả thuận của hợp đồng hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng không có sự thoả thuận của hai bên, thì sẽ bị phạt 15% giá trị hợp đồng.
6.2 Bên vi phạm hợp đồng , ngoài việc chịu phạt vi phạm theo thoả thuận tại khoản 6.1 Điều này, còn phải chịu bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm theo quy định của pháp luật, bao gồm nhưng không giới hạn những khoản thiệt hại: thiệt hại thực tế, trực tiếp mà một bên phải gánh chịu do bên còn lại vi phạm hợp đồng gây ra; thiệt hại là khoản lợi nhuận mà bên bị vi phạm lẽ ra được hưởng nếu không có hành vi vi phạm hợp đồng của bên còn lại, các khoản chi phí mà bên bị vi phạm bỏ ra để hạn chế khắc, phục thiệt hại, để thực hiện công việc cần thiết nhằm đòi bồi thường thiệt hại, bảo vệ quyền lợi của bên bị vi phạm trong trường hợp bên vi phạm không ngay lập tức khắc phục, bồi thường thiệt hại khi nhận được yêu cầu của bên bị vi phạm.
Điều 7 : Giải quyết tranh chấp hợp đồng
Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Điều 8: Hiệu lực hợp đồng
Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và sẽ chấm dứt khi hết hạn bảo trì và biên bản thanh lý hợp đồng được hai Bên ký kết.
Mọi sự thay đổi hay bổ sung vào bản hợp đồng này phải được sự thống nhất của cả hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.
Hai Bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Hợp đồng làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản.
Ngày … tháng … năm tôi được phân công đi công tác tại …trong khoảng thời gian từ … đến … Qua xem xét và tìm hiểu, đường bộ tại … không được thuận lợi, dễ gây cản trở việc công tác của tôi
Căn cứ khoản 2 điều 11 Luật Cán bộ, công chức 2008:
“Điều 11. Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ
Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật.”
Qua sự việc trên tôi làm đơn này với mong muốn:
Ủy ban nhân dân phường A cấp cho tôi xe công vụ để hoàn thoành việc công tác thuận lợi và trọn vẹn nhất.
Kính mong Ủy ban nhân dân phường A xem xét và giải quyết.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người làm đơn
Họ tên
DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191
Theo tôi được biết ngày…/…/.. Công ty có thông báo thanh lý một số tài sản trong công ty. Xét thấy chất lượng sản phẩm còn sử dụng rất tốt nên tôi đã quyết định đăng ký mua mua một số tài sản thanh lý sau:……để phục vụ nhu cầu lợi ích của mình.
Dựa vào Nội quy, quy chế chung của công ty quy định mọi nhân viên đều có quyền bình đẳng trong việc đăng ký mua tài sản khi công ty thanh lý.
Do vậy, tôi làm đơn này mong quý công ty xem xét cho tôi được mua số tài sản trên. Tôi cam kết sẽ thanh toán đầy đủ giá trị của tài sản.
Kính mong…
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người làm đơn
( Ký và ghi rõ họ tên)
DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191
Ngày … tháng … năm … tôi được Ủy ban nhân dân quận B cấp giấy phép xây dựng số …
Dựa theo khoản 1 điều 89 Luật Xây dựng 2014:
“Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng
Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”
Qua sự việc trên tôi làm đơn này với mong muốn:
Ủy ban nhân dân phường A xác nhận xây nhà trên thửa đất … được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Kính mong Ủy ban nhân dân phường A xem xét và giải quyết.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người làm đơn
Họ tên
DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191
Căn cứ Chính sách mua bán hàng trả góp số:….. của công ty Honda Việt Nam;
Tên tôi là:
Ngày sinh:../…/….
CMND/ CCCD:……………………… Ngày cấp:…/…./…. Nơi cấp:…..
Hộ khẩu thường trú :……….
Chỗ ở hiện nay:…………….
Điện thoại liên hệ:………….
Vào ngày…/…/… tôi có đến công ty Honda Việt Nam mua xe máy Honda Air Blade màu trắng tại số:…đường…phường….quận…… Thông qua việc tìm hiểu về chính sách của công ty về việc khách hàng có thể mua xe trả góp hàng tháng dựa trên số tài sản mà tôi đã mua như sau:…..
Nhận thấy chất lượng tài sản và sự ưu đãi của công ty rất tốt cũng như phù hợp với kinh tế tài chính của bản thân. Nên tôi viết đơn này,kính mong quý công ty xét duyệt cho tôi được mua xe trả góp trên.
Tôi cam kết sẽ hoàn thành đủ số tiền trả góp và thời hạn như đã quy định.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người làm đơn
( Ký và ghi rõ họ tên)
DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191
CMND/ CCCD số:……………………… Ngày cấp:…/…./…. Nơi cấp:…..
Hộ khẩu thường trú :……….
Chỗ ở hiện nay:…………….
Điện thoại liên hệ:………….
Tôi kết hôn hôn vào ngày …/…/… Tuy nhiên trước đó tôi không hề biết mình có một đứa con riêng với bà B. Sau quá trình tìm hiểu và có xác nhận đó là con trai ruột của mình là A thì gia đình tôi cũng như bà B đã thống nhất cho hai bố con được nhận lại nhau.
Căn cứ theo Điều 92 Luật hôn nhân và gia đình2014 quy định về quyền nhận con.
“1. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết.
2.Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.”
Căn cứ theo Điều 24 Luật hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng ký nhận cha con
“Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.”
Từ những cơ sở pháp lý trên, tôi kính đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết cho tôi sớm được nhận con của mình.
Kèm theo đơn tôi xin trình một số giấy tờ chứng minh liên quan đến sự việc như sau:
–
–
Tôi xin cam đoan những gì đã nêu trên và giấy tờ đi kèm là hoàn toàn đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
Kính mong Ủy ban nhân xã… tiếp nhận và xử lý đơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người làm đơn
( Ký và ghi rõ họ tên)
DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191
Hợp đồng mua bán phụ tùng xe máy, linh kiện xách tay chính hãng hoặc thay thế thường được sử dụng cho các đại lý phụ tùng, linh kiện hoặc cửa hàng, trung tâm bảo dưỡng sửa chữa xe máy. Các sản phẩm phụ tùng có thể là chính hãng hoặc được sản xuất theo quy trình đảm bảo chất lượng và có bảo hành. Việc ký kết Hợp đồng mua bán phụ tùng xe gắn máy sẽ là cơ sở để thực hiện việc kinh doanh an toàn, tránh những rủi ro khi bị kiểm tra, thanh tra hay thực hiện các chế độ bảo hành với nhà sản xuất.
Phụ tùng, linh kiện thay thế cho xe gắn máy rất đa dạng, từ những sản phẩm có chức năng chính cho tới những sản phẩm trang trí đều được cung cấp với mẫu mã, màu sắc, kiểu dáng phong phú cho khách hàng lựa chọn. Khi tiến hành mua bán, các bên cần lưu ý về nguồn gốc của phụ tùng cũng như những tác động, tiêu chuẩn khi tiến hành lắp đặt, ảnh hưởng của phụ tùng đó tới hệ thống xe một cách tổng thể. Ngoài ra, một số điểm cũng cần lưu ý khi thỏa thuận mua bán đó là thuế, phí, đổi trả, báo lỗi, biến động giá, giao nhận hàng hóa, chấm dứt thỏa thuận và xử lý vi phạm.
Mẫu Hợp đồng mua bán phụ tùng xe máy
TÊN CÔNG TY Số: …./HĐ….
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ………………, ngày … tháng … năm …
HỢP ĐỒNG MUA BÁN PHỤ TÙNG XE MÁY
Căn cứ vào:
Bộ Luật Dân sự số 91/2014/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội nước CHXHCNVN;
Luật Thương Mại số 36/2005/DH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNVN;
Các văn bản pháp luật khác có liên quan;
Khả năng và nhu cầu của các bên;
Hôm nay, ngày … tháng … năm ….tại ………………………………., chúng tôi gồm có:
BÊN A:(Bên bán)
…………………………………………………………………
Mã số thuế:
…………………………………………………………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………………
Số fax:
…………………………………………………………………
Số tài khoản:
…………………………………………………………………
Ngân hàng:
…………………………………………………………………
Đại diện theo pháp luật:
…………………………………………………………………
CCCD/Hộ chiếu:
…………………………………………………………………
Chức vụ:
…………………………………………………………………
Và:
BÊN B:(Bên mua)
…………………………………………………………………
Mã số thuế:
…………………………………………………………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………………
Số fax:
…………………………………………………………………
Đại diện theo pháp luật:
…………………………………………………………………
CCCD/Hộ chiếu:
…………………………………………………………………
Chức vụ:
…………………………………………………………………
Hai Bên thoả thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng mua bán phụ tùng xe máy (Sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều kiện và điều khoản như sau:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
1.1. Bên B đồng ý mua và Bên A đồng ý bán phụ tùng xe máy (Sau đây gọi là “Hàng hoá”) cho Bên B với chủng loại – số lượng – đơn giá được nêu cụ thể tại bảng dưới đây:
STT
Tên phụ tùng
Chủng loại
Đơn giá
Số lượng
Thành tiền
Tổng giá trị (chưa bao gồm thuế GTGT)
1.2. Tiêu chuẩn của Hàng hoá
– Hàng hoá phải đảm bảo đúng chủng loại, số lượng theo những đặc điểm đã nêu tại mục 1.1.
– Hàng hoá được đóng gói theo quy cách của nhà sản xuất hoặc yêu cầu đóng gói khác của Bên B nhưng Bên A sẽ ưu tiên đóng gói theo phương thức ít làm ảnh hưởng tới chất lượng của Hàng hoá nhất.
1.3. Bảo hành
Khi giao hàng, Bên A phải cung cấp cho Bên B một quyển sổ bảo hành, trong đó quy định chi tiết các nội dung bảo hành theo chính sách bảo hành của hãng phụ tùng và Bên A.
Thời hạn, điều kiện bảo hành: Tuân thủ quy định của từng hãng.
Địa điểm bảo hành: Tại cơ sở bảo hành của hãng do Bên A chịu trách nhiệm đem Hàng hoá đi bảo hành
ĐIỀU 2: GIÁ CỦA HÀNG HOÁ
2.1. Tổng giá trị hàng hoá căn cứ theo bảng kê tại Điều 1 Hợp đồng này là ………………………………….. VNĐ ( ………………………………Việt Nam Đồng)
Số tiền trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2.2. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, nếu có sự thay đổi về giá thị trường dẫn tới việc thay đổi, phát sinh các chi phí chênh lệch dưới ….% giá trị Hợp đồng thì số tiền này do Bên A chịu, nếu chi phí phát sinh trên mức này thì các Bên sẽ thoả thuận lại với nhau về việc sửa đổi Hợp đồng hoặc chấm dứt Hợp đồng.
ĐIỀU 3: ĐẶT CỌC
3.1. Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., bên B có trách nhiệm giao cho bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc bên B sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng này cho bên A khi bên A hoàn thành công việc đã quy định trong Hợp đồng này.
3.2. Trong trường hợp bên A đã hoàn thành đúng nghĩa vụ của mình mà bên B không thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….
3.3. Trong trường hợp bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ thì bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho bên B và phải chịu trả thêm một khoản tiền tương đương cho bên B.
3.4. Trong trường hợp các bên thực hiện đúng nghĩa vụ của bản thân, bên B có quyền dùng số tiền này để trừ vào nghĩa vụ thanh toán của mình.
3.5. Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..
ĐIỀU 4: PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN HÀNG HOÁ
4.1. Bên A sẽ giao hàng cho Bên B trong khoảng từ ngày …/…/….. đến ngày …/…/….. Việc giao Hàng hoá có thể được chia thành nhiều đợt để phù hợp với điều kiện thực tế. Nếu giao hàng nhiều đợt, Bên A phải thông báo trước cho Bên B ít nhất … (….) ngày trước khi giao hàng để Bên B biết và chuẩn bị nhận hàng.
4.2. Ngay sau khi nhận được Hàng hoá, Bên B có nghĩa vụ kiểm tra tình trạng số Hàng đã nhận, lập biên bản xác nhận việc đã nhận cũng như tình trạng của Hàng hoá và giao Biên bản nhận hàng này cho người đai diện Bên A đi giao hàng. Biên bản nhận hàng này là bằng chứng cho việc giao nhận hàng hoá, có chữ ký của đại diện hai Bên.
4.3. Trong thời hạn … (……) ngày kể từ khi nhận hàng, nếu Hàng hoá phát sinh lỗi, Bên B có quyền yêu cầu Bên A đổi hàng. Trường hợp quá hạn mà Bên B không phản hồi thì mọi vấn đề phát sinh sau đó, Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm
ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN
5.1. Bên B thanh toán cho Bên A theo hình thức tiền mặt, chuyển khoản.
5.2. Thời hạn thanh toán: Sau khi nhận được hàng, Bên B sẽ thanh toán đầy đủ tiền cho Bên A trong vòng 05 (năm) ngày làm việc.
5.3. Việc thanh toán cần có biên lai, hoá đơn cụ thể để chứng minh việc Bên B đã thanh toán.
ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN A
– Yêu cầu Bên B thanh toán theo thoả thuận tại Điều 5 Hợp đồng này.
– Giao hàng đủ và đúng số lượng chủng loại, quy cách, phẩm chất và thời gian theo thoả thuận tại Điều 1 của Hợp đồng. Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc cung cấp không đúng yêu cầu chủng loại, chất lượng của Hàng hoá;
– Tự chịu các chi phí phát sinh trong trường hợp Hàng hoá bị trả lại mà Bên B có lý do chính đáng;
– Giao lại lô hàng khác cho Bên B đúng theo thoả thuận của Đơn đặt hàng trong trường hợp hàng giao không đúng chất lượng, số lượng, quy cách hàng hoá căn cứ vào Biên bản giao nhận có xác nhận của đại diện hai Bên;
– Bên A phải cung cấp các tài liệu liên quan đến hàng hoá và hoá đơn thuế GTGT.
ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN B
– Nhận hàng đủ và đủ và đúng số lượng chủng loại, quy cách, phẩm chất và thời gian theo Đơn đặt hàng;
– Từ chối nhận hàng nếu hàng giao không đủ và đúng số lượng chủng loại, quy cách, phẩm chất và thời gian;
– Yêu cầu Bên A cung cấp hoá đơn và các loại giấy tờ liên quan đến hàng hoá.
– Tạo điều kiện cho Bên A giao hàng thuận lợi, nhanh chóng để Bên A bốc dỡ hàng hoá từ phương tiện vận chuyển của Bên A xuống;
– Khi nhận hàng, Bên B phải kiểm kê số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất hàng hoá. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng theo Đơn đặt hàng thì hai Bên cùng lập biên bản xác nhận;
– Cử cán bộ có đủ trách nhiệm, quyền hạn lập phiếu nhập kho và ký biên bản giao nhận hàng sau khi đã nhận hàng;
– Thanh toán cho Bên A theo quy định tại Điều 5 Hợp đồng này.
ĐIỀU 8: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
8.1. Trong thời hạn có hiệu lực của Hợp đồng, nếu một trong hai Bên không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 7 Hợp đồng này thì phải chịu một khoản tiền phạt là ……………………….. (Bằng chữ:…………………………………………). Ngoài ra còn phải bồi thường toàn bộ những thiệt hại thực tế phát sinh do việc vi phạm hợp đồng cho Bên kia. Bên bị vi phạm có nghĩa vụ chứng minh thiệt hại với Bên còn lại. Tiền phạt vi phạm hợp đồng và tiền bồi thường thiệt hại được trả chậm nhất trong vòng …. (……..) tháng sau khi sự vi phạm xảy ra và Bên bị vi phạm chấm dứt hợp đồng.
8.2. Nếu Bên A vi phạm về thời gian giao hàng mà không phải do điều kiện bất khả kháng hoặc không do lỗi của Bên B gây ra, Bên A phải chịu phạt …..% giá trị của phần hàng chậm giao cho mỗi ngày chậm giao. Phần tiền phạt giao chậm được trừ vào khoản tiền Bên B thanh toán cho Đơn hàng đó.
8.3. Nếu Bên B chậm trễ thanh toán so với thời gian quy định mà không phải do lỗi bất khả kháng hoặc do lỗi của Bên A thì Bên B phải trả phần lãi suất theo lãi vay ngắn hạn của ngân hàng Bên A sử dụng tại thời điểm trên tổng số tiền chậm thanh toán. Phần tiền phạt chậm sẽ được cộng vào khi thanh toán, tối đa không quá … (….) ngày.
ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN BẤT KHẢ KHÁNG
9.1. Sự kiện bất khả kháng là các sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thểkhắc phục được, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn ở các sự kiện như thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, động đất, tai nạn, thảm hoạ, hạn chế về dịch bệnh, nhiễm hạt nhân hoặc phóng xạ, chiến tranh, nội chiến, khởi nghĩa, đình công hoặc bạo loạn, can thiệp của Cơ quan Chính phủ…
9.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, mỗi bên phải nhanh chóng thông báo cho bên kia bằng văn bản về việc không thực hiện được nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng, và sẽ, trong thời gian 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng, chuyển trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm cho Bên kia các bằng chứng về việc xảy ra Sự kiện bất khả kháng và khoảng thời gian xảy ra Sự kiện bất khả kháng đó.
9.3. Bên thông báo việc thực hiện Hợp đồng của họ trở nên không thể thực hiện được do Sự kiện bất khả kháng có trách nhiệm phải thực hiện mọi nỗ lực để giảm thiểu ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng đó.
9.4. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng khiến cho mỗi bên không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên được loại trừ.
ĐIỀU 10: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, phát sinh tranh chấp, hai Bên sẽ tự thương lượng, giải quyết trên tinh thần hợp tác, thiện chí. Nếu không thương lượng được, các Bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 11: SỬA ĐỔI/BỔ SUNG/TẠM NGƯNG/CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
11.1. Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản giữa các Bên.
11.2. Các trường hợp tạm ngưng thực hiện hợp đồng:
– ………………………………………………………………………………………
– ………………………………………………………………………………………
– ………………………………………………………………………………………
11.3. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:
– Hợp đồng hết hạn và các Bên không gia hạn Hợp đồng;
– Các bên thoả thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn. Trong trường hợp này, các Bên sẽ thoả thuận về các điều kiện cụ thể liên quan đến việc chấm dứt Hợp đồng;
– Một trong các bên ngừng kinh doanh, không có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn, lâm vào tình trạng hoặc bị xem là mất khả năng thanh toán, có quyết định giải thể, phá sản. Trong trường hợp này Hợp đồng sẽ kết thúc bằng cách thức do Hai Bên thoả thuận và/hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
Khi có nhu cầu chấm dứt Hợp đồng, hai Bên tiến hành đối soát, thanh toán hoàn thiện các khoản phí Sau khi hai Bên hoàn thành toàn bộ các nghĩa vụ của mình sẽ tiến hành ký Biên bản Chấm dứt Hợp đồng.
11.4. Đơn phương chấm dứt hợp đồng
– Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng khi Bên B không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc thanh toán chậm quá 01 (một) tháng mà không có sự thoả thuận của các Bên về việc thanh toán chậm này;
– Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu phát hiện Bên A cung cấp hàng hoá không đúng theo thoả thuận tại Hợp đồng này và không có hàng hoá đúng với thoả thuận để giao lại lô khác cho Bên B;
ĐIỀU 12: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
12.1. Hai Bên cam kết thực hiện đúng và đủ những điều khoản đã thoả thuận trong Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng, không được đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ Hợp đồng. Mọi thay đổi của Hợp đồng phải được thống nhất bằng văn bản có xác nhận của hai bên.
12.2. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký đến ngày …/…/……
12.3. Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này. Hai bên tự đọc lại và nghe đọc lại, hoàn toàn nhất trí với nội dung của Hợp đồng và cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng.
12.4. Hợp đồng gồm … (……) trang, có 12 (Mười hai) điều, được lập thành 02 (ba) bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01 (một) bản./
Hợp đồng sơn nhà, hợp đồng thi công sơn bả là thỏa thuận cơ bản giữa thầu thi công có đội ngũ thợ phù hợp, có kỹ năng sơn phủ và chủ sở hữu ngôi nhà có nhu cầu. Sơn sửa lại căn hộ, nhà đất, chung cư là nhu cầu phát sinh khi chủ sở hữu sử dụng bất động sản sau một thời gian nhất định hoặc gặp những hư hỏng, bong tróc do tác động của môi trường, khách quan hay chủ quan, do con người gây ra. Việc sửa chữa, trùng tu là cần thiết, tuy nhiên cần đảm bảo được rất nhiều kỹ thuật cơ bản cũng như lựa chọn được màu sơn, loại sơn phù hợp thì mới có thể giữ được chất lượng công trình lâu dài.
Hợp đồng sơn nhà nên được các bên thỏa thuận bằng văn bản, chi tiết, rõ ràng để làm căn cứ cho các trách nhiệm sau này. Một số điều khoản cần đặc biệt lưu ý như: chủng loại sơn, màu sơn, chất lượng sơn, thời gian thi công, thời gian bảo hành, tác động của sơn đến những bộ phận khác của ngôi nhà, các thỏa thuận về trách nhiệm lao động, phân công thợ, trách nhiệm với thợ như lương, thưởng, ăn uống, chế độ, tai nạn,…
Để tìm hiểu rõ hơn về Mẫu hợp đồng sơn nhà cơ bản được sử dụng như thế nào, cần có những điều khoản ra sao, xin mời các bạn cùng theo dõi biểu mẫu kèm theo dưới đây của chúng tôi.
1. Định nghĩa Mẫu hợp đồng sơn nhà
Hợp đồng sơn nhà là dạng hợp đồng dịch vụ, cụ thể là cung cấp dịch vụ sơn nhà theo yêu cầu của khách hàng. Căn cứ đó, các bên sẽ đưa ra những thỏa thuận nhất định tùy từng trường hợp hợp tác, thời gian, căn hộ, diện tích thi công. Hợp đồng chịu sự điều chỉnh chủ yếu của các Bộ luật Dân sự, Luật Xây dựng, Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp, Luật Nhà ở.
2. Mẫu hợp đồng sơn nhà
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc
……,ngày …..tháng……năm…….
HỢP ĐỒNGSƠN NHÀ
Số:……./HĐSN
Căn cứ Luật thương mại của nước CHXHCN Việt Nam năm 2005;
Căn cứ Luật dân sự của nước CHXHCN Việt Nam kí ngày 24 tháng 1 năm 2015;
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ cũng như khả năng của hai bên
Hôm nay ngày ….. tháng…..năm….., tại địa chỉ…………., chúng tôi bao gồm:
Bên A: Công ty TNHH xây dựng Trọng Lâm
Địa chỉ:
Điện thoại: ……………………………. Fax…………………………….
Mã số thuế: ………………………………………………………………..
Đại diện pháp luật : Nguyễn Thị C
Chức vụ: Giám đốc
Số tài khoản:………………………………………………………………………………..
Ngân hàng:………………………………………………………………………………….
Bên B: Nguyễn Thị B
CMND:
Địa chỉ:
Điện thoại: ……………………………. Fax…………………………….
Số tài khoản:………………………………………………………………………………..
Ngân hàng:………………………………………………………………………………….
Cùng bàn bạc thống nhất đưa ra các thỏa thuận về Hợp đồng sơn nhà sau đây:
Điều 1: Nội dung thỏa thuận
Bên A và bên B thỏa thuận với nhau về việc bên B nhận thi công sơn nhà cho bên A và bên A có trách nhiệm nghiệm thu, trả tiền cho bên B.
Điều 2. Đối tượng của hợp đồng
Bên A sẽ sơn nhà cho bên B theo những tiêu chuẩn, quy trình, thời hạn mà hai bên đã thỏa thuận.
Điều 3. Xác định diện tích sơn trong nhà, diện tích sơn ngoài trời
-Diện tích sơn trong nhà gồm …..m2
-Diện tích sơn ngoài trời gồm…..m2
Điều 4. Màu và Chất lượng sơn
-Màu sơn do bên B chọn và bên A cung cấp
-Chất lượng sơn phải đảm bảo về : Độ phủ và định mức tiêu hao,Độ bám dính của sơn,Bề mặt màng sơn,Độ bền với nước
Điều 5. Quy trình thi công sơn
-Vệ sinh và chuẩn bị bề mặt sơn
-Thi công sơn chống thấm
-Thi công bột bả
-Lăn sơn lót
-Lăn sơn phủ (Sơn hoàn thiện)
Điều 6. Thời hạn thi công
-Thi công trong thời hạn ……, từ ngày…tháng….năm…. đến ngày ……tháng…. năm…..
-Đảm bảo tiến độ thi công : Bên B phải thường thông báo bằng mail cho bên A về tiến độ thi công, mỗi tháng …..lần. Hoặc bên A có thể trực tiếp giám sát thi công.
-Quá thời hạn thi công mà bên B vẫn chưa hoàn thành công việc thì có thể thỏa thuận lại với bên A để gia hạn thêm thời gian trong….ngày để đảm bảo chất lượng thi công. Nếu qua thời hạn gia hạn thêm mà bên B vẫn chưa hoàn thành công việc thì bên B sẽ phải chịu phạt một khoản tiền bằng…% giá trị hợp đồng và bên A sẽ đơn phương chấm dứt Hợp đồng với bên B mà không phải bồi thường.
Điều 7. An toàn thi công
-Bên B phải đảm bảo an toàn trong thi công theo quy định của pháp luật tránh xảy ra tai nạn hoặc sự cố
-Nếu xảy ra tai nạn hoặc sự cố trong quá trình thi công mà bên B là người gây ra lỗi thì bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại cho bên A ( nếu có ).
Điều 8. Nghiệm thu thi công
-Bề mặt lớp sơn cuối cùng phải đồng màu, không có vết ố, vết loang lổ, vết chổi sơn.
-Bề mặt sơn phải phẳng, nhẵn, không bị nứt hay cộm sơn. Mặt lớp sơn phải nhẵn bóng.
-Không để lộ màu của lớp sơn nằm dưới lớp phủ trên cùng.
-Bề mặt lớp sơn không được có bọt bong bóng khí. Không được có hạt bột sơn vón cục. Không được có vết rạn nứt bề mặt lớp sơn.
-Nếu mặt sơn có hoa văn, hoa văn phải theo đúng thiết kế về hình dạng, kích thước, độ đồng đều và nhất là màu sắc.
-Kèm theo đó là biên bản nghiệm thu công trình có sự xác nhận của hai bên.
Điều 9. Bảo hành
1. Phạm vi bảo hành
Đổi màu: Sự việc xảy ra khi màng sơn bị đổi màu hoặc chảy màu tạo thành vệt trên bề mặt tường. Trách nhiệm bảo hành sẽ được loại trừ khi sự đổi màu, loang ố màu xảy ra do pha loãng sơn tỷ lệ quá mức cho phép và, lăn sơn lót chống kiềm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, bề mặt tường bị nứt dẫn đến chất kiềm ngấm ra bề mặt và phản ứng với màng sơn.
Bong tróc: Hư hại này xảy ra khi màng sơn bị bong tróc hay bám dính vào bề mặt tường kém. Trách nhiệm bảo hành sẽ được loại trừ khi màng sơn bị bong tróc do lỗi thi công.
Rong rêu, Nấm mốc phát triển trên màng sơn quá mức cho phép được tính khi chúng phát triển trên 30% tổng diện tích bề mặt công trình được sơn. Nếu những hư hại trên xảy ra, việc bảo hành chỉ giới hạn trong trách nhiệm cung cấp số lượng sơn để sữa chữa phần diện tích bị hư hại. Trách nhiệm bảo hành sẽ bị loại trừ khi tường bị nứt lẻ do kết cấu, do vật liệu thô như đá cát, bê tông không đạt yêu cầu kỹ thuật dẫn đến tường rạn nứt tạo khe hở cho nước thấm vào tường chất kiềm trong tường thấm vào màng sơn…
Điều kiện kỹ thuật:Sự việc xảy ra khi thi công theo đúng hướng dẫn kỹ thuât của bộ phận giám sát thi công của bên A đảm bảo đúng độ ẩm do máy đo độ ẩm cho phép, hệ thống sử dụng sơn.
2.Thời hạn bảohành
-Bên A sẽ bảo hành trong vòng 12 tháng đối với các phạm vi bảo hành vừa nêu trên kể từ ngày hoàn thành xong nghiệm thu công trình.
Điều 10. Giá trị hợp đồng
Tổng chi phí:…..Bao gồm:
-Vật tư sơn
-Tiền nhân công sơn
Điều 11. Đặt cọc
-Bên A sẽ đặt cọc cho bên B: …..% giá trị đơn hàng tương đương là ……VND khi kí hợp đồng này để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của bên B
–Số tiền sẽ được hoàn lại hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền của bên A.
-Nếu bên A từ chối việc giao hết, thực hiện hợp đồng, thì số tiền đặt cọc thuộc về bên B.
-Nếu bên B từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng, thì phải trả lại cho bên A số tiền đặt cọc và một khoản tương đương với số tiền đặt cọc.
Điều 12. Thanh toán
-Sau khi nghiệm thu và bàn giao công trình xong, Bên B phải thanh toán đủ số tiền…..VNĐ cho bên A trong vòng…..ngày. Trong trường hợp bên A thanh toán không đúng hạn, chậm…..ngày thì sẽ phải chịu phạt….% theo lãi xuất ngân hàng quy định.
-Hình thức thanh toán: Bên A sẽ chuyển khoản cho bên B theo thông tin mà bên B cung cấp. Mọi chi phí phát sinh trong quá trình chuyển khoản, bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Điều 13. Trách nhiệm các bên
1.Trách nhiệm bên A
-Giao mặt bằng công trình thi công cho bên B để tiến hành xây dựng theo yêu cầu.
– Thanh toán từng thời hạn cho bên B theo tiến độ và khối lượng công việc hoàn thành quy định tại của Hợp đồng này
-Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B thi công
2. Trách nhiệm bên B
-Cung cấp cho bên A bảng dự toán chi phí xây dựng. Bảng dự toán là một phần không tách rời của Hợp đồng.
– Cử người có đủ năng lực và trách nhiệm giám sát thi công và bảo quản vật tư tại công trường thi công, nhằm đảm bảo khối lượng, chất lượng công trình được đảm bảo đúng tiêu chuẩn yêu cầu.
-Thông báo bằng văn bản cho bên A tên người Quản Đốc Công Trình chịu trách nhiệm cao nhất về kỹ thuật tại công trình để bên A cùng trao đổi trong quá trình thi công, giải đáp các thắc mắc và đáp ứng các yêu cầu xây dựng của bên A nhanh chóng, chính xác và kịp thời.
– Đảm bảo các phương tiện thông tin liên lạc như điện thoại, fax của bên B luôn sẵn sàng, thông suốt nhằm đảm bảo thông tin của bên A đến được bên B nhanh chóng và chính xác để đạt được kết quả cao nhất về chất lượng và thời gian cho công trình.
– Cung cấp đầy đủ vật tư và nhân công đảm bảo tiến độ thi công.
– Hoàn thành, bàn giao các hạng mục thi công đúng thời hạn quy định tại Hợp đồng này.
– Có nghĩa vụ thanh toán về khoản phạt do lỗi chậm hoàn thành công trình theo quy định tại Hợp đồng này.
-Trang bị nguồn điện đảm bảo cho quá trình thi công công trình.
– Tiến hành xin thủ tục cho bộ phận thi công bên B tạm trú tại địa phương trong thời gian xây dựng.
– Bảo đảm an ninh trật tự công cộng, bảo vệ vật tư và phương tiện xây dựng công trình.
– Bảo đảm và chịu trách nhiệm về sự an toàn lao động cho công nhân. Tự quản lý lực lượng lao động thi công của bên B, không để xảy ra bất kỳ tranh chấp nào giữa lao động của bên B với bên thứ ba nào khác hoặc giữa nội bộ bên B với nhau.
-Tuân thủ các yêu cầu liên quan của bên B về các chi tiết cần thiết để không làm ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ công trình.
Điều 14. Chấm dứt hợp đồng
-Khi hai bên đã hoàn thành xong các nghĩa vụ trong hợp đồng và làm biên bản thanh lý hợp đồng
-Khi việc thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho các bên
-Khi bên A chấm dứt hợp đồng thì phải trả tiền công lương tương ứng với công việc đã làm.
-Khi bên B chấm dứt hợp đồng thì sẽ không nhận được tiền công tương ứng với phần công việc dã làm
-Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải bồi thường thiệt hai cho bên bị thiệt hại.
Điều 15. Bất khả kháng
-Trong trường hợp bất khả kháng được quy định trong luật dân sự (động đất, bão lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, các hành động của chính phủ…mà không thể ngăn chặn hay kiểm soát được) thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc thi hành nghĩa vụ của mình trong thời gian….tháng mà không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo bằng mail ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó. Hai bên sẽ cùng nhau giải quyết nhằm giảm thiểu hậu quả một cách hợp lý nhất.
-Trong trường hợp hai bên không thống nhất lại được ý kiến thì sẽ chấm dứt hợp đồng,
Điều 16. Giải quyết tranh chấp
-Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 17. Hiệu lực Hợp đồng
Hợp đồng sơn nhà này có hiệu lực kể từ ngày…tháng….năm, được làm thành …. bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ …bản, Bên B giữ … bản.
Bên A kí tên
Bên B kí tên
3. Mẫu Hợp đồng đại lý sơn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………, ngày … tháng … năm ……
HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ SƠN
Số …./HĐĐL
Căn cứ vào:
Bộ Luật Dân sự số 91/2014/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội nước CHXHCNVN;
Luật Thương Mại số 36/2005/DH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNVN;
Các văn bản pháp luật khác có liên quan;
Khả năng và nhu cầu của các bên;
Hôm nay, ngày … tháng … năm ….tại ………………………………., chúng tôi gồm có:
BÊN A:(Bên A)
…………………………………………………………………
Mã số thuế:
…………………………………………………………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………………
Số fax:
…………………………………………………………………
Số tài khoản:
…………………………………………………………………
Ngân hàng:
…………………………………………………………………
Đại diện theo pháp luật:
…………………………………………………………………
CCCD/Hộ chiếu:
…………………………………………………………………
Chức vụ:
…………………………………………………………………
Và:
BÊN B:(Bên B)
…………………………………………………………………
Mã số thuế:
…………………………………………………………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………………
Số fax:
…………………………………………………………………
Đại diện theo pháp luật:
…………………………………………………………………
CCCD/Hộ chiếu:
…………………………………………………………………
Chức vụ:
…………………………………………………………………
Hai Bên thoả thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng đại lý số …/HĐĐL (Sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều kiện và điều khoản như sau:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Bên B đồng ý làm đại lý sơn do Bên A cung cấp và được hưởng thù lao đại lý mà hai bên thoả thuận dưới đây
ĐIÊU 2: THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
2.1. Hình thức đại lý: Đại lý cấp 1
– Bên A sẽ cung cấp cho Bên B những loại sơn theo đúng tiêu chuẩn của nhà sản xuất
– Bên B tự chuẩn bị địa điểm kinh doanh, kho bãi. Bên A sẽ hỗ trợ Bên B trang bị cơ sở vật chất và chịu trách nhiệm vận chuyển, trưng bày hàng hoá tại cửa hàng.
2.2. Các Bên cam kết và xác nhận rằng, trong thời hạn…. tháng :Số đặt hàng tối thiểu trong các năm tiếp theo sẽ tăng ít nhất …..%, trừ khi các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản
2.3. Định kỳ mỗi quý 1 lần, Bên A sẽ rà soát lại khả năng của Bên B trong việc đáp ứng số đơn đặt hàng tối thiểu. Trong trường hợp Bên B không đáp ứng được số đặt hàng tối thiểu theo quy định, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn mà không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên B.
ĐIỀU 3: GIÁ CẢ HÀNG HOÁ
3.1. Bên B nhập hàng với mức chiết khấu 30% so với giá bán lẻ mà Bên A niêm yết.
3.2. Bên B phải bán đúng giá quy định cho từng loại sản phẩm theo giá niêm yết của Bên A. Khi giá bán lẻ thay đổi thì hai bên cùng tiến hành chốt số lượng tồn kho thực tế của Bên B. Nếu giá bán lẻ quy định tăng bên B hoàn trả lại phần chênh lệch cho bên A ứng với số lượng hàng tồn kho thực tế, ngược lại khi giá bán lẻ quy định giảm thì bên A sẽ bù trả lại tiền chênh lệch cho bên B.
ĐIỀU 4: PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN
4.1. Bên B đặt hàng với số lượng, chủng loại hàng hoá cụ thể bằng email/fax. Bên A giao hàng đến cửa kho của Bên B hoặc tại địa điểm thuận tiện mà Bên B chỉ định.
4.2. Chi phí xếp dỡ hàng hoá từ xe vào kho của Bên B do Bên B chịu.
4.3. Thời gian giao hàng: tuỳ từng đơn đặt hàng, Bên B sẽ thông báo cho Bên A thời gian nhận hàng để Bên A chuẩn bị hàng hoá.
4.4. Khi nhận hàng, Bên B kiểm tra về mặt số lượng cũng như chất lượng và ký nhận hàng đầy đủ
ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN
5.1. Bên B thanh toán cho Bên A tương ứng với giá trị số lượng hàng giao ghi trong mỗi hóa đơn trong vòng ….. ngày kể từ ngày cuối của tháng Bên B đặt hàng.
5.2. Giới hạn mức nợ: Bên B được nợ tối đa là …..% bao gồm giá trị các đơn đặt hàng trước đang tồn đọng cộng với giá trị của đơn đặt hàng mới. Bên A chỉ giao hàng khi Bên B thanh toán cho bên A sao cho tổng số nợ tồn và giá trị đặt hàng mới nằm trong mức nợ được giới hạn.
5.3. Thời điểm thanh toán được tính là ngày Bên A nhận được tiền, không phân biệt cách thức chi trả. Nếu trả làm nhiều lần cho một hóa đơn thì thời điểm được tính là lúc thanh toán cho lần cuối cùng.
5.4. Số tiền chậm trả ngoài thời gian đã quy định, phải chịu lãi theo mức lãi suất cho vay của ngân hàng trong cùng thời điểm. Nếu việc chậm trả kéo dài hơn …. tháng thì bên B phải chịu thêm lãi suất quá hạn của ngân hàng cho số tiền chậm trả và thời gian vượt quá…..tháng.
5.5. Trong trường hợp cần thiết, Bên A có thể yêu cầu Bên B thế chấp tài sản mà Bên B có quyền sở hữu để bảo đảm cho việc thanh toán.
ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
6.1. Quyền của Bên A
– Ấn định giá mua, giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ đại lý cho khách hàng;
– Ấn định giá giao đại lý;
– Yêu cầu Bên B thực hiện biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật;
– Yêu cầu Bên B thanh toán tiền theo hợp đồng đại lý;
– Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của Bên B.
6.2. Nghĩa vụ của Bên A:
– Hướng dẫn, cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho Bên B thực hiện hợp đồng đại lý, hợp đồng sơn nhà nếu có;
– Chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa của đại lý mua bán hàng hóa, chất lượng dịch vụ của đại lý cung ứng dịch vụ;
– Hoàn trả cho Bên B tài sản của Bên B dùng để bảo đảm (nếu có) khi kết thúc hợp đồng đại lý;
– Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của Bên B, nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do lỗi của mình gây ra.
ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN B
7.1. Quyền của Bên B
– Yêu cầu Bên A giao hàng theo hợp đồng đại lý; nhận lại tài sản dùng để bảo đảm (nếu có) khi kết thúc hợp đồng đại lý;
– Yêu cầu Bên A hướng dẫn, cung cấp thông tin và các điều kiện khác có liên quan để thực hiện hợp đồng đại lý;
– Hưởng mức chiết khấu, các quyền và lợi ích hợp pháp khác do hoạt động đại lý mang lại.
7.2. Nghĩa vụ của Bên B
– Mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng theo giá hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ do Bên A ấn định;
– Thực hiện đúng các thỏa thuận về giao nhận tiền, hàng với Bên A;
– Thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật;
– Thanh toán cho Bên A tiền bán hàng đối với đại lý bán; giao hàng mua đối với đại lý mua; tiền cung ứng dịch vụ đối với đại lý cung ứng dịch vụ;
– Bảo quản hàng hoá sau khi nhận đối với đại lý bán hoặc trước khi giao đối với đại lý mua; liên đới chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa của đại lý mua bán hàng hóa, chất lượng dịch vụ của đại lý cung ứng dịch vụ trong trường hợp có lỗi do mình gây ra;
– Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bên A và báo cáo tình hình hoạt động đại lý với Bên A;
– Trường hợp pháp luật có quy định cụ thể về việc Bên B chỉ được giao kết hợp đồng đại lý với một Bên A đối với một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định thì phải tuân thủ quy định của pháp luật đó.
ĐIỀU 8: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
8.1. Bên A phải bồi thường thiệt hại cho Bên B trong trường hợp giao hàng chậm trễ hơn thời gian giao hàng thoả thuận gây thiệt hại cho Bên B. Phạm vi bồi thường dừng lại ở hành vi Bên A gây thiệt hại trực tiếp cho Bên B.
8.2. Bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên A giá trị thiệt hại do mình gây ra ở các trường hợp sau:
– Bên B yêu cầu đơn đặt hàng đặc biệt, Bên A đã sản xuất nhưng sau đó Bên B hủy bỏ đơn đặt hàng đó.
– Bên B hủy đơn đặt hàng khi Bên A trên đường giao hàng đến Bên B.
ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN BẤT KHẢ KHÁNG
9.1. Sự kiện bất khả kháng là các sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thểkhắc phục được, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn ở các sự kiện như thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, động đất, tai nạn, thảm hoạ, hạn chế về dịch bệnh, nhiễm hạt nhân hoặc phóng xạ, chiến tranh, nội chiến, khởi nghĩa, đình công hoặc bạo loạn, can thiệp của Cơ quan Chính phủ…
9.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, mỗi bên phải nhanh chóng thông báo cho bên kia bằng văn bản về việc không thực hiện được nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng, và sẽ, trong thời gian 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng, chuyển trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm cho Bên kia các bằng chứng về việc xảy ra Sự kiện bất khả kháng và khoảng thời gian xảy ra Sự kiện bất khả kháng đó.
9.3. Bên thông báo việc thực hiện Hợp đồng của họ trở nên không thể thực hiện được do Sự kiện bất khả kháng có trách nhiệm phải thực hiện mọi nỗ lực để giảm thiểu ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng đó.
9.4. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng khiến cho mỗi bên không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên được loại trừ.
ĐIỀU 10: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, phát sinh tranh chấp, hai Bên sẽ tự thương lượng, giải quyết trên tinh thần hợp tác, thiện chí. Nếu không thương lượng được, các Bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 11: GIA HẠN, TẠM NGỪNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
11.1. Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản giữa các Bên.
11.2. Các trường hợp tạm ngưng thực hiện hợp đồng:
– ………………………………………………………………………………………
– ………………………………………………………………………………………
– ………………………………………………………………………………………
11.3.Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:
– Hợp đồng hết hạn và các Bên không gia hạn Hợp đồng;
– Các bên thoả thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn. Trong trường hợp này, các Bên sẽ thoả thuận về các điều kiện cụ thể liên quan đến việc chấm dứt Hợp đồng;
– Một trong các bên ngừng kinh doanh, không có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn, lâm vào tình trạng hoặc bị xem là mất khả năng thanh toán, có quyết định giải thể, phá sản. Trong trường hợp này Hợp đồng sẽ kết thúc bằng cách thức do Hai Bên thoả thuận và/hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
Khi có nhu cầu chấm dứt Hợp đồng, hai Bên tiến hành đối soát, thanh toán hoàn thiện các khoản phí Sau khi hai Bên hoàn thành toàn bộ các nghĩa vụ của mình sẽ tiến hành ký Biên bản Chấm dứt Hợp đồng.
11.4.Đơn phương chấm dứt hợp đồng
– Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng khi Bên B không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc thanh toán chậm quá 01 (một) tháng mà không có sự thoả thuận của các Bên về việc thanh toán chậm này;
– Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu phát hiện Bên A cung cấp hàng hoá không đúng theo thoả thuận tại Hợp đồng này và không có hàng hoá đúng với thoả thuận để giao lại lô khác cho Bên B;
ĐIỀU 12: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
12.1. Hai Bên cam kết thực hiện đúng và đủ những điều khoản đã thoả thuận trong Hợp đồng, không được đơn phương thay dổi hoặc huỷ bỏ Hợp đồng. Mọi thay đổi của Hợp đồng phải được thống nhất bằng văn bản có xác nhận của hai bên.
12.2. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký đến ngày …/…/……
12.3. Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này. Hai bên tự đọc lại và nghe đọc lại, hoàn toàn nhất trí với nội dung của Hợp đồng và cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng.
12.4. Hợp đồng gồm … (……) trang, có 12 (Mười hai) điều, được lập thành 02 (ba) bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01 (một) bản./
Đơn xin từ bỏ quyền làm cha là một dạng văn bản lấy ý kiến và trình bày trước cơ quan chức năng nhằm phục vụ một thủ tục hành chính hay tố tụng nào đó. Văn bản này không có hiệu lực pháp lý độc lập và không có giá trị từ chối đơn phương đối với quyền, nghĩa vụ làm cha mẹ.
Họ và tên người làm đơn: ………………………………………………………………..
Ngày tháng năm sinh: ……………. Nơi sinh: ……………… Dân tộc: …………………
Số CMND: ……………………….. Ngày cấp:…./ …../….. Nơi cấp: ………………………
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………..
Số điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………….
Họ và tên vợ: ……………………………………………………………………………….
Ngày tháng năm sinh: ……………. Nơi sinh: ……………… Dân tộc: …………………
Số CMND: ……………………….. Ngày cấp:…./ …../….. Nơi cấp: ………………………
Số điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………….
Đăng ký kết hôn: ngày … tháng … năm ……
Giấy quyết định ly hôn: ngày … tháng … năm ……
Con thứ nhất: Họ và tên:.……………………… Ngày tháng năm sinh: …./…../….. Giới tính: ……………
Con thứ hai: Họ và tên:………………………… Ngày tháng năm sinh:…/…/……. Giới tính:……………
2. Lý do viết đơn và căn cứ pháp lý:
Tôi có hai người con, một cháu tên là ……………. Và một cháu tên là ………………… Trên cơ sở pháp lý, cả hai người con đều là con của tôi. Nhưng vì một số lý do và nghi ngờ, tôi đã cho cả hai cháu đi xét nghiệm để chứng minh là con đẻ của mình. Tôi đã phát hiện cháu………………………… không phải là con đẻ của mình. Vợ chồng chúng tôi đã ly dị và hiện nay cháu ……………………………… được chăm sóc bởi người mẹ. Kính mong UBND xem xét và quyết định cho tôi được từ bỏ quyền làm cha đối với cháu …………………. .
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, theo đó:
“Điều 88. Xác định cha, mẹ:
2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.”
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:
“Điều 89. Xác định con:
2. Người được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó không phải là con mình.”
3. Giấy tờ kèm theo và cam kết:
Giấy xét nghiệm ADN chứng minh con thứ … không phải là con đẻ.
Giấy xác nhận lại con đã được Sở y tế đóng dấu và TAND công nhận.
Giấy quyết định ly hôn của TAND thành phố
Bản sao giấy đăng ký kết hôn.
Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về nguyện vọng này.
Đơn xin miễn đóng Đảng phí là văn bản của cá nhân (Đảng viên, người giữ các chức vụ trong Chi bộ Đảng,…) gửi đến người có thẩm quyền giải quyết việc xin miễn đóng Đảng phí cho cá nhân đó. Theo quy định, sẽ có một số trường hợp mà Đảng viên được miễn trách nhiệm về Đảng phí, theo đó, để được miễn đóng Đảng phí thì người này sẽ phải làm đơn nêu rõ lý do phù hợp với quy định.
Dưới đây là một trường hợp cá nhân viết đơn xin miễn đóng Đảng phí được chúng tôi dựng sẵn để quý khách hàng tham khảo.
Mẫu Đơn xin miễn đóng Đảng phí
Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
CHI BỘ ĐẢNG SỐ:….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………,ngày…tháng…năm…
ĐƠN XIN MIỄN ĐÓNG ĐẢNG PHÍ
-Căn cứ Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam năm 2011;
-Căn cứ Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2016 về thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành;
-Căn cứ Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 về Quy định chế độ đảng phí do Bộ Chính trị ban hành;
-Căn cứ Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 về Quy định chế độ đảng phí do Bộ Chính trị ban hành.
Kính gửi: – Ban chấp hành TW Đảng
– Bí thư Chi bộ….
Tôi tên là:………………………………….
Sinh ngày:………………….
CMND số:…………Ngày cấp:………………….Nơi cấp:………………………..
Hộ khẩu thường trú:…………………
Chỗ ở hiện tại:……………………….
Điện thoại liên hệ:………………………………
Ngày vào Đảng:………………………………………..
Chức vụ: Đảng viên
Tôi làm đơn này xin trình bày một việc như sau:
Do hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn nên đã được cấp giấy chứng nhận hộ nghèo vào ngày…tháng…năm…. Tôi được biết, theo quy định tại Điều 6 phần I mục B của Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 về Quy định chế độ đảng phí do Bộ Chính trị ban hành:
“6. Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, nếu có đơn đề nghị miễn hoặc giảm mức đóng đảng phí, chi bộ xem xét, báo cáo lên cấp ủy cơ sở quyết định.”
Chính vì vậy, tôi làm đơn này mong Ban chấp hành TW Đảng,Bí thư Chi bộ…xem xét để tôi được miễn đóng Đảng phí.
Tôi cam đoan những thông tin, nội dung nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật. Nếu có sai sót, tôi xin chịu trách nhiệm trước Chi bộ Đảng và pháp luật.
Hợp đồng thỏa thuận ở ghép được hiểu là một loại thoả thuận hợp tác, chia sẻ, theo đó, các bên sẽ thỏa thuận về việc cùng đóng góp tài sản, công sức, tiền bạc để cùng (thuê) ở một căn nhà/căn hộ và cùng hưởng lợi, cùng chịu trách nhiệm với thiệt hại nếu có xảy ra trong quá trình sử dụng căn nhà.
Việc ở ghép trong một số trường hợp sẽ cần có sự chấp thuận từ phía chủ nhà hoặc đơn vị quản lý, vận hành nhà thuê do liên quan tới một số vấn đề như đăng ký tạm trú, các vấn đề khác như an ninh xã hội, quản lý trật tự địa phương.
Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191
Mẫu Hợp đồng thỏa thuận ở ghép
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—–o0o—–
…………., ngày… tháng…. năm…..
HỢP ĐỒNG THỎA THUẬN Ở GHÉP
(Số:…………………….)
– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;
-Căn cứ….
– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.
Hôm nay, ngày….. tháng……. năm…….. tại địa chỉ…………………………., chúng tôi gồm:
Bên A:
Ông/Bà:…………………………………. Sinh năm:…………
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..
Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………
Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….
Số điện thoại liên hệ:………………………….
Và:
Bên B:
Ông/Bà:…………………………………. Sinh năm:…………
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..
Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………
Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….
Số điện thoại liên hệ:………………………….
Cùng:
Bên C (Chủ sở hữu nhà cho thuê/…):
Ông/Bà:…………………………………. Sinh năm:…………
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..
Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………
Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….
Số điện thoại liên hệ:………………………….
(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:
Công ty:………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..
Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….
Hotline:………………………….. Số Fax (nếu có):……………………
Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà…………………………………. Chức vụ:……………………..
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..
Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………
Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….
Số điện thoại liên hệ:………………………….
Căn cứ đại diện:…………………………………………..)
Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng thỏa thuận ở ghép số……………. ngày…./…/…… để ghi nhận việc Bên A, Bên B và Bên C cùng đóng góp tài sản, công sức để thuê nhà ở chung trong thời gian từ ngày…/…/…… đến hết ngày…/…../…… Nội dung cụ thể như sau:
Điều 1. Đối tượng trong hợp đồng
Bên A và Bên B đồng ý cùng đóng góp tài sản, công sức để cùng thuê/ở chung căn nhà………… tại địa chỉ………………… thuộc sở hữu của Bên C trong thời gian từ ngày…./…./…… đến hết ngày…/…/……
Trong đó, Bên A đóng góp những tài sản, công sức sau:
………………….
Bên B đóng góp những tài sản, công sức sau:
……………………..
Việc đóng góp của Bên A và Bên B được thực hiện như sau:
– Lần 1. Bên A đóng góp………………….
Và Bên B đóng góp………………….
Tại…………………. vào ….. giờ…… phút ngày…./…./……
– Lần 2. Bên A đóng góp………………….
Và Bên B đóng góp………………….
Tại…………………. vào ….. giờ…… phút ngày…./…./……
…
Việc đóng góp tài sản phải có biên bản xác nhận số tài sản đã đóng góp có chữ ký của:
Ông/Bà:…………………………… Sinh năm:………
Chức vụ:……………
Chứng minh nhân dân số:………………… do CA……….. cấp ngày…../…./……
/Bên còn lại
Điều 2. Thời hạn hợp đồng
Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. Đến hết ngày…../…../……
Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,……………. thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính như sau:
…………………
Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của các bên
Các bên có quyền và nghĩa vụ sau:
– Chịu trách nhiệm với tính trung thực, chính xác,… về những thông tin mà mình đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.
– Thực hiện việc góp vốn/công sức/… theo đúng nội dung thỏa thuận
– …
– Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;
Trong trường hợp có thiệt hại…. xảy ra trong hoạt động hợp tác. Trách nhiệm của các bên được xác định như sau:
Bên A có trách nhiệm chịu:……………
Bên B có trách nhiệm chịu:…………..
…
Điều 4.Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp
Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:
– Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….
– …
Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện …. Lần và phải được lập thành…….. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Điều 5. Rút khỏi hợp đồng
Các bên có quyền rút khỏi hợp đồng này trong các trường hợp sau:
-…..
-Theo thỏa thuận của các bên
Quyền và nghĩa vụ của thành viên rút khỏi hợp đồng:
-Được nhận lại tài sản đã đóng góp;
-…
Điều 6. Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:
– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;
– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;
– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;
– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.
– …
Điều 7. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..
Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…
Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….
Hợp đồng bao tiêu sản phẩm, Hợp đồng đặt hàng trọn gói nông sản, Hợp đồng thu mua bao tiêu.
Bao tiêu sản phẩm được hiểu là việc cá nhân, tổ chức đứng ra nhận tiêu thụ (thu mua) toàn bộ hoặc một phần sản phẩm từ một đơn vị sản xuất nào đó (có thể là cá nhân hoặc tổ chức) theo những điều kiện nhất định.
Hợp đồng bao tiêu sản phẩm được hiểu là một loại hợp đồng mua bán tài sản mà cụ thể hơn là mua bán hàng hóa. Đặc biệt, khi xác lập hợp đồng này, bên mua sẽ đảm bảo đầu ra cho bên bán đối với toàn bộ số lượng hàng hóa do bên bán sản xuất ra trong một khoảng thời gian đã thỏa thuận. Như vậy hợp đồng bao tiêu cần những điều khoản nào đều đảm bảo quyền và nghĩa vụ của cả hai bên trong hợp đồng. Mời bạn đọc tham khảo mẫu hợp đồng sau đây.
Mẫu hợp đồng bao tiêu sản phẩm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–
Hà Nội, ngày …. tháng …. năm ……
HỢP ĐỒNG BAO TIÊU SẢN PHẨM
Số: …/HĐBT
– Căn cứ: Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13;
– Căn cứ: Bộ luật thương mại Số 36/2005/QH11;
– Căn cứ: Luật trồng trọt số 31/2018/QH14;
– Căn cứ: Thỏa thuận của các bên.
Hôm nay, ngày …. tháng …. năm ……., tại địa chỉ ………………………………., chúng tôi bao gồm:
BÊN A:…………………………………………………………………………….
Mã số thuế: ………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………
Email: ……………………………………………………………………………..
Số điện thoại liên lạc: ……………………………Fax:………………………….
Đại diện:……………………………..……Theo căn cứ:……………………….
Chức danh: ………………………………………………………………………..
BÊN B :……………………………………………………………………………
Mã số thuế: ………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………
Email: ……………………………………………………………………………..
Số điện thoại liên lạc: ……………………………Fax:………………………….
Đại diện:……………………………..……Theo căn cứ:……………………….
Chức danh: ………………………………………………………………………..
Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng số …../HĐBT với những nội dung sau đây:
Điều 1: Nội dung của hợp đồng
1. Bên A và bên B kí kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm theo đó, bên B ứng vốn, công nghệ, kĩ thuật để bên A nuôi trồng, sản xuất các mặt hàng nông sản sau đó giao bán lại cho bên B để tiêu thụ đối với những sản phẩm như sau: (bảng dưới đây tổng hợp số liệu trong 01 mùa)
STT
Sản phẩm
Diện tích sản xuất (ha)
Năng suất sản xuất (tấn/ha)
Đơn giá (VND/tấn)
Thành tiền
1
Khoai lang Nhật Bản
200
20
5.000.000
20.000.000
2
Khoai lang đỏ
200
25
4.000.000
20.000.000
3
Khoai tây Hàn Quốc
200
20
5.000.000
20.000.000
Tổng cộng
60.000.00
2. Bên A giao bán cho bên B theo định kì 3 lần/ năm tương ứng với mỗi mùa vụ của các sản phẩm.
Điều 2: Yêu cầu về sản xuất
1. Nguồn cây trồng: bên A đảm bảo nuôi trồng giống cây trồng có năng suất tốt, có khả năng sinh trưởng cao, ít bị ảnh hương bởi dịch bệnh.
Giống cây trồng được kiểm tra trước khi đem vào nuôi trồng, Giống cây trồng phải đạt quy định về quy chuẩn giống cây trồng trong nông nghiệp.
2. Sử dụng hóa chất: bên A cam kết sử dụng các hóa chất đúng thời vụ sử dụng, đúng cách thức sử dụng theo các quy chuẩn, quy định theo pháp luật về sản xuất các sản phẩm trong hợp đồng.
3. Thu hoạch: bên A đảm bảo thu hoạch đúng quy trình, cách thức theo các quy chuẩn về thu hoạch.
4. Bên A có nghĩa vụ đảm bảo việc nuôi trồng, sản xuất một cách hiệu quả nhất, mang lại năng suất cao, đúng theo các quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 3: Yêu cầu về sản phẩm khi tiêu thụ
1. Đối với sản phẩm khoai lang Nhật Bản
1.1. Màu sắc, mùi vị và trạng thái bên ngoài (bao gồm cả độ phát triển và độ tươi): …
1.2. Khối lượng sản phẩm: Nặng hơn 500gr/củ
1.3. Bảo quản sản phẩm
a. Trước khi vận chuyển: Được bảo quản trong kho với nhiệt độ từ 10 đến 15 độ C, ít ánh sáng
b. Trong khi vận chuyển: Được bảo quản trong từng hộp xốp với nhiệt độ từ 10 đến 15 độ C, ít ánh sáng
1.4. Thời hạn bảo quản sản phẩm: Sản phẩm có thể được sử dụng ít nhất trong vòng 2 tháng kể từ khi nhận được sản phẩm.
1.5. Đóng gói sản phẩm:
– Đóng gói trong hộp xốp nhiệt độ từ 10 đến 15 độ C
– Hộp xốp được đóng gói mỗi hộp 10kg khoai lang Nhật bản.
2. Đối với sản phẩm Khoai lang đỏ
1.1. Màu sắc, mùi vị và trạng thái bên ngoài (bao gồm cả độ phát triển và độ tươi): …
1.2. Khối lượng sản phẩm: Nặng hơn 400gr/củ
1.3. Bảo quản sản phẩm
a. Trước khi vận chuyển: Được bảo quản trong kho với nhiệt độ từ 10 đến 15 độ C, ít ánh sáng
b. Trong khi vận chuyển: Được bảo quản trong từng hộp xốp với nhiệt độ từ 10 đến 15 độ C, ít ánh sáng
1.4. Thời hạn bảo quản sản phẩm: Sản phẩm có thể được sử dụng ít nhất trong vòng 1,5 tháng kể từ khi nhận được sản phẩm.
1.5. Đóng gói sán phẩm:
– Đóng gói trong hộp xốp nhiệt độ từ 10 đến 15 độ C
– Hộp xốp được đóng gói mỗi hộp 10kg khoai lang Nhật bản.
3. Đối với sản phẩm khoai tây Hàn Quốc
3.1. Màu sắc, mùi vị và trạng thái bên ngoài (bao gồm cả độ phát triển và độ tươi): …
3.2. Khối lượng sản phẩm: Nặng hơn 200gr/củ
3.3. Bảo quản sản phẩm
a. Trước khi vận chuyển: Được bảo quản trong kho với nhiệt độ từ 6 đến 10 độ C, ít ánh sáng
b. Trong khi vận chuyển: Được bảo quản trong từng hộp xốp với nhiệt độ từ 6 đến 10 độ C, ít ánh sáng
3.4. Thời hạn bảo quản sản phẩm: Sản phẩm có thể được sử dụng ít nhất trong vòng 2 tháng kể từ khi nhận được sản phẩm.
3.5. Đóng gói sản phẩm:
– Đóng gói trong hộp xốp nhiệt độ từ 6 đến 10 độ C
– Hộp xốp được đóng gói mỗi hộp 15kg khoai lang Nhật bản.
Điều 4: Yêu cầu về vận chuyển và nhận hàng
1. Sản phẩm được vận chuyển bằng Công-te-nơ đáp ứng đủ điều kiện về nhiệt độ như quy định tại Điều 2
2. Bên A chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng vận chuyển với bên vận chuyển, kinh phí vận chuyển sẽ được bên A bao gồm trong phần thanh toán.
3. Địa điểm nhận hàng: tại kho hàng của bên B
Địa chỉ: ….
4. Thời điểm nhận hàng: Chia làm ba đợt tương ứng với mỗi vụ mùa thu hoạch
4.1. Đợt một: Từ ngày … tháng… năm đến ngày … tháng… năm
4.2. Đợt hai: Từ ngày… tháng… năm đến ngày… tháng… năm
4.3. Đợt ba: Từ ngày… tháng… năm đến ngày… tháng… năm
5. Các giấy tờ và chứng từ của hàng hóa: Bên A có trách nhiệm giao cho bên A các chứng từ, giấy tờ, giấy chứng minh sự đủ tiêu chuẩn của hàng hóa theo luật định và theo thỏa thuận giữa các bên
6. Kiểm tra sản phẩm: Khi sản phẩm được vận chuyển tới kho hàng của bên B, bên B có trách nhiệm kiểm tra sản phẩm trước khi nhập kho.
– Trong trường hợp sản phẩm đủ tiêu chuẩn theo thỏa thuận của hai bên và theo luật định, bên B có nghĩa vụ nhập hàng hóa vào kho, đồng thời chuẩn bị các giấy tờ chứng minh sản phẩm đã được chuyển giao.
– Trong trường hợp sản phẩm không đủ tiêu chuẩn theo thỏa thuận của hai bên và theo luật định, bên B có quyền hoàn trả lại các sản phẩm không đủ tiêu chuẩn. Khi đó, bên A có nghĩa vụ giao lại cho bên A số hàng đạt tiêu chuẩn mà bên B hoàn trả lại trong vòng 15 ngày kể từ khi hoàn trả. Nếu bên A không thể thực hiện được thì bên A có nghĩa vụ bồi thường cho B số tiền đúng với giá trị số sản phẩm không đạt tiêu chuẩn mà bên B hoàn trả.
7. Sau khi bên B đã kiểm tra và nhận hàng, nếu có sự phát hiện hư hỏng hoặc không đạt tiêu chuẩn về hàng hóa, hai bên sẽ tự thỏa thuận để có giải pháp giải quyết.
Điều 5: Ứng vốn và công nghệ sản xuất
1. Bên B có nghĩa vụ ứng vốn để bên A thực hiện sản xuất sản phẩm
2. Số vốn bên B cung cấp:
Vụ mùa đầu tiên: ……………………… VNĐ
Những vụ mùa tiếp theo: ……………………….. VNĐ
3. Bên B có nghĩa vụ cung cấp vật tư, kỹ thuật, công nghệ mà bên A yêu cầu để phục vụ việc sản xuất.
Điều 6: Thanh toán
1. Bên B thanh toán cho bên A tương ứng với mỗi lần nhận hàng
2. Bên B thanh toán theo 2 đợt đối với mỗi đợt nhận hàng
– Đợt 1: Thanh toán 30% giá trị tổng sản phẩm trong vòng 15 ngày trước khi bên A giao hàng
– Đợt 2: Thanh toán 70% giá trị sản phẩm trong vòng 15 ngày sau khi bên B nhập sản phẩm vào kho.
3. Số tiền theo khoản 2 bên trên đã bao gồm chi phí vận chuyển
4. Số tiền theo khoản 2 bên trên chưa trừ chi phí vốn mà bên B đã bỏ ra. Tiền vốn sẽ được trừ vào khoản tiền B thanh toán cho A theo đợt 2.
5. Cách thức thanh toán: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
a. Bằng tiền mặt: Bên A thanh toán cho
Họ và tên:……………
Đại diện:………………………
CMTND:……………Ngày cấp:……………………Nơi cấp:…………
SĐT:……………………
b. Chuyển khoản: Bên A thanh toán vào tài khoản
Số tài khoản: ………………
Tên tài khoản: ………………
Ngân hàng: ……………Chi nhánh: …………
6. Mọi sự thay đổi về giá trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên sẽ thỏa thuận với nhau để có một thỏa thuận về giá mới phù hợp với thực tế.
Điều 7: Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên
1. Quyền lợi của bên A
– Được cung cấp vốn, công nghệ, kỹ thuật để thực hiện sản xuất
– Được thanh toán theo quy định của hợp đồng
2. Nghĩa vụ của bên A
– Thực hiện sản xuất hiệu quả, đúng tiến độ, đúng quy trình theo thỏa thuận và theo quy định pháp luật
– Thực hiện đầy đủ và có trách nhiệm về các nghĩa vụ của mình theo thoả thuận tại hợp đồng này và theo quy định của pháp luật.
3. Quyền lợi của bên B
– Nhận sản phẩm theo đúng quy định của thỏa thuận để thực hiện hoạt động tiêu thụ
4. Nghĩa vụ của bên B
– Ứng vốn, công nghệ, kỹ thuật mà bên A yêu cầu để thực hiện sản xuất
– Thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn nghĩa vụ thanh toán được quy định trong hợp đồng
Điều 8: Chấm dứt hợp đồng
1. Hợp đồng có thể chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
– Theo thoả thuận của hai Bên;
– Do bất khả kháng;
– Sau khi các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của Hợp đồng;
– Theo quy định của pháp luật.
2. Một Bên được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng nhưng phải thông báo cho Bên còn lại trước ba mươi ngày. Nếu việc chấm dứt Hợp đồng của một Bên không do lỗi của Bên còn lại và hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng gây tổn thất, thiệt hại cho Bên còn lại thì Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.
3. Trường hợp một Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng do lỗi của Bên còn lại thì Bên còn lại phải bồi thường các thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng.
4. Trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng trước hạn vì bất cứ lý do gì, hai Bên có nghĩa vụ tiến hành thanh lý hợp đồng bằng việc lập Biên bản thanh lý để xác nhận chấm dứt mọi quyền và nghĩa vụ của mỗi Bên quy định tại Hợp đồng này.
5. Bất kể Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp nào, Bên B có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các chi phí Bên A đến thời điểm Hợp đồng chấm dứt.
6. Các khoản phạt và bồi thường thiệt hại và nghĩa vụ thanh toán của bất kỳ Bên nào đối với Bên còn lại phải được thực hiện trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng
Điều 9: Sự kiện bất khả kháng
1. Hợp đồng có thể bị tạm dừng thực hiện hoặc chấm dứt hiệu lực trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng. Hai bên tiến hành thỏa thuận trong vòng 01 tháng kể từ ngày được biết về sự kiện xảy ra về việc tạm ngưng hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng.
2. Hai bên thỏa thuân về các điều khoản sau trong thỏa thuận tạm ngưng hợp đồng
– Thời gian tạm ngưng hợp đồng,
– Áp dụng các biện pháp khẩn cấp để giảm thiểu tổn thất
– Trách nhiệm của các bên để khắc phục hậu quả do sự kiện bất khả kháng gây ra
-…
Thỏa thuận về việc tạm ngừng hợp đồng phải được lập thành văn bản và có sự xác nhận của hai bên
3. Hai bên có thể thống nhất chấm dứt hợp đồng trong trường hợp không thể khắc phục hậu quả do sự kiện bất khả kháng gây ra.
4. Một sự kiện được coi là bất khả kháng theo điều này quy định phải đáp ứng 03 điều kiện sau:
– Sự kiện xảy ra một cách khách quan nằm ngoài phạm vi kiểm soát của bên vi phạm hợp đồng;
– Hậu quả của sự kiện không thể lường trước được tại thời điểm giao kết hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng cho đến trước thời điểm xảy ra hành vi vi phạm;
– Hậu quả của sự kiện đó không thể khắc phục được mặc dù áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
Điều 10: Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại
1. Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Bộ luật Dân sự.
2. Hai bên thỏa thuận phạt vi phạm đối với bất kỳ hành vi vi phạm hợp đồng như sau:
Vi phạm lần 1 với số tiền là ………………………….
Vi phạm lần 2 với số tiền là ………………………….
3. Nếu một bên vi phạm hơn 03 lần đối với một nghĩa vụ hoặc hơn 02 nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng thì bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đồng thời có quyền yêu cầu bên vi phạm hợp đồng thanh toán phí vi phạm hợp đồng và bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra.
4. Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, một trong hai bên có hành vi vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì phải bổi thường thiệt hại, theo đó, bên gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm hoàn toàn và bồi thường thiệt hại đối với những thiệt hại mà hành vi vi phạm đó trực tiếp gây hậu quả.
Điều 11: Giải quyết tranh chấp
1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giải quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …..lần trong vòng …….tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.Trường hợp thương lượng bất thành, một trong hai bên có quyền khởi kiện ra toà án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết.
2. Hợp đồng này được xác lập và thi hành theo pháp luật của Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
Điều 12: Hiệu lực hợp đồng
1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày … tháng… năm đến ngày… tháng… năm.
2.Trường hợp có bất kỳ điều khoản, điều kiện nào của Hợp Đồng này không thể thực thi hoặc bị vô hiệu do thoả thuận trái với quy định của pháp luật thì các điều khoản, điều kiện còn lại của Hợp Đồng vẫn được đảm bảo thi hành.
Điều 13: Điều khoản cuối cùng
1. Hợp đồng này được kí kết tại ………………………………………………………..vào ngày …. tháng … năm ……
2. Hợp đồng được lập thành …..bản, có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày … tháng … năm ….. Khi hai bên ký phụ lục hợp đồng thì nội dung của phụ lục hợp đồng cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.
Hợp đồng mua bán xe tải của công ty, đơn vị là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, theo đó, bên bán llà công ty sẽ chuyển quyền sở hữu tài sản là chiếc xe tải của công ty cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.
Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191
Mẫu Hợp đồng mua bán xe tải của công ty
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—–o0o—–
…………., ngày… tháng…. năm…..
HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE TẢI CỦA CÔNG TY
(Số:……/HĐMB-…….)
– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;
– Căn cứ Luật doanh nghiệp năm 2014;
– Căn cứ…;
– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.
Hôm nay, ngày….. tháng……. năm…….. tại địa chỉ…………………………., chúng tôi gồm:
Bên Bán (Bên A):
Công ty:…………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..
Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….
Hotline:………………………….. Số Fax (nếu có):……………………
Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà…………………………………. Chức vụ:……………………..
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..
Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………
Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….
Số điện thoại liên hệ:…………………
Căn cứ đại diện:…………………………………..
Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh…………………….- Ngân hàng………….
Và:
Bên Mua (Bên B):
Ông/Bà:………………………………. Sinh năm:..………
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..
Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………
Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….
Số điện thoại liên hệ:………………………….
(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:
Công ty:…………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..
Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….
Hotline:………………………….. Số Fax (nếu có):……………………
Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà…………………………………. Chức vụ:……………………..
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..
Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………
Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….
Số điện thoại liên hệ:…………………
Căn cứ đại diện:…………………………………..)
Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh…………………….- Ngân hàng………….
Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán xe tải của công ty số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán chiếc xe tải mang biển kiểm soát………… của Công ty…………. cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. Nội dung Hợp đồng như sau:
Điều 1. Đối tượng Hợp đồng
Bên A đồng ý bán chiếc xe tải mang biển kiểm soát…………….
Giấy đăng ký xe……………
Thuộc quyền sở hữu của Công ty:……………………………
Trụ sở chính:…………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:……………………. Do……………… cấp ngày…/…/…..
Với tình trạng sau:………………………………………………….
Cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………
…
Điều 2. Giá và phương thức thanh toán
Bên A đồng ý bán chiếc xe tải đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).
Số tiền trên đã bao gồm:…………………………….
Và chưa bao gồm:…………………………………
Toàn bộ số tiền này sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. lần, cụ thể từng lần như sau:
– Lần 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………
– Lần 2. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………
…
Số tiền trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho Ông:…………………………………. Sinh năm:…………
Chức vụ:………………………
Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….
Việc thanh toán trên sẽ được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của:
Ông:…………………………. Sinh năm:…………
Chức vụ:………………………
Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….
(Hoặc:
Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……….)
Ngoài ra, nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên mà có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc phát sinh các chi phí/…………… thì số tiền phát sinh trên/… sẽ do Bên …. gánh chịu.
Điều 3. Thực hiện hợp đồng
1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng
Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..
Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,……………. thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính như sau:
…………………
2.Địa điểm và phương thức thực hiện
Toàn bộ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu chiếc xe tải đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này của Bên A sẽ được Bên A giao cho Bên B tại địa điểm……………………. vào ngày…/…./……
Việc giao- nhận toàn bộ số giấy tờ trên phải được Bên A giao trực tiếp cho:
Ông……………………….. Sinh năm:………..
Chức vụ:…………….
Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….
Và ngay khi nhận được số giấy tờ trên, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, tình trạng có thể nhận thấy bằng mắt của những giấy tờ đã nhận, lập văn bản xác nhận việc đã nhận những giấy tờ này cùng tình trạng khi nhận vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:
Ông……………………….. Sinh năm:………..
Chức vụ:…………….
Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….
Trong thời hạn… ngày, kể từ ngày Bên B nhận được những giấy tờ đã ghi nhận, Bên A có trách nhiệm giao chiếc xe tải đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B.
Việc giao- nhận chiếc xe tải phải được Bên A giao trực tiếp cho:
Ông……………………….. Sinh năm:………..
Chức vụ:…………….
Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….
Ngay khi chiếc xe tải được giao tới………….., Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra tình trạng có thể nhận thấy bằng mắt của chiếc xe, lập văn bản xác nhận việc đã nhận chiếc xe này cùng tình trạng khi nhận vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:
Ông……………………….. Sinh năm:………..
Chức vụ:…………….
Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….
Trong thời hạn….ngày, kể từ ngày nhận xe, Bên B có quyền trả lại/…. chiếc xe nếu phát hiện…………..
Điều 4. Đặt cọc
Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua chiếc xe tải đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này mà Bên A giao tới theo đúng nội dung Hợp đồng này, trừ trường hợp…………..
-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….
-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………
-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…
-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..
Điều 5. Cam kết của các bên
1.Cam kết của bên A
Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.
Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.
Cam kết thực hiện đúng các quy định về …. theo quy định của pháp luật và khu vực.
…
2.Cam kết của bên B
Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…
Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.
…
Điều 6.Vi phạm hợp đồng
Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:
-Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)
-Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….
-Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.
-…
Điều 7. Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:
– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;
– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;
– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;
– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.
– …
Điều 8. Giải quyết tranh chấp
Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
…
Điều 9. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..
Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…
Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….
Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các mẫu Bản tường trình về việc đi học muộn, Bản tường trình về việc đi làm muộn, Bản tường trình sử dụng điện thoại, Bản tường trình nhận lỗi của học sinh, Bản tường trình tai nạn, Bản tường trình sự việc.
Khi nào phải viết văn bản tường trình về việc đi muộn
Xin chào anh chị, hiện tại em bị yêu cầu phải viết bản tường trình về lý do đi muộn nhiều lần, nhưng không biết viết như thế nào, bắt đầu từ đâu, anh chị có thể giúp em được không?
Chào em, cám ơn em đã gửi thắc mắc tới chúng tôi. Trước hết có thể khẳng định việc đi muộn là một hành vi không được khuyến khích, nó có thể gây ảnh hưởng tới hoạt động của một tập thể, về lâu dài sẽ giảm hiệu quả công việc nói chung và làm ý thức kỷ luật của tập thể giảm sút. Vì lẽ đó trong đa phần Nội quy các đơn vị, tổ chức, tập thể, hành vi đi muộn đều bị coi là hành vi xem xét xử lý kỷ luật tương đối nặng. Tuy nhiên, trước khi đưa ra hình phạt phù hợp, người lãnh đạo, đứng đầu tổ chức cần cân nhắc lý do của hành vi đi muộn trên những góc độ khác nhau, việc giải trình, yêu cầu người vi phạm làm văn bản tường trình là cần thiết.
Văn bản tường trình về việc đi muộn có nhiều cách viết, nhưng cần đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người viết cũng như tôn trọng sự thật khách quan. Nội dung đơn cũng có thể có nhiều tên gọi như Đơn trình bày, Đơn tường trình, Đơn xin giảm kỷ luật, Bản tường trình,…, văn bản cần xoay quanh chứng minh lý do dẫn tới việc tới muộn so với quy định là đột xuất, không thường xuyên, bất khả kháng hay những trở ngại từ bên thứ ba khó kiểm soát. Đi kèm với đó, người viết phải nhận thức rõ được hành vi của mình là sai phạm và cần đưa ra giải pháp khắc phục cho những hậu quả đã xảy ra (nếu có). Dựa trên đây, xét theo tính nghiêm trọng và thái độ của người viết văn bản, người đứng đầu tập thể sẽ đưa ra hình phạt cảnh cáo, kỷ luật phù hợp hơn.
1. Bản tường trình sử dụng điện thoại
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………, ngày … tháng … năm …
BẢN TƯỜNG TRÌNH SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI
Kính gửi: – Ban giám hiệu trường THPT….
– Giáo viên chủ nhiệm lớp … – Trường THPT ….
Tên em là: ……………..
Sinh ngày: …/…/… Tại: …………
Học sinh lớp: ……………
Em xin trình bày diễn biến sự việc xảy ra như sau:
Vào 10 giờ ngày 25/2/2021, khi đó là giờ kiểm tra một tiết môn Lịch sử. Trong lúc làm bài kiểm tra em đã sử dụng điện thoại để tra cứu đáp án và chép vào bài làm của mình. Khi đó, thầy … đã nhìn thấy hành động sử dụng điện thoại khi đang trong giờ kiểm tra của em nên đã đánh dấu bài làm, thu điện thoại và mời em ra khỏi lớp.
Nguyên nhân xảy ra sự việc trên:
Vì ngày 24/2/2021, do gia đình em có công việc riêng nên em đã chưa kịp ôn tập kiến thức cho bài kiểm tra đó. Em biết hành vi của mình là vi phạm nội quy của nhà trường, và em xin rút kinh nghiệm lần sau sẽ không tái phạm nữa.
Em xin cam đoan những thông tin trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu có sai sót em xin chịu kỷ luật của nhà trường.
NGƯỜI VIẾT TƯỜNG TRÌNH
( Ký, ghi rõ họ và tên)
2. Bản tường trình nhận lỗi của học sinh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…, ngày … tháng … năm …
BẢN TƯỜNG TRÌNH NHẬN LỖI CỦA HỌC SINH
(V/v: học sinh vi phạm an toàn giao thông)
Kính gửi: – Ban giám hiệu Trường THPT …
– Cô………………….. – Giáo viên chủ nhiệm Lớp … Trường THPT ….
Tên em là: …………
Học sinh lớp: …………
Sinh ngày: …/…/…. Tại: …………..
Địa chỉ thường trú: ……………….
Ngày 10/12/2020, cơ quan công an …., quận …., thành phố Hà Nội có gửi thông báo về việc vi phạm an toàn giao thông của em lên ban giám hiệu nhà trường. Trước sự việc này, em xin viết bản tường trình trình bày diễn biến sự việc xảy ra như sau:
Vào 12 giờ ngày 8/12/2020, sau khi học xong 5 tiết trên trường, em có ra nhà xe lấy xe cùng các bạn và có đội mũ bảo hiểm khi đi từ nhà xe đến cổng trường. Sau khi đi qua trường em liền tháo mũ bảo hiểm vì nghĩ như thế mới ngầu và khi đã đi qua khu vực trường rồi sẽ không bị thầy cô bắt gặp nữa. Nhưng khi đi qua đoạn đường …. em đã bị các chủ công an giao thông bắt lại vì hành vi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông. Sau đó, các chú công an đã lập biên bản và gửi thông báo về nhà trường.
Sau khi sự việc xảy ra, em đã suy nghĩ về hành động vi phạm an toàn giao thông của mình, và nhận thấy hành vi của mình là sai trái. Vì sự yếu kém trong nhận thức, những suy nghĩ lệch lạc, không nghĩ đến hậu quả của việc mình làm nên em đã có hành vi không tuân thủ luật an toàn giao thông.
Em xin cam đoan những điều nói trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì sai sót em xin chịu kỷ luật của nhà trường.
NGƯỜI VIẾT TƯỜNG TRÌNH
(Ký và ghi rõ họ, tên)
3. Bản tường trình về việc đi học muộn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…, ngày … tháng … năm …
BẢN TƯỜNG TRÌNH VỀ VIỆC ĐI HỌC MUỘN
Kính gửi: – Ban giám hiệu trường THPT ….
– Giáo viên chủ nhiệm lớp … – Trường THPT ….
Tên em là: ………………..
Sình ngày: …/…/…
Học sinh lớp: ……
Em xin trình bày sự việc như sau:
Sáng ngày 25/2/2021, vì một số lý do nên em đã đi học muộn, đây là lần đi học muộn thứ 3 của em trong tháng. Nên em đã viết bản tường trình này và gửi lên giáo viên chủ nhiệm lớp … về sự việc đi học muộn của em.
Nguyên nhân xảy ra sự việc:
Hiện nay, đang là thời gian gấp rút để ôn thi cho kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2021. Để đạt được mục tiêu đỗ vào trường Đại học … của mình em đã ra sức nỗ lực ôn tập, luyện đề và trau dồi thêm kiến thức phục vụ cho kỳ thi. Do đó, em thường xuyên thức khuya học bài, vì vậy sức khỏe của em không được đảm bảo và có dậy muộn 3 buổi trong tháng này. Bên cạnh đó, tầm 7h đoạn đường … rất tắc nghẽn nên đã dẫn đến việc em đi học muộn. Em biết hành vi của mình là vi phạm nội quy của nhà trường, và em xin rút kinh nghiệm lần sau sẽ không tái phạm nữa.
Em xin cam đoan những thông tin trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu có sai sót em xin chịu kỷ luật của nhà trường.
NGƯỜI VIẾT TƯỜNG TRÌNH
( Ký, ghi rõ họ và tên)
4. Bản tường trình về việc đi làm muộn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…, ngày … tháng … năm …
BẢN TƯỜNG TRÌNH VỀ VIỆC ĐI LÀM MUỘN
Kính gửi: – Ban lãnh đạo công ty ….
– Trưởng phòng Phòng …. – Công ty ….
Tên tôi là: ………………..
Sình ngày: …/…/…
Địa chỉ thường trú: …………..
Làm việc tại công ty: …. – Phòng ban: …………….
Tôi xin trình bày sự việc như sau:
Sáng ngày 10/12/2020, vì một số lý do nên tôi đã đi làm muộn, đây là lần đi làm muộn thứ 3 của tôi trong tháng. Nên tôi đã viết bản tường trình này và gửi lên trưởng phòng Phòng … về sự việc đi làm muộn của tôi.
Nguyên nhân xảy ra sự việc:
Gần đây, để thuận tiện trong việc đi làm ở công ty nên tôi đã quyết định chuyển nhà đến địa chỉ …. Trong tháng này, vì bận rộn trong việc chuyển sang nhà mới và phải hoàn thành nhiều dự án mới của công ty nên tôi thường xuyên phải làm việc thâu đêm. Do đó, tôi đã không làm chủ được thời gian nên đã đến công ty muộn hơn giờ vào làm. Tôi biết hành vi của mình là vi phạm nội quy của công ty, vì vậy tôi xin chịu kỷ luật về hành vi của mình.
Tôi xin cam đoan những thông tin trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu có sai sót tôi xin chịu trách nhiệm trước hội đồng kỷ luật của công ty.
NGƯỜI VIẾT TƯỜNG TRÌNH
( Ký, ghi rõ họ và tên)
5. Bản tường trình tai nạn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……….., ngày … tháng … năm …
BẢN TƯỜNG TRÌNH TAI NẠN
Kính gửi: Cơ quan công an phường … quận … thành phố Hà Nội
Tên tôi là: Nguyễn Văn A
Sinh ngày: …/…/… tại: ……………………….
Làm việc tại: ……………………..
Số CCCD/CMND: ……………. Cấp ngày …/…/… Tại: …………..
Địa chỉ thường trú: …………………….
Tôi xin tường trình lại sự việc xảy ra như sau:
Vào 10 giờ, ngày 20/12/2020 tôi có điều khiển xe oto … (tên xe) đi qua đoạn đường ….. Khi đến ngã ba, tôi có dừng đèn đỏ và đợi khi chuyển sang đèn xanh tôi bắt đầu nổ máy và di chuyển. Khi đó, anh Nguyễn Văn B điều khiển chiếc xe máy … mang biển số ….. vẫn cố tình sang đường và đi qua đầu xe oto của tôi. Do đó, tuy tôi đã cố gắng phanh gấp nhưng vì khoảng cách quá gần và anh B cũng không làm chủ được phương tiện nên đã xảy ra va chạm. Ngay lập tức, anh B cũng phanh đột ngột và ngã ra trước đầu xe oto của tôi. Sau đó, tôi đã xuống xe xem tình trạng sức khỏe của anh B và gọi cứu thương. Tôi đã chụp lại hiện trường ngay lúc đó, và khi tai nạn xảy ra có rất nhiều người đi đường đã chứng kiến và làm chứng.
Nguyên nhân xảy ra sự việc:
Do anh Nguyễn Văn B đã không tuân thủ luật giao thông, khi có tín hiệu đèn đỏ nhưng vẫn cố tình sang đường nên đã xảy ra tai nạn.
Tôi xin cam đoan những điều trên là hoàn toàn đúng sự thật. Tôi gửi bản tường trình này kèm theo dữ liệu trong camera hành trình ghi lại sự việc trên, và hình ảnh tôi đã chụp lại tại hiện trường. Nếu có sai sót, tôi xin chịu trách nhiệm trước cơ quan công an và trước pháp luật.
Hợp đồng mua bán cây xanh, cây cảnh ngày nay được các đơn vị tư vấn thiết kế, môi trường và các chủ đầu tư dự án sử dụng khá nhiều với nhu cầu trang trí không gian, khuôn viên, bề mặt một khu vực theo định hướng/layout nhất định. Vai trò của cây xanh trong các thiết kế kiến trúc nội ngoại thất là không thể phủ nhận, các loại cây xanh, cây cảnh được cung cấp cũng ngày càng đa dạng, từ những họ cây bụi nhỏ, cây thân mềm cho đến những cây ăn quả, cây thân cao như cau, dừa, cọ đều khá được ưa chuộng.
Định nghĩa Hợp đồng mua bán cây xanh
Hợp đồng mua bán cây xanh là một hợp đồng mua bán tài sản, có thể được định nghĩa là sự thỏa thuận giữa bên mua (bên có nhu cầu mua cây) và bên bán (chủ sở hữu hoặc chủ thể có thẩm quyền bán cây), theo đó, bên bán sẽ chuyển quyền sở hữu cây sang cho bên mua và bên mua phải trả tiền cho bên bán. Đối tượng của Hợp đồng có thể là cây cảnh, cây xanh hoặc những loại cây là sản phẩm cho lâm nghiệp.
Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191
Mục đích của Hợp đồng mua bán cây xanh
Hợp đồng mua bán cây xanh nhằm mục đích ghi nhận thỏa thuận giúp các bên thực hiện được đúng chuẩn những gì đã thống nhất, cây xanh được cung cấp sẽ được trồng tại các vị trí đặt trước như lề đường quốc lộ, khuôn viên, khu vực công viên,…
Hướng dẫn sử dụng Hợp đồng mua bán cây xanh
Hợp đồng mua bán cây xanh khi soạn thảo cần có điều khoản cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin về cây xanh mà các bên đã đưa ra, đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này. Các điều khoản về quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu các bên không thực hiện nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện không đúng như nghĩa vụ đã cam kết.
Đặc biệt cần có thỏa thuận về tình trạng cây xanh khi bàn giao ví dụ như “Khi bàn giao cây vẫn phải được bọc gốc trong bầu đất, cây được vận chuyển bằng phương tiện gì và bên nào chịu trách nhiệm chi trả chi phí vận chuyển, cước phí, phí phát sinh“.
1. Hợp đồng mua bán cây xanh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—–o0o—–
…………., ngày… tháng…. năm…..
HỢP ĐỒNG BÁN CÂY
(Số:…………………….)
– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;
-Căn cứ….
– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.
Hôm nay, ngày….. tháng……. năm…….. tại địa chỉ…………………………., chúng tôi gồm:
Bên Bán (Bên A):
Ông/Bà:……… Sinh năm:…………
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..
Địa chỉ thường trú:………………………
Hiện tại cư trú tại:……………
Số điện thoại liên hệ:……………
(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:
Công ty:……………
Địa chỉ trụ sở:…………………
Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:…………… do Sở Kế hoạch và đầu tư………. cấp ngày…./…./……….
Hotline:……………… Số Fax (nếu có):……………………
Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………… Chức vụ:……………
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:…………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..
Địa chỉ thường trú:…………………………
Hiện tại cư trú tại:………………………
Số điện thoại liên hệ:…………………
Căn cứ đại diện:………………….)
Số tài khoản:……… Chi nhánh………
Và:
Bên Mua (Bên B):
Ông/Bà:………… Sinh năm:…………
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………… Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..
Địa chỉ thường trú:…………………
Hiện tại cư trú tại:……………………
Số điện thoại liên hệ:………………
(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:
Công ty:…………………
Địa chỉ trụ sở:………………
Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:…………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….
Hotline:………………………….. Số Fax (nếu có):……………………
Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà……………. Chức vụ:……………………..
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………. Do CA………….. Cấp ngày…./…../…..
Địa chỉ thường trú:…………
Hiện tại cư trú tại:…………………
Số điện thoại liên hệ:…………
Căn cứ đại diện:………………….)
Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng bán cây số……………. ngày…./…/…… để ghi nhận việc Bên A bán cây………… cho Bên B với nội dung cụ thể như sau:
Điều 1. Cây được bên A bán cho Bên B
Bên A đồng ý bán cây……………. Có các đặc điểm sau:
………………….
Thuộc quyền sở hữu của Bên A theo ……. cho Bên B vào ngày… tháng…. năm…….
Điều 2. Giá và phương thức thanh toán
Bên A chấp nhận bán cây đã được nêu tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).
Giá trên đã bao gồm:…………………………….
Và chưa bao gồm:…………………………………
Số tiền trên sẽ được thanh toán…. lần, cụ thể từng lần như sau:
– Lần 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………
– Lần 2. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………
…
Cho Ông:……………. Sinh năm:…………
Chức vụ:………………………
Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….
Bên cạnh đó, Bên…. sẽ chịu toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình di chuyển………..
Điều 3. Thực hiện hợp đồng
1. Thời hạn thực hiện Hợp đồng
Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. Đến hết ngày…../…../……
Trong đó, bên A phải giao đối tượng đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B muộn nhất là vào …..giờ, ngày…./…../……
Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,……………. thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính như sau:
…………………
2. Địa điểm, phương thức giao tài sản và giấy tờ về quyền sử dụng tầng hầm ngầm
Địa điểm giao đối tượng được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này được xác định theo thỏa thuận của hai bên là tại……………..
Và sẽ được chia ra thực hiện thành …. lần. Cụ thể như sau:
– Lần 1. Vào ngày……/…./….. Bên A có trách nhiệm bàn giao………………
– Lần 2. Vào ngày……/…../…….. Bên A có trách nhiệm bàn giao…………….
…
Điều 4. Cam kết của các bên
1.Cam kết của bên A
Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.
Bàn giao toàn bộ giấy tờ, tài sản khác cho Bên B theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng này.
…
2.Cam kết của bên B
Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.
Cam kết chịu rủi ro phát sinh với những đối tượng quy định tại Điều 1 Hợp đồng này từ thời điểm………
…
Điều 5. Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp
Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:
– Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….
– …
Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện …. Lần và phải được lập thành…….. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Điều 6. Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:
– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;
– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;
– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;
– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.
– …
Điều 7. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..
Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…
Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….
Bên A
………., ngày…. tháng…. năm………..
Bên B
DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191
2. Hợp đồng cung cấp cây xanh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Ngày, …tháng….. năm
HỢP ĐỒNG CUNG CẤP CÂY XANH
Số:…./…..
Căn cứ Bộ Luật Dân Sự số 91/2015/QH13
Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/L-QH1
Căn cứ luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13
Căn cứ Luật Giao Thông Đường Bộ 23/2008/QH12
Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên
Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm
Bên A. …………………
Địa chỉ: ………………………………………………
Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..
Mã số thuế……………………..
Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………
Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….
Bên B. ……………
Địa chỉ: ………………………………………………
Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..
Mã số thuế……………………..
Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………
Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….
Điều 1: Nội dung hợp đồng
Bên A đồng ý cung cấp cây xanh cho bên B nhằm mục đích trồng cây ở đoạn đường quốc lộ 18 khu vực Ngã Tư Ao Cá
Loại cây: cây dừa cảnh
Tên gọi khác: cây cau vàng, cây cau tre, cây cau cọ…
Tên tiếng anh là dypsis lutescens
Tên khoa học là Chrysalidocarpus lutescens, Areca lutescens
Họ: Dypsis
Mục đích: trồng cây cảnh
Địa điểm đoạn đường bán kính 10km khu vực Ngã Tư Ao Cá thuộc phường Giếng Đáy, thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh nơi quốc lộ 18 chạy qua
Số lượng cây :
Điều 2: Cách thức thực hiện
Đặc điểm: Cây dừa cảnh là cây thuộc loài thực vật có hoa. Về hình dáng nhìn cây dừa cảnh có nét vừa giống dừa vừa giống cau, hân cây dừa cảnh hơi cong cong giống còn lá thì xẻ dài giống như họ nhà Dừa, bên cạnh đó hoa và quả của nó lại có đặc điểm nổi bật giống như họ nhà cau
Trình trạng cây được bên A cung cấp cho bên B được xác định theo những tiêu chí : bề ngang của cây, độ cao của cây, độ rộng của tán lá, độ lớn của gốc,…
Bên A cung cấp cho bên b cũng giấy tờ chứng minh nguồn gốc của cá cây dừa cảnh mà bên A cung cấp cho bên B
Khi bên A giao cho bên B cây vẫn sẽ được bọc trong bầu đất, cây được vạn chuyển bằng ô tô cho bên A cung cấp và chi trả toàn bộ lệ phí đi đường (điều khoản có lợi cho bên B )
Bên A giao cho bên B vào ngày:………….
Bên A giao trực tiếp cho ông K, sinh năm: 1971, chức vụ: giám sát viên, chứng minh thư số: 101309038
Người giám sát và kiểm tra trực tiếp số lượng cây, chất lượng cây, tình trạng có thể nhận thấy bằng mắt khi bên A giao đến là: ông K ( khi ông K nhận cây từ bên A bàn giao phải được lập thành văn bản và có xác nhận của hai bên)
Điều 3: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán
Bên A đồng ý cung cấp toàn bộ số lượng cây dừa cảnh cho bên B với giá là:…………
Phương thức thanh toán: tiền việt nam đồng
Hình thức thanh toán: thanh toán 1 lần
Cách thức thanh toán : bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
+ Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho
Họ và tên:……………………………….. chức danh
CMND/CCCD:………………………….. ngày cấp…………..… nơi cấp
ĐT:
+ Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản:
Số TK
Chủ tài khoản
Ngân hàng
Chi nhánh
Thời hạn thanh toán
Lệ phí đi đường: vận chuyển qua các trạm, chi phí đường bộ (bên B chịu hoàn toàn
Điều 4: Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên
Quyền và nghĩa vụ của bên A
Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm thỏa thuận tại hợp đồng này.
Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của bên B.
Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.
Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên B không thực hiện nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện không đúng như nghĩa vụ mà các bên đã cam kết.
Cam kết thực hiện đúng các quy định về an toàn giao thông theo quy định của pháp luật và khu vực.
Quyền và nghĩa vụ của bên B
Yêu cầu bên A thực hiện việc cung cấp cây theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm thỏa thuận tại hợp đồng này.
Trường hợp bên A vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Cung cấp cho bên A thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.
Trả tiền dịch vụ cho bên A theo thỏa thuận tại hợp đồng này.
Điều 5: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp
Trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày Bên B nhận được số cây cảnh đã ghi nhận, Bên B có quyền tiến hành kiểm tra và được phép trả lại hoặc yêu cầu bồi hoàn nếu ảnh hưởng đến tiến độ thi công của bên B nếu chất lượng hoặc số lượng của cây cảnh đã nhận không đúng thỏa thuận
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giả i quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng đôi bên cùng có lợi. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …..lần trong vòng …….tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.
Trong trường hợp tranh chấp không thỏa thuận được sẽ được giải quyết bằng hòa giải, trọng tài thương mại hoặc giải quyết theo quy định của pháp luật nước Công hòa xã hội Chủ nghĩa việt nam.
Quyết định của Tòa án sẽ mang tính chung thẩm và có giá trị ràng buộc các Bên thi hành. Trong thời gian Tòa án thụ lý và chưa đưa ra phán quyết, các Bên vẫn phải tiếp tục thi hành nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theoquy định của hợp đồng này .
Điều 6: Trường hợp bất khả kháng
Trường hợp một bên không thể thực hiện được nghĩa vụ hợp đồng do các điều kiện thời tiết như thiên tai, bão lũ, dịch bệnh làm cho bên A không đủ nguồn cung cây cảnh và các sự kiện khách quan khác không năm trong sự kiểm soát của bên bị ảnh hưởng và bên này đã nỗ lực hợp tác để giảm thiểu hậu quả xảy ra mà không khắc phục được thì hai bên sẽ thỏa thuận tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng, có lập thành văn bản và có chữ kí của hai bên
Bất kể nguyên nhân nào khác, nếu bên bị ảnh hưởng không thực hiện nghĩa vụ trong vòng ……….. ngày kể từ ngày có sự kiện bất khả kháng xảy ra mà không báo với bên còn lại thì bên còn lại có quyền dơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu phải bồi thường thiệt hại
Điều 7: Phạt vi phạm hợp đồng và Bồi thường thiệt hại
–Nếu bên A hoặc bên B vi phạm một trong những quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận của hợp đồng này
-Thì sẽ phải chịu phạt vi phạm
lần 1 số tiền là
lần 2 số tiền là
Nếu một bên vi phạm từ 3 lần trở lên thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và bên còn lại phải bồi thường toàn bộ giá trị hợp đồng cho bên còn lại
Những trường hợp chậm trả của phạt vi phạm thì số tiền chậm trả sẽ được tính theo lãi suất của bộ luật dân sự 2015
Trường hợp hợp đồng chấm dứt do vi phạm thì bên bị vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên vi phạm tương ứng với giá trị của hợp đồng bị thiệt hại
Điều 8: Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau
Hai bên hoàn thành nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận của hợp đồng này
Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng
Có sự can thiệp của cơ quan có thẩm quyền
Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu không phải do lỗi và không có thiệt hại xảy ra. Tất cả các trường hợp còn lại đều phải bồi thường theo thỏa
Trường hợp hợp đồng chấm dứt do vi phạm thì bên bị vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên vi phạm tương ứng với giá trị của hợp đồng bị thiệt hại
Điều 9: Điều khoản chung
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…. Và kết thúc ngày …..
Hai bên cùng đồng ý thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản của hợp đồng .
Hợp đồng này được kí tại ….
Bên A và bên B đồng ý đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.
Bên A và bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác.
Lập thành hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …..
Đơn xin xác nhận ông bà đã mất hay còn được sử dụng với mục đích là giấy xác nhận người thân đã chết hoặc xác nhận quan hệ nhân thân của mình với người đã mất, đã chết là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền thông thường là UBND cấp xã, phường xác nhận việc ông bà, người thân của một hoặc một số chủ thể nhất định đã mất, đã chết tại những thời điểm trước đó và mối quan hệ với người nộp đơn là gì.
Đơn xin xác nhận ông bà đã mất, đã chết là căn cứ rất quan trọng trong một số thủ tục hành chính nhất định, đây là cơ sở để giải quyết và đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp cho người tiến hành thủ tục.
1. Hướng dẫn làm đơn Đơn xin xác nhận ông bà đã mất
Để xác nhận một người là đã chết hay xác nhận mối quan hệ nhân thân với người đã chết, cá nhân cần xem xét tùy từng trường hợp để gửi đơn tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cuối cùng người chết cư trú hay Ủy ban nhân dân cấp xã hiện tại mình đang cư trú. Việc gửi tới đúng cơ quan sẽ giúp việc xác nhận được tiến hành nhanh chóng và đảm bảo.
Cơ quan có thẩm quyền xác nhận: Ủy ban nhân dân cấp xã, phường;
Thủ tục: 5-7 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ;
Hồ sơ gửi kèm: Đơn xin xác nhận ông bà đã mất bao gồm: CMND/CCCD của người làm đơn, sổ hộ khẩu, Giấy chứng từ, hoặc giấy xác nhận đã chết, giấy báo tử, các văn bản, giấy tờ khác có liên quan thể hiện, chứng minh quan hệ giữa người làm đơn và người đã chết,…
2. Mẫu Đơn xin xác nhận ông bà đã mất, đã chết – Gọi ngay 1900.0191
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—–o0o—–
…………., ngày… tháng…. năm…..
ĐƠN XIN XÁC NHẬN ÔNG BÀ ĐÃ MẤT
Kính gửi: – Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)………………
– Ông…………………… – Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn)……………
(Hoặc các chủ thể khác có thẩm quyền, tùy thuộc vào từng trường hợp của bạn)
– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;
– Căn cứ Luật hộ tịch năm 2014;
– Căn cứ…;
– Căn cứ tình hình thực tế.
Tên tôi là:…………………………………. Sinh năm:…………
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..
Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………
Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….
Số điện thoại liên hệ:………………………….
Tôi xin trình bày với Quý cơ quan/Ông/Bà/… sự việc sau:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
(Phần này bạn trình bày về nguyên nhân, hoàn cảnh, lý do dẫn tới việc bạn làm đơn xin xác nhận ông bà đã mất, ví dụ:
Ông:……………………. Sinh năm:…………
Chứng minh nhân dân số:…………………… do CA……….. cấp ngày…/…/……..
Là: ông…… của tôi đã mất vào ngày…./…/….. theo Giấy chứng tử………
Và Bà:………………………… Sinh năm:………….
Chứng minh nhân dân số:…………………… do CA……….. cấp ngày…/…/……..
Là: bà…… của tôi đã mất vào ngày…./…./…… theo Giấy chứng tử………….
Tới ngày…/…./…… công ty tôi có yêu cầu người lao động tự khai về các thành viên gia đình để tổ chức……….. cho người lao động cùng gia đình. Tôi có khai về việc ông/bà của mình đã mất, và công ty tôi có yêu cầu tôi xin xác nhận về thông tin này để đảm bảo thông tin tôi đã khai này là chính xác. Nên, tôi làm đơn này để xin xác nhận về việc ông……. và bà……. đã mất vào thời điểm hiện tại để có văn bản nộp cho công ty.)
Do vậy, tôi làm đơn này để kính đề nghị Quý cơ quan/Ông/Bà… xem xét sự việc trên của tôi và xác nhận:
Ông:………………….. và Bà:………………. mà tôi đã nêu trên là ông bà của tôi đã mất vào ngày…/…/….. và ngày…/…./……
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
(Phần này bạn có thể đưa ra các thông tin khác mà bạn cần xác nhận, nếu có)
Tôi xin cam đoan những thông tin mà tôi đã nêu trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin này.
Kính mong Quý cơ quan/Ông/Bà… xem xét và chấp nhận đề nghị trên của tôi.
Hợp đồng đặt cọc và phụ lục đặt cọc mua bán căn hộ chung cư, căn hộ, tập thể hay các thửa đất, lô đất phân lô, khu vực có chung sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Mẫu Hợp đồng đặt cọc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———–o0o———–
…, ngày … tháng … năm …
HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ
Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ Luật Công chứng 2014;
Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên.
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại địa chỉ …, chúng tôi bao gồm:
BÊN ĐẶT CỌC (sau đây gọi là Bên A):
Ông/bà: Ngày sinh: Giới tính:
CMND số: Ngày cấp: Nơi cấp:
Địa chỉ thường trú:
Nơi cư trú hiện tại:
Thông tin liên lạc:
BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (sau đây gọi là Bên B):
CÔNG TY…
Địa chỉ:
Mã số thuế:
Tel:
Fax:
Đại diện theo pháp luật: Ông/bà …
Chức vụ:
CMND số: Ngày cấp: Nơi cấp:
Địa chỉ thường trú:
Nơi cư trú hiện tại:
Cùng bàn bạc, thống nhất ký kết Hợp đồng đặt cọc số …/HĐĐC này nhằm đảm bảo cho việc thực hiện mua bán căn hộ chung cư giữa các bên. Nội dung đặt cọc cụ thể như sau:
Điều 1. Tài sản đặt cọc
Bên A đặt cọc số tiền trị giá: 250.000.000 đồng(Bằng chữ: Hai trăm năm mươi triệu đồng chẵn) cho bên B để đảm bảo cho việc thực hiện Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư số …/HĐMB giữa bên A và bên B, ký kết vào ngày … tháng … năm …
Điều 2. Mục đích đặt cọc
Bên A đặt cọc toàn bộ số tiền theo Điều 1 của Hợp đồng này để bảo đảm cho việc thực hiện toàn bộ Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư số …/HĐMB với giá trị của Hợp đồng mua bán là 4.215.000.000 đồng(Bằng chữ: Bốn tỷ hai trăm mười lăm triệu đồng chẵn).
Điều 3. Cách thức đặt cọc
3.1. Thời hạn đặt cọc
Thời hạn đặt cọc là 60 ngày, kể từ ngày ký kết Hợp đồng này.
3.2. Phương thức đặt cọc
Bên A giao trực tiếp 100% số tiền đặt cọc cho bên B ngay tại thời điểm Hợp đồng này được Tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận.
Điều 4. Xử lý tài sản đặt cọc
– Trường hợp các bên đã hoàn thành việc giao kết, thực hiện Hợp đồng mua bán số …/HĐMB thì tài sản đặt cọc được trừ vào nghĩa vụ thanh toán của bên A. Bên A tiếp tục thực hiện phần nghĩa vụ thanh toán còn thiếu, sau khi đã được bù trừ số tiền đặt cọc nói trên.
– Trường hợp bên A từ chối việc thực hiện Hợp đồng mua bán số …/HĐMB thì tài sản đặt cọc thuộc sở hữu của bên B.
– Trường hợp bên B từ chối việc thực hiện Hợp đồng mua bán số …/HĐMB thì tài sản đặt cọc được bên B hoàn trả cho bên A. Đồng thời, bên B phải chịu phạt vi phạm nghĩa vụ Hợp đồng với mức phạt là một khoản tiền bằng 02 (hai) lần giá trị tài sản đặt cọc.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của bên A
– Giao tài sản đặt cọc cho bên B theo thỏa thuận;
– Thanh toán toàn bộ các khoản phí, lệ phí phát sinh trong quá trình giao kết, thực hiện Hợp đồng này;
– Thực hiện nghĩa vụ dân sự theo nội dung đã thỏa thuận tại Hợp đồng này và Hợp đồng mua bán số …/HĐMB;
– Được trừ toàn bộ giá trị tài sản đặt cọc khi thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho bên B trong trường hợp hai bên đã hoàn thành việc thực hiện Hợp đồng mua bán;
– Nhận lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền bằng 02 (hai) lần giá trị tài sản đặt cọc trong trường hợp bên B từ chối thực hiện Hợp đồng mua bán.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên B
– Tiến hành thực hiện nghĩa vụ dân sự theo nội dung đã thỏa thuận tại Hợp đồng này và Hợp đồng mua bán số …/HĐMB;
– Trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền bằng 02 (hai) lần giá trị tài sản đặt cọc cho bên A trong trường hợp từ chối thực hiện Hợp đồng mua bán;
– Yêu cầu bên A giao tài sản đặt cọc theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng này;
– Yêu cầu bên A thanh toán các khoản phí, lệ phí phát sinh từ Hợp đồng này;
– Trừ số tiền đặt cọc để thực hiện nghĩa vụ thanh toán của bên A trong trường hợp 2 bên đã hoàn thành việc thực hiện Hợp đồng mua bán;
– Sở hữu tài sản đặt cọc trong trường hợp bên A từ chối thực hiện Hợp đồng mua bán.
Điều 7. Giải quyết tranh chấp
– Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này đều được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải giữa các bên.
– Trong trường hợp hòa giải không thành, các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân nơi có thẩm quyền tiến hành giải quyết.
Điều 8. Điều khoản thi hành
– Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên.
– Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;
– Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một bản. Trường hợp các bên ký kết Phụ lục hợp đồng thì Phụ lục được xem là bộ phận không thể tách rời và có giá trị pháp lý như những điều khoản được ghi nhận trong Hợp đồng này.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …
Bên A Bên B
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
Công chứng viên
Phụ lục Hợp đồng thay đổi phương thức đặt cọc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———–o0o———–
…, ngày … tháng … năm …
PHỤ LỤC THAY ĐỔI PHƯƠNG THỨC ĐẶT CỌC
Số: …/PLHĐ
Căn cứ Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư số …/HĐMB;
Căn cứ Hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ chung cư, ký kết ngày … tháng … năm …;
Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên.
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại địa chỉ …, chúng tôi bao gồm:
BÊN ĐẶT CỌC (sau đây gọi là Bên A):
Ông/bà: Ngày sinh: Giới tính:
CMND số: Ngày cấp: Nơi cấp:
Địa chỉ thường trú:
Nơi cư trú hiện tại:
Thông tin liên lạc:
BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (sau đây gọi là Bên B):
CÔNG TY…
Địa chỉ:
Mã số thuế:
Tel:
Fax:
Đại diện theo pháp luật: Ông/bà …
Chức vụ:
CMND số: Ngày cấp: Nơi cấp:
Địa chỉ thường trú:
Nơi cư trú hiện tại:
Sau quá trình xem xét, bàn bạc, hai bên đi tới thống nhất ký Phụ lục thay đổi phương thức đặt cọc đối với Hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ chung cư, ký kết ngày … tháng … năm … Cụ thể, Phụ lục gồm nội dung cụ thể như sau:
1. Các bên thỏa thuận thay đổi phương thức đặt cọc tại khoản 3.2 Hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ chung cư, ký kết ngày … tháng … năm … Theo đó, bên A chỉ giao trực tiếp 80% số tiền đặt cọc cho bên B vào thời điểm Tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận Hợp đồng đặt cọc. Bên A tiếp tục thực hiện nghĩa vụ giao 20% số tiền đặt cọc còn lại cho bên B bằng hình thức chuyển khoản, chậm nhất vào 48 giờ trước thời điểm Hợp đồng đặt cọc hết hiệu lực.
Thông tin tài khoản nhận cọc của bên B:
Chủ tài khoản: …
Số tài khoản: …
Ngân hàng: …
Chi nhánh: …
2. Toàn bộ nội dung khác của Hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ chung cư, ký kết ngày … tháng … năm … được giữ nguyên, không thay đổi.
3. Phụ lục này là bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng đặt cọc. Phụ lục này được lập thành 02 (hai) bản,có giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản.
Hợp đồng ủy quyền bảo hành sản phẩm, thoả thuận trao quyền bảo hành và quản lý, vận hành sản phẩm sau khi bán, bàn giao cho khách hàng.
Mẫu Hợp đồng ủy quyền bảo hành sản phẩm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———–o0o———–
…, ngày … tháng … năm …
HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN
(V/v: Uỷ quyền bảo hành sản phẩm)
Số: …/HĐUQBH
Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010;
Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên.
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại địa chỉ …, chúng tôi bao gồm:
Bên ủy quyền (bên A):
CÔNG TY…
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
Địa chỉ:
Mã số thuế:
Tel:
Đại diện theo pháp luật: Ông/bà
Chức vụ:
CMND số: Ngày cấp: Nơi cấp:
Địa chỉ thường trú:
Nơi cư trú hiện tại:
Phạm vi đại diện theo pháp luật được xác định theo Điều lệ Công ty … số … ban hành ngày … tháng … năm …
Bên được ủy quyền (bên B):
CÔNG TY…
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
Địa chỉ:
Mã số thuế:
Tel:
Đại diện theo pháp luật: Ông/bà
Chức vụ:
CMND số: Ngày cấp: Nơi cấp:
Địa chỉ thường trú:
Nơi cư trú hiện tại:
Phạm vi đại diện theo pháp luật được xác định theo Điều lệ Công ty … số … ban hành ngày … tháng … năm …
Cùng bàn bạc, thống nhất những thỏa thuận sau đây:
Điều 1. Căn cứ ủy quyền
Bên A là nhà sản xuất và cung cấp sản phẩm … theo GCN đăng ký doanh nghiệp số… Nay bên A ủy quyền cho bên B thực hiện công việc bảo hành sản phẩm theo đúng nội dung tại Điều 2 dưới đây.
Điều 2. Nội dung ủy quyền
Bên A đồng ý ủy quyền cho bên B thay mặt, nhân danh mình tiến hành bảo hành sản phẩm cho khách hàng của bên A theo phạm vi ủy quyền sau:
– Tiếp xúc, xử lý trực tiếp yêu cầu bảo hành của khách hàng;
– Thực hiện các công việc bảo hành chuyên môn;
– Ký, giao nộp các loại tài liệu, chứng từ có liên quan;
– Nộp các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có);
– Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Thời hạn ủy quyền
1. Bên B tiến hành công việc ủy quyền trong vòng 03 (ba) năm liên tục, kể từ thời điểm ký kết Hợp đồng này tức ngày …/…/… đến hết ngày …/…/…
2. Trường hợp hết ngày …/…/… mà bên B chưa hoàn tất nghĩa vụ bảo hành, bên B phải kịp thời bàn giao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ và sản phẩm liên quan đến việc bảo hành này để bên A tiếp tục thực hiện bảo hành không gián đoạn cho khách hàng.
Điều 4. Thù lao ủy quyền
1. Mức thù lao: 5.000.000 đồng/lần bảo hành
Mức thù lao trên không bao gồm chi phí thực tế để vận chuyển, sửa chữa hoặc thay thế sản phẩm. Các khoản chi phí này được bên A bồi hoàn cho bên B vào cùng thời điểm thanh toán thù lao.
2. Bên A thực hiện quyết toán, thanh toán thù lao và các khoản chi phí có liên quan một lần bằng tiền mặt cho bên B từ ngày 20 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của bên A
– Yêu cầu bên B thông báo đầy đủ về tiến trình thực hiện công việc ủy quyền;
– Được bồi thường thiệt hại nếu bên B vi phạm các nghĩa vụ bảo hành với khách hàng;
– Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết theo yêu cầu của bên B để bên B hoàn thành công việc;
– Toàn quyền quyết định về việc đổi trả, thay mới sản phẩm;
– Thanh toán thù lao ủy quyền đầy đủ, đúng hạn.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên B
– Yêu cầu bên A cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để tiến hành công việc và chịu mọi trách nhiệm trước khách hàng về tính xác thực mọi thông tin mà bên A cung cấp;
– Được thanh toán thù lao ủy quyền đầy đủ, đúng hạn;
– Thông báo cho khách hàng về quan hệ ủy quyền giữa mình và bên A;
– Thực hiện và báo cáo kịp thời tiến trình thực hiện công việc ủy quyền cho bên A;
– Chỉ thực hiện bảo hành khi khách hàng xuất trình đủ Phiếu bảo hành còn thời gian bảo hành, hóa đơn mua hàng và những hư hỏng, khuyết tật sản phẩm thuộc diện được bảo hành;
– Chỉ thực hiện đổi trả, thay mới sản phẩm cho khách hàng khi có sự đồng ý của bên A;
– Bảo quản, giữ gìn mọi tài liệu, phương tiện đã được giao để thực hiện công việc.
Điều 7. Bồi thường thiệt hại
Trong quá trình thực hiện công việc ủy quyền, bên B có hành vi vi phạm nghĩa vụ trong Hợp đồng này và gây ra thiệt hại thực tế cho khách hàng thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh trực tiếp từ hành vi của mình cho khách hàng và cho bên A.
Điều 8. Giải quyết tranh chấp
1. Các bên thống nhất giải quyết mọi tranh chấp trên tinh thần hợp tác, thiện chí thông qua thương lượng, hòa giải.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp mà các bên không thương lượng, hòa giải hoặc một trong các bên không tham gia thương lượng, hòa giải thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền tiến hành giải quyết.
Điều 9. Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:
– Hết thời hạn thỏa thuận mà các bên không gia hạn;
– Một trong các bên có hành vi vi phạm nghiêm trọng hợp đồng. Bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại theo Điều 7 của Hợp đồng này đồng thời có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ mình đã vi phạm. Hợp đồng chấm dứt khi bên vi phạm hoàn thành nghĩa vụ vi phạm.
Điều 10. Hiệu lực hợp đồng
– Hợp đồng có hiệu lực 03 (ba) năm, kể từ ngày ký.
– Hợp đồng gồm 05 (năm) trang, được lập thành 02 bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một bản.
– Các Phụ lục và sửa đổi, bổ sung (nếu có) đính kèm hợp đồng được xem là bộ phận không thể tách rời và có giá trị pháp lý như những điều khoản được ghi nhận trong Hợp đồng này.
Điều 11. Cam kết của các bên
– Bên B có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền đã thỏa thuận, đồng thời tuân theo các quy định của pháp luật khi thực hiện việc uỷ quyền trong mọi trường hợp;
– Bên B phải tự mình thực hiện việc được uỷ quyền, không được ủy quyền lại;
– Bên B cam kết giao mọi tài liệu, giấy tờ mà bên A cung cấp cho khách hàng;
– Bên A cam kết mọi tài liệu, giấy tờ cung cấp cho bên B là hợp pháp, có chứng thực;
– Bên A cam đoan việc uỷ quyền nói trên không nhằm trốn tránh một nghĩa vụ tài sản nào và chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về việc do bên B thực hiện trong phạm vi nội dung uỷ quyền.
Bên A Bên B
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (Ký và ghi rõ họ tên)
Hợp đồng tư vấn tài chính doanh nghiệp, hợp đồng tư vấn sử dụng quỹ, vốn được dùng cho đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu thuê cho mình riêng một chuyên gia về tài chính, kinh tế để điều chỉnh, cơ cấu lại tài chính cho doanh nghiệp hiệu quả hơn.
Mẫu Hợp đồng tư vấn tài chính doanh nghiệp
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2020
HỢP ĐỒNG TƯ VẤN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Số: 143/HĐTV-OCD
Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020;
Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;
Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.
Hôm nay, ngày 23 tháng 9 năm 2020 tại CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN QUẢN LÝ OCD địa chỉ số 27 ngõ 178 đường Giải Phóng, Phường Phương Liệt, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội. Chúng tôi gồm:
1. BÊN A (BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ):
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN PHỐ WALL
Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế: 0102590252
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 9, toà nhà ICON4, số 243A Đê La Thành, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: NGUYỄN VĂN A
Chức danh: Giám đốc
Số tài khoản: 8309823837xxx
Tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương
2. BÊN B (BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ):
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY LIÊN DOANH VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ HẢI VÂN
Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế: 0800290724
Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 10.15 đường Lương Thế Vinh, khu đô thị mới phía Đông, Phường Hải Tân, Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
Người đại diện theo pháp luật: TRẦN VĂN B
Chức danh: Giám đốc
Sau khi bàn bạc, chúng tôi đã thống nhất thành lập hợp đồng tư vấn chiến lược kinh doanh (từ giờ gọi tắt là “hợp đồng”) với những nội dung sau:
ĐIỀU 1: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Bên A là công ty cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính cho doanh nghiệp và bên B có nhu cầu sử dụng dịch vụ của bên A. Do đó, hai bên cùng thống nhất ký kết hợp đồng với những nội dung cụ thể sau:
Tên dịch vụ: Tư vấn cổ phần hoá
Thuộc dịch vụ: Tư vấn tài chính doanh nghiệp
Mục đích: Thúc đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá, chuyển đổi mô hình doanh nghiệp từ công ty liên doanh sang công ty cổ phần.
Thời hạn tư vấn: 02- 04 tháng tuỳ tình hình doanh nghiệp, bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 năm 2020.
ĐIỀU 2: NỘI DUNG TƯ VẤN
Dựa trên nhu cầu của bên B, bên A sẽ cung cấp dịch vụ tư vấn trên phạm vi thực hiện công việc cụ thể như sau:
Xây dựng lộ trình cổ phần hoá;
Xác định giá trị doanh nghiệp;
Xây dựng phương án cổ phần hoá;
Lập hồ sơ và thực hiện bán cổ phần;
Tìm kiếm và lựa chọn nhà đầu tư chiến lược;
Xây dựng điều lệ công ty cổ phần, tổ chức đại hội đồng cổ đông;
Cung cấp các dịch vụ sau khi chuyển đổi mô hình doanh nghiệp.
ĐIỀU 3: THANH TOÁN
1. Phí dịch vụ tư vấn chiến lược kinh doanh là 20.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Hai mươi triệu Việt Nam Đồng)
2. Số tiền trên không bao gồm 10% VAT, nếu bên B có nhu cầu lấy hoá đơn, bên A sẽ tính phí VAT.
3. Nếu không có thoả thuận khác, bên B sẽ thanh toán cho bên A thành 02 lần:
Lần 1: Sau khi xây dựng lộ trình cổ phần hoá, bên B sẽ thanh toán trước cho bên A 70% tổng phí dịch vụ.
Lần 2: Ngay sau khi hoàn thành điều lệ công ty cổ phần, tổ chức đại hội đồng cổ đông cổ phần, bên B sẽ thanh toán cho bên A 30% mức phí dịch vụ còn lại.
4. Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
5. Tài khoản nhận phí dịch vụ:
Chủ tài khoản: NGUYEN VAN A
Số tài khoản: 8309823837xxx
Tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương
ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
1. Quyền:
Bên A được quyền lấy và khai thác những thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết của bên B để thực hiện nội dung công việc của mình theo đúng thoả thuận trong hợp đồng;
Bên A được nhận phí tư vấn dịch vụ theo đúng nội dung quy định tại Điều 3 hợp đồng này.
2. Nghĩa vụ:
Bên A phải cử đội ngũ chuyên gia, chuyên viên uy tín có kinh nghiệm từ 05 năm trở lên để thực hiện tốt công việc cho bên B;
Bên A có trách nhiệm hỗ trợ, tư vấn và giải đáp thắc mắc trong quá trình thực hiện công việc cho bên B;
Bên A phải cam kết bảo mật thông tin, tài liệu, hồ sơ liên quan mà bên B cung cấp;.
ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
1. Quyền:
Bên B có quyền yêu cầu và bàn bạc lại với bên A sửa đổi lộ trình cổ phần hoá để phù hợp hơn với tình hình doanh nghiệp;
Bên B có quyền thắc mắc và yêu cầu bên A hỗ trợ, tư vấn và giải đáp thắc mắc trong quá trình bên A thực hiện công việc;
Bên B có quyền yêu cầu bên A hỗ trợ, tư vấn cho mình trong quá trình chuyển đổi mô hình doanh nghiệp.
2. Nghĩa vụ:
Bên B có trách nhiệm cung cấp những thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết cho bên A để bên A thực hiện nội dung công việc của mình theo đúng thoả thuận trong hợp đồng;
Bên B có nghĩa vụ thanh toán cho bên A phí tư vấn dịch vụ theo đúng nội dung quy định tại Điều 3 hợp đồng này.
ĐIỀU 6: BỒI THƯỜNG HỢP ĐỒNG
1. Nếu một bên vi phạm thì bên còn lại có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại đối với hành vi trực tiếp gây ra thiệt hại.
2. Bên vi phạm có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại.
ĐIỀU 7: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
1. Khi hai bên xảy ra tranh chấp sẽ ưu tiên giải quyết tranh chấp bằng thương lượng và phải được lập thành văn bản.
2. Nếu sau 03 lần tổ chức thương lượng, hai bên không thể thống nhất thoả thuận giải quyết tranh chấp, một hoặc cả hai bên có quyền đưa ra Toà án nhân dân quận Thanh Xuân để giải quyết.
3. Mọi trường hợp tranh chấp, khiếu nại đều phải gửi cho các bên liên quan bằng văn bản chính thức.
ĐIỀU 8: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG
1. Hợp đồng có hiệu lực bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết.
2. Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.
3. Hợp đồng này gồm 05 trang được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Hai bên đã cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.
CHỮ KÝ CÁC BÊN
ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên)
NGUYỄN VĂN A
ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên)
TRẦN VĂN B
Tham khảo thêm:
Hợp đồng order hàng hóa từ nước ngoài
Hợp đồng bốc xúc, vận chuyển đất đá
Phụ lục hợp đồng cho vay tiền
Đơn xin rút tiền mặt tại kho bạc nhà nước
Đơn xin giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Kinh doanh và ở thì tiền nước là giá kinh doanh hay sinh hoạt
Toàn bộ điểm mới của Luật doanh nghiệp 2014 ( Phần 6 )
Những quy định về điều kiện kinh doanh logistics
Đơn xin thay đổi địa điểm kinh doanh
PHÁP CHẾ DOANH NGHIỆP VÀ ĐÀO TẠO KỸ NĂNG PHÁP CHẾ DOANH NGHIỆP
Hợp đồng sửa chữa trụ sở cơ quan là một loại hợp đồng xây dựng, thuộc loại hợp đồng thi công xây dựng công trình theo yêu cầu. Hợp đồng này ngoài sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự còn chịu sự điều chỉnh của Luật xây dựng và các văn bản hướng dẫn chuyên ngành xây dựng khác.
Trong một số trường hợp, hợp đồng sửa chữa là kết quả của quá trình đấu thầu, dự thầu hoặc hoạt động tương tự khác, hợp đồng sẽ phải tuân thủ và thuộc phạm vi điều chỉnh của những văn bản luật có liên quan này.
Mẫu hợp đồng sửa chữa trụ sở cơ quan
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG SỬA CHỮA TRỤ SỞ CƠ QUAN
(Số:…/HĐSCVP)
Căn cứ vào Bộ luật dân sự năm 2015
Căn cứ vào Luật xây dựng năm 2014
Căn cứ vào chức năng và nhu cầu của hai bên,
Hôm nay, ngày ……tháng ……….năm ……….tại ……………, chúng tôi gồm:
Bên A:
Tên công ty:………………………………………
Địa chỉ trụ sở:……………………………………….
Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..
Hotline:………………….. Số Fax/email (nếu có):…………………
Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà…………………….
Số CMTND/CCCD:……………… cấp ngày:……………………..Tại:………
Chức vụ:…………………….. Căn cứ đại diện:……………….
Địa chỉ thường trú:…………………………….
Nơi cư trú hiện tại:…………………………….
Số điện thoại liên hệ:……………………….
Bên B:
Tên công ty:………………………………………
Địa chỉ trụ sở:……………………………………….
Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..
Hotline:………………….. Số Fax/email (nếu có):…………………
Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà…………………….
Số CMTND/CCCD:……………… cấp ngày:……………………..Tại:………
Chức vụ:…………………….. Căn cứ đại diện:……………….
Địa chỉ thường trú:…………………………….
Nơi cư trú hiện tại:…………………………….
Số điện thoại liên hệ:……………………….
Hôm nay, hai bên cùng nhau thống nhất ký kết Hợp đồng sửa chữa trụ sở cơ quan số… với nội dung như sau:
Điều 1: Đối tượng của hợp đồng
Bên A giao cho bên B tiến hành sửa chữa công trình trụ sở cơ quan tại địa điểm …. Các hạng mục sửa chữa được ghi nhận cụ thể trong phụ lục đính kèm. Bên B nhận thi công công trình xây dựng theo hình thức cung cấp vật tư và nhân công toàn bộ công trình theo Phụ lục hợp đồng đính kèm. Bên B chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và phương tiện vận chuyển, phương tiện thi công khác để hoàn thành công trình theo đúng bản vẽ thiết kế, đúng kỹ thuật, mỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định nhà nước hiện hành và hoàn thành công trình đúng theo thời gian quy định.
Chủng loại vật tư Bên B cung cấp trong suốt quá trình thi công công trình không được thay đổi và được qui định trong Phụ lục hợp đồng.
Điều 2: Thực hiện hợp đồng
Thời gian thực hiện hợp đồng: … ngày kể từ ngày khởi công (không tính ngày CN và ngày lễ). Thời gian này có thể thay đổi và điều chỉnh lại vì lý do khách quan không thể thi công như thời tiết, thủ tục giấy phép, phát sinh công việc khác.
Thời gian dự kiến khởi công: Bắt đầu từ ngày …tháng … năm…. và kết thúc ngày … tháng…năm.
Ngày … tại địa điểm … bên A bàn giao mặt bằng sửa chữa cho bên B theo biên bản bản giao có chữ kí xác nhận của cả hai bên.
Trong trường hợp phát sinh công việc ngoài các hạng mục quy định trong phụ lục của hợp đồng, bên B có trách nhiệm cần báo ngay cho bên A để hai bên tiến hành thỏa thuận lại và sửa đổi hợp đồng (nếu cần thiết). Trường hợp bên B không được sự chấp thuận của bên A mà tự ý tiến hành thay đổi, bên A không chịu trách nhiệm với những chi phí phát sinh ngoài quy định trong phụ lục của hợp đồng đã được thỏa thuận. Thời hạn phát sinh thêm không tính vào thời gian thực hiện hợp đồng.
Điều 3: Giá và phương thức thanh toán
Bên A đồng ý thanh toán cho bên B giá trị hợp đồng là: ….. VNĐ
Hình thức thành toán: theo đợt
Đợt 1: Từ ngày ……. đến ngày…….( hoặc theo tiến trình hoàn thành công việc)
Thanh toán:……….. VNĐ theo phương thức thanh toán: đưa tiền mặt/chuyển khoản qua ngân hàng …. Số tài khoản ….
Đợt 2: Từ ngày ……. đến ngày…….
Thanh toán:……….. VNĐ theo phương thức thanh toán: đưa tiền mặt/chuyển khoản qua ngân hàng …. Số tài khoản ….
Trường hợp thanh toán bằng đưa tiền mặt, hai bên cần lập biên bản có chữ kí xác nhận của mỗi bên.
Trị giá hợp đồng có thể thay đổi tùy thuộc vào khối lượng công việc thực tế của bên B. Trong trường hợp cần có sự thay đổi, bổ sung để đảm bảo chất lượng công việc, bên B cần báo ngay cho bên A để hai bên tiến hành thỏa thuận lại và sửa đổi hợp đồng (nếu cần thiết). Trường hợp bên B không được sự chấp thuận của bên A mà tự ý tiến hành thay đổi dịch vụ, bên A không chịu trách nhiệm với những chi phí phát sinh ngoài bảng giá đã được thỏa thuận tại điều này.
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của bên A
4.1 Quyền của bên A
Tạm dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi bên B vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;
Kiểm tra chất lượng thực hiện công việc nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên B
Yêu cầu bên B chấm dứt ngay việc thực hiện hợp đồng nếu phát hiện bên B thực hiện không đúng thỏa thuận.
Sau khi bên B kết thúc thời hạn thực hiện công việc, bên A có quyền mời chuyên gia hoặc tự mình nghiệm thu, kiểm tra chất lượng công trình mà bên B sửa chữa.
Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên B vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng và đồng thời yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh do hành vi vi phạm trên.
4.2 Nghĩa vụ của bên A
Đảm bảo và chịu trách nhiệm tính pháp lý cho hoat động tiến hành sửa chữa trụ sở của B (xin giấy phép nếu cần thiết)
Bàn giao mặt bằng thi công cho bên B theo đúng thỏa thuận quy định tại điều 2 hợp đồng này.
Cử và thông báo bằng văn bản cho bên B về nhân lực chính tham gia quản lý, giám sát thực hiện hợp đồng.
Cung cấp kịp thời hồ sơ thiết kế và các tài liệu liên quan để bên B thực hiện công việc đúng tiến độ
Thanh toán cho bên B theo đúng tiến độ thanh toán trong hợp đồng quy định tại điều 3 của hợp đồng này
Chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí điện, nước phát sinh trong quá trình bên B thực hiện công việc cho bên A
Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ của bên B
Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng đúng thời hạn theo quy định.
Xem xét và chấp thuận kịp thời bằng văn bản các đề xuất liên quan đến thiết kế, thi công của bên B trong quá trình thi công xây dựng công trình.
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của bên B
5.1 Quyền của bên B
Được quyền đề xuất với bên giao thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng; từ chối thực hiện những công việc ngoài phạm vi của hợp đồng khi chưa được hai bên thống nhất và những yêu cầu trái pháp luật
Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được bên A chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá hợp đồng đã ký kết.
Được quyền yêu cầu bên A thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng; được quyền đòi bồi thường thiệt hại khi bên A chậm bàn giao mặt bằng và các thiệt hại khác do lỗi của bên A gây ra.
5.2 Nghĩa vụ của bên B
Cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các điều kiện vật chất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo hợp đồng; thiết kế bản vẽ thi công để thực hiện các công việc theo nội dung hợp đồng đã ký kết.
Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản tim, cốt, mốc giới công trình.
Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ.
Ghi nhật ký thi công xây dựng công trình.
Thí nghiệm vật liệu, kiểm định thiết bị, sản phẩm xây dựng theo đúng quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng.
Quản lý người lao động trên công trường, chịu trách nhiệm và bảo đảm an toàn cho người lao động, an ninh trật tự, không gây ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh. Chịu trách nhiệm cho mọi rủi ro thiệt hại phát sinh về người và tài sản trong quá trình thi công gây ra
Lập biện pháp tổ chức thi công, hồ sơ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình.
Bảo hành và bảo trì công trình đã sửa chữa theo thỏa thuận, chịu trách nhiệm về chất lượng sửa chữa công trình do mình đảm nhận. Sửa chữa sai sót trong công trình đối với những công việc do mình thực hiện.
Định kỳ báo cáo với bên A về tiến độ thi công, nhân lực và thiết bị chính để thi công xây dựng công trình.
Di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường trong thời hạn quy định sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao hoặc hợp đồng bị chấm dứt theo thỏa thuận tại hợp đồng này
Hoàn trả mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng
Điều 6: Bảo hiểm công trình, nhật ký công trình
Trong quá trình thực hiện thi công xây lắp công trình, Bên B chịu trách nhiệm mua bảo hiểm tai nạn đối với người lao động thuộc quản lý của bên B, bảo hiểm công trình và cho người thứ ba.
Nhật ký công trình là một loại tài liệu do bên B lập ra để theo dõi và giám sát quá trình thi công công trình tại thời điểm bắt đầu thi công đến khi công trình được bàn giao và thanh lý hợp đồng.
Mọi hoạt động diễn ra tại công trình giữa bên A và bên B sẽ được phản ánh chính xác và trung thực vào nhật ký công trình.
Trong quá trình thực hiện thi công xây lắp công trình, Bên B phải chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương về mọi hoạt động vi phạm pháp luật trong quá trình thi công. Bên B phải tự xử lý, giải quyết với các cá nhân, tổ chức có liên quan, Bên A không chịu trách nhiệm với các cá nhân và chính quyền địa phương về các hoạt động vi phạm pháp luật của Bên B trong quá trình thi công xây dựng công trình.
Bên A thanh toán chi phí phát sinh trong kỳ thanh toán tiếp theo hoặc khi thanh quyết toán công trình nhưng phải ký xác nhận hạng mục phát sinh bằng văn bản hoặc ghi nhận vào nhật ký công trình.
Điều 7: Bảo hành
Bên B có trách nhiệm bảo hành công trình sửa chữa cho bên A trong thời hạn …. ngày kể từ ngày hai bên kí biên bản nghiệm thu công trình.
Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của bên B gây ra. Trong thời hạn bảo hành nếu bên A phát hiện có hư hỏng, sai sót về chất lượng, về kỹ thuật thì phải thông báo kịp thời bằng văn bản cho bên B biết để cùng nhau xác minh. Việc xác minh phải được tiến hành không chậm quá … ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Việc xác minh phải được lập thành biên bản. Hai bên có kết luận rõ ràng về nguyên nhân gây ra hư hỏng đó thuộc về bên nào, quy định thời gian sửa chữa.
Trong thời hạn ….ngày kể từ ngày được thông báo, nếu bên B không trả lời thì coi như đã chấp nhận có sai sót và có trách nhiệm sửa chữa sai sót đó.
Nếu sai sót không được sửa chữa hoặc việc sửa chữa kéo dài dẫn đến những thiệt hại khác cho bên A thì bên A có quyền phạt bên B vi phạm hợp đồng là …..% giá trị bộ phận hư hỏng và yêu cầu bồi thiệt hại như trường hợp không thực hiện hợp đồng.
Điều 8: Bàn giao và thanh lý hợp đồng
Sau khi kết thúc việc thi công, các bên tiến hành nghiệm thu hoàn thành công trình và bàn giao đưa vào sử dụng. Bên A có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thanh toán của mình theo điều 3 của Hợp đồng này.
Sau khi bàn giao công trình đưa vào sử dụng, trong vòng … ngày làm việc, các bên sẽ tiến hành việc ký kết biên bản thanh lý hợp đồng.
Điều 9: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Trường hợp Bên A chậm thanh toán cho bên B theo thỏa thuận tại Điều 3 hợp đồng này thì lãi suất chậm trả là …%/ngày (hoặc theo lãi suất ngân hàng). Nhưng thời gian chậm thanh toán không được quá 30 ngày kể từ ngày bên A đã phải có trách nhiệm phải thanh toán theo nội dung Hợp đồng này. Ngoài thời hạn trên mà bên A vẫn không tiến hành thanh toán đầy đủ số tiền cho bên B thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng .
Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:
Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)
Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….
Ngay khi phát hiện hành vi vi phạm của bên vi phạm, trong vòng … ngày, bên bị vi phạm có trách nhiệm thông báo ngay cho bên còn lại và tìm cách hạn chế nhất hậu quả có thể xảy ra. Các khoản chi phí mà bên bị vi phạm bỏ ra để hạn chế khắc phục thiệt hại do bên vi phạm hoàn trả. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng không vì lý do vi phạm của một bên còn lại, bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm bồi thường thường, trả số tiền phạt vi phạm ….. VNĐ cho bên còn lại .
Điều 10: Trường hợp bất khả kháng
Trong trường hợp một bên không thể thực hiện được nghĩa vụ hợp đồng do các hiện tượng thiên nhiên, lũ lụt, động đất, chiến tranh, khởi nghĩa, nổi loạn và các sự kiện khách quan không nằm trong sự kiểm soát hợp lý của Bên bị ảnh hưởng, và nếu Bên này đã nỗ lực hợp lý giảm thiểu hậu quả, và đã báo cáo bằng văn bản cho bên còn lại một cách nhanh chóng ngay khi sự kiện bất khả kháng xảy ra thì đó sẽ là căn cứ để bên vi phạm không phải bồi thường thiệt hại hoặc phạt vi phạm theo điều 9 của hợp đồng này cho bên bị vi phạm.
Bất kể nguyên do bất khả khác, nếu Bên bị ảnh hưởng không thực hiện nghĩa vụ trong vòng ….. ngày sau ngày sự kiện bất khả kháng xảy ra thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên vi phạm chịu trách nhiệm theo quy định tại điều 9 hợp đồng này.
Điều 11: Tạm dừng và Chấm dứt hợp đồng
11.1 Các bên tham gia hợp đồng được tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng trong các trường hợp sau:
Bên A có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng khi bên B không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ theo hợp đồng đã ký kết.
Bên B có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng và kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng khi bên A vi phạm các thỏa thuận về thanh toán, cụ thể như: Không thanh toán đủ cho bên nhận thầu giá trị của giai đoạn thanh toán mà các bên đã thống nhất vượt quá … ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán
Trước khi một bên tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng, thì phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản trước 28 ngày, trong đó nêu rõ lý do tạm dừng thực hiện; các bên phải có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng. Trường hợp bên vi phạm không hợp tác thực hiện khắc phục hậu quả, bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại điều 9 hợp đồng này.
11.2 Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:
Nghĩa vụ của hai bên trong hợp đồng đã hoàn thành
Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng
Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật.
Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện
Đối tượng của hợp đồng không còn.
Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng
Trong trường hợp hợp đồng chấm dứt vì lý do không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật, không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện, hai bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, chịu trách nhiệm khôi phục hiện trạng ban đầu của đối tượng hợp đồng quy định tại điều 1 của hợp đồng này theo phần lỗi của mỗi bên dẫn đến xảy ra vi phạm.
Mỗi bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước cho bên còn lại ít nhất … ngày trước ngày có dự định chấm dứt.
Sau khi kết thúc thời hạn thực hiện công việc mà công việc chưa hoàn thành và bên B vẫn tiếp tục thực hiện công việc, bên A biết nhưng không phản đối thì hợp đồng đương nhiên được tiếp tục thực hiện theo nội dung đã thỏa thuận cho đến khi công việc được hoàn thành.
Điều 12 : Giải quyết tranh chấp hợp đồng
Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Điều 13: Hiệu lực hợp đồng
Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và sẽ chấm dứt khi có biên bản thanh lý hợp đồng được hai Bên ký kết hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Mọi sự thay đổi hay bổ sung vào bản hợp đồng này phải được sự thống nhất của cả hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.
Hai Bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Hợp đồng làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản.
Hợp đồng làm việc Part time, làm việc theo giờ, theo ca hay còn gọi là làm việc bán thời gian là dạng hợp đồng được sử dụng rất nhiều cho những vị trí công việc đơn giản, không mất nhiều thời gian đào tạo. Đặc biệt đây còn có thể là thỏa thuận theo yêu cầu, mong muốn chủ yếu của người lao động do kế hoạch, thời gian sinh hoạt khác khó đảm bảo việc làm việc theo giờ hành chính.
1. HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC THEO GIỜ
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
**************
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
(Nhân viên làm thời vụ)
– Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;
– Căn cứ vào Bộ luật lao động 2019;
– Căn cứ vào thỏa thuận của các bên;
Hôm nay, ngày…..tháng…..năm…., Chúng tôi gồm:
Chúng tôi, một bên là Ông/Bà : …………………………………………………………………………
Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………….
Đại diện cho ………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ……………………………. Điện thoại: ………………………………………………………..
(Nếu là công ty thì ghi rõ tên công ty, địa chỉ, mã số thuế, đại diện công ty, chức vụ).
Và một bên là Ông/Bà : ………………………………………………………………………………….
Sinh ngày: ………………..tháng …………………..năm ……………….Tại: ……………………….
Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………………….
Số CMTND: ………………………………………………..cấp ngày …………/…………/………..
Số sổ lao động (nếu có) : ……………………………..cấp ngày …………/…………/………..
Thoả thuận ký kết hợp đồng lao động bán thời gian và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:
Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng:
1.1. Thời hạn:
– Hợp đồng có giá trị trong thời gian ….. kể từ ngày …/…/…. Đến ngày …/…/…
– Sau khi kết thúc thời hạn hợp đồng nếu Bên A có nhu cầu tiếp tục thuê và Bên B tiếp tục cung cấp dịch vụ thì các bên sẽ thỏa thuận và ký tiếp hợp đồng .
1.2. Nội dung công việc:
Bên A thuê Bên B làm ……………….. theo giờ với mục đích thực hiện công việc với những nội dung được mô tả như sau:
Địa điểm làm việc :
Ngày làm việc :
Giờ làm việc : Sáng làm 2 tiếng bắt đầu từ …đến….h, chiều làm 3 tiếng bắt đầu từ….đến..h.
Công việc cần làm việc :
+
+
+
Điều 2: Chế độ làm việc và phương thức thanh toán:
2.1. Chế độ làm việc:
– Được sử dụng cơ sở vật chất cần thiết nhất trong giờ làm việc trong đó có:
+
+…. theo thỏa thuận giữa 2 bên.
– Người lao động làm việc theo giờ được nhận mức lương…/1h. Và thời gian làm việc mỗi ngày sẽ đăng ký với …..(không quá …/1 ngày) trước 3 ngày để phòng ……. sắp xếp.
Tiền công : ……./ giờ x … ( số giờ ) = ……
Tiền công chưa bao gồm các chi phí về máy móc , công cụ , dụng cụ và hóa chất tẩy rửa.
Tiền công chưa bao gồm thuế VAT
2.2. Phương thức thanh toán:
– Bên A chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng cá nhân của Bên B trước ngày ….. hàng tháng
Tên tài khoản :
Số tài khoản :
Ngân hàng :
Chi nhánh :
Điều 3:Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động:
1 – Quyền lợi:
– Mức lương: Hai bên đã thỏa thuận như theo khoản 1 điều 2 của hợp đồng này.
– Kỳ hạn trả lương: được trả lương vào……………..hàng tháng.
– Chế độ nghỉ ngơi (nghỉ hàng tuần, phép năm, lễ, tết,..): Theo luật lao động hiện hành.
2 – Nghĩa vụ:
– Hoàn thành công việc tốt theo đúng thời gian thỏa thuận trước khi làm việc.
– Đi làm đúng giờ, trong giờ làm việc nghiêm chỉnh, chấp hành điều lệ công ty đặt ra.
– Nhân viên không hoàn thành tốt công việc sẽ bị khấu trừ vào lương hoặc có một số hình thức xử phạt khác do 2 bên thỏa thuận:
+…………………………….
+…………………………….
Điều 4:Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động:
1 – Nghĩa vụ:
– Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động.
– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể (nếu có).
2 – Quyền hạn:
– Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng việc).
– Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật, thoả ước lao động tập thể (nếu có) và nội quy lao động của công ty.
Điều 5: Chấm dứt hợp đồng
Quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng:
1. Trường hợp hết hạn hợp đồng do 2 bên thỏa thuận mà tiếp tục kí hợp đồng mới hoặc làm phụ lục gia hạn thêm thời gian làm việc
2. Trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn: 2 bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
3. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn: phải thông báo trước với các bên, quy định các khoản bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra.
Điều 6:Điều khoản thi hành:
– Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng quy định của thoả ước lao động tập thể, trường hợp chưa có thoả ước lao động tập thể thì áp dụng quy định của pháp luật lao động.
– Hợp đồng lao động được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản và có hiệu lực kể từ ngày …..tháng …. năm…… Khi hai bên đã ký kết phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này.
Người lao động Bên sử dụng lao động
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
2. HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC PART TIME
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
**************
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
(Nhân viên làm việc theo giờ)
– Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;
– Căn cứ vào Bộ luật lao động 2019;
– Căn cứ vào thỏa thuận của các bên;
Hôm nay, ngày…..tháng…..năm…., Chúng tôi gồm:
Chúng tôi, một bên là Ông/Bà : …………………………………………………………………………
Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………….
Đại diện cho ………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ……………………………. Điện thoại: ………………………………………………………..
(Nếu là công ty thì ghi rõ tên công ty, địa chỉ, mã số thuế, đại diện công ty, chức vụ).
Và một bên là Ông/Bà : ………………………………………………………………………………….
Sinh ngày: ………………..tháng …………………..năm ……………….Tại: ……………………….
Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………………….
Số CMTND: ………………………………………………..cấp ngày …………/…………/………..
Số sổ lao động (nếu có) : ……………………………..cấp ngày …………/…………/………..
Thoả thuận ký kết hợp đồng lao động bán thời gian và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:
Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng:
1.1. Thời hạn:
– Hợp đồng có giá trị trong thời gian ….. kể từ ngày …/…/…. Đến ngày …/…/…
– Sau khi kết thúc thời hạn hợp đồng nếu Bên A có nhu cầu tiếp tục thuê và Bên B tiếp tục cung cấp dịch vụ thì các bên sẽ thỏa thuận và ký tiếp hợp đồng .
1.2. Nội dung công việc:
Bên A thuê Bên B làm ……………….. theo giờ với mục đích thực hiện công việc với những nội dung được mô tả như sau:
Địa điểm làm việc :
Ngày làm việc :
Giờ làm việc : 5h/ngày chia theo ca làm việc
+ Ca 1 từ…đến…h.
+ Ca 2 từ…đến…h
+ Ca 3 từ…đến…h.
Công việc cần làm việc :
Điều 2: Chế độ làm việc và phương thức thanh toán:
2.1. Chế độ làm việc:
– Được sử dụng cơ sở vật chất cần thiết nhất trong ca làm việc trong đó có:…. theo thỏa thuận giữa 2 bên.
– Người lao động làm việc part time sẽ nhận được mức lương là 3.000.000 vnđ/1 tháng ( tương ứng với 26 công làm việc). Và ca làm việc mỗi ngày sẽ đăng ký với ….. trước 1 tuần để phòng ……………………. sắp xếp lịch làm việc.
Tiền công: 5 giờ = 1 ca làm và được tính là 1 công làm việc.
Tiền công trong 1 tháng là : 3.000.000/26 công x số công làm việc trong 1 tháng
Tiền công chưa bao gồm các chi phí về máy móc , công cụ , dụng cụ và hóa chất tẩy rửa.
Tiền công chưa bao gồm thuế VAT
– Ngoài tiền lương cơ bản người lao động được hưởng thêm phụ cấp đi lại, gửi xe là 300.000 vnđ/1 tháng.
2.2. Phương thức thanh toán:
– Thanh toán bằng tiền mặt: Bên A thanh toán cho bên B vào ngày …….. hàng tháng.
– Thanh toán chuyển khoản: Bên A chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng cá nhân của Bên B trước ngày ….. hàng tháng
Tên tài khoản :
Số tài khoản :
Ngân hàng :
Chi nhánh :
Điều 3:Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động:
1 – Quyền lợi:
– Mức lương: Hai bên đã thỏa thuận như theo khoản 1 điều 2 của hợp đồng này.
– Kỳ hạn trả lương: được trả lương vào……………..hàng tháng.
– Chế độ nghỉ ngơi (nghỉ hàng tuần, phép năm, lễ, tết,..): Theo luật lao động hiện hành.
2 – Nghĩa vụ:
– Chấp hành nghiêm túc điều lệ công ty đặt ra dành cho nhân viên làm việc theo giờ.
– Hoàn thành công việc tốt theo đúng thời gian thỏa thuận trước khi làm việc.
– Nhân viên không hoàn thành tốt công việc sẽ bị khấu trừ vào lương hoặc có một số hình thức xử phạt khác do 2 bên thỏa thuận:
+…………………………….
+…………………………….
Điều 4:Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động:
1 – Nghĩa vụ:
– Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động.
– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể (nếu có).
2 – Quyền hạn:
– Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng việc).
– Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật, thoả ước lao động tập thể (nếu có) và nội quy lao động của công ty.
Điều 5: Chấm dứt hợp đồng
Quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng:
1. Trường hợp hết hạn hợp đồng do 2 bên thỏa thuận mà tiếp tục kí hợp đồng mới hoặc làm phụ lục gia hạn thêm thời gian làm việc
2. Trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn: 2 bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
3. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn: phải thông báo trước với các bên, quy định các khoản bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra.
Điều 6:Điều khoản thi hành:
– Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng quy định của thoả ước lao động tập thể, trường hợp chưa có thoả ước lao động tập thể thì áp dụng quy định của pháp luật lao động.
– Hợp đồng lao động được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản và có hiệu lực kể từ ngày …..tháng …. năm…… Khi hai bên đã ký kết phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này.
Người lao động Bên sử dụng lao động
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
3. MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NGƯỜI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………, ngày…… tháng …… năm ……
HỢP ĐỒNG THUÊ NGƯỜI LÀM
Số:………………
Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ nhu cầu và năng lực của hai bên;
Hôm nay, tại………………………………………………………………………..
Chúng tôi gồm:
BÊN A (NGƯỜI THUÊ): …………………………..…………
Đại diện:……………………………… Chức vụ:…………………………………
Quốc tịch: ……………………………………………………………….………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………..
Điện thoại: ………………………………………………………………………….
Mã số thuế: …………………………………………………………………………
BÊN B (NGƯỜI ĐƯỢC THUÊ): ……………….………………………………….
Ngày tháng năm sinh: ……………..………… Giới tính: ……………..………..
Quê quán: …………………………..………………………………………………
Địa chỉ thường trú:………………….……………………………………………..
Số CMTND:…………… Ngày cấp: …………………… Nơi cấp:………………
Trình độ: ……………………………….. Chuyên ngành: ………………………
Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký Hợp đồng thuê người làm (HĐDS) với các điều khoản sau đây:
Điều 1: Điều khoản chung
1. Loại hợp đồng: Hợp đồng thuê người làm.
2. Thời hạn hợp đồng: Công việc sẽ kết thúc khi bên B hoàn tất việc…………………cho bên A
3. Địa điểm làm việc : …………………………………..…………………………
4.Nhiệm vụ công việc như sau: – Chịu sự điều hành trực tiếp của ông/bà : ………………………………………………..
– Thực hiện công việc theo đúng như những gì 2 bên đã thỏa thuận đó là:
+
+
+
Điều 2: Chế độ làm việc
1. Thời gian làm việc : ………………………………………………….………
2. Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được bên A cấp phát bao gồm:
+……………….
+……………….
+ ……………………………………………………..tùy theo nhu cầu của công việc.
Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của người lao độngngười được thuê
1. Quyền của người được thuê:
a) Tiền lương và phụ cấp:
– Mức lương chính: ………. VNĐ/tháng.
– Phụ cấp ăn uống, đi lại : ……… VNĐ/tháng
+ Trả lương bằng tiền mặt: Người thuê được thanh toán lương vào ngày………. hàng tháng do bên A đưa
+ Trả lương qua ngân hàng: Trong trường hợp người thuê muốn thanh toán bằng chuyển khoản thì bên A sẽ chuyển khoản qua:
STK người thuê: ……………………………………………..
Tên chủ tài khoản: ……………………………………………..
Tên ngân hàng đăng ký: ……………………………………………..
b) Các quyền lợi khác:
+ Nghỉ hàng tuần : ………………………………………………………………..
+ Nghỉ ngày Lễ: 2 bên đã đồng ý thỏa thuận là mỗi tuần nghỉ ….. và 1 tháng không được nghỉ quá…. Ngày.
– Người thuê được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong 1 số trường hợp theo quy định hợp đồng của BLDS 2015.
2. Nghĩa vụ của người được thuê
a) Thực hiện công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành của bên A
b) Hoàn thành công việc đã thỏa thuận.
c) Bồi thường vi phạm hợp đồng trong các trường hợp:
+ ……………………………………… đền bù gấp đôi so với giá trị thiệt hại quy đổi ra tiền mặt
+ ……………………………………… đền bù gấp đôi so với giá trị thiệt hại quy đổi ra tiền mặt
+……………………………………… đền bù gấp đôi so với giá trị thiệt hại quy đổi ra tiền mặt
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của người đi thuê
1. Quyền của bên A
a) Quản lý bên B hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người được thuê).
b) Người đi thuê được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong 1 số trường hợp theo quy định hợp đồng của BLDS 2015.
c) Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người được thuê vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.
2. Nghĩa vụ của bên A
– Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong Hợp đồng để bên B đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.
– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho bên B.
c) Bồi thường vi phạm hợp đồng trong các trường hợp:
+ ……………………………………… đền bù gấp đôi so với giá trị thiệt hại quy đổi ra tiền mặt
+ ……………………………………… đền bù gấp đôi so với giá trị thiệt hại quy đổi ra tiền mặt
+……………………………………… đền bù gấp đôi so với giá trị thiệt hại quy đổi ra tiền mặt
Điều 5: Những thỏa thuận khác
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong Hợp đồng phải báo cho bên kia trước ít nhất 03 ngày và ký kết bản Phụ lục Hợp đồng theo quy định của pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai bên vẫn tuân theo Hợp đồng thuê người làm đã ký kết.
Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại Hợp đồng này.
Điều 6: Chấm dứt hợp đồng
Quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng:
1. Trường hợp do 2 bên thỏa thuận mà tiếp tục kí hợp đồng mới hoặc làm phụ lục gia hạn thêm công việc khác.
2. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng: phải thông báo trước với bên còn lại, quy định các khoản bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra.
Trường hợp này sẽ phải bồi thường cho bên còn lại khoản phí đơn phương chấm dứt hợp đồng là………..vnđ
Điều 7: Điều khoản thi hành
Những vấn đề khác không ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo quy định pháp luật.
Khi hai bên ký kết Phụ lục Hợp đồng thì nội dung của Phụ lục Hợp đồng cũng có giá trị như các nội dung của bản Hợp đồng này.
Hợp đồng này được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ..….. bản./.
Mẫu đơn xin cấp lại học bạ THCS là văn bản cá nhân, học sinh, sinh viên sử dụng để xin cấp lại bản sao lưu hay các thông tin về học bạ bậc Trung học cơ sở của mình do mất mát hoặc hư hỏng.
Trong một số trường hợp, đơn xin cấp lại này sẽ phải nộp tại Sở Giáo dục cấp tỉnh thành phố vì một số lý do sáp nhập trường, giải thể trường hay trường mà người làm đơn theo học đã không còn lưu trữ học bạ.
Mẫu đơn xin cấp lại học bạ THCS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc
……,ngày …..tháng……năm…….
ĐƠN XIN CẤP LẠI HỌC BẠ THCS
Kính gửi : – Hiệu trưởng …..
– Văn phòng trường ……
Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT
Em tên : …………………………………………………………………………..,
Sinh ngày ………. tháng ………. năm : ….. , giới tính : …………………..,
Lớp: : …………………………………………………………………………..,
Khóa: : …………………………………………………………………………..,
Nơi sinh : xã …………………….., huyện ………………….., tỉnh :………………….,
Giấy chứng minh nhân dân số : …………………,
Nội dung đơn:
Hiện tại để chuẩn bị cho hồ sơ đăng kí trường cấp 3 thì em cần có học bạ THCS, nhưng do trong quá trình chuyển nhà, em đã bị mất học bạ THCS, giờ em muốn xin cấp lại bản sao học bạ.
Nên Theo Điều 5 Luật Công chứng, Điều 24 Quy chế văn bằng chứng chỉ được ban hành theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT thì văn bản công chứng hồ sơ học bạ hoặc bản sao học bạ từ sổ gốc; bản sao bằng tốt nghiệp THCS có giá trị tương đương bản chính.
Do đó em muốn nhà trường cấp lại giấy xác nhận lại các thông tin trong học bạ của em (trong đó có thông tin quá trình học tập và bảng điểm từng lớp học, thông tin về xếp loại học tập, rèn luyện…) để cấp lại bản sao học bạ hoàn tất hồ sơ đăng kí trường cấp 3.
Hợp đồng mua bán hoa quả/trái cây là văn bản ghi nhận sự thoả thuận thống nhất của hai hay nhiều bên trong giao dịch mua bán, trao đổi các loại trái cây, hoa quả, nông sản theo từng vùng, từng thời điểm.
Hợp đồng mua bán hoa quả/trái cây là cơ sở để chứng minh và làm rõ nguồn gốc, chất lượng thực phẩm, căn cứ cho một số thủ tục cấp phép hoặc đơn giản chỉ là thể hiện tính minh bạch trong nguồn gốc đối với khách hàng.
Mẫu Hợp đồng mua bán hoa quả/trái cây
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2020
HỢP ĐỒNG MUA BÁN HOA QUẢ, TRÁI CÂY
Số:24/2020/HĐMB
Hôm nay, ngày 22 tháng 07 năm 2020. Chúng tôi gồm có:
Bên người sản xuất (Sau đây gọi tắt là bên A):
Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………….
Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….
Số điện thoại: …………………………………………………………..
Số tài khoản: …………………………………………………………..
Đại diện: ……………………………….. Chức vụ : ………………….
Căn cứ đại diện: ……………………………………………………….
Bên công ty mua hàng hoá (Sau đây gọi tắt là bên B):
Tên công ty :…………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………….
Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….
Số điện thoại: …………………………………………………………..
Số tài khoản: …………………………………………………………..
Đại diện: ……………………………….. Chức vụ : ………………….
Căn cứ đại diện: ……………………………………………………….
Bằng hợp đồng này bên A đã thoả thuận bán cho bên B hoa quả, trái cây theo các điều khoản sau đây:
Điều 1: Phạm vi giao dịch
Bên A đồng ý bán những loại rau củ quả được liệt kê trong Bảng sau:
STT
Tên mặt hàng
Chất lượng
Giá
Số lượng
Thành tiền
Ghi chú
1.
2.
…
Tổng:……………….. VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng)
Cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………
Điều 2: Tiêu chuẩn hàng hoá
Số hoa quả, trái cây mà bên A bán cho bên B trong bảng trên được xác định theo những tiêu chí sau:
2.1. Chất lượng hàng hoá
– Hàng hoá phải đảm bảo đúng chủng loại, số lượng theo như đã nêu ở Điều 1.
– Hàng hoá phải nguyên vẹn, không dập, nát hoặc bị sâu bệnh, giữ được độ tươi, màu sắc giống với lúc còn trên cây.
– Tình trạng bảo quản: ……………………………………………………
– Tình trạng lúc giao nhận: ………………………………………………..
– Các giấy tờ chứng minh chất lượng đạt chuẩn của hàng hoá theo như các bên thoả thuận và theo quy định của pháp luật.
2.2. Quy cách đóng gói
– Hàng hoá được đóng gói trong những hộp xốp có kích thước…….
– Hàng hoá phải được đóng gói, sắp xếp cẩn thận đảm bảo không bị hư hỏng hoặc thất thoát trong quá trình vận chuyển.
– Đóng gói riêng các loại hàng hoá khác nhau vào những hộp khác nhau.
2.3. Bao bì đóng gói
– Bên ngoài mỗi hộp xốp phải ghi rõ và đầy đủ các thông tin sau: Tên địa chỉ sản xuất, tên hàng hoá, số lượng, trọng lượng, cách bảo quản, ngày thu hoạch và thời gian bảo quản.
– Những lưu ý thêm về hàng hoá ( như hàng dễ vỡ).
2.4. Phương tiện vận chuyển
– Phương tiện vận chuyển sẽ do bên A chuẩn bị và chịu trách nhiệm chi trả.
– Phương tiện phải đảm bảo đáp ứng được đúng thời gian hai bên thoả thuận giao nhận.
– Phù hợp cho việc vận chuyển loại hàng hoá này ( không gây hư hỏng, thất thoát trong quá trình vận chuyển).
Điều 3: Phương thức giao nhận
– Bên A sẽ chuyển toàn bộ số lượng hàng hoá như đã quy định tại Điều 1 cho bên B bằng phương tiện vận chuyển cho bên A tự chuẩn bị.
– Trong quá trình vận chuyển, bên A phải luôn đảm bảo tiêu chuẩn các hộp xốp phù hợp để không gây ảnh hưởng tới chất lượng của hàng hoá bên trong.
– Thời gian giao nhận: Bên A và bên B thỏa thuận thời gian giao nhận hàng hóa. Bên A thông báo lịch nhận hàng cụ thể cho bên B trước thời gian thu hoạch ít nhất 5 ngày để Bên B chuẩn bị. Nếu “độ chín” của hàng nông sản sớm lên hay muộn đi so với lịch đã thỏa thuận trước thì bên B đề nghị bên A xem xét chung toàn vùng để có thể điều chỉnh lịch giao hàng có lợi nhất cho hai bên.
– Địa điểm giao nhận: Tại trụ sở công ty B, địa chỉ ………………………..
– Bên B sẽ chuẩn bị trước địa điểm nhận hàng để quá trình giao nhận diễn ra thuận lợi.
– Cùng với việc giao hàng hoá trên, bên A cung cấp cho bên B toàn bộ giấy tờ chứng minh hàng hoá đã giao đạt tiêu chuẩn chất lượng như đã thoả thuận và như theo quy định pháp luật; giấy tờ chứng minh nguồn gốc của hàng hoá.
– Trước khi nhận hàng, bên B sẽ kiểm tra chất lượng các loại hoa quả, trái cây lấy từ phương tiện vận chuyển của bên A trước khi nhập kho.
– Sau khi bàn giao toàn bộ hàng hoá như đã thoả thuận, hai bên phải lập biên bản chứng từ ghi nhận việc bàn giao và nhập kho có chữ ký xác nhận của cả hai bên.
Điều 4: Rủi ro
– Trường hợp bên B không tiếp nhận hàng vì lý do chất lượng thì hai bên tiến hành lập biên bản đồng thời gửi mẫu hàng hoá cho cơ quan kiểm tra chất lượng do hai bên thống nhất lựa chọn. Việc lấy mẫu phải thực hiện đúng tiêu chuẩn đã quy định của pháp luật.
Dựa vào kết quả kiểm tra chất lượng lấy mẫu tại phương tiện vận chuyển để xác định trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, bên nào có lỗi phải chịu mọi chi phí phát sinh hợp lệ.
– Tại thời điểm kiểm tra hàng hoá trước khi nhập kho, nếu có dấu hiệu hàng hoá hư hỏng, thất thoát, bên A phải bổ sung hoặc đổi hàng hoá đạt tiêu chuẩn như trong đơn đặt hàng cho bên B, mọi chi phí phát sinh bên A chi trả.
– Trong quá trình vận chuyển, nếu hàng hoá bị thất thoát hoặc bị hư hỏng thì bên A chịu trách nhiệm bồi thường.
– Trong trường hợp vì lý do khách quan khiến việc giao nhận không đảm bảo đúng như thoả thuận thì chi phí phát sinh để khắc phục sẽ do hai bên tự thoả thuận.
– Nếu phương tiện vận chuyển của bên A đến giao hàng theo đơn đặt hàng nhưng vì lý do từ phía bên B mà bên B không tiếp nhận hoặc kéo dài thời gian nhận hàng thì bên B chịu mọi chi phí phát sinh cho bên A bao gồm: cước phí vận chuyển đi về, hao hụt vận chuyển và tiền phạt lưu phương tiện theo quy định pháp luật hiện hành.
– Sau khi nhập kho, mọi hư hỏng, thất thoát hàng hoá, bên A không chịu trách nhiệm.
– Trong quá trình sử dụng hàng hoá, nếu xảy ra thiệt hại, hai bên thực hiện theo đúng cam kết đã quy định tại Điều 13.
Điều 5: Đặt cọc
– Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., bên B có trách nhiệm giao cho bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc bên B sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng này cho bên A khi bên A hoàn thành công việc đã quy định trong Hợp đồng này.
– Trong trường hợp bên A đã hoàn thành đúng nghĩa vụ của mình mà bên B không thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….
– Trong trường hợp bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ thì bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho bên B và phải chịu trả thêm một khoản tiền tương đương cho bên B.
– Trong trường hợp các bên thực hiện đúng nghĩa vụ của bản thân, bên B có quyền dùng số tiền này để trừ vào nghĩa vụ thanh toán của mình.
– Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..
Điều 6: Giá trị hợp đồng
– Giá trị đơn hàng hai bên thoả thuận là: ………… VNĐ (Bằng chữ:…………).
– Chi phí trên đã bao gồm:……………………………………………….
– Chi phí trên chưa bao gồm:…………………………………………….
– Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có sự thay đổi về giá so với mức giá bên A đã thông báo thì bên A sẽ có văn bản thông báo cho bên B để hai bên thoả thuận theo giá mới. Nếu không thoả thuận được thì hai bên tạm ngưng thực hiện hợp đồng.
Điều 7: Thanh toán
– Bên B sẽ thanh toán cho bên A đầy đủ số tiền đã nêu tại Điều 6.
– Thời gian và tiến độ thanh toán: Việc thanh toán giữa hai bên sẽ thực hiện trong 01 lần ngay khi bên B nhận hàng hoá.
– Hình thức thanh toán: Trả tiền mặt hoặc chuyển khoản
Bên B sẽ trả tiền mặt trực tiếp cho ông/ bà:…………… ………………………..
Số chứng minh nhân dân:………………………………………………………
Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………
Hoặc chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng với thông tin :
Số thẻ: ……………. .Tại ngân hàng:…………………………………………Chi nhánh:………………………………
Và có biên lai xác nhận việc thanh toán trên.
Điều 8: Quyền lợi và nghĩa vụ bên A
– Được yêu cầu bên B đặt cọc một khoản tiền để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
– Được thanh toán đầy đủ số tiền đã nêu tại Điều 6 sau khi thực hiện xong Hợp đồng này.
– Phải đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ các công việc đã quy định tại Điều 3 Hợp đồng này.
– Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận trong Hợp đồng này và theo quy định pháp luật.
Điều 9: Quyền lợi và nghĩa vụ bên B
– Được nhận đầy đủ số lượng hàng hoá như quy định tại Điều 1.
– Được hoàn trả, nhận bổ sung hàng hoá từ phía bên A nếu như phát hiện hàng hoá không đạt yêu cầu đã thoả thuận.
– Được bên A cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ chứng minh chất lượng đảm bảo của hàng hoá giao dịch.
– Đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ các công việc đã quy định tại Điều 3 Hợp đồng này.
– Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán như quy định tại Điều 7 Hợp đồng này.
– Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận trong Hợp đồng này và theo quy định pháp luật.
Điều 10: Phạt vi phạm
– Nếu bên bán vi phạm các quyền và nghĩa vụ quy định tại Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là …. tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.
– Nếu bên mua vi phạm các quyền và nghĩa vụ quy định tại Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là …. tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.
Điều 11: Bồi thường thiệt hại
– Trường hợp chậm trễ giao nhận hàng hoá dẫn tới hàng hoá bị hư hỏng, lỗi của bên nào thì bên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường với chi phí bằng đúng chi phí cho lượng hàng hoá bị hư hỏng.
– Trong quá trình giao nhận hàng hoá, nếu có thiệt hại xảy ra, lỗi của bên nào thì bên đó chịu hoàn toàn trách nhiệm. Mức bồi thường thiệt hại sẽ được hai bên thoả thuận tại thời điểm xảy ra thiệt hại đó.
– Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng gây trở ngại hoặc thiệt hại trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên có trách nhiệm khắc phục và tiếp tục thực hiện hợp đồng khi sự kiện hoặc hậu quả của sự kiện bất khả kháng chấm dứt.
Điều 12: Giải quyết tranh chấp
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này nếu xảy ra bất kỳ sự bất đồng nào, bên nảy sinh bất đồng sẽ thông báo cho bên kia bằng văn bản. Hai bên sẽ thương lượng để giải quyết các bất đồng đó. Trường hợp các bên không tự thương lượng được thì sự việc sẽ được đưa ra giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 13: Cam kết của hai bên
13.1. Cam kết của bên A
– Những thông tin về đối tượng Hợp đồng và chất lượng, nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật và sẽ chịu trách nhiệm về tính xác thực của những thông tin đó.
– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
– Trong quá trình sử dụng hàng hoá, nếu xảy ra thiệt hại do lỗi bên A thì bên A chỉ chịu trách nhiệm cho việc gây thiệt hại trực tiếp.
13.2. Cam kết của bên B
– Sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng của hàng hoá sau khi
– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
– Trong quá trình sử dụng hàng hoá, nếu xảy ra thiệt hại do lỗi bên B thì bên B chịu trách nhiệm hoàn toàn cho việc gây thiệt hại này.
– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
Điều 14: Chấm dứt hợp đồng
14.1. Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:
– Khi các bên thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng này.
– Khi một bên vi phạm hợp đồng dẫn đến Hợp đồng không thể thực hiện được thì phía bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
– Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các bên.
– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.
14.2. Lý do khách quan chấm dứt Hợp đồng
– Trường hợp có dịch bệnh gây cản trở mọi hoạt động xã hội trong thời gian dài tối thiểu … ngày.
– Quy định pháp luật ban hành có điều cấm liên quan tới việc thực hiện Hợp đồng này.
– Điều kiện thời tiết khắc nghiệt làm hư hỏng nặng hàng hoá hoặc cản trở mọi hoạt động của xã hội.
Điều 15: Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …… tháng ….. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ………
Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên ……….. có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý.
Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản.
Hợp đồng cung cấp nước đóng bình cho doanh nghiệp là thoả thuận giữa đơn vị cung cấp nước uống đóng chai, đại lý, hộ kinh doanh có khả năng trong giao dịch với đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng định kỳ cho cán bộ, nhân viên, công nhân.
Hợp đồng cung cấp nước đóng bình có thể được áp dụng thuế VAT và khấu trừ chi phí hợp lý cho doanh nghiệp.
Mẫu Hợp đồng cung cấp nước đóng bình cho doanh nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–
Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2020
HỢP ĐỒNG CUNG CẤP NƯỚC ĐÓNG BÌNH
Số: 10/HĐCCN
Căn cứ: Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13;
Căn cứ: Bộ luật thương mại Số 36/2005/QH11
Căn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12
Căn cứ: Thỏa thuận của các bên.
Hôm nay, ngày 20 tháng 7 năm 2020, tại địa chỉ số 45 đường Huỳnh Thúc Kháng, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, chúng tôi bao gồm:
BÊN A: Công ty TNHH Nước tinh khiết ABC
Mã số thuế: 0312196679
Địa chỉ: Số 15 đường Tố Hữu, quận Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Số điện thoại liên lạc: 0208-3.666-666 hoặc 0918-757-535
Đại diện: Lê Thúy B – Đại diện theo pháp luật của công ty
Chức danh: Tổng giám đốc
Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng số 10/HĐCCN với những nội dung sau đây:
Điều 1: Đối tượng của hợp đồng
Bên A cung cấp cho bên B số lượng nước tinh khiết đóng chai như sau:
1. Số lượng và giá
STT
Loại
Trọng lượng tịnh
Giá (VNĐ)
Số lượng
Thành tiền (VNĐ)
1
Nước uống tinh khiết ABC 350ml
350ml
4.000
150
600.000
2
Nước uống tinh khiết ABC 500ml
500ml
7.000
90
630.000
3
Nước uống tinh khiết ABC 1,5l
1,5l
15.000
60
900.000
Tổng cộng
2.130.000
Bằng chữ: Hai triệu một trăm ba mươi ngàn đồng.
Điều 2: Thực hiện hợp đồng
1. Thời gian thực hiện :Trong vòng hai ngày 27 và 28 tháng 07 năm 2020
4. Địa điểm thực hiện :Tại trụ sở của bên B
Địa chỉ:Số 29 đường Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, Hà Nội
3. Vận chuyển: Bên A có trách nhiệm ký kết vận chuyển với bên cho thuê dịch vụ. Chi phí vận chuyển do bên B thanh toán.
4. Việc thực hiện rỡ hàng, nhập kho sẽ do bên B thực hiện, mọi tổn hại về hàng hóa trong việc thực hiện rỡ hàng sẽ do bên B chịu trách nhiệm.
5. Kiểm tra sản phẩm: Khi sản phẩm được vận chuyển tới kho hàng của bên B, bên B có trách nhiệm kiểm tra sản phẩm trước khi nhập kho.
– Trong trường hợp sản phẩm đủ tiêu chuẩn theo thỏa thuận của hai bên và theo luật định, bên B có nghĩa vụ nhập hàng hóa vào kho, đồng thời chuẩn bị các giấy tờ chứng minh sản phẩm đã được chuyển giao.
– Trong trường hợp sản phẩm không đủ tiêu chuẩn theo thỏa thuận của hai bên và theo luật định, bên B có quyền hoàn trả lại các sản phẩm không đủ tiêu chuẩn. Khi đó, bên A có nghĩa vụ giao lại cho bên A số hàng đạt tiêu chuẩn mà bên B hoàn trả lại trong vòng 15 ngày kể từ khi hoàn trả. Nếu bên A không thể thực hiện được thì bên A có nghĩa vụ bồi thường cho B số tiền đúng với giá trị số sản phẩm không đạt tiêu chuẩn mà bên B hoàn trả.
6. Sau khi bên B đã kiểm tra và nhận hàng, nếu phát hiện về việc không đạt tiêu chuẩn về hàng hóa, hai bên sẽ tiến hành tự thỏa thuận để có phương pháp giải quyết.
Điều 3: Yêu cầu về chất lượng hàng hóa
1. Yêu cầu chất lượng nguồn nước sử dụng để sản xuất nước uống đóng chai: Nước sử dụng để sản xuất nước uống đóng chai phải đáp ứng các yêu cầu theo QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước ăn uống được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. 2. Yêu cầu về an toàn thực phẩm:
2.1. Các chỉ tiêu hoá học của nước khoáng thiên nhiên đóng chai liên quan đến an toàn thực phẩm được quy định tại Phụ lục I của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai.
2.2. Các chỉ tiêu hoá học của nước uống đóng chai liên quan đến an toàn thực phẩm được quy định tại Phụ lục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai.
2.3. Các chỉ tiêu vi sinh vật của nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai được quy định tại Phụ lục III của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai.
2.4. Có thể sử dụng các phương pháp thử có độ chính xác tương đương với các phương pháp quy định kèm theo các chỉ tiêu trong các Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai.
2.5. Số hiệu và tên đầy đủ của các phương pháp thử được quy định tại Phụ lục IV của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai.
3. Ghi nhãn: Việc ghi nhãn nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai phải theo đúng quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hoá và các văn bản hướng dẫn thi hành.
4. Nhãn của sản phẩm phải chứa thông tin về tên nguồn nước khoáng và khu vực có nguồn khoáng phải được ghi rõ trên nhãn của sản phẩm.
5. Nhãn của sản phẩm phải chứa thông tin về thành phần hóa học của sản phẩm.
Điều 4: Thanh toán
1. Số tiền thanh toán: Quy định tại Điều 1
2. Chi phí thanh toán này chưa bao gồm chi phí vận chuyển.
2. Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
– Tên tài khoản : Nước tinh khiết ABC
– Số tài khoản : 03330311501
– Ngân hàng : Ngân hàng Tiên Phong – TP bank
– Chi nhánh : Mọi chi nhánh trên toàn quốc
3. Thời hạn thanh toán: Trong vòng 5 ngày kể từ khi công ty B nhận được hàng hóa.
4. Bên B có nghĩa vụ cung cấp các giấy tờ chứng minh đã chuyển khoản cho bên A trong vòng 03 ngày kể từ ngày bên B thanh toán
5. Bên A có nghĩa vụ cung cấp các giấy tờ chứng minh đã nhận chuyển khoản trong vòng 03 ngày kể từ khi bên B cung cấp giấy tờ chứng minh đã chuyển khoản cho bên A.
Điều 5: Sự thay đổi trong hợp đồng
1. Mọi sự thay đổi về số lượng hàng, thời gian, địa điểm vận chuyển hàng hay bất kỳ sự thay đổi nào có liên quan đến điều kiện của sản phẩm đều phải được hai bên thông báo bằng văn bản cho bên kia trước 15 ngày kể từ ngày vận chuyện hàng của đợt vận chuyển đầu tiên.
Nếu có sự thay đổi trong thời gian thực hiện hợp đồng, hai bên sẽ tự thỏa thuận để đưa ra giải pháp tối ưu nhất.
2. Mọi sự thay đổi về giá, phát sinh về giá trong thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được hai bên tự thỏa thuận một phụ lục về thay đổi giá hoặc một hợp đồng mới trong thời hạn 15 ngày trong trường hợp có sự thay đổi về giá kể từ ngày hai bên biết về sự thay đổi này; hoặc trong thời hạn 03 ngày đối với trường hợp có sự phát sinh về giá kể từ ngày bên A vận chuyển sản phẩm vào đợt cuối cùng.
Điều 6. Đặt cọc
1. Trong thời gian từ ngày 21/07/2020 đến hết ngày 23/07/2020, Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là 1.000.000VNĐ (Bằng chữ:Một triệu Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ số lượng nước uống tinh khiết đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này mà Bên A giao tới theo đúng nội dung Hợp đồng.
2. Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua không nhận theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ những tổn thất mà bên B gây ra.
3. Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B.
Điều 7: Cam kết của các bên
1.Cam kết của bên A
1.1. Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.
1.2. Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.
1.3. Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật vềquy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai trong quá trình thực hiện hợp đồng.
2.Cam kết của bên B
Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.
Điều 8: Chấm dứt hợp đồng
8.1. Hợp đồng có thể chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
– Theo thoả thuận của hai Bên;
– Do bất khả kháng;
– Sau khi các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của Hợp đồng;
– Theo quy định của pháp luật.
8.2. Một Bên được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng nhưng phải thông báo cho Bên còn lại ba mươi (30) ngày. Nếu việc chấm dứt Hợp đồng của một Bên không do lỗi của Bên còn lại và gây tổn thất, thiệt hại cho Bên còn lại thì Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho Bên còn lại.
8.3. Trường hợp một Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng do lỗi của Bên còn lại thì Bên còn lại phải bồi thường các thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng.
8.4. Trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng trước hạn vì bất cứ lý do gì, hai Bên có nghĩa vụ tiến hành thanh lý bằng việc lập Biên bản thanh lý để xác nhận chấm dứt mọi quyền và nghĩa vụ của mỗi Bên quy định tại Hợp đồng này.
8.5. Bất kể Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp nào, Bên B có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các chi phí Bên A đến thời điểm Hợp đồng chấm dứt.
8.6. Các khoản phạt và bồi thường thiệt hại và nghĩa vụ thanh toán của bất kỳ Bên nào đối với Bên còn lại phải được thực hiện trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng
Điều 9: Sự kiện bất khả kháng
Hợp đồng sẽ đương nhiên chấm dứt hiệu lực trong trường hợp vì lý do bất khả kháng. Một sự kiện được coi là bất khả kháng theo điều 8 quy định phải đáp ứng 03 điều kiện sau:
– Sự kiện xảy ra một cách khách quan hay gọi là sự kiện khách quan, tức sự kiện đó nằm ngoài phạm vi kiểm soát của bên vi phạm hợp đồng;
– Hậu quả của sự kiện không thể lường trước được tại thời điểm giao kết hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng cho đến trước thời điểm xảy ra hành vi vi phạm;
– Hậu quả của sự kiện đó không thể khắc phục được mặc dù áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
Điều 10: Hiệu lực hợp đồng
1.Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 07 năm 2020.Hợp đồng có hiệu lực trong vòng 01 năm kể từ ngày … tháng… năm đến ngày… tháng… năm.
2.Trường hợp có bất kỳ điều khoản, điều kiện nào của Hợp Đồng này không thể thực thi hoặc bị vô hiệu do thoả thuận trái với quy định của pháp luật thì các điều khoản, điều kiện còn lại của Hợp Đồng vẫn được đảm bảo thi hành.
Điều 11: Điều khoản cuối cùng
1. Hợp đồng Khám sức khỏe định kỳ này được kí kết tại số 45 đường Huỳnh Thúc Kháng, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, vào ngày 22 tháng 07 năm 2020.
2. Hợp đồng được lập thành ba (03) bản, có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 07 năm 2020. Khi hai bên ký phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này.
Đơn xin lắp điện sản xuất, thay đổi giá điện, chuyển đổi mục đích sử dụng điện là Mẫu đơn được sử dụng trong các trường hợp khách hàng có nhu cầu đề nghị được lắp điện sản xuất, điện cho nông nghiệp, điện ba pha hoặc điện dân dụng hoặc đưa ra những yêu cầu như thay đổi giá điện đang áp dụng.
Thông thường đơn vị điện lực sẽ cung cấp các biểu mẫu khai với nội dung yêu cầu như trên, tuy nhiên trong một số trường hợp, khi ngoài yêu cầu chính, khách hàng cần phải giải trình lý do đặc biệt, thể hiện đầy đủ hoàn cảnh và nhu cầu của mình, mẫu đơn này có thể được sử dụng để mở rộng hơn nội dung cho bản tờ khai theo mẫu.
1. Đơn xin lắp điện sản xuất nông nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*************
………………….., ngày … tháng … năm……
ĐƠN XIN LẮP ĐIỆN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Kính gửi:Công ty điện lực……………………………….. Chi nhánh: ………………..
Căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực từ 01/01/2017;
Căn cứ theo Luật Điện lực 2004 được sửa đổi năm 2012 có hiệu lực từ 01/07/2013;
Căn cứ văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BCT ngày 09/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung một số diều của Luật điện lực;
Căn cứ chỉ thị số … của UBND huyện … ngày…..
Căn cứ theo các quy định pháp luật có liên quan.
Tôi là:……………………………………….. Sinh ngày…./…./………
CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………
Địa chỉ: …………………………………………….
Số điện thoại:……………
Tôi xin trình bày với quý công ty một việc như sau:
Theo như chỉ thị số: … của Chủ tịch UBND huyện ……. nhằm mục đích phát triển tiềm năng nông nghiệp của huyện cũng như khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình, cá nhân trong khắp cả huyện, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện sẽ hỗ trợ các hộ gia đình trong việc sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện.
Nắm được tinh thần của chị thị, xét thấy cũng trong diện sản xuất nông nghiệp cụ thể là trồng hoa, gia đình tôi sau khi cân nhắc, tính toán thì thấy rằng điện sinh hoạt hiện tại mà gia đình đang sử dụng không đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng để tăng gia. Sau thời gian tìm hiểu, gia đình tôi thấy rằng điện 3 pha rất phù hợp với nhu cầu sử dụng hiện tại của gia đình, từ ngày … gia đình tôi đã chủ động mua các thiết bị sử dụng điện 3 pha để sử dụng.
Theo như quy định của Luật Điện lực và pháp luật liên quan, tôi thấy rằng gia đình không có đủ khả năng tự lắp đặt và biết được rằng quý công ty có thể đáp ứng được yêu cầu của gia đình, do vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị quý công ty xem xét, chấp thuận cho gia đình tôi được lắp đặt điện 3 pha và mong quý công ty tiến hành chỉ đạo cán bộ nhân viên ký kết hợp đồng lắp đặt và sử dụng. Nội dung thỏa thuận sẽ được quy định trong hợp đồng.
Tôi cam đoan sẽ sử dụng đúng mục đích và thực hiện thanh toán đầy đủ tiền điện theo quy định.
Tôi mong quý công ty sẽ sớm trả lời trong thời gian sớm nhất trong vòng … ngày.
Kính mong quý công ty xem xét, chấp thuận.
Tôi gửi kèm theo đơn này là: Giấy đề nghị mua điện; Chứng minh nhân dân bản sao có chứng thực; Hộ khẩu bản sao có chứng thực; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Hóa đơn mua các thiết bị chạy điện 3 pha (máy biến áp, …). Mỗi loại giấy tờ trên đều có số lượng 1 bản.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
2. Đơn đề nghị chuyển đổi mục đích sử dụng điện
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*************
………………….., ngày … tháng … năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐIỆN
(V/v chuyển đổi điện sinh hoạt thành điện kinh doanh)
Kính gửi:Công ty điện lực……………………………….. Chi nhánh: ……………..
Căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực từ 01/01/2017;
Căn cứ theo Luật Điện lực 2004 được sửa đổi năm 2012 có hiệu lực từ 01/07/2013;
Căn cứ văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BCT ngày 09/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung một số diều của Luật điện lực;
Căn cứ theo Thông tư 16/2014/TT-BCT;
Căn cứ theo các quy định pháp luật có liên quan.
Tôi là:……………………………………….. Sinh ngày…./…./………
CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………
Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………
Số điện thoại:……………
Tôi xin trình bày với quý công ty một việc như sau:
Sau 1 thời gian sử dụng điện sinh hoạt vừa để kinh doanh vừa để sinh hoạt, gia đình chúng tôi sau khi cân nhắc, tính toán thì thấy rằng điện sinh hoạt hiện tại mà gia đình đang sử dụng không đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng để mở rộng sản xuất kinh doanh. Sau thời gian tìm hiểu, gia đình tôi thấy rằng nếu chuyển sang sử dụng điện kinh doanh thì sẽ rất phù hợp với nhu cầu sử dụng hiện tại của gia đình với những máy móc, thiết bị được đầu tư để sản xuất kinh doanh với hiệu quả tốt hơn.
Theo như quy định của Luật Điện lực và Thông tư 16/2014/TT-BCT, thấy rằng gia đình không có đủ khả năng tự lắp đặt và biết được rằng quý công ty có thể đáp ứng được yêu cầu của gia đình, do vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị quý công ty xem xét, chấp thuận cho gia đình tôi được chuyển mục đích sử dụng điện hiện tại là điện sinh hoạt sang điện kinh doanh và mong quý công ty tiến hành chỉ đạo cán bộ nhân viên ký kết hợp đồng lắp đặt và sử dụng.
Tôi cam đoan sẽ sử dụng đúng mục đích và thực hiện thanh toán đầy đủ tiền điện theo quy định.
Kính mong quý công ty xem xét, chấp thuận.
Tôi gửi kèm theo đơn này là: Giấy đề nghị thay đổi mục đích sử dụng điện; Chứng minh nhân dân bản sao có chứng thực, Hộ khẩu bản sao có chứng thực; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản sao có chứng thực, Hóa đơn mua các thiết bị chạy điện 3 pha (máy biến áp, …). Mỗi loại giấy tờ trên đều có số lượng 1 bản.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
3. Đơn đề nghị lắp đặt điện tưới tiêu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*************
………………….., ngày … tháng … năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ LẮP ĐẶT ĐIỆN TƯỚI TIÊU
Kính gửi:Công ty điện lực……………………………….. Chi nhánh: ……………..
Căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực từ 01/01/2017;
Căn cứ theo Luật Điện lực 2004 được sửa đổi năm 2012 có hiệu lực từ 01/07/2013;
Căn cứ văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BCT ngày 09/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung một số diều của Luật điện lực;
Căn cứ theo Thông tư 16/2014/TT-BCT;
Căn cứ theo các quy định pháp luật có liên quan.
Tôi là:……………………………………….. Sinh ngày…./…./………
CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………
Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………
Số điện thoại:……………
Tôi xin trình bày với quý công ty một việc như sau:
Sau 1 thời gian sản xuất nông nghiệp, cụ thể là cây cà phê, gia đình chúng tôi sau khi cân nhắc, tính toán thì thấy rằng điện sinh hoạt hiện tại mà gia đình đang sử dụng không đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng để mở rộng sản xuất nông nghiệp hiện tại. Sau thời gian tìm hiểu, gia đình tôi thấy rằng nếu được cấp điện đến tận nơi trồng cây thì sẽ rất tiện lợi và tiết kiệm chi phí và rất phù hợp với nhu cầu sử dụng hiện tại của gia đình với những máy móc, thiết bị được đầu tư để sản xuất nông nghiệp với hiệu quả tốt hơn.
Theo như quy định của Luật Điện lực, nghị định hướng dẫn và Thông tư 16/2014/TT-BCT, thấy rằng gia đình không có đủ khả năng tự lắp đặt và biết được rằng quý công ty có thể đáp ứng được yêu cầu của gia đình, do vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị quý công ty xem xét, chấp thuận cho gia đình tôi được lắp đặt điện tưới tiêu vào vườn cà phê và mong quý công ty tiến hành chỉ đạo cán bộ nhân viên ký kết hợp đồng lắp đặt và sử dụng.
Tôi cam đoan sẽ sử dụng đúng mục đích và thực hiện thanh toán đầy đủ tiền điện theo quy định.
Kính mong quý công ty xem xét, chấp thuận.
Tôi gửi kèm theo đơn này là: Giấy đề nghị lắp đặt; Chứng minh nhân dân bản sao có chứng thực, Hộ khẩu bản sao có chứng thực; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản sao có chứng thực, Hóa đơn mua các thiết bị chạy điện 3 pha (máy biến áp, …). Mỗi loại giấy tờ trên đều có số lượng 1 bản.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
4. Đơn đề nghị thay đổi giá điện tưới tiêu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*************
………………….., ngày … tháng … năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI GIÁ ĐIỆN TƯỚI TIÊU
Kính gửi:Công ty điện lực……………………………….. Chi nhánh: ……………..
Căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực từ 01/01/2017;
Căn cứ theo Luật Điện lực 2004 được sửa đổi năm 2012 có hiệu lực từ 01/07/2013;
Căn cứ văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BCT ngày 09/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung một số diều của Luật điện lực;
Căn cứ theo Thông tư 16/2014/TT-BCT;
Căn cứ theo chỉ thị số: … của Thủ tướng chính phủ về hỗ trợ, giúp đỡ các tổ chức cá nhân kinh doanh chịu hậu quả nặng nề của Covid – 19….
Căn cứ theo các quy định pháp luật có liên quan.
Tôi là:……………………………………….. Sinh ngày…./…./………
CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………
Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………
Số điện thoại:……………
Tôi xin trình bày với quý công ty một việc như sau:
Sau 1 thời gian được công ty tạo điều kiện lắp đặt thêm điện tưới tiêu ở khu vườn, cụ thể tại ……., gia đình chúng tôi rất cảm kích sự giúp đỡ nhiệt tình của quý công ty. Thời gian vừa qua với sự ảnh hưởng của dịch bệnh Corona, gia đình chúng tôi rất cố gắng cân bằng chi phí các nguồn thu nhập và chi tiêu đã thấy rằng mình sẽ không đủ khả năng tiếp tục trồng và kinh doanh. Nắm được tinh thần chị thị của Chính phủ, gia đình chúng tôi sau khi cân nhắc, tính toán thì thấy rằng mức giá tiền điện hiện tại nếu được quý công ty giảm xuống sẽ giúp đảm bảo cho việc gia đình được tiếp tục sản xuất nông nghiệp hiện tại để chống chọi qua thời gian dịch bệnh.
Do vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị quý công ty xem xét, chấp thuận thay đổi giá điện của phần tưới tiêu giảm xuống cho gia đình tôi của phần đã được lắp đặt điện tưới tiêu vào vườn cà phê và mong quý công ty tiến hành chỉ đạo cán bộ nhân viên ký kết hợp đồng lắp đặt và sử dụng.
Tôi cam đoan sẽ sử dụng đúng mục đích và thực hiện thanh toán đầy đủ tiền điện theo quy định.
Kính mong quý công ty xem xét, chấp thuận.
Tôi gửi kèm theo đơn này là: Giấy đề nghị thay đổi giá điện; Chứng minh nhân dân bản sao có chứng thực, Hộ khẩu bản sao có chứng thực; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản sao có chứng thực, Hóa đơn mua các thiết bị chạy điện 3 pha (máy biến áp, …). Mỗi loại giấy tờ trên đều có số lượng 1 bản.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
5. Đơn đề nghị giải thích cách tính giá điện
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*************
………………….., ngày … tháng … năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI THÍCH CÁCH TÍNH GIÁ ĐIỆN
Kính gửi:Công ty điện lực……………………………….. Chi nhánh: ……………..
Căn cứ theo Hiến pháp 2013;
Căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực từ 01/01/2017;
Căn cứ theo Luật Điện lực 2004 được sửa đổi năm 2012 có hiệu lực từ 01/07/2013;
Căn cứ văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BCT ngày 09/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung một số diều của Luật điện lực;
Căn cứ theo Thông tư 16/2014/TT-BCT;
Căn cứ theo các quy định pháp luật có liên quan.
Tôi là:……………………………………….. Sinh ngày…./…./………
CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………
Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………
Số điện thoại:……………
Tôi xin trình bày với quý công ty một việc như sau:
Thời gian vừa qua, Thủ tướng Chính phủ mới kí ban hành 2 văn bản đó là nghị định số 51/2020/NĐ-CP cùng với thông tư mới của Bộ Tài chính về điều chỉnh giá và cách tính giá điện. Từ trước đến nay sử dụng dịch vụ của quý công ty, tôi thấy rất yên tâm vì quý công ty luôn cung cấp các thông tin về cách tính và giá điện cập nhật rất minh bạch. Với hệ quả của Thủ tướng ký ban hành 2 văn bản mới, với kiến thức không phải chuyên môn về điện lực và tài chính, tôi không hiểu được cách tính mới này sẽ được tính như thế nào.
Căn cứ theo Hiến pháp 2013 của nước ta, tôi có quyền được hiểu về các thông tin về giá điện vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và nó không phải là các vấn đề mà Nhà nước không được tiết lộ. Để tránh những hiểu lầm không đáng có cũng như để có sự hợp tác thiện chí nhất về sau, tôi xin được yêu cầu quý công ty với hiểu biết chi tiết giải thích cách tính giá điện mới vừa được ban hành.
Kính mong quý công ty xem xét, chấp thuận.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
6. Đơn xin lắp điện ba pha sản xuất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*************
………………….., ngày … tháng … năm……
ĐƠN XIN LẮP ĐIỆN BA PHA SẢN XUẤT
Kính gửi:Công ty điện lực……………………………….. Chi nhánh: ………………..
Căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực từ 01/01/2017;
Căn cứ theo Luật Điện lực 2004 được sửa đổi năm 2012 có hiệu lực từ 01/07/2013;
Căn cứ văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BCT ngày 09/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung một số diều của Luật điện lực;
Căn cứ chỉ thị số … của UBND huyện … ngày…..
Căn cứ theo các quy định pháp luật có liên quan.
Tôi là:……………………………………….. Sinh ngày…./…./………
CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………
Địa chỉ: …………………………………………….
Số điện thoại:……………
Tôi xin trình bày với quý công ty một việc như sau:
Theo như chỉ thị số: … của Chủ tịch UBND huyện ……. nhằm mục đích phát triển tiềm năng nông nghiệp của huyện cũng như khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình, cá nhân trong khắp cả huyện, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện sẽ hỗ trợ các hộ gia đình trong việc sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện.
Nắm được tinh thần của chị thị, xét thấy mình cũng nằm trong diện sản xuất, cụ thể là xưởng gia công giấy, gia đình tôi sau khi cân nhắc, tính toán thì thấy rằng điện sinh hoạt hiện tại mà gia đình đang sử dụng không đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng để sản xuất. Sau thời gian tìm hiểu, gia đình tôi thấy rằng điện 3 pha rất phù hợp với nhu cầu sử dụng hiện tại của gia đình, từ ngày … gia đình tôi đã chủ động mua các thiết bị sử dụng điện 3 pha để sử dụng.
Theo như quy định của Luật Điện lực, nghị định hướng dẫn và Thông tư 16/2014/TT-BCT, tôi thấy rằng gia đình không có đủ khả năng tự lắp đặt và biết được rằng quý công ty có thể đáp ứng được yêu cầu của gia đình, do vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị quý công ty xem xét, chấp thuận cho gia đình tôi được lắp đặt điện ba pha sản xuất và mong quý công ty tiến hành chỉ đạo cán bộ nhân viên ký kết hợp đồng lắp đặt và sử dụng. Nội dung thỏa thuận sẽ được quy định trong hợp đồng.
Tôi cam đoan sẽ sử dụng đúng mục đích và thực hiện thanh toán đầy đủ tiền điện theo quy định.
Tôi mong quý công ty sẽ sớm trả lời trong thời gian sớm nhất trong vòng … ngày.
Kính mong quý công ty xem xét, chấp thuận.
Tôi gửi kèm theo đơn này là: Giấy đề nghị mua điện; Chứng minh nhân dân bản sao có chứng thực; Hộ khẩu bản sao có chứng thực; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Hóa đơn mua các thiết bị chạy điện 3 pha (máy biến áp, …). Mỗi loại giấy tờ trên đều có số lượng 1 bản.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
LUẬT SƯ TƯ VẤN, HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT MẪU ĐƠN
— Tư vấn giúp đỡ miễn phí gọi: 1900.0191—
Bạn đang thắc mắc và băn khoăn khi sử dụng các mẫu đơn, không biết mẫu nào là đúng, hợp pháp hay mới nhất. Hoặc đơn của bạn đã gửi nhiều lần nhưng không nhận được phản hồi, không được giải quyết hay từ chối. Mọi vấn đề đều phát sinh từ việc sử dụng mẫu đơn sai, không đúng quy định hoặc trình bày không rõ ràng, không có căn cứ pháp luật.
Với kinh nghiệm nhiều năm trợ giúp pháp lý cho người dân trên nhiều lĩnh vực, mẫu đơn của chúng tôi rất đa dạng và luôn được cập nhật nhằm đảm bảo quyền lợi cao nhất cho khách hàng. Để được hỗ trợ ngay lập tức hoàn toàn miễn phí, vui lòng gọi Hotline 1900.0191 để gặp Luật sư giải đáp.
Trong một số trường hợp, nếu bạn muốn yêu cầu Luật sư trực tiếp viết toàn bộ lá đơn cho bạn, yêu cầu này Trọn gói chỉ 500.000đ. Với toàn bộ các công việc, thời gian tiết kiệm được, hãy để chúng tôi thực hiện công việc của mình. Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách ký, gửi đơn, nộp đơn tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết, lên lộ trình thời gian, hồ sơ với các thủ tục có liên quan. Mọi thứ bạn cần làm đó chỉ là liên hệ ngay với chúng tôi qua số Hotline: 1900.0191 để được tư vấn và hướng dẫn xác lập dịch vụ.
Các biểu mẫu đơn văn bản hành chính thông dụng mới nhất
Các biểu mẫu đơn, văn bản hành chính theo quy định bao gồm: Đơn kiến nghị, Đơn phản ánh, Đơn tố cáo, Đơn đề nghị và các Đơn theo mẫu được ban hành bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền trong từng thủ tục hành chính cụ thể.
Những biểu mẫu đơn này được cập nhật mới nhất theo từng thời điểm và không cố định. Việc sử dụng cần tuân thủ nghiêm ngặt, tránh để xảy ra các trường hợp bị trả đơn, bị từ chối vì đơn không đúng thể thức yêu cầu.
Mẫu đơn tố cáo
Mẫu đơn yêu cầu
Mẫu đơn khiếu nại
Mẫu đơn tố giác
Mẫu đơn đề nghị giúp đỡ
Mẫu đơn trình bày
Mẫu đơn đề nghị xác minh
Mẫu đơn xin miễn giảm
Mẫu đơn kiến nghị, khuyến nghị
Mẫu đơn đăng ký
Mẫu đơn phản ánh
Mẫu đơn báo cáo
Mẫu đơn xin xác nhận
Mẫu đơn làm rõ
Mẫu đơn xin phê duyệt
Mẫu đơn xin can thiệp
Mẫu đơn khởi kiện
Mẫu đơn xin nghỉ phép
Mẫu đơn hòa giải
Mẫu đơn bồi thường, gia hạn
Mẫu đơn đất đai, địa chính, đo đạc
Mẫu đơn xin hỗ trợ
Mẫu đơn đề xuất
Mẫu đơn nặc danh, giấu tên
Mẫu đơn thành lập
Mẫu đơn kiểm tra, giám sát
Mẫu đơn của tập thể, đoàn thể, tổ chức
Mẫu đơn cầu cứu, kêu cứu
Các mẫu văn bản thông thường
Các mẫu văn bản thông thường là những mẫu đơn không được quy định bắt buộc về hình thức, người có yêu cầu, ý kiến chỉ cần xác lập lại quan điểm của mình thành văn bản và gửi cho người, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Đây là loại đơn tưởng dễ nhưng lại rất khó viết do tính đa dạng và không có mẫu thống nhất của nó. Người làm đơn không có căn cứ để xác định thế nào là đủ là đúng, những thông tin nào là cần và không cần thiết đưa vào trong đơn. Vì thế việc viết một văn bản đơn đầy đủ, hợp pháp và truyền tải được tròn vẹn nội dung sự việc đôi khi không phải dễ dàng.
Các bạn có thể tham khảo những mẫu đơn mà chúng tôi cung cấp, để từ đó lựa chọn sử dụng những nội dung phù hợp với hoàn cảnh của mình.
Đơn xin xác nhận trường hợp ưu tiên
Đơn xin xác nhận ở nhờ
Đơn xin xác nhận làm nông nghiệp
Đơn khiếu nại tiền điện
Đơn đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy
Đơn đề nghị giải quyết làm đường dân sinh
Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng công tình
Đơn yêu cầu sửa chữa căn hộ
Đơn yêu cầu hoàn thiện đấu nối ống nước
Đơn đề nghị lập biên bản hành vi vi phạm
Đơn xin xác nhận không có lương hưu
Đơn yêu cầu lắp trả lại mặt bằng vỉa hè
Đơn xin phép sửa chữa đường nước
Đơn yêu cầu thanh toán lương đúng hạn
Đơn yêu cầu chấn chỉnh thái độ nhân viên
Đơn xin cải tạo đất trồng
Đơn xin đăng ký hoạt động thu gom rác thải sinh hoạt
Đơn xin xác nhận không có giấy khai sinh
Đơn đề nghị tăng lương
Đơn xin tăng lương
Đơn đề nghị xét hộ khó khăn
Đơn xin trợ cấp khó khăn cho học sinh
Đơn xin thành lập Hội cựu Giáo chức
Đơn xin đăng ký đấu giá tài sản
Đơn xin giảm tiền sử dụng đất
Đơn xin giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Đơn trình báo tội phạm lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Đơn xin miễn giảm thuế môn bài
Đơn đề xuất mua thiết bị
Đơn xin không thi
Đơn xin nhập học
Đơn khởi kiện kinh doanh thương mại
Đơn xin cấp dấu công đoàn
Đơn xin cấp khai sinh cho chó con
Đơn xin khai thác cát tại sông
Đơn xin cấp lại dấu công ty
Đơn xin cấp phép dạy thêm
Đơn xin mua cổ phần, cổ phiếu
Đơn xin sao chụp tài liệu
Đơn tố cáo chồng ngoại tình
Đơn xin đổi số nhà
Đơn xin thành lập câu lạc bộ cầu lông
Đơn yêu cầu về việc giao hóa đơn điện tử
Đơn xin đỗ xe dưới lòng đường theo ngày
Đơn phản ánh nặc danh
Đơn xin mua biên lai
Đơn xin mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Đơn khiếu nại về cung cấp nước sạch
Đơn xin mua đất dẻo
Đơn xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo
Đơn xin cấp phép hành nghề dịch vụ xoa bóp
Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu
Đơn xin cấp giấy chứng tử
Đơn xin mua bảo hiểm y tế
Đơn xin miễn thuế kinh doanh
Đơn xin xác nhận thời gian học tập
Đơn đề xuất chỉ định thầu
Đơn trình bày ý kiến của bị đơn
Đơn xin gia hạn tiến độ thi công
Đơn xin thành lập nhóm trẻ gia đình
Dịch vụ cung cấp mẫu đơn của Công ty luật LVN với giá chỉ 500 ngàn đồng
Với kho dữ liệu mẫu đơn liên tục được cập nhật trong suốt quá trình làm việc, chúng tôi ngoài việc cung cấp các mẫu đơn tham khảo online miễn phí, còn có các dịch vụ hỗ trợ tùy theo từng mức độ nhu cầu qua đường dây Hotline 1900.0191 như:
Tư vấn miễn phí: Bao gồm tư vấn viết đơn, sử dụng mẫu đơn, trình bày nội dung, căn cứ pháp luật, chọn lọc quy định, cách gửi đơn, cơ quan nhận đơn, thời gian xử lý đơn,…
Dịch vụ hỗ trợ có thu phí: Cung cấp các mẫu đơn toàn diện dựa trên bối cảnh, yêu cầu của người viết đơn (Phí được tính trọn gói là 500.000đ trên một mẫu đơn)
Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Hotline 1900.0191 để được trợ giúp.
Hợp đồng mua bán nước uống cho học sinh, cung cấp nước sạch, nước đóng chai, đóng bình cho các trường học, cơ sở giáo dục. Hợp đồng có thể được sử dụng cả cho cá nhân, tổ chức, đơn vị, đoàn thể.
Định nghĩa Hợp đồng mua bán nước uống cho học sinh
Hợp đồng mua bán nước uống cho học sinh là hợp đồng mua bán hàng hóa chuyên biệt, nhắm tới sản phẩm là nước sạch, nước uống dùng cho con người. Các chỉ tiêu về chất lượng, điều kiện, cam kết,… phải luôn được đề cao trong thỏa thuận hợp đồng này.
Mẫu Hợp đồng mua bán nước uống cho học sinh
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
HỢP ĐỒNG MUA BÁN NƯỚC UỐNG
V/v: Mua bán nước uống cho học sinh
Số: 01/2020/HĐDV
Căn cứ Bộ luật dân sự 2015, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Căn cứ Luật thương mại 2005, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của hai bên trong hợp đồng.
Hôm nay, ngày 10 tháng 12 năm 2020, tại Hà Nội chúng tôi gồm có:
Bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi tắt là bên A):
Tên tổ chức: Trường tiểu học A;
Địa chỉ: Quận Hà Đông, thành phố Hà Nội;
Người đại diện hội đồng trường: Nguyễn Thị B;
Chức vụ: hiệu trưởng;
Điện thoại: 0123456789;
Bên cung ứng dịch vụ (sau đây gọi tắt là bên B):
Tên tổ chức: Công ty TNHH nước uống sạch;
Địa chỉ: Số 1 Quận Hà Đông, thành phố Hà Nội;
Mã số doanh nghiệp: 0101010;
Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Văn C;
Chức vụ: Tổng giám đốc;
Điện thoại: 0123456788;
Hai bên thỏa thuận và đồng ý ký kết hợp đồng dịch vụ với các điều khoản như sau:
Điều 1: Đối tượng của hợp đồng
Với nhu cầu cần sử dụng nước sạch của trường tiểu học A, bên A yêu cầu ký kết hợp đồng dịch vụ với bên B là công ty TNHH nước uống sạch nhằm cung cấp nước uống thường xuyên cho nhà trường.
Điều 2: Số lượng, chất lượng
Mỗi ngày, bên B phải cung cấp 60 bình nước sạch, dung tích mỗi bình 20l;
Chất lượng của nước phải đạt tiêu chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT;
Điều 3: Thời gian, địa điểm giao hàng
7 giờ sáng mỗi ngày, từ thứ 2 đến thứ 6;
Giao hàng tại phòng số B101, gặp trực tiếp bảo vệ.
Điều 4: Hình thức thanh toán, giá
Bên A thanh toán trước 6 tháng tiền sử dụng dịch vụ và theo từng đợt 6 tháng;
Phương thức thanh toán bằng chuyển khoản;
Đơn vị tiền giao dịch: Việt Nam đồng;
Giá mỗi bình nước: 30.000 đồng.
Chi phí phát sinh khi vận chuyển của bên B tự thanh toán.
Điều 5: Cọc
Ngoài số tiền phải thanh toán cho bên B, bên A còn phải cọc một khoản tiền bằng 1 tháng tiền nước để đảm bảo trách nhiệm bảo quản bình nước nhựa trong lần thanh toán đầu tiên.
Điều 6: Thời hạn thực hiện hợp đồng
Thời hạn thực hiện hợp đồng là 3 năm kể từ ngày ký.
Điều 7: Quyền và nghĩa vụ của bên A
Nghĩa vụ của bên A
Nhận hàng đúng thời gian, địa điểm thỏa thuận;
Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;
Cung cấp kịp thời kế hoạch, chỉ dẫn và những chi tiết khác để việc cung cấp dịch vụ của bên B thực hiện không bị trì hoãn;
Bảo quản bình nước nhựa sau khi sử dụng hết nước bên trong.
Quyền của bên A
Đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên B vi phạm hợp đồng.
Yêu cầu bên B thực hiện bồi thường thiệt hại nếu có hành vi vi phạm gây thiệt hại xảy ra.
Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của bên B
Nghĩa vụ của bên B
Cung cấp đúng chất lượng, đầy đủ số lượng bình nước đã thỏa thuận;
Cung cấp đúng thời gian, địa điểm thỏa thuận;
Cung cấp kịp thời kế hoạch, chỉ dẫn và những chi tiết khác để việc sử dụng dịch vụ của bên A thực hiện không bị trì hoãn;
Đến thu lại bình nước cuối ngày.
Nếu đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì phải thông báo trước 30 ngày.
Quyền của bên B
Đơn phương chấm dứt hợp đồng nến bên A vi phạm hợp đồng;
Yêu cầu bên A thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu có hành vi vi phạm gây thiệt hại xảy ra.
Điều 9: Phạt vi phạm
Bên nào vi phạm nghĩa vụ của hợp đồng, mức phạt vi phạm là 8% trên tổng giá trị nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
Điều 10: Phương thức giải quyết tranh chấp
Khi có tranh chấp phát sinh, vụ việc sẽ được giải quyết thông qua tòa án có thẩm quyền để giải quyết.
Điều 11: Điều kiện chấm dứt hợp đồng
Khi thực hiện xong hết thời hạn hợp đồng;
Cả hai bên cùng thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
Một trong hai bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.
Một trong hai bên vi phạm nghĩa vụ và bên còn lại không muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng.
Điều 12: Các trường hợp bất khả kháng
Khi một trong hai bên vi phạm nghĩa vụ nhưng trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật thì được miễn trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ.
Bên vi phạm có trách nhiệm chứng minh sự kiện bất khả kháng.
Điều 13: Thỏa thuận khác
Các bên cung cấp đầy đủ giấy tờ, hóa đơn, chứng từ có liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Hợp đồng được lập thành 2 bản, mỗi bản gồm 3 trang, có giá trị pháp lý như nhau, giao cho bên A 1 bản và giao bên B 1 bản.
Khi hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản mà các bên không lường trước được, các bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu đàm phán lại hợp đồng trong thời gian hợp lý.
Điều 14: Thời hạn thực hiện hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký;
Ngày thực hiện hợp đồng bắt đầu từ 11/12/2020.
Hai bên cam kết không có sự lừa dối, cả hai bên đều tự nguyện, hợp tác.
Đơn xin xác nhận ngày tháng năm sinh là văn bản cá nhân lập để đề nghị Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận các thông tin về năm sinh của mình nhằm thực hiện 1 thủ tục hành chính có liên quan khác.
Mẫu Đơn xin xác nhận ngày tháng năm sinh
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————————
….., ngày… tháng… năm…
ĐƠN XIN XÁC NHẬN NGÀY SINH
(V/v: xác nhận ngày tháng năm sinh)
Căn cứ Luật Hộ tịch 2014;
Căn cứ Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch 2014.
Kính gửi: – Uỷ ban nhân dân xã (phường)……………
– Ông/Bà………………- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã (phường)…………
Tôi tên là:……………… Giới tính:……………
Sinh ngày:……………….. Số điện thoại:……………
Chứng minh nhân dân số:………….. Nơi cấp:………. Ngày cấp:…………
Địa chỉ thường trú:……………………
Nơi ở hiện tại:…………………
Tôi viết đơn này xin trình bày với cơ quan một việc như sau:
Trong giấy khai sinh, tôi sinh ra tại…. vào ngày… tháng… năm…. Tuy nhiên, khi tiến hành thủ tục làm chứng minh thư nhân dân, tôi đã nhớ nhầm ngày sinh của mình là ngày… tháng… năm. Điều này dẫn đến việc thông tin ngày sinh trên hai giấy tờ này không trùng khớp. Ngày… tháng… năm…, cơ quan tôi đang công tác yêu cầu xác nhận hai thông tin này là cùng một người. Do vậy, tôi làm đơn này kính mong Uỷ ban xem xét và xác nhận thông tin ngày… tháng… năm… trong giấy khai sinh và ngày… tháng… năm… trong chứng minh thư nhân dân của tôi đều là cùng một người.
Tôi cam đoan những thông tin trên đều đúng sự thật và tôi xin chịu mọi trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của những thông tin này. Kính mong quý cơ quan xem xét và hỗ trợ tôi trong thời gian sớm nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tài liệu kèm theo Người làm đơn
– 01 bản sao công chứng Giấy khai sinh; (ký và ghi rõ họ tên)
Đơn xin xác nhận sai tên đệm, Đơn xin xác nhận sai họ tên.
Mẫu Đơn xin xác nhận sai tên đệm
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————————
….., ngày… tháng… năm…
ĐƠN XIN XÁC NHẬN
(V/v: xác nhận sai tên đệm)
Căn cứ Luật Hộ tịch 2014;
Căn cứ Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch 2014.
Kính gửi: – Uỷ ban nhân dân xã (phường)……………………;
– Ông/Bà………………- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã (phường)………………
Tôi tên là:……………… Giới tính:……………
Sinh ngày:……………………… Số điện thoại:…………………………
Chứng minh nhân dân số:………… Nơi cấp:……….. Ngày cấp:………………
Địa chỉ thường trú:……………………
Nơi ở hiện tại:………………
Tôi viết đơn này xin trình bày với cơ quan một việc như sau:
Trên giấy khai sinh, họ và tên của tôi là…… nhưng trong chứng minh thư nhân dân của tôi chữ …… trong tên đệm bị ghi nhầm thành chữ…… Sau này, tất cả giấy tờ khác như văn bằng, chứng chỉ, tài khoản ngân hàng, giấy phép lái xe… của tôi đều lấy theo tên trong chứng minh thư nhân dân. Điều này dẫn đến việc thông tin trên giấy tờ không trùng khớp và gây khó khăn cho tôi trong việc chứng minh và xác minh những loại giấy tờ khác. Do vậy, tôi làm đơn này kính xin quý cơ quan xác nhận thông tin họ tên cụ thể là tên đệm của tôi là cùng một người.
Căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Hộ tịch 2014 quy định:
“3. Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác với nội dung trong Giấy khai sinh của người đó thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh.”
Tôi nhận thấy quý cơ quan có thẩm quyền cũng như trách nhiệm xem xét, xác nhận thông tin trên là cùng một người và điều chỉnh giúp tôi hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh.
Tôi xin chân thành cảm ơn và kính mong được quý cơ quan xem xét và hỗ trợ trong thời gian sớm nhất.
Tài liệu kèm theo Người làm đơn
– 01 bản sao công chứng Giấy khai sinh (ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu đơn khiếu nại gửi công đoàn, đơn thể hiện ý kiến, sự không đồng tình với các quyết định hay hành vi của công đoàn cơ sở.
Mẫu đơn khiếu nại gửi công đoàn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày… tháng… năm…
ĐƠN KHIẾU NẠI
(V/v:…………………)
Căn cứ Luật Công đoàn 2012;
Căn cứ Luật Lao động năm 2012 sửa đổi năm 2019;
Căn cứ Quyết định 333/QĐ-TLĐ do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam ban hành quy định về việc công đoàn giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo;
Căn cứ tình hình thực tế.
……..
Kính gửi: BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN………………
Họ và tên tôi là:……………… Giới tính:………………………..
Sinh ngày:………………….Dân tộc:…..………………Quốc tịch:………………………..
Giấy tờ nhân thân (CMND/CCCD) số:………………………
Hộ khẩu thường trú:…………………
Địa chỉ hiện tại:…………………
Số điện thoại liên hệ:……………………
Chức vụ:……………………
Nơi làm việc:………………………
Tham gia công đoàn (nếu có):………………
Tôi xin trình bày sự việc như sau:
……………………………………………………………
Căn cứ theo Điểm… Khoản… Điều…. Luật…:
“……..”
Căn cứ theo Điều 18 Luật Công đoàn 2012 quy định về quyền của đoàn viên công đoàn:
“Điều 18. Quyền của đoàn viên công đoàn
…
Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm.
…..”
Và căn cứ theo Điều6 Quyết định 333/QĐ-TLĐ về Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của công đoàn:
“Điều 6. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
1. Khiếu nại liên quan đến điều lệ, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật đoàn viên thuộc quyền quản lý trực tiếp của công đoàn cấp nào thì công đoàn cấp đó giải quyết khiếu nại lần đầu.
2. Thủ trưởng các đơn vị hành chính, sự nghiệp và doanh nghiệp của công đoàn có trách nhiệm giải quyết những khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của công chức, viên chức, lao động do mình quản lý trực tiếp.
3. Khiếu nại đã được giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại thì công đoàn cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết khiếu nại lần hai.”
Tôi nhận thấy, sự việc ………… trên ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích về…. của tôi và đồng thời thuộc thẩm quyền giải quyết của công đoàn theo điều….
Chính vì vậy, tôi làm đơn này kính mong quý công đoàn giải quyết những vấn đề khiếu nại sau:
Đề nghị xác nhận, thẩm tra vụ việc;
Xử lí …… theo Khoản…Điều …. Luật………..;
Giải quyết, khắc phục cho tôi ……
Tôi cam đoan những nội dung khiếu nại trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
* Tài liệu đính kèm: Giấy chứng nhận đoàn viên; CMND/CCCD;……
Đơn xin chuyển đổi vị trí công việc, phòng ban, nơi công tác, bộ phận làm việc thể hiện quan điểm, mong muốn, nguyện vọng của người lao động trong quá trình công tác tại cơ sở, nhằm lựa chọn vị trí phù hợp, phát huy cao nhất khả năng, trình độ của mình và nâng hiệu suất làm việc.
Trong quá trình làm việc, công tác, không phải lúc nào sự sắp đặt của người sử dụng lao động cũng làm cho người lao động cảm thấy thoải mái. Vì thế việc xin chuyển vị trí làm việc, phòng làm việc rất thường xuyên xảy ra.
Đơn này được gửi tới bộ phận lãnh đạo hoặc phòng chuyên môn có trách nhiệm quản lý điều động nhân sự và được xem xét dựa trên tình hình thực tiễn công ty và các vị trí mà người lao động mong muốn. Vì vậy không phải lúc nào đơn xin chuyển vị trí làm việc này cũng được chấp nhận.
1. Định nghĩa Đơn xin chuyển vị trí công việc
Đơn xin chuyển vị trí công việc là văn bản do cá nhân xác lập, qua đây cá nhân này trình bày quan điểm, lý do cũng như các yếu tố chủ quan, khách quan khác làm cho họ nhận thấy rằng công việc hiện tại có phần không phù hợp, họ không thể phát huy hết khả năng bản thân và đóng góp cho tập thể. Cũng dựa trên nhận định của chính mình, họ lựa chọn được một vị trí khác phù hợp hơn và đưa ra kiến nghị, mong muốn mình được điều chuyển qua vị trí mới đó.
2. Hướng dẫn là Đơn xin chuyển vị trí công việc
Đơn xin chuyển vị trí công việc không khó để viết, tuy nhiên khi sử dụng mẫu đơn này, người viết cần lưu ý cung cấp những căn cứ, lý do xác thực, khách quan, cũng như phải cân nhắc, xem xét kỹ trước khi quyết định làm đơn. Bởi lẽ, một tập thể luôn có cách vận hành riêng để đem lại lợi nhuận chung cao nhất, không phải lúc nào cũng là có lợi riêng biệt cho từng cá nhân, hơn nữa một bộ máy ngoài việc hoạt động phù hợp ra thì các vị trí cũng cần phải đảm bảo người chịu trách, không thể vì nhất thời cảm thấy vị trí khác phù hợp hơn là lại làm đơn để xin điều chuyển. Điều này sẽ nhìn chung gây ảnh hưởng tới quyền lợi của tập thể và rất có thể bạn sẽ không đạt được nguyện vọng mà mình mong muốn.
3. Mẫu Đơn xin chuyển vị trí công việc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Hà Nội, ngày … tháng 02 năm 2021
ĐƠN XIN CHUYỂN VỊ TRÍ CÔNG VIỆC
Căn cứ: – Hợp đồng lao động số …….
– …… (Phần này ghi các căn cứ văn bản cho đề nghị thay đổi vị trí công việc, ví dụ Nội quy công ty, Thông báo của Ban lãnh đạo, Phòng Nhân sự)
Kính gửi: Công ty ………..
Đồng kính gửi: – Phòng Nhân sự
– Ban Giám đốc
– Phòng Chuyên môn cụ thể ….
Tôi là: ………………………
Đang làm việc tại bộ phận: …………………
Từ năm: ……………………………..
Nội dung: ……………………………
………………
(Phần nội dung này trình bày về thực trạng công việc, lý do nhằm thuyết phục người sử dụng lao động rằng việc thuyên chuyển vị trí, bộ phận cho người lao động là hợp lý)
Đề nghị, quý công ty/ quý ông/ quý bà ……………
(Phần này đưa ra nhưng yêu cầu, đề nghị, mong muốn của người lao động về một vị trí, bộ phận làm việc mới mong muốn cụ thể nhất có thể)
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191
4. Mẫu Đơn xin chuyển vị trí bộ phận trong công ty
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Hà Nội, ngày… tháng… năm…
ĐƠN XIN CHUYỂN BỘ PHẬN LÀM VIỆC
Căn cứ: Kết quả kiểm tra công tác Nhân sự ngày …/…/…
Kính gửi: Ban Giám đốc Công ty …
Tôi tên là: Vũ Đức Hiếu
Đang làm việc tại bộ phận: Xử lý nợ tín chấp
Thời gian làm việc: 05 năm
Tôi làm đơn này để trình bày một nhu cầu như sau:
Ngày …/…/…, Công ty có ra quyết định số …/…/… trong đó có nội dung điều chuyển anh Lưu Xuân Hải – Trưởng phòng Xử lý nợ tín chấp sang vị trí mới là Phó phòng phát triển khách hàng và cho anh Hồ Thanh Vi lên thay thế vị trí của anh Hải ở phòng Xử lý nợ tín chấp.
Tuy nhiên, trong thời gian làm việc, tôi và anh Vi có rất nhiều bất đồng quan điểm, khó kết hợp trong công tác, để tránh tiếp tục những bất đồng gây ảnh hưởng tới công ty nói chung, tôi có nguyện vọng xin được chuyển sang bộ phận chăm sóc, phát triển khách hàng nơi anh Hải nhận công tác mới.
Nhận thấy khả năng và trình độ của mình là phù hợp với vị trí mới này, tôi đề nghị được Ban Giám đốc công ty xem xét và ra quyết định điều chuyển để tôi có thể ổn định công việc và cống hiến cho công ty.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
5. Mẫu Đơn xin chuyển vị trí phòng ban làm việc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-***——–
Hà Nội, ngày… tháng… năm…
ĐƠN XIN CHUYỂN PHÒNG BAN
Căn cứ: Biên bản làm việc xử lý kỷ luật ngày …/…/…
Kính gửi: Giám đốc Công ty TNHH …
Tôi là: Nguyễn Hữu Bằng
Đang là tài xế của công ty và được giao quản lý chiếc xe mang biển kiểm soát …
Tôi làm đơn này xin trình bày nguyện vọng như sau:
Ngày …/…/… do sức khỏe không còn đảm bảo và kém tập trung tôi đã gây ra tai nạn giao thông trong quá trình chở lãnh đạo Bùi Khánh Vân tới địa điểm công tác. Hậu quả là chiếc xe bị hư hỏng với chi phí sửa chữa là 25 triệu đồng, công việc ngày hôm đó của công ty bị gián đoạn. Tôi hoàn toàn thừa nhận lỗi của mình và cam kết chịu mọi trách nhiệm phát sinh.
Tôi đã làm việc tại công ty tính đến nay là hơn 32 năm. Qua sự việc trên tôi tự nhận thấy sức khỏe bản thân đã không còn đủ để gánh vác trách nhiệm mà công ty giao phó. Bản thân sau khi đi khám tổng quát đã có nhiều vấn đề và phải điều trị bằng thuốc trong thời gian dài. Tuy nhiên, tôi vẫn muốn tiếp tục gắn bó với công ty vì thế sau nhiều ngày suy nghĩ kỹ lưỡng, tôi mong muốn xin được giao trả chiếc xe lại cho công ty và được chuyển xuống Phòng Bảo vệ để tiếp tục gắn bó nốt khoảng thời gian làm việc còn lại cho công ty.
Tôi xin chân thành cám ơn và mong công ty chấp nhận nguyện vọng này của tôi!
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
6. Mẫu Đơn xin thay đổi chức danh, vị trí
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——–o0o——-
Hà Nội, ngày… tháng… năm…
ĐƠN XIN THAY ĐỔI CHỨC DANH
Căn cứ: Tình hình thực tế đánh giá khách hàng giai đoạn năm 2020-2021
Kính gửi: Giám đốc Công ty Cổ phần …
Trưởng phòng kinh doanh phát triển
Tôi tên là: Lê Thị Dung
Chức danh hiện tại: Chuyên viên PT
Tôi làm đơn này đại diện cho một số Chuyên viên đang làm việc tại Phòng Kinh doanh và Phát triển trong nhu cầu sau:
Qua một thời gian dài làm việc với vị trí hiện tại, chúng tôi đã nhiều lần tiếp nhận được sự phản hồi của khách hàng về việc nhầm lẫn, khó hiểu trong tên gọi chức danh mà công ty đưa ra cho chúng tôi. Điều này gây ảnh hưởng xấu tới hình ảnh, uy tín của công ty khi phát triển và cũng tạo ra sự e ngại, tâm lý giải thích với khách hàng, làm mất thời gian, giảm chất lượng công việc. Việc nhầm lẫn được ghi nhận đầy đủ tại các Bản phản hồi lưu giữ trong Bộ phận khách hàng.
Để khắc phục tình trạng trên, chúng tôi đã tự họp phòng và trao đổi nhiều quan điểm xây dựng tên gọi mới (qua 3 cuộc họp có ghi nhận bằng văn bản).
Vậy bằng đơn này, tôi đề nghị được chuyển Chức danh hiện tại của chúng tôi từ Chuyên viên PT thành Chuyên viên Kinh doanh hoặc Chuyên viên phát triển khách hàng. Điều này sẽ tạo ra sự thuận lợi cũng như ấn tượng tốt của khách hàng khi tiếp xúc làm việc. Kính mong quý công ty xem xét chấp nhận và sớm đưa vào triển khai.
Những người có cùng quan điểm
(Ký và ghi rõ họ tên)
7. Mẫu Đơn xin chuyển công tác
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——–*0*——-
Hà Nội, ngày… tháng… năm…
ĐƠN XIN CHUYỂN CÔNG TÁC
Căn cứ: Tình hình thực tế và Quyết định chuyển trụ sở chính của Công ty
Kính gửi: Giám đốc Công ty Cổ phần …
Tôi là: Nguyễn Kim Tú
Là Trưởng Phân xưởng đóng gói và kiểm tra chất lượng đầu ra sản phẩm
Ngày …/…/…, Công ty có ra Quyết định về việc chuyển trụ sở Công ty về Yên Dũng, Bắc Giang để tiện cho quá trình sản xuất cũng như quy hoạch của tỉnh. Nhưng gia đình tôi hiện sinh sống tại Sóc Sơn, Hà Nội, các cháu đều đang theo học tại đây đã hơn 10 năm, việc chuyển trụ sở mới sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc tôi đi làm. Vì thế bằng đơn này tôi xin được thuyên chuyển công tác về Phòng Giới thiệu sản phẩm ở Sóc Sơn, Hà Nội nằm tại địa chỉ cũ của công ty.
Kính mong quý công ty chấp nhận yêu cầu của tôi, tôi chấp nhận các mức thay đổi, điều chỉnh trong lương của mình để được như nguyện vọng này. Tôi xin cảm ơn!
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
8. Những câu hỏi thường gặp về việc chuyển vị trí làm việc
Xin chuyển vị trí làm việc thì có bị giảm lương?
Tùy theo từng vị trí trong công ty, các mức lương có phần khác nhau. Trước khi viết đơn xin chuyển vị trí làm việc, bạn cần tham khảo mức lương cơ bản tại vị trí mới này. Bởi lẽ nó sẽ được áp dụng cho bạn khi công ty chấp nhận cho chuyển vị trí công tác, không xem xét là tăng thêm hay giảm đi.
Công ty không cho chuyển vị trí làm việc thì làm thế nào?
Mỗi bộ máy, lãnh đạo luôn là bộ phận đưa ra những quyết định sau cùng nhằm định hướng sự phát triển, tồn vong của đơn vị đó. Các nhu cầu cá nhân có thể được xem xét nhưng không phải lúc nào cũng được chấp nhận. Các bạn cần cân nhắc tới những ảnh hưởng chung và tôn trọng sự sắp xếp của Lãnh đạo Công ty. Trong trường hợp việc không cho thuyên chuyển công tác là nhằm các mục đích khác, người bị ảnh hưởng có thể khiếu nại hoặc khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.
Có thể xin chuyển sang vị trí làm việc cao hơn không?
Hoàn toàn có thể được. Điều này phụ thuộc vào trình độ khả năng của cá nhân và sự đánh giá của Ban giám đốc, phòng nhân sự, phòng chuyên môn quản lý.
Đơn xin chuyển vị trí công việc thì gửi cho những ai?
Đơn xin chuyển vị trí công việc cần được gửi tới Giám đốc, người đại diện theo pháp luật hay ủy quyền của công ty; Trưởng Phòng Nhân sự; Trưởng phòng Kế Toán; Trưởng phòng chuyên môn đang làm việc và Trưởng phòng chuyên môn dự kiến chuyển tới.
Hợp đồng bảo hành công trình xây dựng là sự thoả thuận, thống nhất của chủ đầu tư và nhà thầu, đơn vị thi công về trách nhiệm chăm sóc, khắc phục, sửa chữa trong một thời gian nhất định các hư hỏng, khiếm khuyết có thể xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình xây dựng.
Hợp đồng bảo hành công trình có thể là tuỳ chọn hoặc bắt buộc tuỳ theo công trình và loại hình vốn đầu tư. Hợp đồng nên được ký cùng với Hợp đồng thi công xây dựng hoặc là một phần Phụ lục của Hợp đồng thi công xây dựng.
Chi phí phát sinh cho Hợp đồng bảo hành công trình có thể nằm trong chi phí của thoả thuận thi công xây dựng hoặc cũng có thể do các bên thoả thuận dựa trên % rủi ro, chất lượng công trình tương ứng.
Mẫu Hợp đồng bảo hành công trình
CÔNG TY/ DOANH NGHIỆP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ……., ngày…tháng…năm….
HỢP ĐỒNG BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH
Số:…/…..
– Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;
– Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020;
– Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;
– Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014 sửa đổi 2020;
– Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản 2014;
– Căn cứ Luật nhà ở 2014;
– Căn cứ Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
– Căn cứ Quyết định phê duyệt Dự án đầu tư số…/…. Ngày…/…/… của chủ đầu tư;
– Căn cứ Hợp đồng xây dựng số …/… ngày …/…./…;
– Căn cứ hồ sơ hoàn thành công trình do nhà thầu…… lập và đã được đại diện chủ đầu tư xác nhận;
– Căn cứ những quy định liên quan;
– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.
Hôm nay, ngày…tháng…năm…. tại địa chỉ ………………………………………
Chúng tôi gồm:
1. BÊN A ( CHỦ ĐẦU TƯ):
Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế:……………………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/ mã số thuế): …………………………………………………………………….
Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………
Người đại diện theo pháp luật:………………………………………………………
Chức danh:………………………………………………………………………….
Số tài khoản: ……………………………………………………………………….
Tại Ngân hàng: …………………………………………………………………….
2. BÊN B (NHÀ THẦU):
Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế:……………………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/ mã số thuế): …………………………………………………………………….
Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………
Người đại diện theo pháp luật:………………………………………………………
Chức danh:………………………………………………………………………….
Số tài khoản: ……………………………………………………………………….
Tại Ngân hàng: …………………………………………………………………….
Sau khi bàn bạc, chúng tôi đã thống nhất thành lập hợp đồng bảo hành công trình (từ giờ gọi tắt là “hợp đồng”) với những nội dung sau:
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG BẢO HÀNH
Bên B thực hiện thi công công trình ………………. và cam kết với bên A sẽ khắc phục, sửa chữa các hư hỏng, khiếm khuyết có thể xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình. Hai bên đã thống nhất nội dung như sau:
– Tên công trình:……………………………………………………………………
– Vị trí công trình:…………………………………………………………………..
– Hạng mục bảo hành: ……………………………………………………………… ( không ít hơn 24 tháng đối với loại công trình cấp đặc biệt, cấp I. Không ít hơn 12 tháng đối với công trình còn lại)
– Thời hạn bảo hành: …. năm kể từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…
– Phạm vi bảo hành: …………………………………………………………………..
ĐIỀU 2: MỨC TIỀN CAM KẾT BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH:
1. Bên B có trách nhiệm nộp tiền bảo hành cho chủ đầu tư theo mức: …% giá trị hợp đồng thi công xây dựng đối với công trình (hạng mục) xây dựng có thời hạn không ít hơn … tháng
2. Bên B chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành;
3. Hình thức nộp tiền bảo hành: chuyển khoản
4. Mệnh giá: Việt Nam Đồng
5. Tài khoản của chủ đầu tư:
– Chủ tài khoản:
– Số tài khoản:
– Tại ngân hàng:
ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A
1. Quyền của bên A
– Yêu cầu bên B tiến hành kiểm tra và bảo hành công trình xây dựng theo quy định và thoả thuận trong hợp đồng xây dựng số …/… ngày…/…/… khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết của công trình.
– Đối với trường hợp lỗi của bên B và đã có thông báo bảo hành nhưng bên B không bảo hành thì bên A có quyền thuê cá nhân tổ chức khác thực hiện bảo hành và chi phí sẽ áp dụng cách hạch toán chi phí bảo hành công trình từ trừ từ mức tiền bảo hành.
– Yêu cầu bên B nộp tiền bảo hành theo đúng thoả thuận tại Điều 2 hợp đồng này.
2. Trách nhiệm của bên A
– Quản lý, sử dụng công trình thực hiện đúng các quy định liên quan đến vận hành và bảo trì công trình xây dựng khi khai thác sử dụng, đảm bảo không vận hành sai nguyên tắc làm ảnh hưởng tới chất lượng công trình.
– Kiểm tra công tác bảo hành của nhà thầu công trình theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng số …/… ngày…/…/… và lập mẫu biên bản nghiệm thu bảo hành công trình sau khi có các hoạt động bảo hành.
ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B:
1. Quyền của bên B:
– Có quyền tiếp nhận thông tin yêu cầu bảo hành của bên A và xác minh, tiến hành khảo sát hư hỏng, khiếm khuyết.
– Có quyền từ chối bảo hành nếu lỗi hư hỏng, khiếm khuyết công trình không phải do nhà thầu.
2. Trách nhiệm của bên B:
– Tiến hành kiểm tra và thực hiện quy trình bảo hành, chi phí đối với phần thi công theo quy định.
– Nộp tiền bảo hành theo đúng thoả thuận tại Điều 2 hợp đồng này.
ĐIỀU 5: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG
1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,… và các thảm hoạ khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam…
2. Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:
+ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra
+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng … ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.
3. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình
ĐIỀU 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này sẽ chấm dứt tại một trong các trường hợp sau:
– Khi hết thời hạn bảo hành công trình;
– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;
– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;
– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;
– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.
ĐIỀU 7: MỨC PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG
1. Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng thì bên còn lại có các quyền yêu cầu bồi thường và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm.
2. Trong trường hợp bên B vi phạm về thời hạn nộp bảo hành sẽ chịu phạt …..VNĐ.
3. Trong trường hợp bên B vi phạm về thời hạn thực hiện hợp đồng mà không do sự kiện bất khả kháng hoặc không do lỗi của bên A gây ra, bên B sẽ chịu phạt …..VNĐ.
4. Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm về trách nhiệm bảo hành sẽ chịu phạt …..VNĐ đối với bên còn lại.
ĐIỀU 8: CAM KẾT CHUNG
1. Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Trong trường hợp lỗi hư hỏng, khiếm khuyết công trình do sử dụng, vận hành hay ngoài nội dung bảo hành thì các bên có thể thỏa thuận sửa chữa, thay thế nhưng bên A sẽ thanh toán chi phí bảo hành công trình này.
3. Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng. Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra.
4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng ….ngày kể từ ngày có khó khăn trở ngại.
5. Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc và đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới công trình;
6. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng;
7. Sau khi công trình đã hết thời gian bảo hành các bên thực hiện các thủ tục xác nhận hết thời gian bảo hành đó là: biên bản nghiệm thu công trình sau bảo hành, giấy xác nhận hết thời gian bảo hành công trình.
8. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án…………………………
ĐIỀU 9: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG
1. Hợp đồng có hiệu lực bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết.
2. Các tài liệu sau là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng này:
– Quyết định phê duyệt Dự án đầu tư số…/…. Ngày…/…/… của chủ đầu tư;
– Hợp đồng xây dựng số …/… ngày …/…./…;
– Hồ sơ hoàn thành công trình do nhà thầu…… lập và đã được đại diện chủ đầu tư xác nhận.
3. Hợp đồng này gồm …. trang được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Hai bên đã cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.
CHỮ KÝ CÁC BÊN
NHÀ ĐẦU TƯ (Ký, ghi rõ họ tên)
NHÀ THẦU (Ký, ghi rõ họ tên)
Tham khảo thêm:
Đơn xin nhận thầu ao hồ
Giải trình về trật tự xây dựng
Không xin giấy phép có được xây nhà
Mẫu đơn giải trình giá xây dựng
Xây nhà trên đất lấn chiếm bị xử phạt mấy hành vi?
Biên bản bàn giao nội thất là văn bản thể hiện quá trình ban giao nội ngoại thất sau khi đã thi công, gia công hoặc chế tác theo yêu cầu thành công. Biên bản thường được sử dụng trong các Hợp đồng thi công nội thất và được coi như Phụ lục và một vài trường hợp có thể thay thế cho Biên bản thanh lý Hợp đồng thi công nội thất.
Biên bản bàn giao nội thất sẽ do một hay nhiều bên tham gia, trong trường hợp bên nhận không đồng ý với chất lượng, kết quả bàn giao nhưng vẫn muốn nhận lại tài sản thì có thể ghi chú thêm tại phần cuối của văn bản này.
Mẫu Biên bản bàn giao nội thất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———-oOo———-
Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2021
BIÊN BẢN BÀN GIAO NỘI THẤT
Căn cứ vào Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 năm 2015;
Căn cứ hợp đồng mua bán nội thất Số: … /HĐMB – …
Hôm nay, ngày 12 tháng 4 năm 2021 tại địa chỉ ………………
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN A: Công ty kinh doanh nội thất ABC
Người đại diện: Nguyễn Văn A Chức vụ: Giám đốc điều hành
Ngày sinh: …/…/…
Giới tính: Nam Quốc tịch: Việt Nam
Căn cước công dân số: ……………. Cấp ngày: …/…/… Tại:……………………………….
Số tài khoản: …………………….
Người bàn giao hàng hóa: ………………… Chức vụ/Cấp bậc: ……………
BÊN B (Bên mua hàng):
Họ và tên: Nguyễn Văn B Ngày sinh: …/…/…
Giới tính: Nam Quốc tịch: Việt Nam
Căn cước công dân số: ……………. Cấp ngày: …/…/… Tại:……………………………….
Số tài khoản: …………………….
Bên A đã bàn giao cho bên B tại địa chỉ ……………. toàn bộ nội thất mà bên B đặt mua trong “Hợp đồng mua bán nội thất Số: … /HĐMB – …” bao gồm:
STT
Tên nội thất
Mã sản phẩm
Số lượng
1
Bộ bàn ăn mặt đá
BA36
1
2
Tủ bếp gỗ chống ẩm Thái Lan
TB33
1
3
Bộ Sofa Nhật
SF24
1
4
Tủ kệ gỗ đựng rượu gia đình
TR89
1
Bên B xác nhận Bên A đã giao đúng chủng loại và số lượng như trên. Bên B đã kiểm tra toàn bộ hàng hóa về mẫu mã và chất lượng không có lỗi hoặc hư hỏng, toàn bộ hàng hóa đều đúng như trong Hợp đồng mua bán nội thất Số: … /HĐMB – ….
Hai bên đồng ý, thống nhất ý kiến trên và cam đoan tất cả những thông tin trên là hoàn toàn đúng sự thật.
Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
—————————————————————————————– CÔNG TY LUẬT LVN —————————————————————————————–
Thưa quý thân chủ,
Để được hỗ trợ trực tiếp Quý thân chủ có thể trao đổi trực tiếp với luật sư của công ty qua
đường dây nóng cố định: 1900.0191
Rất mong có thể tháo gỡ những vướng mắc của quý thân chủ !
Biên bản kiểm tra công tác của phó hiệu trưởng được sử dụng trong các đợt, kỳ thanh tra, kiểm tra của Ban Giám hiệu nhà trường đối với các hạng mục, phòng ban, khu vực thuộc nhà trường.
Biên bản là cơ sở để ghi nhận, khen thưởng những ưu điểm, tích cực, thành tích hoặc các sai phạm nếu có của cán bộ, nhân viên trong nhà trường.
Mẫu Biên bản kiểm tra công tác của phó hiệu trưởng
PHÒNG GD&ĐT… TRƯỜNG…………………. ———————————
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————————
…., ngày… tháng… năm…
BIÊN BẢN KIỂM TRA CÔNG TÁC CỦA PHÓ HIỆU TRƯỞNG
(V/v:………………………)
Căn cứ Quyết định số……… ngày… tháng… năm… của ………… về việc……..;
Căn cứ Thông báo số………… ngày… tháng… năm… của…… về việc…….;
Vào lúc …….. giờ ngày… tháng… năm… tại…………….., Đoàn kiểm tra ………. tiến hành thực hiện việc kiểm tra hoạt động công tác của Phó Hiệu trưởng Trường ……………………… trong giai đoạn……………
I – Thành phần tham gia
Đại diện Ban Kiểm tra:
– Ông/Bà……………………………………… – Chức vụ……………………….
– Ông/Bà……………………………………… – Chức vụ……………………….
– Ông/Bà……………………………………… – Chức vụ……………………….
Đối tượng được kiểm tra
– Ông/Bà……………………………………. – Phó Hiệu trưởng Trường…………
II – Lý do kiểm tra
……………………………………………
III – Nội dung kiểm tra
– Kiểm tra các chỉ đạo các hoạt động chuyên môn;
– Kiểm tra chỉ đạo công tác kiểm tra chuyên môn;
– Kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch được giao; tổ chức giảng dạy, thực hiện chương trình, nội dung kế hoạch;
– Kiểm tra quản lý điều hành công tác thiết bị, thực hành, thí nghiệm;
– Kiểm tra công tác phối hợp với các đoàn thể tổ chức thực hiện các hoạt động phong trào;
– Kiểm tra các báo cáo, biên bản đánh giá, hồ sơ sổ sách theo kế hoạch chuyên môn.
IV – Kết quả kiểm tra và đánh giá
* Kết quả kiểm tra:
…………………………………………
* Đánh giá
– Ưu điểm
…………………………………………
– Nhược điểm
…………………………………………
V – Ý kiến khác (nếu có)
…………………………………………
Biên bản kết thúc vào lúc…… giờ ngày… tháng… năm………
Biên bản này đã được đọc cho những người có tên trên nghe, xác nhận nội dung và công nhận đúng sự thật.
– Đại diện bởi Ông/Bà:………………………………………. Chức vụ:……………………………..
– Số CMTND:……………………… Nơi cấp:……………………. Ngày cấp:…………..
– Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………………………….
– Nơi ở hiện nay:…………………………………………………………………………………………….
– Số điện thoại:……………………………………………………………………………………………….
Hai bên cùng nhau thoả thuận và ký kết hợp đồng với nội dung gồm những điều khoản sau:
ĐIỀU 1. NỘI DUNG THOẢ THUẬN
– Bên B giao khoán cho bên A thực hiện việc nuôi trồng và chăm sóc cây trọn gói.
– Lý do giao khoán:………………………………………………………………………………………..
– Địa điểm nuôi trồng:…………………………………………………………………………………….
– Diện tích đất trồng giao khoán:………………………………………………………………………
– Thời hạn hợp đồng:………………………………………………………………………………………
– Số lượng cây trồng:………………………………………………………………………………………
– Loại cây:……………………………………………………………………………………………………..
– Kết quả yêu cầu sau khi kết thúc giao khoán:…………………………………………………..
ĐIỀU 2. CÁCH THỨC THỰC HIỆN
– Bên B chịu trách nhiệm chuẩn bị và cung cấp giấy phép nuôi trồng trong trường hợp cơ quan chức năng kiểm tra.
– Bên A dựa vào kinh nghiệm và kỹ năng nuôi trồng thực hiện các biện pháp nuôi trồng và chăm sóc cây được bên B giao khoán.
– Bên A tự túc trong quá trình di chuyển, chuẩn bị cơ sở thiết bị cần thiết để tiến hành nuôi trồng và chăm sóc.
– Thời gian nuôi trồng và chăm sóc:…………………………………………………………………
– Bên B kiểm tra, giám sát và nghiệm thu chất lượng công việc định kỳ:………………
– Khi hết thời hạn giao khoán, bên A tiến hành thủ tục thanh toán hợp đồng cho bên B.
ĐIỀU 3. THANH TOÁN
– Bên A cung cấp dịch vụ giao khoán trọn gói đã bao gồm các khoản thuế, phí với tổng số tiền:…………………………………………………………………………………………………..
– Thời hạn thanh toán:…………………………………………………………………………………….
– Phương thức thanh toán:……………………………………………………………………………….
– Địa điểm thanh toán:…………………………………………………………………………………….
– Chi phí được bên B chi trả ngày……………………………………………………………………..
ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN
1. Quyền và nghĩa vụ bên A
– Được thanh toán đầy đủ tiền khoán của công việc.
– Có trách nhiệm thực hiện đúng thời hạn và chất lượng công việc được yêu cầu, đảm bảo đất nuôi trồng cũng như các loại cây được chăm sóc.
– Chuẩn bị đầy đủ thiết bị cần thiết cho việc nuôi trồng và chăm sóc.
– Giao trả hiện trạng đất và cây trồng cho bên B khi kết thúc thời hạn giao khoán.
2. Quyền và nghĩa vụ bên B
– Kiểm tra, đánh giá và nghiệm thu chất lượng công việc của bên A.
– Được đảm bảo về chất lượng nuôi trồng khi kết thúc giao khoán.
– Có trách nhiệm tạo điều kiện cho bên A thực hiện việc nuôi trồng, chăm sóc cây trồng.
– Có trách nhiệm thanh toán đầy đủ và đúng hạn chi phí giao khoán cho bên A theo thoả thuận của hai bên.
– Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hoạt động giao khoán và nuôi trồng.
ĐIỀU 5. ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG
– Trường hợp khi kết thúc giao khoán, chất lượng nuôi trồng không đạt yêu cầu của bên B thì bên A phải hoàn trả lại chi phí thanh toán cho bên B. Trường hợp đất bị xuống cấp, hư hại sau khi nuôi trồng thì bên A chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên B. Mức độ bồi thường do hai bên tự thoả thuận.
– Mọi tranh chấp phát sinh được hai bên ưu tiên giải quyết bằng thương lượng và hoà giải, nếu như không thể thương lượng thì một trong hai bên có quyền gửi đơn yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.
– Hai bên cam kết thực hiện đúng và đủ những điều khoản được nêu trong hợp đồng.
– Hợp đồng được ký kết ngày … tháng … năm … tại……………………….. và hết hiệu lực khi kết thúc thời hạn giao khoán hoặc do hai bên tự thoả thuận.
Hợp đồng được lập thành hai bản có giá trị pháp lý tương đương nhau, mỗi bên giữ một bản.
Đơn xin chuyển giáo viên chủ nhiệm là văn bản được hội phụ huynh học sinh hay tập thể học sinh xác lập và gửi tới nhà trường nhằm mục đích xin đổi giáo viên chủ nhiệm theo phân công của Phòng đào tạo vì một số lý do nào đó.
Mẫu Đơn xin chuyển giáo viên chủ nhiệm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ———————
ĐƠN XIN CHUYỂN GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
– Kính gửi:Ban giám hiệu nhà trường
Em tên là: ……………………………………………………………………………………………
Ngày sinh: Ngày……. tháng…….. năm …………
Hiện là học sinh lớp ……………………… Khối:……..
Trường: ……………………………………….
Chức vụ: Lớp trưởng lớp………..
Nay em làm đơn này xin thay mặt lớp….. xin phép Ban giám hiệu nhà trường xem xét và cho phép lớp em được thay đổi giáo viên chủ nhiệm
Giáo viên chủ nhiệm:…………………………………………
Tổ bộ môn:……………………………………………………
Hiện đang là giáo viên chủ nhiệm lớp….. khối…..trường………………………..
Lý do thay đổi giáo viên chủ nhiệm:
………………………
Rất mong sự chấp thuận của Ban giám hiệu nhà trường.
Hợp đồng chuyển nhượng mặt bằng, sang nhượng quyền thuê mặt bằng kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu, shop. Mặt bằng là cơ sở đầu tiên để tiến hành mọi kế hoạch, dự án kinh doanh, tuy nhiên nó cũng là trở ngại đầu tiên mà các startup gặp phải. Bởi lẽ, chi phí mặt bằng, vị trí mặt bằng, tiện ích của mặt bằng và các công trình lân cận đều là những yếu tố có thể ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh, trong khi những yếu tố này lại không phải lúc nào cũng có thể đạt được cùng nhau. Nhà đầu tư cần phải đưa ra quyết định về việc tối ưu lựa chọn nào để bắt đầu tham gia thị trường và thử sức kinh doanh. Lẽ đó, tất yếu sẽ có những lựa chọn sai lầm và dẫn tới hậu quả không mong muốn khiến việc kinh doanh phải tạm dừng, thậm chí đóng cửa.
1. Định nghĩa Hợp đồng chuyển nhượng mặt bằng
Hợp đồng chuyển nhượng mặt bằng là thỏa thuận giữa các bên nhằm chuyển lại quyền sử dụng mặt bằng kinh doanh khi không còn nhu cầu sử dụng. Khi việc kinh doanh không như ý, nếu các hợp đồng thuê nhà vẫn còn hạn, các chi phí thuê mặt bằng đã bỏ ra, hiển nhiên không thể bỏ phí, nhu cầu nhà đầu tư cũ muốn bán lại, nhượng lại mặt bằng trở nên cấp thiết với thời gian. Các nhà đầu tư mới nếu có cùng ý tưởng, cảm thấy mặt bằng phù hợp với lĩnh vực của mình hoàn toàn có thể thực hiện việc thế chân nhà đầu tư cũ để tiếp tục thực hiện các thỏa thuận với chủ sở hữu mặt bằng (người cho thuê mặt bằng) thông qua Hợp đồng chuyển nhượng, sang nhượng mặt bằng. Lưu ý, đây chỉ là thỏa thuận để chuyển lại quyền thuê mặt bằng của nhà đầu tư cũ, tức là nhà đầu tư mới sẽ thừa hưởng tất cả những quyền lợi, nghĩa vụ của nhà đầu tư cũ, hoàn toàn không có giá trị bắt buộc thực hiện, gia hạn hay phát sinh trách nhiệm khác với bên chủ nhà, chủ mặt bằng ban đầu.
2. Hướng dẫn soạn thảo Hợp đồng chuyển nhượng mặt bằng
Hợp đồng chuyển nhượng mặt bằng tuy không phải dạng hợp đồng phức tạp nhưng thực tế lại chứng minh loại thỏa thuận này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro và tranh chấp nếu các bên không nắm được quy định pháp luật hay không trung thực thông tin cung cấp. Điển hình khi ký kết Hợp đồng sang nhượng mặt bằng kinh doanh này, các bên cần lưu ý tới những điều khoản sau:
Quyền được chuyển lại mặt bằng có hay không theo Hợp đồng thuê mặt bằng;
Thời hạn còn lại của mặt bằng;
Giá chuyển nhượng quyền thuê;
Xác nhận của chủ mặt bằng (người cho thuê tại Hợp đồng cho thuê mặt bằng);
Các nghĩa vụ, chi phí còn tồn đọng, còn thiếu chưa hoàn thiện;
Các chi phí đã thanh toán, đã thực hiện với chủ mặt bằng cũng như các bên thứ ba có liên quan;
Cam kết về thời hạn sử dụng mặt bằng ổn định;
Thỏa thuận về việc có hay không ký lại Hợp đồng thuê mặt bằng với chủ sở hữu mặt bằng;
Các thỏa thuận về giữ giá, tăng giá, điều chỉnh giá thuê;
Các thỏa thuận khác mà nhà đầu tư cũ đã thỏa thuận với chủ sở hữu mặt bằng;
Các thỏa thuận về phạt vi phạm, phạt cung cấp thông tin sai, thiếu trung thực;
Các thỏa thuận về trách nhiệm bảo đảm, thời hạn sau chuyển nhượng phát sinh vấn đề không dự đoán được và chưa có trong hợp đồng;
Những thỏa thuận khác tùy thuộc vào từng trường hợp, bối cảnh cụ thể
Dưới đây là bản mẫu cơ bản về Hợp đồng chuyển nhượng, sang nhượng mặt bằng chúng tôi cung cấp nhằm mục đích tham khảo. Nếu quý khách hàng gặp phải khó khăn hay có nhu cầu soạn thảo Hợp đồng xin vui lòng liên hệ Hotline1900.0191 để được chúng tôi trợ giúp.
3. Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng mặt bằng kinh doanh số 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………., ngày …… tháng …… năm ……
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG
Căn cứ:
– Bộ Luật Dân sự số 91/2014/QH13 ngày 24/11/2015;
– Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;
– Nghị định số: 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;
– Các văn bản pháp luật khác có liên quan;
– Khả năng và nhu cầu của các Bên;
Hôm nay, ngày … tháng … năm ….tại ………., chúng tôi gồm có:
BÊN A:(Bên chuyển nhượng)
………
Ngày sinh:
………
Quốc tịch:
………
CMND/CCCD/Hộ chiếu:
………
Ngày cấp:
………
Nơi cấp:
………
Địa chỉ thường trú:
………
Nơi ở hiện tại:
………
Số điện thoại:
………
và
BÊN B:(Bên nhận chuyển nhượng)
………
Ngày sinh:
………
Quốc tịch:
………
CMND/CCCD/Hộ chiếu:
………
Ngày cấp:
………
Nơi cấp:
………
Địa chỉ thường trú:
………
Nơi ở hiện tại:
………
Số điện thoại:
………
Điều 1. NỘI DUNG THỎA THUẬN
1.1. Bên A chuyển nhượng cho Bên B hợp đồng thuê mặt bằng, cụ thể như sau:
a) Tên, số hợp đồng, ngày ký: ……….
b) Thông tin về bên cho thuê mặt bằng:………….
1.2. Thông tin về mặt bằng cho thuê
a) Loại mặt bằng: ………..
b) Mô tả các đặc điểm khác của mặt bằng: ……..
c) Diện tích: ……………m2.
d) Địa chỉ mặt bằng: …………
đ) Hiện trạng mặt bằng: ……………..
e) Giá thuê ………………. đ (bằng chữ: ……… )
g) Số tiền thuê đã nộp cho bên cho thuê ………….. đ
(Bằng chữ …….. )
h) Hiện trạng pháp lý của mặt bằng:
– Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của: ………..
– Giấy tờ pháp lý của mặt bằng: ………..
3. Thời hạn thuê mặt bằng (theo hợp đồng thuê mặt bằng)
a) Thời hạn thuê: ……………….
b) Thời hạn nhận bàn giao mặt bằng: ………….
ĐIỀU 2. CÁC HỒ SƠ, GIẤY TỜ KÈM THEO
2.1. Bên A bàn giao cho Bên B bản gốc và bản sao các tài liệu, giấy tờ sau đây:
a) Hợp đồng thuê mặt bằng số ….., ký ngày …….. và các Phụ lục, văn bản, tài liệu kèm theo của Hợp đồng.
b) Các chứng từ tài chính về nộp tiền thuê mặt bằng cho Công ty …………………..
c) Các văn bản chuyển nhượng hợp đồng và chứng từ nộp thuế của các lần chuyển nhượng trước.
d) Bản sao chứng minh thư hoặc hộ chiếu, hộ khẩu, giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân và các giấy tờ liên quan khác….. (của cá nhân chuyển nhượng); giấy chứng nhận doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập và các giấy tờ liên quan khác… (đối với tổ chức).
đ) Các giấy tờ liên quan khác (do các bên thỏa thuận).
2.2. Thời hạn bàn giao hồ sơ, giấy tờ quy định tại Điều này:
a) Bên A có trách nhiệm bàn giao cho Bên B các hồ sơ, giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 2 này trong thời hạn (hoặc tại thời điểm): ………..
b) Các bên lập biên bản về việc bàn giao các giấy tờ, tài liệu nêu trên. Biên bản bàn giao là bộ phận gắn liền của Văn bản thỏa thuận chuyển nhượng này.
3. Bên A chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, có thật, không bị giả mạo đối với các văn bản, tài liệu bàn giao cho Bên B.
ĐIỀU 3: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG, THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TIỀN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG
1. Giá chuyển nhượng hợp đồng là: ……………. đ
(Bằng chữ: ……………. )
Giá chuyển nhượng này đã bao gồm:
a) Khoản tiền đã trả cho bên cho thuê mặt bằng (……..……………..) theo hợp đồng thuê mặt bằng cho đến thời điểm ký thỏa thuận chuyển nhượng này (có hóa đơn, phiếu thu kèm theo) là: ………………đ (bằng chữ ……………………), bằng ……..% giá trị hợp đồng thuê mặt bằng đã ký;
b) Các khoản tiền khác đã chi trả (có hóa đơn, phiếu thu kèm theo): ……………..đ (bằng chữ );
c) Khoản tiền chênh lệch Bên B phải trả thêm cho Bên A ngoài hai khoản tiền nêu trên là: ……………..đ (bằng chữ: ……… )
2. Phương thức thanh toán:
a) Đồng tiền thanh toán là: tiền Đồng của Việt Nam;
b) Hình thức thanh toán: bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt; hình thức thanh toán do các bên tự thỏa thuận lựa chọn và tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện.
3. Thời hạn thanh toán: ……… (do các bên tự thỏa thuận)
ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ NỘP THUẾ, LỆ PHÍ
Thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mặt bằng theo văn bản chuyển nhượng này do Bên ……………………… chịu trách nhiệm nộp.
Các thỏa thuận khác…
ĐIỀU 5: VIỆC XÁC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG VÀ BÀN GIAO MẶT BẰNG
5.1. Việc xác nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê mặt bằng và bàn giao mặt bằng được quy định tại Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;
5.2. Văn bản xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mặt bằng của Bên cho thuê (công ty …………) là cơ sở xác định các Bên đã hoàn thành việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mặt bằng và là bộ phận không tách rời của văn bản chuyển nhượng này. Mỗi Bên A và Bên B giữ 01 bản gốc văn bản xác nhận của Bên cho thuê (công ty …………..).
5.3. Kể từ thời điểm có văn bản của Bên cho thuê (…………………..) xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mặt bằng thì:
– Bên A chấm dứt toàn bộ giao dịch với Bên cho thuê (công ty …………) và Bên B sẽ trực tiếp giao dịch với Bên cho thuê (………………….) để tiếp tục thực hiện Hợp đồng thuê mặt bằng.
– Toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Bên A trong Hợp đồng thuê mặt bằng và các kết quả thực hiện hợp đồng được chuyển giao cho Bên B; Bên B kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Bên A trong hợp đồng thuê mặt bằng và các kết quả thực hiện hợp đồng của Bên A.
– Bên A chấm dứt toàn bộ quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng thuê mặt bằng; Bên B phát sinh toàn bộ quyền và nghĩa vụ của bên thuê mặt bằng trong hợp đồng thuê mặt bằng.
– Bên B trở thành bên thuê mặt bằng trong hợp đồng thuê mặt bằng.
– Bên A và Bên B tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện các cam kết trong văn bản chuyển nhượng này; Bên cho thuê (………………….) không liên đới bất kỳ trách nhiệm pháp lý đối với việc thực hiện các cam kết trong văn bản chuyển nhượng này giữa Bên A và Bên B.
5.4. Bàn giao mặt bằng
a) Bên A có trách nhiệm bàn giao cho Bên B mặt bằng trong thời hạn ………. ngày kể từ ngày được Bên cho thuê (……………………) xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mặt bằng.
b) Việc bàn giao mặt bằng được các bên lập thành biên bản.
c) Các bên tự thực hiện và tự chịu trách nhiệm về việc bàn giao và nhận bàn giao mặt bằng theo thỏa thuận.
d) (Các thỏa thuận khác) ………….
ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN
6.1.Quyền và nghĩa vụ của Bên A:
– Yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ, đúng hạn số tiền nhận chuyển nhượng hợp đồng quy định tại Điều 3 của văn bản này;
– Cam kết chịu trách nhiệm về hợp đồng thuê mặt bằng quy định tại Điều 1 của văn bản này là: Không có tranh chấp, không được sử dụng để cầm cố hoặc thế chấp và chưa chuyển nhượng cho người khác;
– Giao cho Bên B các tài liệu, giấy tờ quy định tại Điều 2 của văn bản này và các giấy tờ liên quan khác theo thỏa thuận;
– Cùng với Bên B làm thủ tục chuyển nhượng hợp đồng tại cơ quan công chứng và xác nhận chuyển nhượng hợp đồng tại Bên cho thuê (……..……………….);
– Cung cấp cho Bên B biên lai đã thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc chuyển nhượng theo quy định;
– Cung cấp các giấy tờ, tài liệu cần thiết cho Bên cho thuê (………………….) để thực hiện việc xác nhận chuyển nhượng hợp đồng;
– Chấm dứt các quyền và nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng thuê mặt bằng theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 của văn bản này;
– Nộp phạt vi phạm theo thỏa thuận; bồi thường thiệt hại cho Bên B nếu gây thiệt hại;
– Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu các bên không có thỏa thuận về các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng;
– Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác quy định trong hợp đồng và theo quy định pháp luật.
6.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:
– Thanh toán tiền nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê mặt bằng cho Bên A theo đúng thỏa thuận (có giấy biên nhận do 2 bên ký xác nhận hoặc chứng từ tài chính theo quy định);
– Tiếp nhận từ Bên A các tài liệu, giấy tờ quy định tại Điều 2 của văn bản này và các giấy tờ liên quan khác theo thỏa thuận;
– Thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng thuê mặt bằng theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 của văn bản này;
– Cùng với Bên A làm thủ tục xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng tại cơ quan công chứng và xác nhận chuyển nhượng hợp đồng tại Bên cho thuê (Công ty ………….);
– Cung cấp các giấy tờ, tài liệu cần thiết cho Bên cho thuê (Công ty ………….) để thực hiện việc xác nhận chuyển nhượng hợp đồng;
– Nộp phạt vi phạm theo thỏa thuận; bồi thường thiệt hại cho Bên A nếu gây thiệt hại;
– Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu các bên không có thỏa thuận về các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng;
– Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác quy định trong hợp đồng và theo quy định pháp luật.
ĐIỀU 7: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
7.1. Phạt vi phạm hợp đồng
Trong thời hạn có hiệu lực của Hợp đồng, nếu một trong hai Bên không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 7 Hợp đồng này thì phải chịu một khoản tiền phạt là ……………………….. (Bằng chữ:…………………………………………). Ngoài ra còn phải bồi thường toàn bộ những thiệt hại thực tế phát sinh do việc vi phạm hợp đồng cho Bên kia. Bên bị vi phạm có nghĩa vụ chứng minh thiệt hại với Bên còn lại. Tiền phạt vi phạm hợp đồng và tiền bồi thường thiệt hại được trả chậm nhất trong vòng …. (……..) tháng sau khi sự vi phạm xảy ra và Bên bị vi phạm chấm dứt hợp đồng.
7.2. Nếu Bên B chậm trễ thanh toán so với thời gian quy định mà không phải do lỗi bất khả kháng hoặc do lỗi của Bên A thì Bên B phải trả phần lãi suất theo lãi vay ngắn hạn của ngân hàng Bên A sử dụng tại thời điểm trên tổng số tiền chậm thanh toán. Phần tiền phạt chậm sẽ được cộng vào khi thanh toán, tối đa không quá … (….) ngày.
ĐIỀU 8: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trong trường hợp có tranh chấp về các nội dung của văn bản này thì các bên bàn bạc, thương lượng giải quyết. Nếu không thương lượng được thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 9: HIỆU LỰC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
9.1. Văn bản chuyển nhượng này có hiệu lực kể từ thời điểm đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: Được ký đầy đủ bởi các bên, được công chứng (nếu có), được chủ đầu tư (Công ty …………) xác nhận việc chuyển nhượng.
9.2. Văn bản này được lập thành 04 bản và có giá trị pháp lý như nhau; mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản chuyển cho cơ quan thuế và 01 bản lưu tại công ty (chủ đầu tư) ……………………………….
BÊN A (Ký và ghi rõ họ tên)
BÊN B (Ký và ghi rõ họ tên)
4. Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng mặt bằng kinh doanh số 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Ngày, …tháng….. năm
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG MẶT BẰNG KINH DOANH
Số:…./…..
Căn cứ bộ luật dân sự số 91/2015/QH13
Căn cứ luật thương mại số 36/2005/L-QH11
Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên
Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm
Bên A. ……………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………
Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..
Mã số thuế……………………..
Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………
Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….
Bên B. ………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………
Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..
Mã số thuế……………………..
Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………
Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….
Điều 1: Nội dung thỏa thuận
Bên A đồng ý chuyển nhượng mặt bằng kinh doanh cho bên B
Diện tích:
Địa điểm
Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh
Mục đích sử dụng: kinh doanh
Điều 2: Cách thức thực hiện
Bên A bàn giao cho ben B những giấy tờ gốc và các tài liệu đi kèm theo
a) Giấy phép kinh doanh và các Phụ lục, văn bản, giấy phép con kèm theo của Giấy phép này.
b) Các chứng từ tài chính khác (ví dụ như chứng từ nộp tiền thuê nhà cho chủ sở hữu nhà, nộp thuế,…)
………………………
c) Bản sao chứng minh thư hoặc hộ chiếu, hộ khẩu, giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân và các giấy tờ liên quan khác của cá nhân chuyển nhượng; giấy chứng nhận doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập và các giấy tờ liên quan khác… (đối với tổ chức).
Điều 3: Giá trị hợp đồng và hình thức thanh toán
Giá chuyển nhượng
Gá thuê mặt bằng kinh doanh :
Phương thức thanh toán: tiền việt nam đồng
Hình thức thanh toán: thanh toán 1 lần
Cách thức thanh toán : bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
+ Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho
Họ và tên:………………… chức danh
CMND/CCCD:……………. ngày cấp…………..… nơi cấp
ĐT:
+ Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản:
Số TK
Chủ tài khoản
Ngân hàng
Chi nhánh
Thời hạn thanh toán
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên
Quyền và nghĩa vụ của bên A
Bên A có trách nhiệm tạo mọi điều kiện thuậ lợi để bên B sử dụng mặt bằng hiệu quả và không có quyền lấy lại mặt bằng sang nhượng
Bên A có trách nhiệm đứng ra giải quyết mâu thuẫn phát sin nếu có giữa bên b và chủ mặt bằng cho thuê
Bên A có trách nhiệm thu tiền thuê mặt mỗi tháng đúng hạn của bên B và chuyển trả cho chủ mặt bằng bao gồm tiền điện nước nếu có
Quyền và nghĩa vụ của bên B
Bên B có quyền thôi không thuê tiếp ặt bằng bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước cho bên A trước 3 tháng nếu không sẽ mất toàn bộ tiền cọc thuê mặt bằng
Bên B phải sử dụng mặt bằng đúng mục dích là kinh doanh, khi cần sửa chữa hoặc cải tạo mặt bằng phải bàn bạc với bên A và chủ mặt bằng cho thuê nhà nếu vi phạm bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm
Bên B phải chừa lại lối đi, không cả trở việc ra vào của chủ mặt bằng và khách hàng
Bên B phải đóng tiền thuê mặt bằng đúng hạn cho bê B
Nếu có tranh chấp phát sinh giữa bên B và chủ mặt bằng trong thời gian hợp đồng, bên B phải trực tiếp báo với bên A và giải quyết trên cơ sở công bằng và hợp pháp
Điều 5: Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
– Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có tranh chấp phát sinh giữa chủ nhà và bên B thì bên B phải báo ngay cho bên A và hai bên sẽ giải quyết trên tinh thần hòa giải thương lượng đôi bên cùng có lợi. hai bên giải quyết thương lượng hòa giải ít nhatas là 3 lần trong vòng 6 tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp
Trong trường hợp tranh chấp không thỏa thuận được thì giải quyết bằng việc đưa ra tòa án nhân dân………….. giải quyêt theo quy định pháp luật
–Nếu bên A hoặc bê B vi phạm một trong những quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận của hợp đồng này
-Thì sẽ bị phạt vi phạm
lần 1 số tiền là
lần 2 số tiền là
Nếu một bên vi phạm từ 3 lần trở lên thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và bên còn lại phải bồi thường toàn bộ giá trị hợp đồng cho bên còn lại
Những trường hợp chậm trả của phạt vi phạm thì số tiền chậm trả sẽ được tính theo lãi suất của bộ luật dân sự 2015
Điều 6: Trường hợp bất khả kháng
Hợp đồng có thể bị tạm dừng do điều kiện thiên tai, bão lũ thời tiết dịch bênh. Hai bên thỏa thuận trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng làm cho bê b không thể kinh doanh được nữa thì hai bên có thể thỏa thuận dừng hợp đồng
Hai bên có thể thống nhất chấm dứt hợp đồng trong trường hợp không thể khắc phục hậu quả do sự kiện bất khả kháng gây ra do bão lũ thiê tai dịch bệnh
Điều 7: Cam đoan của các bên
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
1. Bên A cam đoan:
a) Những thông tin về tài sản chuyển nhượng ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
b) Tài sản chuyển nhượng không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;
c) Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này.
2. Bên B cam đoan:
a) Những thông tin về nhân thân ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản nhận chuyển nhượng và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;
c) Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này;
Điều 8: Điều khoản chung
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…. Và kết thúc ngày …..
Hai bên cùng đồng ý thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản của hợp đồng .
Hợp đồng này được kí tại ….
Hợp đồng này được chủ sở hữu nhà cho thuê để làm địa điểm kinh doanh cửa hàng quần áo này xác nhận việc chuyển nhượng
Lập thành hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …..
5. Hợp đồng chuyển nhượng quyền thuê lại đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN THUÊ LẠI ĐẤT
Số: …/…
Căn cứ:
– Bộ luật Dân sự 2015;
– Luật Đất đai 2013;
– Các văn bản hướng dẫn khác;
– Nguyện vọng và ý chí của các bên.
Hôm nay, ngày …, chúng tôi gồm:
A. Bên A (Bên chuyển nhượng)
– Tên: Ngày sinh:
– Giới tính Quốc tịch:
– Địa chỉ:
– Số điện thoại
– Số cccd/cmnd Ngày cấp Nơi cấp
B. Bên B (Bên nhận chuyển nhượng)
– Tên: Ngày sinh:
– Giới tính Quốc tịch:
– Địa chỉ:
– Số điện thoại
– Số cccd/cmnd Ngày cấp Nơi cấp
Hôm nay, ngày …, hai bên cùng thống nhất và ký kết Hợp đồng chuyển nhượngquyền thuê đất với các điều khoản cụ thể sau:
Điều 1: Nội dung hợp đồng
1. Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng quyền thuê đất tương đương với quyền sử dụng thửa đất tại địa chỉ … hiện đang được Bên A thuê của Nhà nước với thời hạn 50 năm và Bên A đã hoàn tất nghĩa vụ thanh toán tiền thuê đất với Nhà nước;
2. Thông tin thửa đất chuyển nhượng:
– Diện tích:
– Mục đích sử dụng:
– Ngày thuê:
– Thời hạn thuê:
– Giấy chứng nhận quyền sở hữu số …
– Nghĩa vụ thanh toán tiền thuê với Nhà nước: đã hoàn thành.
Điều 2: Thông tin chuyển nhượng
1. Trong vòng 07 ngày tính từ ngày Hợp đồng có hiệu lực và Bên B đã hoàn tất thanh toán đợt 1, Bên A chịu trách nhiệm làm thủ tục chuyển nhượng quyền thuê đất cho Bên B với Nhà nước theo quy định pháp luật;
2. Sau khi chuyển nhượng quyền thuê đất thành công, Bên B thay thế Bên A sở hữu quyền sử dụng đất theo đúng cam kết trong hợp đồng thuê đất với Nhà nước;
Điều 3: Chi phí và thanh toán
1. Bên B thanh toán phí chuyển nhượng quyền thuê đất cho Bên A số tiền là …VNĐ (bằng chữ…) theo hai đợt:
– Đợt 1: Thanh toán 40% phí chuyển nhượng trong vòng 05 ngày tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực;
– Đợt 2: Thanh toán 60% phí chuyển nhượng sau khi chuyển nhượng quyền thuê đất thành công, Bên B nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2. Chi phí trên đã bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí liên quan theo quy định của Nhà nước cũng như các chi phí phát sinh khác liên quan đến việc chuyển nhượng quyền thuê đất;
3. Phương thức thanh toán:
4. Trường hợp Bên B chậm thanh toán không quá 15 ngày sẽ bị tính lãi suất theo ngân hàng nhà nước; trường hợp Bên B chậm thanh toán quá 15 ngày, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không trả lại số tiền Bên B đã thanh toán trước đó.
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ Bên A
1. Được nhận phí chuyển nhượng đầy đủ, đúng hạn; được yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ, đúng hạn; được yêu cầu Bên B thanh toán thêm lãi suất nếu chậm thanh toán không quá 15 ngày, được đơn phương hủy bỏ hợp đồng và không phải trả lại số tiền Bên B đã thanh toán trước đó nếu Bên B chậm thanh toán quá 15 ngày;
2. Yêu cầu Bên B nhận bàn giao đất theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;
3. Cung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cùng các giấy tờ cần thiết khác cho Bên B theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;
4. Làm thủ tục chuyển nhượng quyền thuê đất cho Bên B;
5. Cam kết những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật.
6. Đảm bảo thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền thuê đất theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên B
1. Nhận bàn giao đất kèm theo giấy tờ về thửa đất chuyển nhượng theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;
2. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo các kỳ thanh toán trong hợp đồng này;
3. Nộp đầy đủ các Khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến chuyển nhượng quyền thuê đất cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;
4. Cam kết những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
Điều 6: Điều khoản giải quyết tranh chấp
1. Mọi vấn đề phát sinh liên quan đến hợp đồng mà hai bên không thống nhất cách giải quyết thì được xem là tranh chấp và sẽ được giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải không quá 03 (ba) lần;
2. Nếu quá 03 (ba) lần mà hai bên vẫn không đạt được thỏa thuận chung, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết trước tòa án.
Điều 7: Trường hợp bất khả kháng
1. Mọi sự kiện phát sinh nằm ngoài ý chí chủ quan của hai bên và không bên nào có thể lường trước và không thể khắc phụ được bằng mọi biện pháp và khả năng cho phép bao gồm: chiến tranh, tai nạn, nội chiến, đình công, cấm vận, thiên tai …. được xem là sự kiện bất khả kháng;
2. Nếu một trong hai bên vì sự kiện bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng thì không bị truy cứu các trách nhiệm phạt vi phạm và bồi thường hợp đồng;
3. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp sự kiện phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên còn lại trong khoảng thời gian … ngày kể từ ngày biết có sự kiện bất khả kháng xảy ra và phải áp dụng mọi biện pháp ngăn chặn trong khả năng để khắc phục thiệt hại;
4. Trong trường hợp bên gặp sự kiện bất khả kháng vi phạm hợp đồng do sự kiện bất khả kháng mà không thực hiện thủ tục thông báo như đã nêu trên hoặc không áp dụng các biện pháp ngăn chặn, khắc phục thiệt hại thì vẫn phải chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng được quy định tại hợp đồng này.
Điều 8: Phạt vi phạm và bồi thường
1. Bất kỳ bên nào vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong hợp đồng thì đều phải chịu phạt vi phạm với mức:…
2. Bất kỳ bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì sẽ chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra;
3. Thời hạn thanh toán tiền phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại là sau 30 ngày, kể từ ngày bên vi phạm nhận được văn bản thông báo về tiền phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại từ bên bị vi phạm.
Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Điều 9: Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng
1. Hợp đồng có hiệu lực tính từ thời điểm ký;
2. Hợp đồng chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
–
–
3. Hợp đồng bao gồm … trang, được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B
6. Hợp đồng sang nhượng mặt bằng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2020
HỢP ĐỒNG SANG NHƯỢNG MẶT BẰNG
Số:
Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Luật thương mại 2005;
Căn cứ Luật Đất đai 2014;
Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên:
Hôm nay, ngày 01 tháng 10 năm 2020, tại … Chúng tôi gồm:
BÊN A: BÊN SANG NHƯỢNG
Ông: Nguyễn Văn A
Sinh ngày:
Hộ khẩu thường trú:
Số CMT:
Số điện thoại:
Là chủ sở hữu hợp pháp của cửa hàng X tại địa chỉ …..
BÊN B: BÊN ĐƯỢC SANG NHƯỢNG
Bà: Nguyễn Thị B
Sinh ngày:
Hộ khẩu thường trú
Số CMT:
Số điện thoại:
Sau khi thỏa thuận, bàn bạc, hai bên đồng ý ký kết hợp đồng sang nhượng mặt bằng với nội dung sau:
Điều 1. Nội dung hợp đồng
Căn cứ và nhu cầu của các bên, bên A đồng sang nhượng mặt bằng cho bên B:
Đối tượng: cửa hàng X
Địa chỉ:
Thời hạn: 05 năm kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực
Mục đích: kinh doanh các mặt hàng mỹ phẩm.
Điều 2. Thực hiện hợp đồng
Bên A sang nhượng cửa hàng cùng toàn bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ, máy móc, hàng hóa, tên thương hiệu (được liệt kê cụ thể trong biên bản giao nhận, đính kèm hợp đồng này).
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực, các bên có mặt tại cửa hàng để tiến hành việc kiểm tra các tài sản được sang nhượng cùng cửa hàng. Trường hợp cơ sở vật chất, trang thiết bị không đảm bảo chất lượng, bên B có quyền trả lại, yêu cầu khắc phục, hoặc tự mình khắc phục (chí phí được khấu trừ vào giá trị hợp đồng, kèm hóa đơn, chứng từ hợp lệ).
Bên A giao toàn bộ giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đối cửa hàng, giấy tờ, hóa đơn chứng minh xuất sứ hàng hóa, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
Điều 3. Giá và phương thức thanh toán
Giá sang nhượng toàn bộ cửa hàng 05 năm: …… đồng (bằng chữ:….)
(giá trên chưa bao gồm thuế, phí, lệ phí)
Thời hạn thanh toán:
+ Bên B thanh toán 50% giá trị hợp đồng trong thời 07 ngày kể từ ngày hoàn thành việc giao nhận tài sản.
+ Bên B sẽ thanh toán 10% giá trị hợp đồng vào ngày 15/10 – 25/10 hằng năm trong thời hạn 05 năm.
Hìn thức thanh toán: Chuyển khoản
Người nhận:………….STK.
Trường hợp bên B chậm thanh toán 03 tháng mà không có lí do chính đáng, bên A có quyền chấm dứt hợp đồng sang nhượng.
Điều 4. Thuế, phí và lệ phí
Toàn bộ các loại thuế, phí, lệ phí phát sinh từ hoạt động sang nhượng theo hợp đồng này do bên B chi trả.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của bên A
5.1. Quyền của bên A
– Được thanh toán đầy đủ và đúng hạn
5.2. Nghĩa vụ của bên A
– Cam kết mặt bằng được chuyển nhượng này đang thuộc quyền sở hữu của bên A, không có tranh chấp với bên thứ ba. Trường hợp xảy ra tranh chấp với bên thứu ba, bên A có nghĩa vụ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên B, nếu việc tranh chấp gây thiệt hại cho bên B thì bên A phải bồi thường.
– Cam kết đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan cho đến thời điểm ký hợp đồng.
– Cam kết chưa sang nhượng hay hứa sẽ sang nhượng cho người khác
– Bàn giao đầy đủ, đúng số lượng và chất lượng các cơ sở vật chất, trang thiết bị, hàng hóa,…
– Cung cấp các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với cửa hàng, hóa đơn, chứng từ liên quan đến hàng hóa trong cửa hàng.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên B
6.1. Quyền của bên B
– Yêu cầu bên A cũng cấp đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với cửa hàng, hóa đơn, chứng từ liên quan đến hàng hóa trong cửa hàng.
– Kiểm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị bên trong kiot, nếu hư hỏng hoặc kém chất lượng, bên B có quyền yêu cầu bên A khắc phục, sửa chữa hoặc chi trả các khoản phí để bên B sửa chữa.
6.2. Nghĩa vụ của bên B
– Thanh toán đầy đủ, đúng hạn
– Phối hợp với bên A trong quá trình sang nhượng cửa hàng, giao nhận tài sản.
– Hỗ trợ, tạo điều kiện cho quá trình sang nhượng diễn ra thuận lợi, đảm bảo an toàn.
– Giữ gì, bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị , máy móc,… bên trong cửa hàng
Điều 7. Sự kiện bất khả kháng
Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng theo luật quy định: thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh,… khiến việc thực hiện hợp đồng bị phải tạm dừng thì hai bên thỏa thuận tạm dừng cho đến khi khắc phục được sự cố. Trong thời hạn 02 tháng, nếu chưa khắc phục được sự cố, các bên có quyền chấm dứt hợp đồng và thanh toán giá trị hợp đồng dựa vào thời gian thực hiện hợp đồng.
Điều 8. Trách nhiệm bồi thường và phạt vi phạm
8.1. Bồi thường thiệt hại
Bên nào gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của pháp luật. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Bên có quyền và lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho mình.
8.2. Phạt vi phạm
Các bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt 8% giá trị hợp đồng bị vi phạm.
Điều 9. Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp:
Hết hạn hợp đồng;
Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng theo luật quy định, một trong các bên thể tiếp tục thực hiện hợp đồng thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng
Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo trước cho bên kia trước 07 ngày.
Điều 10. Giải quyết tranh chấp
Tất cả các tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua hòa giải thiện chí giữa các bên. Nếu sau 30 ngày kể từ ngày xảy ra tranh chấp mà tranh chấp không được giải quyết thông qua hòa giải thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền.
Trong quá trình giải quyết tranh chấp, các bên vẫn phải tuân thủ các nghĩa vụ của mình theo quy định của hợp đồng.
Điều 11. Điều khoản chung
Các bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản quy định trong hợp đồng, đảm bảo bí mật thông tin.
Trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có phát sinh hoặc điều chỉnh nào liên quan đến hợp đồng này thì mọi phát sinh, điều chỉnh phải được lập thành văn bản và ký bởi hai bên trước khi có hiệu lực
Hợp đồng này được lập thành 03 bản tiếng Việt, mỗi bên giữ 01 bản, Văn phòng Công chứng X giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
7. Hợp đồng chuyển nhượng nhà trẻ
Hợp đồng chuyển nhượng nhà trẻ, lớp mầm non kèm theo các tài sản trực thuộc.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2021
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG NHÀ TRẺ
Số: …/…
– Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;
– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
– Nghị định 46/2017/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tư hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
– Nguyện vọng và ý chí của các bên.
Hôm nay, ngày …, chúng tôi gồm:
Bên chuyển nhượng (sau đây gọi là bên A):
Công ty ABC
Đia chỉ :
Mã số thuế :
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: Do : Cấp ngày :
Người đại diện theo pháp luật: Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số : ;Chức vụ
Bên nhận chuyển nhượng (Sau đây gọi là bên B):
Công ty DEF
Đia chỉ :
Mã số thuế :
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số : Do : Cấp ngày :
Người đại diện theo pháp luật: Ông Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số: ;Chức vụ
Sau khi thỏa thuận, hai bên cùng thống nhất ký kết hợp đồng chuyển nhượng nhà trẻ cùng tài sản với những điều khoản sau:
Điều 1: Đối tượng hợp đồng
1. Bên A đồng ý chuyển nhượng và bên B đồng ý nhận chuyển nhượng toàn bộ quyền sở hữu tài sản cùng toàn bộ các trang thiết bị của trường mầm non có tên: Trường mầm non ABC tại địa chỉ:
2. Chi tiết về số lượng, tình trạng sử dụng của các tài sản sẽ được liệt kê theo phụ lục của hợp đồng này.
Điều 2: Thực hiện bàn giao
Thời hạn bàn giao: Việc bàn giao sẽ được thực hiện sau khi bên B hoàn tất nghĩa vụ thanh toán, trong vòng 90 ngày kể từ ngày bên B hoàn tất nghĩa vụ thanh toán bên A có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để thực hiện việc bàn giao các tài sản quy định tại điều 1 cho bên B.
Địa điểm bàn giao: Việc bàn giao sẽ được tiến hành tại địa điểm:
Số lần bàn giao: Việc bàn giao sẽ được thực hiện n lần cụ thể
Lần 1: Vào ngày / /2021, người nhận bàn giao: Họ tên; chức vụ; số CMND/CCCD;
Lần 2:
Những lần bàn giao đều phải lập thành văn bản và có chữ ký xác nhận của 2 bên tiến hành bàn giao
Điều 3: Giá cả và phương thức thanh toán
Hai bên đã thống nhất và thỏa thuận giá chuyển nhượng tài sản trường mầm non là …. VNĐ (Bằng chữ:..). Chi tiết về bảng giá cụ thể của các tài sản, trang thiết bị được đính kèm tại phụ lục … của hợp đồng này.
Giá trên chưa bao gồm thuế, phí và các khoản lệ phí khác nếu có
Việc thanh toán sẽ được thực hiện quan các đợt như sau:
Đợt
Thời gian thanh toán
Giá trị thanh toán
Thành tiền (VNĐ)
Phương thức thanh toán: Chuyển khoản qua số tài khoản:…;Tên chủ tài khoản:…; Ngân hàng:…; Mọi sự thay đổi về tên, số tài khoản phải có sự thông báo bằng văn bản cho bên còn lại.
Quy định về chậm thanh toán: Tại mỗi đợt thanh toán bên B có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ các khoản tiền khi đến hạn. Trong vòng n ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán, nếu bên B chậm thanh toán thì sẽ phải chịu khoản lãi suất chậm thanh toán là 00%/ngày
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ Bên A
1. Được nhận phí chuyển nhượng đầy đủ, đúng hạn; được yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ, đúng hạn; được yêu cầu Bên B thanh toán thêm lãi suất nếu chậm thanh toán không quá n ngày, được đơn phương chấm dứt hợp đồng, đồng thời yêu cầu Bên B bồi thường những thiệt hại trực tiếp của Bên A do chậm thanh toán.
2. Yêu cầu Bên B nhận bàn giao tài sản theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;
3. Bàn giao tài sản và quyền sở hữu tài sản cho Bên B theo đúng thời gian, địa điểm thỏa thuận của Hợp đồng này;
4. Bảo quản các tài sản, trang thiết bị một cách hợp lý trong thời gian chưa bàn giao cho bên nhận chuyển nhượng với điều kiện bên nhận chuyển nhượng thực hiện đúng các nghĩa vụ trong hợp đồng này.
5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên B
1. Nhận bàn giao tài sản theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;
2. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Bên A theo hợp đồng;
3. Được quyền yêu cầu bên chuyển nhượng chịu các khoản phí lệ phí mà bên chuyển nhượng phải thanh toán theo quy định của pháp luật.
4. Tuân thủ các chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý, sử dụng của Trường kể từ ngày nhận bàn giao.
4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
Điều 6: Các trường hợp khách quan
Trong trường hợp việc chuyển nhượng của bên A xảy ra do sự kiện bất khả kháng thì bên A được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc gây ra cho bên B. Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng sẽ không phải chịu trách nhiệm do các thiệt hại, chi phí hoặc tổn thất mà bên kia phải chịu do việc chậm thực hiện hoặc không thực hiện nghĩa vụ nếu một bên bị ngăn cản việc thực hiện trách nhiệm của mình do sự kiện bất khả kháng, thì bên đó phải thông báo cho bên còn lại bằng văn bản trong vòng 10 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và thực hiện các biện pháp thích hợp để giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại và trong khoảng thời gian ngắn nhất tìm cách tiếp tục thực hiện nghĩa vụ bi ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng
Trong các trường hợp còn lại các bên sẽ không được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc vi phạm nghĩa vụ gây ra.
Điều 7: Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên. Trong trường hợp một trong các bên không thực hiện nghĩa vụ hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình thì phải chịu trách nhiệm và chịu 8% giá trị hợp đồng vi phạm.
Bên gây ra thiệt hại phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại toàn bộ giá trị thiệt hại gây ra kể từ khi phát hiện vi phạm.
Điều 8: Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến hiệu lực hoặc việc thực hiện hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng giữa các bên. Nếu Tranh Chấp không thể được giải quyết bằng biện pháp thương lượng thì trong vòng sáu mươi (60) ngày kể từ ngày một Bên thông báo về Tranh Chấp cho Bên kia và yêu cầu Bên kia tham gia trao đổi để giải quyết Tranh Chấp này một cách thiện chí, hai Bên có quyền đưa Tranh Chấp đó ra Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam.
Quyết định của trọng tài là quyết định cuối cùng và phải được các bên tuân theo. Phí trọng tài sẽ do bên thua kiện trả, trừ phi có sự thỏa thuận của hai bên.
Điều 9: Sửa đổi, tạm ngừng, chấm dứt thực hiện hợp đồng
Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản của Các Bên.
Hợp đồng tạm ngừng trong các trường hợp:
Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:
a) Hợp đồng hết hạn và Các Bên không gia hạn Hợp đồng; hoặc
b) Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn; trong trường hợp đó, Các Bên sẽ thoả thuận về các điều kiện cụ thể liên quan tới việc chấm dứt Hợp đồng; hoặc
c) Một trong Các Bên ngừng kinh doanh, không có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn, lâm vào tình trạng hoặc bị xem là mất khả năng thanh toán, có quyết định giải thể, phá sản. Trong trường hợp này Hợp đồng sẽ kết thúc bằng cách thức do Hai Bên thoả thuận và/hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành; hoặc
Điều 10: Hiệu lực hợp đồng
1. Hợp đồng có hiệu lực bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết:
2. Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.
3. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Hai bên đã cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.