Phiếu thu tiền, chi tiền ngày nay không còn được sử dụng nhiều do các hình thức thanh toán chuyển khoản ngày càng phổ biến hơn, đem lại nhiều lợi ích khi thủ tục nhanh gọn, tính minh bạch và dễ dàng quản lý.
Việc xuất phiếu thu bằng giấy sẽ yêu cầu phải có con dấu tổ chức, con dấu kế toán, chữ ký của một số cá nhân có thẩm quyền, vì vậy ít nhiều sẽ gây ra sự chậm trễ, phức tạp. Bên cạnh đó, việc lưu giữ phiếu thu, chi bản giấy sẽ tiềm ẩn nhiều sự cố hư hỏng, mất mát. Điểm qua một số lý do, ta có thể dễ dàng nhận ra ưu nhược điểm trong việc sử dụng hình thức thu chi bằng mẫu giấy.
Tuy nhiên trong một số trường hợp, việc sử dụng phiếu thu chi bằng giấy vẫn là phương án tối ưu, phù hợp, phục vụ cho việc lưu giữ các nội dung nhiều hơn của giao dịch thu chi, đặc biệt có thể kể tới một số trường hợp tiêu biểu như thu trước chi phí khi các giao dịch chính thức chưa thể đủ điều kiện theo quy định.
Nên sử dụng mẫu phiếu thu tiền, phiếu chi tiền nào
Hiện nay, có rất nhiều các biểu mẫu phiếu thu tiền, chi tiền đang lưu hành trên thực tế, có cả các mẫu do Bộ Tài chính ban hành và các biểu mẫu do đoàn thể, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ban hành và tự sử dụng.
Pháp luật hoàn toàn không có quy định về bắt buộc trong mẫu sử dụng phiếu thu tiền, chi tiền, vì thế các đơn vị không bị hạn chế khi áp dụng biểu mẫu. Nhưng để đảm bảo tính thống nhất, an toàn và đầy đủ thông tin, các đơn vị nhà nước, đơn vị sự nghiệp nên sử dụng biểu mẫu do Bộ tài chính ban hành. Còn các đơn vị doanh nghiệp, đơn vị tự lập tài chính nên sử dụng biểu mẫu riêng được xây dựng dựa trên ý tưởng biểu mẫu do Bộ ban hành sau khi đã bổ sung thêm những tiểu mục, thông tin đặc thù phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình.
Mẫu Phiếu thu tiền
Mẫu Phiếu thu được ban hành theo Điều lệ Công ty, Nội quy, quy trình quản lý kế toán, tài chính doanh nghiệp và tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính.
CÔNG TY TNHH/CP ….. PHÒNG KẾ TOÁN ——— Số: …/PT-….
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— Ngày … tháng … năm ……
Tiêu đề
PHIẾU THU
Lập ngày … tháng … năm ……
Số …………./Quyển số…………..
Thu tiền của Ông/Bà: …………………………………………………..(Ví dụ: Nguyễn Kim Hùng)
Sinh năm: ………………………..(Ví dụ: 1980)
CCCD số:………………………..(Ví dụ: 0123456789)
Cư trú tại:……………………………………………………………………………..(Ví dụ: Ngõ Hồ, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội)
Lý do thu tiền:……………………………………… (Ví dụ: Thu tiền đợt 1 theo thoả thuận)
Căn cứ thu tiền:…………………………………………………………………………….. (Ví dụ: Căn cứ Hợp đồng dịch vụ số…/HĐDV)
Số tiền thực thu:……………………………. VNĐ (Ví dụ: 500.000.000 VNĐ)
Bằng chữ:……………………………..(Ví dụ: Năm trăm triệu đồng)
Thời điểm thanh toán trực tuyến (nếu có): ………………… (Ví dụ: Đã thanh toán trực tuyến các ngày 01/01/2024, 02/02/2024)
Chứng từ thanh toán trực tuyến (nếu có): ………………… (Ví dụ: Hình ảnh chụp màn hình thanh toán ngày 01/01/2024)
Giám đốc/ Trưởng bộ phận/ Người đại diện đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng/ Nhân viên kế toán phụ trách (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Người nộp tiền/ Đại diện người nộp tiền (Ký, ghi rõ họ tên)
Phần ký tên
Phiếu thu này có 3 liên (1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên đơn vị thu tiền lưu giữ, 1 liên phục vụ hoạt động lưu trữ và cung cấp cho cơ quan chức năng khi có yêu cầu)
Mẫu Phiếu chi tiền
Mẫu Phiếu chi được ban hành theo Điều lệ Công ty, Nội quy, quy trình quản lý kế toán, tài chính doanh nghiệp và tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính.
CÔNG TY TNHH/CP ….. PHÒNG KẾ TOÁN ——— Số: …/PC-….
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— Ngày … tháng … năm ……
Tiêu đề
PHIẾU CHI
Lập ngày … tháng … năm ……
Số …………./Quyển số…………..
Chi tiền cho Ông/Bà: ……………………………………….(Ví dụ: Đào Văn Tuyên)
Sinh năm: …………………(Ví dụ: 1992)
CCCD số: ……………………(Ví dụ: 009940999)
Cư trú tại: ……………………………………….(Ví dụ: Hẻm 12, ngõ 43, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh)
Lý do chi tiền: …………………… (Ví dụ: Chi tiền ứng lương tháng 6 năm 2024)
Căn cứ chi tiền: …………………………………. (Ví dụ: Căn cứ Đơn xin ứng lương gửi ngày 03/06/2024)
Số tiền thực chi: ………………….. VNĐ (Ví dụ: 6.000.000 VNĐ)
Bằng chữ: ………………(Ví dụ: Sáu triệu đồng)
Phương án xử lý hoàn tiền chi sau chi: ………………(Ví dụ: Trừ vào lương thực nhận tháng 06/2024)
Thời điểm chi trực tuyến (nếu có): ………………… (Ví dụ: Đã chi trực tuyến ngày 15/06/2024)
Chứng từ thanh toán trực tuyến (nếu có): ………………… (Ví dụ: Hình ảnh chụp màn chi ngày 15/06/2024)
Giám đốc/ Trưởng bộ phận/ Người đại diện đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng/ Nhân viên kế toán phụ trách (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Người nhận tiền/ Đại diện người nhận tiền (Ký, ghi rõ họ tên)
Phần ký tên
Phiếu chi này có 3 liên (1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên đơn vị thu tiền lưu giữ, 1 liên phục vụ hoạt động lưu trữ và cung cấp cho các cơ quan chức năng khi có yêu
Trên đây là những hướng dẫn của chúng tôi xoay quanh chủ đề bài viết về mẫu Phiếu thu tiền và mẫu Phiếu chi tiền được sử dụng nhiều nhất hiện nay.
Hợp đồng mua bán và lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp, dây chuyền sản xuất, cung cấp dịch vụ lắp đặt các hệ thống thiết bị công nghệ tổng thể cho công trình, nhà ở, xưởng sản xuất được xác lập ra sao, gồm những nội dung nào, xin mời quý khách hàng cùng theo dõi các biểu mẫu dưới đây.
1. Định nghĩa Hợp đồng mua bán và lắp đặt
Hợp đồng mua bán và lắp đặt máy móc, thiết bị là hợp đồng cung cấp các linh kiện, thiết bị tổng thể có đi kèm với dịch vụ lắp đặt tại nhà, tại công trình với nhiều hệ thống thiết bị có mục đích khác nhau, ví dụ như hệ thống quan sát, camera, hệ thống báo động, báo cháy, hệ thống nhận diện, tích thẻ từ.
2. Vai trò của Hợp đồng mua bán và lắp đặt
Hợp đồng mua bán lắp đặt máy móc, thiết bị được ký kết giữa đơn vị cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và người có nhu cầu sử dụng. Hợp đồng quy kết trách nhiệm và thỏa thuận của các bên lại thành văn bản để đảm bảo hành lang pháp lý và sự an toàn cho mọi tranh chấp sau này.
3. Hướng dẫn soạn Hợp đồng mua bán và lắp đặt
Hợp đồng mua bán và lắp đặt không khó để xác lập, bên cạnh những điều khoản về số lượng, chất lượng, xuất xứ, giao hàng, giá cả, các bên có thể đưa thêm một số điều khoản về bảo hành, theo dõi, bảo trì để tránh những bất cập sau này.
Bàn giao thiết bị công nghệ đúng về số lượng, chất lượng, địa điểm, thời gian, cách thức đóng gói, bảo quản, nguồn gốc xuất xứ và các thỏa thuận khác trong hợp đồng; sau khi bàn giao nghiệm thu, vận hành thử thiết bị công nghệ khi hoạt động phối hợp cùng các hệ thống khác.
Trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết về thiết bị công nghệ; hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành, bảo quản, bảo trì thiết bị công nghệ; đào tạo cán bộ quản lý và công nhân vận hành sử dụng công trình (nếu có);
4. Mẫu Hợp đồng mua bán lắp đặt máy móc, thiết bị
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————
…, ngày…tháng…năm…
HỢP ĐỒNG MUA BÁN LẮP ĐẶT MÁY MÓC, THIẾT BỊ
Số:…/HĐMB-
– Căn cứ Bộ Luật Dân sự 2015;
– Căn cứ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738:1993 về hệ thống báo cháy – Yêu cầu kỹ thuật
– Căn cứ vào thỏa thuận của các bên,
Hôm nay, ngày…tháng…năm…tại địa chỉ……………………………………………., chúng tôi gồm:
Bên bán (Bên A)
Công ty:……………………..
Địa chỉ trụ:………………………
Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….
Hotline:………………. Số Fax (nếu có):…………….
Người đại diện theo pháp luật:
Ông/Bà:……………. Sinh ngày:…………….
Chức vụ:……………………
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………….
Nơi cấp:…………………. cấp ngày…/tháng…/năm…
Địa chỉ thường trú:………………
Địa chỉ hiện tại:…………………..
Số điện thoại:…………………..
Bên mua (Bên B):
Ông/Bà:……….. Sinh ngày:…………….
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………
Nơi cấp:……………. cấp ngày…/tháng…/năm…
Địa chỉ thường trú:………………….
Địa chỉ hiện tại:……………..
Số điện thoại:………………..
Sau quá trình trao đổi, đã thỏa thuận ký kết hợp đồng mua bán lắp đặt máy móc, thiết bị số…vào ngày…tháng…năm… với nội dung sau:
Điều 1. Đối tượng của hợp đồng mua bán, lắp đặt
Bên A đồng ý bán và bên B đồng ý mua ….chiếc thiết bị báo cháy của hãng Hochiki với đầy đủ những tiêu chuẩn được quy định theo: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738:1993 về hệ thống báo cháy – Yên cầu kỹ thuật.
Điều 2. Thời hạn hợp đồng
Thời hạn thực hiện hợp đồng từ ngày…./…./….. đến hết ngày…./…./…..
Bên A có trách nhiệm giao đúng số lượng và chất lượng thiết bị như đã xác định tại điều 1 của hợp đồng. Và tiến hành lắp đặt các thiết bị cho bên B muộn nhất là vào….giờ, ngày…/…./năm
Điều 3. Thực hiện hợp đồng
– Bên A thực hiện nghĩa vụ cung cấp….. chiếc thiết bị báo cháy như đã quy định tại Điều 1 của hợp đồng này, và tiến hành lắp đặt thiết bị cho bên B theo đúng thời gian quy định tại hợp đồng. Địa chỉ thi công lắp đặt:…………………………………………………………………………………………………………..
(cụ thể: tòa nhà gồm 9 tầng, mỗi tầng có hai phòng ngủ, một nhà vệ sinh). Bên B sẽ thực hiện nghĩa vụ thành toán khi bên A tiến hành xong công việc lắp đặt thiết bị, kể cả trường hợp hoàn thành trước thời hạn hợp đồng.
– Trong thời hạn 06 tháng, nếu thiết bị xảy ra lỗi bên B hoàn toàn có quyền yêu cầu bên A khắc phục, sửa chửa hoặc bảo hành hay thay mới.
Điều 4. Giá cả và phương thức thanh toán
1.Giá cả hàng hóa
Tổng số tiền bên B phải thanh toán cho bên A là:….x…chiếc =….VNĐ
(Bằng chữ:……………………………………………………………………………… Việt Nam đồng).
Chi phí trên đã bao gồm:…………………………………………………………………………………..
Và chưa bao gồm:……………………………………………………………………………………………..
2.Chi phí lắp đặt
Theo thỏa thuận của hai bên chi phí lắp đặt sẽ xác định theo tổng số phòng của tòa nhà. Cụ thể: ……phòng X……VNĐ/phòng=………..VNĐ
(Bằng chữ:……………………………………………………………………………………. Việt Nam đồng).
3.Địa điểm, phương thức giao và thanh toán tiền
Địa điểm giao hàng được xác định theo thỏa thuận của hai bên là tại…………………….
Sau khi bên A hoàn thành xong nghĩa vụ về giao hàng và lắp đặt sản phẩm thì bên B sẽ thanh toán cho bên A, vào số tài khoản…………………………….của Ông/Bà…………………………..
Số hàng trên được bên A giao thành… cho bên B. Cụ thể:
– Lần 1: Vào ngày…/…./….
– Lần 2: Vào ngày…/…/….
Điều 5. Cam kết của các bên
Bên A
– Hoàn thành đúng thời hạn của hợp đồng
– Đảm bảo đúng, đủ chất lượng sản phẩm
– Đền bù thiệt hại nếu vi phạm hợp đồng
– Từ chối giao hàng, đơn phương hủy bỏ hợp đồng nếu bên B có hành vi phạm
– Thực hiện nghĩa vụ của mình về chính sách chăm sóc khách hàng: đổi trả, bảo hành, sửa chữa…..khi sản phẩm xảy ra lỗi.
Bên B
– Thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho bên A theo thỏa thuận trong hợp đồng.
– Từ chối nhận hàng, đơn phương hủy bỏ hợp đồng nếu bên A có hành vi vi phạm
Điều 6. Chấm dứt thực hiện
Một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi:
– Bên còn lại vi phạm các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng này.
– Quy định của pháp luật thay đổi dẫn đến không thể thực hiện được hợp đồng.
– Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
– Do các tình tiết khách quan (giao thông, kinh tế,…)
Điều 7. Phạt vi phạm
Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì thì bên còn lại có các quyền sau:
Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm.Thiệt hại thực tế được xác định như sau:
– Vi phạm về nghĩa vụ thanh toán:….VNĐ
– Vi phạm về số lượng hoặc chất lượng sản phẩm giao:…VNĐ
– Vi phạm về thời hạn thực hiện hợp đồng:….VNĐ
– Vi phạm về quy trình lắp đặt thiết bị:….VNĐ
Điều 8. Giải quyết tranh chấp
Trong trường hợp pháp sinh tranh chấp, hai bên ưu tiên áp dụng giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng, hòa giải.
Nếu sau hòa giải, hai bên vẫn không thể thỏa thuận thì một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa vấn đề tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật về Tố tụng dân sự.
Điều 9. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…/…
Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng.
Hợp đồng này được lập thành…bản bằng tiếng việt, gồm…trang. Mỗi bên giữ…trang.
Các bản hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau
Bên A Bên B
5. Mẫu Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG CUNG CẤP THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ
Số: …/…
Căn cứ:
– Bộ luật dân sự 2015;
– Luật thương mại 2005;
– Luật xây dựng 2014;
– Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2009;
– Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật xây dựng 2014;
– Thông tư số 07/2016/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
– Các văn bản hướng dẫn khác;
– Nguyện vọng và ý chí của các bên.
Hôm nay, ngày …, chúng tôi gồm:
A. Bên A (Bên giao thầu)
– Công ty:
– Trụ sở chính:
– Số điện thoại:
– Mã số thuế:
– Người đại diện theo pháp luật: Chức vụ:
B. Bên B (Bên nhận thầu)
– Công ty:
– Trụ sở chính:
– Số điện thoại:
– Mã số thuế:
– Người đại diện theo pháp luật: Chức vụ:
Hôm nay, ngày …, hai bên cùng thống nhất và ký kết Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ với các điều khoản cụ thể sau:
Điều 1: Đối tượng hợp đồng
1. Bên A sẽ tiến hành cung cấp thiết bị công nghệ theo yêu cầu của Bên B với thông tin cụ thể được liệt kê tại khoản 2 điều này;
2. Thiết bị công nghệ được cung cấp với số lượng và giá thành như sau:
STT
Tên thiết bị
Số lượng
Đơn giá
Ghi chú
Điều 2: Thực hiện hợp đồng
1. Bên A cung cấp những thiết bị công nghệ theo hợp đồng này cho Bên B tại địa điểm …, thời gian …;
2. Bên B bố trí người nhận hàng theo thời gian, địa điểm thỏa thuận và kiểm tra sơ bộ thiết bị được giao;
3. Xác nhận giao nhận hàng phải được lập thành văn bản và có chữ ký xác nhận của hai bên;
4. Trong trường hợp thay đổi thời gian, địa điểm giao nhận hàng, bên thay đổi phải thông báo bằng văn bản cho bên còn trại trước ít nhất 01 ngày;
5. Trong thời gian 07 ngày sau khi nhận hàng, Bên B kiểm tra chi tiết thiết bị được giao và thông báo bằng văn bản cho Bên A;
6. Bên A có trách nhiệm thay mới thiết bị được giao trong thời hạn 07 ngày sau khi giao nhận thành công nếu có lỗi ký thuật và khắc phục, sửa chữa thiết bị được giao nếu có lỗi kỹ thuật trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.
Điều 3: Thanh toán
1. Giá trị hợp đồng (đã bao gồm chi phí vận chuyển, phí lắp đặt, thuế và phí theo quy định Nhà nước): …VNĐ, chi phí này sẽ được Bên B thanh toán 100% cho Bên A sau khi giao nhận thành công;
2. Phương thức thanh toán:
3. Các trường hợp chậm thanh toán sẽ phải chịu khoản phạt bằng với lãi suất cho vay của ngân hàng nhà nước cho khoảng thời gian chậm thanh toán;
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của Bên A
1. Bàn giao thiết bị công nghệ cho bên giao thầu đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, địa điểm, thời gian, cách thức đóng gói, bảo quản, nguồn gốc xuất xứ và các thỏa thuận khác trong hợp đồng;
2. Cung cấp cho Bên B đầy đủ các thông tin cần thiết về thiết bị công nghệ; hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành, bảo quản, bảo trì thiết bị công nghệ; đào tạo cán bộ quản lý và công nhân vận hành sử dụng công trình (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng);
3. Cùng với Bên B vận hành thử thiết bị công nghệ.
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên B
1. Cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết, mặt bằng lắp đặt thiết bị cho Bên A;
2. Phối hợp với Bên A trong quá trình đào tạo, chuyển giao công nghệ, hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành;
3. Từ chối nghiệm thu và có quyền không nhận bàn giao thiết bị công nghệ không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, chủng loại và nguồn gốc xuất xứ;
4. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6: Một số vấn đề về sở hữu trí tuệ
1. Bên A cam đoan có đầy đủ quyền sở hữu trí tuệ đới với thiết bị cung cấp cho Bên B, không vi phạm bản quyền và không có tranh chấp về bản quyền với bất kỳ bên thứ ba nào;
2. Mọi vấn đề pháp lý liên quan đến bản quyền của thiết bị công nghệ do Bên A chịu trách nhiệm giải quyết;
Điều 7: Điều khoản giải quyết tranh chấp
1. Mọi vấn đề phát sinh liên quan đến hợp đồng mà hai bên không thống nhất cách giải quyết thì được xem là tranh chấp và sẽ được giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải không quá 03 (ba) lần;
2. Nếu quá 03 (ba) lần mà hai bên vẫn không đạt được thỏa thuận chung, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết trước tòa án.
Điều 8: Trường hợp bất khả kháng
1. Mọi sự kiện phát sinh nằm ngoài ý chí chủ quan của hai bên và không bên nào có thể lường trước và không thể khắc phụ được bằng mọi biện pháp và khả năng cho phép bao gồm: chiến tranh, tai nạn, nội chiến, đình công, cấm vận, thiên tai …. được xem là sự kiện bất khả kháng;
2. Nếu một trong hai bên vì sự kiện bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng thì không bị truy cứu các trách nhiệm phạt vi phạm và bồi thường hợp đồng;
3. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp sự kiện phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên còn lại trong khoảng thời gian … ngày kể từ ngày biết có sự kiện bất khả kháng xảy ra và phải áp dụng mọi biện pháp ngăn chặn trong khả năng để khắc phục thiệt hại;
4. Trong trường hợp bên gặp sự kiện bất khả kháng vi phạm hợp đồng do sự kiện bất khả kháng mà không thực hiện thủ tục thông báo như đã nêu trên hoặc không áp dụng các biện pháp ngăn chặn, khắc phục thiệt hại thì vẫn phải chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng được quy định tại hợp đồng này.
Điều 9: Phạt vi phạm và bồi thường
1. Bất kỳ bên nào vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong hợp đồng thì đều phải chịu phạt vi phạm với mức:…
2. Bất kỳ bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì sẽ chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra;
3. Thời hạn thanh toán tiền phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại là sau 30 ngày, kể từ ngày bên vi phạm nhận được văn bản thông báo về tiền phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại từ bên bị vi phạm.
Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Điều 10: Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng
1. Hợp đồng có hiệu lực tính từ thời điểm ký;
2. Hợp đồng chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
–
–
3. Hợp đồng bao gồm … trang, được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
6. Giải đáp một số câu hỏi về Hợp đồng mua bán và lắp đặt thiết bị
Ký Hợp đồng mua bán và lắp đặt thiết bị bằng miệng có hiệu lực không?
Hợp đồng giao dịch dân sự trong trường hợp mua bán thiết bị có thể được xác lập bằng miệng vẫn có đầy đủ hiệu lực và được bảo vệ theo quy định của pháp luật như đối với hình thức văn bản.
Hợp đồng mua bán và lắp đặt thiết bị xuất hóa đơn như thế nào?
Việc xuất hóa đơn VAT với Hợp đồng mua bán và lắp đặt thiết bị phải tuân thủ theo các quy định của Luật thuế hiện hành, các đơn vị có thể sử dụng hóa đơn VAT giấy hoặc điện tử đều được.
Tranh chấp về Hợp đồng mua bán và lắp đặt thiết bị thì giải quyết ở đâu?
Theo quy định của Bộ Luật Tố tụng Dân sự, các giao dịch dân sự khi xảy ra tranh chấp thì sẽ ưu tiên xử lý theo con đường hòa giải đối thoại. Nếu việc hòa giải không đem lại hiệu quả thì một trong các bên có quyền đưa vụ việc ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền hoặc yêu cầu Trọng tài thương mại xử lý theo quy định.
Chủ thể của ký Hợp đồng mua bán và lắp đặt thiết bị giải thể thì trách nhiệm bảo hành thế nào?
Đối với trường hợp chủ thể của hợp đồng chết, giải thể hoặc phá sản thì nếu các bên không có thỏa thuận, quyền lợi và nghĩa vụ sẽ được chuyển giao sang những người thừa kế đối với cá nhân hoặc những cổ đông khác đối với công ty trong phạm vi di sản, tài sản. Nếu đơn vị cung cấp, lắp đặt thiết bị giải thể, bạn có thể xem xét trách nhiệm bảo hành dựa trên đơn vị chính hãng sản xuất hoặc các đơn vị được ủy quyền khác nếu có để đảm bảo quyền lợi cho mình.
Hợp đồng lao động, thỏa thuận lao động là tiền đề đầu tiên cho mọi thỏa thuận của quan hệ lao động. Nó là căn cứ để giải quyết tranh chấp cũng như đảm bảo quyền lợi cho người lao động và người sử dụng lao động. Hiện nay trên mạng có rất nhiều các mẫu Hợp đồng lao động tuy nhiên đều không đầy đủ, bởi lẽ mỗi một đơn vị sẽ có những đặc trưng khác nhau, từ đó có những điều khoản không cần với đơn vị này nhưng lại vô cùng cần thiết đối với một đơn vị khác.
Với kinh nghiệm nhiều năm tư vấn cho các đơn vị đa ngành nghề, chúng tôi đã tổng hợp và cung cấp dưới đây là Mẫu Hợp đồng lao động đầy đủ nhất với điều khoản trên tất cả các phương diện sẽ phát sinh trong toàn bộ quá trình lao động, tùy từng trường hợp người sử dụng có thể thêm bớt các thỏa thuận hữu quan cho phù hợp với đơn vị của mình.
1. Hợp đồng lao động là gì
Hợp đồng lao động là thỏa thuận cơ bản nhất của người có nhu cầu sử dụng lao động và người lao động trong một công việc, lĩnh vực cụ thể. Tại văn bản này, các bên sẽ có những cân nhắc thống nhất về tiền lương, chế độ làm việc, thời gian làm việc, bảo hiểm, điều kiện lao động làm tiền đề cho cả quá trình quan hệ lao động sau này.
Hợp đồng lao động có rất nhiều dạng và chi tiết khác nhau, từ hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn cho tới hợp đồng dành cho những lao động đặc biệt như chuyên viên, chuyên gia, giám đốc điều hành. Mỗi một văn bản lại cần có những phạm trù khác nhau, trong giới hạn bài viết dưới đây chúng tôi sẽ không thể làm rõ mọi vấn đề liên quan, các bạn vui lòng theo dõi thêm các bài viết khác dựa vào đường link bên dưới.
Hợp đồng lao động được điểu chỉnh bởi rất nhiều quy phạm pháp luật từ Luật cho tới Nghị định và Thông tư. Dưới đây là những văn bản tiêu biểu nhất:
Bộ Luật Dân sự năm 2015;
Luật Lao động số 2012;
Luật Doanh nghiệp 2014;
Luật Bảo hiểm xã hội 2014;
Luật Việc làm 2013;
Luật thuế thu nhập Doanh nghiệp sửa đổi năm 2013;
Nghị quyết số 93/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động;
Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động;
Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động;
Thông tư 30/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về hợp đồng lao động;
Thông tư 21/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về hợp đồng lao động (đã hết hiệu lực);
Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ;
3. Mẫu Hợp đồng lao động ngắn gọn nhất
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Số: …/HĐLĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự 2015;
Căn cứ Luật Lao động 2019;
Căn cứ vào nhu cầu, khả năng của các bên.
Hôm nay, ngày …. tháng …. năm 20… tại …………, chúng tôi gồm:
BÊN A :…………………
Mã số thuế: …………
Địa chỉ: …………………
Đại diện:…………………- Chức vụ:……………
BÊN B (Người lao động):
Ông/ bà ……………………
CMTND/CCCD:……………………Nơi cấp:……………Ngày cấp:……………..
Địa chỉ:…………………………
Số điện thoại liên lạc:………………
Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng số …../HĐLĐ với những nội dung sau đây:
Điều 1: Nội dung hợp đồng
1. Bên A đồng ý bố trí công việc cho Bên B tại Phòng chuyên viên của công ty bắt đầu từ ngày … – Thời hạn hợp đồng là …
2. Bên B thực hiện theo các quy định trong nội quy công ty và chịu trách nhiệm trước trưởng phòng chuyên môn, nhận đảm nhiệm công việc, vị trí, công ty phân công theo kế hoạch từng thời điểm.
3. Thời gian thử việc: 15 ngày
Lương thử việc: 5.000.000đ/tháng
Phụ cấp công việc: 500.000đ/tháng
Điều 2: Lương
1. Mức lương cơ bản: 8.000.000 đồng/tháng
2. Hoa hồng, chiết khấu: 5% doanh số một tháng
3.Thời điểm trả lương: Ngày 10 dương lịch hàng tháng
Điều 3: Quyền và nghĩa vụ các bên
1. Quyền và nghĩa vụ bên A
– Quản lý, điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng, quyền chuyển tạm thời lao động, ngừng việc, chấm dứt Hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành và theo nội quy của Công ty.
– Các quyền khác theo quy định pháp luật;
– Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết, những quy định của pháp luật như trang bị lao động, trang bị bảo hộ, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để người lao động đạt hiệu quả công việc cao.
– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo Hợp đồng lao động;
– Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật;
2. Quyền và nghĩa vụ Bên B
– Được cung cấp các phương tiện, trang bị cần thiết để bên B có thể thực hiện công việc một cách hiệu quả nhất, được thanh toán lương và các khoản thưởng theo thoả thuận tại Hợp Đồng này.
– Các quyền khác theo quy định pháp luật;
– Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo thoả thuận tại Hợp Đồng này và theo nôi quy công ty;
– Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật;
Điều 4: Cam kết chung
Cam kết chịu trách nhiệm về mọi thông tin đã ghi trong hợp đồng này;
Cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng; nếu bên nào vi phạm gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có);
Cam kết đã hiểu và hoàn toàn đồng ý, tự nguyện giao kết hợp đồng;
Điều 5: Chấm dứt hợp đồng
1. Hợp đồng lao động chấm dứt khi:
– Hết hạn Hợp đồng;
– Theo thống nhất của hai Bên;
– Theo quy định của pháp luật.
2. Các bên chỉ được đơn phương chấm dứt Hợp đồng trong các trường hợp theo quy định pháp luật. Các khoản phạt và bồi thường thiệt hại nếu có phải được thực hiện trong vòng năm (5) ngày kể từ ngày thông báo chấm dứt Hợp đồng.
Điều 6: Hiệu lực
1. Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này sẽ được ưu tiên hoà giải. Nếu tranh chấp không thể được giải quyết thông qua hoà giải, sẽ được giải quyết tại tòa án có thẩm quyền theo quy định.
2. Mọi sửa đổi hay bổ sung hợp đồng này phải được lập thành văn bản. Hợp đồng được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nha, bên A giữ 01 bản, bên B giữ 01 bản.
BÊN A (Ký và ghi rõ họ tên)
BÊN B (Ký và ghi rõ họ tên)
4. Mẫu Hợp đồng lao động đầy đủ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 20…
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Số: 01/HĐLĐ
– Căn cứ Bộ Luật Dân sự năm 2015 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
– Luật Lao động số 10/2012/QH13 của Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa 13 thông qua ngày 18/6/2012
– Căn cứ nhu cầu các bên
Hôm nay, vào hồi 8h sáng ngày 19 tháng 07 năm 2018, tại trụ sở chính của CÔNG TY TNHH …
Chúng tôi, một bên là:
CÔNG TY TNHH …
Địa chỉ : …
Mã số thuế : …
Đại diện : Ông …
Chức vụ : Giám Đốc
Và một bên là:
Bà : MAI THỊ THÚY NGA Giới tính: Nữ
Sinh ngày: … Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
CMND số: …
Ngày cấp: … Nơi cấp: CA Nam Định
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …
Trình độ: Đại học
Cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng theo những điều khoản sau đây:
Điều 1: Công việc
Bà MAI THỊ THÚY NGA sẽ làm cho CÔNG TY … theo loại hợp đồng lao động không xác định thời hạn kể từ ngày 16/07/2018, tại trụ sở của công ty là …
Điều 2: Vị trí
Vị trí công việc: Chuyên viên
Giờ làm việc thông thường là: Theo ca thỏa thuận
Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được cấp phát theo nhu cầu công việc.
Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3: Nghĩa vụ, quyền hạn và các quyền lợi của người lao động
3.1. Nghĩa vụ:
– Trong công việc, chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc.
– Hoàn thành những công việc được giao và đã cam kết trong hợp đồng lao động: Chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động và nội quy của đơn vị.
3.2. Quyền: Người lao động có quyền đề xuất, khiếu nại với một cơ quan thứ ba để thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Pháp luật hiện hành.
3.3. Tiền lương và quyền lợi:
– Mức lương cơ bản là Thỏa thuận theo kết quả công việc và được trả 1 lần vào ngày cuối cùng của mỗi tháng.
– Mức lương cơ bản sẽ được tăng 1 năm 2 lần (mỗi lần cách nhau 6 tháng) là 500.000 đồng.
– Công ty cung cấp các thiết bị an toàn lao động theo yêu cầu của công việc.
– Số ngày nghỉ hàng năm (nghỉ phép, lễ, việc riêng) không được quá 20 ngày.
– Được hưởng các phúc lợi theo sự thỏa thuận của các bên, điều lệ của công ty và pháp luật quy định
– Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của Pháp luật hiện hành.
Điều 4: Người sử dụng lao động có nghĩa vụ và quyền hạn sau
4.1. Nghĩa vụ:
Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo hợp đồng đã ký. Thanh toán đầy đủ và dứt điểm các chế độ và quyền lợi của người lao động.
4.2. Quyền hạn:
Có quyền chuyển tạm thời người lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm thời chấm dứt hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành.
Điều 5: Điều khoản chung
Bản hợp đồng này có hiệu lực từ ngày 19 tháng 07 năm 2018
Điều 6: Hiệu lực
Hợp đồng này lập thành 02 bản.
Một bản do người sử dụng lao động giữ.
Một bản do người lao động giữ.
CHỮ KÝ CỦA CÁC BÊN
NGƯỜI LAO ĐỘNG NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
MAI THỊ THÚY NGA
5. Mẫu Hợp đồng lao động có kèm phụ lục gia hạn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———***———
………, ngày … tháng … năm …
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Số: …/HĐLĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự 2015 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 của Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa 11 thông qua ngày 14/6/2005;
Căn cứ Luật Lao động số 45/2019/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2019.
Căn cứ các Nghị định, Nghị quyết, Thông tư hướng dẫn thi hành những văn bản trên;
Căn cứ vào nhu cầu, khả năng của các bên.
Hôm nay, ngày …. tháng …. năm 20… tại …………………….., Phường …….., Quận ………….., Thành phố ………………., chúng tôi gồm:
BÊN A ( BÊN THUÊ):…………………
Mã số thuế: …………
Địa chỉ: …………………
Email: ……………
Số điện thoại liên lạc: ……………………………Fax:………………………….
Đại diện:……………………………..……Theo căn cứ:……………
Chức danh: …………………
BÊN B ( BÊN ĐƯỢC THUÊ):
Ông/ bà ……………………
CMTND/CCCD:……………………Nơi cấp:……………Ngày cấp:……………..
Địa chỉ:…………………………
Email:…………………………
Số điện thoại liên lạc:………………
Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng số …../HĐTNVSPA với những nội dung sau đây:
Điều 1: Nội dung và thời hạn hợp đồng
1. Hai Bên đồng ý rằng Bên A thuê bên B làm nhân viên spa tại cửa hàng spa của bên với các thông tin chi tiết như sau:
– Địa điểm làm việc: …….. hoặc tại bất kỳ một vị trí làm việc khác có thể được thay đổi bằng thông báo trước bằng văn bản của Bên A.
2. Thời hạn hợp đồng (06 tháng): kể từ ngày các bên ký kết.
3. Gia hạn hợp đồng
Khi hết hạn hợp đồng bên A và bên B tiếp tục thực hiện theo nội dung hợp đồng này khi xảy ra các điều kiện sau:
– Hai bên tiếp tục có nhu cầu ký tiếp hợp đồng.
– Bên B thực hiện tốt nội dung, nghĩa vụ, trách nhiệm trong hợp đồng này.
Điều 2: Mô tả công việc thực hiện
1. Tuân thủ quy định về an toàn, vệ sinh khi phục vụ khách
– Tuân thủ quy định về Vệ sinh cá nhân (bao gồm đồng phục, kẹp tóc, cắt móng tay,…) sạch sẽ trước khi vào ca, trước và sau khi làm dịch vụ cho khách
– Hàng ngày vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ, ngăn nắp, chuyên nghiệp; đảm bảo không gian thoáng, không ẩm mốc, được tiệt trùng tối đa, không để ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tại Spa, nhất là các phòng trị liệu.
– Kiểm tra và sắp xếp các vật dụng, dụng cụ cần thiết trong ca làm việc như khăn, ga, gối, các loại dầu và tinh dầu,…
– Hướng dẫn khách cách vệ sinh trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ.
2. Tuân thủ quy định về an toàn, vệ sinh khi vận hành máy móc, thiết bị tại Spa
– Thường xuyên kiểm tra, theo dõi chất lượng làm việc của máy móc, thiết bị làm đẹp tại Spa, đảm bảo vận hành tốt, đúng quy trình, quy chuẩn chất lượng.
– Thường xuyên/Định kỳ vệ sinh máy móc, thiết bị làm đẹp theo yêu cầu, phân công của Tổ trưởng hoặc Quản lý Spa
– Có trách nhiệm bảo quản cả về số lượng và chất lượng các máy móc, thiết bị hiện có tại Spa.
– Kịp thời phát hiện và báo cáo tình trạng hư hỏng, cần sửa chữa hoặc bảo trì cho Quản lý Spa.
3. Trực tiếp làm dịch vụ phục vụ khách
– Trực tiếp thực hiện các công việc như: làm mặt, làm body, massage, xoa bóp, bấm huyệt,…cho khách theo sự phân công của Quản lý Spa hay chỉ định của khách.
– Chăm sóc và điều trị da cho khách hàng theo đúng quy trình, quy chuẩn Spa khi được yêu cầu.
– Sử dụng và hướng dẫn sử dụng những loại thuốc trị liệu, hương liệu cho khách hàng khi có nhu cầu
– Tư vấn, hướng dẫn khách hàng về các vấn đề liên quan đến da, giữ gìn và chăm sóc da, các liệu trình làm đẹp, công dụng sản phẩm, tính năng thiết bị công nghệ hiện có tại bộ phận Spa của khách sạn.
– Giải đáp những thắc mắc khác của khách hàng trong thời gian khách có mặt tại Spa.
– Luôn thể hiện thái độ lịch sự, tận tình, nhã nhặn và hiếu khách với bất kỳ khách hàng nào sử dụng dịch vụ Spa tại khách sạn
4. Các công việc khác
– Hỗ trợ các bộ phận khác như Lễ tân spa, sales Spa, vệ sinh,…thực hiện các công việc khi được phân công
– Kiểm kê, lập các bản báo cáo về tình hình sử dụng nguyên liệu, dược liệu, các sản phẩm có liên quan khác khi được yêu cầu.
– Thực hiện các công việc khác dưới sự chỉ đạo của Quản lý Spa
Điều 3: Chế độ thử việc
1. Thời gian thử việc: 02 tháng (đối với người có sẵn kỹ năng theo kiểm tra đánh giá công nhận của Bên A)
Lương thử việc: 3.000.000đ – 4.000.000đ/tháng (được thỏa thuận thống nhất khi tuyển dụng).
2. Thời gian học việc: 01 tháng (đối với người chưa có kỹ năng, kinh nghiệm làm việc)
Phụ cấp: 500.000đ/tháng.
Điều 4: Chế độ làm việc
1. Thời gian làm việc: Bắt đầu từ ngày dương lịch đầu tiên ngay sau khi ký hợp đồng này.
2. Thời gian làm việc trong tuần:
– Thời lượng: 9h00 – 20h00 hàng ngày
– Từ ngày thứ 2 đến sáng ngày thứ 7 hàng tuần
– Số ngày nghỉ phép: 02 ngày/tháng
3. Thời gian làm thêm giờ: Số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; không quá 200 giờ trong 01 năm.
4. Chế độ nâng lương: 06 tháng/lần
Điều 5: Tiền lương và phương thức thanh toán
1. Lương cơ bản, phụ cấp và làm thêm giờ
1.1. Mức lương cơ bản: 4.500.000 đồng/tháng.
1.2. Mức lương phụ cấp : Theo quy định của công ty trong từng thời điểm, chỉ áp dụng từ tháng làm việc thứ 03 trở đi, dự kiến:
– Ăn trưa: 500.000 đồng/ tháng
1.3. Tiền lương hoa hồng: Lợi nhuận chia sẻ bằng 5% doanh số một tháng
2. Hình thức trả lương: Bằng tiền mặt Việt Nam đồng.
3. Kỳ hạn trả lương
3.1. Kỳ hạn trả lương:Tiền lương được trả mỗi tháng một lần. Tiền lương được công ty trả trực tiếp, đẩy đủ và đúng thời hạn cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của người lao động trong tháng đó. Trường hợp đặc biệt do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà công ty đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng thời hạn thì không được trả chậm quá 01 tháng.
3.2.Thời điểm trả lương: Ngày….. hàng tháng. Trường hợp thời điểm trả lương trùng ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định thì được trả vào ngày làm việc tiếp theo.
Điều 6. Quyền hạn và nghĩa vụ của bên A
1. Nghĩa vụ
– Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết như trang bị lao động, trang bị bảo hộ, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.
– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo Hợp đồng lao động
2. Quyền hạn
– Quản lý, điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng
– Có quyền chuyển tạm thời lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm thời chấm dứt Hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành và theo nội quy của Công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị.
– Tạm hoãn, chấm dứt Hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của Pháp luật, và nội quy lao động của Công ty.
– Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này
Điều 7: Nghĩa vụ và quyền lợi của Bên B
1. Nghĩa vụ
– Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo thoả thuận tại Hợp Đồng này và theo quy định của Luật Lao động
– Tuân thủ các quy định về an toàn cơ sở, an toàn lao động, an toàn và vệ sinh thực phẩm
– Cập nhật các kiến thức mới và cải tiến các thao tác trong nghiệp vụ
2. Quyền lợi
– Được cung cấp các phương tiện, trang bị cần thiết để bên B có thể thực hiện công việc một cách hiệu quả nhất
– Được thanh toán lương và các khoản thưởng theo thoả thuận tại Hợp Đồng này.
– Có quyền tạm hoãn, hủy bỏ hợp đồng nếu xảy ra thiệt hại hoặc theo quy định của pháp luật.
– Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu xảy ra vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.
Điều 8: Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp
Bên B được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp trước khi bắt đầu làm việc và trong quá trình làm việc tại cửa hàng spa của bên A.
Nếu Bên B vi phạm hoặc đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước khi Hợp đồng này hết hạn thì Bên B sẽ phải bồi thường toàn bộ mức chi phí đào tạo tương đương với chương trình đào tạo nghề mà Bên A đang áp dụng.
Điều 9: Cam kết của các bên
Hai bên cùng cam kết:
a) Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng;
b) Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).
d) Các bên cùng cam kết đã xem xét tìm hiểu kỹ về tình trạng pháp lý cũng như thực tế và cùng xác nhận nội dung của hợp đồng.
Điều 10: Sự kiện bất khả kháng
1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài sự kiểm soát hợp lý của các bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một bên hoặc các bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này. Các sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thay đổi về mặt chính sách của nhà nước, dịch bệnh, chiến tranh, bạo loạn, tình trạng khẩn cấp, đình công, hoả hoạn, động đất, lụt bão, sét đánh, sóng thần và các thiên tai khác.
2. Nếu một bên bị cản trở không thể thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này vì sự kiện bất khả kháng thì bên đó phải thông báo cho bên kia bằng văn bản trong vòng 7 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Bên bị ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng cũng với các bên sẽ nỗ lực để hạn chế và kiểm soát mức độ thiệt hại của sự kiện bất khả kháng. Bên không bị ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng có thể gửi yêu cầu chấm dứt hợp đồng này nếu bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng không khắc phục được trong vòng 20 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng.
3. Thời gian ngừng hợp đồng do thời tiết hay do sự kiện bất khả kháng sẽ không được tính vào tiến độ Hợp đồng.
Điều 11: Sa thải
Bên A có quyền sa thải Bên B trong các trường hợp sau:
1. Bên Bcó hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của Bên A;
2. Bên B tự ý bỏ việc 05 (năm) ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng.
Điều 12: Chấm dứt hợp đồng
1. Hợp đồng có thể chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
– Theo thoả thuận của hai Bên;
– Do bất khả kháng;
– Sau khi các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của Hợp đồng;
– Theo quy định của pháp luật.
2. Một Bên được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng nhưng phải thông báo cho Bên còn lại ba mươi (30) ngày. Nếu việc chấm dứt Hợp đồng của một Bên không do lỗi của Bên còn lại và gây tổn thất, thiệt hại cho Bên còn lại thì Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho Bên còn lại.
3. Trường hợp một Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng do lỗi của Bên còn lại thì Bên còn lại phải bồi thường các thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng.
4. Trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng trước hạn vì bất cứ lý do gì, hai Bên có nghĩa vụ tiến hành thanh lý bằng việc lập Biên bản thanh lý để xác nhận chấm dứt mọi quyền và nghĩa vụ của mỗi Bên quy định tại Hợp đồng này.
5. Các khoản phạt và bồi thường thiệt hại và nghĩa vụ thanh toán của bất kỳ Bên nào đối với Bên còn lại phải được thực hiện trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng
Điều 13: Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp
1. Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh theo pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Tất cả các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua hoà giải thiện chí giữa các bên. Nếu sau 30 ngày kể từ ngày xảy ra tranh chấp mà tranh chấp không được giải quyết thông qua hoà giải, tranh chấp sẽ được giải quyết tại tòa án có thẩm quyền giải quyết.
3. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, Các Bên vẫn phải tuân thủ các nghĩa vụ của mình trong quá trình thực hiện Hợp đồng này
4. Những vấn đề khác liên quan đến các bênnhưng không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng theo các nội quy, chính sách của SPA.
Điều 14: Điều khoản cuối cùng
1. Bên A, Bên B cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết để tích cực giải quyết. (Nội dung được ghi lại dưới hình thức biên bản).
2. Mọi sự sửa đổi hay bổ sung, phụ lục vào bản hợp đồng này phải được sự đồng ý của các bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.
3. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi hoàn tất việc thanh lý hợp đồng. hợp đồng này được lập thành 03 bản, bên A giữ 01 bản, bên B giữ 01 bản, bên C giữ 01 bản, và có giá trị pháp lý như nhau.
Sau khi đọc lại lần cuối cùng và thống nhất với những nội dung đã ghi trong hợp đồng, hai bên cùng ký tên dưới đây.
……………., ngày ….. tháng ….. năm 20…
ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký và ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký và ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC GIA HẠN HỢP ĐỒNG
Số: 01/PL
Hợp đồng số …/HĐLĐ
Điều 1: Nội dung gia hạn
Điều 2: Thời gian phụ lục bắt đầu có hiệu lực
Phụ lục này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm …
ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký và ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký và ghi rõ họ tên)
6. Mẫu Hợp đồng thuê giám đốc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
……. , ngày … tháng … năm 2020
HỢP ĐỒNG THUÊ GIÁM ĐỐC
( Số : … / HĐLĐ – …… )
Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;
Bộ luật lao động 2012;
Luật doanh nghiệp 2014;
Thông tư 30/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về luật lao động về hợp đồng lao động;
Căn cứ vào thỏa thuận của các bên
Hôm nay , ngày … / … / 2020 tại ….. , chúng tôi gồm :
BÊN A : CÔNG TY TNHH MAY APP
Địa chỉ : Tổ dân phố Dương Hòa, P. Minh Đức, Thị xã Mỹ Hào, Hưng Yên, Việt Nam
Mã số thuế : 0900207430
Đại diện : Nguyễn Thị Hường Chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên
và
BÊN B : Ông LƯƠNG QUỐC VIỆT
Sinh ngày : 01/07/1975
CCCD số : 024075000010 Cấp tại Công an Hà Nội ngày cấp 09/07/2013
Địa chỉ thường trú : Thôn Trung, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội
Số điện thoại liên lạc : ….
Sau khi bàn bạc , hai bên thống nhất cùng ký kết Hợp đồng số … ngày …./…/… với nội dung như sau :
Điều 1. Nội dung của hợp đồng
Bên A thuê Bên B làm Giám đốc với mục đích điều hành hoạt động của Công ty bao gồm những nội dung như sau :
Thực hiện các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty đối với người lao động, cơ quan nhà nước và các quy định khác tại Điều lệ công ty;
Quản lý nhân sự, đầu tư và tổ chức thực hiện nội dung và kế hoạch kinh doanh, cung ứng dịch vụ, nhập khẩu, mua bán hàng hóa theo lĩnh vực hoạt động của công ty;
Đưa ra các phương hướng kinh doanh dựa trên tình hình của công ty để giúp công ty phát triển tốt nhất
Các công việc khác theo yêu cầu công ty .
Điều 2. Thời gian thực hiện hợp đồng
Hợp đồng có giá trị 16 năm kể từ ngày …./…./2020 Đến ngày … /…/2036
Điều 3. Tiền công và phương thức thanh toán
1.Tiền công
Trong năm đầu tiên, kể từ khi ký hợp đồng này, mức lương cơ bản của Bên B được tính là 30% lợi nhuận của công ty (lợi nhuận được tính dựa trên số liệu thu chi thực tế, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố hao mòn cơ sở vật chất), chưa bao gồm thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Trong năm thứ hai, kể từ khi ký hợp đồng này, mức lương cơ bản của Bên B được tính là 20% lợi nhuận của công ty (lợi nhuận được tính dựa trên số liệu thu chi thực tế, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố hao mòn cơ sở vật chất), chưa bao gồm thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Từ năm thứ ba trở đi, kể từ khi ký hợp đồng này, mức lương cơ bản của Bên B được tính là 10% lợi nhuận của công ty (lợi nhuận được tính dựa trên số liệu thu chi thực tế, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố hao mòn cơ sở vật chất), chưa bao gồm thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
2. Tạm ứng lương
Để đảm bảo các hoạt động đời sống, mỗi tháng công ty tạm ứng cho Bên B số tiền là 16.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Mười sáu triệu đồng). Số tiền này sẽ được bù trừ vào tiền công khi tới hạn quyết toán.
3.Chi trả
Công ty sẽ quyết toán tiền công cho Bên B theo quý (tức 03 tháng một lần) dựa trên căn cứ sổ sách, hồ sơ tài chính của công ty.
Bên B được nhận trực tiếp 2/3 trên tổng số chi phí được hưởng, còn lại 1/3 sẽ do công ty giữ lại để đảm bảo các nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ khác phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng. Số tiền còn lại sau khi đảm bảo các nghĩa vụ sẽ được hoàn trả cho Bên B khi chấm dứt hợp đồng.
4. Tiền thưởng
Bên B được xem xét thưởng hàng Quý phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh của Công ty .
Mức tiền thưởng và việc tăng tiền thưởng sẽ phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, việc tăn tiền thưởng sẽ được Bên A thông báo cho Bên B bằng văn bản .
5. Phương thức thanh toán
Bên A chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng cá nhân của Bên B trước ngày ….. hàng tháng
Tên tài khoản :
Số tài khoản :
Ngân hàng :
Chi nhánh :
Điều 4. Bảo hiểm
Việc đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, Hai bên sẽ thực hiện đúng các quy định của Pháp luật, cụ thể như sau:
– Công ty: Công ty sẽ phải trích một khoản tiền bằng 18% tiền lương chính của Bên B để đóng các loại bảo hiểm cho bên B, cụ thể: 15% Bảo hiểm xã hội bắt buộc, 2% Bảo hiểm y tế, 1% Bảo hiểm thất nghiệp .
– Bên B: Bên B phải trích một khoản tiền tương đương với 6% tiền lương của mình để đóng các loại bảo hiểm .
Điều 5. Nghỉ phép hàng năm / Nghỉ lễ
Bên B sẽ được 12 ngày nghỉ pháp được trả lương cho mỗi năm làm việc tại Công ty .
Ngoài những ngày nghỉ chung , Bên B có quyền nghỉ các ngày lễ theo quy định của bộ luật Lao động . Nếu ngày lễ rơi vào các ngày nghr cuối tuần , Bên B sẽ được nghỉ bù vào các ngày sau đó .
Trường hợp Bên B nghỉ quá số ngày phép thì khi hợp đồng kết thúc , Bên A sẽ khấu trừ số tiền của những ngày nghỉ vượt quá vào tiền thanh lý hợp đồng với Bên B .
Tất cả những ngày nghỉ phép sẽ được thực hiện khi có được sự đồng ý của công ty.
Trường hợp Bên B nghỉ việc vì bệnh hoặc tai nạn quá 07 ngày thì Bên B phải tự hoàn thành giấy chứng nhận về việc mình nghỉ bệnh và gửi đếnCông ty . Nếu Bên B không hoàn thành giấy chứng nhận hoặc cung cấp sai thông tin thì Bên B sẽ bị coi là nghỉ việc không có lí do chính đáng .
Trường hợp Bên B không thể thực hiện nhiệm vụ của mình vì bị bệnh hoặc tai nạn trong thời gian qua 60 ngày làm việc liên tiếp trong một năm thì Bên A có thể chấm dứt việc bổ nhiệm Bên B bằng văn bản , Bên B sẽ được trả lương đầy đủ cho số tháng đã làm việc trong năm .
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên
Bên A
Trực tiếp quản lý Bên B khi Bên B làm việc tại công ty
Tạm ngưng hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc áp dụng biện pháp kỷ luật Bên B theo thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật
Thực hiện các điều khoản được quy định trong hợp đồng
Thanh toán đầy đủ các khoản lương, thưởng và các khoản khác cho Bên B theo thảo thuận
Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Bên B
Được cung cấp các phương tiện cần thiết, các tiện ích để có thể thực hiện công việc một cách tốt nhất;
Được thanh toán lương và các khoản thưởng theo thoả thuận tại Hợp Đồng này;
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của theo thoả thuận tại Hợp Đồng này và theo quy định của Luật Lao động;
Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của Công ty, đặc biệt, các yêu cầu liên quan nội quy, an toàn, bí mật, và bồi thường cho Công ty trong trường hợp gây ra các tổn thất, thiệt hại gây ra cho Công ty.
Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Điều 7. Bí mật
Trong trường hợp nghỉ việc tại Công ty, Bên B tuyệt đối không được thực hiện các công việc sau: – Mang theo, làm lộ, tuyên truyền các chi tiết về bí mật công việc, bí mật thương mại, công nghệ áp dụng hay những thông tin mật khác có được trong quá trình làm việc cho Công ty;
– Nhận và yêu cầu thực hiện công việc cho những người mà biết rằng họ là những khách hàng của Công ty trong suốt thời gian Bên B làm việc cho Công ty;
– Theo Hợp đồng này, “Bí Mật Thông Tin” nghĩa là bất cứ phần nào hay toàn bộ thông tin mà trước đó Bên B hoặc Công ty chưa công khai ra ngoài hay một phần của thông tin trực tiếp hay gián tiếp có liên hệ đến Công ty, bao gồm nhưng không giới hạn:
– Tất cả những bí mật thương mại, hay những thông tin khác về chiến lược, kế hoạch, công nghệ, kinh tế, tài chính, tiếp thị, tố tụng của Công ty mà những đối thủ cạnh tranh hay các cá nhân, tổ chức khác có thể sử dụng để trục lợi hoặc làm phương hại đến uy tín hoạt động của Công ty;
–Bên B không được tiết lộ cho bất cứ ai các bí mật thông tin liên quan đến Công ty, hay liên quan đến các chương trình hợp tác của Công ty với các cá nhân, tổ chức khác mà không có sự đồng ý bằng văn bản trước của Công ty;
– Ngoài ra, bất kỳ thông tin nào liên quan đến công việc kinh doanh, những người đứng đầu hay khách hàng của Công ty đều được xem là bí mật, thì Bên B phải bảo mật trong suốt thời gian làm việc Cho Công ty và ít nhất là ba năm sau khi chấm dứt làm việc cho Công ty.
Điều 8. Sa thải
Công ty có quyền sa thải Bên B trong các trường hợp sau:
a) Bên B có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp;
b) Bên B bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm;
c) Bên B tự ý bỏ việc năm ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng.
Điều 9. Chấm dứt hợp đồng
Trong trường hợp Bên B có nhu cầu chấm dứt Hợp Đồng này trước thời hạn với bất kỳ lý do gì, Bên B phải thông báo bằng văn bản cho Công ty ít nhất là 90 ngày trước ngày chấm dứt hợp đồng;
Trong trường hợp Công ty có nhu cầu chấm dứt Hợp Đồng này trước thời hạn, Công ty sẽ gửi thông báo cho Bên B trong thời hạn báo trước là 30 ngày làm việc. Trường hợp chấm dứt Hợp đồng này vì bất cứ lý do gì, Bên B phải trả lại Công ty tất cả tài sản bao gồm giấy tờ, kế hoạch, báo cáo, số liệu thống kê và các tài sản khác của Công ty, tuyệt đối Bên B không được lưu giữ hoặc làm thất thoát bất cứ tài liệu, thông tin nào của Công ty.
Ngoài ra, hợp đồng này đương nhiên được coi là chấm dứt mà không phải báo trước, nếu không có các thỏa thuận khác giữa hai bên, khi có một trong các điều kiện sau: – Hết hạn hợp đồng;
– Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng;
– Bên B bị kết án tù giam hoặc bị cấm làm công việc cũ theo quyết định của Toà án;
– Bên B chết hoặc mất tích theo tuyên bố của Toà án.
Điều 10. Giải quyết tranh chấp
Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết .
Hợp đồng này được lập thành ….. bản và giao cho mỗi bên giữ ….bản . Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau .
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký .
BÊN A
BÊN B
7. Hợp đồng thuê nhân viên cấp dưỡng cho trường học
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮK NÔNGTRƯỜNG THPT DTNT N’TRANG LƠNG ——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————
Số: /HĐLĐ-N’TL
……….., ngày …. tháng ….. năm ….
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
(Loại không xác định thời hạn)
– Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;
– Căn cứ Bộ luật lao động 2019;
– Căn cứ Luật Thương mại 2005;
– Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020;
– Căn cứ Luật Giáo dục 2019;
– Căn cứ Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ vềThực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;
– Căn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
– Căn cứ vào nhu cầu thực tế của hai bên;
– Căn cứ Biên bản đàm phán ngày … tháng … năm …… giữa Trường THPT DTNT N’Trang Lowng và Ông/bà ………;
Chúng tôi gồm:
TRƯỜNG THPT DTNT N’TRANG LƠNG
Địa chỉ : Phường Nghĩa Trung, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
Đại diện : Bà Đỗ Thị Việt Hà Chức vụ: Phó hiệu trưởng
Số tài khoản : 9523.2.1061264 tại Kho bạc nhà nước Đắk Nông
Và
Ông/bà ……………
Sinh ngày : ……… CMND/CCCD số : ………
Cấp tại : ……… Ngày cấp : ………
Nơi cư trú : ………
Số điện thoại : ………
Trình độ : ………
Vị trí công việc trước khi ký hợp đồng này : ………
Thỏa thuận ký kết Hợp đồng lao động không xác định thời hạn và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:
Điều 1. Nhiệm vụ hợp đồng
– Địa điểm làm việc: Nhà ăn trường THPT DTNT N’Trang Lơng
– Chức danh/Vị trí: Nhân viên cấp dưỡng
– Nhiệm vụ: Thực hiện một số nội dung công việc chính như:
+ Hàng ngày tiếp nhận và kiểm tra chất lượng thực phẩm từ nhà phân phối giao (thủ kho giao xuống).
+ Đảm bảo số lượng và chất lượng thực phẩm luôn được tươi mới.
+ Sơ chế chuẩn bị và nấu ăn theo thực đơn cho học sinh.
+ Bố trí sắp xếp các món ăn được hoàn thành đúng thời gian cho học sinh.
+ Phối hợp cùng với đồng nghiệp làm các công việc khác trong bếp.
+ Giữ gìn bếp luôn gọn gàng, vệ sinh để đảm bảo an toàn thực phẩm.
+ Thực hiện công việc khác có liên quan theo sự phân công của lãnh đạo và tổ trưởng tổ quán trị đời sống.
Điều 2. Chế độ làm việc
– Có/Không áp dụng thử việc: …… (Không áp dụng thử việc đối với hợp đồng lao động dưới 01 tháng)
– Thời gian thử việc: …… (Thời gian thử việc không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp)
– Thời giờ làm việc: Theo lịch phân công của tổ trưởng.
– Được trang bị những phương tiện làm việc gồm: Những vật dụng thiết yếu theo quy định: 1 năm được cấp 2 đồng phục (quần, áo làm việc, mũ, cái tạp dề, ủng đi chân).
Điều 3. Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động
1. Nghĩa vụ:
– Hoàn thành nhiệm vụ đã cam kết trong Hợp đồng lao động.
– Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc, bồi thường thiệt hại nếu có và các quy định khác của pháp luật.
– Chịu trách nhiệm đối với những công việc được phân công và đảm bảo bí mật kinh doanh, đạo đức nghề nghiệp trong quá trình làm việc;
– Chấp hành việc điều động khi đơn vị có nhu cầu.
2. Quyền lợi:
– Được hưởng các quyền lợi theo quy định pháp luật.
– Phương tiện đi lại làm việc: Cá nhân tự túc
– Mức lương chính (hoặc tiền công): Theo phụ lục đính kèm.
– Hình thức trả lương (thu nhập): Chuyển khoản thông qua hệ thống ngân hàng
– Thời hạn trả lương: Trả hàng tháng
– Phụ cấp (nếu có) gồm: ……………………………………………………………………………..
được trả …………… lần vào các ngày ………… và ngày ………….. hàng tháng.
– Chế độ tiền lương (kỳ điều chỉnh lương): Căn cứ theo quy định của Pháp luật hiện hành và tình hình thực tế của cơ quan sẽ điều chỉnh theo phụ lục hợp đồng nhưng tối thiểu 02 năm/lần, đảm bảo theo nguyên tắc phù hợp với tình hình thực tế và theo quy định.
– Được trang bị bảo hộ khi làm việc (nếu có) gồm: Theo quy định cơ quan.
– Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương (nghỉ lễ, phép, việc riêng): Theo quy định hiện hành và theo nội quy của cơ quan.
– Các chế độ bảo hiểm: Người lao động có trách nhiệm trích lại số tiền lương tương ứng theo quy định hiện hành, bao gồm cả các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BH thất nghiệp của người sử dụng lao động và người lao động (vì tiền lương mà người sử dụng lao động đóng các khoản trên đã được tính vào mức lương trong hợp đồng) để người sử dụng lao động (thay người lao động) đóng cho BHXH, Liên đoàn lao động tỉnh theo quy định và được hưởng quyền lợi theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
– Được hưởng các phúc lợi: …………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
– Được hưởng chế độ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ theo chỉ đạo và theo quy định của pháp luật:
– Được hưởng các chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, bồi thường theo quy định của pháp luật về viên chức.
– Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, đề nghị chấm dứt Hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
– Những thỏa thuận khác theo quy định hiện hành.
Điều 4. Nghĩa vụ và quyền hạn của Người sử dụng lao động
1. Nghĩa vụ:
– Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong Hợp đồng lao động
– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi của người lao động đã cam kết trong Hợp đồng lao động.
2. Quyền hạn:
– Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng (Bố trí, điều động, tạm đình chỉ công tác, tạm dừng hợp đồng, chấm dứt hợp đồng…).
– Chấm dứt Hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động theo Quy chế, nội quy hoạt động của cơ quan, quy định của pháp luật.
– Xử lý kỷ luật, tạm đình chỉ công tác, khen thưởng theo quy định của Pháp luật và quy chế, nội quy của cơ quan.
Điều 5. Tạm hoãn hợp đồng lao động
Người lao động được tạm hoãn Hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động trong các trường hợp:
– Người lao động thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
– Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác.
Điều 6. Chấm dứt hợp đồng
– Các trường hợp chấm dứt hợp đồng, thời gian báo trước sẽ được áp dụng theo quy định của Bộ Luật lao động 2019.
– Các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước theo quy định tại Bộ Luật lao động 2019:
a. Người lao động không cần báo trước khi:
+ Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
+ Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
+ Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
+ Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
+ Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
+ Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
+ Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện HĐLĐ.
b. Người sử dụng lao động không cần báo trước với 02 trường hợp sau:
+ NLĐ không có mặt tại nơi làm việc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện HĐLĐ.
+ NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.
– Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
+ Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
+ Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
+ Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
+ Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
Điều 7. Điều khoản thi hành
– Những vấn đề về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm không ghi trong hợp đồng lao động này sẽ được áp dụng và thực hiện theo quy định của pháp luật.
– Hợp đồng này làm thành 03 bản có giá trị ngang nhau, Trường THPT DTNT N’Trang Lơng giữ 02 bản, người lao động giữ 01 bản và hợp đồng có hiệu lực từ ngày ……. tháng…. năm …….
– Khi hai bên ký kết phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này.
Hợp đồng này làm tại …………………………………., ngày ….. tháng …… năm …………..
Người được lao động (Ký, ghi rõ họ và tên)
Người đứng đầu đơn vị (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
8. Các thỏa thuận đặc trưng trong Hợp đồng lao động
8.1. Phần tiêu đề
Phần tiêu đề, biểu ngữ là không thể thiếu trong các dạng Hợp đồng lao động, các bạn có thể tham khảo cách trình bày sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN/TNHH … PHÒNG NHÂN SỰ/PHÒNG KẾ TOÁN ———–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ———–o0o———– Hà Nội, ngày … tháng … năm 2021
Số:
Quyển số:
Đợt/Kỳ tuyển dụng:
Năm:
Người phụ trách:
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Số hợp đồng: …/2021/HĐLĐ
– Căn cứ Bộ Luật Dân sự năm 2015 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
– Căn cứ Luật Lao động số 10/2012/QH13 của Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa 13 thông qua ngày 18/6/2012;
– Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014;
– Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2014;
– Căn cứ Luật Việc làm được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 16 tháng 11 năm 2013;
– Căn cứ Luật thuế thu nhập Doanh nghiệp sửa đổi năm 2013;
– Căn cứ nhu cầu các bên;
Hôm nay, vào hồi 8h00 sáng/chiều ngày … tháng … năm 2020, tại trụ sở chính của CÔNG TY ………, Số …..….., Phường …………, Quận …………, Thành phố ……………. Chúng tôi, bao gồm:
8.2. Phần chủ thể Hợp đồng
Người sử dụng lao động trong Hợp đồng lao động
CÔNG TY …
Địa chỉ : Số ……….., Phường ………….., Quận ………., Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Mã số thuế :
Đại diện : Ông/bà …
Chức vụ : Giám Đốc/Tổng Giám Đốc/Chủ tịch HĐQT/Chủ tịch HĐTV
Và:
Người lao động trong Hợp đồng lao động
Ông/Bà :
Giới tính:
Sinh ngày: Dân tộc: Quốc tịch: Việt Nam
CMND/CCCD số:
Ngày cấp: Nơi cấp:
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Trình độ:
(Đại học/Cao đẳng/Trung cấp/Phổ thông)
Sau khi bàn bạc thống nhất, chúng tôi cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết theo những điều khoản sau đây:
8.3. Đối tượng của Hợp đồng
Ông/Bà …………. sẽ làm việc tại CÔNG TY … theo loại hợp đồng lao động …………….. (không xác định thời hạn/xác định thời hạn) kể từ ngày …/…/2020, tại trụ sở của công ty là Số …………, Phường ……………., Quận …………….., Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Hợp đồng này có thể được thay đổi thành dạng Hợp đồng lao động khác tùy theo nhu cầu, thảo thuận của các bên.
Các thỏa thuận cụ thể về công việc như Vị trí công việc, Phòng ban, Nơi công tác, Công việc đảm nhiệm, Thiết bị và công cụ, cơ sở vật chất làm việc, giwof làm việc.
8.4. Thỏa thuận về thời gian làm việc, thử việc
Xác định Hợp đồng ký kết của các bên là xác định thời hạn hay không xác định thời hạn.
Các bên có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc khác. Lưu ý không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
Thời gian thử việc chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và theo quy định thì không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp; Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Các thỏa thuận về lương thử việc, trách nhiệm công việc trong quá trình thử việc và kết quả thử việc các bên đều có thể đưa vào điều khoản này.
8.5. Thỏa thuận về Lương
Mức lương cơ bản là:
Tương ứng với số ngày làm việc/ngày công là: 24 ngày;
Lương được quyết toán và được trả 1 lần vào ngày cuối cùng của mỗi tháng;
Mức lương cơ bản sẽ được tăng 1 năm 1 lần (mỗi lần cách nhau 6 tháng) là 500.000 đồng;
Công ty cung cấp các bữa ăn, phụ cấp theo yêu cầu của công việc;
Người lao động có thể đăng ký làm thêm giờ, tăng ca với mức lương bằng 150% mức lương thông thường;
Số ngày nghỉ hàng năm (nghỉ phép, lễ, việc riêng) không được quá 20 ngày;
Được hưởng các phúc lợi khác theo quy định điều lệ của công ty và pháp luật quy định;
Được hưởng các chế độ công tác, bồi dưỡng do công ty điều phối;
Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của Pháp luật hiện hành;
Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
Người sử dụng lao động phải bảo đảm thời gian trả lương, phương thức trả lương theo thỏa thuận. Đưa ra những nội quy thống nhất về nâng lương, giữ lương, trừ lương.
8.6. Các hồ sơ người sử dụng lao động được lưu giữ của người lao động
Bản sao giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động; Bản sao các giấy tờ xác nhận của cơ quan chức năng đối với người lao động; Bản sao các xác nhận kinh nghiệm của các tổ chức, đơn vị khác; Sổ bảo hiểm, chứng từ có liên quan; Các giấy tờ khác có trong bộ hồ sơ xin việc;
8.7. Phạt vi phạm nội quy và kỷ luật trong Hợp đồng lao động
Những hậu quả người lao động gây ra do lỗi chủ quan hoặc không phải do người sử dụng lao động phân công, hướng dẫn. Người lao động sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước bên thứ ba và cơ quan pháp luật có thẩm quyền.
Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định. Các quy trình xử lý kỷ luật, thời hạn kỷ luật hay những hình phạt đều được pháp luật quy định khá chi tiết.
8.8. Xử lý khi tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, rủi ro
Trong trường hợp người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong quá trình làm việc tại cơ sở, tổ chức kinh doanh. Quyền lợi của người lao động sẽ được xử lý theo quy định của Bộ Luật Lao động có hiệu lực tại thời điểm bấy giờ. Các bên cũng có thể thỏa thuận và đưa ra những rủi ro trong công việc để thống nhất và chấp nhận giao kết hợp đồng.
8.9. Quyền và Nghĩa vụ của người lao động
Trong quá trình làm việc, người lao động chịu sự điều hành trực tiếp của cấp trên và Ban Giám đốc;
Có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh, đúng hạn những công việc được giao và đã cam kết trong hợp đồng lao động;
Chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động và nội quy của công ty;
Đảm bảo tác phong làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả, tinh thần cầu tiến khi làm việc;
Không được phép thực hiện bất kỳ hành động nào nhằm bôi nhọ uy tín tổ chức hoặc tiết lộ các thông tin liên quan công việc mình được giao;
Để được giải đáp, hướng dẫn kỹ hơn về Hợp đồng lao động, các bạn có thể liên hệ Hotline 1900.0191.
Được đào tạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan;
Được đăng ký giờ làm linh hoạt theo phạm vi, tính chất công việc đảm nhận;
Người lao động có quyền đề xuất, khiếu nại với công ty hoặc một cơ quan thứ ba để thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Pháp luật hiện hành;
Được kiến nghị về các chế độ ăn, nghỉ, phụ cấp của công ty theo đúng trình tự quy định tại nội quy công ty;
8.10. Thỏa thuận về chiết khấu, hoa hồng, phúc lợi
Tùy theo công việc phụ trách và sản phẩm kinh doanh, người lao động sẽ được hưởng mức chiết khấu, tỷ lệ hoa hồng tướng ứng. Bảng chiết khấu, tỷ lệ hoa hồng sẽ được công ty ban hành công khai trong từng giai đoạn phát triển của công ty.
Doanh số là chỉ số áp đặt với từng vị trí tương ứng. Để đảm bảo công việc được thực hiện chính xác và ổn định, doanh số là mức sàn thấp nhất để yêu cầu người lao động phải đạt được. Mỗi đơn vị sẽ có mức doanh số khác nhau, phụ thuộc vào thị trường và tình hình kinh doanh của công ty.
Có 2 hình thức phúc lợi đó là phúc lợi tinh thần và vật chất.
Phúc lợi tinh thần là những hoạt động văn hóa giải trí, các chương trình thăm quan, nghỉ dưỡng, hoạt động cộng đồng nhằm đảm bảo nhu cầu tinh thần thoải mái cho người lao động. Từ đó hướng tới hiệu quả công việc cao hơn.
Phúc lợi vật chất là các quy định về lương, thưởng, ăn trưa, ăn đêm, bảo hiểm, tặng quà,… hướng tới sự chăm sóc về kinh tế, đời sống cho người lao động.
8.11. Tăng ca, nghỉ bù trong Hợp đồng lao đồng
Tăng ca, nghỉ bù
Người lao động tự nguyện đăng ký tăng ca, làm thêm giờ cần lập văn bản gửi tới phòng Nhân sự của công ty. Nếu có thể sắp xếp vị trí làm việc, công ty sẽ thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người lao động. Không được phép tự ý tăng ca ngoài sự cho phép của công ty, mọi phí tổn gây ra sẽ do người lao động chịu trách nhiệm.
Tùy theo từng thời điểm và bối cảnh kinh doanh, công ty sẽ quyết định cho người lao động đi làm vào những ngày nghỉ theo quy định, sau đó cho phép nghỉ bù vào những ngày khác hoặc cộng dồn số ngày nghỉ phép trên năm;
Số ngày nghỉ phép trên năm không sử dụng hết sẽ được chuyển thành tiền lương tương ứng để trả cho người lao động vào cuối năm tài chính đó;
8.12. Thuế theo Hợp đồng lao động
Người lao động và người sử dụng lao động tự chủ động trong các nghĩa vụ thuế phát sinh nằm trong phạm vi nghĩa vụ của mình.
Nếu các bên muốn trả thay, kê khai hay tạo mới sẽ được thỏa thuận tại phần này.
8.13. Chế độ bảo hiểm xã hộitrong Hợp đồng lao động
Người lao động được hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định của nhà nước, Sở lao động thương binh xã hội và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành.
Trong trường hợp người lao động có nhu cầu khác về bảo hiểm cần phải lập thành văn bản và gửi tới người được phân công có chức năng quản lý trực tiếp.
Sổ bảo hiểm sẽ do công ty lưu giữ và ghi số liệu, người lao động sẽ được hoàn trả sổ bảo hiểm khi chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp hoặc các trường hợp khác theo thỏa thuận.
Trong trường hợp người lao động còn nợ nghĩa vụ với công ty hoặc tự ý nghỉ việc, công ty sẽ bàn giao sổ bảo hiểm cho cơ quan chức năng nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề tồn đọng.
8.14. Thay đổi vị trí công việc, điều chuyển công táctrong Hợp đồng lao động
Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.
Trong quá trình làm việc, nếu người lao động có nhu cầu thay đổi vị trí làm việc vì vấn đề sức khỏe, kinh tế hay thời gian; người sử dọng lao động có thể xem xét và đưa ra quyết định đồng ý hay không đồng ý với nhu cầu này.
Vị trí mới sẽ được áp dụng các quy định mới về lương, thưởng, chế độ tương ứng.
Trong quá trình hoạt động, tùy vào khả năng kinh tế, chiến lược, điều kiện khách quan và quy định của nhà nước; việc kinh doanh của công ty có thể bị ảnh hưởng nhất định.
Lúc này, việc chi trả lương, phụ cấp và vị trí công việc sẽ được điều chỉnh để đảm bảo cao nhất khả năng tồn tại của công ty, tổ chức.
8.15. Tạm nghỉ theo điều động của công ty
Trong trường hợp người lao động vi phạm pháp luật hoặc các trường hợp khác nằm trong nội quy lao động. Quản lý trực tiếp, trưởng ca, giám đốc phân xưởng có quyền yêu cầu người lao động tạm nghỉ để đảm bảo lợi ích chung của công ty hoặc những người lao động khác.
8.16. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
Thực hiện đầy đủ những điều kiện trong phạm vi khả năng để người lao động đạt hiệu quả công việc cao nhất;
Bảo đảm vị trí, việc làm cho người lao động theo hợp đồng đã ký;
Thanh toán đúng hạn, đầy đủ, dứt điểm các chế độ và quyền lợi cho người lao động;
Có quyền cân nhắc, điều chỉnh bộ máy hoạt động công ty;
Chuyển tạm thời người lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm thời chấm dứt hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành;
Có quyền ngừng tăng lương, quyết định chậm tăng lương đối với người lao động vi phạm nội quy công ty;
Yêu cầu giao nộp, kiểm tra, giám sát hoạt động, kết quả công việc mà người lao động phụ trách;
8.17. Bí mật kinh doanhtheo Hợp đồng lao động
Người lao động nhận được thông tin về nội dung công việc mình phụ trách hoặc tiếp xúc, nghiêm cấm các hành vi sau:
Cung cấp thông tin khách hàng cho bên thứ ba;
Cung cấp các thông tin về nội dung công việc cho bên thứ ba;
Cung cấp kết quả công việc cho bên thứ ba không được ủy quyền;
Tiết lộ phương án, cách thức xử lý công việc được hướng dẫn;
Tiết lộ những thông tin có được trong quá trình làm việc tại công ty cho bên thứ ba;
Quay phim, chụp ảnh tại vị trí làm việc hoặc tài liệu, hồ sơ khi không được cho phép của công ty;
Tự ý liên hệ, trao đổi với khách hàng khi không được cho phép của công ty;
Tự ý thỏa thuận, hứa hẹn với khách hàng những nội dung không thuộc phạm vi được giao;
Người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh, tùy theo mức độ sẽ phải bồi thường theo thiệt hại gây ra hoặc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Công ty cũng có thể đưa ra mức phạt tương đối tại điều khoản này để đảm bảo sự răn đe nhất định.
Nếu vì lý do nào đó, người lao động có hành vi gây ảnh hưởng tới uy tín của tổ chức, đơn vị thì sẽ phải chịu trách nhiệm cả về kinh tế và pháp luật.
Việc xem xét mức độ vi phạm sẽ được thực hiện bằng biên bản họp nội bộ cùng với những bên có liên quan, ghi nhận công khai ý kiến của tất cả các bên.
Mức phạt có thể được quy định tại điều khoản này, ví dụ: 10.000.000, 20.000.000 hoặc 50.000.000 vnđ.
8.18. Đào tạo, nâng chuyên môn trong Hợp đồng lao động
Công ty có trách nhiệm trong việc tổ chức các chương trình, khóa học mang tính chất bồi dưỡng, đào tạo cho cán bộ, nhân viên đang làm việc tại đơn vị.
Chi phí tổ chức, điều kiện tham gia sẽ được công ty quy định đối với từng khóa học riêng biệt và được công khai cho toàn thể đội ngũ người lao động.
Chi phí khóa đào tạo bồi dưỡng sẽ do công ty chịu trách nhiệm hoặc có sự thỏa thuận với người lao động tùy từng khóa đạo tạo và nội dung chuyên môn nghiệp vụ.
Mức chi phí này phải được công khai trước khi tổ chức đào tạo bồi dưỡng.
Người lao động để được tham gia đào tạo bồi dưỡng sẽ cần phải thực hiện cam kết một số nội dung ví dụ như: hiệu quả đào tạo, thời gian làm việc sau đào tạo, hoàn chi phí nếu bỏ việc sau đào tạo,…
Việc người lao động vi phạm những cam kết mà mình đã ghi nhận trước khi tham gia đào tạo sẽ dẫn tới những hậu quả thiệt hại cho người sử dụng lao động.
Vì thế trách nhiệm bồi thường, phạt có thể được đề ra tại điều này. Chi phí cho việc bồi thường và phạt thông thường sẽ được dựa vào chi phí khóa đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
8.19. Đơn phương chấm dứt hợp đồng trong Hợp đồng lao động
Các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Luật Lao động 2012. Tuy nhiên, phải báo trước ít nhất tối thiểu 45 ngày để bên còn lại có thể sắp xếp các kế hoạch thay thế phù hợp.
Trong trường hợp người lao động nắm giữ vị trí có trình độ chuyên môn cao, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng chỉ được thực hiện khi đã có bàn giao công việc cho người thay thế bằng biên bản có xác nhận của công ty. Nếu người lao động không chấp hành quy định này, công ty có quyền khởi kiện và yêu cầu được bồi thường những tổn thất phải chịu nếu có.
Trong trường hợp công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động cần tuân thủ các quy định pháp luật và giải quyết chế độ cho người lao động ngay lập tức. Nếu người lao động chưa thể bố trí được công việc mới và việc chấm dứt hợp đồng gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống người lao động, công ty phải ghi nhận thành biên bản và tìm giải pháp tối ưu cho việc luân chuyển công tác, giảm mức lương,… trước khi xem xét chấm dứt hợp đồng lao động.
Nếu việc đơn phương chấm dứt hợp đồng là trái với quy định của pháp luật và không nằm trong thỏa thuận tại Hợp đồng này; ngoài những nghĩa vụ phát sinh khác, bên đơn phương chấm dứt hợp đồng sẽ phải bồi thường tối thiểu số tiền tương ứng 1 tháng lương hiện tại cho bên còn lại.
Các quyền lợi khác không bị ảnh hưởng được đảm bảo giữ nguyên.
8.20. Quyền lợi sau khi chấm dứt hợp đồng lao động
Sau khi chấm dứt Hợp đồng lao động, các quyền lợi, phúc lợi, chế độ đều phải được chi trả hết cho người lao động trừ trường hợp việc chi trả có thể gây ảnh hưởng tới bên thứ ba.
Trong trường hợp không thể chi trả hay hoãn chi trả, công ty cần phải có văn bản thông báo và hướng dẫn người lao động khắc phục.
Tất cả hồ sơ, giấy tờ mà người sử dụng lao động thu, tạm giữ của người lao động sẽ đều được hoàn trả cho người lao động khi Hợp đồng lao động này kết thúc. Trừ trường hợp các nghĩa vụ của người lao động chưa thực hiện hết và việc lưu giữ là để đảm bảo thực hiện các thủ tục pháp lý có liên quan.
Tùy từng lĩnh vực nhất định, nhằm đảo bảo các yếu tố liên quan tới bí mật kinh doanh, công nghệ, dữ liệu khách hàng, uy tín tổ chức, doanh nghiệp, hình ảnh công ty; người lao động có thể sẽ phải cam kết về thời hạn không làm công việc tương tự sau khi kết thúc Hợp đồng lao động này.
8.21. Các Trường hợp khách quan, bất khả kháng trong Hợp đồng lao động
Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình;
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
8.22. Thỏa thuận chung khác trong Hợp đồng
Các bên cam kết thực hiện đầy đủ những thỏa thuận đã được ghi nhận tại hợp đồng này.
Bất kỳ thay đổi, bổ sung nào của Hợp đồng này phải được ghi nhận bằng văn bản và có chữ ký của cả hai bên, được thống nhất thành Phụ lục hợp đồng và đính kèm Hợp đồng này.
Hợp đồng lao động này được viết, ghi nhận bằng tiếng Việt, không kèm bản dịch, phiên âm.
Pháp luật mà các bên trong Hợp đồng lựa chọn là pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Toàn bộ quan hệ, tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.
8.23. Điều khoản Tranh chấp hợp đồng lao động
Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.
Nếu xảy ra mâu thuẫn, các bên ưu tiên biện pháp hòa giải, thương lượng, chỉ khi nào không thể hòa giải được mới đưa vụ việc ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền hoặc Trọng tài theo quy định tại thời điểm đó.
8.24. Thỏa thuận bổ sung Hợp đồng
Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.
Trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.
Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.
Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.
8.25. Hợp đồng lao động vô hiệu
Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ trong trường hợp sau đây:
a) Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật;
b) Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật này;
c) Công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm.
Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng.
Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần thì xử lý như sau:
Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng; trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật;
Hai bên tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để phù hợp với thỏa ước lao động tập thể hoặc pháp luật về lao động.
Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật; trường hợp do ký sai thẩm quyền thì hai bên ký lại.
Trong hợp đồng lao động, nếu một bên không thực hiện được nghĩa vụ mà các bên đều không có lỗi thì bên không thực hiện được nghĩa vụ không có quyền yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ đối với mình. Trường hợp một bên đã thực hiện được một phần nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện phần nghĩa vụ tương ứng đối với mình.
8.26. Điều khoản Hiệu lực hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
Bản hợp đồng này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm 2020
Hợp đồng này gồm 0… trang, bằng tiếng Việt và được lập thành 02 bản.
Một bản do người sử dụng lao động giữ, một bản do người lao động giữ có giá trị pháp lý như nhau.
CHỮ KÝ CỦA CÁC BÊN
NGƯỜI LAO ĐỘNG NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
9. Hướng dẫn sử dụng Hợp đồng lao động
Với bản chất là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, khi soạn thảo các bên cần lưu ý sự điều hòa quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên. Tuyệt đối tránh ưu tiên, hạn chế, thiên vị một bên dẫn tới khả năng tranh chấp, khó thực thi cho hợp đồng.
Thông tin công ty: Thông tin công ty được ghi nhận tại 2 vị trí, vị trí thứ nhất là góc trên cùng bên trái trang đầu tiên của Hợp đồng. Vị trí thứ 2 là tại phần thông tin Công ty bên trong nội dung Hợp đồng. Thông tin sẽ bao gồm Tên, Mã số thuế, Địa chỉ trụ sở và người đại diện công ty theo pháp luật hoặc theo Ủy quyền.
Thông tin cá nhân người lao động: Sẽ bao gồm Tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, số CMND/CCCD ngày cấp nơi cấp, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc chỗ ở hiện tại.
Thỏa thuận lao động: Sẽ bao gồm nội dung chính của toàn bộ hợp đồng, ai là người lao động, thời hạn lao động, vị trí công ty làm việc, thời điểm bắt đầu làm việc và những thỏa thuận đặc biệt chính khác.
Công việc phụ trách: Đây là mô tả tổng thể, chi tiết của vị trí mà người lao động được tuyển dụng, bao gồm chức vụ, phòng ban, công việc đảm nhiệm, giờ làm việc, cơ sở vật chất được giao nếu có, người quản lý trực tiếp,…
Quyền và nghĩa vụ của người lao động: Đây là những thỏa thuận xoay quanh người lao động bao gồm chế độ, lương thưởng, ngày nghỉ, đào tạo, phụ cấp, ăn trưa, khiếu nại, tăng ca, bảo hiểm,…
Chế độ bảo hiểm xã hội: Đây là điều khoản chi tiết hơn về chế độ bảo hiểm xã hội mà người lao động được hưởng, phân chia trách nhiệm đóng bảo hiểm nếu có, các thỏa thuận về hưởng bảo hiệm, từ chối bảo hiểm,…
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động: Điều khoản này bao gồm những quyền hạn, trách nhiệm của công ty đối với người lao động. Cụ thể như cơ sở làm việc, vệ sinh, an toàn lao động, chế độ nghỉ ngơi, quyền điều hành, thay đổi cơ cấu, di chuyển vị trí công tác, tăng giảm lương thưởng,…
Đảm bảo bí mật kinh doanh: Đây là điều khoản mới xuất hiện một thời gian trở lại đây do thị trường ngày càng đa dạng về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh. Bên cạnh đó, sự tiếp xúc, ứng dụng của những công nghệ khác nhau vào quá trình hoạt động cũng gia tăng. Điều này khiến các đơn vị, tổ chức đứng trước mối lo nghiêm trọng về việc bị tiết lộ bí mật kinh doanh, thông tin khách hàng, hoạt động nội bộ. Mẫu Hợp đồng lao động của chúng tôi có thể là gợi ý để các đơn vị từ đó bổ sung hoàn thiện giải quyết ổn thỏa vấn đề trên.
Bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn: Các đơn vị cần chú ý ghi nhận các điều kiện để được đào tạo, các quy định sau đào tạo, cam kết thời gian làm việc, hiệu quả, chỉ tiêu. Mặt khác là bồi thường chi phí đào tạo, tăng giảm thời gian lương thưởng, cấp chứng chỉ, văn bằng.
Đơn phương chấm dứt hợp đồng: Đây là điều khoản đã được quy định khá chi tiết tại các bộ Luật lớn như Luật Dân sự, Luật Lao động. Tuy nhiên, để đảm bảo hơn cho quyền lợi của mình, các bên có thể đưa ra thêm những thỏa thuận cụ thể cho từng trường hợp như đơn phương chấm dứt do bắt buộc, do bị tác động của bên thứ ba, do hoàn cảnh,…
Các thỏa thuận hợp đồng nhằm ràng buộc nhân viên: Tại một số vị trí, việc thay đổi nhân sự thường xuyên sẽ gây những ảnh hưởng bất lợi cho phía công ty, tổ chức. Vì thế việc ràng buộc trách nhiệm cho nhân viên là vô cùng cần thiết. Các điều khoản về bồi thường vì nghỉ trước thời hạn, giữ lương, chuyển giao công việc sẽ cần được xem xét để bổ sung vào hợp đồng.
Điều khoản, cam kết chung: Tại đây các bên có thể ghi nhận những nội dung thỏa thuận mà không thuộc bất kỳ điều khoản nào phía trên. Những thỏa thuận về phụ lục, tranh chấp, phạt vi phạm là ví dụ.
Hiệu lực hợp đồng: Bao gồm các ghi nhận về ngôn ngữ hợp đồng, pháp luật áp dung, số bản in hợp đồng lưu hành, thời điểm ký có hiệu lực và các thỏa thuận khác.
Hợp đồng lao động có bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội không
Bảo hiểm xã hội bắt buộc là nội dung được quy định bởi luật và không nằm trong phạm vi thỏa thuận các bên, người sử dụng lao động có trách nhiệm phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.
Người lao động là trẻ em dưới 16 tuổi có được ký Hợp đồng lao động
Theo quy định, trẻ em dưới 16 tuổi không được phép ký hợp đồng lao động và cơ sở kinh doanh cũng không được phép sử dụng lao động trẻ em. Các hình thức sử dụng sức lao động từ trẻ em phải được cấp chính quyền địa phương phê duyệt là phù hợp mới được phép triển khai, và trẻ em hoạt động tại đây được lập danh sách gửi tới cơ quan có thẩm quyền chứ cũng không được phép sử dụng hợp đồng lao động.
Hợp đồng lao động với người nước ngoài có cần công chứng
Việc công chứng đối với hợp đồng lao động là tự nguyện, các bên có thể lựa chọn hoặc không. Việc sử dụng người lao động nước ngoài bên cạnh Hợp đồng lao động thì đơn vị sử dụng còn phải gửi báo cáo tới Sở lao động thương binh và xã hội cũng như Công an địa phương để được hỗ trợ quản lý các vấn đề có liên quan.
Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu hiện nay được sử dụng khá phổ biến với những thương hiệu tốt, nổi tiếng được phát triển qua thời gian và sở hữu cộng đồng khách hàng riêng. Thi thoảng chúng ta cũng bắt gặp việc nhượng quyền thương hiệu của những thương hiệu nước ngoài tại Việt Nam. Vậy thỏa thuận nhượng quyền được xác lập như thế nào, xin mời các bạn cùng theo dõi bài viết của chúng tôi.
1. Định nghĩa Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu
Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu là thỏa thuận giữa các bên mà tại đây Bên nhượng quyền cho phép bên nhận nhượng quyền được quyền tiến hành mở 01 hay nhiều cơ sở kinh doanh, để kinh doanh sản phẩm dịch vụ sử dụng thương hiệu của Bên nhượng quyền theo hệ thống, thiết kế mà Bên nhượng quyền đã xây dựng, thiết lập, vận hành từ trước. Bên cạnh đó cũng được sử dụng các chỉ dẫn thương mại, kiểu dáng của sản phẩm, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, bí mật kinh doanh, quảng cáo thuộc sở hữu của Bên nhượng quyền.
2. Vai trò của Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu
Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu chỉ có hiệu lực trong một phạm vi trên lãnh thổ nhất định. Bên nhượng quyền sẽ không cung cấp thêm cho bất kỳ bên nhận quyền nào khác cạnh tranh trong lãnh thổ đó. Tuy nhiên bên nhượng quyền sẽ có quyền trực tiếp cung cấp sản phẩm cho các cá nhân hoặc các tổ chức khác trong lãnh thổ.
Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu là Hợp đồng phát sinh trách nhiệm “Trả phí” nhượng quyền và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng nhượng quyền thương mại.
Bên nhận nhượng quyền phải theo yêu cầu của Bên nhượng quyền, cung cấp tất cả hỗ trợ hợp lý cho Bên nhượng quyền trong việc xác định và khắc phục các sản phẩm bị lỗi hay nguy hiểm. Đăng ký các giấy phép kinh doanh cần thiết để kinh doanh hợp lệ, cam kết kinh doanh lành mạnh theo đúng quy định của pháp luật. Tự chịu trách nhiệm pháp lý đối với hiệu quả kinh doanh tại quán, cửa hàng.
3. Hướng dẫn soạn thảo Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu
Khi soạn thảo, đàm phán Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu, các bạn cần lưu ý tới những khía cạnh sau đây.
Marketing– Quyền được hưởng các chương trình Marketing chung của thương hiệu, được tư vấn về PR, Marketing, bán hàng và kế hoạch phát triển riêng của từng cửa hàng. Quyền yêu cầu bên nhượng quyền cung cấp đầy đủ các thông tin, trợ giúp kỹ thuật có liên quan đến Hệ thống thương hiệu để có thể hoạt động. Được yêu cầu bên nhượng quyền đối xử bình đẳng trong quá trình cạnh tranh như với các thương nhân nhận quyền khác cùng hệ thống.
Phí duy trì nhượng quyền – Mức Phí duy trì nhượng quyền hàng tháng; ký quỹ nếu có. Cách xử lý số tiền này khi chấm dứt Hợp đồng.
Kiểm soát, Điều hành – Kiểm soát, giám sát và hướng dẫn của bên nhượng quyền; các yêu cầu về thiết kế, sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ; điều hành hoạt động phù hợp với hệ thống nhượng quyền thương mại, cùng xây dựng và bảo vệ uy tín, hình ảnh thương hiệu thời trang.
Nhượng lại quyền thương hiệu – Không được nhượng lại các quyền và nghĩa vụ liên quan cho bên thứ ba khác khi không có sự chấp thuận của bên nhượng quyền. Thông báo ngay cho bên nhượng quyền nếu phát hiện cá nhân, đơn vị khác có vi phạm về sở hữu trí tuệ có thể ảnh hưởng đến uy tín của thương hiệu nói chung.
Chấm dứt sử dụng thương hiệu – Chấm dứt sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệ khác hoặc hệ thống khi Hợp đồng kết thúc hoặc chấm dứt mà các bên không có thỏa thuận gia hạn Hợp đồng .
Dưới đây là một số Mẫu Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu cụ thể hay được sử dụng.
4. Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu bánh mì
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—–o0o—–
Hà nội, ngày 00 tháng 7 năm 2021
HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG HIỆU BÁNH MỲ
Số:
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 35/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại;
Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên,
Hôm nay ngày 06 tháng 7 năm 2021, tại Văn phòng Luật LVN, chúng tôi gồm:
Bên nhượng quyền (Bên A):
Công ty TNHH ABC
Đia chỉ :
Mã số thuế :
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số : Do : Cấp ngày :
Người đại diện theo pháp luật : Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số : ;Chức vụ
Bên nhận quyền (Sau đây gọi là bên B) :
Công ty DEF
Đia chỉ :
Mã số thuế :
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số : Do : Cấp ngày :
Người đại diện theo pháp luật : Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số : ;Chức vụ
Sau khi bàn bạc hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu bánh mì với các thoả thuận sau đây:
Điều 1: Đối tượng của hợp đồng
Bên A bằng hợp đồng này cho phép bên B được quyền tiến hành mở 01 cơ sở kinh doanh bánh mỳ để kinh doanh dịch vụ cung cấp các sản phẩm bánh mỳ mang thương hiệu “………..” theo hệ thống, thiết kế mà Bên A đã xây dựng, thiết lập, vận hành và Bên B được quyền gắn nhãn hiệu “………”, các chỉ dẫn thương mại khác như: kiểu dáng của sản phẩm, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, bí mật kinh doanh, quảng cáo thuộc sở hữu của Bên A trong hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng của Bên B, cụ thể như sau:
Được quyền sử dụng kiểu dáng của sản phẩm bánh mỳ “………………” theo hình ảnh kèm theo hợp đồng này.
Được sử dụng khẩu hiệu kinh doanh của Bên A là:
Điều 2: Thực hiện hợp đồng
Phạm vi nhượng quyền thương mại: Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu thời trang này chỉ có hiệu lực trong phạm vi trên lãnh thổ Việt Nam.
Bên nhượng quyền sẽ không cung cấp sản phẩm cho bất kỳ bên nhân quyền nào khác cạnh tranh trong lãnh thổ. Tuy nhiên bên nhượng quyền sẽ có quyền trực tiếp cung cấp sản phẩm cho các cá nhân hoặc các tổ chức khác trong lãnh thổ (Bao gồm nhưng không giới hạn các bên nhận quyền không cạnh tranh và người sử dụng cuối cùng)
Việc bán và khuyến mại sản phẩm của bên nhận quyền:
Về việc tiếp thị và khuyến mại sản phẩm: Bên nhận quyền phải nỗ lực hết sức để thúc đẩy việc tiêu thụ và tăng doanh thu sản phẩm.
Giá bán: bên nhận quyền phải bán các sản phẩm trong thời gian hợp lý với giả cả cạnh tranh. Trong các trường hợp cần thiết bên nhận quyền đề xuất về việc khuyến mại hoặc giảm giá sản phẩm
Mặt bằng, cơ sở vật chất và nhân sự bán hàng sẽ do bên nhận quyền chuẩn bị sắp xếp đáp ứng yêu cầu của bên nhượng quyền. Trong trường hợp cần thiết bên nhượng quyền sẽ hỗ trợ đào tạo quản lý cửa hàng, đào tạo bán hàng, thu ngân, nhân viên bán hàng
Tiêu chuẩn về con người, hệ thống quản lý, làm bánh: được tuyển chọn, đào tạo và xác lập theo phong cách của bên A và chuẩn menu của thương hiệu bánh mỳ bên A.
Điều 3: Sản phầm bán cho bên nhận quyền
Ít nhất 00 ngày trước khi bắt đầu mùa mới, bên nhượng quyền sẽ cung cấp cho bên nhận quyền các danh mục sản phẩm cho mùa đó.
Các đơn đặt hàng: Bên nhượng quyền phải làm hết khả năng của mình để đáp ứng các đơn đặt hàng của bên nhận quyền không vượt quá các dự tính liên quan cho sản phẩm do bên nhận quyền cung cấp
Chất lượng và số lượng: bên A cam kết cung cấp cho bên B nguồn nguyên liệu làm bánh theo tiêu chuẩn hàng hóa đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
Điều 4: Phí nhượng quyền thương mại, phí cung cấp và việc thanh toán
Giá nhượng quyền thương hiệu thời trang …. ban đầu là:….VNĐ (Bằng chữ: ) và được thanh toán qua các đợt như sau:
Đợt
Thời gian thanh toán
Giá trị thanh toán
Thành tiền (VNĐ)
Phí duy trì nhượng quyền hàng tháng: 7% tổng doanh thu tháng liền kề trước đó của Cửa hàng của Bên B
Bên B sẽ ký quỹ với bên A số tiền 000.000.000 đ. Số tiền này sẽ được hoàn trả cho bên nhận quyền khi kết thúc hợp đồng và bàn giao lại toàn bộ hàng hóa của bên A.
Phương thức thanh toán: Chuyển khoản qua số tài khoản:…;Tên chủ tài khoản:…; Ngân hàng:…; Mọi sự thay đổi về tên, số tài khoản phải có sự thông báo bằng văn bản cho bên còn lại.
Quy định về chậm thanh toán: Tại mỗi đợt thanh toán bên B có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ các khoản tiền khi đến hạn, nếu bên B chậm thanh toán thì sẽ phải chịu khoản lãi suất chậm thanh toán là 00%.
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của các bên
Quyền và nghĩa vụ của bên A
Bên A có các quyền sau:
Quyền sở hữu về nhãn hiệu, thương hiệu, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, công thức làm bánh, nguyên liệu làm bánh và tất cả các tài sản vô hình khác mang tính chất nhận diện thương hiệu “……………”.
Được thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn phí nhượng quyền thương mại theo Điều 4 của Hợp đồng này.
Được kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của Bên B nhằm đảm bảo sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định của chất lượng hàng hóa, dịch vụ.
Được yêu cầu Bên B báo cáo các vấn đề trong quá trình kinh doanh và nhập liệu vào toàn bộ các phần mềm như phần mềm quản lý bán hàng, hệ thống tính tiền…. để Bên A thuận tiện trong quá trình giám sát hoạt động kinh doanh của Bên B.
Bên A có quyền thay đổi phần mềm, hệ thống tính tiền, công thức làm bánh và các tiêu chuẩn vận hành khác khi Bên A nhận thấy cần thiết.
Yêu cầu bên B minh bạch trong công tác vận hành, báo cáo. Bên B có nghĩa vụ nhập liệu toàn bộ vào các phần mềm bán hàng, hệ thống tính tiền và các phần mềm khác mà Bên A yêu cầu để Bên A kiểm soát, giám sát hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng.
Bên A có các nghĩa vụ sau:
Cung cấp đầy đủ tài liệu hướng dẫn về hệ thống của hàng bánh mỳ cho bên B.
Bên A có trách nhiệm cung cấp cho bên B danh mục chi tiết các hạng mục cần xây dựng, tài sản cần mua sắm để đảm bảo yêu cầu nhận diện thương hiệu nói trên (bao gồm thiết kế biển hiệu, nội ngoại thất, đồng phục, card visit, brochure…) và hướng dẫn thiết kế, trưng bày, bài trí Cửa hàng cho Bên B theo chuẩn chung của hệ thống.
Đào tạo ban đầu và cung cấp trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho bên B để điều hành hoạt động theo đúng hệ thống bên A đã xây dựng.
Bên A chịu trách nhiệm với các khoản chi phí liên quan đến quảng cáo, chi phí đào tạo nhân viên ban đầu cho Bên B.
Bên A cam kết đảm bảo:
Đào tạo nhân viên và cán bộ quản lý cho Bên B để đạt trình độ theo tiêu chuẩn, chất lượng phục vụ theo tiêu chuẩn chung của Hệ thống.
Đảm bảo bên B được mua sản phẩm tại nhà cung cấp của cả Hệ thống, đảm bảo giá mua không cao hơn giá ngoài thị trường.
Đảm bảo các nội dung nhượng quyền thương mại trong Hợp đồng này phù hợp với quy định pháp luật.
Đảm bảo tất cả các điều chỉnh của Hệ thống về các mặt hàng thời trang, phong cách phục vụ, kiến trúc, bài trí và các yếu tố nhận diện thương hiệu khác sẽ được đồng nhất và được áp dụng tại Cửa hàng và không bị tranh chấp từ bên thứ ba khác.
Nghiên cứu thị trường, thực hiện các hình thức quảng cáo, xúc tiến thương mại
Quyền và nghĩa vụ của bên B
Bên B có các quyền sau:
Được hưởng các chương trình Marketing chung của thương hiệu, được tư vấn về PR, Marketing, bán hàng và kế hoạch phát triển riêng của từng cửa hàng.
Được yêu cầu bên A cung cấp đầy đủ các thông tin, trợ giúp kỹ thuật có liên quan đến Hệ thống thương hiệu bánh mỳ để có thể hoạt động.
Được yêu cầu bên A đối xử bình đẳng như với các thương nhân nhận quyền khác trong cùng hệ thống nhượng quyền thương mại của Bên A.
Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực, Bên B được quyền sử dụng nhãn hiệu “……….” để thực hiện hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng nhưng phải đảm bảo uy tín của thương hiệu. Bên B có quyền sử dụng nhãn hiệu “……….” để cung ứng các sản phẩm thời trang theo tiêu chuẩn, chất lượng được áp dụng theo hệ thống “………”. Những tiêu chuẩn này là tập hợp các yếu tố đặc trưng riêng để nhận diện thương hiệu ……….., bao gồm các yếu tố về chất lượng của sản phẩm, về phong cách phục vụ và các yếu tố nhận biết được bằng thị giác như kiến trúc, bài trí, trang phục.
Bên B có các nghĩa vụ sau:
Trả phí nhượng quyền và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng nhượng quyền thương mại này theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng.
Bên nhận quyền phải, theo yêu cầu của Bên nhượng quyền, cung cấp tất cả hỗ trợ hợp lý cho Bên nhượng quyền trong việc xác định và khắc phục các sản phẩm bị lỗi hay nguy hiểm.
Đăng ký các giấy phép kinh doanh cần thiết để kinh doanh hợp lệ. Bên B có trách nhiệm cung cấp bản sao giấy phép kinh doanh và các giấy tờ cần thiết cho bên A để đầy đủ hồ sơ đăng ký nhượng quyền. Cam kết kinh doanh lành mạnh theo đúng quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm pháp lý đối với hiệu quả kinh doanh tại quán, cửa hàng bên B mà không ảnh hưởng đến uy tín thương hiệu
Bên nhận quyền có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ về tất cả các khiếu nại của khách hàng. Những hồ sơ này ghi lại cụ thể nguyên nhân dẫn đến khiếu nại và cách thức giải quyết.
Tự mình đầu tư các cơ sở vật chất, nguồn tài chính và nhân lực theo yêu cầu của Bên A bao gồm: ra ký kết hợp đồng thuê mặt bằng/ cửa hàng với bên cho thuê sau khi được Bên A phê duyệt về địa điểm Cửa hàng của Bên B; Thanh toán toàn bộ chi phí đầu tư để Cửa hàng theo chuẩn của Hệ thống, bao gồm cả thanh toán tiền lương cho nhân viên làm việc tại cửa hàng của Bên B.
Chấp nhận sự kiểm soát, giám sát và hướng dẫn của bên A; tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ theo yêu cầu của Bên A;
Chấm dứt việc sử dụng nhãn hiệu “…….”, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệ khác hoặc hệ thống của bên A khi Hợp đồng kết thúc hoặc chấm dứt mà các bên không có thỏa thuận gia hạn Hợp đồng.
Không được nhượng lại các quyền và nghĩa vụ liên quan được quy định trong hợp đồng này cho bên thứ ba khác khi không có sự chấp thuận của bên A bằng văn bản.
Bên B không được quyền sử dụng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, các sản phẩm hay bất kỳ yếu tố đặc trưng nào trong bộ nhận diện thương hiệu “………..” nêu trên để mở cơ sở kinh doanh khác hay tạo ra các sản phẩm dịch vụ tương tự để bán hoặc bất cứ hành vi nào mà bên A cho rằng sẽ gây ảnh hưởng đến uy tín và quyền lợi của bên A. Trừ trường hợp bên A đồng ý, bên B không có quyền chuyển giao các quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này cho bên thứ ba khác có nhu cầu.
Khi muốn bổ sung nguyên vật liệu từ thị trường bên ngoài, Bên B sẽ có nghĩa vụ thông báo với Bên A bằng văn bản và phải được Bên A đồng ý bằng văn bản.
Các nguyên vật liệu ngoài thị trường mà Bên B muốn sử dụng phải đảm bảo chất lượng sản phẩm, và các yêu cầu khác về nguồn gốc và Bên B sẽ phải nhập số liệu báo cáo vào phần mềm bán hàng mà Bên A yêu cầu.
Tuân thủ nghiêm chỉnh mọi sự thay đổi của Hệ thống sau khi nhận được thông báo thay đổi của Bên A.
Điều 6: Quyền sở hữu trí tuệ
Sở hữu Quyền sở hữu trí tuệ:
Tất cả Các quyền Sở hữu Trí tuệ bất kể là được sở hữu hay cấp phép cho Bên nhượng quyền liên quan đến Các sản phẩm hoặc nhãn hiệu, các tài liệu tham khảo sử dụng và các tài liệu khác liên quan được Bên nhượng quyền cung cấp, là tài sản độc quyền của Bên nhượng quyền.
Sử dụng Quyền sở hữu trí tuệ của Bên nhượng quyền:
Bên nhận quyền có thể sử dụng các nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng và khẩu hiệu của Bên nhượng quyền nếu các tài sản trên liên quan đến Các sản phẩm và được sử dụng nhằm quảng bá và bán Các sản phẩm, với điều kiện:
Bên nhận quyền phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên nhượng quyền trước khi sử dụng các tài liệu quảng cáo, quảng bá, bán sản phẩm liên quan đi kèm với bất kỳ nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng và khẩu hiệu nêu trên.
Vi phạm:
Bên nhận quyền phải thông báo kịp thời và đầy đủ cho Bên nhượng quyền về bất kỳ sự vi phạm thực tế, nguy cơ hoặc đáng nghi, hoặc bất cứ hành động, sự khiếu nại, những yêu cầu hoặc thủ tục tố tụng liên quan đến các Quyền Sở hữu trí tuệ liên quan đến các sản phẩm.
Điều 7: Các trường hợp khách quan
Trong trường hợp việc chuyển nhượng của bên A xảy ra do sự kiện bất khả kháng thì bên A được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc gây ra cho bên B. Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng sẽ không phải chịu trách nhiệm do các thiệt hại, chi phí hoặc tổn thất mà bên kia phải chịu do việc chậm thực hiện hoặc không thực hiện nghĩa vụ nếu một bên bị ngăn cản việc thực hiện trách nhiệm của mình do sự kiện bất khả kháng, thì bên đó phải thông báo cho bên còn lại bằng văn bản trong vòng 10 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và thực hiện các biện pháp thích hợp để giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại và trong khoảng thời gian ngắn nhất tìm cách tiếp tục thực hiện nghĩa vụ bi ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng
Trong các trường hợp còn lại các bên sẽ không được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc vi phạm nghĩa vụ gây ra.
Điều 8: Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên. Trong trường hợp một trong các bên không thực hiện nghĩa vụ hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình thì phải chịu trách nhiệm và chịu 8% giá trị hợp đồng vi phạm.
Bên gây ra thiệt hại phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại toàn bộ giá trị thiệt hại gây ra kể từ khi phát hiện vi phạm.
Điều 9: Bảo mật
Các Bên có trách nhiệm phải giữ kín tất cả những thông tin liên quan tới Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng, thông tin về tác phẩm, tài liệu mà mình nhận được từ phía Bên kia trong suốt thời hạn của Hợp đồng.
Mỗi Bên không được tiết lộ cho bất cứ Bên thứ ba nào bất kỳ thông tin nói trên trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên kia hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
Mỗi Bên phải tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng không một nhân viên nào hay bất cứ ai thuộc sự quản lý của mình vi phạm điều khoản này.
Điều khoản này vẫn còn hiệu lực ngay cả khi Hợp đồng này hết hiệu lực và hai bên không còn hợp tác.
Điều 10: Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến hiệu lực hoặc việc thực hiện hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng giữa các bên. Nếu Tranh Chấp không thể được giải quyết bằng biện pháp thương lượng thì trong vòng 00 tháng kể từ ngày một Bên thông báo về Tranh Chấp cho Bên kia và yêu cầu Bên kia tham gia trao đổi để giải quyết Tranh Chấp này một cách thiện chí, hai Bên có quyền đưa Tranh Chấp đó ra Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam.
Quyết định của trọng tài là quyết định cuối cùng và phải được các bên tuân theo. Phí trọng tài sẽ do bên thua kiện trả, trừ phi có sự thỏa thuận của hai bên.
Điều 11: Sửa đổi, tạm ngừng, chấm dứt thực hiện hợp đồng
Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản của Các Bên.
Hợp đồng tạm ngừng trong các trường hợp:
Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:
a) Hợp đồng hết hạn và Các Bên không gia hạn Hợp đồng; hoặc
b) Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn; trong trường hợp đó, Các Bên sẽ thoả thuận về các điều kiện cụ thể liên quan tới việc chấm dứt Hợp đồng; hoặc
c) Một trong Các Bên ngừng kinh doanh, không có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn, lâm vào tình trạng hoặc bị xem là mất khả năng thanh toán, có quyết định giải thể, phá sản. Trong trường hợp này Hợp đồng sẽ kết thúc bằng cách thức do Hai Bên thoả thuận và/hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành; hoặc
Sau khi gửi thông báo chấm dứt Hợp đồng với bất cứ lý do nào, Bên nhận quyền phải ngay lập tức:
(a) Ngừng sử dụng các nhãn hiệu, tên thương mại, ý tưởng hoặc tài liệu của Bên nhượng quyền;
(b) Tự chịu các rủi ro và chi phí, Bên nhận quyền phải loại bỏ tất cả các chi tiết trong đồ trang trí cửa hàng, đồ đạc và phụ kiện mang gợi đến Bên nhượng quyền;
3. Nếu bên B muốn chấm dứt hợp đồng với bên A thì phải thông báo cho bên A trước 30 ngày bằng văn bản
Điều 12: Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực 00 năm bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết. Hợp đồng sẽ được gia hạn nếu các Bên đồng ý việc gia hạn bằng văn bản ít nhất [ ] ngày trước ngày hết hạn của Kỳ hạn.
Bất cứ điều khoản nào của Hợp đồng không có hiệu lực sẽ không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản khác trong Hợp đồng
Việc không thực hiện hoặc chậm trễ thực hiện hoặc tuân theo toàn bộ hoặc một phần quyền và nghĩa vụ của các Bên sẽ không được xem như sự từ bỏ các quyền và nghĩa vụ của Bên đó
Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.
Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Hai bên đã cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.
BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (Ký, ghi rõ họ tên)
5. Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu spa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—–o0o—–
Hà nội, ngày 00 tháng 7 năm 2021
HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG HIỆU SPA
Số:
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 35/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại;
Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên,
Hôm nay ngày 06 tháng 7 năm 2021, tại Văn phòng Luật LVN, chúng tôi gồm:
Bên nhượng quyền (Bên A):
Công ty TNHH ABC
Đia chỉ :
Mã số thuế :
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số : Do : Cấp ngày :
Người đại diện theo pháp luật : Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số : ;Chức vụ
Bên nhận quyền (Sau đây gọi là bên B) :
Công ty DEF
Đia chỉ :
Mã số thuế :
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số : Do : Cấp ngày :
Người đại diện theo pháp luật : Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số : ;Chức vụ
Sau khi bàn bạc hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu bánh mì với các thoả thuận sau đây:
Điều 1: Đối tượng của hợp đồng
Bên A bằng hợp đồng này cho phép bên B được quyền tiến hành mở 01 cơ sở Spa ( dưỡng sinh/massage…) để kinh doanh cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sắc đẹp mang thương hiệu “………..” theo hệ thống, thiết kế mà Bên A đã xây dựng, thiết lập, vận hành và Bên B được quyền gắn nhãn hiệu “………”, các chỉ dẫn thương mại khác như: kiểu dáng của sản phẩm, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, bí mật kinh doanh, quảng cáo thuộc sở hữu của Bên A trong hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng của Bên B, cụ thể như sau:
Được quyền sử dụng kiểu dáng của thương hiệu spa “………………” theo hình ảnh kèm theo hợp đồng này.
Được sử dụng khẩu hiệu kinh doanh của Bên A là:
Điều 2: Thực hiện hợp đồng
Phạm vi nhượng quyền thương mại: Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu thời trang này chỉ có hiệu lực trong phạm vi trên lãnh thổ Việt Nam.
Bên nhượng quyền sẽ không cung cấp sản phẩm cho bất kỳ bên nhân quyền nào khác cạnh tranh trong lãnh thổ. Tuy nhiên bên nhượng quyền sẽ có quyền trực tiếp cung cấp sản phẩm cho các cá nhân hoặc các tổ chức khác trong lãnh thổ (Bao gồm nhưng không giới hạn các bên nhận quyền không cạnh tranh và người sử dụng cuối cùng)
Việc bán và khuyến mại sản phẩm dịch vụ của bên nhận quyền:
Về việc tiếp thị và khuyến mại sản phẩm: Bên nhận quyền phải nỗ lực hết sức để thúc đẩy việc tiêu thụ và tăng doanh thu của spa.
Giá bán: bên nhận quyền phải bán các gói dịch trong thời gian hợp lý với giả cả cạnh tranh. Trong các trường hợp cần thiết bên nhận quyền đề xuất về việc khuyến mại hoặc giảm giá sản phẩm
Mặt bằng, cơ sở vật chất và nhân sự bán hàng sẽ do bên nhận quyền chuẩn bị sắp xếp đáp ứng yêu cầu của bên nhượng quyền. Trong trường hợp cần thiết bên nhượng quyền sẽ hỗ trợ đào tạo quản lý cửa hàng, đào tạo bán hàng, thu ngân, nhân viên spa
Tiêu chuẩn về con người, hệ thống quản lý, nhân viên: được tuyển chọn, đào tạo và xác lập theo phong cách của bên A
Điều 4: Phí nhượng quyền thương mại, phí cung cấp và việc thanh toán
Giá nhượng quyền thương hiệu thời trang …. ban đầu là:….VNĐ (Bằng chữ: ) và được thanh toán qua các đợt như sau:
Đợt
Thời gian thanh toán
Giá trị thanh toán
Thành tiền (VNĐ)
Phí duy trì nhượng quyền hàng tháng: 7% tổng doanh thu tháng liền kề trước đó của Cửa hàng của Bên B
Bên B sẽ ký quỹ với bên A số tiền 000.000.000 đ. Số tiền này sẽ được hoàn trả cho bên nhận quyền khi kết thúc hợp đồng và bàn giao lại toàn bộ hàng hóa của bên A.
Phương thức thanh toán: Chuyển khoản qua số tài khoản:…;Tên chủ tài khoản:…; Ngân hàng:…; Mọi sự thay đổi về tên, số tài khoản phải có sự thông báo bằng văn bản cho bên còn lại.
Quy định về chậm thanh toán: Tại mỗi đợt thanh toán bên B có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ các khoản tiền khi đến hạn, nếu bên B chậm thanh toán thì sẽ phải chịu khoản lãi suất chậm thanh toán là 00%.
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của các bên
Quyền và nghĩa vụ của bên A
Bên A có các quyền sau:
Quyền sở hữu về nhãn hiệu, thương hiệu, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và tất cả các tài sản vô hình khác mang tính chất nhận diện thương hiệu spa “……………”.
Được thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn phí nhượng quyền thương mại theo Điều 4 của Hợp đồng này.
Được kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của Bên B nhằm đảm bảo sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định của chất lượng hàng hóa, dịch vụ.
Được yêu cầu Bên B báo cáo các vấn đề trong quá trình kinh doanh và nhập liệu vào toàn bộ các phần mềm như phần mềm quản lý bán hàng, hệ thống tính tiền…. để Bên A thuận tiện trong quá trình giám sát hoạt động kinh doanh của Bên B.
Bên A có quyền thay đổi phần mềm, hệ thống tính tiền, công thức làm bánh và các tiêu chuẩn vận hành khác khi Bên A nhận thấy cần thiết.
Yêu cầu bên B minh bạch trong công tác vận hành, báo cáo. Bên B có nghĩa vụ nhập liệu toàn bộ vào các phần mềm bán hàng, hệ thống tính tiền và các phần mềm khác mà Bên A yêu cầu để Bên A kiểm soát, giám sát hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng.
Bên A có các nghĩa vụ sau:
Chuyển nhượng máy móc và quy trình vận hành cũng như quy trình dịch vụ của spa cho bên nhận nhượng quyền
Bên A có trách nhiệm cung cấp cho bên B danh mục chi tiết các hạng mục cần xây dựng, tài sản cần mua sắm để đảm bảo yêu cầu nhận diện thương hiệu nói trên (bao gồm thiết kế biển hiệu, nội ngoại thất, đồng phục, card visit, brochure…) và hướng dẫn thiết kế, trưng bày, bài trí Cửa hàng cho Bên B theo chuẩn chung của hệ thống.
Đào tạo ban đầu và cung cấp chứng chỉ khi hoàn thành các khoá học spa, trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho bên B để điều hành hoạt động theo đúng hệ thống bên A đã xây dựng.
Bên A chịu trách nhiệm với các khoản chi phí liên quan đến quảng cáo, chi phí đào tạo nhân viên ban đầu cho Bên B.
Bên A cam kết đảm bảo:
Đào tạo nhân viên và cán bộ quản lý cho Bên B để đạt trình độ theo tiêu chuẩn, chất lượng phục vụ theo tiêu chuẩn chung của Hệ thống.
Đảm bảo các nội dung nhượng quyền thương mại trong Hợp đồng này phù hợp với quy định pháp luật.
Đảm bảo tất cả các điều chỉnh của Hệ thống về các mặt hàng thời trang, phong cách phục vụ, kiến trúc, bài trí và các yếu tố nhận diện thương hiệu khác sẽ được đồng nhất và được áp dụng tại Cửa hàng và không bị tranh chấp từ bên thứ ba khác.
Nghiên cứu thị trường, thực hiện các hình thức quảng cáo, xúc tiến thương mại
Quyền và nghĩa vụ của bên B
Bên B có các quyền sau:
Được hưởng các chương trình Marketing chung của thương hiệu, được tư vấn về PR, Marketing, bán hàng và kế hoạch phát triển riêng của từng cửa hàng.
Được yêu cầu bên A cung cấp đầy đủ các thông tin, trợ giúp kỹ thuật có liên quan đến Hệ thống thương hiệu spa để có thể hoạt động.
Được yêu cầu bên A đối xử bình đẳng như với các thương nhân nhận quyền khác trong cùng hệ thống nhượng quyền thương mại của Bên A.
Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực, Bên B được quyền sử dụng nhãn hiệu “……….” để thực hiện hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng nhưng phải đảm bảo uy tín của thương hiệu. Bên B có quyền sử dụng nhãn hiệu “……….” để cung ứng các sản phẩm thời trang theo tiêu chuẩn, chất lượng được áp dụng theo hệ thống “………”. Những tiêu chuẩn này là tập hợp các yếu tố đặc trưng riêng để nhận diện thương hiệu ……….., bao gồm các yếu tố về chất lượng của sản phẩm, về phong cách phục vụ và các yếu tố nhận biết được bằng thị giác như kiến trúc, bài trí, trang phục.
Bên B có các nghĩa vụ sau:
Bên B phải có chứng chỉ hành nghề spa, phù hợp với điều kiện kinh doanh dịch vụ spa
Trả phí nhượng quyền và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng nhượng quyền thương mại này theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng.
Bên nhận quyền phải, theo yêu cầu của Bên nhượng quyền, cung cấp tất cả hỗ trợ hợp lý cho Bên nhượng quyền trong việc xác định và khắc phục các sản phẩm bị lỗi hay nguy hiểm.
Đăng ký các giấy phép kinh doanh cần thiết để kinh doanh hợp lệ. Bên B có trách nhiệm cung cấp bản sao giấy phép kinh doanh và các giấy tờ cần thiết cho bên A để đầy đủ hồ sơ đăng ký nhượng quyền. Cam kết kinh doanh lành mạnh theo đúng quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm pháp lý đối với hiệu quả kinh doanh tại quán, cửa hàng bên B mà không ảnh hưởng đến uy tín thương hiệu
Bên nhận quyền có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ về tất cả các khiếu nại của khách hàng. Những hồ sơ này ghi lại cụ thể nguyên nhân dẫn đến khiếu nại và cách thức giải quyết.
Tự mình đầu tư các cơ sở vật chất, nguồn tài chính và nhân lực theo yêu cầu của Bên A bao gồm: ra ký kết hợp đồng thuê mặt bằng/ cửa hàng với bên cho thuê sau khi được Bên A phê duyệt về địa điểm Cửa hàng của Bên B; Thanh toán toàn bộ chi phí đầu tư để Cửa hàng theo chuẩn của Hệ thống, bao gồm cả thanh toán tiền lương cho nhân viên làm việc tại cửa hàng của Bên B.
Chấp nhận sự kiểm soát, giám sát và hướng dẫn của bên A; tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ theo yêu cầu của Bên A;
Chấm dứt việc sử dụng nhãn hiệu “…….”, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệ khác hoặc hệ thống của bên A khi Hợp đồng kết thúc hoặc chấm dứt mà các bên không có thỏa thuận gia hạn Hợp đồng.
Không được nhượng lại các quyền và nghĩa vụ liên quan được quy định trong hợp đồng này cho bên thứ ba khác khi không có sự chấp thuận của bên A bằng văn bản.
Bên B không được quyền sử dụng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, các sản phẩm hay bất kỳ yếu tố đặc trưng nào trong bộ nhận diện thương hiệu “………..” nêu trên để mở cơ sở kinh doanh khác hay tạo ra các sản phẩm dịch vụ tương tự để bán hoặc bất cứ hành vi nào mà bên A cho rằng sẽ gây ảnh hưởng đến uy tín và quyền lợi của bên A. Trừ trường hợp bên A đồng ý, bên B không có quyền chuyển giao các quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này cho bên thứ ba khác có nhu cầu.
Tuân thủ nghiêm chỉnh mọi sự thay đổi của Hệ thống sau khi nhận được thông báo thay đổi của Bên A.
Điều 6: Quyền sở hữu trí tuệ
Sở hữu Quyền sở hữu trí tuệ:
Tất cả Các quyền Sở hữu Trí tuệ bất kể là được sở hữu hay cấp phép cho Bên nhượng quyền liên quan đến Các sản phẩm hoặc nhãn hiệu, các tài liệu tham khảo sử dụng và các tài liệu khác liên quan được Bên nhượng quyền cung cấp, là tài sản độc quyền của Bên nhượng quyền.
Sử dụng Quyền sở hữu trí tuệ của Bên nhượng quyền:
Bên nhận quyền có thể sử dụng các nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng và khẩu hiệu của Bên nhượng quyền nếu các tài sản trên liên quan đến Các sản phẩm và được sử dụng nhằm quảng bá và bán Các sản phẩm, với điều kiện:
Bên nhận quyền phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên nhượng quyền trước khi sử dụng các tài liệu quảng cáo, quảng bá, bán sản phẩm liên quan đi kèm với bất kỳ nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng và khẩu hiệu nêu trên.
Vi phạm:
Bên nhận quyền phải thông báo kịp thời và đầy đủ cho Bên nhượng quyền về bất kỳ sự vi phạm thực tế, nguy cơ hoặc đáng nghi, hoặc bất cứ hành động, sự khiếu nại, những yêu cầu hoặc thủ tục tố tụng liên quan đến các Quyền Sở hữu trí tuệ liên quan đến các sản phẩm.
Điều 7: Các trường hợp khách quan
Trong trường hợp việc chuyển nhượng của bên A xảy ra do sự kiện bất khả kháng thì bên A được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc gây ra cho bên B. Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng sẽ không phải chịu trách nhiệm do các thiệt hại, chi phí hoặc tổn thất mà bên kia phải chịu do việc chậm thực hiện hoặc không thực hiện nghĩa vụ nếu một bên bị ngăn cản việc thực hiện trách nhiệm của mình do sự kiện bất khả kháng, thì bên đó phải thông báo cho bên còn lại bằng văn bản trong vòng 10 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và thực hiện các biện pháp thích hợp để giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại và trong khoảng thời gian ngắn nhất tìm cách tiếp tục thực hiện nghĩa vụ bi ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng
Trong các trường hợp còn lại các bên sẽ không được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc vi phạm nghĩa vụ gây ra.
Điều 8: Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên. Trong trường hợp một trong các bên không thực hiện nghĩa vụ hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình thì phải chịu trách nhiệm và chịu 8% giá trị hợp đồng vi phạm.
Bên gây ra thiệt hại phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại toàn bộ giá trị thiệt hại gây ra kể từ khi phát hiện vi phạm.
Điều 9: Bảo mật
Các Bên có trách nhiệm phải giữ kín tất cả những thông tin liên quan tới Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng, thông tin về tác phẩm, tài liệu mà mình nhận được từ phía Bên kia trong suốt thời hạn của Hợp đồng.
Mỗi Bên không được tiết lộ cho bất cứ Bên thứ ba nào bất kỳ thông tin nói trên trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên kia hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
Mỗi Bên phải tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng không một nhân viên nào hay bất cứ ai thuộc sự quản lý của mình vi phạm điều khoản này.
Điều khoản này vẫn còn hiệu lực ngay cả khi Hợp đồng này hết hiệu lực và hai bên không còn hợp tác.
Điều 10: Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến hiệu lực hoặc việc thực hiện hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng giữa các bên. Nếu Tranh Chấp không thể được giải quyết bằng biện pháp thương lượng thì trong vòng 00 tháng kể từ ngày một Bên thông báo về Tranh Chấp cho Bên kia và yêu cầu Bên kia tham gia trao đổi để giải quyết Tranh Chấp này một cách thiện chí, hai Bên có quyền đưa Tranh Chấp đó ra Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam.
Quyết định của trọng tài là quyết định cuối cùng và phải được các bên tuân theo. Phí trọng tài sẽ do bên thua kiện trả, trừ phi có sự thỏa thuận của hai bên.
Điều 11: Sửa đổi, tạm ngừng, chấm dứt thực hiện hợp đồng
Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản của Các Bên.
Hợp đồng tạm ngừng trong các trường hợp:
Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:
a) Hợp đồng hết hạn và Các Bên không gia hạn Hợp đồng; hoặc
b) Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn; trong trường hợp đó, Các Bên sẽ thoả thuận về các điều kiện cụ thể liên quan tới việc chấm dứt Hợp đồng; hoặc
c) Một trong Các Bên ngừng kinh doanh, không có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn, lâm vào tình trạng hoặc bị xem là mất khả năng thanh toán, có quyết định giải thể, phá sản. Trong trường hợp này Hợp đồng sẽ kết thúc bằng cách thức do Hai Bên thoả thuận và/hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành; hoặc
Sau khi gửi thông báo chấm dứt Hợp đồng với bất cứ lý do nào, Bên nhận quyền phải ngay lập tức:
(a) Ngừng sử dụng các nhãn hiệu, tên thương mại, ý tưởng hoặc tài liệu của Bên nhượng quyền;
(b) Tự chịu các rủi ro và chi phí, Bên nhận quyền phải loại bỏ tất cả các chi tiết trong đồ trang trí cửa hàng, đồ đạc và phụ kiện mang gợi đến Bên nhượng quyền;
3. Nếu bên B muốn chấm dứt hợp đồng với bên A thì phải thông báo cho bên A trước 30 ngày bằng văn bản
Điều 12: Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực 00 năm bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết. Hợp đồng sẽ được gia hạn nếu các Bên đồng ý việc gia hạn bằng văn bản ít nhất [ ] ngày trước ngày hết hạn của Kỳ hạn.
Bất cứ điều khoản nào của Hợp đồng không có hiệu lực sẽ không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản khác trong Hợp đồng
Việc không thực hiện hoặc chậm trễ thực hiện hoặc tuân theo toàn bộ hoặc một phần quyền và nghĩa vụ của các Bên sẽ không được xem như sự từ bỏ các quyền và nghĩa vụ của Bên đó
Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.
Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Hai bên đã cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.
BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (Ký, ghi rõ họ tên)
6. Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu thời trang
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—–o0o—–
Hà nội, ngày 00 tháng 7 năm 2021
HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG HIỆU THỜI TRANG
Số:
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 35/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại;
Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên,
Hôm nay ngày 06 tháng 7 năm 2021, tại Văn phòng Luật LVN, chúng tôi gồm:
Bên nhượng quyền (Bên A):
Công ty TNHH ABC
Đia chỉ :
Mã số thuế :
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số : Do : Cấp ngày :
Người đại diện theo pháp luật : Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số : ;Chức vụ
Bên nhận quyền (Sau đây gọi là bên B) :
Công ty DEF
Đia chỉ :
Mã số thuế :
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số : Do : Cấp ngày :
Người đại diện theo pháp luật : Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số : ;Chức vụ
Sau khi bàn bạc hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu thời trang với các thoả thuận sau đây:
Điều 1: Đối tượng của hợp đồng
Bên A bằng hợp đồng này cho phép bên B được quyền tiến hành mở 01 cơ sở kinh doanh thời trang (sau đây gọi tắt là “Cửa hàng”) để kinh doanh dịch vụ cung cấp các mặt hàng thời trang mang thương hiệu “………..” theo hệ thống, thiết kế mà Bên A đã xây dựng, thiết lập, vận hành và Bên B được quyền gắn nhãn hiệu “………”, các chỉ dẫn thương mại khác như: kiểu dáng của sản phẩm, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, bí mật kinh doanh, quảng cáo thuộc sở hữu của Bên A trong hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng của Bên B, cụ thể như sau:
– Được quyền sử dụng nhãn hiệu “…………..” theo Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số………được…………cấp ngày…../…./….của Bên A để gắn lên các biển hiệu Cửa hàng, sản phẩm đồ uống trà sữa, giấy tờ giao dịch, phương tiện kinh doanh tại Cửa hàng của Bên B.
– Được quyền sử dụng kiểu dáng của sản phẩm thời trang “………………” theo hình ảnh kèm theo hợp đồng này.
– Được sử dụng khẩu hiệu kinh doanh của Bên A là:
Điều 2: Thực hiện hợp đồng
Phạm vi nhượng quyền thương mại: Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu thời trang này chỉ có hiệu lực trong phạm vi trên lãnh thổ Việt Nam.
Bên nhượng quyền sẽ không cung cấp sản phẩm cho bất kỳ bên nhân quyền nào khác cạnh tranh trong lãnh thổ. Tuy nhiên bên nhượng quyền sẽ có quyền trực tiếp cung cấp sản phẩm cho các cá nhân hoặc các tổ chức khác trong lãnh thổ (Bao gồm nhưng không giới hạn các bên nhận quyền không cạnh tranh và người sử dụng cuối cùng)
Việc bán và khuyến mại sản phẩm của bên nhận quyền:
Về việc tiếp thị và khuyến mại sản phẩm: Bên nhận quyền phải nỗ lực hết sức để thúc đẩy việc tiêu thụ và tăng doanh thu sản phẩm.
Ý tưởng chủ đạo: Mỗi mùa bên nhượng quyền sẽ cung cấp cho bên nhận quyền các ý tưởng chủ đạo theo mùa mới. Bên nhận quyền sẽ chịu trách nhiệm và chi phí triển khai các ý tưởng cho cửa hàng.
Giá bán: bên nhận quyền phải bán các sản phẩm trong thời gian hợp lý với giả cả cạnh tranh. Trong các trường hợp cần thiết bên nhận quyền đề xuất về việc khuyến mại hoặc giảm giá sản phẩm
Mặt bằng, cơ sở vật chất và nhân sự bán hàng sẽ do bên nhận quyền chuẩn bị sắp xếp đáp ứng yêu cầu của bên nhượng quyền. Trong trường hợp cần thiết bên nhượng quyền sẽ hỗ trợ đào tạo quản lý cửa hàng, đào tạo bán hàng, thu ngân, nhân viên bán hàng
Điều 3: Sản phầm bán cho bên nhận quyền
Ít nhất 00 ngày trước khi bắt đầu mùa mới, bên nhượng quyền sẽ cung cấp cho bên nhận quyền các danh mục sản phẩm cho mùa đó.
Các đơn đặt hàng: Bên nhượng quyền phải làm hết khả năng của mình để đáp ứng các đơn đặt hàng của bên nhận quyền không vượt quá các dự tính liên quan cho sản phẩm do bên nhận quyền cung cấp
Chất lượng và số lượng: bên A cam kết cung cấp các sản phẩm đúng như chất lượng đã được công bố tại cơ quan có thẩm quyền.
Điều 4: Phí nhượng quyền thương mại, phí cung cấp và việc thanh toán
Giá nhượng quyền thương hiệu thời trang …. ban đầu là:….VNĐ (Bằng chữ: ) và được thanh toán qua các đợt như sau:
Đợt
Thời gian thanh toán
Giá trị thanh toán
Thành tiền (VNĐ)
Phí nhượng quyền hàng tháng: 7% tổng doanh thu tháng liền kề trước đó của Cửa hàng của Bên B
Bên B sẽ ký quỹ với bên A số tiền 000.000.000 đ. Số tiền này sẽ được hoàn trả cho bên nhận quyền khi kết thúc hợp đồng và bàn giao lại toàn bộ hàng hóa của bên A.
Phương thức thanh toán: Chuyển khoản qua số tài khoản:…;Tên chủ tài khoản:…; Ngân hàng:…; Mọi sự thay đổi về tên, số tài khoản phải có sự thông báo bằng văn bản cho bên còn lại.
Quy định về chậm thanh toán: Tại mỗi đợt thanh toán bên B có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ các khoản tiền khi đến hạn, nếu bên B chậm thanh toán thì sẽ phải chịu khoản lãi suất chậm thanh toán là 00%
Thuế và phí hải quan: Giá Cung cấp và các khoản khác được quy định trong Hợp đồng này không bao gồm các khoản thuế, thuế xuất, nhập khẩu, chi phía hải quan hoặc các chi phí khác và các khoản phát sinh của Bên nhận quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật khu vực.
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của các bên
Quyền và nghĩa vụ của bên A
Bên A có các quyền sau:
Quyền sở hữu về nhãn hiệu, thương hiệu, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, công thức pha chế, nguyên liệu pha chế và tất cả các tài sản vô hình khác mang tính chất nhận diện thương hiệu “……………”.
Được thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn phí nhượng quyền thương mại theo Điều 4 của Hợp đồng này.
Được kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của Bên B nhằm đảm bảo sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định của chất lượng hàng hóa, dịch vụ.
Được yêu cầu Bên B báo cáo các vấn đề trong quá trình kinh doanh và nhập liệu vào toàn bộ các phần mềm như phần mềm quản lý bán hàng, hệ thống tính tiền…. để Bên A thuận tiện trong quá trình giám sát hoạt động kinh doanh của Bên B.
Bên A có quyền thay đổi phần mềm, hệ thống tính tiền, công thức pha chế và các tiêu chuẩn vận hành khác khi Bên A nhận thấy cần thiết.
Bên A có các nghĩa vụ sau:
Cung cấp đầy đủ tài liệu hướng dẫn về hệ thống của hàng thời trang cho bên B.
Bên A có trách nhiệm cung cấp cho bên B danh mục chi tiết các hạng mục cần xây dựng, tài sản cần mua sắm để đảm bảo yêu cầu nhận diện thương hiệu nói trên (bao gồm thiết kế biển hiệu, nội ngoại thất, đồng phục, card visit, brochure…) và hướng dẫn thiết kế, trưng bày, bài trí Cửa hàng cho Bên B theo chuẩn chung của hệ thống.
Đào tạo ban đầu và cung cấp trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho bên B để điều hành hoạt động theo đúng hệ thống bên A đã xây dựng.
Bên A chịu trách nhiệm với các khoản chi phí liên quan đến quảng cáo, chi phí đào tạo nhân viên ban đầu cho Bên B.
Bên A cam kết đảm bảo:
Đào tạo nhân viên và cán bộ quản lý cho Bên B để đạt trình độ theo tiêu chuẩn, chất lượng phục vụ theo tiêu chuẩn chung của Hệ thống.
Đảm bảo bên B được mua sản phẩm tại nhà cung cấp của cả Hệ thống, đảm bảo giá mua không cao hơn giá ngoài thị trường.
Đảm bảo các nội dung nhượng quyền thương mại trong Hợp đồng này phù hợp với quy định pháp luật.
Đảm bảo tất cả các điều chỉnh của Hệ thống về các mặt hàng thời trang, phong cách phục vụ, kiến trúc, bài trí và các yếu tố nhận diện thương hiệu khác sẽ được đồng nhất và được áp dụng tại Cửa hàng và không bị tranh chấp từ bên thứ ba khác.
Nghiên cứu thị trường, thực hiện các hình thức quảng cáo, xúc tiến thương mại
Quyền và nghĩa vụ của bên B
Bên B có các quyền sau:
Được yêu cầu bên A cung cấp đầy đủ các thông tin, trợ giúp kỹ thuật có liên quan đến Hệ thống thương hiệu thời trang để có thể hoạt động.
Được yêu cầu bên A đối xử bình đẳng như với các thương nhân nhận quyền khác trong cùng hệ thống nhượng quyền thương mại của Bên A.
Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực, Bên B được quyền sử dụng nhãn hiệu “……….” để thực hiện hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng nhưng phải đảm bảo uy tín của thương hiệu. Bên B có quyền sử dụng nhãn hiệu “……….” để cung ứng các sản phẩm thời trang theo tiêu chuẩn, chất lượng được áp dụng theo hệ thống “………”. Những tiêu chuẩn này là tập hợp các yếu tố đặc trưng riêng để nhận diện thương hiệu ……….., bao gồm các yếu tố về chất lượng của sản phẩm, về phong cách phục vụ và các yếu tố nhận biết được bằng thị giác như kiến trúc, bài trí, trang phục.
Bên B có các nghĩa vụ sau:
Trả phí nhượng quyền và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng nhượng quyền thương mại này theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng.
Bên nhận quyền phải, theo yêu cầu của Bên nhượng quyền, cung cấp tất cả hỗ trợ hợp lý cho Bên nhượng quyền trong việc xác định và khắc phục các sản phẩm bị lỗi hay nguy hiểm.
Bên nhận quyền có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ về tất cả các khiếu nại của khách hàng. Những hồ sơ này ghi lại cụ thể nguyên nhân dẫn đến khiếu nại và cách thức giải quyết.
Tự mình đầu tư các cơ sở vật chất, nguồn tài chính và nhân lực theo yêu cầu của Bên A bao gồm:
+ Trực tiếp đứng ra ký kết hợp đồng thuê mặt bằng/ cửa hàng với bên cho thuê sau khi được Bên A phê duyệt về địa điểm Cửa hàng của Bên B;
+ Thanh toán toàn bộ chi phí đầu tư để Cửa hàng theo chuẩn của Hệ thống, bao gồm cả thanh toán tiền lương cho nhân viên làm việc tại cửa hàng của Bên B.
Chấp nhận sự kiểm soát, giám sát và hướng dẫn của bên A; tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ theo yêu cầu của Bên A;
Chấm dứt việc sử dụng nhãn hiệu “…….”, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệ khác hoặc hệ thống của bên A khi Hợp đồng kết thúc hoặc chấm dứt mà các bên không có thỏa thuận gia hạn Hợp đồng.
Điều hành hoạt động phù hợp với hệ thống nhượng quyền thương mại, cùng bên A xây dựng và bảo vệ uy tín, hình ảnh thương hiệu thời trang “……”.
Không được nhượng lại các quyền và nghĩa vụ liên quan được quy định trong hợp đồng này cho bên thứ ba khác khi không có sự chấp thuận của bên A bằng văn bản.
Báo ngay cho bên A nếu phát hiện bên thứ ba có bất kỳ vi phạm về sở hữu trí tuệ nào có thể ảnh hưởng đến uy tín của thương hiệu thời trang “…………”.
Đề xuất các ý kiến để bên A đưa vào áp dụng các ý tưởng, phương pháp để cải tiến Hệ thống trên.
Minh bạch trong công tác vận hành, báo cáo. Bên B có nghĩa vụ nhập liệu toàn bộ vào các phần mềm bán hàng, hệ thống tính tiền và các phần mềm khác mà Bên A yêu cầu để Bên A kiểm soát, giám sát hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng.
Bên B không được quyền sử dụng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, các sản phẩm hay bất kỳ yếu tố đặc trưng nào trong bộ nhận diện thương hiệu “………..” nêu trên để mở cơ sở kinh doanh khác hay tạo ra các sản phẩm dịch vụ tương tự để bán hoặc bất cứ hành vi nào mà bên A cho rằng sẽ gây ảnh hưởng đến uy tín và quyền lợi của bên A. Trừ trường hợp bên A đồng ý, bên B không có quyền chuyển giao các quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này cho bên thứ ba khác có nhu cầu.
Khi muốn bổ sung nguyên vật liệu từ thị trường bên ngoài, Bên B sẽ có nghĩa vụ thông báo với Bên A bằng văn bản và phải được Bên A đồng ý bằng văn bản.
Các nguyên vật liệu ngoài thị trường mà Bên B muốn sử dụng phải đảm bảo chất lượng sản phẩm, và các yêu cầu khác về nguồn gốc và Bên B sẽ phải nhập số liệu báo cáo vào phần mềm bán hàng mà Bên A yêu cầu.
Tuân thủ nghiêm chỉnh mọi sự thay đổi của Hệ thống sau khi nhận được thông báo thay đổi của Bên A.
Điều 6: Quyền sở hữu trí tuệ
Sở hữu Quyền sở hữu trí tuệ:
Tất cả Các quyền Sở hữu Trí tuệ bất kể là được sở hữu hay cấp phép cho Bên nhượng quyền liên quan đến Các sản phẩm hoặc nhãn hiệu, các tài liệu tham khảo sử dụng và các tài liệu khác liên quan được Bên nhượng quyền cung cấp, là tài sản độc quyền của Bên nhượng quyền.
Sử dụng Quyền sở hữu trí tuệ của Bên nhượng quyền:
Bên nhận quyền có thể sử dụng các nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng và khẩu hiệu của Bên nhượng quyền nếu các tài sản trên liên quan đến Các sản phẩm và được sử dụng nhằm quảng bá và bán Các sản phẩm, với điều kiện:
Bên nhận quyền phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên nhượng quyền trước khi sử dụng các tài liệu quảng cáo, quảng bá, bán sản phẩm liên quan đi kèm với bất kỳ nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng và khẩu hiệu nêu trên.
Vi phạm:
Bên nhận quyền phải thông báo kịp thời và đầy đủ cho Bên nhượng quyền về bất kỳ sự vi phạm thực tế, nguy cơ hoặc đáng nghi, hoặc bất cứ hành động, sự khiếu nại, những yêu cầu hoặc thủ tục tố tụng liên quan đến các Quyền Sở hữu trí tuệ liên quan đến các sản phẩm.
Những hạn chế đối với Bên nhận quyền:
Bên nhận quyền có trách nhiệm:
(a) Không gây ra hoặc, trong trường hợp có thể ngăn ngừa, không cho phép bất cứ điều gì được thực hiện (hoặc không được thực hiện) có thể thiệt hại hoặc gây nguy hiểm cho các Quyền sở hữu trí tuệ của Bên nhượng quyền.
(b) Đảm bảo rằng tất cả các tham chiếu tới, và việc sử dụng, các Quyền sở hữu trí tuệ đã được sự chấp thuận của Bên nhượng quyền và có sự thừa nhận bằng văn bản của Bên nhượng quyền về quyền sở hữu của Bên nhương quyền.
Điều 7: Các trường hợp khách quan
Trong trường hợp việc chuyển nhượng của bên A xảy ra do sự kiện bất khả kháng thì bên A được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc gây ra cho bên B. Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng sẽ không phải chịu trách nhiệm do các thiệt hại, chi phí hoặc tổn thất mà bên kia phải chịu do việc chậm thực hiện hoặc không thực hiện nghĩa vụ nếu một bên bị ngăn cản việc thực hiện trách nhiệm của mình do sự kiện bất khả kháng, thì bên đó phải thông báo cho bên còn lại bằng văn bản trong vòng 10 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và thực hiện các biện pháp thích hợp để giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại và trong khoảng thời gian ngắn nhất tìm cách tiếp tục thực hiện nghĩa vụ bi ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng
Trong các trường hợp còn lại các bên sẽ không được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc vi phạm nghĩa vụ gây ra.
Điều 8: Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên. Trong trường hợp một trong các bên không thực hiện nghĩa vụ hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình thì phải chịu trách nhiệm và chịu 8% giá trị hợp đồng vi phạm.
Bên gây ra thiệt hại phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại toàn bộ giá trị thiệt hại gây ra kể từ khi phát hiện vi phạm.
Điều 9: Bảo mật
Các Bên có trách nhiệm phải giữ kín tất cả những thông tin liên quan tới Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng, thông tin về tác phẩm, tài liệu mà mình nhận được từ phía Bên kia trong suốt thời hạn của Hợp đồng.
Mỗi Bên không được tiết lộ cho bất cứ Bên thứ ba nào bất kỳ thông tin nói trên trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên kia hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
Mỗi Bên phải tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng không một nhân viên nào hay bất cứ ai thuộc sự quản lý của mình vi phạm điều khoản này.
Điều khoản này vẫn còn hiệu lực ngay cả khi Hợp đồng này hết hiệu lực và hai bên không còn hợp tác.
Điều 10: Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến hiệu lực hoặc việc thực hiện hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng giữa các bên. Nếu Tranh Chấp không thể được giải quyết bằng biện pháp thương lượng thì trong vòng 00 tháng kể từ ngày một Bên thông báo về Tranh Chấp cho Bên kia và yêu cầu Bên kia tham gia trao đổi để giải quyết Tranh Chấp này một cách thiện chí, hai Bên có quyền đưa Tranh Chấp đó ra Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam.
Quyết định của trọng tài là quyết định cuối cùng và phải được các bên tuân theo. Phí trọng tài sẽ do bên thua kiện trả, trừ phi có sự thỏa thuận của hai bên.
Điều 11: Sửa đổi, tạm ngừng, chấm dứt thực hiện hợp đồng
Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản của Các Bên.
Hợp đồng tạm ngừng trong các trường hợp:
Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:
a) Hợp đồng hết hạn và Các Bên không gia hạn Hợp đồng; hoặc
b) Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn; trong trường hợp đó, Các Bên sẽ thoả thuận về các điều kiện cụ thể liên quan tới việc chấm dứt Hợp đồng; hoặc
c) Một trong Các Bên ngừng kinh doanh, không có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn, lâm vào tình trạng hoặc bị xem là mất khả năng thanh toán, có quyết định giải thể, phá sản. Trong trường hợp này Hợp đồng sẽ kết thúc bằng cách thức do Hai Bên thoả thuận và/hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành; hoặc
Sau khi gửi thông báo chấm dứt Hợp đồng với bất cứ lý do nào, Bên nhận quyền phải ngay lập tức:
(a) Ngừng sử dụng các nhãn hiệu, tên thương mại, ý tưởng hoặc tài liệu của Bên nhượng quyền;
(b) Tự chịu các rủi ro và chi phí, Bên nhận quyền phải loại bỏ tất cả các chi tiết trong đồ trang trí cửa hàng, đồ đạc và phụ kiện mang gợi đến Bên nhượng quyền;
Điều 12: Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực 00 năm bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết; Hợp đồng sẽ được gia hạn nếu các Bên đồng ý việc gia hạn bằng văn bản ít nhất [ ] ngày trước ngày hết hạn của Kỳ hạn.
Bất cứ điều khoản nào của Hợp đồng không có hiệu lực sẽ không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản khác trong Hợp đồng
Việc không thực hiện hoặc chậm trễ thực hiện hoặc tuân theo toàn bộ hoặc một phần quyền và nghĩa vụ của các Bên sẽ không được xem như sự từ bỏ các quyền và nghĩa vụ của Bên đó
Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.
Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Hai bên đã cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.
Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng trạm điện, chuyển nhượng trạm tiếp nối, hạ thế, hạ tầng điện lực tư nhân, nhà máy điện hay các trụ sở thiết bị khác trong lĩnh vực điện lực.
1. Phân loại hợp đồng chuyển nhượng trạm điện
Hợp đồng chuyển nhượng trạm điện thuộc loại hợp đồng chuyển nhượng tải sản (hợp đồng mua bán tài sản) theo đó các bên thỏa thuận để chuyển quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tài sản từ bên chuyển nhượng sang bên nhận chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng trả tiền cho bên chuyển nhượng.
2. Đặc điểm hợp đồng chuyển nhượng trạm điện
Hợp đồng này là hợp đồng song vụ, có đền bù
Đối tượng hợp đồng: Trạm điện là một loại tài sản đặc biệt có kết cấu phức tạp, để được xây dựng trạm điện và đưa vào sử dụng thì chủ đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện nhất định được pháp luật quy định, đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành. Để đảm bảo quyền lợi của bên nhận chuyển nhượng, đối tượng của hợp đồng ngoài trạm điện đã được xây dựng còn có thể gắn với quyền sử dụng đất – vị trí trạm điện xây dựng.
Chủ thể hợp đồng: Bên chuyển nhượng phải là chủ sở hữu hợp pháp tài sản. Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng phải có giấy phép hoạt động điện lực trừ trường hợp:
a) Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở phát điện để tự sử dụng, không bán điện cho tổ chức, cá nhân khác;
b) Tổ chức, cá nhân hoạt động phát điện có công suất lắp đặt dưới mức công suất theo quy định của Bộ Công thương;
c) Tổ chức, cá nhân kinh doanh điện tại vùng nông thôn, miền núi, hải đảo mua điện với công suất nhỏ hơn 50 kVA từ lưới điện phân phối để bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện tại vùng nông thôn, miền núi, hải đảo;
d) Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia và đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực.
3. Mục đích của hợp đồng chuyển nhượng trạm điện
Căn cứ để chuyển quyền sở hữu trạm điện từ đó chuyển quyền sử dụng trạm điện, cụ thể hơn có thể là quyền kinh doanh hoạt động điện lực từ trạm điện của chủ thể này sang chủ thể khác có nhu cầu.
4. Pháp luật điều chỉnh hợp đồng chuyển nhượng trạm điện
Luật dân sự 2015
Luật thương mại 2005
Luật điện lực 2004, sửa đổi bổ sung năm 2012
Nghị định 14/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện
5. Hình thức của hợp đồng chuyển nhượng trạm điện
Nội dung hợp đồng có vấn đề chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì hình thức hợp đồng cần phải được công chứng theo quy định của Luật Công chứng để có thể thực hiện các thủ tục pháp lý sau đó.
6. Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng trạm điện
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG TRẠM ĐIỆN
(Số:…/HĐCNTĐ)
Căn cứ vào Bộ luật dân sự 2015
Căn cứ vào luật thương mại 2005
Căn cứ vào Luật điện lực 2004 được sửa đổi, bổ sung năm 2012
Căn cứ vào Nghị định 14/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện
Căn cứ Luật đất đai 2013
Căn cứ vào chức năng và nhu cầu của hai bên,
Hôm nay, ngày ……tháng ……….năm ……….tại ……………, chúng tôi gồm:
Bên chuyển nhượng (bên A)
Tên công ty:………………………………………
Địa chỉ trụ sở:……………………………………….
Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..
Hotline:………………….. Số Fax/email (nếu có):…………………
Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà…………………….
Số CMTND/CCCD:……………… cấp ngày:……………………..Tại:………
Chức vụ:…………………….. Căn cứ đại diện:……………….
Địa chỉ thường trú:…………………………….
Nơi cư trú hiện tại:…………………………….
Số điện thoại liên hệ:……………………….
Bên nhận chuyển nhượng (bên B)
Tên công ty:………………………………………
Địa chỉ trụ sở:……………………………………….
Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..
Hotline:………………….. Số Fax/email (nếu có):…………………
Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà…………………….
Số CMTND/CCCD:……………… cấp ngày:……………………..Tại:………
Chức vụ:…………………….. Căn cứ đại diện:……………….
Địa chỉ thường trú:…………………………….
Nơi cư trú hiện tại:…………………………….
Số điện thoại liên hệ:……………………….
Hôm nay, hai bên cùng nhau thống nhất ký kết Hợp đồng chuyển nhượng trạm điện số… với nội dung như sau:
Điều 1: Đối tượng của hợp đồng
Bên A đồng ý chuyển nhượng toàn bộ trạm điện tại vị trí …. cho bên B cụ thể bao gồm (quyền sử dụng đất,cơ sở vất chất, thiết bị,… ) được liệt kê trong biên bản bàn giao đính kèm hợp đồng này:
Quyền sử dụng đất diện tích đất …. Tại vị trí ….theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số … cấp ngày … tại….
Các tài sản liên quan đến trạm điện: vật tư thiết bị,….
Điều 2: Thực hiện hợp đồng
Ngày … tại địa điểm …. hai bên tiến hành kí biên bản bàn giao trạm điện. Bên A có trách nhiệm bàn giao toàn bộ giấy tờ pháp lý liên quan đến hoạt động trạm điện cho bên B
Điều 3: Thanh toán
Bên B đồng ý thanh toán cho bên A số tiền sau:
– Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất :…… VNĐ
– Giá chuyển nhượng tài sản : … VNĐ
– Tổng giá trị chuyển nhượng:…. VNĐ (chưa bao gồm VAT)
– Tổng giá trị chuyển nhượng:…. VNĐ (đã bao gồm VAT)
– Thời điểm thanh toán:…………
– Phương thức thanh toán:………
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên
4.1 Quyền và nghĩa vụ của bên A
Bàn giao tài sản cho bên B đúng thời hạn đã thỏa thuận. Trong tường hợp bên A chậm giao tài sản thì bên B có thể gia hạn giao tài sản hoặc hủy bỏ hợp đồng. Nếu tài sản bàn giao không đúng chất lượng như đã thỏa thuận thì bên B có quyền yêu cầu bên A sửa chữa, giảm giá chuyển nhượng hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường.
Đảm bảo tính hợp pháp của trạm điện thuộc sở hữu của bên A, không có bất kỳ tranh chấp nào, không thuộc bất kỳ một thỏa thuận với bên thứ ba nào khác, trạm điện đảm bảo các điều kiện về an toàn lưới điện quốc gia theo quy đinh của pháp luật trước khi bàn giao cho bên B
Hoàn thành các nghĩa vụ tài chính liên quan đến trạm điện với bên thứ ba trước khi bàn giao trạm điện cho bên B
Tạo điều kiện để bên B thực hiện các thủ tục pháp lý chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Yêu cầu bên B thanh toán đủ theo thỏa thuận tại điều 3 của hợp đồng này.
Bên A không chịu trách nhiệm đối với những phát sinh do hành vi vi phạm của bên B đối với hoạt động trạm điện kể từ ngày bàn giao.
4.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B
Nhận chuyển nhượng trạm điện bao gồm quyền sử dụng đất và tài sản được ghi nhận trong biên bản bàn giao đính kèm hợp đồng này đúng thời hạn.
Thanh toán tiền chuyển nhượng đúng thời hạn
Đối soát và yêu cầu Bên A cung cấp các giấy tờ cần thiết để hoàn thành thủ tục chuyển nhượng theo quy định của pháp luật
Yêu cầu Bên A hỗ trợ thông tin để có thể tiếp tục thay thế bên A kí kết hợp đồng quản lý, vận hành trạm điện với bên thứ 3
Điều 5: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Trường hợp Bên B chậm thanh toán cho bên A theo thỏa thuận tại Điều 3 hợp đồng này thì lãi suất chậm trả là …%/ngày (hoặc theo lãi suất ngân hàng). Nhưng thời gian chậm thanh toán không được quá 30 ngày kể từ ngày bên A đã phải có trách nhiệm phải thanh toán theo nội dung Hợp đồng này. Ngoài thời hạn trên mà bên B vẫn không tiến hành thanh toán đầy đủ số tiền cho bên A thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng .
Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:
Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)
Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….
Ngay khi phát hiện hành vi vi phạm của bên vi phạm, trong vòng … ngày, bên bị vi phạm có trách nhiệm thông báo ngay cho bên còn lại và tìm cách hạn chế nhất hậu quả có thể xảy ra. Các khoản chi phí mà bên bị vi phạm bỏ ra để hạn chế khắc phục thiệt hại do bên vi phạm hoàn trả. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng không vì lý do vi phạm của một bên còn lại, bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm bồi thường thường, trả số tiền phạt vi phạm ….. VNĐ cho bên còn lại .
Điều 6: Trường hợp bất khả kháng
Trong trường hợp một bên không thể thực hiện được nghĩa vụ hợp đồng do các hiện tượng thiên nhiên, lũ lụt, động đất, chiến tranh, khởi nghĩa, nổi loạn và các sự kiện khách quan không nằm trong sự kiểm soát hợp lý của Bên bị ảnh hưởng, và nếu Bên này đã nỗ lực hợp lý giảm thiểu hậu quả, và đã báo cáo bằng văn bản cho bên còn lại một cách nhanh chóng ngay khi sự kiện bất khả kháng xảy ra thì đó sẽ là căn cứ để bên vi phạm không phải bồi thường thiệt hại hoặc phạt vi phạm theo điều 5 của hợp đồng này cho bên bị vi phạm.
Bất kể nguyên do bất khả khác, nếu Bên bị ảnh hưởng không thực hiện nghĩa vụ trong vòng ….. ngày sau ngày sự kiện bất khả kháng xảy ra thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên vi phạm chịu trách nhiệm theo quy định tại điều 5 hợp đồng này.
Điều 7: Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:
Nghĩa vụ của hai bên trong hợp đồng đã hoàn thành
Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng
Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật.
Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện
Đối tượng của hợp đồng không còn.
Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng
Trong trường hợp hợp đồng chấm dứt vì lý do không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật, không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện, hai bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, chịu trách nhiệm khôi phục hiện trạng ban đầu của đối tượng hợp đồng quy định tại điều 1 của hợp đồng này theo phần lỗi của mỗi bên dẫn đến xảy ra vi phạm.
Mỗi bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước cho bên còn lại ít nhất … ngày trước ngày có dự định chấm dứt.
Điều 8: Giải quyết tranh chấp hợp đồng
Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Điều 9: Hiệu lực hợp đồng
Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và sẽ chấm dứt khi có biên bản thanh lý hợp đồng được hai Bên ký kết hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Mọi sự thay đổi hay bổ sung vào bản hợp đồng này phải được sự thống nhất của cả hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.
Hai Bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Hợp đồng làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản.
Bên A (kí và ghi rõ họ tên)
Bên B (kí và ghi rõ họ tên)
7. Mẫu Hợp đồng sang nhượng trạm điện
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2021
HỢP ĐỒNG SANG NHƯỢNG TRẠM ĐIỆN
Số: …/…
– Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;
– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
– Nghị định 46/2017/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tư hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
– Nguyện vọng và ý chí của các bên.
Hôm nay, ngày …, chúng tôi gồm:
Bên chuyển nhượng (sau đây gọi là bên A):
Công ty ABC
Đia chỉ :
Mã số thuế :
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: Do : Cấp ngày :
Người đại diện theo pháp luật: Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số : ;Chức vụ
Bên nhận chuyển nhượng (Sau đây gọi là bên B):
Công ty DEF
Đia chỉ :
Mã số thuế :
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số : Do : Cấp ngày :
Người đại diện theo pháp luật: Ông Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số: ;Chức vụ
Sau khi thỏa thuận, hai bên cùng thống nhất ký kết hợp đồng chuyển nhượng tài sản lớp mầm non với những điều khoản sau:
Điều 1: Đối tượng hợp đồng
1. Bên A đồng ý chuyển nhượng và bên B đồng ý nhận chuyển nhượng trạm điện tại địa chỉ: có thông tin chi tiết cụ thể như sau:
–
2. Chi tiết về số lượng, tình trạng sử dụng của các tài sản đi kèm sẽ được liệt kê theo phụ lục của hợp đồng này.
Điều 2: Thực hiện hợp đồng
Thời hạn bàn giao: Việc bàn giao sẽ được thực hiện sau khi bên B hoàn tất nghĩa vụ thanh toán, trong vòng n ngày kể từ ngày bên B hoàn tất nghĩa vụ thanh toán bên A có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để thực hiện việc bàn giao các tài sản quy định tại điều 1 cho bên B.
Bên A có trách nhiệm chuyển giao toàn bộ hồ sơ kỹ thuật liên quan đến trạm điện, máy móc,…. Và các giấy tờ về quyền sở hữu trạm điện … tại địa chỉ:…
Người nhận bàn giao: Họ tên; chức vụ; số CMND/CCCD; Việc bàn giao phải được lập thành văn bản và có chữ ký xác nhận của các bên.
Điều 3: Giá cả và phương thức thanh toán
Hai bên đã thống nhất và thỏa thuận giá chuyển nhượng trạm điện là …. VNĐ (Bằng chữ:..)
Giá trên chưa bao gồm thuế, phí và các khoản lệ phí khác nếu có
Việc thanh toán sẽ được thực hiện 01 lần bằng chuyển khoản qua số tài khoản:…;Tên chủ tài khoản:…; Ngân hàng:…; Mọi sự thay đổi về tên, số tài khoản phải có sự thông báo bằng văn bản cho bên còn lại.
Quy định về chậm thanh toán: Tại mỗi đợt thanh toán bên B có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ các khoản tiền khi đến hạn, nếu bên B chậm thanh toán thì sẽ phải chịu khoản lãi suất chậm thanh toán là 00%
Điều 4: Cam kết của các bên
Trạm điện được chuyển nhượng này đang và chỉ thuộc quyền sử hữu hợp pháp của bên A, không có bất kỳ tranh chấp nào, không thuộc bất kỳ một thỏa thuận với bên thứ ba nào khác.
Bên A Đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính của trạm điện đối với các bên thứ ba từ trước cho đến khi ký hợp đồng này.
Bên B hoàn toàn tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của trạm và các vấn đề phát sinh của trạm trước pháp luật sau khi đã nhận chuyển nhượng theo Hợp đồng này;
Hai bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của các bên
Quyền nghĩa vụ của bên A
Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn hợp pháp và tạo mọi điều kiện thuận lợi, hỗ trợ để Bên B sử dụng trạm điện.
Yêu cầu Bên B thanh toán đủ tiền chuyển nhượng theo đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng.
Không chịu bất kỳ trách nhiệm nào về nội dung hoạt động của trạm điện tính từ thời điểm sau khi đã bàn giao cho Bên B.
Bên A sẽ bàn giao toàn bộ các trang thiết bị đồ dùng hiện có như đã thỏa thuận ngay sau khi ký kết hợp đồng này không giấu diếm, gian dối gây ảnh hưởng tới quá trình hoạt động sau này của Bên B (có Biên bản bàn giao và phụ lục liệt kê đính kèm).
Bảo quản trạm điện một cách hợp lý trong thời gian chưa bàn giao cho bên nhận chuyển nhượng với điều kiện bên nhận chuyển nhượng thực hiện đúng các nghĩa vụ trong hợp đồng này.
Quyền và nghĩa vụ của bên B
Nhậnchuyển nhượng lại trạm điện và trang thiết bị theo đúng thỏa thuận của hợp đồng này.
Bên B có trách nhiệm thông báo cho công ty/đơn vị quản lý điện lực trực tiếp đối với trạm điện đó để thực hiện việc cập nhật hệ thống quản lý.
Thanh toán tiền chuyển nhượng đúng thời hạn.
Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình theo pháp luật.
Đối soát và yêu cầu Bên A cung cấp các giấy tờ cần thiết, hồ sơ kỹ thuật vê trạm điện đảm bảo cho quá trình cung cấp điện
Được quyền yêu cầu bên chuyển nhượng chịu các khoản phí lệ phí mà bên chuyển nhượng phải thanh toán theo quy định của pháp luật.
Điều 6: Các trường hợp khách quan
Trong trường hợp việc chuyển nhượng của bên A xảy ra do sự kiện bất khả kháng thì bên A được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc gây ra cho bên B. Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng sẽ không phải chịu trách nhiệm do các thiệt hại, chi phí hoặc tổn thất mà bên kia phải chịu do việc chậm thực hiện hoặc không thực hiện nghĩa vụ nếu một bên bị ngăn cản việc thực hiện trách nhiệm của mình do sự kiện bất khả kháng, thì bên đó phải thông báo cho bên còn lại bằng văn bản trong vòng 10 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và thực hiện các biện pháp thích hợp để giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại và trong khoảng thời gian ngắn nhất tìm cách tiếp tục thực hiện nghĩa vụ bi ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng
Trong các trường hợp còn lại các bên sẽ không được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc vi phạm nghĩa vụ gây ra.
Điều 7: Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên. Trong trường hợp một trong các bên không thực hiện nghĩa vụ hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình thì phải chịu trách nhiệm và chịu 8% giá trị hợp đồng vi phạm.
Bên gây ra thiệt hại phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại toàn bộ giá trị thiệt hại gây ra kể từ khi phát hiện vi phạm.
Điều 8: Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến hiệu lực hoặc việc thực hiện hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng giữa các bên. Nếu Tranh Chấp không thể được giải quyết bằng biện pháp thương lượng thì trong vòng sáu mươi (60) ngày kể từ ngày một Bên thông báo về Tranh Chấp cho Bên kia và yêu cầu Bên kia tham gia trao đổi để giải quyết Tranh Chấp này một cách thiện chí, hai Bên có quyền đưa Tranh Chấp đó ra Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam.
Quyết định của trọng tài là quyết định cuối cùng và phải được các bên tuân theo. Phí trọng tài sẽ do bên thua kiện trả, trừ phi có sự thỏa thuận của hai bên.
Điều 9: Sửa đổi, tạm ngừng, chấm dứt thực hiện hợp đồng
Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản của Các Bên.
Hợp đồng tạm ngừng trong các trường hợp:
Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:
a) Hợp đồng hết hạn và Các Bên không gia hạn Hợp đồng; hoặc
b) Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn; trong trường hợp đó, Các Bên sẽ thoả thuận về các điều kiện cụ thể liên quan tới việc chấm dứt Hợp đồng; hoặc
c) Một trong Các Bên ngừng kinh doanh, không có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn, lâm vào tình trạng hoặc bị xem là mất khả năng thanh toán, có quyết định giải thể, phá sản. Trong trường hợp này Hợp đồng sẽ kết thúc bằng cách thức do Hai Bên thoả thuận và/hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành; hoặc
Điều 10: Hiệu lực hợp đồng
1. Hợp đồng có hiệu lực bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết:
2. Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.
3. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Hai bên đã cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.
Hợp đồng thuê sản xuất thực phẩm theo công thức dùng trong hoạt động kinh doanh thực phẩm khi một bên có công thức nhưng không có đủ cơ sở, dây chuyền, nhân công, nhà xưởng để chế biến thực phẩm đáp ứng nguồn cung và cần thuê một bên sản xuất sản phẩm cho mình. Các cam kết về bí mật kinh doanh và chất lượng sản phẩm phải được cam kết và thực hiện chặt chẽ trong thoả thuận này để tránh những rủi ro không đáng có.
1. Hợp đồng thuê sản xuất thực phẩm theo công thức cũng là một dạng hợp đồng gia công
Hợp đồng thuê sản xuất thực phẩm theo công thức cũng là một dạng của hợp đồng gia công nhưng đặc thù với yêu cầu làm theo công thức của người yêu cầu, đặt hàng đưa ra và đảm bảo được bí mật về công thức sau khi giao cho bên sản xuất phải được giữ bí mật. Các điều khoản phạt và bồi thường thiệt hại cần được quy định chặt chẽ.
2. Đặc điểm của Hợp đồng thuê sản xuất thực phẩm theo công thức
Chủ thể của Hợp đồng: Bên thuê sản xuất có thể là cá nhân hoặc tổ chức; bên sản xuất là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có xưởng hoặc cá nhân thực hiện công việc gia công;
Đối tượng của hợp đồng: Công việc sản xuất sản phẩm thực phẩm
3. Mục đích của Hợp đồng:
Nhằm sản xuất sản phẩm thực phẩm theo công thức của bên thuê yêu cầu
4. Luật điều chỉnh:
Bộ luật dân sự 2015;
Luật thương mại 2005;
5. Hình thức hợp đồng:
Hợp đồng không có mẫu và không quy định mẫu
6. Mẫu Hợp đồng thuê sản xuất thực phẩm theo công thức
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—-&&&—-
HỢP ĐỒNG THUÊ SẢN XUẤT
THỰC PHẨM THEO CÔNG THỨC
(Số: 01/HĐSX)
Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH11 ngày 24/11/2015 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Căn cứ luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
– Căn cứ vào khả năng và nhu cầu sản xuất kinh doan của hai bên.
Hôm nay, ngày… tháng … năm 20.., chúng tôi gồm có:
Bên A: (Bên đặt hàng) …………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………………………………………….
Fax: ……………………………………………………………………………….
Mã số thuế: ……………………………………………………………………….
Tài khoản số: …………………………………………………………………….
Do ông (bà): ………………………………………………………………………
Chức vụ: …………………………………………………… làm đại diện.
Bên B (Bên sản xuất gia công)
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………………………………………….
Fax: ……………………………………………………………………………….
Mã số thuế: ……………………………………………………………………….
Tài khoản số: …………………………………………………………………….
Do ông (bà): ………………………………………………………………………
Chức vụ: …………………………………………………… làm đại diện.
Hai bên thống nhất thỏa thuận với nội dung hợp đồng như sau:
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG
Bên A đồng ý thuê bên B gia công, bên B đồng ý nhận sản xuất gia công sản phẩm thực phẩm cho bên A với thông tin chi tiết như sau
1.1. Tên sản phẩm hàng hóa cần sản xuất:
1.2. Cách thức sản xuất theo công thức do bên A cung cấp cho bên B
ĐIỀU 2: NGUYÊN LIỆU CHÍNH VÀ PHỤ
2.1. Bên A có trách nhiệm cung ứng nguyên vật liệu chính gốm:
a) Tên từng loại ……… Số lượng ……….. Chất lượng ………………….
b) Thời gian giao ……………… Tại địa điểm: ……………………………..
c) Trách nhiệm bảo quản: Bên B chịu mọi trách nhiệm về số lượng, chất lượng các nguyên liệu do bên A cung ứng chuyển cho bên B và phải sử dụng đúng loại nguyên liệu đã giao vào sản xuất sản phẩm.
2.2. Bên B có trách nhiệm cung ứng các phụ liệu và sản xuất sản phẩm:
a) Tên từng loại …………………… Số lượng …………….. Đơn giá (hoặc Quy định chất lượng theo hàm lượng, theo tiêu chuẩn)
b) Bên A cung ứng tiền trước để mua phụ liệu trên. Tổng chi phí là: ……………………………
Phương thức thanh toán:
Thời gian:
Địa điểm:
ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
3.1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm cho bên B, trừ trường hợp có thoả thuận khác; cung cấp các giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công;
b) Chỉ dẫn cho bên B thực hiện việc sản xuất theo công thức mà bên A yêu cầu (theo phụ lục 1 của hợp đồng này)
c) Chịu trách nhiệm đối với tính hợp pháp về quyền sở hữu trí tuệ của hàng hoá gia công, nguyên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị dùng để sản xuất chuyển cho bên B.
d) Trả tiền công, tiền vận chuyển sản phẩm đã được gia công đến địa điểm bên A yêu cầu theo đúng thoả thuận.
3.2. Bên A có các quyền sau đây:
a) Nhận lại toàn bộ sản phẩm đã được gia công, máy móc, thiết bị đã giao cho bên B theo khoản 2.1 điều 2 của hợp đồng này; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu đúng thời hạn, địa điểm, số lượng, chất lượng đã thỏa thuận.
b) Cử người đại diện để kiểm tra, giám sát việc gia công tại nơi nhận gia công, cử chuyên gia để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công theo thỏa thuận trước với bên B.
c) Bán, tiêu hủy, tặng biếu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu phù hợp với quy định của pháp luật.
d) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên B vi phạm nghiêm trọng hợp đồng;
e) Trong trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng mà bên A đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng bên B không thể sửa chữa được trong thời hạn đã thoả thuận thì bên A có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
4.1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo quản nguyên vật liệu do bên A cung cấp;
b) Cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu để gia công theo thỏa thuận với bên A về số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và giá.
c) Báo cho bên A biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lượng; từ chối thực hiện gia công, nếu việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội; trường hợp không báo hoặc không từ chối thì phải chịu trách nhiệm về sản phẩm tạo ra;
d) Giao sản phẩm đã gia công cho bên A đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận;
e) Giữ bí mật các thông tin về công thức, quy trình gia công và sản phẩm tạo ra;
f) Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên A cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên A.
g) Hoàn trả máy móc, thiết bị đã nhận theo khoản 2.1 điều 2 của hợp đồng này; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu cho bên A sau khi hoàn thành hợp đồng.
4.2. Bên B có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu bên A giao nguyên vật liệu đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận;
b) Từ chối sự chỉ dẫn không hợp lý của bên A, nếu thấy chỉ dẫn đó có thể làm giảm chất lượng sản phẩm, nhưng phải báo ngay cho bên A;
c) Yêu cầu bên A trả đủ tiền công theo đúng thời hạn và phương thức đã thoả thuận. Khi thời hạn quá 30 ngày kể từ ngày đã giao nhận hàng theo nội dung Hợp đồng này, mà bên A không tiến hành thanh toán đủ số tiền theo thỏa thuận cho bên B thì bên B có quyền yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại và trả số tiền phạt vi phạm hợp đồng.
ĐIỀU 5: THỜI GIAN SẢN XUẤT VÀ GIAO SẢN PHẨM
5.1. Bên B bắt đầu sản xuất từ ngày: ……………………………………………
Trong quá trình sản xuất bên A có quyền kiểm tra và yêu cầu bên B sản xuất theo đúng mẫu sản phẩm theo công thức đã thỏa thuận bắt đầu từ ngày đưa nguyên liệu vào sản xuất .
Thời gian giao nhận toàn bộ sản phẩm đã được gia công, máy móc, thiết bị đã giao cho bên B, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu: ……………………………………………………..
5.2. Nếu giao theo đợt thì:
a) Đợt 1: Ngày …………… địa điểm ……………………………
b) Đợt 2: Ngày …………… địa điểm ……………………………
c) Đợt 3: Ngày …………… địa điểm …………………………
ĐIỀU 6: THANH TOÁN
6.1. Đợt 1: Bên A giao tiền mặt và trực tiếp cho Bên B: ………. VNĐ (bằng chữ:…………………………Việt Nam đồng) vào ngày: …. tại địa chỉ:….
6.2. Đợt 2: Bên A thanh toán số tiền còn lại là:…………………. VNĐ (bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Phương thức thanh toán như sau:
-Thanh toán bằng tiền mặt ngay khi bên vận chuyển giao hàng cho Bên B và có ký xác nhận đã nhận hàng.
-Hoặc chuyển khoản vào tài khoản: …………………. Mở tại Ngân hàng……………….. Chi nhánh: …………………….. trong thời gian không quá 03 ngày kể từ ngày giao hàng, ký xác nhận đã nhận hàng.
6.3. Bên A có nghĩa vụ thanh toán phí vận chuyển: ……………. đồng cho người vận chuyển ngay khi nhận được hàng.
ĐIỀU 7: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG
7.1. Trường hợp Bên B giao không đúng số lượng, chất lượng, chủng loại theo thỏa thuận dẫn tới thiệt hại thực tế cho Bên A thì Bên B có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.
7.2. Trường hợp Bên A thay đổi thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng nhưng không thông báo theo thỏa thuận dẫn tới Bên B đã giao hàng tới địa điểm đã thỏa thuận trước thì Bên A có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên B.
7.3. Trường hợp Bên A chậm thanh toán theo thỏa thuận tại Điều 6 thì lãi suất chậm trả là …%/ngày (hoặc theo lãi suất ngân hàng). Nhưng thời gian chậm thanh toán không được quá 30 ngày kể từ ngày giao nhận hàng theo nội dung Hợp đồng này.
7.4. Trường hợp Bên B không giao hàng cho Bên A, Bên A không thanh toán đủ và đúng hạn cho bên B thì bên vi phạm phải chịu phạt 4% tổng giá trị hợp đồng và thiệt hại thực tế xảy ra cho bên bị vi phạm.
ĐIỀU 8: THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
8.1. Hai bên cần phải chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề bất lợi phát sinh các bên kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo hai bên cùng có lợi (có lập biên bản).
8.2. Trường hợp có vấn đề tranh chấp không tự thương lượng được thì mới khiếu nại ra Tòa án.
ĐIỀU 9: HIỆU LỰC THI HÀNH
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, và chỉ được coi là kết thúc khi các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng này. Trong trường hợp một Bên muốn sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng thì phải thông báo cho Bên kia biết trước ít nhất là 03 ngày và nội dung sửa đổi phải được cả hai bên cùng nhau thỏa thuận lại. Việc sửa đổi Hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản.
Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi Bên giữ 01 bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau.
Tổng hợp các mẫu Biên bản cảnh cáo học sinh vi phạm kỷ luật, Biên bản cảnh cáo, công văn đề nghị đẩy nhanh tiến độ thi công, công văn nhắc nhở nhà thầu, công văn đôn đốc nhắc nhở tiến độ thi công công trình.
1. BIÊN BẢN CẢNH CÁO HỌC SINH TRƯỚC LỚP
Trường: THPT ….. Lớp: ….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…, ngày … tháng … năm …
BIỂN BẢN CẢNH CÁO HỌC SINH TRƯỚC LỚP
1. Thời gian, địa điểm:
– Thời gian: … giờ, ngày … tháng … năm …
– Địa điểm: Phòng học số … – Trường THPT ……….
2. Thành phần tham gia:
– Giáo viên chủ nhiệm: Cô ……………
– Lớp trưởng: ……………..
– Bí thư: ……………..
– Tập thể học sinh lớp …
Sĩ số: … Có mặt: … Vắng mặt: …
3. Chủ tọa, thư ký:
– Chủ tọa: Giáo viên chủ nhiệm – Cô ……………..
– Thư ký: Lớp trưởng.
4. Nội dung chính:
Cảnh cáo học sinh Nguyễn Văn A trước tập thể lớp … vì lỗi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông và cơ quan công an đã lập biên bản, gửi thông báo về nhà trường.
5. Diễn biến:
– Học sinh Nguyễn Văn A đọc bản tường trình sự việc vi phạm an toàn giao thông ngày 20/12/2020 trước tập thể lớp …
– Ý kiến của học sinh trong lớp về việc vi phạm an toàn giao thông của học sinh Nguyễn Văn A;
– Giáo viên chủ nhiệm cảnh cáo học sinh Nguyễn Văn A trước tập thể lớp và nêu tầm quan trọng của việc đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông để học sinh trong lớp luôn tuân thủ khi tham gia giao thông.
6. Kết quả:
Nếu bạn Nguyễn Văn A vẫn còn tái phạm thì GVCN sẽ đưa ra hội đồng kỉ luật xử lí, đồng thời sẽ hạ hạnh kiểm xuống thành loại yếu.
Biên bản kết thúc vào lúc………… cùng ngày
Thư ký đọc lại biên bản cảnh cáo học sinh trước lớp cho tập thể lớp cùng nghe
CHỮ KÝ THƯ KÝ CHỮ KÝ CHỦ TỌA
2. CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THI CÔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN ABC PHÒNG KẾ HOẠCH – KỸ THUẬT Số: …/CV V/v đề nghị Công ty cổ phần đầu tư xây dựng XYZ đẩy nhanh tiến độ thi công.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 26 tháng 2 năm 2021
Kính gửi: – Công ty cổ phần đầu tư xây dựng XYZ;
– Tổng Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư xây dựng XYZ;
– Các ban chỉ huy công trình thuộc Công ty cổ phần đầu tư xây dựng XYZ;
Tên công ty: Công ty cổ phần ABC
Địa chỉ: …..
Người đại diện: ……….
Phòng ban đại diện: Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật.
Trong thời gian vừa qua, do tình hình thời tiết rất xấu, thường xuyên xảy ra mưa bão nên đã ảnh hưởng tới tiến độ thi công công trình xây dựng Homestay tại địa chỉ …. mà công ty chúng tôi đã giao thầu cho công ty cổ phần đầu tư xây dựng XYZ. Theo như “Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng công trình” mà hai bên đã ký kết, thì hạn hoàn thành công trình là ngày 15/4/2021. Do đó, thời gian còn lại để hoàn thiện công trình là rất ngắn, và công ty tôi đề nghị quý công ty bàn giao đúng thời hạn để kịp với thời gian khai trương Homestay đã dự kiến.
Vì vậy, chúng tôi đề nghị Công ty cổ phần đầu tư xây dựng XYZ đẩy nhanh tiến độ thi công, nhưng vẫn phải đảm bảo thiết kế và chất lượng của công trình.
Thời hạn trả lời công văn: 02 ngày, kể từ ngày Công ty cổ phần đầu tư xây dựng XYZ nhận được công văn này.
Địa chỉ nhận trả lời: Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật của Công ty cổ phần ABC.
Trân trọng cảm ơn ./.
Nơi nhận: TRƯỞNG PHÒNG KẾ HOẠCH – KỸ THUẬT
– Như trên; (Ký, ghi rõ họ và tên)
– Lưu: VP.
3. CÔNG VĂN NHẮC NHỞ NHÀ THẦU
CÔNG TY CỔ PHẦN ABC PHÒNG KẾ HOẠCH – KỸ THUẬT
Số: …/CV V/v nhắc nhở nhà thầu trong hoạt động quản lý dự án thi công xây dựng Homestay DEF
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày … tháng … năm …
Kính gửi: – Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng XYZ;
– Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng XYZ;
– Các ban chỉ huy công trình xây dựng thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng XYZ.
Tên công ty: Công ty Cổ phần ABC
Địa chỉ: ……………………….
Người đại diện: ………………..
Phòng ban đại diện: Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật.
Vào ngày … tháng … năm …, Tổng giám đốc – Công ty Cổ phần ABC đã đi khảo sát dự án xây dựng công trình Homestay DEF. Sau buổi khảo sát, đánh giá mức độ hoàn thiện, và tiến độ thi công công ty chúng tôi nhận thấy trong quá trình quản lý dự án, việc phân công trách nhiệm từ phía nhà thầu không rõ ràng, sự phối hợp còn lỏng lẻo. Bất cứ một cá nhân, người quản lý nào hoạt động thiếu trách nhiệm, thực hiện sai nhiệm vụ, thiếu tinh thần hợp tác sẽ như một mắt xích bị hỏng gây ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động tiếp theo của công trình. Do đó, việc phân công nhiệm vụ thiếu rõ ràng, quản lý không tạo được sự phối hợp chặt chẽ giữa công nhân xây dựng và giám sát viên sẽ gây ra nhiều sai sót trong quá trình thi công.
Vì vậy, chúng tôi đề nghị Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng XYZ đôn đốc, điều chỉnh lại việc quản lý công trình, phân công công việc rõ ràng, nâng cao tinh thần hợp tác, phối hợp chặt chẽ giữa công nhân xây dựng và giám sát viên để tăng hiệu quả công việc, hoàn thiện công trình theo đúng thời hạn.
Thời hạn trả lời công văn: 02 ngày, kể từ ngày Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng XYZ nhận được công văn.
Địa chỉ nhận trả lời: Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật của Công ty Cổ phần ABC.
Trân trọng cảm ơn ./.
Nơi nhận: – Như trên; – Lưu: VP.
TRƯỞNG PHÒNG KẾ HOẠCH – KỸ THUẬT (Ký, ghi rõ họ và tên)
4. CÔNG VĂN ĐÔN ĐỐC NHẮC NHỞ TIẾN ĐỘ THI CÔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN ABC PHÒNG KẾ HOẠCH – KỸ THUẬT Số: …/CV V/v đôn đốc nhắc nhở các ban chỉ huy thi công công trình “Khu đô thị DEF” thuộc công ty cổ phần ABC đẩy nhanh tiến độ thi công.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày … tháng … năm …
Kính gửi: Các ban chỉ huy thi công công trình xây dựng “Khu đô thị DEF” thuộc công ty cổ phần ABC.
Tên công ty: Công ty Cổ phần ABC
Địa chỉ: ………………
Người đại diện: ……………….
Phòng ban đại diện: Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật.
Vào ngày … tháng … năm …, Tổng giám đốc – Công ty Cổ phần ABC đã đi khảo sát công trình xây dựng “Khu đô thị DEF”. Sau buổi khảo sát, đánh giá mức độ hoàn thiện của công trình, ban lãnh đạo công ty nhận thấy tiến độ xây dựng công trình đang chậm trễ so với dự kiến đã đề ra.
Vì vậy, lãnh đạo công ty đề nghị các ban chỉ huy công trình xây dựng “Khu đô thị DEF” đẩy nhanh tiến độ thi công để hoàn thành công trình trước thời hạn bàn giao cho chủ đầu tư. Trường hợp chậm tiến độ sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Công ty.
Thời hạn trả lời công văn: 02 ngày, kể từ khi nhận được công văn.
Nơi nhận trả lời: Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật của Công ty Cổ phần ABC.
Trân trọng cảm ơn ./.
Nơi nhận: – Như trên; – Lưu: VP.
TRƯỞNG PHÒNG KẾ HOẠCH – KỸ THUẬT (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các mẫu Bản tường trình về việc đi học muộn, Bản tường trình về việc đi làm muộn, Bản tường trình sử dụng điện thoại, Bản tường trình nhận lỗi của học sinh, Bản tường trình tai nạn, Bản tường trình sự việc.
Khi nào phải viết văn bản tường trình về việc đi muộn
Xin chào anh chị, hiện tại em bị yêu cầu phải viết bản tường trình về lý do đi muộn nhiều lần, nhưng không biết viết như thế nào, bắt đầu từ đâu, anh chị có thể giúp em được không?
Chào em, cám ơn em đã gửi thắc mắc tới chúng tôi. Trước hết có thể khẳng định việc đi muộn là một hành vi không được khuyến khích, nó có thể gây ảnh hưởng tới hoạt động của một tập thể, về lâu dài sẽ giảm hiệu quả công việc nói chung và làm ý thức kỷ luật của tập thể giảm sút. Vì lẽ đó trong đa phần Nội quy các đơn vị, tổ chức, tập thể, hành vi đi muộn đều bị coi là hành vi xem xét xử lý kỷ luật tương đối nặng. Tuy nhiên, trước khi đưa ra hình phạt phù hợp, người lãnh đạo, đứng đầu tổ chức cần cân nhắc lý do của hành vi đi muộn trên những góc độ khác nhau, việc giải trình, yêu cầu người vi phạm làm văn bản tường trình là cần thiết.
Văn bản tường trình về việc đi muộn có nhiều cách viết, nhưng cần đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người viết cũng như tôn trọng sự thật khách quan. Nội dung đơn cũng có thể có nhiều tên gọi như Đơn trình bày, Đơn tường trình, Đơn xin giảm kỷ luật, Bản tường trình,…, văn bản cần xoay quanh chứng minh lý do dẫn tới việc tới muộn so với quy định là đột xuất, không thường xuyên, bất khả kháng hay những trở ngại từ bên thứ ba khó kiểm soát. Đi kèm với đó, người viết phải nhận thức rõ được hành vi của mình là sai phạm và cần đưa ra giải pháp khắc phục cho những hậu quả đã xảy ra (nếu có). Dựa trên đây, xét theo tính nghiêm trọng và thái độ của người viết văn bản, người đứng đầu tập thể sẽ đưa ra hình phạt cảnh cáo, kỷ luật phù hợp hơn.
1. Bản tường trình sử dụng điện thoại
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………, ngày … tháng … năm …
BẢN TƯỜNG TRÌNH SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI
Kính gửi: – Ban giám hiệu trường THPT….
– Giáo viên chủ nhiệm lớp … – Trường THPT ….
Tên em là: ……………..
Sinh ngày: …/…/… Tại: …………
Học sinh lớp: ……………
Em xin trình bày diễn biến sự việc xảy ra như sau:
Vào 10 giờ ngày 25/2/2021, khi đó là giờ kiểm tra một tiết môn Lịch sử. Trong lúc làm bài kiểm tra em đã sử dụng điện thoại để tra cứu đáp án và chép vào bài làm của mình. Khi đó, thầy … đã nhìn thấy hành động sử dụng điện thoại khi đang trong giờ kiểm tra của em nên đã đánh dấu bài làm, thu điện thoại và mời em ra khỏi lớp.
Nguyên nhân xảy ra sự việc trên:
Vì ngày 24/2/2021, do gia đình em có công việc riêng nên em đã chưa kịp ôn tập kiến thức cho bài kiểm tra đó. Em biết hành vi của mình là vi phạm nội quy của nhà trường, và em xin rút kinh nghiệm lần sau sẽ không tái phạm nữa.
Em xin cam đoan những thông tin trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu có sai sót em xin chịu kỷ luật của nhà trường.
NGƯỜI VIẾT TƯỜNG TRÌNH
( Ký, ghi rõ họ và tên)
2. Bản tường trình nhận lỗi của học sinh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…, ngày … tháng … năm …
BẢN TƯỜNG TRÌNH NHẬN LỖI CỦA HỌC SINH
(V/v: học sinh vi phạm an toàn giao thông)
Kính gửi: – Ban giám hiệu Trường THPT …
– Cô………………….. – Giáo viên chủ nhiệm Lớp … Trường THPT ….
Tên em là: …………
Học sinh lớp: …………
Sinh ngày: …/…/…. Tại: …………..
Địa chỉ thường trú: ……………….
Ngày 10/12/2020, cơ quan công an …., quận …., thành phố Hà Nội có gửi thông báo về việc vi phạm an toàn giao thông của em lên ban giám hiệu nhà trường. Trước sự việc này, em xin viết bản tường trình trình bày diễn biến sự việc xảy ra như sau:
Vào 12 giờ ngày 8/12/2020, sau khi học xong 5 tiết trên trường, em có ra nhà xe lấy xe cùng các bạn và có đội mũ bảo hiểm khi đi từ nhà xe đến cổng trường. Sau khi đi qua trường em liền tháo mũ bảo hiểm vì nghĩ như thế mới ngầu và khi đã đi qua khu vực trường rồi sẽ không bị thầy cô bắt gặp nữa. Nhưng khi đi qua đoạn đường …. em đã bị các chủ công an giao thông bắt lại vì hành vi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông. Sau đó, các chú công an đã lập biên bản và gửi thông báo về nhà trường.
Sau khi sự việc xảy ra, em đã suy nghĩ về hành động vi phạm an toàn giao thông của mình, và nhận thấy hành vi của mình là sai trái. Vì sự yếu kém trong nhận thức, những suy nghĩ lệch lạc, không nghĩ đến hậu quả của việc mình làm nên em đã có hành vi không tuân thủ luật an toàn giao thông.
Em xin cam đoan những điều nói trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì sai sót em xin chịu kỷ luật của nhà trường.
NGƯỜI VIẾT TƯỜNG TRÌNH
(Ký và ghi rõ họ, tên)
3. Bản tường trình về việc đi học muộn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…, ngày … tháng … năm …
BẢN TƯỜNG TRÌNH VỀ VIỆC ĐI HỌC MUỘN
Kính gửi: – Ban giám hiệu trường THPT ….
– Giáo viên chủ nhiệm lớp … – Trường THPT ….
Tên em là: ………………..
Sình ngày: …/…/…
Học sinh lớp: ……
Em xin trình bày sự việc như sau:
Sáng ngày 25/2/2021, vì một số lý do nên em đã đi học muộn, đây là lần đi học muộn thứ 3 của em trong tháng. Nên em đã viết bản tường trình này và gửi lên giáo viên chủ nhiệm lớp … về sự việc đi học muộn của em.
Nguyên nhân xảy ra sự việc:
Hiện nay, đang là thời gian gấp rút để ôn thi cho kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2021. Để đạt được mục tiêu đỗ vào trường Đại học … của mình em đã ra sức nỗ lực ôn tập, luyện đề và trau dồi thêm kiến thức phục vụ cho kỳ thi. Do đó, em thường xuyên thức khuya học bài, vì vậy sức khỏe của em không được đảm bảo và có dậy muộn 3 buổi trong tháng này. Bên cạnh đó, tầm 7h đoạn đường … rất tắc nghẽn nên đã dẫn đến việc em đi học muộn. Em biết hành vi của mình là vi phạm nội quy của nhà trường, và em xin rút kinh nghiệm lần sau sẽ không tái phạm nữa.
Em xin cam đoan những thông tin trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu có sai sót em xin chịu kỷ luật của nhà trường.
NGƯỜI VIẾT TƯỜNG TRÌNH
( Ký, ghi rõ họ và tên)
4. Bản tường trình về việc đi làm muộn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…, ngày … tháng … năm …
BẢN TƯỜNG TRÌNH VỀ VIỆC ĐI LÀM MUỘN
Kính gửi: – Ban lãnh đạo công ty ….
– Trưởng phòng Phòng …. – Công ty ….
Tên tôi là: ………………..
Sình ngày: …/…/…
Địa chỉ thường trú: …………..
Làm việc tại công ty: …. – Phòng ban: …………….
Tôi xin trình bày sự việc như sau:
Sáng ngày 10/12/2020, vì một số lý do nên tôi đã đi làm muộn, đây là lần đi làm muộn thứ 3 của tôi trong tháng. Nên tôi đã viết bản tường trình này và gửi lên trưởng phòng Phòng … về sự việc đi làm muộn của tôi.
Nguyên nhân xảy ra sự việc:
Gần đây, để thuận tiện trong việc đi làm ở công ty nên tôi đã quyết định chuyển nhà đến địa chỉ …. Trong tháng này, vì bận rộn trong việc chuyển sang nhà mới và phải hoàn thành nhiều dự án mới của công ty nên tôi thường xuyên phải làm việc thâu đêm. Do đó, tôi đã không làm chủ được thời gian nên đã đến công ty muộn hơn giờ vào làm. Tôi biết hành vi của mình là vi phạm nội quy của công ty, vì vậy tôi xin chịu kỷ luật về hành vi của mình.
Tôi xin cam đoan những thông tin trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu có sai sót tôi xin chịu trách nhiệm trước hội đồng kỷ luật của công ty.
NGƯỜI VIẾT TƯỜNG TRÌNH
( Ký, ghi rõ họ và tên)
5. Bản tường trình tai nạn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……….., ngày … tháng … năm …
BẢN TƯỜNG TRÌNH TAI NẠN
Kính gửi: Cơ quan công an phường … quận … thành phố Hà Nội
Tên tôi là: Nguyễn Văn A
Sinh ngày: …/…/… tại: ……………………….
Làm việc tại: ……………………..
Số CCCD/CMND: ……………. Cấp ngày …/…/… Tại: …………..
Địa chỉ thường trú: …………………….
Tôi xin tường trình lại sự việc xảy ra như sau:
Vào 10 giờ, ngày 20/12/2020 tôi có điều khiển xe oto … (tên xe) đi qua đoạn đường ….. Khi đến ngã ba, tôi có dừng đèn đỏ và đợi khi chuyển sang đèn xanh tôi bắt đầu nổ máy và di chuyển. Khi đó, anh Nguyễn Văn B điều khiển chiếc xe máy … mang biển số ….. vẫn cố tình sang đường và đi qua đầu xe oto của tôi. Do đó, tuy tôi đã cố gắng phanh gấp nhưng vì khoảng cách quá gần và anh B cũng không làm chủ được phương tiện nên đã xảy ra va chạm. Ngay lập tức, anh B cũng phanh đột ngột và ngã ra trước đầu xe oto của tôi. Sau đó, tôi đã xuống xe xem tình trạng sức khỏe của anh B và gọi cứu thương. Tôi đã chụp lại hiện trường ngay lúc đó, và khi tai nạn xảy ra có rất nhiều người đi đường đã chứng kiến và làm chứng.
Nguyên nhân xảy ra sự việc:
Do anh Nguyễn Văn B đã không tuân thủ luật giao thông, khi có tín hiệu đèn đỏ nhưng vẫn cố tình sang đường nên đã xảy ra tai nạn.
Tôi xin cam đoan những điều trên là hoàn toàn đúng sự thật. Tôi gửi bản tường trình này kèm theo dữ liệu trong camera hành trình ghi lại sự việc trên, và hình ảnh tôi đã chụp lại tại hiện trường. Nếu có sai sót, tôi xin chịu trách nhiệm trước cơ quan công an và trước pháp luật.
Hợp đồng sửa chữa trụ sở cơ quan là một loại hợp đồng xây dựng, thuộc loại hợp đồng thi công xây dựng công trình theo yêu cầu. Hợp đồng này ngoài sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự còn chịu sự điều chỉnh của Luật xây dựng và các văn bản hướng dẫn chuyên ngành xây dựng khác.
Trong một số trường hợp, hợp đồng sửa chữa là kết quả của quá trình đấu thầu, dự thầu hoặc hoạt động tương tự khác, hợp đồng sẽ phải tuân thủ và thuộc phạm vi điều chỉnh của những văn bản luật có liên quan này.
Mẫu hợp đồng sửa chữa trụ sở cơ quan
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG SỬA CHỮA TRỤ SỞ CƠ QUAN
(Số:…/HĐSCVP)
Căn cứ vào Bộ luật dân sự năm 2015
Căn cứ vào Luật xây dựng năm 2014
Căn cứ vào chức năng và nhu cầu của hai bên,
Hôm nay, ngày ……tháng ……….năm ……….tại ……………, chúng tôi gồm:
Bên A:
Tên công ty:………………………………………
Địa chỉ trụ sở:……………………………………….
Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..
Hotline:………………….. Số Fax/email (nếu có):…………………
Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà…………………….
Số CMTND/CCCD:……………… cấp ngày:……………………..Tại:………
Chức vụ:…………………….. Căn cứ đại diện:……………….
Địa chỉ thường trú:…………………………….
Nơi cư trú hiện tại:…………………………….
Số điện thoại liên hệ:……………………….
Bên B:
Tên công ty:………………………………………
Địa chỉ trụ sở:……………………………………….
Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..
Hotline:………………….. Số Fax/email (nếu có):…………………
Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà…………………….
Số CMTND/CCCD:……………… cấp ngày:……………………..Tại:………
Chức vụ:…………………….. Căn cứ đại diện:……………….
Địa chỉ thường trú:…………………………….
Nơi cư trú hiện tại:…………………………….
Số điện thoại liên hệ:……………………….
Hôm nay, hai bên cùng nhau thống nhất ký kết Hợp đồng sửa chữa trụ sở cơ quan số… với nội dung như sau:
Điều 1: Đối tượng của hợp đồng
Bên A giao cho bên B tiến hành sửa chữa công trình trụ sở cơ quan tại địa điểm …. Các hạng mục sửa chữa được ghi nhận cụ thể trong phụ lục đính kèm. Bên B nhận thi công công trình xây dựng theo hình thức cung cấp vật tư và nhân công toàn bộ công trình theo Phụ lục hợp đồng đính kèm. Bên B chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và phương tiện vận chuyển, phương tiện thi công khác để hoàn thành công trình theo đúng bản vẽ thiết kế, đúng kỹ thuật, mỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định nhà nước hiện hành và hoàn thành công trình đúng theo thời gian quy định.
Chủng loại vật tư Bên B cung cấp trong suốt quá trình thi công công trình không được thay đổi và được qui định trong Phụ lục hợp đồng.
Điều 2: Thực hiện hợp đồng
Thời gian thực hiện hợp đồng: … ngày kể từ ngày khởi công (không tính ngày CN và ngày lễ). Thời gian này có thể thay đổi và điều chỉnh lại vì lý do khách quan không thể thi công như thời tiết, thủ tục giấy phép, phát sinh công việc khác.
Thời gian dự kiến khởi công: Bắt đầu từ ngày …tháng … năm…. và kết thúc ngày … tháng…năm.
Ngày … tại địa điểm … bên A bàn giao mặt bằng sửa chữa cho bên B theo biên bản bản giao có chữ kí xác nhận của cả hai bên.
Trong trường hợp phát sinh công việc ngoài các hạng mục quy định trong phụ lục của hợp đồng, bên B có trách nhiệm cần báo ngay cho bên A để hai bên tiến hành thỏa thuận lại và sửa đổi hợp đồng (nếu cần thiết). Trường hợp bên B không được sự chấp thuận của bên A mà tự ý tiến hành thay đổi, bên A không chịu trách nhiệm với những chi phí phát sinh ngoài quy định trong phụ lục của hợp đồng đã được thỏa thuận. Thời hạn phát sinh thêm không tính vào thời gian thực hiện hợp đồng.
Điều 3: Giá và phương thức thanh toán
Bên A đồng ý thanh toán cho bên B giá trị hợp đồng là: ….. VNĐ
Hình thức thành toán: theo đợt
Đợt 1: Từ ngày ……. đến ngày…….( hoặc theo tiến trình hoàn thành công việc)
Thanh toán:……….. VNĐ theo phương thức thanh toán: đưa tiền mặt/chuyển khoản qua ngân hàng …. Số tài khoản ….
Đợt 2: Từ ngày ……. đến ngày…….
Thanh toán:……….. VNĐ theo phương thức thanh toán: đưa tiền mặt/chuyển khoản qua ngân hàng …. Số tài khoản ….
Trường hợp thanh toán bằng đưa tiền mặt, hai bên cần lập biên bản có chữ kí xác nhận của mỗi bên.
Trị giá hợp đồng có thể thay đổi tùy thuộc vào khối lượng công việc thực tế của bên B. Trong trường hợp cần có sự thay đổi, bổ sung để đảm bảo chất lượng công việc, bên B cần báo ngay cho bên A để hai bên tiến hành thỏa thuận lại và sửa đổi hợp đồng (nếu cần thiết). Trường hợp bên B không được sự chấp thuận của bên A mà tự ý tiến hành thay đổi dịch vụ, bên A không chịu trách nhiệm với những chi phí phát sinh ngoài bảng giá đã được thỏa thuận tại điều này.
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của bên A
4.1 Quyền của bên A
Tạm dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi bên B vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;
Kiểm tra chất lượng thực hiện công việc nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên B
Yêu cầu bên B chấm dứt ngay việc thực hiện hợp đồng nếu phát hiện bên B thực hiện không đúng thỏa thuận.
Sau khi bên B kết thúc thời hạn thực hiện công việc, bên A có quyền mời chuyên gia hoặc tự mình nghiệm thu, kiểm tra chất lượng công trình mà bên B sửa chữa.
Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên B vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng và đồng thời yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh do hành vi vi phạm trên.
4.2 Nghĩa vụ của bên A
Đảm bảo và chịu trách nhiệm tính pháp lý cho hoat động tiến hành sửa chữa trụ sở của B (xin giấy phép nếu cần thiết)
Bàn giao mặt bằng thi công cho bên B theo đúng thỏa thuận quy định tại điều 2 hợp đồng này.
Cử và thông báo bằng văn bản cho bên B về nhân lực chính tham gia quản lý, giám sát thực hiện hợp đồng.
Cung cấp kịp thời hồ sơ thiết kế và các tài liệu liên quan để bên B thực hiện công việc đúng tiến độ
Thanh toán cho bên B theo đúng tiến độ thanh toán trong hợp đồng quy định tại điều 3 của hợp đồng này
Chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí điện, nước phát sinh trong quá trình bên B thực hiện công việc cho bên A
Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ của bên B
Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng đúng thời hạn theo quy định.
Xem xét và chấp thuận kịp thời bằng văn bản các đề xuất liên quan đến thiết kế, thi công của bên B trong quá trình thi công xây dựng công trình.
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của bên B
5.1 Quyền của bên B
Được quyền đề xuất với bên giao thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng; từ chối thực hiện những công việc ngoài phạm vi của hợp đồng khi chưa được hai bên thống nhất và những yêu cầu trái pháp luật
Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được bên A chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá hợp đồng đã ký kết.
Được quyền yêu cầu bên A thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng; được quyền đòi bồi thường thiệt hại khi bên A chậm bàn giao mặt bằng và các thiệt hại khác do lỗi của bên A gây ra.
5.2 Nghĩa vụ của bên B
Cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các điều kiện vật chất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo hợp đồng; thiết kế bản vẽ thi công để thực hiện các công việc theo nội dung hợp đồng đã ký kết.
Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản tim, cốt, mốc giới công trình.
Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ.
Ghi nhật ký thi công xây dựng công trình.
Thí nghiệm vật liệu, kiểm định thiết bị, sản phẩm xây dựng theo đúng quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng.
Quản lý người lao động trên công trường, chịu trách nhiệm và bảo đảm an toàn cho người lao động, an ninh trật tự, không gây ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh. Chịu trách nhiệm cho mọi rủi ro thiệt hại phát sinh về người và tài sản trong quá trình thi công gây ra
Lập biện pháp tổ chức thi công, hồ sơ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình.
Bảo hành và bảo trì công trình đã sửa chữa theo thỏa thuận, chịu trách nhiệm về chất lượng sửa chữa công trình do mình đảm nhận. Sửa chữa sai sót trong công trình đối với những công việc do mình thực hiện.
Định kỳ báo cáo với bên A về tiến độ thi công, nhân lực và thiết bị chính để thi công xây dựng công trình.
Di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường trong thời hạn quy định sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao hoặc hợp đồng bị chấm dứt theo thỏa thuận tại hợp đồng này
Hoàn trả mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng
Điều 6: Bảo hiểm công trình, nhật ký công trình
Trong quá trình thực hiện thi công xây lắp công trình, Bên B chịu trách nhiệm mua bảo hiểm tai nạn đối với người lao động thuộc quản lý của bên B, bảo hiểm công trình và cho người thứ ba.
Nhật ký công trình là một loại tài liệu do bên B lập ra để theo dõi và giám sát quá trình thi công công trình tại thời điểm bắt đầu thi công đến khi công trình được bàn giao và thanh lý hợp đồng.
Mọi hoạt động diễn ra tại công trình giữa bên A và bên B sẽ được phản ánh chính xác và trung thực vào nhật ký công trình.
Trong quá trình thực hiện thi công xây lắp công trình, Bên B phải chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương về mọi hoạt động vi phạm pháp luật trong quá trình thi công. Bên B phải tự xử lý, giải quyết với các cá nhân, tổ chức có liên quan, Bên A không chịu trách nhiệm với các cá nhân và chính quyền địa phương về các hoạt động vi phạm pháp luật của Bên B trong quá trình thi công xây dựng công trình.
Bên A thanh toán chi phí phát sinh trong kỳ thanh toán tiếp theo hoặc khi thanh quyết toán công trình nhưng phải ký xác nhận hạng mục phát sinh bằng văn bản hoặc ghi nhận vào nhật ký công trình.
Điều 7: Bảo hành
Bên B có trách nhiệm bảo hành công trình sửa chữa cho bên A trong thời hạn …. ngày kể từ ngày hai bên kí biên bản nghiệm thu công trình.
Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của bên B gây ra. Trong thời hạn bảo hành nếu bên A phát hiện có hư hỏng, sai sót về chất lượng, về kỹ thuật thì phải thông báo kịp thời bằng văn bản cho bên B biết để cùng nhau xác minh. Việc xác minh phải được tiến hành không chậm quá … ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Việc xác minh phải được lập thành biên bản. Hai bên có kết luận rõ ràng về nguyên nhân gây ra hư hỏng đó thuộc về bên nào, quy định thời gian sửa chữa.
Trong thời hạn ….ngày kể từ ngày được thông báo, nếu bên B không trả lời thì coi như đã chấp nhận có sai sót và có trách nhiệm sửa chữa sai sót đó.
Nếu sai sót không được sửa chữa hoặc việc sửa chữa kéo dài dẫn đến những thiệt hại khác cho bên A thì bên A có quyền phạt bên B vi phạm hợp đồng là …..% giá trị bộ phận hư hỏng và yêu cầu bồi thiệt hại như trường hợp không thực hiện hợp đồng.
Điều 8: Bàn giao và thanh lý hợp đồng
Sau khi kết thúc việc thi công, các bên tiến hành nghiệm thu hoàn thành công trình và bàn giao đưa vào sử dụng. Bên A có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thanh toán của mình theo điều 3 của Hợp đồng này.
Sau khi bàn giao công trình đưa vào sử dụng, trong vòng … ngày làm việc, các bên sẽ tiến hành việc ký kết biên bản thanh lý hợp đồng.
Điều 9: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Trường hợp Bên A chậm thanh toán cho bên B theo thỏa thuận tại Điều 3 hợp đồng này thì lãi suất chậm trả là …%/ngày (hoặc theo lãi suất ngân hàng). Nhưng thời gian chậm thanh toán không được quá 30 ngày kể từ ngày bên A đã phải có trách nhiệm phải thanh toán theo nội dung Hợp đồng này. Ngoài thời hạn trên mà bên A vẫn không tiến hành thanh toán đầy đủ số tiền cho bên B thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng .
Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:
Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)
Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….
Ngay khi phát hiện hành vi vi phạm của bên vi phạm, trong vòng … ngày, bên bị vi phạm có trách nhiệm thông báo ngay cho bên còn lại và tìm cách hạn chế nhất hậu quả có thể xảy ra. Các khoản chi phí mà bên bị vi phạm bỏ ra để hạn chế khắc phục thiệt hại do bên vi phạm hoàn trả. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng không vì lý do vi phạm của một bên còn lại, bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm bồi thường thường, trả số tiền phạt vi phạm ….. VNĐ cho bên còn lại .
Điều 10: Trường hợp bất khả kháng
Trong trường hợp một bên không thể thực hiện được nghĩa vụ hợp đồng do các hiện tượng thiên nhiên, lũ lụt, động đất, chiến tranh, khởi nghĩa, nổi loạn và các sự kiện khách quan không nằm trong sự kiểm soát hợp lý của Bên bị ảnh hưởng, và nếu Bên này đã nỗ lực hợp lý giảm thiểu hậu quả, và đã báo cáo bằng văn bản cho bên còn lại một cách nhanh chóng ngay khi sự kiện bất khả kháng xảy ra thì đó sẽ là căn cứ để bên vi phạm không phải bồi thường thiệt hại hoặc phạt vi phạm theo điều 9 của hợp đồng này cho bên bị vi phạm.
Bất kể nguyên do bất khả khác, nếu Bên bị ảnh hưởng không thực hiện nghĩa vụ trong vòng ….. ngày sau ngày sự kiện bất khả kháng xảy ra thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên vi phạm chịu trách nhiệm theo quy định tại điều 9 hợp đồng này.
Điều 11: Tạm dừng và Chấm dứt hợp đồng
11.1 Các bên tham gia hợp đồng được tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng trong các trường hợp sau:
Bên A có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng khi bên B không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ theo hợp đồng đã ký kết.
Bên B có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng và kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng khi bên A vi phạm các thỏa thuận về thanh toán, cụ thể như: Không thanh toán đủ cho bên nhận thầu giá trị của giai đoạn thanh toán mà các bên đã thống nhất vượt quá … ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán
Trước khi một bên tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng, thì phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản trước 28 ngày, trong đó nêu rõ lý do tạm dừng thực hiện; các bên phải có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng. Trường hợp bên vi phạm không hợp tác thực hiện khắc phục hậu quả, bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại điều 9 hợp đồng này.
11.2 Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:
Nghĩa vụ của hai bên trong hợp đồng đã hoàn thành
Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng
Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật.
Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện
Đối tượng của hợp đồng không còn.
Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng
Trong trường hợp hợp đồng chấm dứt vì lý do không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật, không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện, hai bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, chịu trách nhiệm khôi phục hiện trạng ban đầu của đối tượng hợp đồng quy định tại điều 1 của hợp đồng này theo phần lỗi của mỗi bên dẫn đến xảy ra vi phạm.
Mỗi bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước cho bên còn lại ít nhất … ngày trước ngày có dự định chấm dứt.
Sau khi kết thúc thời hạn thực hiện công việc mà công việc chưa hoàn thành và bên B vẫn tiếp tục thực hiện công việc, bên A biết nhưng không phản đối thì hợp đồng đương nhiên được tiếp tục thực hiện theo nội dung đã thỏa thuận cho đến khi công việc được hoàn thành.
Điều 12 : Giải quyết tranh chấp hợp đồng
Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Điều 13: Hiệu lực hợp đồng
Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và sẽ chấm dứt khi có biên bản thanh lý hợp đồng được hai Bên ký kết hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Mọi sự thay đổi hay bổ sung vào bản hợp đồng này phải được sự thống nhất của cả hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.
Hai Bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Hợp đồng làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản.
Hợp đồng làm việc Part time, làm việc theo giờ, theo ca hay còn gọi là làm việc bán thời gian là dạng hợp đồng được sử dụng rất nhiều cho những vị trí công việc đơn giản, không mất nhiều thời gian đào tạo. Đặc biệt đây còn có thể là thỏa thuận theo yêu cầu, mong muốn chủ yếu của người lao động do kế hoạch, thời gian sinh hoạt khác khó đảm bảo việc làm việc theo giờ hành chính.
1. HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC THEO GIỜ
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
**************
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
(Nhân viên làm thời vụ)
– Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;
– Căn cứ vào Bộ luật lao động 2019;
– Căn cứ vào thỏa thuận của các bên;
Hôm nay, ngày…..tháng…..năm…., Chúng tôi gồm:
Chúng tôi, một bên là Ông/Bà : …………………………………………………………………………
Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………….
Đại diện cho ………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ……………………………. Điện thoại: ………………………………………………………..
(Nếu là công ty thì ghi rõ tên công ty, địa chỉ, mã số thuế, đại diện công ty, chức vụ).
Và một bên là Ông/Bà : ………………………………………………………………………………….
Sinh ngày: ………………..tháng …………………..năm ……………….Tại: ……………………….
Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………………….
Số CMTND: ………………………………………………..cấp ngày …………/…………/………..
Số sổ lao động (nếu có) : ……………………………..cấp ngày …………/…………/………..
Thoả thuận ký kết hợp đồng lao động bán thời gian và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:
Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng:
1.1. Thời hạn:
– Hợp đồng có giá trị trong thời gian ….. kể từ ngày …/…/…. Đến ngày …/…/…
– Sau khi kết thúc thời hạn hợp đồng nếu Bên A có nhu cầu tiếp tục thuê và Bên B tiếp tục cung cấp dịch vụ thì các bên sẽ thỏa thuận và ký tiếp hợp đồng .
1.2. Nội dung công việc:
Bên A thuê Bên B làm ……………….. theo giờ với mục đích thực hiện công việc với những nội dung được mô tả như sau:
Địa điểm làm việc :
Ngày làm việc :
Giờ làm việc : Sáng làm 2 tiếng bắt đầu từ …đến….h, chiều làm 3 tiếng bắt đầu từ….đến..h.
Công việc cần làm việc :
+
+
+
Điều 2: Chế độ làm việc và phương thức thanh toán:
2.1. Chế độ làm việc:
– Được sử dụng cơ sở vật chất cần thiết nhất trong giờ làm việc trong đó có:
+
+…. theo thỏa thuận giữa 2 bên.
– Người lao động làm việc theo giờ được nhận mức lương…/1h. Và thời gian làm việc mỗi ngày sẽ đăng ký với …..(không quá …/1 ngày) trước 3 ngày để phòng ……. sắp xếp.
Tiền công : ……./ giờ x … ( số giờ ) = ……
Tiền công chưa bao gồm các chi phí về máy móc , công cụ , dụng cụ và hóa chất tẩy rửa.
Tiền công chưa bao gồm thuế VAT
2.2. Phương thức thanh toán:
– Bên A chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng cá nhân của Bên B trước ngày ….. hàng tháng
Tên tài khoản :
Số tài khoản :
Ngân hàng :
Chi nhánh :
Điều 3:Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động:
1 – Quyền lợi:
– Mức lương: Hai bên đã thỏa thuận như theo khoản 1 điều 2 của hợp đồng này.
– Kỳ hạn trả lương: được trả lương vào……………..hàng tháng.
– Chế độ nghỉ ngơi (nghỉ hàng tuần, phép năm, lễ, tết,..): Theo luật lao động hiện hành.
2 – Nghĩa vụ:
– Hoàn thành công việc tốt theo đúng thời gian thỏa thuận trước khi làm việc.
– Đi làm đúng giờ, trong giờ làm việc nghiêm chỉnh, chấp hành điều lệ công ty đặt ra.
– Nhân viên không hoàn thành tốt công việc sẽ bị khấu trừ vào lương hoặc có một số hình thức xử phạt khác do 2 bên thỏa thuận:
+…………………………….
+…………………………….
Điều 4:Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động:
1 – Nghĩa vụ:
– Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động.
– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể (nếu có).
2 – Quyền hạn:
– Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng việc).
– Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật, thoả ước lao động tập thể (nếu có) và nội quy lao động của công ty.
Điều 5: Chấm dứt hợp đồng
Quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng:
1. Trường hợp hết hạn hợp đồng do 2 bên thỏa thuận mà tiếp tục kí hợp đồng mới hoặc làm phụ lục gia hạn thêm thời gian làm việc
2. Trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn: 2 bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
3. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn: phải thông báo trước với các bên, quy định các khoản bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra.
Điều 6:Điều khoản thi hành:
– Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng quy định của thoả ước lao động tập thể, trường hợp chưa có thoả ước lao động tập thể thì áp dụng quy định của pháp luật lao động.
– Hợp đồng lao động được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản và có hiệu lực kể từ ngày …..tháng …. năm…… Khi hai bên đã ký kết phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này.
Người lao động Bên sử dụng lao động
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
2. HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC PART TIME
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
**************
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
(Nhân viên làm việc theo giờ)
– Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;
– Căn cứ vào Bộ luật lao động 2019;
– Căn cứ vào thỏa thuận của các bên;
Hôm nay, ngày…..tháng…..năm…., Chúng tôi gồm:
Chúng tôi, một bên là Ông/Bà : …………………………………………………………………………
Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………….
Đại diện cho ………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ……………………………. Điện thoại: ………………………………………………………..
(Nếu là công ty thì ghi rõ tên công ty, địa chỉ, mã số thuế, đại diện công ty, chức vụ).
Và một bên là Ông/Bà : ………………………………………………………………………………….
Sinh ngày: ………………..tháng …………………..năm ……………….Tại: ……………………….
Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………………….
Số CMTND: ………………………………………………..cấp ngày …………/…………/………..
Số sổ lao động (nếu có) : ……………………………..cấp ngày …………/…………/………..
Thoả thuận ký kết hợp đồng lao động bán thời gian và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:
Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng:
1.1. Thời hạn:
– Hợp đồng có giá trị trong thời gian ….. kể từ ngày …/…/…. Đến ngày …/…/…
– Sau khi kết thúc thời hạn hợp đồng nếu Bên A có nhu cầu tiếp tục thuê và Bên B tiếp tục cung cấp dịch vụ thì các bên sẽ thỏa thuận và ký tiếp hợp đồng .
1.2. Nội dung công việc:
Bên A thuê Bên B làm ……………….. theo giờ với mục đích thực hiện công việc với những nội dung được mô tả như sau:
Địa điểm làm việc :
Ngày làm việc :
Giờ làm việc : 5h/ngày chia theo ca làm việc
+ Ca 1 từ…đến…h.
+ Ca 2 từ…đến…h
+ Ca 3 từ…đến…h.
Công việc cần làm việc :
Điều 2: Chế độ làm việc và phương thức thanh toán:
2.1. Chế độ làm việc:
– Được sử dụng cơ sở vật chất cần thiết nhất trong ca làm việc trong đó có:…. theo thỏa thuận giữa 2 bên.
– Người lao động làm việc part time sẽ nhận được mức lương là 3.000.000 vnđ/1 tháng ( tương ứng với 26 công làm việc). Và ca làm việc mỗi ngày sẽ đăng ký với ….. trước 1 tuần để phòng ……………………. sắp xếp lịch làm việc.
Tiền công: 5 giờ = 1 ca làm và được tính là 1 công làm việc.
Tiền công trong 1 tháng là : 3.000.000/26 công x số công làm việc trong 1 tháng
Tiền công chưa bao gồm các chi phí về máy móc , công cụ , dụng cụ và hóa chất tẩy rửa.
Tiền công chưa bao gồm thuế VAT
– Ngoài tiền lương cơ bản người lao động được hưởng thêm phụ cấp đi lại, gửi xe là 300.000 vnđ/1 tháng.
2.2. Phương thức thanh toán:
– Thanh toán bằng tiền mặt: Bên A thanh toán cho bên B vào ngày …….. hàng tháng.
– Thanh toán chuyển khoản: Bên A chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng cá nhân của Bên B trước ngày ….. hàng tháng
Tên tài khoản :
Số tài khoản :
Ngân hàng :
Chi nhánh :
Điều 3:Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động:
1 – Quyền lợi:
– Mức lương: Hai bên đã thỏa thuận như theo khoản 1 điều 2 của hợp đồng này.
– Kỳ hạn trả lương: được trả lương vào……………..hàng tháng.
– Chế độ nghỉ ngơi (nghỉ hàng tuần, phép năm, lễ, tết,..): Theo luật lao động hiện hành.
2 – Nghĩa vụ:
– Chấp hành nghiêm túc điều lệ công ty đặt ra dành cho nhân viên làm việc theo giờ.
– Hoàn thành công việc tốt theo đúng thời gian thỏa thuận trước khi làm việc.
– Nhân viên không hoàn thành tốt công việc sẽ bị khấu trừ vào lương hoặc có một số hình thức xử phạt khác do 2 bên thỏa thuận:
+…………………………….
+…………………………….
Điều 4:Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động:
1 – Nghĩa vụ:
– Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động.
– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể (nếu có).
2 – Quyền hạn:
– Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng việc).
– Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật, thoả ước lao động tập thể (nếu có) và nội quy lao động của công ty.
Điều 5: Chấm dứt hợp đồng
Quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng:
1. Trường hợp hết hạn hợp đồng do 2 bên thỏa thuận mà tiếp tục kí hợp đồng mới hoặc làm phụ lục gia hạn thêm thời gian làm việc
2. Trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn: 2 bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
3. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn: phải thông báo trước với các bên, quy định các khoản bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra.
Điều 6:Điều khoản thi hành:
– Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng quy định của thoả ước lao động tập thể, trường hợp chưa có thoả ước lao động tập thể thì áp dụng quy định của pháp luật lao động.
– Hợp đồng lao động được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản và có hiệu lực kể từ ngày …..tháng …. năm…… Khi hai bên đã ký kết phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này.
Người lao động Bên sử dụng lao động
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
3. MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NGƯỜI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………, ngày…… tháng …… năm ……
HỢP ĐỒNG THUÊ NGƯỜI LÀM
Số:………………
Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ nhu cầu và năng lực của hai bên;
Hôm nay, tại………………………………………………………………………..
Chúng tôi gồm:
BÊN A (NGƯỜI THUÊ): …………………………..…………
Đại diện:……………………………… Chức vụ:…………………………………
Quốc tịch: ……………………………………………………………….………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………..
Điện thoại: ………………………………………………………………………….
Mã số thuế: …………………………………………………………………………
BÊN B (NGƯỜI ĐƯỢC THUÊ): ……………….………………………………….
Ngày tháng năm sinh: ……………..………… Giới tính: ……………..………..
Quê quán: …………………………..………………………………………………
Địa chỉ thường trú:………………….……………………………………………..
Số CMTND:…………… Ngày cấp: …………………… Nơi cấp:………………
Trình độ: ……………………………….. Chuyên ngành: ………………………
Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký Hợp đồng thuê người làm (HĐDS) với các điều khoản sau đây:
Điều 1: Điều khoản chung
1. Loại hợp đồng: Hợp đồng thuê người làm.
2. Thời hạn hợp đồng: Công việc sẽ kết thúc khi bên B hoàn tất việc…………………cho bên A
3. Địa điểm làm việc : …………………………………..…………………………
4.Nhiệm vụ công việc như sau: – Chịu sự điều hành trực tiếp của ông/bà : ………………………………………………..
– Thực hiện công việc theo đúng như những gì 2 bên đã thỏa thuận đó là:
+
+
+
Điều 2: Chế độ làm việc
1. Thời gian làm việc : ………………………………………………….………
2. Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được bên A cấp phát bao gồm:
+……………….
+……………….
+ ……………………………………………………..tùy theo nhu cầu của công việc.
Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của người lao độngngười được thuê
1. Quyền của người được thuê:
a) Tiền lương và phụ cấp:
– Mức lương chính: ………. VNĐ/tháng.
– Phụ cấp ăn uống, đi lại : ……… VNĐ/tháng
+ Trả lương bằng tiền mặt: Người thuê được thanh toán lương vào ngày………. hàng tháng do bên A đưa
+ Trả lương qua ngân hàng: Trong trường hợp người thuê muốn thanh toán bằng chuyển khoản thì bên A sẽ chuyển khoản qua:
STK người thuê: ……………………………………………..
Tên chủ tài khoản: ……………………………………………..
Tên ngân hàng đăng ký: ……………………………………………..
b) Các quyền lợi khác:
+ Nghỉ hàng tuần : ………………………………………………………………..
+ Nghỉ ngày Lễ: 2 bên đã đồng ý thỏa thuận là mỗi tuần nghỉ ….. và 1 tháng không được nghỉ quá…. Ngày.
– Người thuê được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong 1 số trường hợp theo quy định hợp đồng của BLDS 2015.
2. Nghĩa vụ của người được thuê
a) Thực hiện công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành của bên A
b) Hoàn thành công việc đã thỏa thuận.
c) Bồi thường vi phạm hợp đồng trong các trường hợp:
+ ……………………………………… đền bù gấp đôi so với giá trị thiệt hại quy đổi ra tiền mặt
+ ……………………………………… đền bù gấp đôi so với giá trị thiệt hại quy đổi ra tiền mặt
+……………………………………… đền bù gấp đôi so với giá trị thiệt hại quy đổi ra tiền mặt
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của người đi thuê
1. Quyền của bên A
a) Quản lý bên B hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người được thuê).
b) Người đi thuê được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong 1 số trường hợp theo quy định hợp đồng của BLDS 2015.
c) Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người được thuê vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.
2. Nghĩa vụ của bên A
– Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong Hợp đồng để bên B đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.
– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho bên B.
c) Bồi thường vi phạm hợp đồng trong các trường hợp:
+ ……………………………………… đền bù gấp đôi so với giá trị thiệt hại quy đổi ra tiền mặt
+ ……………………………………… đền bù gấp đôi so với giá trị thiệt hại quy đổi ra tiền mặt
+……………………………………… đền bù gấp đôi so với giá trị thiệt hại quy đổi ra tiền mặt
Điều 5: Những thỏa thuận khác
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong Hợp đồng phải báo cho bên kia trước ít nhất 03 ngày và ký kết bản Phụ lục Hợp đồng theo quy định của pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai bên vẫn tuân theo Hợp đồng thuê người làm đã ký kết.
Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại Hợp đồng này.
Điều 6: Chấm dứt hợp đồng
Quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng:
1. Trường hợp do 2 bên thỏa thuận mà tiếp tục kí hợp đồng mới hoặc làm phụ lục gia hạn thêm công việc khác.
2. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng: phải thông báo trước với bên còn lại, quy định các khoản bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra.
Trường hợp này sẽ phải bồi thường cho bên còn lại khoản phí đơn phương chấm dứt hợp đồng là………..vnđ
Điều 7: Điều khoản thi hành
Những vấn đề khác không ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo quy định pháp luật.
Khi hai bên ký kết Phụ lục Hợp đồng thì nội dung của Phụ lục Hợp đồng cũng có giá trị như các nội dung của bản Hợp đồng này.
Hợp đồng này được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ..….. bản./.
Đơn xin lắp điện sản xuất, thay đổi giá điện, chuyển đổi mục đích sử dụng điện là Mẫu đơn được sử dụng trong các trường hợp khách hàng có nhu cầu đề nghị được lắp điện sản xuất, điện cho nông nghiệp, điện ba pha hoặc điện dân dụng hoặc đưa ra những yêu cầu như thay đổi giá điện đang áp dụng.
Thông thường đơn vị điện lực sẽ cung cấp các biểu mẫu khai với nội dung yêu cầu như trên, tuy nhiên trong một số trường hợp, khi ngoài yêu cầu chính, khách hàng cần phải giải trình lý do đặc biệt, thể hiện đầy đủ hoàn cảnh và nhu cầu của mình, mẫu đơn này có thể được sử dụng để mở rộng hơn nội dung cho bản tờ khai theo mẫu.
1. Đơn xin lắp điện sản xuất nông nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*************
………………….., ngày … tháng … năm……
ĐƠN XIN LẮP ĐIỆN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Kính gửi:Công ty điện lực……………………………….. Chi nhánh: ………………..
Căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực từ 01/01/2017;
Căn cứ theo Luật Điện lực 2004 được sửa đổi năm 2012 có hiệu lực từ 01/07/2013;
Căn cứ văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BCT ngày 09/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung một số diều của Luật điện lực;
Căn cứ chỉ thị số … của UBND huyện … ngày…..
Căn cứ theo các quy định pháp luật có liên quan.
Tôi là:……………………………………….. Sinh ngày…./…./………
CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………
Địa chỉ: …………………………………………….
Số điện thoại:……………
Tôi xin trình bày với quý công ty một việc như sau:
Theo như chỉ thị số: … của Chủ tịch UBND huyện ……. nhằm mục đích phát triển tiềm năng nông nghiệp của huyện cũng như khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình, cá nhân trong khắp cả huyện, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện sẽ hỗ trợ các hộ gia đình trong việc sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện.
Nắm được tinh thần của chị thị, xét thấy cũng trong diện sản xuất nông nghiệp cụ thể là trồng hoa, gia đình tôi sau khi cân nhắc, tính toán thì thấy rằng điện sinh hoạt hiện tại mà gia đình đang sử dụng không đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng để tăng gia. Sau thời gian tìm hiểu, gia đình tôi thấy rằng điện 3 pha rất phù hợp với nhu cầu sử dụng hiện tại của gia đình, từ ngày … gia đình tôi đã chủ động mua các thiết bị sử dụng điện 3 pha để sử dụng.
Theo như quy định của Luật Điện lực và pháp luật liên quan, tôi thấy rằng gia đình không có đủ khả năng tự lắp đặt và biết được rằng quý công ty có thể đáp ứng được yêu cầu của gia đình, do vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị quý công ty xem xét, chấp thuận cho gia đình tôi được lắp đặt điện 3 pha và mong quý công ty tiến hành chỉ đạo cán bộ nhân viên ký kết hợp đồng lắp đặt và sử dụng. Nội dung thỏa thuận sẽ được quy định trong hợp đồng.
Tôi cam đoan sẽ sử dụng đúng mục đích và thực hiện thanh toán đầy đủ tiền điện theo quy định.
Tôi mong quý công ty sẽ sớm trả lời trong thời gian sớm nhất trong vòng … ngày.
Kính mong quý công ty xem xét, chấp thuận.
Tôi gửi kèm theo đơn này là: Giấy đề nghị mua điện; Chứng minh nhân dân bản sao có chứng thực; Hộ khẩu bản sao có chứng thực; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Hóa đơn mua các thiết bị chạy điện 3 pha (máy biến áp, …). Mỗi loại giấy tờ trên đều có số lượng 1 bản.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
2. Đơn đề nghị chuyển đổi mục đích sử dụng điện
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*************
………………….., ngày … tháng … năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐIỆN
(V/v chuyển đổi điện sinh hoạt thành điện kinh doanh)
Kính gửi:Công ty điện lực……………………………….. Chi nhánh: ……………..
Căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực từ 01/01/2017;
Căn cứ theo Luật Điện lực 2004 được sửa đổi năm 2012 có hiệu lực từ 01/07/2013;
Căn cứ văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BCT ngày 09/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung một số diều của Luật điện lực;
Căn cứ theo Thông tư 16/2014/TT-BCT;
Căn cứ theo các quy định pháp luật có liên quan.
Tôi là:……………………………………….. Sinh ngày…./…./………
CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………
Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………
Số điện thoại:……………
Tôi xin trình bày với quý công ty một việc như sau:
Sau 1 thời gian sử dụng điện sinh hoạt vừa để kinh doanh vừa để sinh hoạt, gia đình chúng tôi sau khi cân nhắc, tính toán thì thấy rằng điện sinh hoạt hiện tại mà gia đình đang sử dụng không đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng để mở rộng sản xuất kinh doanh. Sau thời gian tìm hiểu, gia đình tôi thấy rằng nếu chuyển sang sử dụng điện kinh doanh thì sẽ rất phù hợp với nhu cầu sử dụng hiện tại của gia đình với những máy móc, thiết bị được đầu tư để sản xuất kinh doanh với hiệu quả tốt hơn.
Theo như quy định của Luật Điện lực và Thông tư 16/2014/TT-BCT, thấy rằng gia đình không có đủ khả năng tự lắp đặt và biết được rằng quý công ty có thể đáp ứng được yêu cầu của gia đình, do vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị quý công ty xem xét, chấp thuận cho gia đình tôi được chuyển mục đích sử dụng điện hiện tại là điện sinh hoạt sang điện kinh doanh và mong quý công ty tiến hành chỉ đạo cán bộ nhân viên ký kết hợp đồng lắp đặt và sử dụng.
Tôi cam đoan sẽ sử dụng đúng mục đích và thực hiện thanh toán đầy đủ tiền điện theo quy định.
Kính mong quý công ty xem xét, chấp thuận.
Tôi gửi kèm theo đơn này là: Giấy đề nghị thay đổi mục đích sử dụng điện; Chứng minh nhân dân bản sao có chứng thực, Hộ khẩu bản sao có chứng thực; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản sao có chứng thực, Hóa đơn mua các thiết bị chạy điện 3 pha (máy biến áp, …). Mỗi loại giấy tờ trên đều có số lượng 1 bản.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
3. Đơn đề nghị lắp đặt điện tưới tiêu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*************
………………….., ngày … tháng … năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ LẮP ĐẶT ĐIỆN TƯỚI TIÊU
Kính gửi:Công ty điện lực……………………………….. Chi nhánh: ……………..
Căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực từ 01/01/2017;
Căn cứ theo Luật Điện lực 2004 được sửa đổi năm 2012 có hiệu lực từ 01/07/2013;
Căn cứ văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BCT ngày 09/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung một số diều của Luật điện lực;
Căn cứ theo Thông tư 16/2014/TT-BCT;
Căn cứ theo các quy định pháp luật có liên quan.
Tôi là:……………………………………….. Sinh ngày…./…./………
CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………
Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………
Số điện thoại:……………
Tôi xin trình bày với quý công ty một việc như sau:
Sau 1 thời gian sản xuất nông nghiệp, cụ thể là cây cà phê, gia đình chúng tôi sau khi cân nhắc, tính toán thì thấy rằng điện sinh hoạt hiện tại mà gia đình đang sử dụng không đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng để mở rộng sản xuất nông nghiệp hiện tại. Sau thời gian tìm hiểu, gia đình tôi thấy rằng nếu được cấp điện đến tận nơi trồng cây thì sẽ rất tiện lợi và tiết kiệm chi phí và rất phù hợp với nhu cầu sử dụng hiện tại của gia đình với những máy móc, thiết bị được đầu tư để sản xuất nông nghiệp với hiệu quả tốt hơn.
Theo như quy định của Luật Điện lực, nghị định hướng dẫn và Thông tư 16/2014/TT-BCT, thấy rằng gia đình không có đủ khả năng tự lắp đặt và biết được rằng quý công ty có thể đáp ứng được yêu cầu của gia đình, do vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị quý công ty xem xét, chấp thuận cho gia đình tôi được lắp đặt điện tưới tiêu vào vườn cà phê và mong quý công ty tiến hành chỉ đạo cán bộ nhân viên ký kết hợp đồng lắp đặt và sử dụng.
Tôi cam đoan sẽ sử dụng đúng mục đích và thực hiện thanh toán đầy đủ tiền điện theo quy định.
Kính mong quý công ty xem xét, chấp thuận.
Tôi gửi kèm theo đơn này là: Giấy đề nghị lắp đặt; Chứng minh nhân dân bản sao có chứng thực, Hộ khẩu bản sao có chứng thực; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản sao có chứng thực, Hóa đơn mua các thiết bị chạy điện 3 pha (máy biến áp, …). Mỗi loại giấy tờ trên đều có số lượng 1 bản.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
4. Đơn đề nghị thay đổi giá điện tưới tiêu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*************
………………….., ngày … tháng … năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI GIÁ ĐIỆN TƯỚI TIÊU
Kính gửi:Công ty điện lực……………………………….. Chi nhánh: ……………..
Căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực từ 01/01/2017;
Căn cứ theo Luật Điện lực 2004 được sửa đổi năm 2012 có hiệu lực từ 01/07/2013;
Căn cứ văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BCT ngày 09/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung một số diều của Luật điện lực;
Căn cứ theo Thông tư 16/2014/TT-BCT;
Căn cứ theo chỉ thị số: … của Thủ tướng chính phủ về hỗ trợ, giúp đỡ các tổ chức cá nhân kinh doanh chịu hậu quả nặng nề của Covid – 19….
Căn cứ theo các quy định pháp luật có liên quan.
Tôi là:……………………………………….. Sinh ngày…./…./………
CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………
Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………
Số điện thoại:……………
Tôi xin trình bày với quý công ty một việc như sau:
Sau 1 thời gian được công ty tạo điều kiện lắp đặt thêm điện tưới tiêu ở khu vườn, cụ thể tại ……., gia đình chúng tôi rất cảm kích sự giúp đỡ nhiệt tình của quý công ty. Thời gian vừa qua với sự ảnh hưởng của dịch bệnh Corona, gia đình chúng tôi rất cố gắng cân bằng chi phí các nguồn thu nhập và chi tiêu đã thấy rằng mình sẽ không đủ khả năng tiếp tục trồng và kinh doanh. Nắm được tinh thần chị thị của Chính phủ, gia đình chúng tôi sau khi cân nhắc, tính toán thì thấy rằng mức giá tiền điện hiện tại nếu được quý công ty giảm xuống sẽ giúp đảm bảo cho việc gia đình được tiếp tục sản xuất nông nghiệp hiện tại để chống chọi qua thời gian dịch bệnh.
Do vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị quý công ty xem xét, chấp thuận thay đổi giá điện của phần tưới tiêu giảm xuống cho gia đình tôi của phần đã được lắp đặt điện tưới tiêu vào vườn cà phê và mong quý công ty tiến hành chỉ đạo cán bộ nhân viên ký kết hợp đồng lắp đặt và sử dụng.
Tôi cam đoan sẽ sử dụng đúng mục đích và thực hiện thanh toán đầy đủ tiền điện theo quy định.
Kính mong quý công ty xem xét, chấp thuận.
Tôi gửi kèm theo đơn này là: Giấy đề nghị thay đổi giá điện; Chứng minh nhân dân bản sao có chứng thực, Hộ khẩu bản sao có chứng thực; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản sao có chứng thực, Hóa đơn mua các thiết bị chạy điện 3 pha (máy biến áp, …). Mỗi loại giấy tờ trên đều có số lượng 1 bản.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
5. Đơn đề nghị giải thích cách tính giá điện
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*************
………………….., ngày … tháng … năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI THÍCH CÁCH TÍNH GIÁ ĐIỆN
Kính gửi:Công ty điện lực……………………………….. Chi nhánh: ……………..
Căn cứ theo Hiến pháp 2013;
Căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực từ 01/01/2017;
Căn cứ theo Luật Điện lực 2004 được sửa đổi năm 2012 có hiệu lực từ 01/07/2013;
Căn cứ văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BCT ngày 09/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung một số diều của Luật điện lực;
Căn cứ theo Thông tư 16/2014/TT-BCT;
Căn cứ theo các quy định pháp luật có liên quan.
Tôi là:……………………………………….. Sinh ngày…./…./………
CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………
Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………
Số điện thoại:……………
Tôi xin trình bày với quý công ty một việc như sau:
Thời gian vừa qua, Thủ tướng Chính phủ mới kí ban hành 2 văn bản đó là nghị định số 51/2020/NĐ-CP cùng với thông tư mới của Bộ Tài chính về điều chỉnh giá và cách tính giá điện. Từ trước đến nay sử dụng dịch vụ của quý công ty, tôi thấy rất yên tâm vì quý công ty luôn cung cấp các thông tin về cách tính và giá điện cập nhật rất minh bạch. Với hệ quả của Thủ tướng ký ban hành 2 văn bản mới, với kiến thức không phải chuyên môn về điện lực và tài chính, tôi không hiểu được cách tính mới này sẽ được tính như thế nào.
Căn cứ theo Hiến pháp 2013 của nước ta, tôi có quyền được hiểu về các thông tin về giá điện vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và nó không phải là các vấn đề mà Nhà nước không được tiết lộ. Để tránh những hiểu lầm không đáng có cũng như để có sự hợp tác thiện chí nhất về sau, tôi xin được yêu cầu quý công ty với hiểu biết chi tiết giải thích cách tính giá điện mới vừa được ban hành.
Kính mong quý công ty xem xét, chấp thuận.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
6. Đơn xin lắp điện ba pha sản xuất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*************
………………….., ngày … tháng … năm……
ĐƠN XIN LẮP ĐIỆN BA PHA SẢN XUẤT
Kính gửi:Công ty điện lực……………………………….. Chi nhánh: ………………..
Căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực từ 01/01/2017;
Căn cứ theo Luật Điện lực 2004 được sửa đổi năm 2012 có hiệu lực từ 01/07/2013;
Căn cứ văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BCT ngày 09/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung một số diều của Luật điện lực;
Căn cứ chỉ thị số … của UBND huyện … ngày…..
Căn cứ theo các quy định pháp luật có liên quan.
Tôi là:……………………………………….. Sinh ngày…./…./………
CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………
Địa chỉ: …………………………………………….
Số điện thoại:……………
Tôi xin trình bày với quý công ty một việc như sau:
Theo như chỉ thị số: … của Chủ tịch UBND huyện ……. nhằm mục đích phát triển tiềm năng nông nghiệp của huyện cũng như khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình, cá nhân trong khắp cả huyện, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện sẽ hỗ trợ các hộ gia đình trong việc sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện.
Nắm được tinh thần của chị thị, xét thấy mình cũng nằm trong diện sản xuất, cụ thể là xưởng gia công giấy, gia đình tôi sau khi cân nhắc, tính toán thì thấy rằng điện sinh hoạt hiện tại mà gia đình đang sử dụng không đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng để sản xuất. Sau thời gian tìm hiểu, gia đình tôi thấy rằng điện 3 pha rất phù hợp với nhu cầu sử dụng hiện tại của gia đình, từ ngày … gia đình tôi đã chủ động mua các thiết bị sử dụng điện 3 pha để sử dụng.
Theo như quy định của Luật Điện lực, nghị định hướng dẫn và Thông tư 16/2014/TT-BCT, tôi thấy rằng gia đình không có đủ khả năng tự lắp đặt và biết được rằng quý công ty có thể đáp ứng được yêu cầu của gia đình, do vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị quý công ty xem xét, chấp thuận cho gia đình tôi được lắp đặt điện ba pha sản xuất và mong quý công ty tiến hành chỉ đạo cán bộ nhân viên ký kết hợp đồng lắp đặt và sử dụng. Nội dung thỏa thuận sẽ được quy định trong hợp đồng.
Tôi cam đoan sẽ sử dụng đúng mục đích và thực hiện thanh toán đầy đủ tiền điện theo quy định.
Tôi mong quý công ty sẽ sớm trả lời trong thời gian sớm nhất trong vòng … ngày.
Kính mong quý công ty xem xét, chấp thuận.
Tôi gửi kèm theo đơn này là: Giấy đề nghị mua điện; Chứng minh nhân dân bản sao có chứng thực; Hộ khẩu bản sao có chứng thực; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Hóa đơn mua các thiết bị chạy điện 3 pha (máy biến áp, …). Mỗi loại giấy tờ trên đều có số lượng 1 bản.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
LUẬT SƯ TƯ VẤN, HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT MẪU ĐƠN
— Tư vấn giúp đỡ miễn phí gọi: 1900.0191—
Bạn đang thắc mắc và băn khoăn khi sử dụng các mẫu đơn, không biết mẫu nào là đúng, hợp pháp hay mới nhất. Hoặc đơn của bạn đã gửi nhiều lần nhưng không nhận được phản hồi, không được giải quyết hay từ chối. Mọi vấn đề đều phát sinh từ việc sử dụng mẫu đơn sai, không đúng quy định hoặc trình bày không rõ ràng, không có căn cứ pháp luật.
Với kinh nghiệm nhiều năm trợ giúp pháp lý cho người dân trên nhiều lĩnh vực, mẫu đơn của chúng tôi rất đa dạng và luôn được cập nhật nhằm đảm bảo quyền lợi cao nhất cho khách hàng. Để được hỗ trợ ngay lập tức hoàn toàn miễn phí, vui lòng gọi Hotline 1900.0191 để gặp Luật sư giải đáp.
Trong một số trường hợp, nếu bạn muốn yêu cầu Luật sư trực tiếp viết toàn bộ lá đơn cho bạn, yêu cầu này Trọn gói chỉ 500.000đ. Với toàn bộ các công việc, thời gian tiết kiệm được, hãy để chúng tôi thực hiện công việc của mình. Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách ký, gửi đơn, nộp đơn tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết, lên lộ trình thời gian, hồ sơ với các thủ tục có liên quan. Mọi thứ bạn cần làm đó chỉ là liên hệ ngay với chúng tôi qua số Hotline: 1900.0191 để được tư vấn và hướng dẫn xác lập dịch vụ.
Các biểu mẫu đơn văn bản hành chính thông dụng mới nhất
Các biểu mẫu đơn, văn bản hành chính theo quy định bao gồm: Đơn kiến nghị, Đơn phản ánh, Đơn tố cáo, Đơn đề nghị và các Đơn theo mẫu được ban hành bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền trong từng thủ tục hành chính cụ thể.
Những biểu mẫu đơn này được cập nhật mới nhất theo từng thời điểm và không cố định. Việc sử dụng cần tuân thủ nghiêm ngặt, tránh để xảy ra các trường hợp bị trả đơn, bị từ chối vì đơn không đúng thể thức yêu cầu.
Mẫu đơn tố cáo
Mẫu đơn yêu cầu
Mẫu đơn khiếu nại
Mẫu đơn tố giác
Mẫu đơn đề nghị giúp đỡ
Mẫu đơn trình bày
Mẫu đơn đề nghị xác minh
Mẫu đơn xin miễn giảm
Mẫu đơn kiến nghị, khuyến nghị
Mẫu đơn đăng ký
Mẫu đơn phản ánh
Mẫu đơn báo cáo
Mẫu đơn xin xác nhận
Mẫu đơn làm rõ
Mẫu đơn xin phê duyệt
Mẫu đơn xin can thiệp
Mẫu đơn khởi kiện
Mẫu đơn xin nghỉ phép
Mẫu đơn hòa giải
Mẫu đơn bồi thường, gia hạn
Mẫu đơn đất đai, địa chính, đo đạc
Mẫu đơn xin hỗ trợ
Mẫu đơn đề xuất
Mẫu đơn nặc danh, giấu tên
Mẫu đơn thành lập
Mẫu đơn kiểm tra, giám sát
Mẫu đơn của tập thể, đoàn thể, tổ chức
Mẫu đơn cầu cứu, kêu cứu
Các mẫu văn bản thông thường
Các mẫu văn bản thông thường là những mẫu đơn không được quy định bắt buộc về hình thức, người có yêu cầu, ý kiến chỉ cần xác lập lại quan điểm của mình thành văn bản và gửi cho người, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Đây là loại đơn tưởng dễ nhưng lại rất khó viết do tính đa dạng và không có mẫu thống nhất của nó. Người làm đơn không có căn cứ để xác định thế nào là đủ là đúng, những thông tin nào là cần và không cần thiết đưa vào trong đơn. Vì thế việc viết một văn bản đơn đầy đủ, hợp pháp và truyền tải được tròn vẹn nội dung sự việc đôi khi không phải dễ dàng.
Các bạn có thể tham khảo những mẫu đơn mà chúng tôi cung cấp, để từ đó lựa chọn sử dụng những nội dung phù hợp với hoàn cảnh của mình.
Đơn xin xác nhận trường hợp ưu tiên
Đơn xin xác nhận ở nhờ
Đơn xin xác nhận làm nông nghiệp
Đơn khiếu nại tiền điện
Đơn đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy
Đơn đề nghị giải quyết làm đường dân sinh
Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng công tình
Đơn yêu cầu sửa chữa căn hộ
Đơn yêu cầu hoàn thiện đấu nối ống nước
Đơn đề nghị lập biên bản hành vi vi phạm
Đơn xin xác nhận không có lương hưu
Đơn yêu cầu lắp trả lại mặt bằng vỉa hè
Đơn xin phép sửa chữa đường nước
Đơn yêu cầu thanh toán lương đúng hạn
Đơn yêu cầu chấn chỉnh thái độ nhân viên
Đơn xin cải tạo đất trồng
Đơn xin đăng ký hoạt động thu gom rác thải sinh hoạt
Đơn xin xác nhận không có giấy khai sinh
Đơn đề nghị tăng lương
Đơn xin tăng lương
Đơn đề nghị xét hộ khó khăn
Đơn xin trợ cấp khó khăn cho học sinh
Đơn xin thành lập Hội cựu Giáo chức
Đơn xin đăng ký đấu giá tài sản
Đơn xin giảm tiền sử dụng đất
Đơn xin giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Đơn trình báo tội phạm lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Đơn xin miễn giảm thuế môn bài
Đơn đề xuất mua thiết bị
Đơn xin không thi
Đơn xin nhập học
Đơn khởi kiện kinh doanh thương mại
Đơn xin cấp dấu công đoàn
Đơn xin cấp khai sinh cho chó con
Đơn xin khai thác cát tại sông
Đơn xin cấp lại dấu công ty
Đơn xin cấp phép dạy thêm
Đơn xin mua cổ phần, cổ phiếu
Đơn xin sao chụp tài liệu
Đơn tố cáo chồng ngoại tình
Đơn xin đổi số nhà
Đơn xin thành lập câu lạc bộ cầu lông
Đơn yêu cầu về việc giao hóa đơn điện tử
Đơn xin đỗ xe dưới lòng đường theo ngày
Đơn phản ánh nặc danh
Đơn xin mua biên lai
Đơn xin mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Đơn khiếu nại về cung cấp nước sạch
Đơn xin mua đất dẻo
Đơn xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo
Đơn xin cấp phép hành nghề dịch vụ xoa bóp
Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu
Đơn xin cấp giấy chứng tử
Đơn xin mua bảo hiểm y tế
Đơn xin miễn thuế kinh doanh
Đơn xin xác nhận thời gian học tập
Đơn đề xuất chỉ định thầu
Đơn trình bày ý kiến của bị đơn
Đơn xin gia hạn tiến độ thi công
Đơn xin thành lập nhóm trẻ gia đình
Dịch vụ cung cấp mẫu đơn của Công ty luật LVN với giá chỉ 500 ngàn đồng
Với kho dữ liệu mẫu đơn liên tục được cập nhật trong suốt quá trình làm việc, chúng tôi ngoài việc cung cấp các mẫu đơn tham khảo online miễn phí, còn có các dịch vụ hỗ trợ tùy theo từng mức độ nhu cầu qua đường dây Hotline 1900.0191 như:
Tư vấn miễn phí: Bao gồm tư vấn viết đơn, sử dụng mẫu đơn, trình bày nội dung, căn cứ pháp luật, chọn lọc quy định, cách gửi đơn, cơ quan nhận đơn, thời gian xử lý đơn,…
Dịch vụ hỗ trợ có thu phí: Cung cấp các mẫu đơn toàn diện dựa trên bối cảnh, yêu cầu của người viết đơn (Phí được tính trọn gói là 500.000đ trên một mẫu đơn)
Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Hotline 1900.0191 để được trợ giúp.
Hợp đồng mua bán nước uống cho học sinh, cung cấp nước sạch, nước đóng chai, đóng bình cho các trường học, cơ sở giáo dục. Hợp đồng có thể được sử dụng cả cho cá nhân, tổ chức, đơn vị, đoàn thể.
Định nghĩa Hợp đồng mua bán nước uống cho học sinh
Hợp đồng mua bán nước uống cho học sinh là hợp đồng mua bán hàng hóa chuyên biệt, nhắm tới sản phẩm là nước sạch, nước uống dùng cho con người. Các chỉ tiêu về chất lượng, điều kiện, cam kết,… phải luôn được đề cao trong thỏa thuận hợp đồng này.
Mẫu Hợp đồng mua bán nước uống cho học sinh
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
HỢP ĐỒNG MUA BÁN NƯỚC UỐNG
V/v: Mua bán nước uống cho học sinh
Số: 01/2020/HĐDV
Căn cứ Bộ luật dân sự 2015, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Căn cứ Luật thương mại 2005, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của hai bên trong hợp đồng.
Hôm nay, ngày 10 tháng 12 năm 2020, tại Hà Nội chúng tôi gồm có:
Bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi tắt là bên A):
Tên tổ chức: Trường tiểu học A;
Địa chỉ: Quận Hà Đông, thành phố Hà Nội;
Người đại diện hội đồng trường: Nguyễn Thị B;
Chức vụ: hiệu trưởng;
Điện thoại: 0123456789;
Bên cung ứng dịch vụ (sau đây gọi tắt là bên B):
Tên tổ chức: Công ty TNHH nước uống sạch;
Địa chỉ: Số 1 Quận Hà Đông, thành phố Hà Nội;
Mã số doanh nghiệp: 0101010;
Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Văn C;
Chức vụ: Tổng giám đốc;
Điện thoại: 0123456788;
Hai bên thỏa thuận và đồng ý ký kết hợp đồng dịch vụ với các điều khoản như sau:
Điều 1: Đối tượng của hợp đồng
Với nhu cầu cần sử dụng nước sạch của trường tiểu học A, bên A yêu cầu ký kết hợp đồng dịch vụ với bên B là công ty TNHH nước uống sạch nhằm cung cấp nước uống thường xuyên cho nhà trường.
Điều 2: Số lượng, chất lượng
Mỗi ngày, bên B phải cung cấp 60 bình nước sạch, dung tích mỗi bình 20l;
Chất lượng của nước phải đạt tiêu chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT;
Điều 3: Thời gian, địa điểm giao hàng
7 giờ sáng mỗi ngày, từ thứ 2 đến thứ 6;
Giao hàng tại phòng số B101, gặp trực tiếp bảo vệ.
Điều 4: Hình thức thanh toán, giá
Bên A thanh toán trước 6 tháng tiền sử dụng dịch vụ và theo từng đợt 6 tháng;
Phương thức thanh toán bằng chuyển khoản;
Đơn vị tiền giao dịch: Việt Nam đồng;
Giá mỗi bình nước: 30.000 đồng.
Chi phí phát sinh khi vận chuyển của bên B tự thanh toán.
Điều 5: Cọc
Ngoài số tiền phải thanh toán cho bên B, bên A còn phải cọc một khoản tiền bằng 1 tháng tiền nước để đảm bảo trách nhiệm bảo quản bình nước nhựa trong lần thanh toán đầu tiên.
Điều 6: Thời hạn thực hiện hợp đồng
Thời hạn thực hiện hợp đồng là 3 năm kể từ ngày ký.
Điều 7: Quyền và nghĩa vụ của bên A
Nghĩa vụ của bên A
Nhận hàng đúng thời gian, địa điểm thỏa thuận;
Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;
Cung cấp kịp thời kế hoạch, chỉ dẫn và những chi tiết khác để việc cung cấp dịch vụ của bên B thực hiện không bị trì hoãn;
Bảo quản bình nước nhựa sau khi sử dụng hết nước bên trong.
Quyền của bên A
Đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên B vi phạm hợp đồng.
Yêu cầu bên B thực hiện bồi thường thiệt hại nếu có hành vi vi phạm gây thiệt hại xảy ra.
Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của bên B
Nghĩa vụ của bên B
Cung cấp đúng chất lượng, đầy đủ số lượng bình nước đã thỏa thuận;
Cung cấp đúng thời gian, địa điểm thỏa thuận;
Cung cấp kịp thời kế hoạch, chỉ dẫn và những chi tiết khác để việc sử dụng dịch vụ của bên A thực hiện không bị trì hoãn;
Đến thu lại bình nước cuối ngày.
Nếu đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì phải thông báo trước 30 ngày.
Quyền của bên B
Đơn phương chấm dứt hợp đồng nến bên A vi phạm hợp đồng;
Yêu cầu bên A thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu có hành vi vi phạm gây thiệt hại xảy ra.
Điều 9: Phạt vi phạm
Bên nào vi phạm nghĩa vụ của hợp đồng, mức phạt vi phạm là 8% trên tổng giá trị nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
Điều 10: Phương thức giải quyết tranh chấp
Khi có tranh chấp phát sinh, vụ việc sẽ được giải quyết thông qua tòa án có thẩm quyền để giải quyết.
Điều 11: Điều kiện chấm dứt hợp đồng
Khi thực hiện xong hết thời hạn hợp đồng;
Cả hai bên cùng thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
Một trong hai bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.
Một trong hai bên vi phạm nghĩa vụ và bên còn lại không muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng.
Điều 12: Các trường hợp bất khả kháng
Khi một trong hai bên vi phạm nghĩa vụ nhưng trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật thì được miễn trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ.
Bên vi phạm có trách nhiệm chứng minh sự kiện bất khả kháng.
Điều 13: Thỏa thuận khác
Các bên cung cấp đầy đủ giấy tờ, hóa đơn, chứng từ có liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Hợp đồng được lập thành 2 bản, mỗi bản gồm 3 trang, có giá trị pháp lý như nhau, giao cho bên A 1 bản và giao bên B 1 bản.
Khi hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản mà các bên không lường trước được, các bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu đàm phán lại hợp đồng trong thời gian hợp lý.
Điều 14: Thời hạn thực hiện hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký;
Ngày thực hiện hợp đồng bắt đầu từ 11/12/2020.
Hai bên cam kết không có sự lừa dối, cả hai bên đều tự nguyện, hợp tác.
Biên bản bàn giao nội thất là văn bản thể hiện quá trình ban giao nội ngoại thất sau khi đã thi công, gia công hoặc chế tác theo yêu cầu thành công. Biên bản thường được sử dụng trong các Hợp đồng thi công nội thất và được coi như Phụ lục và một vài trường hợp có thể thay thế cho Biên bản thanh lý Hợp đồng thi công nội thất.
Biên bản bàn giao nội thất sẽ do một hay nhiều bên tham gia, trong trường hợp bên nhận không đồng ý với chất lượng, kết quả bàn giao nhưng vẫn muốn nhận lại tài sản thì có thể ghi chú thêm tại phần cuối của văn bản này.
Mẫu Biên bản bàn giao nội thất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———-oOo———-
Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2021
BIÊN BẢN BÀN GIAO NỘI THẤT
Căn cứ vào Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 năm 2015;
Căn cứ hợp đồng mua bán nội thất Số: … /HĐMB – …
Hôm nay, ngày 12 tháng 4 năm 2021 tại địa chỉ ………………
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN A: Công ty kinh doanh nội thất ABC
Người đại diện: Nguyễn Văn A Chức vụ: Giám đốc điều hành
Ngày sinh: …/…/…
Giới tính: Nam Quốc tịch: Việt Nam
Căn cước công dân số: ……………. Cấp ngày: …/…/… Tại:……………………………….
Số tài khoản: …………………….
Người bàn giao hàng hóa: ………………… Chức vụ/Cấp bậc: ……………
BÊN B (Bên mua hàng):
Họ và tên: Nguyễn Văn B Ngày sinh: …/…/…
Giới tính: Nam Quốc tịch: Việt Nam
Căn cước công dân số: ……………. Cấp ngày: …/…/… Tại:……………………………….
Số tài khoản: …………………….
Bên A đã bàn giao cho bên B tại địa chỉ ……………. toàn bộ nội thất mà bên B đặt mua trong “Hợp đồng mua bán nội thất Số: … /HĐMB – …” bao gồm:
STT
Tên nội thất
Mã sản phẩm
Số lượng
1
Bộ bàn ăn mặt đá
BA36
1
2
Tủ bếp gỗ chống ẩm Thái Lan
TB33
1
3
Bộ Sofa Nhật
SF24
1
4
Tủ kệ gỗ đựng rượu gia đình
TR89
1
Bên B xác nhận Bên A đã giao đúng chủng loại và số lượng như trên. Bên B đã kiểm tra toàn bộ hàng hóa về mẫu mã và chất lượng không có lỗi hoặc hư hỏng, toàn bộ hàng hóa đều đúng như trong Hợp đồng mua bán nội thất Số: … /HĐMB – ….
Hai bên đồng ý, thống nhất ý kiến trên và cam đoan tất cả những thông tin trên là hoàn toàn đúng sự thật.
Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
—————————————————————————————– CÔNG TY LUẬT LVN —————————————————————————————–
Thưa quý thân chủ,
Để được hỗ trợ trực tiếp Quý thân chủ có thể trao đổi trực tiếp với luật sư của công ty qua
đường dây nóng cố định: 1900.0191
Rất mong có thể tháo gỡ những vướng mắc của quý thân chủ !
Hợp đồng mua bán mỹ phẩm, hoá phẩm, giao dịch các sản phẩm, phụ gia, phụ kiện làm đẹp. Dạng hợp đồng này được sử dụng tương đối phổ biến trong lĩnh vực kinh doanh ngành nghề chăm sóc sức khoẻ, thẩm mỹ.
Hợp đồng được điều chỉnh bởi Luật Dân sự và một số bộ luật có liên quan khác phụ thuộc vào loại sản phẩm là đối tượng thoả thuận ví dụ như Luật Dược, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Vậy Hợp đồng mua bán mỹ phẩm sẽ cần có những nội dung nào để chặt chẽ và giúp các bên an toàn hơn trong hành lang pháp lý, xin mời các bạn cùng xem qua biểu mẫu của chúng tôi.
Định nghĩa Hợp đồng mua bán mỹ phẩm
Hợp đồng mua bán mỹ phẩm là hợp đồng kinh tế thuộc dạng hợp đồng mua bán hàng hóa với sản phẩm đặc thù là mỹ phẩm. Đây là sản phẩm nhạy cảm và có tác động trực tiếp tới sức khỏe con người, cần có những thỏa thuận chặt về nguồn gốc, chất lượng, bảo hành sản phẩm.
Mẫu Hợp đồng mua bán mỹ phẩm
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2020
HỢP ĐỒNG MUA BÁN MỸ PHẨM
Số: 24/2020/HĐMB
– Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;
– Thông tư số 06/2011/TT-BYT Quy định về Quản lý mỹ phẩm;
– Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.
Hôm nay, ngày 28 tháng 07 năm 2020. Chúng tôi gồm có:
Bên người bán ( Sau đây gọi tắt là bên A):
Tên công ty: ………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………….
Mã số thuế:……………………………………………………………
Số điện thoại: …………………………………………………………..
Số tài khoản: …………………………………………………………..
Đại diện: ……………………………….. Chức vụ : ………………….
Căn cứ đại diện: ……………………………………………………….
Bên mua hàng hoá (Sau đây gọi tắt là bên B):
Tên công ty :…………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………….
Mã số thuế:………………………………………………………………..
Số điện thoại: …………………………………………………………..
Số tài khoản: …………………………………………………………..
Đại diện: ……………………………….. Chức vụ : ………………….
Căn cứ đại diện: ……………………………………………………….
Bằng hợp đồng này bên A đã thoả thuận bán cho bên B sản phẩm mỹ phẩm theo các điều khoản sau đây:
Điều 1: Phạm vi giao dịch
Bên A đồng ý bán những loại mỹ phẩm được liệt kê trong Bảng sau:
STT
Tên mặt hàng
Xuất xứ
Chất lượng
Giá
Số lượng
Thành tiền
1.
Việt Nam
2.
Việt Nam
…
Tổng:……………….. VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng)
Cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………
Điều 2: Tiêu chuẩn hàng hoá
2.1. Chất lượng sản phẩm
– Mỹ phẩm phải đảm bảo đúng chủng loại, số lượng theo như đã nêu ở Điều 1.
– Mỹ phẩm được công bố tại Chi cục quản lý Dược thuộc Bộ y tế.
– Mỹ phẩm phải nguyên vẹn, chưa qua sử dụng, còn nguyên nhãn mác, không bị bay hơi hay tràn ra ngoài .
– Tình trạng bảo quản: ……………………………………………………
– Tình trạng lúc giao nhận: ………………………………………………..
– Chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật và theo các tiêu chuẩn đã đặt ra trong Phụ lục I đính kèm Hợp đồng này.
2.2. Cách ghi thành phần công thức có trong sản phẩm mỹ phẩm
– Thành phần có trong công thức sản phẩm phải được ghi đầy đủ theo thứ tự hàm lượng giảm dần. Các thành phần nước hoa, chất tạo hương và các nguyên liệu của chúng có thể viết dưới dạng “hương liệu” (perfume, fragrance, flavour, aroma). Những thành phần với hàm lượng nhỏ hơn 1% có thể liệt kê theo bất kỳ thứ tự nào sau các thành phần có hàm lượng lớn hơn 1%. Các chất màu có thể được ghi theo bất cứ thứ tự nào sau các thành phần khác theo chỉ dẫn màu (CI) hoặc theo tên như trong Phụ lục IV (Annex IV) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Những sản phẩm mỹ phẩm dùng để trang điểm, dưới dạng các màu khác nhau có thể liệt kê tất cả các chất màu trong mục “có thể chứa” hoặc “+/-”.
– Nêu đầy đủ tỷ lệ phần trăm của các thành phần có quy định về giới hạn nồng độ, hàm lượng tại các Phụ lục (Annexes) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Giữa hàng đơn vị và hàng thập phân được đánh dấu bằng dấu phẩy (“,”).
– Tên thành phần phải được ghi bằng danh pháp quốc tế (International Nomenclature of Cosmetic Ingredients – INCI) quy định trong các ấn phẩm mới nhất: Từ điển thành phần mỹ phẩm quốc tế (International Cosmetic Ingredient Dictionary), Dược điển Anh (British Pharmacopoeia), Dược điển Mỹ (United States Pharmacopoeia), Dữ liệu tóm tắt về hoá học (Chemical Abstract Services), Tiêu chuẩn Nhật Bản về thành phần nguyên liệu mỹ phẩm (Japanese Standard Cosmetic Ingredient), ấn phẩm của Nhật Bản về thành phần nguyên liệu mỹ phẩm (Japanese Cosmetic Ingredients Codex). Tên thực vật và dịch chiết từ thực vật phải được viết bằng tên khoa học bao gồm chi, loài thực vật (tên chi thực vật có thể rút ngắn). Các thành phần có nguồn gốc từ động vật cần nêu chính xác tên khoa học của loài động vật đó.
– Những chất sau đây không được coi là thành phần của mỹ phẩm:
+ Tạp chất trong nguyên liệu được sử dụng.
+ Các nguyên liệu phụ được sử dụng vì mục đích kỹ thuật nhưng không có mặt trong sản phẩm thành phẩm.
– Các giấy tờ chứng minh chất lượng đạt chuẩn của hàng hoá theo như các bên thoả thuận và theo quy định của pháp luật.
2.3. Quy cách đóng gói
– Tuỳ vào cách thức và đối tượng sử dụng, đối với từng sản phẩm mỹ phẩm sẽ được đựng trong các hộp nhựa cứng hoặc nhựa dẻo với chất lượng như sau:……………… ………………..
– Mỹ phẩm phải được đóng gói, sắp xếp cẩn thận và phù hợp đảm bảo không bị hư hỏng hoặc thất thoát trong quá trình vận chuyển.
– Các sản phẩm mỹ phẩm cùng loại được xếp cùng nhau để tránh trường hợp có sự cố đổ vỡ làm pha trộn các sản phẩm với nhau.
2.4. Bao bì đóng gói
– Các thông tin trên sản phẩm phải được in rõ nét, đầy đủ các thông tin về nhà sản xuất và sản phẩm như tên nhà sản xuất, tên sản phẩm, thành phần, ngày sản xuất, hạn sử dụng, cách sử dụng, các bảo quản, đối tượng sử dụng, đối tượng không được sử dụng, tác dụng làm đẹp,….
– Bao bì sản phẩm có in mã vạch rõ ràng đảm bảo khi tra cứu các thông tin mã vạch giúp người dùng có thể biết được thông tin xuất xứ của sản phẩm đó.
– Sản phẩm phải được đóng kín nắp, không bị bay hơi, tràn ra ngoài.
– Những thông tin lưu ý thêm về hàng hoá ( như lưu ý khi vận chuyển, lưu ý khi sử dụng sản phẩm bị kích ứng,… nếu có)
2.5. Phương tiện vận chuyển
– Phương tiện vận chuyển sẽ do bên A chuẩn bị và chịu trách nhiệm chi trả.
– Phương tiện phải đảm bảo đáp ứng được đúng thời gian hai bên thoả thuận giao nhận.
– Phù hợp cho việc vận chuyển loại hàng hoá này ( không gây hư hỏng, thất thoát trong quá trình vận chuyển).
Điều 3: Phương thức giao nhận
– Bên A sẽ chuyển toàn bộ số lượng sản phẩm như đã quy định tại Điều 1 cho bên B bằng phương tiện vận chuyển do bên A tự chuẩn bị.
– Thời gian giao nhận: Bên A và bên B thỏa thuận thời gian giao nhận hàng hóa. Bên A thông báo lịch nhận hàng cụ thể cho bên B trước 01 ngày để bên B chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ việc giao nhận hàng hoá diễn ra thuận lợi.
– Địa điểm giao nhận: Tại trụ sở công ty B, địa chỉ ………………………..
– Cùng với việc giao hàng hoá trên, bên A cung cấp cho bên B toàn bộ giấy tờ chứng minh mỹ phẩm đã giao đạt tiêu chuẩn chất lượng như đã thoả thuận và như theo quy định pháp luật.
– Trước khi nhận hàng, bên B sẽ kiểm tra chất lượng các loại mỹ phầm từ phương tiện vận chuyển của bên A trước khi nhập kho.
– Sau khi bàn giao toàn bộ hàng hoá như đã thoả thuận, hai bên phải lập biên bản chứng từ ghi nhận việc bàn giao và nhập kho có chữ ký xác nhận của cả hai bên.
Điều 4: Rủi ro
– Trường hợp bên B không tiếp nhận hàng vì lý do chất lượng thì hai bên tiến hành lập biên bản đồng thời gửi mẫu hàng hoá cho cơ quan kiểm tra chất lượng do hai bên thống nhất lựa chọn. Việc lấy mẫu phải thực hiện đúng tiêu chuẩn đã quy định của pháp luật.
Dựa vào kết quả kiểm tra chất lượng lấy mẫu tại phương tiện vận chuyển để xác định trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, bên nào có lỗi phải chịu mọi chi phí phát sinh hợp lệ.
– Tại thời điểm kiểm tra hàng hoá trước khi nhập kho, nếu có dấu hiệu hàng hoá hư hỏng, thất thoát, bên A phải bổ sung hoặc đổi hàng hoá đạt tiêu chuẩn như trong đơn đặt hàng cho bên B, mọi chi phí phát sinh bên A chi trả.
– Trong quá trình vận chuyển, nếu hàng hoá bị thất thoát hoặc bị hư hỏng thì bên A chịu trách nhiệm bồi thường.
– Trong trường hợp vì lý do khách quan khiến việc giao nhận không đảm bảo đúng như thoả thuận thì chi phí phát sinh để khắc phục sẽ do hai bên tự thoả thuận.
– Nếu phương tiện vận chuyển của bên A đến giao hàng theo đơn đặt hàng nhưng vì lý do từ phía bên B mà bên B không tiếp nhận hoặc kéo dài thời gian nhận hàng thì bên B chịu mọi chi phí phát sinh cho bên A bao gồm: cước phí vận chuyển đi về, hao hụt vận chuyển và tiền phạt lưu phương tiện theo quy định pháp luật hiện hành.
– Sau khi nhập kho, mọi hư hỏng, thất thoát hàng hoá, bên A không chịu trách nhiệm.
– Trong quá trình sử dụng hàng hoá, nếu xảy ra thiệt hại, hai bên thực hiện theo đúng cam kết đã quy định tại Điều 14 Hợp đồng này.
Điều 5: Đặt cọc
– Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., bên B có trách nhiệm giao cho bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc bên B sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng này cho bên A khi bên A hoàn thành công việc đã quy định trong Hợp đồng này.
– Trong trường hợp bên A đã hoàn thành đúng nghĩa vụ của mình mà bên B không thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….
– Trong trường hợp bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ thì bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho bên B và phải chịu trả thêm một khoản tiền tương đương cho bên B.
– Trong trường hợp các bên thực hiện đúng nghĩa vụ của bản thân, bên B có quyền dùng số tiền này để trừ vào nghĩa vụ thanh toán của mình.
– Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..
Điều 6: Giá trị hợp đồng
– Giá trị đơn hàng hai bên thoả thuận là: ………… VNĐ (Bằng chữ:…………).
– Chi phí trên đã bao gồm:……………………………………………….
– Chi phí trên chưa bao gồm:…………………………………………….
– Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có sự thay đổi về giá so với mức giá bên A đã thông báo thì bên A sẽ có văn bản thông báo cho bên B để hai bên thoả thuận theo giá mới. Nếu không thoả thuận được thì hai bên tạm ngưng thực hiện hợp đồng.
Điều 7: Thuế, phí, lệ phí
– Toàn bộ các loại thuế, phí, lệ phí phát sinh từ hoạt động mua bán theo Hợp đồng này sẽ do bên…. chi trả kể từ ngày hai bên tiến hành giao nhận hàng hoá. Việc chi trả của bên…. trong trường hợp này được thực hiện như sau:…………..
– Trường hợp có sự thay đổi về giá thị trường trong quá trình thực hiện hợp đồng dẫn tới phát sinh các chi phí khác thì khoản tiền phát sinh này sẽ do bên …. chi trả.
Điều 8: Thanh toán
– Bên B sẽ thanh toán cho bên A đầy đủ số tiền đã nêu tại Điều 6.
– Thời gian và tiến độ thanh toán: Việc thanh toán giữa hai bên sẽ thực hiện trong 01 lần ngay khi bên B nhận hàng hoá.
– Hình thức thanh toán: Trả tiền mặt hoặc chuyển khoản
Bên B sẽ trả tiền mặt trực tiếp cho ông/ bà:…………… ………………………..
Số chứng minh nhân dân:………………………………………………………
Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………
Hoặc chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng với thông tin :
Số thẻ: ……………. .Tại ngân hàng:…………………………………………Chi nhánh:………………………………
Và có biên lai xác nhận việc thanh toán trên.
Điều 9: Quyền lợi và nghĩa vụ bên A
– Được yêu cầu bên B đặt cọc một khoản tiền để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
– Được thanh toán đầy đủ số tiền đã nêu tại Điều 6 sau khi thực hiện xong Hợp đồng này.
– Phải đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ các công việc đã quy định tại Điều 3 Hợp đồng này.
– Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận trong Hợp đồng này và theo quy định pháp luật.
Điều 10: Quyền lợi và nghĩa vụ bên B
– Được nhận đầy đủ số lượng hàng hoá như quy định tại Điều 1.
– Được hoàn trả, nhận bổ sung hàng hoá từ phía bên A nếu như phát hiện hàng hoá không đạt yêu cầu đã thoả thuận.
– Được bên A cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ chứng minh chất lượng đảm bảo của hàng hoá giao dịch.
– Đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ các công việc đã quy định tại Điều 3 Hợp đồng này.
– Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán như quy định tại Hợp đồng này.
– Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận trong Hợp đồng này và theo quy định pháp luật.
Điều 11: Phạt vi phạm
– Nếu bên A không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đã ghi nhận tại Hợp đồng này thì bên A sẽ bị phạt số tiền cụ thể là :………………… VNĐ (Bằng chữ:………………………….) cho lần đầu vi phạm. Nếu vi phạm những lần tiếp theo, mức phạt sẽ gấp đôi so với lần vi phạm gần nhất trước đó.
– Nếu bên B không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đã ghi nhận tại Hợp đồng này thì bên B sẽ bị phạt số tiền cụ thể là :………………… VNĐ (Bằng chữ:………………………….) cho lần đầu vi phạm. Nếu vi phạm những lần tiếp theo, mức phạt sẽ gấp đôi so với lần vi phạm gần nhất trước đó.
Điều 12: Bồi thường thiệt hại
– Trường hợp chậm trễ giao nhận hàng hoá dẫn tới hàng hoá bị hư hỏng, lỗi của bên nào thì bên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường với chi phí bằng đúng chi phí cho lượng hàng hoá bị hư hỏng.
– Trong quá trình giao nhận hàng hoá, nếu có thiệt hại xảy ra, lỗi của bên nào thì bên đó chịu hoàn toàn trách nhiệm. Mức bồi thường thiệt hại sẽ được hai bên thoả thuận tại thời điểm xảy ra thiệt hại đó.
– Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng gây trở ngại hoặc thiệt hại trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên có trách nhiệm ngay lập tức khắc phục và tiếp tục thực hiện hợp đồng khi sự kiện hoặc hậu quả của sự kiện bất khả kháng chấm dứt.
Điều 13: Giải quyết tranh chấp
Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Điều 14: Cam kết của hai bên
14.1. Cam kết của bên A
– Những thông tin về đối tượng Hợp đồng và chất lượng, nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật và sẽ chịu trách nhiệm về tính xác thực của những thông tin đó.
– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
– Trong quá trình sử dụng hàng hoá, nếu xảy ra thiệt hại do lỗi chất lượng sản phẩm của bên A thì bên A chỉ chịu trách nhiệm cho việc gây thiệt hại trực tiếp.
– Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và theo thoả thuận trong Hợp đồng này.
14.2. Cam kết của bên B
– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
– Thực hiện thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho bên A theo như thoả thuận trong Hợp đồng này.
– Trong quá trình sử dụng hàng hoá, nếu xảy ra thiệt hại do lỗi bảo quản, lưu trữ hàng hoá của bên B thì bên B chịu trách nhiệm hoàn toàn cho việc gây thiệt hại này.
– Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và theo thoả thuận trong Hợp đồng này.
Điều 15: Chấm dứt hợp đồng
15.1.Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:
– Khi các bên thực hiện xong các quyền, nghĩa vụ và kết thúc thời hạn quy định trong Hợp đồng này.
– Khi một bên vi phạm hợp đồng, hai bên đã cố gắng giải quyết nhưng Hợp đồng trên thực tế vẫn không thể tiếp tục thực hiện được thì phía bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Các bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.
– Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các bên bằng văn bản.
15.2. Lý do khách quan chấm dứt hợp đồng
– Hợp đồng có thể chấm dứt trong trường hợp có dịch bệnh, thiên tai xảy ra, hai bên đã cố gắng tìm mọi cách khắc phục nhưng Hợp đồng vẫn không thể thực hiện được trên thực tế.
– Quy định pháp luật ban hành có điều cấm liên quan tới việc thực hiện Hợp đồng này.
Điều 16: Hiệu lực hợp đồng
– Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …… tháng ….. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ………
– Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên ……….. có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý.
– Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản.
Quyết định tặng quà cho khách hàng là văn bản nội bộ công ty thể hiện sự chỉ đạo của Ban Giám đốc hay lãnh đạo công ty về việc lập danh sách và món quà cụ thể kèm phương án thực hiện tặng quà, bàn giao quà tới tay khách hàng.
Quyết định này có thể được ban hành bởi Trưởng phòng ban chuyên môn phụ trách hoặc Phó giám đốc quản lý lĩnh vực có liên quan, những người này đều phải được Uỷ quyền hay văn bản giao nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng.
1. Quyết định tặng quà cho khách hàng
CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG Số:…/…/QĐ-VP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ….., ngày… tháng… năm 20..
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tặng quà tri ân khách hàng nhân dịp sinh nhật Mixmart
TỔNG GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG
Căn cứ Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH Luật thương mại ngày 28 thàng 6 năm 2017 của Văn phòng Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;
Căn cứ Điều lệ hoạt động Công ty cổ phần Ánh Dương;
Căn cứ vào quyền hạn và trách nhiệm của Tổng Giám đốc công ty;
Căn cứ vào tình hình kinh doanh của Công ty.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành chính sách tặng quà tri ân với những khách hàng nhân dịp sinh nhập Mixmart, cụ thể như sau:
– Đối với những khách hàng đã gắn bó với Mixmart trong khoảng thời gian từ 01 năm trở lên, theo từng cấp độ thẻ thành viên bạch kim, vàng, bạc, đồng sẽ tặng voucher giảm giá theo thứ tự tương ứng 5.000.000đ, 4.000.000đ, 3.000.000đ, 2.000.000đ và 01 sản phẩm nồi cơm điện XX khi mua hàng với hóa đơn trên 500.000d.
– Đối với những khách hàng đã gắn bó với Mixmart từ 01 năm trở lên, có điểm tích lũy mua hàng trên 10.000 điểm sẽ được tặng 01 voucher giảm giá 500.000đ và 01 bộ sản phẩm Y.
– Đối với những khách hàng gắn bó với Mixmart 01 năm trở xuống, tặng 01 voucher giảm giá 100.000đ.
Điều 2: Chương trình tặng quà tri ân khách hàng bắt đầu từ ngày 20/02/2021 đến hết ngày 27/02/2021.
Điều 3: Bộ phận hỗ trợ kinh doanh lập danh sách khách hàng tri ân gửi về Phòng kế toán để Phòng kế toán kiểm tra, hạch toán chi phí theo danh sách được Tổng Giám đốc phê duyệt.
Điều 4: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày kí đến khi có quyết định khác thay thế./.
Nơi nhận: – Bộ phận hỗ trợ kinh doanh – Phòng Maketing – Phòng kế toán – Lưu P.HC
TỔNG GIÁM ĐỐC (Kí tên&đóng dấu)
2. Quyết định phân công nhiệm vụ
CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG Số:…/…/QĐ-VP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ….., ngày… tháng… năm 20..
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phân công nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình cầu X thuộc dự án Green City
TỔNG GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 26/11/2014;
Căn cứ Điều lệ hoạt động Công ty cổ phần Ánh Dương;
Căn cứ vào quyền hạn và trách nhiệm của Tổng Giám đốc công ty;
Căn cứ vào Hợp đồng lao động số 01/2019/HĐLĐ ngày 12/01/2019;
Căn cứ vào tình hình kinh doanh của Công ty.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phân công nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình cầu X thuộc dự án Green City có địa chỉ tại đường Lê Trọng Tấn, Hà Đông, Hà Nội đối với:
Ông: Phạm Minh Tuấn
Phòng: Đầu tư và phát triển
Chức vụ: Trưởng phòng
Thời gian: Từ ngày 20/02/2020 đến khi công trình hoàn thành.
Điều 2: Chế độ quyền lợi
Hệ số lương:……………
Phụ cấp:…………..
Điều 3: Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/02/2020.
Điều 4: Các bộ phận liên quan và ông Phạm Minh Tuấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận: – Phòng đầu tư và phát triển – Phòng nhân sự – Phòng kế toán – Lưu P.HC
Mẫu biên bản giải trình cá nhân, Biên bản tường trình học sinh, biên bản đình chỉ thi. Các mẫu Biên bản này là sự trình bày lại một sự việc đã xảy ra với mục đích cung cấp thông tin cho một bên thứ ba khác. Biên bản này rất hay được sử dụng trong thực tế, đây là tư liệu, chứng cứ, hồ sơ quan trọng trong mọi vụ việc hay quá trình xử lý, xem xét lại một quá trình.
1. Mẫu bản giải trình cá nhân
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ngày………. tháng… năm……
BẢN GIẢI TRÌNH CÁ NHÂN
(Về việc đơn tố cáo gửi đến Nhà trường)
Kính gửi: Ban giám hiệu Trường THPT huyện A
Tôi tên là:………………………………………………………… Sinh ngày:……………………………….
Giáo viên bộ môn:…………………………………………….
Chức vụ:…………………………………………………………..
Hộ khẩu thường trú:………………………………………….
Nơi ở hiện nay:…………………………………………………
NỘI DUNG GIẢI TRÌNH
Ngày 20/12/2020, tôi được phía Ban Giám hiệu Nhà trường thông báo về việc có thư tố cáo nặc danh gửi đến Nhà trường tố cáo tôi tuyên truyền văn hóa phẩm đồi trụy cho học sinh trong lúc giảng dạy. Trước sự việc này, tôi xin giải trình với Ban Giám hiệu Nhà trường nội dung cụ thể như sau:
Sáng ngày 10/12/2020, tôi có tiết dạy môn sinh học tại lớp 8A với nội dung bài học là “Thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai”. Nội dung tiết học có phần xem video về quá trình thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai. Video này được Bộ Giáo dục cho phép đưa vào quá trình giảng dạy cho học sinh, là một phần trong phân phối của chương trình học, từ trước đến nay tôi và các giáo viên sinh học khác vẫn sử dụng để phục vụ giảng dạy. Nội dung video hết sức lành mạnh và khoa học, Ban Giám hiệu có thể cho trích xuất camera trên lớp để kiểm chứng. Tôi nhận thấy sự việc lần này là do một cá nhân nào đó thù ghét, ghen tị với tôi nên đã làm đơn tố cáo vô căn cứ như như vậy và điều này gây tổn hại rất lớn đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của tôi.
Chính vì vậy, kính mong Ban Giám hiệu Nhà trường xem xét giải quyết thỏa đáng, đảm bảo quyền và lợi ích cho tôi.
Tôi xin cam đoan bản thân mình luôn đặt đạo đức nghề giáo lên hàng đầu và chưa bao giờ từng có suy nghĩ, ý định làm trái với đạo đức nghề giáo. Những nội dung giải trình nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật và tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với nội dung đã cam đoan.
NGƯỜI GIẢI TRÌNH
2. Mẫu bản tường trình học sinh đánh nhau
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ngày………. tháng… năm……
BẢN TƯỜNG TRÌNH
(V/v học sinh đánh nhau)
Kính gửi: Ban giám hiệu Trường THPT huyện A
Họ và tên:………………………………………………………… Sinh ngày:……………………………….
Học sinh lớp:…………………………………………………….
Chức vụ:…………………………………………………………..
Nơi ở hiện nay:…………………………………………………
Mối quan hệ với học sinh đánh nhau: bạn cùng lớp
Thời điểm xảy ra sự việc: 10/3/2021
Diễn biến sự việc:
Vào buổi sáng ngày 10/3/2021, trong giờ nghỉ giải lao, khi em mới bước vào lớp thì thấy bạn Trần Bình T(là một học sinh học yếu và cá biệt trong lớp) đang cãi nhau với bạn Nguyễn Văn A, trong khi cãi nhau bạn A có dọa nếu T đánh A thì sẽ mách với cô giáo chủ nhiệm. Sau câu nói đó thì T đã chạy đi lấy chậu nước rửa tay để ngoài cửa lớp đập liên tục vào đầu A đến chảy máu, sau đó A nhảy lên người T đè T xuống đất đấm liên tiếp vào mặt T. Trong lúc sự việc diễn ra thì trong lớp có khoảng 10 bạn, mọi người đều xúm vào can ngăn nhưng T và A vẫn tiếp tục đánh nhau, cho đến khi chú bảo vệ chạy ngăn thì hai bên mới dừng lại.
Nguyên nhân dẫn đến sự việc xảy ra: Bản thân em nghe được các bạn trong lớp kể lại và đã chứng kiến một nửa A và T cãi nhau thì nguyên nhân dẫn đến sự việc trên là do trong tiết học Toán trước đó, khi cô giáo gọi T đứng lên trả lời, A có đặt chiếc compa lên ghế ngồi của T, sau khi trả lời xong T không biết nên đã ngồi vào compa, sau đó A còn trêu chọc T là do ngu dốt nên mới không trả lời được câu hỏi đơn giản của cô giáo. Em nghĩ do vậy nên T mới cãi nhau với A.
Em xin cam đoan những điều em vừa nêu là hoàn toàn đúng sự thật, nếu có sai sót em xin chịu trách nhiệm.
NGƯỜI VIẾT TƯỜNG TRÌNH (Kí và ghi rõ họ tên)
3. Biên bản xử lý học sinh vi phạm quy chế thi
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN A TRƯỜNG THPTÁNH DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Cán bộ coi thi 1:………………………………………………………………………………………………….
Cán bộ coi thi 2:………………………………………………………………………………………………….
NỘI DUNG
Chúng tôi thống nhất xử lý đối với:
Học sinh:…………………………………………………. SBD:………………………………………………..
Lớp:…………………………………………………………
Môn thi:………………………………………………….. Kỳ thi:……………………………………………..
Hành vi vi phạm: Trong giờ thi, thí sinh trao đổi với các thi sinh khác dù đã được nhắc nhở 02 lần nhưng vẫn tái phạm và phát hiện mang theo thiết bị bị cấm mang vào phòng thi, cụ thể là điện thoại di động.
Căn cứ quy chế thi và hướng dẫn xử lý thí sinh vi phạm quy chế thi của Phòng GD&ĐT A, quyết định hình thức xử lý đối với thí sinh………………………………………….. : đình chỉ thi.
Chúng tôi cam kết sự việc trên là hoàn toàn đúng sự thật. Biên bản được lập và đã được đọc lại cho những người có mặt nghe.
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
NGƯỜI THAM GIA
CBCT1
CBCT2
4. Biên bản đình chỉ thi
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN A TRƯỜNG THPTÁNH DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Cán bộ coi thi 1:………………………………………………………………………………………………….
Cán bộ coi thi 2:………………………………………………………………………………………………….
NỘI DUNG
Chúng tôi thống nhất đình chỉ thi đối với:
Học sinh:…………………………………………………. SBD:………………………………………………..
Lớp:…………………………………………………………
Môn thi:………………………………………………….. Kỳ thi:……………………………………………..
Hành vi vi phạm: Trong giờ thi, thí sinh trao đổi với các thi sinh khác dù đã được nhắc nhở 02 lần nhưng vẫn tái phạm và phát hiện mang theo thiết bị bị cấm mang vào phòng thi, cụ thể là điện thoại di động.
Căn cứ quy chế thi và hướng dẫn xử lý thí sinh vi phạm quy chế thi của Phòng GD&ĐT A, quyết định hình thức xử lý đối với thí sinh………………………………………….. : đình chỉ thi.
Chúng tôi cam kết sự việc trên là hoàn toàn đúng sự thật. Biên bản được lập và đã được đọc lại cho những người có mặt nghe.
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
NGƯỜI THAM GIA
CBCT1
CBCT2
5. Biên bản giáo viên vi phạm nội quy nhà trường
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN A TRƯỜNG THPTÁNH DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
1. Người lập biên bản: Nguyễn Văn A – Hiệu trưởng Trường THPT Ánh Dương
2. Người tham gia:
Nguyễn Văn B: Phó Hiệu trưởngTrường THPT Ánh Dương
Nguyễn Văn C: Giáo viên Trường THPT Ánh Dương
NỘI DUNG
Vào lúc 17 giờ 30 phút ngày 20 tháng 12 năm 2020, tại phòng học số 3 Trường THPT Ánh Dương, chúng tôi bắt quả tang thầy giáo Nguyễn Minh Hoàng đang tổ chức dạy thêm môn Toán cho học sinh mà chưa được phép của Ban Giám hiệu Nhà trường. Theo thông tin thu thập được từ học sinh, học phí của buổi học là 500.000đ/buổi/học sinh. Theo quy định của Nhà trường, giáo viên không được tự ý tổ chức dạy thêm mà không có sự cho phép của Ban Giám hiệu Nhà trường. Chính vì vậy, chúng tôi lập biên bản thầy giáo Nguyễn Minh Hoàng vi phạm nội quy nhà trường để Ban Giám hiệu xem xét kỷ luật, cụ thể là tự ý tổ chức dạy thêm trái quy định.
Chúng tôi cam kết sự việc trên là hoàn toàn đúng sự thật. Biên bản được lập và đã được đọc lại cho những người có mặt nghe.
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
NGƯỜI THAM GIA
LUẬT SƯ TƯ VẤN, HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT MẪU ĐƠN
— Tư vấn giúp đỡ miễn phí gọi: 1900.0191—
Bạn đang thắc mắc và băn khoăn khi sử dụng các mẫu đơn, không biết mẫu nào là đúng, hợp pháp hay mới nhất. Hoặc đơn của bạn đã gửi nhiều lần nhưng không nhận được phản hồi, không được giải quyết hay từ chối. Mọi vấn đề đều phát sinh từ việc sử dụng mẫu đơn sai, không đúng quy định hoặc trình bày không rõ ràng, không có căn cứ pháp luật.
Với kinh nghiệm nhiều năm trợ giúp pháp lý cho người dân trên nhiều lĩnh vực, mẫu đơn của chúng tôi rất đa dạng và luôn được cập nhật nhằm đảm bảo quyền lợi cao nhất cho khách hàng. Để được hỗ trợ ngay lập tức hoàn toàn miễn phí, vui lòng gọi Hotline 1900.0191 để gặp Luật sư giải đáp.
Trong một số trường hợp, nếu bạn muốn yêu cầu Luật sư trực tiếp viết toàn bộ lá đơn cho bạn, yêu cầu này Trọn gói chỉ 500.000đ. Với toàn bộ các công việc, thời gian tiết kiệm được, hãy để chúng tôi thực hiện công việc của mình. Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách ký, gửi đơn, nộp đơn tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết, lên lộ trình thời gian, hồ sơ với các thủ tục có liên quan. Mọi thứ bạn cần làm đó chỉ là liên hệ ngay với chúng tôi qua số Hotline: 1900.0191 để được tư vấn và hướng dẫn xác lập dịch vụ.
Các biểu mẫu đơn văn bản hành chính thông dụng mới nhất
Các biểu mẫu đơn, văn bản hành chính theo quy định bao gồm: Đơn kiến nghị, Đơn phản ánh, Đơn tố cáo, Đơn đề nghị và các Đơn theo mẫu được ban hành bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền trong từng thủ tục hành chính cụ thể.
Những biểu mẫu đơn này được cập nhật mới nhất theo từng thời điểm và không cố định. Việc sử dụng cần tuân thủ nghiêm ngặt, tránh để xảy ra các trường hợp bị trả đơn, bị từ chối vì đơn không đúng thể thức yêu cầu.
Các mẫu văn bản thông thường là những mẫu đơn không được quy định bắt buộc về hình thức, người có yêu cầu, ý kiến chỉ cần xác lập lại quan điểm của mình thành văn bản và gửi cho người, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Đây là loại đơn tưởng dễ nhưng lại rất khó viết do tính đa dạng và không có mẫu thống nhất của nó. Người làm đơn không có căn cứ để xác định thế nào là đủ là đúng, những thông tin nào là cần và không cần thiết đưa vào trong đơn. Vì thế việc viết một văn bản đơn đầy đủ, hợp pháp và truyền tải được tròn vẹn nội dung sự việc đôi khi không phải dễ dàng.
Các bạn có thể tham khảo những mẫu đơn mà chúng tôi cung cấp, để từ đó lựa chọn sử dụng những nội dung phù hợp với hoàn cảnh của mình.
Dịch vụ cung cấp mẫu đơn của Công ty luật LVN với giá chỉ 500 ngàn đồng
Với kho dữ liệu mẫu đơn liên tục được cập nhật trong suốt quá trình làm việc, chúng tôi ngoài việc cung cấp các mẫu đơn tham khảo online miễn phí, còn có các dịch vụ hỗ trợ tùy theo từng mức độ nhu cầu qua đường dây Hotline 1900.0191 như:
Tư vấn miễn phí: Bao gồm tư vấn viết đơn, sử dụng mẫu đơn, trình bày nội dung, căn cứ pháp luật, chọn lọc quy định, cách gửi đơn, cơ quan nhận đơn, thời gian xử lý đơn,…
Dịch vụ hỗ trợ có thu phí: Cung cấp các mẫu đơn toàn diện dựa trên bối cảnh, yêu cầu của người viết đơn (Phí được tính trọn gói là 500.000đ trên một mẫu đơn)
Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Hotline 1900.0191 để được trợ giúp.
Đơn xin xác nhận người đã chết để thực hiện các thủ tục có liên quan như thừa kế, khai tử, xóa tên trên hộ khẩu, … Trong một số trường hợp do thất lạc Giấy chứng tử, hoặc bị ngăn cấm trong việc tiếp xúc với loại giấy tờ này thì cá nhân có quyền lợi liên quan có thể xin xác nhận một người là đã chết, lý do chết, nơi chết, mối quan hệ ruột thịt với người đã mất tại Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Giấy tờ này là bắt buộc trong các thủ tục hành chính có liên quan tới người đã chết, thẩm quyền được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi cư trú cuối cùng của người đã khuất.
1. Đơn xin xác nhận người đã chết
1. Mục đích làm đơn:
– Đơn xin xác nhận ông A đã mất của gia đình anh A.
2. Nội dung vụ việc
3. Nơi nộp đơn:
– Phòng đăng ký Hộ Tịch thuộc UBND xã………
4. Căn cứ pháp lý:
– Căn cứ theo BLDS 2015
– Căn cứ theo luật Hộ tịch 2014
– Nghị đinh 123/2015/NĐ-CP quy định hướng dẫn một số điều Luật hộ tịch
– Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
5. Đơn xin
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
**********
………..ngày……, tháng……., năm 20…..
ĐƠN XIN XÁC NHẬN NGƯỜI ĐÃ CHẾT
Kính gửi– Phòng đăng ký Hộ Tịch thuộc UBND xã………
– Căn cứ theo BLDS 2015
– Căn cứ theo luật Hộ tịch 2014
– Nghị đinh 123/2015/NĐ-CP quy định hướng dẫn một số điều Luật hộ tịch
– Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
Tên tôi là:
Địa chỉ thường trú:
Số CMTND
Thành phần gia đình:
+
+
+
+
Gia đình tôi có số hộ khẩu đăng ký:……./……../………… cấp tại………………………….
Tôi có một số việc muốn trình bày như sau:
Vào …….giờ, ngày………….tháng……………..năm cha tôi là
Ông ………………….
Trú tại:………………………..
Năm sinh……………………….
Số cmtnd………………………
Thuộc sổ hộ khẩu số:……………………….. đã tử vong tại …………………………………..
Tôi làm đơn này xin phòng đăng ký hộ tịch xã…………………..cử cán bộ xuống gia đình xác minh thực tế và có quyết định xác nhận từ phía UBND xã là cha tôi- Ông ……………………………….đã tử vong theo đúng hoàn cảnh tôi đã nêu ở trên.
Tài liệu định kèm:
1. Chứng minh thư nhân dân của người đã mất.
2. Sổ hộ khẩu gia đình (có tên người đã mất trong đó)
Tôi xin cam đoan những điều trình bày trên đây là đúng sự thật và mong được phía UBND xã ……………. xem xét, giải quyết để đảm bảo đúng quyền và lợi ích hợp pháp của tôi (gia đình tôi).
Kính mong được giải quyết sớm !
Chân thành cám ơn !
Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên)
2. Đơn xin xác nhận lý do tử vong
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
**********
………..ngày……, tháng……., năm 20…..
Kính gửi– Phòng đăng ký Hộ Tịch thuộc UBND xã………
– UBND xã……………………………
– Căn cứ theo BLDS 2015
– Căn cứ theo luật Hộ tịch 2014
– Nghị đinh 123/2015/NĐ-CP quy định hướng dẫn một số điều Luật hộ tịch
– Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
Tên tôi là:
Địa chỉ thường trú:
Số CMTND
Thành phần gia đình:
+
+
+
+
Gia đình tôi có số hộ khẩu đăng ký:……./……../………… cấp tại………………………….
Tôi có một số việc muốn trình bày như sau:
Vào …….giờ, ngày………….tháng……………..năm cha tôi là
Ông ………………….
Trú tại:………………………..
Năm sinh……………………….
Số cmtnd………………………
Thuộc sổ hộ khẩu số:……………………….. đã tử vong tại bệnh viện…………….. với lí do bác sĩ đưa ra:
+ Bệnh trụy tim xuất hiện từ năm 2018 đến nay.
+ Vào …..giờ, ngày…….tháng ….năm……… cha tôi đang sinh hoạt bình thường tại nhà thì có dấu hiệu đột quỵ. Gia đình nhanh chóng đưa vào viện…………….. điều trị nhưng do quá muộn nên đã không thể cứu chữa.
Tôi làm đơn này xin phòng đăng ký hộ tịch xã…………………..cử cán bộ xuống gia đình xác minh thực tế và có quyết định xác nhận từ phía UBND xã là cha tôi- Ông ……………………………….đã tử vong theo đúng lý do tôi đã nêu ở trên.
Tài liệu định kèm:
1. Giấy chẩn đoán bệnh của bác sĩ bệnh viện………………………….
2. Chứng minh thư nhân dân của người đã mất.
3. Sổ hộ khẩu gia đình (có tên người đã mất trong đó)
Tôi xin cam đoan những điều trình bày trên đây là đúng sự thật và mong được phía UBND xã ……………. xem xét, giải quyết để đảm bảo đúng quyền và lợi ích hợp pháp của tôi (gia đình tôi).
Kính mong được giải quyết sớm !
Chân thành cám ơn !
Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên)
3. Đơn xin xác nhận đã báo tử
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
**********
………..ngày……, tháng……., năm 20…..
Kính gửi– Phòng đăng ký Hộ Tịch thuộc UBND xã………
– UBND xã……………………………
– Căn cứ theo BLDS 2015
– Căn cứ theo luật Hộ tịch 2014
– Nghị đinh 123/2015/NĐ-CP quy định hướng dẫn một số điều Luật hộ tịch
– Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
Tên tôi là:
Địa chỉ thường trú:
Số CMTND
Thành phần gia đình:
+
+
+
+
Gia đình tôi có số hộ khẩu đăng ký:……./……../………… cấp tại………………………….
Tôi có một số việc muốn trình bày như sau:
Vào ngày ………tháng………..năm….. tôi có lên UBND xã……….- phòng đăng ký hộ tịch để nộp đơn xin xác nhận người đã chết là cha tôi- ông ………………..
Tôi được nhận giấy hẹn lên nhận giấy báo tử của cha tôi là sau 15 ngày kể từ ngày nộp đơn xin xác nhận người đã chết (tức là ngày…./…../…)
Đến nay, ngày…………../…………/………….tôi đã lên phòng đăng ký hộ tịch của UBND xã nhưng không nhận được giấy báo tử và cán bộ………………………có trả lời tôi với lí do hồ sơ chưa được xác minh).
Tôi làm đơn này đề nghị phòng hộ tịch giải quyết hồ sơ này nhanh chóng cho gia đình tôi căn cứ theo Luật hộ tịch điều 33 quy định về thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký khai tử.
Tài liệu định kèm:
1. Bản photo đơn xin xác nhận người đã chết (đơn xin đã nộp cho phòng hộ tịch trước đó)
Tôi xin cam đoan những điều trình bày trên đây là đúng sự thật và mong được phía UBND xã ……………. xem xét, giải quyết để đảm bảo đúng quyền và lợi ích hợp pháp của tôi (gia đình tôi).
Kính mong được giải quyết sớm !
Chân thành cám ơn !
Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên)
4. Đơn xin xác nhận quan hệ với người đã mất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
**********
………..ngày……, tháng……., năm 20…..
Kính gửi– Phòng đăng ký Hộ Tịch thuộc UBND xã………
– UBND xã……………………………
– Căn cứ theo BLDS 2015
– Căn cứ theo luật Hộ tịch 2014
– Nghị đinh 123/2015/NĐ-CP quy định hướng dẫn một số điều Luật hộ tịch
– Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
Tên tôi là:
Địa chỉ thường trú:
Số CMTND
Thành phần gia đình:
+
+
+
+
Gia đình tôi có số hộ khẩu đăng ký:……./……../………… cấp tại………………………….
Tôi có một số việc muốn trình bày như sau:
Ông ……………………………..
Sinh năm:…………………….
Số CMTND:………………………….
Ông ……………………………..đã mất vào hồi ……giờ, ngày……………tháng….năm………… tại bệnh viện………………………..thuộc xã……………………………………… là bố ruột của tôi. Hai chúng tôi có quan hệ máu mủ ruột thịt căn cứ theo điều 24, 25 Luật hộ tịch 2014.
Tôi làm đơn này xin phòng hộ tịch UBND xã ………………………điều động cán bộ xuống xem xét và xác minh thực tế xác nhận quan hệ của chúng tôi.
Tài liệu định kèm:
Sổ hộ khẩu gia đình bao gồm người đã mất.
Bản photo có công chứng giấy khai sinh.
Bản photo đơn xin xác nhận người đã chết (đơn xin đã nộp cho phòng hộ tịch trước đó)
Tôi xin cam đoan những điều trình bày trên đây là đúng sự thật và mong được phía UBND xã ……………. xem xét, giải quyết để đảm bảo đúng quyền và lợi ích hợp pháp của tôi (gia đình tôi).
Kính mong được giải quyết sớm !
Chân thành cám ơn !
Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên)
5. Đơn xin xác nhận mối quan hệ chị em ruột
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
**********
………..ngày……, tháng……., năm 20…..
Kính gửi– Phòng đăng ký Hộ Tịch thuộc UBND xã………
– UBND xã……………………………
– Căn cứ theo BLDS 2015
– Căn cứ theo luật Hộ tịch 2014
– Nghị đinh 123/2015/NĐ-CP quy định hướng dẫn một số điều Luật hộ tịch
– Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
Tên tôi là:
Ngày tháng năm sinh:
Địa chỉ thường trú:
Số CMTND: …………………………Ngày cấp:………… Nơi cấp:……………
Tôi xin xác nhận về việc như sau:
Tôi có chị gái ruột:
Họ tên:
Sinh năm:
Chứng minh nhân dân số:………………….. do…………….. cấp ngày……………
Hiện đang cư trú tại:………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Do chúng tôi bị mất hết giấy khai sinh nên không thể chứng minh được mối quan hệ. Vậy, tôi xin được quý cơ quan xác nhận tôi và ………………….là chị em ruột căn cứ theo điều…………………………………..
Tài liệu kèm theo :
Bản photo công chứng chứng minh thư của hai chị em
Mẫu xét nghiệm máu của cơ sở y tế uy tín (nếu có)
Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về mối quan hệ giữa cha mẹ và hai bên chị em.
Tôi cam kết những điều trên đều là sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xin xác nhận trên.
Để đảm bảo sự liên thông trong các công trình xây dựng công cộng, tạo điều kiện cho người dân sử dụng thuận tiện hơn, việc đấu nối đường thôn, xã, liên thôn với các hệ thống đường quốc lộ của quốc gia là cần thiết. Ngoài ra, việc đấu nối, mở rộng có kế hoạch hạ tầng giao thông cũng sẽ cải thiện các ùn tắc, nâng cao hiệu quả giao thông hơn nữa.
1. Đơn xin đấu nối giao thông
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
….., ngày… tháng… năm 20..
ĐƠN XIN ĐẤU NỐI GIAO THÔNG
Kính gửi: – Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Z
– Ủy ban nhân dân huyện Z
– Căn cứ Luật giao thông đường bộ 2008.
– Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP;
– Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
– Căn cứ Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của Bộ trưởng Bộ GTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Họ và tên tôi là:…………………………………………………………………………….
Sinh năm:…………………………………………………………………………………….
CMND/CCCD:……………………………………. Ngày cấp:………….. Nơi cấp:.
Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………
Nơi ở: …………………………………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………………………………………………………………….
Tôi đại diện cho tập thể dân cư sống tại thôn H, xã K, huyện Z có đơn này đề nghị quý cơ quan giải quyết vấn đề với nội dung như sau:
Từ trước đến nay, tập thể dân cư sống tại thôn H, xã K khi cần di chuyển sang địa phận các xã, các huyện khác phục vụ cho việc sinh hoạt, sản xuất hàng ngày chỉ có thể đi qua một con đường có chiều rộng 3m, con đường này nối trực tiếp với đường xã, tuy nhiên lại chưa được đấu nối với đường xã. Tại nút giao giữa đường xã và đường vào thôn thường xuyên xảy ra các vụ tai nạn thương tâm.
Để thuận lợi cho việc đi lại và đảm bảo an toàn giao thông, chúng tôi đề nghị quý cơ quan giải quyết vấn đề sau:
– Lập phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối đường vào thôn và đường xã.
Kính mong quý cơ quan xem xét và chấp nhận giải quyết yêu cầu của tôi. Tôi xin cam đoan những thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì sai sót tôi xin chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước pháp luật.
Tôi xin cảm ơn!
Tài liệu có gửi kèm theo: – Bản vẽ bình đồ đoạn tuyến đường xã có điểm đấu nối – Biên bản họp dân cư thôn H, xã K.
NGƯỜI LÀM ĐƠN (ký và ghi họ tên)
2. Đơn xin đấu nối hạ tầng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
….., ngày… tháng… năm 20..
ĐƠN XIN ĐẤU NỐI HẠ TẦNG
Kính gửi: – Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh T
– Phòng abc Công ty nước sạch X
– Phòng abc Công ty điện lực Y
– Phòng abc Công ty xử lý nước thải A
– Căn cứ Bộ luật dân sự 2015.
– Căn cứ Luật giao thông đường bộ 2008.
– Căn cứ Nghị định số 12/VBHN-BXD ngày 27/4/2020 của Bộ xây dựng về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
– Căn cứ Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải
– Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
– Căn cứ Thông tư số 25/2016/TT-BCT quy định hệ thống điện truyền tải.
– Căn cứ Giấy phép xây dựng số …/…/GP của Sở xây dựng Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội.
Công ty:………………………………………………………………………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………………………………….
Giấy CNĐKKD:……………………………………………………………………………
Cấp ngày:…………………………………………………………………………………….
Người đại diện theo pháp luật:…………………………………………………………
CMND:…………………… Ngày cấp:………………… Nơi cấp:……………………
Chức vụ:……………………………………………………………………………………..
Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………..
Số điện thoại:…………….
Thay mặt công ty, tôi xin trình bày sự việc như sau:
Căn cứ vào Giấy phép xây dựng chung cư K được Sở xây dựng Ủy ban nhân nhân thành phố Hà nội số …/…/GP cấp cho công ty chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiến hành thi công công trình vào ngày 23/01/2021. Chính vì vậy, chúng tôi có đề nghị tới quý công ty như sau:
– Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh T tổ chức đấu nối đường quốc lộ 6 với đoạn đường dẫn vào khu thi công.
– Đề nghị Công ty điện lực Y đấu nối hệ thống điện….với nguồn điện dẫn vào khu thi công công trình phục vụ cho quá trình thi công.
– Đề nghị Công ty nước sạch X đấu nối nước từ đường ống cấp nước số… đến địa điểm thi công.
– Đề nghị công ty xử lý nước thải A tiến hành lắp đặt hệ thống dẫn nước thải thi công đến điểm đấu nối và tiến hành đấu nối với hệ thống thoát nước.
– Việc đấu nối tạm thời diễn ra trước khi thi công công trình, từ ngày 23/01/2021 đến 23/01/2022.
Kính mong quý cơ quan xem xét và chấp nhận giải quyết yêu cầu của tôi. Tôi xin cam đoan những thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì sai sót tôi xin chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước pháp luật.
Tôi xin cảm ơn!
Tài liệu có gửi kèm theo: – Bản vẽ đoạn đường ống nước có điểm đấu nối – Ảnh chụp đoạn đường ống có điểm đấu nối – Sơ đồ hệ thống điện có điểm đấu nối – Bản vẽ bình đồ đoạn đường quốc lộ 6 có điểm đấu nối – Giấy phép xây dựng số …./…/GP – Giấy ủy quyền đại diện của công ty.
NGƯỜI LÀM ĐƠN (ký và ghi họ tên)
3. Đơn xin đấu nối đường
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
….., ngày… tháng… năm 20..
ĐƠN XIN ĐẤU NỐI ĐƯỜNG
Kính gửi: – Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Z
– Ủy ban nhân dân huyện Z
– Căn cứ Luật giao thông đường bộ 2008.
– Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP;
– Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
– Căn cứ Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của Bộ trưởng Bộ GTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Họ và tên tôi là:…………………………………………………………………………….
Sinh năm:…………………………………………………………………………………….
CMND/CCCD:……………………………………. Ngày cấp:………….. Nơi cấp:.
Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………
Nơi ở: …………………………………………………………………………………………
Số điện thoại:
Tôi đại diện cho tập thể dân cư sống tại thôn H, xã K, huyện Z có đơn này đề nghị quý cơ quan giải quyết vấn đề với nội dung như sau:
Từ trước đến nay, tập thể dân cư sống tại thôn H, xã K khi cần di chuyển sang địa phận các xã, các huyện khác phục vụ cho việc sinh hoạt, sản xuất hàng ngày chỉ có thể đi qua một con đường có chiều rộng 3m, con đường này nối trực tiếp với đường xã, tuy nhiên lại chưa được đấu nối với đường xã. Tại nút giao giữa đường xã và đường vào thôn thường xuyên xảy ra các vụ tai nạn thương tâm.
Để thuận lợi cho việc đi lại và đảm bảo an toàn giao thông, chúng tôi đề nghị quý cơ quan giải quyết vấn đề sau:
– Lập phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối đường vào thôn và đường xã.
Kính mong quý cơ quan xem xét và chấp nhận giải quyết yêu cầu của tôi. Tôi xin cam đoan những thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì sai sót tôi xin chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước pháp luật.
Tôi xin cảm ơn!
Tài liệu có gửi kèm theo: – Bản vẽ bình đồ đoạn tuyến đường xã có điểm đấu nối – Biên bản họp dân cư thôn H, xã K.
NGƯỜI LÀM ĐƠN (ký và ghi họ tên)
4. Đơn xin đấu nối với quốc lộ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
….., ngày… tháng… năm 20..
ĐƠN XIN ĐẤU NỐI VỚI QUỐC LỘ
Kính gửi: – Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Z
– Ủy ban nhân dân tỉnh Z
– Căn cứ Luật giao thông đường bộ 2008.
– Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP;
– Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
– Căn cứ Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của Bộ trưởng Bộ GTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
– Căn cứ Giấy phép xây dựng số …/…/GP của Sở xây dựng Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội.
Công ty:………………………………………………………………………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………………………………….
Giấy CNĐKKD:……………………………………………………………………………
Cấp ngày:…………………………………………………………………………………….
Người đại diện theo pháp luật:…………………………………………………………
CMND:…………………… Ngày cấp:………………… Nơi cấp:……………………
Chức vụ:……………………………………………………………………………………..
Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………..
Số điện thoại:…………….
Thay mặt công ty, tôi: xin trình bày sự việc như sau:
Căn cứ vào Giấy phép xây dựng chung cư K được Sở xây dựng Ủy ban nhân nhân thành phố Hà nội số …/…/GP cấp cho công ty chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiến hành thi công công trình vào ngày 23/01/2021. Chính vì vậy, chúng tôi có đề nghị tới quý cơ quan như sau:
– Đề nghị đấu nối tạm thời đường vào khu xây dựng công trình và đường Quốc lộ 6 để phục vụ cho việc đi lại, vận chuyển vật liệu thi công tại địa chỉ abc trong khoảng thời gian thi công công trình, từ ngày 23/01/2021 đến 23/01/2021(thời gian dự kiến hoàn thành).
Kính mong quý cơ quan xem xét và chấp nhận giải quyết yêu cầu của tôi. Tôi xin cam đoan những thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì sai sót tôi xin chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước pháp luật.
Tôi xin cảm ơn!
Tài liệu có gửi kèm theo: – Bản vẽ bình đồ đoạn tuyến đường quốc lộ 6 có điểm đấu nối – Giấy phép xây dựng số …/…/GP của Sở xây dựng Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội. – Xác nhận của Cục quản lý đường bộ về hiện trạng đoạn đường quốc lộ có điểm đấu nối không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông nếu mở điểm đấu nối.
NGƯỜI LÀM ĐƠN (ký và ghi họ tên)
5. Công văn xin đấu nối hạ tầng
CÔNG TY TNHH X PHÒNG KẾ HOẠCH Số:…/…/CV (Vv: đấu nối hạ tầng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ….., ngày… tháng… năm 20..
Kính gửi: – Ủy ban nhân dân tỉnh N
– Công ty điện lực Hòa Bình
– Công ty xử lý nước thải Y
– Công ty nước sạch Y
Công ty TNHH X
Địa chỉ: Số 7, đường X, quận Y, thành phố Hà Nội
Đại diện theo pháp luật:
Phòng ban đại diện: Phòng kế hoạch
Căn cứ vào Giấy phép xây dựng chung cư K được Sở xây dựng Ủy ban nhân nhân thành phố Hà nội số …/…/GP cấp cho công ty chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiến hành thi công công trình vào ngày 23/01/2021. Chính vì vậy, chúng tôi có đề nghị tới quý cơ quan như sau:
– Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh N tổ chức đấu nối đường quốc lộ 6 với đoạn đường dẫn vào khu thi công.
– Đề nghị Công ty điện lực Hòa Bình đấu nối hệ thống điện….với nguồn điện dẫn vào khu thi công công trình phục vụ cho quá trình thi công.
– Đề nghị Công ty nước sạch Y đấu nối nước từ đường ống cấp nước số… đến địa điểm thi công.
– Đề nghị công ty xử lý nước thải Y tiến hành lắp đặt hệ thống dẫn nước thải thi công đến điểm đấu nối và tiến hành đấu nối với hệ thống thoát nước.
– Việc đấu nối tạm thời diễn ra trước khi thi công công trình, từ ngày 23/01/2021 đến 23/01/2022.
Thời hạn trả lời công văn: 03 ngày kể từ khi các đơn vị nhận được công văn này.
Địa chỉ nhận trả lời: Phòng kế hoạch – Công ty TNHH X.
Nơi nhận: – Như trên – Lưu: VP
TRƯỞNG PHÒNG KẾ HOẠCH (Kí tên, đóng dấu)
LUẬT SƯ TƯ VẤN, HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT MẪU ĐƠN
— Tư vấn giúp đỡ miễn phí gọi: 1900.0191—
Bạn đang thắc mắc và băn khoăn khi sử dụng các mẫu đơn, không biết mẫu nào là đúng, hợp pháp hay mới nhất. Hoặc đơn của bạn đã gửi nhiều lần nhưng không nhận được phản hồi, không được giải quyết hay từ chối. Mọi vấn đề đều phát sinh từ việc sử dụng mẫu đơn sai, không đúng quy định hoặc trình bày không rõ ràng, không có căn cứ pháp luật.
Với kinh nghiệm nhiều năm trợ giúp pháp lý cho người dân trên nhiều lĩnh vực, mẫu đơn của chúng tôi rất đa dạng và luôn được cập nhật nhằm đảm bảo quyền lợi cao nhất cho khách hàng. Để được hỗ trợ ngay lập tức hoàn toàn miễn phí, vui lòng gọi Hotline 1900.0191 để gặp Luật sư giải đáp.
Trong một số trường hợp, nếu bạn muốn yêu cầu Luật sư trực tiếp viết toàn bộ lá đơn cho bạn, yêu cầu này Trọn gói chỉ 500.000đ. Với toàn bộ các công việc, thời gian tiết kiệm được, hãy để chúng tôi thực hiện công việc của mình. Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách ký, gửi đơn, nộp đơn tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết, lên lộ trình thời gian, hồ sơ với các thủ tục có liên quan. Mọi thứ bạn cần làm đó chỉ là liên hệ ngay với chúng tôi qua số Hotline: 1900.0191 để được tư vấn và hướng dẫn xác lập dịch vụ.
Các biểu mẫu đơn văn bản hành chính thông dụng mới nhất
Các biểu mẫu đơn, văn bản hành chính theo quy định bao gồm: Đơn kiến nghị, Đơn phản ánh, Đơn tố cáo, Đơn đề nghị và các Đơn theo mẫu được ban hành bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền trong từng thủ tục hành chính cụ thể.
Những biểu mẫu đơn này được cập nhật mới nhất theo từng thời điểm và không cố định. Việc sử dụng cần tuân thủ nghiêm ngặt, tránh để xảy ra các trường hợp bị trả đơn, bị từ chối vì đơn không đúng thể thức yêu cầu.
Mẫu đơn tố cáo
Mẫu đơn yêu cầu
Mẫu đơn khiếu nại
Mẫu đơn tố giác
Mẫu đơn đề nghị giúp đỡ
Mẫu đơn trình bày
Mẫu đơn đề nghị xác minh
Mẫu đơn xin miễn giảm
Mẫu đơn kiến nghị, khuyến nghị
Mẫu đơn đăng ký
Mẫu đơn phản ánh
Mẫu đơn báo cáo
Mẫu đơn xin xác nhận
Mẫu đơn làm rõ
Mẫu đơn xin phê duyệt
Mẫu đơn xin can thiệp
Mẫu đơn khởi kiện
Mẫu đơn xin nghỉ phép
Mẫu đơn hòa giải
Mẫu đơn bồi thường, gia hạn
Mẫu đơn đất đai, địa chính, đo đạc
Mẫu đơn xin hỗ trợ
Mẫu đơn đề xuất
Mẫu đơn nặc danh, giấu tên
Mẫu đơn thành lập
Mẫu đơn kiểm tra, giám sát
Mẫu đơn của tập thể, đoàn thể, tổ chức
Mẫu đơn cầu cứu, kêu cứu
Các mẫu văn bản thông thường
Các mẫu văn bản thông thường là những mẫu đơn không được quy định bắt buộc về hình thức, người có yêu cầu, ý kiến chỉ cần xác lập lại quan điểm của mình thành văn bản và gửi cho người, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Đây là loại đơn tưởng dễ nhưng lại rất khó viết do tính đa dạng và không có mẫu thống nhất của nó. Người làm đơn không có căn cứ để xác định thế nào là đủ là đúng, những thông tin nào là cần và không cần thiết đưa vào trong đơn. Vì thế việc viết một văn bản đơn đầy đủ, hợp pháp và truyền tải được tròn vẹn nội dung sự việc đôi khi không phải dễ dàng.
Các bạn có thể tham khảo những mẫu đơn mà chúng tôi cung cấp, để từ đó lựa chọn sử dụng những nội dung phù hợp với hoàn cảnh của mình.
Đơn xin xác nhận trường hợp ưu tiên
Đơn xin xác nhận ở nhờ
Đơn xin xác nhận làm nông nghiệp
Đơn khiếu nại tiền điện
Đơn đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy
Đơn đề nghị giải quyết làm đường dân sinh
Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng công tình
Đơn yêu cầu sửa chữa căn hộ
Đơn yêu cầu hoàn thiện đấu nối ống nước
Đơn đề nghị lập biên bản hành vi vi phạm
Đơn xin xác nhận không có lương hưu
Đơn yêu cầu lắp trả lại mặt bằng vỉa hè
Đơn xin phép sửa chữa đường nước
Đơn yêu cầu thanh toán lương đúng hạn
Đơn yêu cầu chấn chỉnh thái độ nhân viên
Đơn xin cải tạo đất trồng
Đơn xin đăng ký hoạt động thu gom rác thải sinh hoạt
Đơn xin xác nhận không có giấy khai sinh
Đơn đề nghị tăng lương
Đơn xin tăng lương
Đơn đề nghị xét hộ khó khăn
Đơn xin trợ cấp khó khăn cho học sinh
Đơn xin thành lập Hội cựu Giáo chức
Đơn xin đăng ký đấu giá tài sản
Đơn xin giảm tiền sử dụng đất
Đơn xin giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Đơn trình báo tội phạm lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Đơn xin miễn giảm thuế môn bài
Đơn đề xuất mua thiết bị
Đơn xin không thi
Đơn xin nhập học
Đơn khởi kiện kinh doanh thương mại
Đơn xin cấp dấu công đoàn
Đơn xin cấp khai sinh cho chó con
Đơn xin khai thác cát tại sông
Đơn xin cấp lại dấu công ty
Đơn xin cấp phép dạy thêm
Đơn xin mua cổ phần, cổ phiếu
Đơn xin sao chụp tài liệu
Đơn tố cáo chồng ngoại tình
Đơn xin đổi số nhà
Đơn xin thành lập câu lạc bộ cầu lông
Đơn yêu cầu về việc giao hóa đơn điện tử
Đơn xin đỗ xe dưới lòng đường theo ngày
Đơn phản ánh nặc danh
Đơn xin mua biên lai
Đơn xin mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Đơn khiếu nại về cung cấp nước sạch
Đơn xin mua đất dẻo
Đơn xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo
Đơn xin cấp phép hành nghề dịch vụ xoa bóp
Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu
Đơn xin cấp giấy chứng tử
Đơn xin mua bảo hiểm y tế
Đơn xin miễn thuế kinh doanh
Đơn xin xác nhận thời gian học tập
Đơn đề xuất chỉ định thầu
Đơn trình bày ý kiến của bị đơn
Đơn xin gia hạn tiến độ thi công
Đơn xin thành lập nhóm trẻ gia đình
Dịch vụ cung cấp mẫu đơn của Công ty luật LVN với giá chỉ 500 ngàn đồng
Với kho dữ liệu mẫu đơn liên tục được cập nhật trong suốt quá trình làm việc, chúng tôi ngoài việc cung cấp các mẫu đơn tham khảo online miễn phí, còn có các dịch vụ hỗ trợ tùy theo từng mức độ nhu cầu qua đường dây Hotline 1900.0191 như:
Tư vấn miễn phí: Bao gồm tư vấn viết đơn, sử dụng mẫu đơn, trình bày nội dung, căn cứ pháp luật, chọn lọc quy định, cách gửi đơn, cơ quan nhận đơn, thời gian xử lý đơn,…
Dịch vụ hỗ trợ có thu phí: Cung cấp các mẫu đơn toàn diện dựa trên bối cảnh, yêu cầu của người viết đơn (Phí được tính trọn gói là 500.000đ trên một mẫu đơn)
Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Hotline 1900.0191 để được trợ giúp.
Mẫu đơn khiếu nại giá điện, đề nghị kiểm tra đồng hồ điện, chất lượng điện.
Tổng hợp các mẫu đơn sử dụng trong lĩnh vực điện lực để yêu cầu khiếu nại đồng hồ điện, kiểm tra thay thế đồng hồ điện cũ hỏng; khiếu nại về giá điện áp dụng; khiếu nại về chất lượng điện thấp, chập chờn, không ổn định; đơn kiến nghị gửi điện lực để yêu cầu thay đổi đường dây điện không còn đảm bảo chất lượng.
ĐƠN KHIẾU NẠI ĐỒNG HỒ ĐIỆN
Mục đích làm đơn:
Đơn khiếu nại về vấn đề đồng hồ điện do nhân viên công ty điện lực lắp đặt có sự sai xót về chỉ số đo dung lượng điện tiêu thụ của gia đình X hàng tháng.
Nội dung vụ việc
HGĐ ông X chuyển về ……………………………. từ năm 2020.
Vì lí do dòng điện cũ vẫn đứng tên chủ cũ nên ông X đã lắp đặt dòng điện mới của Công ty điện lực Hà Đông từ tháng 3 năm 2020. Từ tháng 3 năm 2020 nhà ông X lắp đặt 3 tháng đầu tiên sử dụng điện vẫn ổn định nhưng đến tháng thứ 4 là vào tháng 8/2020 gia đình ông X vẫn sử dụng từng đấy đồ gia dụng điện trong gia đình nhưng lượng điện tiêu thụ của gia đình ông X được ghi trên đồng hồ đo điện lại là gấp đôi so với các tháng trước.
Nơi nộp đơn
– Sở Công thương tp Hà Nội (căn cứ theo điều 5 thông tư 27/2013/TT-BCT)
Căn cứ pháp lý:
Căn cứ vào BLDS 2015
Văn bản hợp nhất Luật điện lực năm 2018
Nghị định 137/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung của luật điện lực.
Thông tư 27/2013/TT-BCT quy định về giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán sử dụng điện.
Mẫu đơn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
**********
ĐƠN KHIẾU NẠI ĐỒNG HỒ ĐIỆN
………..ngày……, tháng……., năm 20…..
Kính gửi: Sở Công thương thành phố Hà Nội
– Căn cứ vào BLDS 2015
– Văn bản hợp nhất Luật điện lực năm 2018
– Căn cứ vào Luật khiếu nại 2020
– Nghị định 137/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung của luật điện lực.
– Thông tư 27/2013/TT-BCT quy định về giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán sử dụng điện.
Tên tôi là: Nguyễn Văn X
Địa chị thường trú :…………………………………………….Hà Đông-Hà Nội.
Số CMTND :
Tôi là đôi tác của công ty tại hợp đồng mua bán sử dụng điện số …./……./….. ký ngày……………….
Tôi sử dụng điện với mục đích :………………
Địa chỉ nơi sử dụng điện :………………………………
Tôi có sự việc muốn trình bày như sau :
Gia đình tôi chuyển tới ……………………………….vào tháng 3 năm 2020 và có làm hợp đồng với Công ty để sử dụng điện hàng tháng. Từ tháng 3 năm 2020 gia đình tôi lắp đặt điện của Công ty do anh ………………… là nhân viên công ty thực hiện.
3 tháng đầu tiên gia đình tôi sử dụng điện vẫn ổn định không có bất cứ vấn đề gì nhưng từ tháng thứ 4 là vào tháng 6/2020 đến tháng thứ 6 là vào tháng 8/2020 gia đình tôi vẫn sử dụng từng đấy đồ gia dụng điện trong gia đình nhưng lượng điện tiêu thụ của gia đình ông X được ghi trên đồng hồ đo điện lại là gấp đôi so với các tháng trước, cụ thể là :
+ Điện sử dụng tháng 3/2020 : …………………w
+ Điện sử dụng tháng 4/2020 : …………………w
+ Điện sử dụng tháng 5/2020 : …………………w
+ Điện sử dụng tháng 6/2020 : …………………w
+ Điện sử dụng tháng 7/2020 : …………………w
+ Điện sử dụng tháng 8/2020 : …………………w
Tôi làm đơn này để khiếu nại về vấn đề đồng hồ điện có sai xót và không được bên Công ty điện lực Hà Đông giải quyết.
+ Trước khi làm đơn này tôi đã liên hệ và yêu cầu kiểm tra với nhân viên lắp đặt điện cho gia đình tôi là anh ………… về vấn đề này. Anh ……………….đã xuống kiểm tra nhưng không giải thích được lí do thỏa đáng cho gia đình tôi và sau đó có hành vi trốn tránh gia đình tôi (gọi điện rất nhiều lần nhưng không bắt máy).
+ Tiếp đến tôi đã liên hệ với phía Công ty điện lực Hà Đông và yêu cầu giải quyết vấn đề này nhưng cũng không nhận được sử phản hồi từ phía công ty một cách thỏa đáng.
– Tôi đề nghị phía công ty phải có trách nhiệm giải quyết vấn đề này cho gia đình tôi căn cứ vào điều 24, 25 Luật điện lực về đo đếm điện, kiểm định, kiểm nghiệm, hiệu chuẩn điện lực.
– Trường hợp sai xót từ phía Công ty điện lực Hà Đông nên công ty phải có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho gia đình thôi theo thỏa thuận của hợp đồng đã ký giữa 2 bên, theo điều 46 Luật điện lực về quyền và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng điện-gia đình tôi. Bồi thường thiệt hại do lỗi của bên Công ty đã được quy định rõ tại điều …… hợp đồng mua bán điện giữa gia đình tôi và phía Công ty.
Các giấy tờ chứng thực kèm theo:
1. Biên bản trình bày vụ việc tại thời điểm nhân viên ……….tới kiểm tra đồng hồ điện
2. Hóa đơn đóng tiền điện từ tháng 3/2020 đến tháng 8/2020
3. Hình ảnh hiện trạng gia đình sử dụng các đồ gia dụng điện tại thời điểm tháng 8/2020.
4. Bản photo hợp đồng mua bán điện giữa gia đình tôi và Công ty điện lực Hà Đông.
Tôi xin cam đoan những điều trình bày trên đây là đúng sự thật và mong được Sở Công thương thành phố Hà Nội xem xét, giải quyết để đảm bảo đúng quyền và lợi ích hợp pháp của tôi (gia đình tôi).
Kính mong được giải quyết sớm !
Chân thành cám ơn !
Người khiếu nại (Ký và ghi rõ họ tên)
ĐƠN ĐỀ NGHỊ, KIỂM TRA THAY THỂ ĐỒNG HỒ ĐIỆN
1. Mục đích làm đơn:
Đơn đề nghị kiểm tra lại về chất lượng đồng hồ điện tại hộ gia đình ông X. Nếu có vấn đề yêu cầu được thay thế đồng hồ điện.
2. Nội dung vụ việc
HGĐ ông X chuyển về ……………………………. từ năm 2020.
Vì lí do dòng điện cũ vẫn đứng tên chủ cũ nên ông X đã lắp đặt dòng điện mới của Công ty điện lực Hà Đông từ tháng 3 năm 2020. Từ tháng 3 năm 2020 nhà ông X lắp đặt 3 tháng đầu tiên sử dụng điện vẫn ổn định nhưng đến tháng thứ 4 là vào tháng 8/2020 gia đình ông X vẫn sử dụng từng đấy đồ gia dụng điện trong gia đình nhưng lượng điện tiêu thụ của gia đình ông X được ghi trên đồng hồ đo điện lại là gấp đôi so với các tháng trước.
3. Nơi nộp đơn
– Trưởng phòng kĩ thuật công ty điện lực Hà Đông.
– Công ty điện lực Hà đông
4. Căn cứ pháp lý:
Căn cứ vào BLDS 2015
Văn bản hợp nhất Luật điện lực năm 2018
Nghị định 137/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung của luật điện lực.
Thông tư 27/2013/TT-BCT quy định về giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán sử dụng điện.
5. Mẫu đơn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
**********
ĐƠN ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA, THAY THÊ ĐỒNG HỒ ĐIỆN
………..ngày……, tháng……., năm 20…..
Kính gửi: – Trưởng phòng kĩ thuật Công ty điện lực Hà Đông.
– Công ty điện lực Hà đông
– Căn cứ vào BLDS 2015
– Văn bản hợp nhất Luật điện lực năm 2018
– Nghị định 137/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung của luật điện lực.
– Thông tư 27/2013/TT-BCT quy định về giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán sử dụng điện.
Tên tôi là: Nguyễn Văn X
Địa chị thường trú :…………………………………………….Hà Đông-Hà Nội.
Số CMTND :
Tôi là đôi tác của công ty tại hợp đồng mua bán sử dụng điện số …./……./….. ký ngày……………….
Tôi sử dụng điện với mục đích :………………
Địa chỉ nơi sử dụng điện :………………………………
Tôi có sự việc muốn trình bày như sau :
Gia đình tôi chuyển tới ……………………………….vào tháng 3 năm 2020 và có làm hợp đồng với Công ty để sử dụng điện hàng tháng. Từ tháng 3 năm 2020 gia đình tôi lắp đặt điện của Công ty do anh ………………… là nhân viên công ty thực hiện.
3 tháng đầu tiên gia đình tôi sử dụng điện vẫn ổn định không có bất cứ vấn đề gì nhưng từ tháng thứ 4 là vào tháng 6/2020 đến tháng thứ 6 là vào tháng 8/2020 gia đình tôi vẫn sử dụng từng đấy đồ gia dụng điện trong gia đình nhưng lượng điện tiêu thụ của gia đình ông X được ghi trên đồng hồ đo điện lại là gấp đôi so với các tháng trước, cụ thể là :
+ Điện sử dụng tháng 3/2020 : …………………w
+ Điện sử dụng tháng 4/2020 : …………………w
+ Điện sử dụng tháng 5/2020 : …………………w
+ Điện sử dụng tháng 6/2020 : …………………w
+ Điện sử dụng tháng 7/2020 : …………………w
+ Điện sử dụng tháng 8/2020 : …………………w
Tôi làm đơn này đề nghị bộ phận kĩ thuật của Công ty điện lực Hà Đông có thể tới kiểm tra lại về chất lượng đồng hồ điện cho gia đình tôi. Trong trường hợp đồng hồ điện của gia đình tôi đã phát sinh các vấn đề về chất lượng thì yêu cầu bên Công ty điện lực Hà Đông :
+ Thay thế lại thiết bị đồng hồ đã làm sai lệch sản lượng sử dụng điện của gia đình tôi và gia đình tôi không phải chịu bất cứ chi phí nào về việc lắp đặt này.
+ Phía Công ty điện lực Hà Đông phải bồi thường thiệt hại cho gia đình tôi trong thời gian gia đình tôi đã sử dụng đồng hồ điện bị lỗi này và phải thanh toán cho công ty số tiền không đúng với lượng điện thực tế gia đình tôi đã sử dụng.
Các giấy tờ chứng thực kèm theo:
1. Hóa đơn đóng tiền điện từ tháng 3/2020 đến tháng 8/2020
2. Hình ảnh hiện trạng gia đình sử dụng các đồ gia dụng điện tại thời điểm tháng 8/2020.
3. Bản photo hợp đồng mua bán điện giữa gia đình tôi và Công ty điện lực Hà Đông.
Tôi xin cam đoan những điều trình bày trên đây là đúng sự thật và mong được phía Công ty Điện lực Hà Đông xem xét, giải quyết để đảm bảo đúng quyền và lợi ích hợp pháp của tôi (gia đình tôi).
Kính mong được giải quyết sớm !
Chân thành cám ơn !
Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên)
ĐƠN KHIẾU NẠI GIÁ ĐIỆN
1. Mục đích làm đơn:
– Đơn khiếu nại về vấn đề giá điện tăng tại khu vực………………… Hà Đông và khu vực đó hộ dân cư đa số đều là người cao tuổi người có hoàn cảnh kinh tế khó khăn.
2. Nội dung vụ việc
– Khu dân cư X là khu dân cư 60% là người cao tuổi sống và 38% là hộ gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn sinh sống và đang năm tỏng đối tượng được giảm giá điện do ảnh hưởng bởi dịch Covid.
3. Nơi nộp đơn
– Tổng cục điện lực
4. Căn cứ pháp lý:
– Căn cứ vào BLDS 2015
– Văn bản hợp nhất Luật điện lực năm 2018
– Căn cứ vào Luật khiếu nại 2020
– Nghị định 137/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung của luật điện lực.
– Thông tư 27/2013/TT-BCT quy định về giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán sử dụng điện.
– Quyết định 648/2019/QĐ-BCT quy định về mức giá điện
– Công văn số 2698/2020/CC-BCT về hỗ trợ giảm giá điện cho đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid.
5. Mẫu đơn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
**********
ĐƠN KHIẾU NẠI GIÁ ĐIỆN
………..ngày……, tháng……., năm 20…..
Kính gửi: Tổng cục điện lực tại …………………………………….
– Căn cứ vào BLDS 2015
– Văn bản hợp nhất Luật điện lực năm 2018
– Căn cứ vào Luật khiếu nại 2020
– Nghị định 137/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung của luật điện lực.
– Thông tư 27/2013/TT-BCT quy định về giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán sử dụng điện.
– Quyết định 648/2019/QĐ-BCT quy định về mức giá điện
– Công văn số 2698/2020/CC-BCT về hỗ trợ giảm giá điện cho đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid.
Tên tôi là: Nguyễn Văn X
Địa chị thường trú :…………………………………………….Hà Đông-Hà Nội.
Số CMTND :
Tôi là đại diện tổ dân cư trú tại ………………………………..
Chúng tôi sử dụng điện với mục đích :………………
Địa chỉ nơi sử dụng điện :………………………………
Tôi thay mặt hội đồng dân cư tại ………… có sự việc muốn trình bày như sau :
Hiện nay hội dân cư chúng tôi bao gồm : ………..hộ gia đình, đều cư trú tại…………… đang sử dụng điện của Công ty điện lực Hà đông theo hợp đồng trao đổi mua bán điện với mức giá theo quyết định 648/2019/QĐ-BCT là :
Bậc 1: Cho kWh từ 0-50
1.678
Bậc 2: Cho kWh từ 51 – 100
1.734
Bậc 3: Cho kWh từ 101 – 200
2.014
Bậc 4: Cho kWh từ 201 – 300
2.536
Bậc 5: Cho kWh từ 301 – 400
2.834
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên
2.927
Thực tế là chúng tôi gồm :
+ …….hộ gia đình là người cao tuổi
+ …….hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn.
Trong 3 tháng từ tháng 6/2020 chúng tôi qua theo dõi báo đài và các kênh phương tiện truyền thông khác được biết thông tin Thực hiện Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2020 và công văn số 2698/BCT-ĐTĐL ngày 16/4/2020 của Bộ Công Thương về việc hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện cho các khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng của dịch COVID-19; ngay trong ngày 16/4/2020.
Chính vì vậy khi nhân viên thu tiền điện gửi hóa đơn thanh toán tiền điện hàng tháng đều không thấy được giảm giá điện theo văn bản pháp luật như trên. Với nhu cầu sử dụng điện hàng ngày của chúng tôi và với mức giá điện như trên chúng tôi không thể vừa thanh toán đầy đủ tiền điện hàng tháng và trang trải cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày tại………… bởi vì hộ dân cư chúng tôi đều bị ảnh ưởng bởi dịch Covid-19. Các hộ gia đình đều không thể kiếm được nguồn thu nhập ổn định hàng tháng do tình trạng giảm tải nhân lực tại các công ty, xí nghiệp, kinh doanh buôn bán bị trì trệ khó khăn do dịch Covid vẫn chưa chấm dứt.
Tôi làm đơn này khiếu nại về
+ Hành vi không áp dụng giá điện của bên Công ty điện lực Hà Đông đã được giảm theo công văn 2968 của BCT về hỗ trợ giảm giá điện cho các đối tượng ảnh hưởng bởi dịch Covid mà phía Công ty vẫn áp dụng mức giá cũ theo quyết định 648/2019/QĐ-BCT.
+ Hành vi trốn tránh trách nhiệm của phía Công ty Điện lực Hà Đông khi chúng tôi thắc mắc và có yêu cầu được giải thích lí do hợp lý ( chúng tôi đã gọi điện rất nhiều lên bộ phận chăm sóc khách hàng của công ty và k được phản hồi).
Tôi yêu cầu các hành vi này phải bị chấm dứt ngay lập tức và bên phía Công ty điện lực Hà Đông phải có câu trả lời thích đáng cùng với đó là bồi thường thiệt hại cho chúng tôi. Về mức bồi thường như thế nào sẽ theo tình hình thực tế mức độ gây thiệt hại với hành vi không áp dụng công văn 2968 của BCT khi văn bản đã có hiệu lực từ ngày ……./……/……… và phía Công ty điện lực Hà Đông vẫn tiếp tục thanh toán cho chúng tôi theo mức giá cũ đã được 3 tháng (tháng 6,7,8/2020).
Các giấy tờ chứng thực kèm theo:
1. Biên bản trình bày vụ việc về việc nhân viên thu tiền điện X vẫn thu tiền điện theo mức giá cũ và không giải thích gì khi phía chúng tôi yêu cầu được giải thích
2. Hóa đơn đóng tiền điện từ tháng 6/2020 đến tháng 8/2020 của 3 hộ gia đình X, Y, Z.
3. Bản photo hợp đồng mua bán điện của 3 gia đình (ông X, Y, Z) và Công ty điện lực Hà Đông.
Tôi xin cam đoan những điều trình bày trên đây là đúng sự thật và mong được Tổng cục điện lực xem xét, giải quyết để đảm bảo đúng quyền và lợi ích hợp pháp của tôi (gia đình tôi).
Kính mong được giải quyết sớm !
Chân thành cám ơn !
Người khiếu nại (Ký và ghi rõ họ tên)
ĐƠN KHIẾU NẠI VỀ ĐIỆN KHÔNG ỔN ĐỊNH, CHẬP CHỜN
1. Mục đích làm đơn:
– Đơn khiếu nại về việc chất lượng điện không được ổn định, luôn chập chờn.
2. Nội dung vụ việc
3. Nơi nộp đơn
– Sở Công thương thành phố Hà Nội
4. Căn cứ pháp lý:
– Căn cứ vào BLDS 2015
– Văn bản hợp nhất Luật điện lực năm 2018
– Căn cứ vào Luật khiếu nại 2020
– Nghị định 137/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung của luật điện lực.
– Thông tư 27/2013/TT-BCT quy định về giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán sử dụng điện.
– Quyết định 648/2019/QĐ-BCT quy định về mức giá điện
– Công văn số 2698/2020/CC-BCT về hỗ trợ giảm giá điện cho đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid.
5. Mẫu đơn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
**********
ĐƠN KHIẾU NẠI CHẤT LƯỢNG ĐIỆN
(Đơn khiếu nại về việc chất lượng điện không ổn định, chập chờn)
………..ngày……, tháng……., năm 20…..
Kính gửi: Sở công thương thành phố Hà Nội
– Căn cứ vào BLDS 2015
– Văn bản hợp nhất Luật điện lực năm 2018
– Căn cứ vào Luật khiếu nại 2020
– Nghị định 137/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung của luật điện lực.
– Thông tư 27/2013/TT-BCT quy định về giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán sử dụng điện.
Tên tôi là: Nguyễn Văn X
Địa chị thường trú :…………………………………………….Hà Đông-Hà Nội.
Số CMTND :
Tôi là đại diện tổ dân cư trú tại ………………………………..
Chúng tôi sử dụng điện với mục đích :………………
Địa chỉ nơi sử dụng điện :………………………………
Tôi thay mặt hội đồng dân cư tại ………… có sự việc muốn trình bày như sau :
ĐƠN KIẾN NGHỊ ĐIỆN LỰC (THAY ĐỔI ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN)
1. Mục đích làm đơn:
– Đơn kiến nghị thay đổi đường dây điện, nâng cấp và sửa dây điện
2. Nội dung vụ việc
Gia đình anh X cư trú tại………………………………….
Đường dây điện trước nhà anh X đã được sử dụng lâu và xuất hiện tình trạng đứt gãy, hở đường dây điện tại khu vực …………………. Gây nguy hiểm tới gia đình anh X và những người dân xung quanh nhất là trẻ nhỏ.
3. Nơi nộp đơn
– Trưởng phòng kĩ thuật công ty điện lực Hà Đông.
– Công ty điện lực Hà đông
4. Căn cứ pháp lý:
Căn cứ vào BLDS 2015
Văn bản hợp nhất Luật điện lực năm 2018
Nghị định 137/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung của luật điện lực.
Bộ Quy chuẩn Kỹ thuật điện QCVN QTĐ-5: 2009/BCT, QCVN QTĐ-06: 2009/BCT, QCVN QTĐ-07: 2009/BCT, QCVN 01: 2008/BCT gồm các quy định về thiết kế, xây lắp, vận hành và kiểm tra các trang thiết bị sản xuất, truyền tải điện và phân phối điện năng.
5. Mẫu đơn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
**********
ĐƠN KIẾN NGHỊ ĐIỆN LỰC (THAY ĐỔI ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN)
………..ngày……, tháng……., năm 20…..
Kính gửi: – Trưởng phòng kĩ thuật công ty điện lực Hà Đông.
– Công ty điện lực Hà đông
– Căn cứ vào BLDS 2015
– Văn bản hợp nhất Luật điện lực năm 2018
– Nghị định 137/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung của luật điện lực.
– Bộ Quy chuẩn Kỹ thuật điện QCVN QTĐ-5: 2009/BCT, QCVN QTĐ-06: 2009/BCT, QCVN QTĐ-07: 2009/BCT, QCVN 01: 2008/BCT gồm các quy định về thiết kế, xây lắp, vận hành và kiểm tra các trang thiết bị sản xuất, truyền tải điện và phân phối điện năng.
Tên tôi là: Nguyễn Văn X
Địa chị thường trú :…………………………………………….Hà Đông-Hà Nội.
Số CMTND :
Tôi là đôi tác của công ty tại hợp đồng mua bán sử dụng điện số …./……./….. ký ngày……………….
Tôi sử dụng điện với mục đích :………………
Địa chỉ nơi sử dụng điện :………………………………
Tôi có sự việc muốn trình bày như sau :
Gia đình tôi cư trú tại……………………………………….
Vào ngày …./……/……….. khi tôi quan sát trước cửa gia đình tôi thì có phát hiện thấy rằng chỗ đường dây điện trước của nhà bị mắc rối vào nhau và có một đoạn dây điện bị hở lõi đồng ra ngoài.
Theo tiêu chuẩn kĩ thuật về điện tôi đã tìm hiểu từ
– Điều 58 quy định rõ ràng về An toàn trong sử dụng điện cho sinh hoạt, dịch vụ
– Phần 2 của QCVN QTĐ-5: 2009/BCT về trạm biến áp, đường dây truyền tải và phân phối điện.
Hiện trạng đường dây điện trước nhà tôi đang không đáp ứng đủ các yêu cầu về quy chuẩn kỹ thuật lưới điện tỏng sinh hoạt tại khu dân cư theo như quy định tôi đã nêu ra ở trên.
Theo thực tế:
– Lượng người đi qua khu vực trước cửa nhà tôi rất nhiều và mọi người đều không để ý đến tình trạng của dây điện đó nên rất dễ gặp phải tai nạn.
– Lượng trẻ con chơi xung quanh khu vực trước cửa nhà tôi vào cuối tuần cũng rất nhiều nên rất dễ gây ra nguy hiểm cho các cháu nhỏ.
– Gia đình tôi hiện tại đang sống ở khu vực đó nơi đường dây điện trước cửa nhà bị mắc rối vào nhau và có một đoạn dây điện bị hở lõi đồng ra ngoài. Gia đình tôi rất hoang mang và cảm thấy vô cùng nguy hiểm.
Nay tôi làm đơn này đề nghị phía bên Công ty điện lực cụ thể là phòng kỹ thuật của công ty điều nhân viên kĩ thuật tới tiến hành kiểm tra và lắp đặt lại đường dây điện tại khu vực nhà tôi đúng với tiêu chuẩn kỹ thuật điện pháp luật đã quy định.
Các giấy tờ chứng thực kèm theo:
1. Hình ảnh hiện trạng đường dây điện trước cửa nhà bị mắc rối vào nhau và có một đoạn dây điện bị hở lõi đồng ra ngoài
2. Bản photo hợp đồng mua bán điện giữa gia đình tôi và Công ty điện lực Hà Đông.
Tôi xin cam đoan những điều trình bày trên đây là đúng sự thật và mong được phía Công ty Điện lực Hà Đông xem xét, giải quyết để đảm bảo đúng quyền và lợi ích hợp pháp của tôi (gia đình tôi).
Kính mong được giải quyết sớm !
Chân thành cám ơn !
Người khiếu nại
(Ký và ghi rõ họ tên)
LUẬT SƯ TƯ VẤN, HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT MẪU ĐƠN
— Tư vấn giúp đỡ miễn phí gọi: 1900.0191—
Bạn đang thắc mắc và băn khoăn khi sử dụng các mẫu đơn, không biết mẫu nào là đúng, hợp pháp hay mới nhất. Hoặc đơn của bạn đã gửi nhiều lần nhưng không nhận được phản hồi, không được giải quyết hay từ chối. Mọi vấn đề đều phát sinh từ việc sử dụng mẫu đơn sai, không đúng quy định hoặc trình bày không rõ ràng, không có căn cứ pháp luật.
Với kinh nghiệm nhiều năm trợ giúp pháp lý cho người dân trên nhiều lĩnh vực, mẫu đơn của chúng tôi rất đa dạng và luôn được cập nhật nhằm đảm bảo quyền lợi cao nhất cho khách hàng. Để được hỗ trợ ngay lập tức hoàn toàn miễn phí, vui lòng gọi Hotline 1900.0191 để gặp Luật sư giải đáp.
Trong một số trường hợp, nếu bạn muốn yêu cầu Luật sư trực tiếp viết toàn bộ lá đơn cho bạn, yêu cầu này Trọn gói chỉ 500.000đ. Với toàn bộ các công việc, thời gian tiết kiệm được, hãy để chúng tôi thực hiện công việc của mình. Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách ký, gửi đơn, nộp đơn tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết, lên lộ trình thời gian, hồ sơ với các thủ tục có liên quan. Mọi thứ bạn cần làm đó chỉ là liên hệ ngay với chúng tôi qua số Hotline: 1900.0191 để được tư vấn và hướng dẫn xác lập dịch vụ.
Các biểu mẫu đơn văn bản hành chính thông dụng mới nhất
Các biểu mẫu đơn, văn bản hành chính theo quy định bao gồm: Đơn kiến nghị, Đơn phản ánh, Đơn tố cáo, Đơn đề nghị và các Đơn theo mẫu được ban hành bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền trong từng thủ tục hành chính cụ thể.
Những biểu mẫu đơn này được cập nhật mới nhất theo từng thời điểm và không cố định. Việc sử dụng cần tuân thủ nghiêm ngặt, tránh để xảy ra các trường hợp bị trả đơn, bị từ chối vì đơn không đúng thể thức yêu cầu.
Mẫu đơn tố cáo
Mẫu đơn yêu cầu
Mẫu đơn khiếu nại
Mẫu đơn tố giác
Mẫu đơn đề nghị giúp đỡ
Mẫu đơn trình bày
Mẫu đơn đề nghị xác minh
Mẫu đơn xin miễn giảm
Mẫu đơn kiến nghị, khuyến nghị
Mẫu đơn đăng ký
Mẫu đơn phản ánh
Mẫu đơn báo cáo
Mẫu đơn xin xác nhận
Mẫu đơn làm rõ
Mẫu đơn xin phê duyệt
Mẫu đơn xin can thiệp
Mẫu đơn khởi kiện
Mẫu đơn xin nghỉ phép
Mẫu đơn hòa giải
Mẫu đơn bồi thường, gia hạn
Mẫu đơn đất đai, địa chính, đo đạc
Mẫu đơn xin hỗ trợ
Mẫu đơn đề xuất
Mẫu đơn nặc danh, giấu tên
Mẫu đơn thành lập
Mẫu đơn kiểm tra, giám sát
Mẫu đơn của tập thể, đoàn thể, tổ chức
Mẫu đơn cầu cứu, kêu cứu
Các mẫu văn bản thông thường
Các mẫu văn bản thông thường là những mẫu đơn không được quy định bắt buộc về hình thức, người có yêu cầu, ý kiến chỉ cần xác lập lại quan điểm của mình thành văn bản và gửi cho người, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Đây là loại đơn tưởng dễ nhưng lại rất khó viết do tính đa dạng và không có mẫu thống nhất của nó. Người làm đơn không có căn cứ để xác định thế nào là đủ là đúng, những thông tin nào là cần và không cần thiết đưa vào trong đơn. Vì thế việc viết một văn bản đơn đầy đủ, hợp pháp và truyền tải được tròn vẹn nội dung sự việc đôi khi không phải dễ dàng.
Các bạn có thể tham khảo những mẫu đơn mà chúng tôi cung cấp, để từ đó lựa chọn sử dụng những nội dung phù hợp với hoàn cảnh của mình.
Đơn xin xác nhận trường hợp ưu tiên
Đơn xin xác nhận ở nhờ
Đơn xin xác nhận làm nông nghiệp
Đơn khiếu nại tiền điện
Đơn đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy
Đơn đề nghị giải quyết làm đường dân sinh
Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng công tình
Đơn yêu cầu sửa chữa căn hộ
Đơn yêu cầu hoàn thiện đấu nối ống nước
Đơn đề nghị lập biên bản hành vi vi phạm
Đơn xin xác nhận không có lương hưu
Đơn yêu cầu lắp trả lại mặt bằng vỉa hè
Đơn xin phép sửa chữa đường nước
Đơn yêu cầu thanh toán lương đúng hạn
Đơn yêu cầu chấn chỉnh thái độ nhân viên
Đơn xin cải tạo đất trồng
Đơn xin đăng ký hoạt động thu gom rác thải sinh hoạt
Đơn xin xác nhận không có giấy khai sinh
Đơn đề nghị tăng lương
Đơn xin tăng lương
Đơn đề nghị xét hộ khó khăn
Đơn xin trợ cấp khó khăn cho học sinh
Đơn xin thành lập Hội cựu Giáo chức
Đơn xin đăng ký đấu giá tài sản
Đơn xin giảm tiền sử dụng đất
Đơn xin giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Đơn trình báo tội phạm lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Đơn xin miễn giảm thuế môn bài
Đơn đề xuất mua thiết bị
Đơn xin không thi
Đơn xin nhập học
Đơn khởi kiện kinh doanh thương mại
Đơn xin cấp dấu công đoàn
Đơn xin cấp khai sinh cho chó con
Đơn xin khai thác cát tại sông
Đơn xin cấp lại dấu công ty
Đơn xin cấp phép dạy thêm
Đơn xin mua cổ phần, cổ phiếu
Đơn xin sao chụp tài liệu
Đơn tố cáo chồng ngoại tình
Đơn xin đổi số nhà
Đơn xin thành lập câu lạc bộ cầu lông
Đơn yêu cầu về việc giao hóa đơn điện tử
Đơn xin đỗ xe dưới lòng đường theo ngày
Đơn phản ánh nặc danh
Đơn xin mua biên lai
Đơn xin mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Đơn khiếu nại về cung cấp nước sạch
Đơn xin mua đất dẻo
Đơn xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo
Đơn xin cấp phép hành nghề dịch vụ xoa bóp
Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu
Đơn xin cấp giấy chứng tử
Đơn xin mua bảo hiểm y tế
Đơn xin miễn thuế kinh doanh
Đơn xin xác nhận thời gian học tập
Đơn đề xuất chỉ định thầu
Đơn trình bày ý kiến của bị đơn
Đơn xin gia hạn tiến độ thi công
Đơn xin thành lập nhóm trẻ gia đình
Dịch vụ cung cấp mẫu đơn của Công ty luật LVN với giá chỉ 500 ngàn đồng
Với kho dữ liệu mẫu đơn liên tục được cập nhật trong suốt quá trình làm việc, chúng tôi ngoài việc cung cấp các mẫu đơn tham khảo online miễn phí, còn có các dịch vụ hỗ trợ tùy theo từng mức độ nhu cầu qua đường dây Hotline 1900.0191 như:
Tư vấn miễn phí: Bao gồm tư vấn viết đơn, sử dụng mẫu đơn, trình bày nội dung, căn cứ pháp luật, chọn lọc quy định, cách gửi đơn, cơ quan nhận đơn, thời gian xử lý đơn,…
Dịch vụ hỗ trợ có thu phí: Cung cấp các mẫu đơn toàn diện dựa trên bối cảnh, yêu cầu của người viết đơn (Phí được tính trọn gói là 500.000đ trên một mẫu đơn)
Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Hotline 1900.0191 để được trợ giúp.
Hợp đồng đặt cọc mua xe ô tô, thoả thuận đặt chỗ khi giao dịch mua bán xe ô tô.
Phân loại hợp đồng
Đây là loại hợp đồng đặt cọc.
Đặt cọc được quy định trong BLDS tại Điều 328 và Hợp đồng đặt cọc không được quy định cụ thể trong BLDS 2015 nhưng nó vẫn phải tuân theo những quy định chung về hợp đồng và đặt cọc trong BLDS 2015 này. Nhưng nhìn chung, hợp đồng này theo em chỉ là 1 hợp đồng phụ bổ trợ cho hợp đồng lớn chính vì nó có thể là 1 điều khoản trong hợp đồng chính hoặc tách ra đều được.
“Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”
Đặc điểm của hợp đồng
Chủ thể của hợp đồng: hai bên tham gia thực hiện hợp đồng đặt cọc nhằm hướng đến đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng khác, cụ thể ở đây là hợp đồng mua ô tô.
Đối tượng mà pháp luật điều chỉnh: quan hệ đặt cọc giữa người mua ô tô với bên bán ô tô.
Hợp đồng này không nằm trong trường hợp bắt buộc công chứng theo quy định.
Mục đích của hợp đồng
Đưa ra nhưng quy định của 2 bên về tiền đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng chính là mua ô tô. Đây là hợp đồng phụ để bộ trợ cho hợp đồng mua ô tô.
Luật điều chỉnh
Bộ luật dân sự 2015
Hình thức hợp đồng
Hợp đồng đặt cọc không có mẫu, thể hiện bằng văn bản hoặc là 1 điều khoản nhỏ trong hợp đồng.
Nội dung hợp đồng
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…, ngày……tháng………năm……
HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA XE Ô TÔ
Số:…/…../HĐĐCMXÔT
Căn cứ Bộ luật dân sự 2015, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của hai bên trong hợp đồng.
Hôm nay, vào lúc …………..ngày … tháng … năm 20…, tại …… ………………chúng tôi gồm có:
Bên đặt cọc (Bên A)
Tên công ty:………………………………………
Địa chỉ trụ sở:……………………………………….
Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..
Hotline:………………….. Số Fax/email (nếu có):…………………
Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà…………………….
Số CMTND/CCCD:……………… cấp ngày:……………………..Tại:………
Chức vụ:…………………….. Căn cứ đại diện:……………….
Địa chỉ thường trú:…………………………….
Nơi cư trú hiện tại:…………………………….
Số điện thoại liên hệ:……………………….
Bên nhận đặt cọc (Bên B)
Tên công ty:………………………………………
Địa chỉ trụ sở:……………………………………….
Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..
Hotline:………………….. Số Fax/email (nếu có):…………………
Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà…………………….
Số CMTND/CCCD:……………… cấp ngày:……………………..Tại:………
Chức vụ:…………………….. Căn cứ đại diện:……………….
Địa chỉ thường trú:…………………………….
Nơi cư trú hiện tại:…………………………….
Số điện thoại liên hệ:……………………….
Hôm nay, hai bên cùng nhau thống nhất ký kết Hợp đồng đặt cọc số… với nội dung như sau:
ĐIỀU 1: GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
……..
……..
ĐIỀU 2: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Sau khi thỏa thuận, tham khảo đánh giá, Bên A đồng ý đặt cọc một khoản tiền ………… đồng với Bên B để đảm bảo việc sẽ mua ô tô ………… loại có giới hạn tại ………………… Hợp đồng đặt cọc này có mục đích đảm bảo việc Bên B sẽ không bán chiếc ô tô ……………… cho người nào khác ngoài Bên A.
Ô tô được đặt cọc:
Tên xe: ………..
Hãng: ………………
Xuất xứ: ………………
Tình trạng: ………………
Dòng xe: ………………
Màu ngoại thất: ………………
Số cửa: ………………
Số chỗ ngồi: ………………
ĐIỀU 3: THỰC HIỆN ĐẶT CỌC
1. Loại tài sản sử dụng để đặt cọc: tiền mặt.
2. Đơn vị tiền sử dụng để đặt cọc: Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam.
3. Số tiền: …………………… đồng. Bằng chữ: …………………………
4. Cách thức thanh toán: chuyển khoản 1 lần tất cả số tiền cọcqua ngân hàng. Bên … chịu phí chuyển tiền.
Ngân hàng: ………………………; Số tài khoản:…………………………;
Tên chủ số tài khoản ngân hàng:……………..;
Nội dung: đặt cọc xe …………ngày ……………….
Tên tài khoản chuyển tiền đặt cọc: ……………………
5. Thời điểm thực hiện đặt cọc: sau … ngày kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
6. Địa điểm thực hiện chuyển khoản: trực tiếp tại showroom……………………
7. Thời gian đặt cọc có giá trị: …… ngày kể từ thời điểm hợp đồng này có hiệu lực.
ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN ĐẶT CỌC
Bên A có quyền yêu cầu Bên B đảm bảo chiếc xe không bị bán cho người khác trong thời gian hợp đồng này có hiệu lực. Chiếc xe phải được bảo quản tốt cho đến khi bàn giao xe chiếc xe phải trong tình trạng như mới.
Bên A có trách nhiệm trả tiền đặt cọc đầy đủ, đúng hạn cho Bên B.
Bên A có quyền chuyển số tiền đặt cọc này thành tiền để thanh toán chiếc xe. Thời điểm được chuyển cọc vào tiền thanh toán xe là lần trả tiền cuối cùng để hoàn thành việc thanh toán cho Bên B số tiền mua xe.
Bên A có trách nhiệm trong thời gian hợp đồng đặt cọc này có hiệu lực phải chi trả toàn bộ số tiền để mua chiếc xe ô tô đã nêu trên.
Bên A nếu trong thời gian hợp đồng đặt cọc này có yêu cầu thay đổi chiếc xe hoặc có yêu cầu khác phải thông báo cho Bên B trước …. ngày và phải có sự đồng ý của Bên B. Nếu trong giai đoạn này phát sinh thêm chi phí thì Bên A phải chi trả toàn bộ.
Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại nếu phát hiện Bên B vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền của Bên A.
Nếu Bên A không muốn tiếp tục mua chiếc xe đã thỏa thuận ở trên, Bên A phải chịu mất toàn bộ số tiền đã cọc và được hoàn trả số tiền mà Bên A đã đóng cho Bên B trong thời gian thực hiện hợp đồng mua bán. Bên A có trách nhiệm báo trước … ngày và thực hiện phạt nghĩa vụ trong … ngày
ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN NHẬN ĐẶT CỌC
Bên B có trách nhiệm đảm bảo chiếc xe được đặt cọc không bán cho ai trong thời gian hợp đồng này có hiệu lực và bảo quản chiếc xe cho đến khi Bên A hoàn thành nghĩa vụ và bàn giao xe.
Bên B có quyền lấy toàn bộ số tiền mà Bên A đã đặt cọc trong trường hợp Bên A sau khi hợp đồng có hiệu lực không muốn mua chiếc xe đã đặt cọc nữa.
Nếu Bên B phát hiện ra hành vi vi phạm của Bên A gây hậu quả nghiêm trọng thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại và phạt số tiền cọc của Bên A.
Trong thời gian hợp đồng này có hiệu lực, nếu Bên A không thể thanh toán đầy đủ số tiền mua xe, Bên B có quyền lấy số tiền đã cọc và hoàn trả số tiền mà Bên A đã thanh toán để mua xe.
Trong thời gian hợp đồng này có hiệu lực, nếu Bên B muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng này, Bên B có nghĩa vụ hoàn trả số tiền cọc cho Bên A và phải chịu phạt một khoản tiền bằng số tiền mà Bên A đã cọc. Khi có quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng, Bên B phải thông báo trước cho Bên A … ngày và thực hiện nghĩa vụ phạt hợp đồng trong … ngày.
ĐIỀU 6: VI PHẠM HỢP ĐỒNG
Hai bên thông nhất thỏa thuận mức phạt vi phạm là số tiền mà Bên A đặt cọc phần nghĩa vụ bị vi phạm.
Trong trường hợp một trong hai bên có hành vi vi phạm, xét vào mức thiệt hại do hành vi đó gây ra, bên vi phạm sẽ phải bồi thường cho bên bị vi phạm và chịu phạt vi phạm.
Khi có hành vi vi phạm xảy ra, các bên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc yêu cầu bên vi phạm thực hiện nốt hợp đồng bên cạnh việc bồi thường và phạt vi phạm. Đối với trường hợp yêu cầu thực hiện tiếp hợp đồng, mức phạt vi phạm là …% số tiền đặt cọc.
Trường hợp các bên vi phạm về nghĩa vụ thanh toán, bên vi phạm sẽ phải chịu thêm số tiền lãi của phần nghĩa vụ tiền chưa thanh toán là …%/ngày. Nếu quá … ngày mà vẫn không thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán, các bên thực hiện theo Khoản 1, 2, 3 của Điều này kèm theo phần nghĩa vụ trả lãi của những ngày quá hạn.
ĐIỀU 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Các trường hợp chấm dứt hợp đồng:
Hợp đồng kết thúc khi cả hai bên thực hiện xong nghĩa vụ. Bên A trả đầy đủ tiền đúng hạn và Bên B thực hiện xong bàn giao xe.
Hợp đồng kết thúc trong trường hợp hai bên cùng nhau thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật.
Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện
Đối tượng của hợp đồng không còn.
Trong trường hợp các bên không thể hoàn thành công việc vì lý do khách quan, các bên phải chứng minh và cung cấp lý do cho bên còn lại. Nếu có thể tiếp tục thực hiện công việc thì phải tiếp tục.
Trong trường hợp các bên không hoàn thành công việc trừ bất khả kháng, hành vi đó sẽ được coi là vi phạm nghĩa vụ hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại do hành vi đó gây ra và chịu phạt vi phạm.
ĐIỀU 8: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài kiểm soát hợp lý của các bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một bên hoặc các bên không thể thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này. Các sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thay đổi về mặt chính sách của nhà nước, chiến tranh, loạn lạc, tình trạng khẩn cấp, đình công, hỏa hoạn, động đất, lũ lụt, sóng thần và các thiên tai khác.
Nếu một bên bị cản trở không thực hiện được nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này vì sự kiện bất khả kháng trên thì bên đó phải thông báo cho bên kia trong vòng 12 giờ kể từ thời điểm xảy ra sự kiện đó. Bên bị ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng sẽ cùng các bên nỗ lực để hạn chế và kiểm soát mức độ thiệt hại của sự kiện bất khả kháng. Bên không ảnh hưởng của sự kiện đó có thể gởi yêu cầu chấm dứt hợp đồng này nếu như bên bị ảnh hưởng không khắc phục được trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện đó.
Sự kiện bất khả kháng sẽ hủy bỏ vấn đề chịu trách nhiệm của bên vi phạm.
ĐIỀU 9: PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án ……………. để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bên thua kiện phải chịu toàn bộ án phí.
ĐIỀU 10: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG VÀ CAM KẾT
Hợp đồng này được ký kết ngày … tháng… năm….
Hợp đồng có hiệu lực kể từ … giờ … phút, ngày …… sau khi thời điểm ký kết và Bên A chuyển tiền cọc hoàn tất.
Các bên cung cấp đầy đủ giấy tờ, hóa đơn, chứng từ có liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng cho bên còn lại.
Hợp đồng được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau, giao cho Bên A … bản và giao Bên B … bản.
Khi hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản mà các bên không lường trước được, các bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu đàm phán lại hợp đồng trong thời gian hợp lý.
Hợp đồng này chỉ được chỉnh sửa hoặc thay đổi, bổ sung khi có một hợp đồng khác có giá trị hủy bỏ ý nghĩa hợp đồng này của hai bên ký kết.
Hai bên cam kết không có sự lừa dối, cả hai bên đều ký kết trên tinh thần tự nguyện, hợp tác.
Nếu một trong hai Bên có phát sinh quyền và nghĩa vụ với bên thứ 3 vì tài sản trong hợp đồng thì không phát sinh trách nhiệm của bên còn lại trong hợp đồng này.
Hợp đồng nguyên tắc mua bán sơn, Hợp đồng nguyên tắc mua bán vật liệu xây dựng, Hợp đồng nguyên tắc hoàn thiện công trình.
Phân loại hợp đồng
Hợp đồng nguyên tắc mua bán sơn là Hợp đồng mua bán tài sản – mua bán hàng hóa
Đặc điểm của hợp đồng
Chủ thể: tổ chức, cá nhân có nhu cầu mua bán sơn
Đối tượng: nguyên tắc ứng xử trong khi thực hiện hợp đồng mua bán sơn
Không bắt buộc công chứng
Quy định những vấn đề chung, định hướng các vấn đề cần thiết, là cơ sở để tiến hành ký kết hợp đồng chính thức
Có tính chất thực hiện hợp đồng dài hạn
Mục đích của hợp đồng
Quy định chung những quy định, nguyên tắc khi thực hiện hợp đồng mua bán sơn. Sử dụng hợp đồng này làm cơ sở cho xác lập nhiều hợp đồng mua bán sau này
Luật điều chỉnh
Bộ luật dân sự 2015
Luật thương mại 2005
Hình thức hợp đồng
Hợp đồng nguyên tắc mua bán sơn không có mẫu sẵn.
Nội dung hợp đồng
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…, ngày……tháng………năm……
HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC MUA BÁN SƠN
Số:…/…../HĐNTMBS
Căn cứ Bộ luật dân sự 2015, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Căn cứ Luật thương mại 2005, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của hai bên trong hợp đồng.
Hôm nay, ngày … tháng … năm 20…, tại Hà Nội chúng tôi gồm có:
BÊN MUA (sau đây gọi tắt là bên A):
Tên tổ chức: ……………………………………….;
Địa chỉ: ………………………………………….;
Mã số doanh nghiệp:…………….
Người đại diện theo pháp luật:……………………….
Chức vụ:…………………………………………..
Điện thoại: ………………;
Email:……………………………:
BÊN BÁN (sau đây gọi tắt là bên B):
Tên tổ chức: ……………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………;
Mã số doanh nghiệp: …………;
Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………;
Chức vụ: …………………………;
Điện thoại: ………………….;
Email: ………………………………..
Hai bên thỏa thuận và đồng ý ký kết hợp đồng dịch vụ với các điều khoản như sau:
ĐIỀU 1: TÊN SẢN PHẨM, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, GIÁ CẢ.
1. Tên sản phẩm: ………………….., định dạng thùng sơn: …..lít
2. Tiêu chuẩn kỹ thuật: đáp ứng được tiêu chuẩn quốc gia ………………về sơn dạng……..
3. Giá cả:……………VND/1 thùng (VND: Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ Việt Nam)
ĐIỀU 2: CÁCH THỨC GIAO HÀNG.
Bên A khi có yêu cầu mua, bên A sẽ gửi cho bên B 1 bản fax hoặc một bản hợp đồng yêu cầu cụ thể loại mặt hàng, chất lượng, số lượng, địa điểm giao hàng, thời điểm giao hàng. Sau đó sau 24 giờ kể từ khi nhận được fax hoặc hợp đồng, bên B sẽ gửi một bản chấp nhận với yêu cầu của bên A và sau đó 24 giờ nếu không có yêu cầu hủy từ bên A thì bên B thực hiện giao hàng. Khi hàng về đến kho của A, bên A có thời gian 24 giờ để thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Như vậy hai bên đã xác lập một hợp đồng mua bán hàng hóa.
Địa điểm giao hàng: được hai bên thỏa thuận cụ thể trong từng lần giao dịch.
Thời điểm giao hàng: chậm nhất là 2 ngày kể từ khi đồng ý xác lập giao dịch. Trong trường hợp B chậm giao hàng thì chậm bao nhiêu ngày tính lãi …% giá trị hợp đồng/ 1 ngày. Nếu giao hàng chậm quá 5 ngày thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại trực tiếp và gián tiếp gây ra và phạt vi phạm. Trong trường hợp bên A không ra nhận hàng chậm nhất 12 giờ kể từ khi bên B chuyển hàng đến trước kho của bên A, bên B có quyền đòi tiền lãi tính …..% giá trị hợp đồng/ 4 giờ. Nếu quá 12 giờ kể từ khi sơn được chuyển đến trước kho bên A, bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại trực tiếp và gián tiếp, cùng với đó phạt vi phạm và tiền vận chuyển.
Khi hàng đến trước kho của bên A, bên A có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá chất lượng, số lượng, mẫu mã sơn. Nếu phát hiện ra có sai sót phải ngay lập tức yêu cầu bên B khắc phục, mọi chi phí khắc phục bên B phải chi trả. Thời gian cho bên B khắc phục là 2 ngày. Nếu liên tục xảy ra sai sót quá 2 lần, bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại trực tiếp và gián tiếp, cùng với đó là phạt vi phạm.
Giấy tờ liên quan đến các loại mặt hàng sơn phát sinh ở hai bên phải được sao thành 2 bản, khi bàn giao hàng phải chuyển cho bên còn lại ký xác thực.
Người giao hàng:………… Chức vụ…………
Người nhận hàng:…………………Chức vụ …………..
Thời điểm chuyên giao quyền sở hữu hàng hóa: khi bên B chuyển hàng hóa đến kho của bên A.
ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản
Đơn vị tiền thanh toán: Việt Nam đồng (VND)
Sau khi bên B giao hàng, trong vòng 24 giờ sau đó, bên A phải có nghĩa vụ thanh toán 1 lần tổng số tiền. Nếu trong trường hợp bên A chậm thanh toán thì bên A phải chịu thêm tiền lãi bằng ….% giá trị hợp đồng/ 1 ngày. Nếu trong thời hạn 3 ngày, bên A vẫn chưa thanh toán, bên B có quyền yêu cầu bên A trả lại số sơn đã giao và bồi thường thiệt hại trực tiếp và gián tiếp gây ra, phạt vi phạm và tiền công vận chuyển. Nếu bên A vẫn tiếp tục không thanh toán trong thời hạn 10 ngày, bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và kiện bên A ra tòa án cấp huyện …..
Tiền vận chuyển: bên B chi trả khoản chi phí này.
Người thanh toán bên A:………………..
Người nhận thanh toán bên B…………………
Tổng giá trị hợp đồng:……………… VND
Số tiền trên …… (đã, chưa) bao gồm thuế…………
Tổng số tiền phải thanh toán sau khi tính thuế:………………..VND.
ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN
1. Quyền và nghĩa vụ bên A:
Quyền:
Hủy hợp đồng nếu bên B không cung cấp đúng, đầy đủ hàng hóa và nghĩa vụ.
Yêu cầu bên B thực hiện bồi thường thiệt hại nếu có thiệt hại do vi phạm xảy ra.
Nghĩa vụ:
Nhận hàng đúng thời gian, địa điểm thỏa thuận;
Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;
Cung cấp kịp thời kế hoạch, chỉ dẫn và những chi tiết khác để việc cung cấp hàng hóa của bên B thực hiện không bị trì hoãn;
Thực hiện trách nhiệm kiểm tra hàng hóa khi hàng hóa được giao đến
2. Quyền và nghĩa vụ bên B:
Quyền:
Hủy hợp đồng nếu bên A không thanh toán đúng, đủ số lượng đã thỏa thuận;
Yêu cầu bên A thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu có hành vi vi phạm gây thiệt hại xảy ra.
Nghĩa vụ:
Cung cấp đúng chất lượng, đầy đủ số lượng cám đã thỏa thuận;
Cung cấp đúng thời gian, địa điểm thỏa thuận;
Cung cấp kịp thời kế hoạch, chỉ dẫn và những chi tiết khác để việc kinh doanh của bên A thực hiện không bị trì hoãn;
Cung cấp đầy đủ giấy tờ, chứng từ có liên quan.
ĐIỀU 5: MỨC PHẠT VI PHẠM
Tất cả các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của các bên, mức phạt vi phạm là …….% dựa trên phần nghĩa vụ bị vi phạm.
ĐIỀU 6: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài kiểm soát hợp lý của các bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một bên hoặc các bên không thể thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này. Các sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thay đổi về mặt chính sách của nhà nước, chiến tranh, loạn lạc, tình trạng khẩn cấp, đình công, hỏa hoạn, động đất, lũ lụt, sóng thần và các thiên tai khác.
Nếu một bên bị cản trở không thực hiện được nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này vì sự kiện bất khả kháng trên thì bên đó phải thông báo cho bên kia trong vòng 12 giờ kể từ thời điểm xảy ra sự kiện đó. Bên bị ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng sẽ cùng các bên nỗ lực để hạn chế và kiểm soát mức độ thiệt hại của sự kiện bất khả kháng. Bên không ảnh hưởng của sự kiện đó có thể gởi yêu cầu chấm dứt hợp đồng này nếu như bên bị ảnh hưởng không khắc phục được trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện đó.
Sự kiện bất khả kháng sẽ hủy bỏ vấn đề chịu trách nhiệm của bên vi phạm.
ĐIỀU 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Hợp đồng kết thúc khi cả hai bên thực hiện xong nghĩa vụ. Bên A trả đầy đủ tiền đúng hạn và bên B thực hiện xong giao hàng, bên A kiểm tra xong yêu cầu của hàng hóa và hàng được chuyển vào kho.
Trong trường hợp các bên không thể hoàn thành công việc vì lý do khách quan, các bên phải chứng minh và cung cấp lý do cho bên còn lại. Nếu có thể tiếp tục thực hiện công việc thì phải tiếp tục.
Trong trường hợp các bên không hoàn thành công việc, hành vi đó sẽ được coi là vi phạm nghĩa vụ hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại do hành vi đó gây ra và chịu phạt vi phạm. Trường hợp một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu không có vi phạm nghĩa vụ của bên nào thì đều được cho là vi phạm hợp đồng và phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường và phạt vi phạm.
ĐIỀU 8: PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Nếu khi thực hiện có tranh chấp phát sinh liên quan thì bên A và bên B phải thông báo cho bên còn lại để cùng nhau giải quyết trên tinh thần hòa giải, thương lượng.
Nếu không giải quyết được thì sẽ đưa ra tòa án nhân dân huyện … để giải quyết
ĐIỀU 9: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này được ký kết ngày … tháng… năm….
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ……
Hợp đồng được sử dụng lặp đi lặp lại cho đến khi có hợp đồng khác thay thế. Các hợp đồng phát sinh từ hợp đồng này đều có hiệu lực sau ngày hợp đồng này có hiệu lực.
ĐIỀU 10: THỎA THUẬN KHÁCVÀ CAM KẾT
Các bên cung cấp đầy đủ giấy tờ, hóa đơn, chứng từ có liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng cho bên còn lại.
Hợp đồng được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau, giao cho bên A … bản và giao bên B … bản.
Khi hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản mà các bên không lường trước được, các bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu đàm phán lại hợp đồng trong thời gian hợp lý.
Hợp đồng này chỉ được chỉnh sửa hoặc thay đổi, bổ sung khi có một hợp đồng khác có giá trị hủy bỏ ý nghĩa hợp đồng này của hai bên ký kết.
Hai bên cam kết không có sự lừa dối, cả hai bên đều ký kết trên tinh thần tự nguyện, hợp tác.
Quyết định thay đổi chỉ huy trưởng công trình, Công văn, văn bản về việc thay đổi người trực tiếp chỉ huy công trình xây dựng hiện tại.
Trong hoạt động xây dựng, có rất nhiều lý do dẫn tới việc phải điều chuyển thay đổi các vị trí như chỉ huy trưởng công trình, cán bộ kỹ thuật, tổ giám sát thi công. Các mẫu quyết định thay đổi chỉ huy trưởng công trình, công văn đề nghị thay đổi chỉ huy trưởng,… sau đây được sử dụng trong các trường hợp đó.
1. Quyết định thay đổi chỉ huy trưởng công trình
CÔNG TY CỔ PHẦNXÂY DỰNG ABC Số: …………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày … tháng … năm …
QUYẾT ĐỊNH
Thay đổi chỉ huy trưởng công trình xây dựng hệ thống xử lý nước thải …
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ABC
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 của nước Cộng hóa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 17/6/2020;
Căn cứ Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18/16/2014;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ vào Điều lệ và hoạt động tổ chức của Công ty Cổ phần xây dựng ABC;
Căn cứ quy chế giao nhiệm vụ …. của Công ty Cổ phần xây dựng ABC;
Căn cứ vào Quyết định số …. của …..;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công trình xây dựng hệ thống xử lý nước thải … là một dự án lớn của công ty, vì vậy để đảm bảo chất lượng công trình công ty quyết định thay đổi vị trí chỉ huy trưởng từ ông … sang ông Nguyễn Văn A
– Họ và tên: NGUYỄN VĂN A
– Sinh ngày … tháng … năm …
– Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
– Số CMND/CCCD: … Ngày cấp: …/…/… Nơi cấp: ………..
– Địa chỉ thường trú: …
Điều 2. Ông NGUYỄN VĂN A có trách nhiệm phụ trách chính công trình xây dựng hệ thống xử lý nước thải, đảm nhiệm công việc bao gồm:
– Giám sát dự án, đảm bảo rằng các yêu cầu và thông số kỹ thuật của nhà thầu được đáp ứng, xem xét tiến độ và liên lạc với các nhà khảo sát, theo dõi chi phí;
– Điều phối và giám sát công nhân xây dựng;
– Lựa chọn công cụ và vật liệu;
– Kiểm tra an toàn và đảm bảo an toàn xây dựng tại công trường;
– Thường xuyên báo cáo về tiến độ công trình lên Tổng Giám đốc Công ty;
– Tìm cách ngăn chặn vấn đề và giải quyết mọi vấn đề phát sinh trong quá trình thi công;
– Đánh giá và giảm thiểu rủi ro khi có sự kiện bất kháng diễn ra.
Điều 3. Ông Nguyễn Văn A chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị Công ty về việc thi công công trình xây dựng “Hệ thống xử lý nước thải …”, đảm bảo hiệu quả công việc và an toàn trong xây dựng.
Điều 4. Bộ phận phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Nhân sự, Trưởng các Ban/Văn phòng có liên quan và ông Nguyễn Văn A chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm … ./.
Nơi nhận: – Như điều 4; – Lưu: VP.
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊCHỦ TỊCH ( Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
2. Công văn đề nghị thay đổi chỉ huy trưởng công trình
CÔNG TY XYZ PHÒNG KỸ THUẬT Số: …/CV V/v đề nghị thay đổi chỉ huy trưởng công trình xây dựng hệ thống xử lý nước thải …
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày … tháng … năm …
Kính gửi: – Công ty Cổ phần Xây dựng ABC;
– Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng ABC;
Tên Công ty: Công ty XYZ;
Địa chỉ: ……………..
Người đại diện: …………………. Chức vụ: ……………
Phòng ban đại diện: Phòng Kỹ thuật.
Vào ngày … tháng … năm …, Công ty XYZ (chủ đầu tư) đã cử Giám sát viên đi kiểm tra công trình xây dựng “Hệ thống xử lý nước thải …”. Sau quá trình kiểm tra và xem xét tiến độ công trình, chúng tôi nhận thấy các yêu cầu và thông số kỹ thuật đã được quy định trong “Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp công trình …” mà hai bên đã ký kết vẫn chưa được đáp ứng. Bên cạnh đó, tiến độ xây dựng đang chậm hơn so với dự kiến, điều này sẽ làm tăng chi phí xây dựng, ảnh hưởng đến tiến độ quyết toán dự án hoàn thành. Ngoài ra, sự phối hợp giữa chỉ huy trưởng và công nhân xây dựng chưa chặt chẽ, chưa có sự điều phối, phân công công việc rõ ràng. Để dẫn tới tình trạng này sẽ do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau, nhưng chúng tôi nhận thấy chỉ huy trưởng công trình hiện tại chưa đáp ứng được trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm để chỉ huy một dự án lớn.
Vì vậy, Công ty XYZ đề nghị quý công ty thay đổi vị trí chỉ huy trưởng cho công trình xây dựng “Hệ thống xử lý nước thải …”, để công trình được hoàn thành đúng tiến độ, đáp ứng những yêu cầu và thông số kỹ thuật mà chúng tôi đã đưa ra. Người chỉ huy trưởng mới phải đảm bảo được trình độ chuyên môn, có đủ kinh nghiệm để chỉ huy công trình, giám sát dự án, theo dõi chi phí xây dựng công trình thật chính xác, cẩn thận.
Thời hạn trả lời công văn: 02 ngày, kể từ khi Công ty Cổ phần Xây dựng ABC nhận được công văn này.
Địa chỉ nhận công văn: Phòng Kỹ thuật – Công ty XYZ.
Trân trọng cảm ơn ./.
Nơi nhận: – Như trên; – Lưu: VP.
TRƯỞNG PHÒNG KỸ THUẬT (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
3. Quyết định bổ nhiệm cán bộ kỹ thuật
CÔNG TY CỔ PHẦN ABC Số: ……………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày … tháng … năm …
QUYẾT ĐỊNH
Bổ nhiệm Cán bộ kỹ thuật
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN ABC
Căn cứ Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 20/11/2019;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nội quy lao động Công ty Cổ phần ABC;
Căn cứ vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần ABC đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày …/…/…;
Thời gian giữ chức vụ là 05 năm kể từ ngày … tháng … năm…
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của ông Nguyễn Văn A được quy định cụ thể tại … và chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng quản trị về các hoạt động của mình theo quy định của Công ty;
Ông Nguyễn Văn A được hưởng lương chức vụ Cán bộ kỹ thuật hạng …, bậc … với hệ số là …
Điều 3. Các ông Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng phòng chuyên môn, Bộ phận phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Nhân sự, Trưởng các Ban/Văn phòng có liên quan và ông Nguyễn Văn A chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm … ./.
Nơi nhận: – Như điều 3; – Lưu: VP.
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊCHỦ TỊCH (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
4. Quyết định thành lập tổ tư vấn giám sát thi công xây dựng
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ABC Số: ……………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày … tháng … năm …
QUYẾT ĐỊNH
Thành lập tổ tư vấn giám sát gói thầu thi công khu chung cư cao cấp …
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ABC
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 17/6/2020;
Căn cứ Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18/16/2014;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ vào Điều lệ và hoạt động tổ chức của Công ty Cổ phần xây dựng ABC;
Căn cứ vào Quyết định số …. của …..;
Căn cứ quy chế giao nhiệm vụ …. Của Công ty Cổ phần xây dựng ABC;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công ty quyết định thành lập Tổ tư vấn giám sát thi công cho công trình xây dựng khu chung cư cao cấp …:
1. Chủ nhiệm dự án (đội trưởng tư vấn): Ông Nguyễn Văn A
– Chức vụ: …;
– CMND số: ………………; cấp ngày …/…/…; nơi cấp: ……..
– Địa chỉ thường trú: ……….;
2. Kỹ sư dự án:
– Ông Nguyễn Văn B – Chức vụ: ….
– Ông Nguyễn Văn C – Chức vụ: ….
3. Bộ phận Kinh tế – Hợp đồng, gồm 4 thành viên:
– Ông …. – Chức vụ: …….
– Bà … – Chức vụ: ……..
– Ông …. – Chức vụ: …….
– Bà … – Chức vụ: ……..
4. Bộ phận Kế hoạch, gồm 2 thành viên:
– Ông …. – Chức vụ: …….
– Bà … – Chức vụ: ……..
5. Bộ phận kỹ thuật, gồm 2 thành viên:
– Ông …. – Chức vụ: …….
– Ông … – Chức vụ: ……..
Điều 2. Tổ tư vấn giám sát thi công có quyền hạn và trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ sau:
1. Nghiên cứu hợp đồng và lập kế hoạch thực hiện:
Chủ nhiệm dự án có trách nhiệm lập kế hoạch triển khai công việc bao gồm các việc phải thực hiện từ khâu chuẩn bị kế hoạch thực hiện, thiết kế, mua sắm trang thiết bị, thi công lắp đặt, cho đến khâu nghiệm thu, bàn giao công trình vào sử dụng.
2. Lập tổng tiến độ thực hiện dự án
Chủ nhiệm dự án và các kỹ sư dự án có trách nhiệm lập “Tổng tiến độ chi tiết thực hiện dự án” cho phù hợp và chặt chẽ.
3. Trong quá trình kiểm tra, thiết kế, dự toán thì chủ nhiệm dự án và các kỹ sư dự án làm việc thật chính xác và rõ ràng.
4. Khi đã tiến hành khởi công xây dựng công trình, chủ nhiệm dự án của Công ty Cổ phần xây dựng ABC có nhiệm vụ:
– Phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng nhân viên giám sát quá trình thi công của công trình;
– Tạo sự phối hợp chặt chẽ giữa công nhân xây dựng và giám sát viên để đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình làm việc;
5. Việc tổng hợp các số liệu thực hiện báo cáo giao cho Bộ phận Kinh tế – Hợp đồng thực hiện, có trách nhiệm thường xuyên cập nhật, theo dõi, tổng hợp số liệu và lưu trữ các tài liệu liên quan đến công tác giám sát chất lượng, tiến độ, tài chính… và làm báo cáo chi tiết gửi lên Tổng giám đốc công ty.
6. Việc nghiệm thu và bàn giao công trình đưa vào sử dụng, giao cho các kỹ sư dự án, Bộ phận Kế hoạch và Bộ phận Kỹ thuật với nội dung thực hiện:
– Thu thập, kiểm tra toàn bộ hồ sơ pháp lý và các điều kiện để nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng theo quy định hiện hành.
– Cùng chủ đầu tư chủ trì nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng.
– Tiến hành bàn giao toàn bộ hồ sơ liên quan đến quá trình bắt đầu thực hiện dự án đến khi kết thúc dự án cho chủ đầu tư .
Điều 3. Tổ tư vấn giám sát thi công khu chung cư cao cấp … chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị công ty về việc tư vấn giám sát thi công công trình, đảm bảo hiệu quả công việc và an toàn trong xây dựng.
Điều 4. Các ông Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng phòng chuyên môn, Bộ phận phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Nhân sự, Trưởng các Ban/Văn phòng có liên quan và Tổ tư vấn giám sát thi công dự án khu chung cư cao cấp … chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm … ./.
Nơi nhận: – Như điều 4; – Lưu: VP.
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TỊCH ( Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Mẫu Biên bản bàn giao chìa khóa kho là văn bản được sử dụng trong trường hợp các bên mong muốn ghi nhận lại việc chuyển giao quản lý, trông giữ kho từ người này cho người khác. Văn bản thường dùng trong quản lý nội bộ, hoạt động kho bãi, lưu giữ của tổ chức, đơn vị hoạt động ngành nghề có liên quan.
Văn bản này sẽ là căn cứ làm phát sinh quyền và nghĩ vụ với việc trông giữ các tài sản trong kho và các công việc khác thuộc phạm vi. Đây cũng là cơ sở để các phòng ban khác biết và làm việc với cá nhân đang có thẩm quyền quản lý kho lưu trữ hiện tại.
Mẫu Biên bản bàn giao chìa khóa kho
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………….,Ngày……….tháng……….năm………….
BIÊN BẢN BÀN GIAO CHÌA KHOÁ KHO
Hôm nay ngày………tháng………năm…………..
Địa điểm: …………………….
Chúng tôi gồm:
Bên bàn giao:
Ông/bà:………………………………
Chức danh:…………………………..
Phòng/Bộ phận:…………………….
Bên nhận bàn giao
Ông/bà:………………………………
Chức danh:…………………………..
Phòng/Bộ phận:…………………….
Nội dung bàn giao:
Tôi là ……………………..bàn giao chìa khoá kho bao gồm:
STT
Loại chìa khoá kho
Số lượng
Ghi chú
1
Chìa khoá kho hoá chất
1
2
Chìa khoá kho vật liệu
1
3
Chìa khoá kho lạnh
1
4
………
…
Ông/bà:……………….chức danh:………….xác nhận đã nhận bàn giao đủ số chìa khoá kho như trên.
Hai bên cam đoan rằng việc bàn giao là đúng với thực tế. Biên bản bàn giao được soạn thành hai bản, mỗi bên giữ một bản.
Biên bản bàn giao thiết bị cho mượn là văn bản được xác lập để làm căn cứ cho sự kiện bàn giao thiết bị đã xảy ra. Trường hợp sử dụng văn bản là khi một bên có nhu cầu mượn trang thiết bị còn một bên có sở hữu trang thiết bị không hoặc chưa sử dụng đến.
Biên bản bàn giao thiết bị có thể được sử dụng giữa 2 hay nhiều bên hơn, thông thường biên bản này nên là phụ lục của một hợp đồng, thoả thuận chính khác, nếu không, giá trị của biên bản sẽ rất thấp và không có ý nghĩa khi không thể hiện được toàn bộ sự việc xoay quanh vấn đề trao đổi, cho mượn thiết bị, các mức phí nếu có hay những trách nhiệm phát sinh.
Mẫu Biên bản bàn giao thiết bị cho mượn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Hà Nội, ngày .. tháng… năm
BIÊN BẢN BÀN GIAO THIẾT BỊ CHO MƯỢN
(V/v bàn giao thiết bị cho bên mượn thiết bị)
Hôm nay, ngày … tháng … năm…hai bên cùng nhau bàn giao thiết bị máy móc cho mượn tại địa chỉ………
Đại diện các bên:
– Bên cho mượn thiết bị:
+ Công ty trách nhiệm Hữu hạn …
+ Đại diện: Nguyễn Minh Anh Chức vụ: Giám đốc
– Bên nhận thiết bị
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn…
+ Đại diện: Nguyễn An Chúc vụ: Giám đốc
Nội dung bàn giao thiết bị
– Thời gian giao hàng: Vào lúc ngày… tháng… năm…. tại địa chỉ……Bên cho mượn thiết bị sẽ cho bên mượn thiết bị một số loại như sau:
Stt
Tên thiết bị
Số lượng
Đặc trưng
Giá trị
Thực trạng thiết bị
1
2
3
– Thời giạn mượn thiết bị: 5 năm kể từ thời điểm bàn giao thiết bị;
– Giấy tờ kèm theo: Giấy tờ thông tin thiết bị, Giấy bảo hành thiết bị,…;
Kiểm tra sản phẩm
– Bên Mượn thiết bị sản phẩm kiểm tra lại số lượng, chất lượng thiết bị xem tính đảm bảo của thiết điển tử;
– Xác nhận việc xem xét, kiểm tra thiết bị trước khi ký biên bản giao nhân thiết bị;
– Bên cho mượn thiết bị cam kết việc giao đúng số lượng, chất lượng sản phẩm cho bên mượn thiết bị;
Giá trị biên bản
Biên bản được lập thành 2 bản, mỗi bên có giữa một bản có giá trị pháp lý như nhau;
Hợp đồng mua ô tô chung, hợp đồng góp vốn mua ô tô, thoả thuận hợp tác đầu tư khi kinh doanh hoặc trao đổi ô tô.
Phân loại hợp đồng
Hợp đồng này là hợp đồng hợp tác. Định nghĩa hợp đồng hợp tác quy định trong BLDS 2015 tại Điều 504: “Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm”. Để lý giải tại sao em chọn hợp đồng hợp tác là loại hợp đồng vì theo em, việc hai bên đó cùng mua xe ô tô họ phải lấy tiền của mình để gộp lại mua chiếc xe, sử dụng chiếc xe để phục vụ lợi ích cũng như phải chịu trách nhiệm về chiếc xe đó. Hợp đồng này sẽ quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên khi cùng nhau góp tiền mua xe dưới dạng hợp tác, thống nhất ra 1 người đại diện thực hiện việc giao dịch mua xe cho cả 2, quyền sở hữu và quyền hạn sử dụng cũng như chia trách nhiệm khi có vấn đề phát sinh. Chung quy lại, hợp đồng này thể hiện 2 bên hợp tác cùng nhau góp tài sản, góp sức để nhằm mục đích mua xe dùng chung chứ không phải là thỏa thuận về mua xe.
Đặc điểm của hợp đồng
Chủ thể tham gia hợp đồng: hai bên muốn góp tiền mua xe chung.
Đối tượng điều chỉnh: quan hệ quyền và nghĩa vụ trong việc hợp tác mua xe ô tô chung và quan hệ mỗi bên trong việc sử dụng, khai thác, chịu trách nhiệm với tài sản chung là chiếc ô tô.
Hợp đồng không bắt buộc công chứng
Mục đích của hợp đồng
Quy định chung những quy định, nguyên tắc, nhiệm vụ, quyền và nghĩa vụ các bên để thực hiện hợp tác mua chiếc xe ô tô chung
Luật điều chỉnh
Bộ luật dân sự 2015.
Hình thức hợp đồng
Hợp đồng không có mẫu sẵn.
Nội dung hợp đồng
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…, ngày……tháng………năm……
HỢP ĐỒNG MUA Ô TÔ CHUNG
Số:…/…../HĐMÔTC
Căn cứ Bộ luật dân sự 2015, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của hai bên trong hợp đồng.
Hôm nay, ngày … tháng … năm 20…, tại ……………….. chúng tôi gồm có:
Bên chung thứ nhất (Bên A)
Tên công ty:………………………………………
Địa chỉ trụ sở:……………………………………….
Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..
Hotline:………………….. Số Fax/email (nếu có):…………………
Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà…………………….
Số CMTND/CCCD:……………… cấp ngày:……………………..Tại:………
Chức vụ:…………………….. Căn cứ đại diện:……………….
Địa chỉ thường trú:…………………………….
Nơi cư trú hiện tại:…………………………….
Số điện thoại liên hệ:……………………….
Bên chung thứ hai (Bên B)
Tên công ty:………………………………………
Địa chỉ trụ sở:……………………………………….
Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..
Hotline:………………….. Số Fax/email (nếu có):…………………
Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà…………………….
Số CMTND/CCCD:……………… cấp ngày:……………………..Tại:………
Chức vụ:…………………….. Căn cứ đại diện:……………….
Địa chỉ thường trú:…………………………….
Nơi cư trú hiện tại:…………………………….
Số điện thoại liên hệ:……………………….
Hôm nay, hai bên cùng nhau thống nhất ký kết Hợp đồng mua ô tô chung số… với nội dung như sau:
ĐIỀU 1: GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
……..
……..
ĐIỀU 2: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này quy định về quyền, nghĩa vụ các bên, phương thức thanh toán, thực hiện công việc và các vấn đề khác liên quan trong việc hai bên cùng mua chung ô tô.
Tên xe: ………..
Hãng: ………………
Xuất xứ: ………………
Tình trạng: ………………
Dòng xe: ………………
Màu ngoại thất: ………………
Số cửa: ………………
Số chỗ ngồi: ………………
Giá:………………………đồng.
Số lượng:…………..
Mẫu mã, hình dáng: (như trong ảnh).
ĐIỀU 3: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Hai Bên A và Bên B cùng nhau góp tiền và cử ra 1 bên làm đại diện để thực hiện mua xe ô tô được nêu trên.
Số tiền mỗi bên phải góp: ……………………. đồng. Bằng chữ: ……………………
Đơn vị tiền: VNĐ (đồng) – đơn vị tiền tệ của Việt Nam.
Thời điểm đóng góp: trực tiếp, ngay sau khi kí xong hợp đồng.
Cách thức đóng góp: tiền mặt hoặc chuyển khoản từng đợt.
Đợt 1:……………….đồng. Bằng chữ: ……………….. ngày……………….
Đợt 2:……………….đồng. Bằng chữ: ……………….. ngày……………….
Ngân hàng: ………………………; Số tài khoản: …………………………;
Tên chủ số tài khoản ngân hàng: ……………..;
Nội dung: tiền góp chung mua xe …………ngày ……………….
Tên tài khoản chuyển tiền góp của Bên A: ……………………
Tên tài khoản chuyển tiền góp của Bên B: ……………………
Bên … thực hiện công việc lập một tài khoản ngân hàng mới, tiền góp được sẽ được chuyển và sử dụng thông qua tài khoản chung đó. Tài khoản ngân hàng đó đứng tên: …………………… chức vụ: ………
Bên … đại diện hai bên đứng ra làm công việc mua xe và thực hiện đăng ký xe. Toàn bộ chi phí được sử dụng từ số tiền trong tài khoản chung mà hai bên đã góp.
ĐIỀU 4: QUYỀN CHUNG VÀ NGHĨA VỤ CỦA MỖI BÊN
Các bên có số tiền đóng góp như nhau nên quyền và nghĩa vụ của các Bên là như nhau.
Khi sử dụng xe, theo quy định đã thỏa thuận chung, Bên A sẽ sử dụng ngày đầu tiên, Bên B sẽ sử dụng ngày tiếp theo và lần lượt mỗi Bên một ngày đan xen nhau. Trong trường hợp một trong hai Bên cần sử dụng lâu dài, các bên phải có sự đồng ý của Bên còn lại, ngoài ra, phải trả cho Bên không sử dụng xe 1 khoản tiền bằng …% số tiền trung bình mà Bên đó kiếm được trong 3 ngày sử dụng xe gần nhất cho những ngày mà Bên sử dụng dùng mất của bên không sử dụng. Trách nhiệm thông báo để sử dụng liên tục trước … ngày.
Các Bên có trách nhiệm bảo trì, bảo dưỡng xe mỗi tháng một lần, bắt đầu từ Bên … và đan xen mỗi tháng.
Bên … thực hiện đăng ký có trách nhiệm đăng ký đầy đủ, đúng thời hạn, đúng nội dung quyền sở hữu chung sau … ngày kể từ khi mua xe. Các chi phí này sẽ được sử dụng bằng tài khoản chung đã nêu trên.
Nếu một trong hai bên có ý kiến hay có yêu cầu khác bổ sung phải được sự đồng ý của bên còn lại, nếu phát sinh chi phí thì phải sử dụng tài sản riêng để chi trả.
Các bên đều có quyền sở hữu với chiếc xe là như nhau, trách nhiệm đối với chiếc xe cũng như nhau.
Nếu có phát sinh tranh chấp về hợp đồng mua bán hay vấn đề về chung khác xảy ra, các bên phải liên đới chịu trách nhiệm. Trong trường hợp phát sinh vấn đề khi sử dụng xe của mỗi bên trong thời gian sử dụng của mình, bên nào làm phát sinh thì bên đó tự chịu trách nhiệm, bên còn lại không phải chịu trách nhiệm liên đới.
Nếu một trong hai bên muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng thì phải thông báo trước … ngày và phải chịu phạt theo quy định. Ngoài ra các bên phải thực hiện thanh toán các quyền và nghĩa vụ liên quan như tài sản đã góp…
Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm quyền và nghĩa vụ nghiêm trọng, bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng, yêu cầu bên vi phạm bồi thường thiệt hại và chịu phạt.
ĐIỀU 5: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này có thời hạn … năm, bắt đầu kể từ ngày có hiệu lực.
Các bên có thể gia hạn thêm hợp đồng với kì hạn … năm.
ĐIỀU 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Các trường hợp chấm dứt hợp đồng:
Theo thỏa thuận của các Bên.
Hết thời hạn ghi trong hợp đồng.
Mục đích đã đạt được.
Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Khi chấm dứt hợp đồng, các khoản nợ phát sinh từ hợp đồng phải được thanh toán; nếu tài sản chung không đủ để trả nợ thì phải lấy tài sản riêng của các thành viên hợp tác để thanh toán theo quy định tại Điều 509 của Bộ luật dân sự 2015.
Trường hợp các khoản nợ đã được thanh toán xong mà tài sản chung vẫn còn thì được chia cho các thành viên hợp tác theo tỷ lệ tương ứng với phần đóng góp của mỗi người, trừ trường hợp khi đó có thỏa thuận khác.
ĐIỀU 7: VI PHẠM HỢP ĐỒNG
Hai bên thông nhất thỏa thuận mức phạt vi phạm là ….% phần nghĩa vụ vi phạm
Trong trường hợp một trong hai bên có hành vi vi phạm, xét vào mức thiệt hại do hành vi đó gây ra, bên vi phạm sẽ phải bồi thường cho bên bị vi phạm và chịu phạt vi phạm.
Khi có hành vi vi phạm xảy ra, các bên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc yêu cầu bên vi phạm thực hiện nốt hợp đồng bên cạnh việc bồi thường và phạt vi phạm. Đối với trường hợp yêu cầu thực hiện tiếp hợp đồng, mức phạt vi phạm bằng một nửa so với trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng
Trường hợp các bên vi phạm về nghĩa vụ thanh toán, bên vi phạm sẽ phải chịu thêm số tiền lãi của phần nghĩa vụ tiền chưa thanh toán là …%/ngày. Nếu quá … ngày mà vẫn không thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán, các bên thực hiện theo Khoản 1, 2, 3 của Điều này kèm theo phần nghĩa vụ trả lãi của những ngày quá hạn.
ĐIỀU 8: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài kiểm soát hợp lý của các bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một bên hoặc các bên không thể thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này. Các sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thay đổi về mặt chính sách của nhà nước, chiến tranh, loạn lạc, tình trạng khẩn cấp, đình công, hỏa hoạn, động đất, lũ lụt, sóng thần và các thiên tai khác.
Nếu một bên bị cản trở không thực hiện được nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này vì sự kiện bất khả kháng trên thì bên đó phải thông báo cho bên kia trong vòng 12 giờ kể từ thời điểm xảy ra sự kiện đó. Bên bị ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng sẽ cùng các bên nỗ lực để hạn chế và kiểm soát mức độ thiệt hại của sự kiện bất khả kháng. Bên không ảnh hưởng của sự kiện đó có thể gởi yêu cầu chấm dứt hợp đồng này nếu như bên bị ảnh hưởng không khắc phục được trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện đó.
Sự kiện bất khả kháng sẽ hủy bỏ vấn đề chịu trách nhiệm của bên vi phạm.
ĐIỀU 9: PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án ……………. để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bên thua kiện phải chịu toàn bộ án phí.
ĐIỀU 10: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG VÀ CAM KẾT
Hợp đồng này được ký kết ngày … tháng… năm….
Hợp đồng có hiệu lực kể từ … giờ … phút, ngày …… sau khi thời điểm ký kết
Các bên cung cấp đầy đủ giấy tờ, hóa đơn, chứng từ có liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng cho bên còn lại.
Hợp đồng được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau, giao cho Bên A … bản và giao Bên B … bản.
Khi hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản mà các bên không lường trước được, các bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu đàm phán lại hợp đồng trong thời gian hợp lý.
Hợp đồng này chỉ được chỉnh sửa hoặc thay đổi, bổ sung khi có một hợp đồng khác có giá trị hủy bỏ ý nghĩa hợp đồng này của hai bên ký kết.
Hai bên cam kết không có sự lừa dối, cả hai bên đều ký kết trên tinh thần tự nguyện, hợp tác.
Hợp đồng khám sức khoẻ cho học sinh, sinh viên là văn bản thoả thuận giữa cơ sở y tế hoặc đơn vị có chức năng phù hợp trong phối hợp với nhà trường để thăm khám sức khoẻ cho học sinh, cán bộ nhà trường định kỳ.
Tuỳ thuộc vào mục tiêu kiểm tra, các cơ sở y tế có thể mang theo các vật tư phù hợp khác nhau nhằm thực hiện việc thăm khám cho kết quả chính xác. Nhà trường và cơ sở y tế có thể thoả thuận theo nhu cầu tại văn bản mẫu này.
1. Phân loại hợp đồng:
– Hợp đồng dịch vụ – hợp đồng hợp tác
+ Bên A: Là cơ sở y tế phụ trách việc khám sức khỏe định kì cho học sinh
+ Bên B: Trường THPT Y
2. Mục đích của hợp đồng
– Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa hai bên về vấn đề chăm sóc sức khỏe cho học sinh theo kì
3. Pháp luật điều chỉnh hợp đồng
– BLDS 2015
– Luật Thương mại năm 2017
– Văn bản hợp nhất Luật giá 2014 có hiệu lực 2015
– Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh 2019
– Căn cứ vào thông tư 14/2013/TT-BYT quy định về khám sức khỏe
4. Hình thức của hợp đồng
– Hợp đồng có mẫu: Theo mẫu của bên A
– Hợp đồng không cần công chứng, hai bên có thể công chứng (nếu muốn)
5. Nội dung hợp đồng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
************
HỢP ĐỒNG KHÁM SỨC KHỎE CHO HỌC SINH
Số…./……:HĐKSKHS
Căn cứ pháp lí
Căn cứ vào BLDS 2015
Căn cứ vào Luật Thương mại năm 2017
Căn cứ vào Văn bản hợp nhất Luật giá 2014 có hiệu lực 2015
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh 2019
Căn cứ vào thông tư 14/2013/TT-BYT quy định về khám sức khỏe
2. Căn cứ theo quy định của bệnh viện X
3. Căn cứ vào sự thỏa thuận giữa 2 bên
Hôm nay, ……..ngày…….tháng……..năm 20……….. Chúng tôi gồm:
BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (gọi tắt là bên A): Bệnh viện X
Địa chỉ cơ sở :
Mã Fax:………..
Đại diện pháp lí: Ông/bà…………..theo giấy ủy quyền số…../………../GUQ-…….
Chức vụ: Trường phòng………………………
Số CMT:
BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (gọi tắt là bên B): Trường THPT Y
Địa chỉ :
Mã số thuế:
Fax:…………………..
Đại diện pháp lí: Ông/bà…………..theo giấy ủy quyền số…../………../GUQ-…….
Chức vụ: Hiệu trưởng trường THPT Y………………………
Số CMT:
Hợp đồng này là sự thỏa thuận giữa hai bên bằng những điều khoản sau đây:
Điều 1: Nội dung hợp đồng
– Bên A thỏa thuận với bên B thực hiện khám sức khỏe định kì cho học sinh trường THPT X 1 năm/2 lần diễn ra vào tháng …….và tháng……….. Về ngày giờ cụ thể hai bên sẽ trao đổi với nhau sau thông qua mail hoặc 1 văn bản khác có xác nhận của cả hai bên.
– Bên B thực hiện thanh toán chi phí cho bên A theo sự thỏa thuận của 2 bên.
– Bên A là cơ sở khám chữa bệnh, chất lượng có uy tín và được tiến hành hoạt động kinh doanh có sự cho phép của ơ quan có thẩm quyền
– Hợp đồng là sự hợp tác giữa 2 bên có thời hạn ……..năm kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực (thời hạn tính theo ngày theo quy định của pháp luật Việt Nam)
Điều 2: Thực hiện hợp đồng
2.1 Các thức thực hiện:
– Bên A điều động …….bác sĩ về các chuyên khoa:
+ Mắt: ………… người
+ Tim mạch: …….. người
+ Tai, mũi, họng:…….. người
+ Huyết học: ……. người
+ Dinh dưỡng:…….. người
– Các y, bác sĩ tiến hành kiểm tra sức khỏe cho học sinh trong ……ngày từ………h đến……….h.
– Về quy trình kiểm tra sẽ do bên A quy định và sẽ thông báo về kế hoạch kiểm tra sức khỏe cho hội đồng trường trước khi tiến hành kiểm tra sức khỏe cho học sinh là ……ngày
– Bên A tiến hành kiểm tra sức khỏe cho học sinh tại các phòng: …………………………………………………………..theo sự sắp xếp của trường THPT Y.
– Về các thiết bị y tế sẽ do bên A chuẩn bị và được tính luôn vào phần chi phí thanh toán của bên B.
– Các cơ sở vật chất thiết yếu sẽ do bên B chuẩn bị và bên A không phải chịu bất cứ chi phí nào:
+ Bàn, ghế ngồi
+ Ánh sáng, nước uống
+ Giường khám
+……………………..
+……………………………….
2.2 Cở sở y tế X:
– Là cơ sở uy tín chất lượng có ……năm kinh nghiệm trong nghề. Từng cung cấp dịch vụ khám sức khỏe tại các cơ sở:
+…………………………
+………………………………
– Bệnh viện X được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh từ ngày…………………(bản photo công chứng đưa kèm với hợp đồng này)
– Các y, bác sĩ tại bệnh viện đều được cấp bằng, chứng chỉ hành nghề (giấy cam đoan về chất lượng nhân lực đi kèm cùng với hợp đồng này)
2.3 Yêu cầu của bên B về chất lượng kiểm tra sức khỏe:
– Bên A thực hiện đúng với các yêu cầu do bên B đề ra phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật:
+ Các y, bác sĩ kiểm tra sức khỏe phải có chứng chỉ hành nghề và kinh nghiệm trong nghề. Khi tiến hành khám sức khỏe cho học sinh phải đeo thẻ nghề.
+ Có sổ ghi chép lượng học sinh kiểm tra sức khỏe
+ Điền đầy đủ thông tin kiểm tra sức khỏe cho học sinh vào sổ sức khỏe của từng cá nhân.
+ Khám đúng người, đúng bệnh.
+ Quy trình kiểm tra sức khỏe theo đúng quy trình của Bộ Y Tế đưa ra
+ Khi phát hiện trường hợp học sinh có bệnh yêu cầu cơ sở phải làm một danh sách và thông báo lại với bên B.
Điều 3. Thanh toán
3.1. Cách thức thanh toán:
– Sau khi bên A đã khám sức khỏe cho học sinh của bên B xong thì không quá…………ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra sức khỏe thì bên B phải thanh toán cho bên A như sau:
+ Chi phí mua thiết bị y tế:
– Que kiểm tra:…………….vnđ/1 que
Số lượng:……..
– Ống tiêm :……………….vnđ/1 ống
Số lượng:……..
– ………………………
+ Chi phí kiểm tra sức khỏe
– Bác sĩ : ………………vnđ/1 người
Số lượng:……..
– Y tá : ………………..vnđ/1 người
Số lượng:……..
3.2. Hình thức thanh toán :
– Bên B nhận số tiền ………………… tại phòng………………………..do anh/chị:………………………………giữ chức vụ: ………………….tại trường THPT X chi ra.
– Trong trường hợp bên B muốn thanh toán qua ngân hàng thì bên B cung cấp:
STK:
Tên chủ TK:
Chi nhánh ngân hàng:
* Lưu ý: Mọi thắc mắc về thanh toán bên B liên hệ:
+ Phòng kế toán, nhân sự của trường tiểu học X: Phòng số……
+ Nhân viên chịu trách nhiệm: Anh/chị……….
+ Chức vụ:…………….
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ các bên
– Quyền của bên A là nghĩa vụ của bên B. Các bên có trách nhiệm phải hoàn thành nghĩa vụ cho nhau trong hợp đồng này.
4.1 Quyền và nghĩa vụ bên A
– Quyền
+ Bên A có quyền yêu cầu bên B thực hiện thanh toán các khoản chi phí theo điều 3 hợp đồng này.
+ Bên A có quyền yêu cầu bên B tuân thủ các điều khoản của hợp đồng này.
+ Bên A có quyền yêu cầu bên B cung cấp các cơ sở vật chất cơ bản đã nếu ở điều 2 hợp đồng này.
+ Bên A có quyền yêu cầu bên B…………………………………
– Nghĩa vụ
+ Kiểm tra sức khỏe cho học sinh trường THPT Y
+ Các y, bác sĩ kiểm tra sức khỏe phải có chứng chỉ hành nghề và kinh nghiệm trong nghề. Khi tiến hành khám sức khỏe cho học sinh phải đeo thẻ nghề.
+ Có sổ ghi chép lượng học sinh kiểm tra sức khỏe
+ Điền đầy đủ thông tin kiểm tra sức khỏe cho học sinh vào sổ sức khỏe của từng cá nhân.
+ Khám đúng người, đúng bệnh.
+ Quy trình kiểm tra sức khỏe theo đúng quy trình của Bộ Y Tế đưa ra
+ Khi phát hiện trường hợp học sinh có bệnh yêu cầu cơ sở phải làm một danh sách và thông báo lại với bên B.
+ Thiết bị bên A cung cấp phải đạt chuẩn thiết bị y tế theo tiêu chuẩn của pháp luật quy định.
+ Bên A có quyền yêu cầu bên B thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng này.
+ Bên A có quyền đòi bồi thường nếu phát hiện vi phạm hợp đồng từ bên B.
+ Bên A có quyền báo cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu phát hiện bên B vi phạm pháp luật về các vấn đề liên quan trực tiếp tới 2 bên.
4.2 Quyền và nghĩa vụ bên B
– Quyền
+ Bên B có quyền yêu cầu bên A kiểm tra sức khỏe cho học sinh trường THPT Y
+ Bên B có quyền yêu cầu bên A cung cấpchứng chỉ hành nghề của các y, bác sĩ kiểm tra sức khỏe cho học sinh. Khi tiến hành khám sức khỏe cho học sinh các y, bác sĩ phải đeo thẻ nghề.
+ Bên B có quyền yêu cầu bên A phải ghi chép lượng học sinh kiểm tra sức khỏe
+ Bên B có quyền yêu cầu bên A khám đúng người, đúng bệnh.
+ Bên B có quyền được giám sát hoạt động kiểm tra của bên A tại trường THPT X
+ Bên B có quyền yêu cầu bên A thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng này.
+ Bên B có quyền đòi bồi thường nếu phát hiện vi phạm hợp đồng từ bên A.
+ Bên B có quyền báo cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu phát hiện bên A vi phạm pháp luật về các vấn đề liên quan trực tiếp tới 2 bên.
– Nghĩa vụ
+ Bên B có nghĩa vụthực hiện thanh toán các khoản chi phí theo điều 3 hợp đồng này.
+ Bên B phải tuân thủ các điều khoản của hợp đồng này.
+ Bên B phải cung cấp các cơ sở vật chất cơ bản như đã nêu ra ở điều 2 hợp đồgn này cho bên A
+ Bên B………….
Điều 5: Vi phạm hợp đồng
– Khi một trong 2 bên không thực hiện theo đúng điều khoản của hợp đồng thì một trong 2 bên vi phạm hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên bị thiệt hại như sau:
+ Bên A cung cấp thiết bị y tế không đạt chuẩn sử dụng kiểm tra sức khỏe cho học sinh trường THPT Y thì bên A sẽ phải chịu bồi thường thiệt hại đó là bên B sẽ không cần thanh toán phần chi phí thiết bị đã quy định tại điều 3 hợp đồng này.
+ Bên A không kiểm tra sức khỏe cho học sinh theo đúng thời gian quy định là …..ngày mà kiểm tra sức khỏe cho học sinh mất nhiều ngày hơn số ngày đã thỏa thuận gây ảnh hưởng trực tiếp tới bên B thì bên A sẽ phải đền bù cho bên B số tiền bằng ………..% so với giá trị hợp đồng (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).
+ Bên A thay đổi thời gian kiểm tra sức khỏe nhưng không báo với bên A gây ảnh hưởng trực tiếp tới bên B thì bên A sẽ phải đền bù cho bên B số tiền bằng ………..% so với giá trị hợp đồng (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).
+ Bên A có hành vi gian dối, không theo đúng quy trình chuẩn do Bộ Y Tế đề ra gây ảnh hưởng trực tiếp tới bên B thì bên A sẽ phải đền bù cho bên B số tiền bằng ………..% so với giá trị hợp đồng (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).
+ Bên B không thanh toán đủ chi phí cho bên A theo điều 3 hợp đồng này thì bên A sẽ phải đền bù cho bên B số tiền bằng ………..% so với giá trị hợp đồng (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).
+ Bên B không thanh toán chi phí cho bên A theo điều 3 hợp đồng này thì bên A sẽ phải đền bù cho bên B số tiền bằng ………..% so với giá trị hợp đồng (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).
+ Bên B không cung cấp cơ sở vật chất cho bên A gây ảnh hưởng tới việc kiểm tra sức khỏe của bên A thì bên B sẽ phải đền bù cho bên B số tiền bằng ………..% so với giá trị hợp đồng (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).
+ Bên B thay đổi thời gian kiểm tra sức khỏe nhưng không báo với bên A gây ảnh hưởng trực tiếp tới bên A thì bên B sẽ phải đền bù cho bên A số tiền bằng ………..% so với giá trị hợp đồng (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).
+ Một trong hai bên vi phạm các quy định của hợp đồng này sẽ phải chịu bồi thường tương xứng với mức độ thiệt hại do bên vi phạm gây ra. Mức bồi thường sẽ do bên thiệt hại thẩm định hoặc cơ quan có thẩm quyền thẩm định sao cho phù hợp nhất.
Điều 6: Chấm dứt hợp đồng
– Hợp đồng chấm dứt khi:
+ Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng khi chưa hết thời hạn hợp đồng mà không thông báo trước cho bên B, bên A sẽ phải chịu bồi thường thiệt hại số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).
+ Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng khi chưa hết thời hạn hợp đồng và đã thông báo trước cho bên B, bên A sẽ phải chịu bồi thường thiệt hại số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).
+ Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng khi chưa hết thời hạn hợp đồng mà không thông báo trước cho bên A, bên B sẽ phải chịu bồi thường thiệt hại số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).
+ Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng khi chưa hết thời hạn hợp đồng và đã thông báo trước cho bên A, bên B sẽ phải chịu bồi thường thiệt hại số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).
+ Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trong trường hợp khi không còn nhu cầu hợp tác. Hai bên có thể tự thỏa thuận với nhau để thanh lí hợp đồng này.
+ Bên A vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng trực tiếp tới hợp đồng này thì hợp đồng chấm dứt và bên A phải bồi thường cho bên B số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).
+ Bên B vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng trực tiếp tới hợp đồng này thì hợp đồng chấm dứt và bên B phải bồi thường cho bên A số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này và vẫn phải chuyển giao đầy đủ công nghệ cho bên A (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).
Điều 7: Hiệu lực hợp đồng
– Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày …./…../…………..
– Mỗi bên giữ 01 bản hợp đồng này và có giá trị pháp lý ngang nhau.