Mẫu hợp đồng cung cấp nhân công

Hợp đồng cung cấp nhân công thể hiện thỏa thuận cơ bản giữa bên cung ứng và bên nhận cung ứng nhân công, người lao động theo nhu cầu. Đây là dạng hợp đồng khó và có nhiều rủi ro, điển hình là phần thanh toán và nghiệm thu.

Ví dụ việc thanh toán toàn bộ khi hoàn công, thỏa thuận này rất bất lợi và ít đơn vị có thể chấp nhận thỏa thuận, nhất là khi có những công trình phải mất thời gian 2-3 tháng đưa vào sử dụng để kiểm tra.

Mặt khác, nếu thanh toán khi nghiệm thu một phần sẽ có lợi cho bên A (bên giao nhân công) vì có thể nhận được thanh toán thường xuyên. Bên B (bên nhận nhân công) cũng có lợi ích khi mỗi lần hoàn thành 1 phần công trình lại có thể nghiệm thu để nếu có hỏng và sai ở đâu thì có thể yêu cầu làm lại luôn, tránh để sửa sau khi hoàn thành là rất khó, lúc đó sẽ ảnh hưởng đến vấn đề tuổi thọ của công trình. Nhưng lại phát sinh nếu không phát hiện ra lỗi hoặc lỗi chỉ có khi kết hợp tổng thể công trình, bên A sẽ có căn cứ nói rằng sao sau mỗi lần nghiệm thu lại không phát hiện ra, và đây là vấn đề dẫn đến nhiều tranh chấp trong những bối cảnh tương tự.

Các bên sẽ cần đàm phán đưa ra phương án thanh toán kết hợp nghiệm thu tối ưu sao cho phù hợp với trường hợp, đặc thù công trình thực hiện.

Để tìm hiểu rõ hơn về dạng hợp đồng này, xin mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây.

Định nghĩa Hợp đồng cung cấp nhân công

Hợp đồng cung cấp nhân công là hợp đồng dịch vụ trong đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc tìm kiếm, giao nhân công phù hợp cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ phải trả tiền cho bên cung cứng dịch vụ.

Vai trò của hợp đồng cung cấp nhân công

Hợp đồng cung cấp nhân công với bản chất là ghi nhận thống nhất của các bên vì thế vai trò của văn bản này bao gồm tổng hợp những thỏa thuận về nhân công như số lượng, chuyên môn, thông tin, tài liệu và phương tiện, công cụ lao động, bảo hộ lao động, chỗ ở, điện nước sinh hoạt cho nhân công. Cam kết thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm đảm bảo chất lượng dịch vụ, thống nhất quản lý và nghiệm thu công trình trong mỗi giai đoạn khi bàn giao. Cam kết đền bù thiệt hại dựa trên mức độ lỗi gây ra và trách nhiệm bảo hành công trình.

Hướng dẫn soạn hợp đồng cung cấp nhân công

Hợp đồng cung cấp nhân công cần lưu ý các thỏa thuận về giám sát, kiểm soát, kiểm tra ví dụ như:

  • Quy trình các bước giám sát, quản lý chất lượng, nghiệm thu công trình;
  • Trong trường hợp bên A cung cấp nhân công không đảm bảo chất lượng thỏa thuận, gây ra thiệt hại cho bên B, thì bên A phải bồi thường thiệt hại bằng….% giá trị hợp đồng;
  • Nếu bên A có sự tác động, cố ý kéo dài thời gian hoàn thành công việc không đúng theo thỏa thuận thì bên A sẽ phải chịu khoản phạt bằng….% giá trị hợp đồng;
  • Bàn giao lại các phương tiện, công cụ lao động được giao trong quá trình làm việc, nếu bất kì trường hợp mất hỏng nào đều phải bồi thường;
  • Trường hợp chậm thanh toán, trách nhiệm phải trả tiền phạt;
  • Những trường hợp các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng;

1. Hợp đồng cung cấp nhân công

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc

……,ngày …..tháng……năm…….

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP NHÂN CÔNG

Số:……./HĐCCNC

  -Căn cứ Luật thương mại của nước CHXHCN Việt Nam ký ngày 14 tháng 6 năm 2005;

 -Căn cứ Luật dân sự  của nước CHXHCN Việt Nam kí ngày 24  tháng 1  năm 2015;

-Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ cũng như khả năng của hai bên

Hôm nay ngày ….. tháng…..năm….., tại địa chỉ…………., chúng tôi bao gồm:

Bên A: Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ A

Địa chỉ:

Điện thoại: ……………… Fax………….

Mã số thuế: ………………….

Đại diện pháp luật : Nguyễn Thị C

Chức vụ: Giám đốc công ty

Số tài khoản:…………….

Ngân hàng:     

Bên B: Công ty TNHH B

Trụ sở :

Điện thoại: …………………… Fax………..

Mã số thuế: …………………….

Đại diện pháp luật : Nguyễn Thị C

Chức vụ: Giám đốc

Số tài khoản:………….

Ngân hàng:……………..

Cùng bàn bạc thống nhất đưa ra các thỏa thuận sau đây:

Điều 1. Nội dung thỏa thuận

Bên A và bên B cùng nhau thỏa thuận về việc bên A đồng ý cung cấp nhân công xây dựng để thực hiện công việc cho bên B với những nội dung sau đây:

-Số lượng nhân công:…..

-Thực hiện các công việc:….

-Tại địa điểm:…..

Điều 2. Đối tượng của hợp đồng

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là thực hiện các công việc…mà hai bên đã thỏa thuận trong phạm vi pháp luật quy định, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Điều 3. Phạm vi thực hiện các công việc

Bên A sẽ cung cấp nhân công xây dựng cho bên B thực hiện các công việc:

-Đội ngũ nhân lực xây dựng thực hiện công trình biệt thự, nhà phố hay phần thô.

-Lao động hoàn thiện xây nhà thô.

-Nhân công xây thô và hoàn thiện công trình nhà phố, biệt thự.

-Lao động sửa chữa, cải tạo nhf chung cư, nhà phố, biệt thự,..

-Nhân công tiến hành sơn bả matit.

-Nhân công điện nước công trình dân dụng, nhà ở,..

Điều 4. Chất lượng nhân công

-Có sức khỏe tốt

-Có trình độ văn hóa: tốt nghiệp cấp 3

-Đội thợ tay nghề cao được kiểm tra, sàng lọc cũng như đào tạo chặt chẽ, chuyên nghiệp của đội ngũ thợ nghề lâu năm trong nghề.

-Nguồn gốc thợ của đội thợ: Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tây cũ,…

Điều 5. Đảm bảo nhân công

-Bên A phải đảm bảo cung cấp đủ nhân công cho bên B trong thời gian hợp đồng có hiệu lực.

-Trong trường hợp bên A không cung cấp đủ nhân công để bên B vận hành công việc, thì phải gửi thông báo bằng mail ngay với bên B tìm ra cách giải quyết tối ưu đảm bảo lợi ích hai bên.

-Trong trường hợp bên A cung cấp nhân công không đảm bảo chất lượng, cũng như yêu cầu của bên B gây ra thiệt hại cho bên B, thì bên A phải bồi thường thiệt hại bằng….% giá trị hợp đồng.

Điều 6. Thời gian hoàn thành công việc

-Phụ thuộc vào công việc của bên B, các bên sẽ có thỏa thuận về thời gian hoàn thành công việc để đảm bảo chất lương công việc.

-Nếu bên A cố ý kéo dài thời gian làm việc hoặc hoàn thành công việc không đúng theo thỏa thuận thì bên A sẽ phải chịu khoản phạt bằng….% giá trị hợp đồng.

Điều 7. Giá nhân công

-Theo khoán gọn gói:

+Công trình quy mô lớn hơn 300 m2 X: Đơn giá ……đ /m2 XD

+ Công trình quy mô từ 150 m2 XD đến 300 m2 XD:  Đơn giá …..đ/m2 XD

+Công trình quy mô nhỏ hơn 150 m2 XD: Đơn giá …… đ/m2 XD

-Theo chi tiết các hàng mục:

  + Xây tường 110: ……đ/m2

  + Xây tường 220: …… đ/m2

+ Trát tường trong:…… đ/m2

+ Trát tường ngoài: …….đ/m2

+ Đắp phào:……. đ/md

+ Đắp chỉ (< 5 chỉ):……đ/md

+ Đắp chỉ (>= 5 chỉ):…… đ/md

  + Ốp gạch: ……. đ/m2

+ Lát gạch: …….đ/m2        

+ Cán nền: ……. đ/m2

+ Cốp pha: …… đ/m2

+ Sắt thép:……đ/kg

+ Bê tông:  ……. đ/m3

Điều 8. Điều chỉnh giá cả

Giá đã được xác định trong lúc ký kết hợp đồng, nhưng có thể được xem xét lại sau này, vào lúc thực hiện công việc,…khi  giá thị trường của nhân công đó có sự biến động tới một mức nhất định .

-Trong trường hợp này, các bên phải quy định giá gốc, tỷ lệ biến động, thời gian định lại giá, nguồn tài liệu tham khảo.

Điều 9. Thanh toán

-Bên B phải trả tiền dịch vụ tại thời điểm thực hiện công việc khi hoàn thành công việc sau….ngày

-Trong trường hợp:

+ Bên A cung ứng dịch vụ không đảm bảo chất lượng dịch vụ, không hoàn thành công việc đúng hạn thì bên B có quyền giảm tiền dịch vụ…% dựa trên chất lượng dịch vụ và thời gian quá hạn.

+Bên B thanh toán số tiền chậm trả ngoài thời gian đã quy định, phải chịu lãi theo mức lãi suất cho vay của ngân hàng trong cùng thời điểm. Nếu việc chậm trả kéo dài hơn …. tháng thì bên B phải chịu thêm lãi suất quá hạn của ngân hàng cho số tiền chậm trả và thời gian vượt quá…..tháng.

-Hình thức thanh toán: Bên B sẽ chuyển khoản cho bên A theo thông tin mà bên A cung cấp. Mọi chi phí phát sinh sẽ do bên b chịu trách nhiệm.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1.Quyền hạn của bên A

-Yêu cầu bên B cung cấp thông tin,tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc

-Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên B mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên B, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên B, nhưng phải báo ngay cho bên B biết.

-Yêu cầu bên A thanh toán đầu đủ tiền dịch vụ.

2. Nghĩa vụ của bên A

-Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm đảm bảo chất lượng dịch vụ

-Không được giao công việc cho bên thứ ba thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên B.

-Bảo quản và phải giao lại cho bên B các tài liệu, phương tiện sau khi hoàn thành công việc.

-Báo cáo ngay cho bên B về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không đảm bảo chất lượng để hoàn thành công việc,yêu cầu cung cấp đầy đủ để đảm bảo chất lượng dịch vụ

-Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận khác hoặc theo pháp luật quy định.

-Bên A có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bên B nếu bên A làm mất, hư hỏn tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin mà dẫn đến thiệt hại cho bên B, Thì bên A phải có nghĩa vụ đền bù thiệt hại dựa trên mức độ sự việc xảy ra và dựa trên hành vi trực tiếp mà bên A gây thiệt hại cho bên B.

3. Nghĩa vụ của bên B

-Cung cấp cho bên A thông tin ,tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận khác hoặc công việc yêu cầu đòi hỏi.

-Trả tiền dịch vụ đầy đủ cho bên A theo thỏa thuận của hai bên.

4. Quyền lợi của bên B

-Yêu cầu bên A thực hiện đúng công việc theo đúng chất lượng , số lượng, thời hạn, địa điểm và các thỏa thuận khác.

-Trường hợp bên A vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt việc thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại cho bên B.

Điều 11. Chấm dứt hợp đồng

-Khi hai bên đã hoàn thành xong các nghĩa vụ trong hợp đồng và làm biên bản thanh lý hợp đồng

-Khi việc thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho các bên.

-Khi bên A không cung cấp đủ nhận công cho bên B mà dẫn đến thiệt hại cho bên B thì bên B có quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

-Khi bên B yêu cầu thực việc công việc không nằm trong thỏa thuận mà bên A không đáp ứng được thì bên A có quyền chấm dứt việc thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại( nếu có thiệt hại xảy ra).

-Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải bồi thường thiệt hai cho bên bị thiệt hại.

Điều 12. Bất khả kháng

-Trong trường hợp bất khả kháng được quy định trong luật dân sự (động đất, bão lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, các hành động của chính phủ…mà không thể ngăn chặn hay kiểm soát được) thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc thi hành nghĩa vụ của mình trong thời gian….tháng mà không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo bằng mail ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó. Hai bên sẽ cùng nhau giải quyết nhằm giảm thiểu hậu quả một cách hợp lý nhất.

-Trong trường hợp hai bên không thống nhất  lại được ý kiến thì sẽ chấm dứt hợp đồng,

Điều 13. Giải quyết tranh chấp

-Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 14. Điều khoản chung

-Hai bên cùng nhau cam kết thực hiện đúng như thỏa thuận trong hợp đồng.

-Hợp đồng có thời hạn….năm từ ngày… tháng….năm đến ngày….tháng….năm.

-Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày…tháng….năm, được làm thành …. bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ …bản, Bên B giữ … bản. 

Bên A kí tênBên B kí tên
  

DỊCH VỤ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG

TƯ VẤN MIỄN PHÍ  –> GỌI NGAY 1900.0191

2. Hợp đồng cung cấp nhân công xây dựng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày, …tháng….. năm

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP CÔNG NHÂN XÂY DỰNG 

Số:…./…..

  • Căn cứ Bộ Luật Dân Sự số 91/2015/QH13
  • Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/L-QH11
  • Căn cứ Luật Xây Dựng số 50/2014/QH13;
  • Căn cứ nghị định 37/2015/NĐ-CP
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên

Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm

Bên A. ………………

Địa chỉ: ………………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Bên B. ………………

Địa chỉ: ………………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Điều 1: Nội dung hợp đồng

Bên A đồng ý cung cấp công nhân xây dựng cho bên B

Giấy phép đăng kí kinh doanh của bên A

Số lượng công nhân bên A cung cấp

Công nhân bên A cung cấp đảm bảo thực hiện các công việc bên B thỏa thuận trong phạm vi đúng quy định pháp luật, không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội

Công việc thực hiện:

Tại công trường: số 3 Hoàng Văn Thái, Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội

Điều 2: Cách thức thực hiện

Công nhân xây dựng mà bên A cung cấp cho bên B sẽ thực hiện những công việc sau ở công trường số 3

  1. Phá hủy phần nhà cũ
  2. Xây dựng phần móng
  3. Xây dựng  phần nền
  4. Hoàn thiện phần thô
  5. Đổ mái

Giám viên của bên B trực tiếp giám sát và điều chỉnh quá trình xây dựng của  công nhân: ông Nguyễn Văn K, chức vụ:………….. tuổi…………. CMND

Người đại diện trực tiếp của công nhân bên A : ………..

Thời gian hoàn thành công việc:

Điều 3: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

  • Bên A cung cấp công nhân xâ dựng cho bên B với tổng trí trị là:………………………………….. (chi phí trên đã bao gồm chi phí trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tai nạn lao động, trợ cấp và các chi phí khác theo pháp luật quy định), ngoài cung cấp chỗ ở cho người lao đông làm việc luôn tại công trường cho đến khi hoàn thành công việc bên B sẽ không chi trả thêm bất kì chi phí nào nữa
  • Thuế, phí, lệ phí
  • Phương thức thanh toán: tiền việt nam đồng
  • Hình thức thanh toán: thanh toán theo khối lượng công trình
    • Đơt 1: bên B thanh toán :……………. Tương ứng với 40% giá trị hợp đồng ngay sau khi hợp đồng được kí kết
    • Đợt 2 bên B thanh toán :……………. Tương ứng với 10% giá trị hợp đồng ngay sau khi  bên B nghiệm thu hoàn thành của phần phá hủy nhà cũ
    • Đợt 3 bên B thanh toán :……………. Tương ứng với 10% giá trị hợp đồng ngay sau khi bên B nghiệm thu hoàn thành của phần móng được xây dựng
    • Đợt 4 bên B thanh toán :……………. Tương ứng với 10% giá trị hợp đồng ngay sau khi bên B nghiệm thu hoàn thiện phần nền công trình
    • Đợt 5 bên B thanh toán :……………. Tương ứng với 10% giá trị hợp đồng ngay sau khi bên B nghiệm thu hoàn thiện phần thô
    • Đợt 6 bên B thanh toán :……………. Tương ứng với 10% giá trị hợp đồng ngay sau khi bên B nghiệm thu hoàn thiện phần mái và bàn giao cho bên B
    • Đợt cuối: Bên B thanh toán : ……………….Tương ứng với 10% giá trị còn lại của hợp đồng ngay sau 2 tháng  khi hợp đồng kết thúc, bên B có quá trình nghiệm thu và xác nhận lại công trình một lần cuối (điều khoản có lợi cho bên  B)
  • Cách thức thanh toán : bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
    • Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho         

Họ và tên:……………………………….. chức danh

CMND/CCCD:………………………….. ngày cấp…………..… nơi cấp

ĐT:

  1. Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản:

Số TK

Chủ tài khoản

Ngân hàng

Chi nhánh

  • Thời hạn thanh toán

Điều 4: Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên

Quyền và nghĩa vụ của bên A

  1. Yêu cầu bên B cung cấp thông tin,tài liệu và phương tiện, công cụ lao động, bảo hộ lao động  chỗ ở, điện nước sinh hoạt cho đúng số lượng nhân công  bên A cung cấp cho bên B trong suốt quá trình bên A làm việc tại công trường để thực hiện công việc
  2. Yêu cầu bên A thanh toán đầu đủ tiền dịch vụ.
  3. Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm đảm bảo chất lượng dịch vụ
  4. Thống nhất quản lý và nghiệm thu công trình trong mỗi giai đoạn khi bà giao cho bên B
  5. Bảo quản và phải giao lại cho bên B các tài liệu, phương tiện sau khi hoàn thành công việc.
  6. Báo cáo ngay cho bên B về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không đảm bảo chất lượng để hoàn thành công việc,yêu cầu cung cấp đầy đủ để đảm bảo chất lượng dịch vụ
  7. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận khác hoặc theo pháp luật quy định.
  8. Bên A có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bên B nếu bên A làm mất, hư hỏn tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin mà dẫn đến thiệt hại cho bên B, Thì bên A phải có nghĩa vụ đền bù thiệt hại dựa trên mức độ sự việc xảy ra và dựa trên hành vi trực tiếp mà bên A gây thiệt hại cho bên B.
  9. Chịu trách nhiệm bảo hành công trình

Quyền và nghĩa vụ của bên B

  1. Cung cấp cho bên A thông tin ,tài liệu và phương tiện, công cụ lao động, bảo hộ lao động  chỗ ở, điện nước sinh hoạt cho đúng số lượng nhân công  bên A cung cấp cho bên B trong suốt quá trình bên A làm việc tại công trường cần thiết để thực hiện công việc.
  2. Bên B Nghiêm cấm công nhân của bên A trong mọi tường hợp không uống bia, rượu, chơi bài, tổ chức đánh bài, chợi hụi, phường, họ, sử dụng chất kích thích dưới mọi hình thức, không gây gổ đánh nhau trong công trường thi công.
  3. Trả tiền dịch vụ đầy đủ cho bên A theo thỏa thuận của hai bên.
  4. Yêu cầu bên A thực hiện đúng công việc theo đúng chất lượng , số lượng, thời hạn, địa điểm và các thỏa thuận khác.
  5. Cung cấp nguyên vật liệu về công trình dể bên A thực hiện đúng tiến độ thi công
  6. Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình bên A làm việc, nghiệm thu sau mỗi lầ bên A bàn giao phần công trình hoàn thiện
  7. Bên A có quyền yêu cầu Bên B tăng số lượng nhân công nếu thấy Bên B không đảm bảo tiến độ theo yêu cầu.
  8. Có quyền yêu cầu Bên A dừng hoạt động và chuyển giao cho bên thứ ba nếu Bên A thi công không đúng yêu cầu hoặc không tăng tiến độ theo yêu cầu của Bên A.
  9. Trường hợp bên A vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt việc thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại cho bên B.

Điều 5: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

  • Nếu có tranh chấp giữa công nhâ công trường và bên B thì bên B phải báo ngay cho bên A biết hay bất kì tranh chấp nào xảy ra hai bên đồng ý ưu tiên giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng hòa giải. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …..lần trong vòng …….tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.
  • Trong trường hợp tranh chấp không thỏa thuận được sẽ được giải quyết bằng hòa giải, trọng tài thương mại hoặc giải quyết theo quy định của pháp luật nước Công hòa xã hội Chủ nghĩa việt nam.
  • Quyết định của Tòa án sẽ mang tính chung thẩm và có giá trị ràng buộc các Bên thi hành. Trong thời gian Tòa án thụ lý và chưa đưa ra phán quyết, các Bên vẫn phải tiếp tục thi hành nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theoquy định của hợp đồng này .

Điều 6: Trường hợp bất khả kháng

Trường hợp thời tiết, dịch bệnh gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công

Trường hợp cháy nổ không do lỗi của hai bên

Hai bên đã nỗ lực hợp tác để giảm thiểu hậu quả xảy ra mà không khắc phục được thì hai bên sẽ thỏa thuận tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng, có lập thành văn bản và có chữ kí của hai bên

Bất kể nguyên nhân nào khác, nếu bên bị ảnh hưởng không thực hiện nghĩa vụ trong vòng ……….. ngày kể từ ngày có sự kiện bất khả kháng xảy ra mà không báo với bên còn lại thì bên còn lại có quyền dơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu phải bồi thường thiệt hại

Điều 7: Giám sát và thực hiện hợp đồng

  • Trách nhiệm giám sát của bên B

Bên B có trách nhiệm giám sát và kiểm tra quá trình công nhân làm việc

Trình tự các bước giám sát, quản lý chất lượng,  nghiệm thu công  trình tuân thủ theo các quy định của bên B

Việc nghiệm thu sẽ tến hành theo từng bộ phận của công trình, theo từng thời điểm từng phần của công trình hoàn thiện

Bên B chỉ nghiệm thu khi các phần của công trình hoàn thành và có sự phối hợp của bên A về quá trình nghiệm thu

  • Trách nhiệm giám sát của bên A

Bên A tổ chức kiểm tra giám sát tiến độ làm việc của công nhân đúng kế hoạch, tiến độ đề ra

Đảm bảo công nhân không gây rối trật tự công trường nơi làm việc

Điều 8: Phạt vi phạm hợp đồng và Bồi thường thiệt hại

  1. Bên B Nghiêm cấm công nhân của bên A trong mọi tường hợp không uống bia, rượu, chơi bài, tổ chức đánh bài, chợi hụi, phường, họ, sử dụng chất kích thích dưới mọi hình thức, không gây gổ đánh nhau trong công trường thi công nếu sai phạm

Lần 1: nhắc nhở cảnh cáo và phạt 1.000.000đ/ hành vi phạm/1 người

Lần 2: là phạt 5.000.000đ/ hành vi phạm/1 người

Lần 3: bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên A bồi thường toàn bộ giá trị hợp đồng

  • Trong trường hợp bên A cung cấp nhân công không đảm bảo chất lượng, cũng như yêu cầu của bên B gây ra thiệt hại cho bên B, thì bên A phải bồi thường thiệt hại bằng….% giá trị hợp đồng.
  • Nếu bên A cố ý kéo dài thời gian làm việc hoặc hoàn thành công việc không đúng theo thỏa thuận thì bên A sẽ phải chịu khoản phạt bằng….% giá trị hợp đồng
  • Bên B bàn giao phương tiện, công cụ lao động cho bên A, bên A phải có trách nhiệm bảo quản sử dụng, nếu bất kì trường hợp mất hỏng nào không do tình trạng bất khả kháng bên A đều phải
  • Trường hợp bên B chậm thực hiên nghĩa vụ thanh toán, bên B phải trả tiền phạt với mức phạt bằng 30% giá trị hợp đồng
  • Trường hợp một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại bằng 300% giá trị hợp đồng
  • Những trường hợp chậm trả của phạt vi phạm thì số tiền chậm trả sẽ được tính theo lãi suất của bộ luật dân sự 2015

Điều 9: Chấm dứt hợp đồng   

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau

  • Hai bên hoàn thành nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận của hợp đồng này
  • Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng
  • Có sự can thiệp của cơ quan có thẩm quyền

Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu không phải do lỗi và không có thiệt hại xảy ra. Tất cả các trường hợp còn lại đều phải bồi thường theo thỏa

Trường hợp hợp đồng chấm dứt do vi phạm thì bên bị vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên vi phạm tương ứng với giá trị của hợp đồng bị thiệt hại

Điều 10: Tiêu chuẩn chất lượng công nhân

Công nhân bên A cung cấp cho bên B phải dáp ứng những yêu cầu chất lượng sau:

  • Có sức khỏe tốt
  • Có trình độ văn hóa: tốt nghiệp cấp 3
  • Đội thợ tay nghề cao được kiểm tra, sàng lọc cũng như đào tạo chặt chẽ, chuyên nghiệp của đội ngũ thợ nghề lâu năm trong nghề.
  • Nguồn gốc thợ của đội thợ: các tỉnh thành trên cả nước và có hợp đồng chính thức với công ty A

Điều 11: Điều khoản chung

  • Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…. Và kết thúc ngày …..
  • Hai bên cùng đồng ý thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản của hợp đồng .
  • Hợp đồng này được kí tại ….
  • Bên A và bên B đồng ý đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.
  • Bên A và bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác.

Lập thành hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …..

Tham khảo thêm:

  • Hợp đồng dịch vụ trang trí
  • HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ QUẢNG CÁO STUDIO
  • Hợp đồng dịch vụ trưng bày giới thiệu sản phẩm
  • Hợp đồng dịch vụ ăn uống du lịch
  • Hợp đồng dịch vụ thiết kế, sắp đặt phong thủy
  • TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ MÀ MỘT BÊN LÀ NHẠC SỸ HOÀI AN: TRÁI PHÁP LỆNH NHƯNG KHÔNG TRÁI LUẬT, CÓ VÔ HIỆU?

Hợp đồng dịch vụ tư vấn quản lý

Hợp đồng dịch vụ tư vấn quản lý, quản trị là văn bản ký kết khi một bên cung cấp cho bên còn lại dịch vụ tư vấn cách vận hành, tổ chức, sơ đồ nội bộ bộ máy hoạt động của tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp theo mục đích, mong muốn mà bên có nhu cầu tư vấn đưa ra. Sau khi tư vấn, bên được tư vấn sẽ phải thanh toán theo chi phí đã thỏa thuận dù có hay không sử dụng các phương án đã được tư vấn. Tuy nhiên nếu các chi tiết trong nội dung tư vấn được chứng minh là sai hay khi sử dụng đem lại hiệu quả trái chiều thì bên tư vấn sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và phát sinh các mục bồi thường nếu có.

Để biết Hợp đồng dịch vụ tư vấn quản lý sẽ có những điều khoản gì, nên ghi nhận ra sao, xin mời các bạn cùng theo dõi nội dung sau.

Mẫu Hợp đồng dịch vụ tư vấn quản lý

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày, …tháng….. năm

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN QUẢN LÝ

Số:…./…..

  • Căn cứ bộ luật dân sự số 91/2015/QH13
  • Căn cứ luật thương mại số 36/2005/L-QH11
  • Căn cứ luật doanh nghiệp 68/2014/QH13
  • Căn cứ luật xây dựng 2014
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên

Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm

Bên A. ………

Địa chỉ: ……………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………… – Ngân hàng: ………

Đại diện: …………… – Chức vụ: …………

Bên B. ………

Địa chỉ: ……………

Điện thoại: ………… – Fax: ………

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: …………. – Chức vụ: …………

Điều 1: Nội dung tư vấn

Bên A đồng ý sử dụng dịch vụ tư vấn của bên B trong việc tư vấn quản lý dự án

Thời hạn hợp đồng:…………….

Địa điểm thực hiện dự án

Tên dự án

Quy mô

Diện tích

Người liên hệ

Điều 2: Cách thức thực hiện

Bên A đồng ý sử dụng dịch vụ tư vấn của bên B trong việc tư vấn quản lý dự án gồm những công việc

  • Đóng góp ý kiến, tham mưu giúp các nhà thầu có thể quản lý chặt chẽ, có hiệu quả nguồn vốn
    • Thực hiện nghiêm túc các công việc được chủ đầu tư giao phó như quản lý, giám sát,….
    • Giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan trong quá trình xây dựng như giải phóng mặt bằng, tái định cư,…
    • Kiểm tra, giám sát tiến độ làm việc, chi phí, chất lượng,… của công trình xây dựng.
    • Thực hiện các công việc sau khi công trình được hoàn thành như đáng giá chất lượng, quyết toán, kiểm toán,….
    • Các công việc khác liên quan đến quá trình xây dựng

Điều 3: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

* Giá hợp đồng  : ………… bao gồm

– Chi phí nhân công cho chuyên gia, chi phí vật tư, vật liệu, máy móc, chi phi quản lý, chi phí khác, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng,

– Chi phí cần thiết cho việc hoàn chỉnh hồ sơ sau các cuộc họp, báo cáo;

– Chi phí đi thực địa, chi phí đi lại khi tham gia vào quá trình nghiệm thu các giai đoạn tại hiện trường và nghiệm thu chạy thử, bàn giao;

– Chi phí mua tài liệu tham khảo phục vụ cho công việc tư vấn, ….

* Phương thức thanh toán

  • Phương thức thanh toán: tiền việt nam đồng
  • Hình thức thanh toán: thanh toán theo tiến độ dự án
  • Trong vòng ….ngày kể từ ngày ký biên bản nghiệm thu hạng mục công trình .. (tên hạng mục công trình), Công ty sẽ thanh toán là … giá hợp đồng đã ký.
  • Trong vòng …ngày kể từ ngày ký biên bản nghiệm thu hạng mục công trình … (tên hạng mục công trình tiếp theo), Công ty sẽ thanh toán là … giá hợp đồng đã ký.
  • Trong vòng …ngày kể từ ngày ký biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng, Công ty sẽ thanh toán là … giá hợp đồng đã ký.
  • Trong vòng … ngày kể từ ngày quyết toán hợp đồng được phê duyệt Chủ đầu tư sẽ làm thủ tục thanh toán nốt … còn lại của Giá hợp đồng đã ký.
  • Cách thức thanh toán : bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

+ Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho     

Họ và tên:………………. chức danh

CMND/CCCD:…………. ngày cấp………… nơi cấp

ĐT:

+ Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản:

Số TK

Chủ tài khoản

Ngân hàng

Chi nhánh

  • Thời hạn thanh toán

Điều 4: Quyền và nghĩ vụ của hai bên

Quyền và nghĩa vụ của bên A

  • Được quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm tư vấn theo hợp đồng.
  • Từ chối nghiệm thu sản phẩm tư vấn không đạt chất lượng theo hợp đồng.
  • Kiểm tra chất lượng công việc của bên nhận thầu nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu.
  • Cung cấp cho bên dịch vụ tư vấn thông tin về yêu cầu công việc, tài liệu, bảo đảm thanh toán và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có).
  • Giải quyết kiến nghị của dịch vụ tư vấn theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện hợp đồng đúng thời hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Thanh toán đầy đủ cho bên dịch vụ tư vấn theo đúng tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Quyền và nghĩa vụ của bên B

  • Yêu cầu bên giao thầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn và phương tiện làm việc theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có).
  • Được đề xuất thay đổi điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích của bên giao thầu hoặc khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tư vấn.
  • Từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài phạm vi hợp đồng và những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu.
  • Được đảm bảo quyền tác giả theo quy định của pháp luật (đối với những sản phẩm tư vấn có quyền tác giả).
  • Hoàn thành công việc đúng tiến độ, chất lượng theo thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Đối với hợp đồng thiết kế: Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng cùng chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, giám sát tác giả, trả lời các nội dung có liên quan đến hồ sơ thiết kế theo yêu cầu của bên giao thầu.
  • Bảo quản và giao lại cho bên giao thầu những tài liệu và phương tiện làm việc do bên giao thầu cung cấp theo hợp đồng sau khi hoàn thành công việc (nếu có).
  • Thông báo ngay bằng văn bản cho bên giao thầu về những thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện làm việc không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.
  • Giữ bí mật thông tin liên quan đến dịch vụ tư vấn mà hợp đồng hoặc pháp luật có quy định.

Điều 5: Chấm dứt hợp đồng

– Trường hợp bên B khong thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, bên A có thể thông báo tạm ngừng với Bên A

– Trường hợp

  • Bên B không thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng gây hậu quả không thể khắc phục được,
  •  chuyển nhượng hợp đồng cho bên dịch vụ tư vấn khác mà không có sự thỏa thuận với bên A
  • Bên B phá sản

Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng với  bên b nagy lập tức

Sau khi chấm dứt hợp đồng, bên A có thể tiếp tục hoàn thành dự án và hợp tác với bên dịch vụ tư vấn khác và có thể tiếp sử dụng đất cứ tài liệu nào của bên B đã cung cấp cho bên A từ trước trong thời gian hợp đồng dịch vụ tư vấn dự án (Điều khoản có lợi cho bên A)

– Trường hợp Bên A không thực hiện thanh toán đúng đủ số tiền hợp đồng như thỏa thuận  theo từng thời gian cho bên B bên b có quyền tạm ngưng hợp đồng với bên B

-Trường hợp

  • Bên A không thanh toán tiền đầy đủ cho bên b gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ dự án
  • Bên A phá sản

Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng với bên A và yêu cầu bên A thanh toán hết hợp đồng khi chấm dứt

Điều 6: Bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm hợp đồng

– Tất cả các trường hợp về khiếu nại, thất thoát, mất hỏng nguyên vật liệu ảnh hưởng đến tiến độ thi công của dự án bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm và bồi thường cho bên A

– Đối với các trường hợp lỗi do bên B làm chậm tiến đọ dự án thì sẽ phải chịu phạt vi phạm hợp đồng ……………… % giá trị hợp đồng

– Đối với các trường hợp bên A không cung cấp kịp thời những tài liệu và thanh toán đúng thời gian đã thỏa thuận cho bên b thì sẽ phải chịu phạt vi phạm hợp đồng ……………… % giá trị hợp đồng

Điều 7: Bảo mật

– Bên A cung cấp tất cả các tài liệu liên quan đến sự án cho bên B, bên B có quyền sử dụng các tài liệu này với mục đích tư vấn dịch dự cho dự án và có trách nhiệm giữ bản quyền tất cả các tài liệu này và không được phép tiết lộ cho bất kì bên thứ 3 nào khác mà không có sự đồng ý của chủ đầu tư

– Bên A cam kết tất cả các tài liệu cung cấp cho bên b không vi phạm pháp luật, không vi phạm bản quyền, không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của bất kfi cá nhân tổ chức nào

Điều 8: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

– Nếu có phát sinh tranh chấp giữa các bên liên quan đến hợp đồng này hoặc bất cứ vấn đề gì phát sinh, các bên phải lập tức tiến hành thương lượng để giải quyết vấn đề một cách hữu hảo.

– Nếu thương lượng không có kết quả thì trong vòng…ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, các bên sẽ đệ trình vấn đề lên Trọng tài để xử lý tranh chấp theo các quy tắc của Việt Nam hoặc Tòa án Nhân dân theo qui định của pháp luật. Quyết định của Trọng tài hoặc Tòa án Nhân dân là quyết định cuối cùng và có tính chất bắt buộc với các bên.

Điều 9: Điều khoản chung

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…. Và kết thúc ngày …..

Hai bên cùng đồng ý thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản của hợp đồng .

Hợp đồng này được kí tại ….

Lập thành hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …..      

Bên ABên B

Đơn xin rút khỏi bán trú, nghỉ học bán trú

Đơn xin rút khỏi bán trú, đơn xin nghỉ học bán trú cần viết như thế nào, có những nội dung gì, xin mời độc giả cùng theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi kèm theo một số ví dụ và biểu mẫu.

Sau khi tham gia hoạt động bán trú tại nhà trường, vì một số lý do nào đó, phụ huynh sẽ không còn có nhu cầu cho con tiếp tục học bán trú nữa. Lúc này, để đảm bảo sự cân bằng quyền lợi giữa nhà trường và gia đình, phụ huynh học sinh sẽ phải gửi 1 mẫu đơn xin rút khỏi lớp bán trú mà trước đây đã có nguyện vọng.

Các vấn đề phát sinh khác từ yêu cầu xin rút bán trú như học phí, kết quả học tập, quá trình học dang dở sẽ được thoả thuận để thống nhất và khắc phục nếu có.

Định nghĩa Đơn xin rút khỏi bán trú

Đơn xin rút khỏi bán trú
Đơn xin rút khỏi lớp bán trú nhà trường tổ chức

Đơn xin rút khỏi bán trú cần đưa ra những lý do hợp lý cho việc tạm dừng theo chương trình bán trú. Bên cạnh đó, phụ huynh phải cam kết từ ngày, giờ cụ thể nào, sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm đưa đón học sinh và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về giờ giấc của nhà trường đề ra.

Mẫu Đơn xin rút khỏi bán trú

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

………,Ngày…….tháng…….năm……..

ĐƠN XIN RÚT KHỎI BÁN TRÚ

Kính gửi: Hiệu trưởng trường tiểu học………..

Cô giáo chủ nhiệm lớp ….

-Căn cứ:Thông tư số :41/2010/TT-BGDDT ngày 30/12/2010 ban hành điều lệ trường tiểu học

Tôi là:

Phụ huynh của cháu:

Học sinh lớp: Khối:

Địa chỉ cư trú:

Số điện thoại liên hệ:

Nội dung sự việc trình bày:

Ngày…….tháng…….năm………tôi đã đăng kí xin học bán trú cho con tôi là cháu…………….cho năm học …….. Tuy nhiên, gia đình tôi hiện đã có thể sắp xếp được công việc và chăm sóc cháu. Do vậy, nên tôi làm đơn này xin rút cháu khỏi lớp bán trú.

Gia đình rất cảm kích vì thời gian qua nhà trường đã tạo điều kiện chăm nom và quản lý cháu giúp giảm tải gánh nặng cho gia đình.

Kính mong hiệu trưởng nhà trường xem xét cho con tôi.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tài liệu chứng cứ đi kèm:  Người viết đơn
(ký và ghi rõ họ tên)  

Tham khảo thêm:

  • Đơn xin ăn bán trú mới nhất cho học sinh
  • Đơn xin rút bán trú
  • Đơn xin không ăn cơm bán trú
  • Đơn xin cắt cơm bán trú có thời hạn
  • Đơn xin chuyển lớp bán trú
  • Đơn xin nghỉ học bán trú
  • Đơn xin học bán trú mới nhất cho học sinh cấp 1, cấp 2

Hợp đồng sửa chữa trường học

Hợp đồng sửa chữa trường học là văn bản giao kết của đơn vị thi công với đơn vị nhà trường trong nhu cầu sửa chữa một phần hay toàn bộ trường. Tùy vào hạng mục sửa chữa mà nội dung hợp đồng sẽ bổ sung chi tiết về thời hạn, tiến độ, giá thành, vật liệu sử dụng, công việc phải thực hiện, bản vẽ và kết cầu công trình kèm theo.

1. Hợp đồng sửa chữa trường học là một dạng hợp đồng thi công

Hợp đồng sửa chữa trường học có cấu trúc tương đối giống với hợp đồng thi công công trình, tuy nhiên, các hạng mục công trình thi công sẽ dựa trên nền tảng công trình có sẵn để sửa chữa, cải tạo lại theo nguyện vọng, mong muốn của nhà trường. Do đó, các điều khoản của hợp đồng phải nêu cụ thể được những nội dung này để tránh xảy ra tranh chấp, rủi ro cho cả hai bên.

2. Đặc điểm Hợp đồng sửa chữa trường học

Chủ thể của hợp đồng: Bên thi công là doanh nghiệp hoặc cá nhân đứng ra nhận thi công và nhà trường là đơn vị công lập hoặc đơn vị tư thục có nhu cầu.

Đối tượng của hợp đồng: là công việc sửa chữa, cải tạo trường học theo thoả thuận dân sự hoặc là kết quả của trúng thầu, đấu thầu theo quy định.

Hợp đồng sẽ luôn là hợp đồng có thời hạn và đi kèm với trách nhiệm bảo hành, bảo dưỡng cũng theo một thời hạn nhất định sau đó.

3. Mục đích của Hợp đồng

Hợp đồng nhằm thực hiện công việc cải tảo, sửa chữa trường học theo yêu cầu được đề ra cụ thể trước đó, kinh phí sửa chữa được căn cứ theo nguồn kinh phí tự chủ hoặc ngân sách nhà nước hỗ trợ. Đối với từng loại sẽ có những thoả thuận và điều kiện riêng xoay quanh vấn đề thanh toán.

4. Luật điều chỉnh:

  • Bộ luật dân sự 2015
  • Luật thương mại 2005 (Luật số 36/2005/QH11 được Quốc hội ban hành ngày 14/06/2005)
  • Luật xây dựng 2014, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;

5. Hình thức của Hợp đồng

Hợp đồng không có mẫu sẵn và không có quy định về mẫu..

6. Mẫu Hợp đồng sửa chữa trường học

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc

                 ……., ngày … tháng … năm ….

HỢP ĐỒNG SỬA CHỮA TRƯỜNG HỌC

Số 01/2020/HĐSCTH

  • Căn cứ vào BLDS 2015 ;
  • Căn cứ vào Luật xây dựng 2014
  •  Căn cứ vào Luật thương mại 2005;
  • Căn cứ Nghị định số  59/2015/NĐ-CP của chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng
  • Căn cứ vào thông tư số  09/2016/TT-BXD ban hành ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình
  • Căn cứ thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
  • Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của hai bên.

Hôm nay, ngày………tháng…………năm 20…….. Chúng tôi gồm:

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (gọi tắt là bên A): Công ty…………………………..

Địa chỉ:

Mã số thuế

Đại diện:

Địa chỉ thường trú:

Số CMT:

BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (gọi tắt là bên B) : Trường……………

Địa chỉ:

Đại diện:

Địa chỉ thường trú:

Số CMT:

Thoả thuận ký kết hợp đồng ……………………. và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

– Bên A thoản thuận sửa chữa trường học cho bên B như sau:

+ Sơn tường ….. phòng học với diện tích…………………..

+ Mở rộng diện tích ….phòng với diện tích cũ là ………. Sửa chữa sang diện tích mới là……………

+ Tòa …….. của trường cần xây lan can cao hơn với chiều cao mà nhà trường yêu cầu là……….với vật liệu sử dụng là ……….

– Bên A hoàn toàn cung cấp tất cả các loại vật liệu để sửa chữa các vấn đề trên.

– Bên A phải cam kết đảm bảo chất lượng của vật liệu mà mình đã sử dụng để sửa chữa cho nhà trường.

– Bên A phải cảm kết đảm bảo chất lượng sửa chữa về vấn đề thi công và bảo hành sử dụng trong thời gian …… mà 2 bên đã thỏa thuận.

– Về vấn đề bảo hộ lao động do bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm.

– Sau khi bên A đã thực hiện xong những thỏa thuận với bên B thì bên B tiến hành nghiệm thu công trình. Nếu không có vấn đề gì xảy ra sẽ tiến hành thanh toán hợp đồng.

– Hai bên thỏa thuận ứng trước một phần tiền cho bên A để mua nguyên vật liệu sửa chữa.

Điều 2: Thực hiện hợp đồng

2.1. Cách thức sửa chữa:

– Bên A tiến hành sửa chữa cho bên B bắt đầu thi công từ ngày……………….. với số lượng nhân công do bên A sắp xếp nhưng tối thiểu phải là…….người.

– Đang trong thời gian trường vẫn còn đang hoạt động nên khi bên A tiến hành thi công phải sử dụng rào chắn tại khu vực sữa chữa để tránh các thành viên không có phận sự miễn vào.

– Các công việc về thi công do bên A phụ trách hoàn toàn và bên B chỉ nghiệm thu kết quả.

2.2 Đảm bảo chất lượng công trình:

Bên B thực hiện thi công phải tuân thủ đúng thiết kế kỹ thuật; Bảo đảm sự bền vững, tính chính xác của các kết cấu xây dựng của căn nhà.

– Tường không có hiện tượng thấm nước.

– Diện tích yêu cầu xây dựng phải đúng như những gì hai bên đã thỏa thuận.

– Tất cả vật trang trí thi công phải thẩm mỹ đúng yêu cầu thiết kế của bên A.

– Tất cả các cửa phải đúng kích thước theo yêu cầu của bên A.

2.3. Nghiêm thu và bàn giao công trình:

– Nghiệm thu

Việc nghiệm thu công trình sẽ thực hiện theo 2 đợt

+ Đợt 1: Khi công trình đã thi công được 70%

+ Đợt 2: Khi công trình đã được hoàn thành

– Thời gian và điều kiện bảo hành

 Thời gian bảo hành là 6 tháng kể từ ngày ngiệm thu bàn giao công trình nhưng phải thanh toán hết khi đã nghiệm thu xong đợt 2.

Trong thời gian bảo hành công trình, nội dung công việc theo Phụ lục hợp đồng đính kèm nếu công trình có hư hỏng, do lỗi kĩ thuật của đơn vị thi công như: bong tróc,….thì Bên B phải thông báo cho bên A, chậm nhất là ……. ngày kể từ ngày nhận được thông bào thì bên A phải đưa nhân viên của mình xuống sửa chữa lại công trình và không được thanh toán bất kì chi phí nào.

Trong thời gian bảo hành công trình nếu có bất kì hư hỏng nào do lỗi của bên B gây ra trong quá trình sử dụng thiết bị thì bên B phải chịu chi phí sửa chữa.

Sau khi hết thời gian bảo hành ( bên A có trách nhiệm bảo hành thêm trong thời gian …. tháng nếu có sự cố thì bên A phải chịu trách nhiệm xử lý sự cố

Điều 3: Thanh toán

3.1. Thỏa thuận giá

– Bên B sẽ thanh toán cho bên B các khoản tiền như sau:

+ Tiền chi phí mua nguyên vật liệu: Bên A phải cung cấp hóa đơn, biên lai đầy đủ và nguồn cung cấp phải có giấy phép kinh doanh vật liệu xây dựng, đảm bảo chất lượng sản phẩm mà mình kinh doanh.

+ Bên B khoán cho bên A tiền công sửa chữa trường học là ……………………

– Sau khi bên B nghiệm thu đợt 2 xong sẽ chỉ thanh toán cho bên A 2 loại chi phí này và không phát sinh thêm bất cứ chi phí nào khác.

3.2 Phương thức thanh toán:

– Bên B sẽ ứng trước cho bên A khoản tiền là ……………. Để bên A mua chi phí vật liệu xây dựng. Số tiền ứng trước có biên lai chữ ký xác nhận của người nhận tiền. Người nhận tiền phải là đại diện của bên A trong hợp đồng này.

– Sau khi nghiệm thu đợt 2 bên B sẽ thanh toán phần tiền còn thiếu được tính như sau:

   Cp nguyên liệu + Cp xây dựng – khoản tiền ứng trước = khoản tiền phải thanh toán sau nghiệm thu.

3.3. Hình thức thanh toán:

– Bên B sẽ thanh toán cho bên A theo tháng và vào ngày ………………….. hàng tháng thông qua biên bản bàn giao có chữ ký xác nhận của đơn vị vận chuyển bên A.

– Hình thức thanh toán :

 + Tiền mặt : Bên A sẽ nhận tiền thanh toán tại……………………………..

 + Ngân hàng : Bên B sẽ chuyển khoản cho bên A theo

            STK :

            Chủ tài khoản :

            Tên ngân hàng :

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên:

4.1 Bên A

  •   Thi công sửa chữa đúng tiến độ,trách nhiệm,chất lượng và nội dung công việc mà bên A đã nhận của bên B.
  •   Tổ chức thi công theo đúng quy trình, quy định của ngành và đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được bên B duyệt và thỏa thuận giữa hai bên.
  •   Bên A chịu trách nhiệm trước pháp luật bất cứ trường hợp nào do lỗi thi công sai hồ sơ thiết kế đã được ký duyệt đối với công trình đang thi công và làm hư hỏng các công trình lân cận.
  •  Chịu trách nhiệm về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường cho công nhân và toàn công trường.
  • Thông báo kịp thời cho bên B mọi trở ngại do thiết kế không lường trước được hoặc trở ngại do điều kiện khách quan để hai bên bàn bạc, thống nhất cách giải quyết.
  •  Khi công trình chưa bàn giao cho bên B thì bên A phải chịu mọi rủi ro tự nhiên xảy ra (trừ trường hợp do các sự biến khách quan như mưa, bão, lụt …).
  • Phải sửa chữa kịp thời những sai sót khi bên B phát hiện mà không được tính thêm tiền công.
  • Bên A cung cấp đầy đủ vật tư, máy thi công và nhân lực để thi công hoàn thành công việc theo hợp đồng.
  • Cử người kỹ thuật giám sát, và làm đầu mối liên lạc với bên B trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng.
  • Chịu trách nhiệm về mọi sự cố xảy ra (nếu có) liên quan đến việc thi công kém chất lượng hay vi phạm các qui định về quản lý chất lượng công trình theo qui định tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP về Quản lý chất lượng công trình xây dựng Ngày 06 tháng 02 năm 2013 của chính phủ.
  • Có trách nhiệm báo cho chủ đầu tư xuống nghiệm thu công trình trước khi tiến hành các công việc tiếp theo.
  • Chịu trách nhiệm về kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng công trình, đúng quy định, quy phạm kỹ thuật trong xây dựng cơ bản.

4.2 Bên B

  • Yêu cầu bên A thực hiện đúng các hạng mục có trong phụ lục hợp đồng trong quá trình thi công sửa chữa.
  • Sẵn sàng cung cấp những thông tin , số liệu đã có khi bên A yêu cầu.
  • Thanh toán đủ số lượng và đúng thời hạn cho bên A.
  • Giải quyết kịp thời những vướng mắc kỹ thuật trong quá trình thi công để giúp bên A đảm bảo tiến độ thi công.
  • Cung cấp và thanh toán tiền  điện nước trong suốt quá trình bên A thi công.(Trường hợp xe vận chuyển vật tư cách lế công trình) thì bên B phải chuẩn bị địa điểm cho bên A tập kết vật tư trong suốt quá trình  thi công.

Điều 5: Vi phạm hợp đồng

– Sau khi nghiệm thu đợt 2 và bên B chứng minh được công trình xây dựng không đạt chất lượng như bên A cam kết thì bên A sẽ phải sữa chữa lại theo đúng những gì đã cam kết và tự chịu hoàn toàn chi phí phát sinh.

– Trong thời hạn bảo hành 6 tháng mà công trình hỏng học do lỗi kĩ thuật, chất lượng từ bên A thì bên A sẽ phải sửa chữa lại công trình hoàn toàn chịu trách nhiệm về chi phí phát sinh và chịu khoản tiền đền bù là ……………

– Sau 15 ngày kể từ lúc kết thúc nghiệm thu đợt 2 mà bên B chưa thanh toán hợp đồng cho bên A thì bên B sẽ chịu phí đền bù là ………………..

Điều 6: Chấm dứt hợp đồng

– Hợp đồng chấm dứt khi  các bên hoàn thành các thỏa thuận.

– Một trong hai bên được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi: Trong thời hạn hợp đồng vẫn còn hiệu lực mà :

+ Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng thì bên A sẽ phải bồi thường vi phạm hợp đồng với số tiền là…………………. Và công trình đang xây dựng bên B sẽ không hoàn trả các chi phí ( vật tư và xây dựng) cho bên A.

+ Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng: Bên B sẽ phải chịu trách nhiệm thanh toán tất cả các phần chi phí mà bên A đã bỏ ra và đền bù vi phạm hợp đồng số tiền là………….

+ 1 trong 2 bên hoặc cả 2 bên làm trái quy định pháp luật. Các bên vi phạm pháp luật sẽ phải chịu trách nhiệm với cơ quan NN và đền bù phần thiệt hại cho bên còn lại trong trường hợp một bên vi phạm pháp luật.

+ 2 bên cùng thỏa thuận thống nhất kết thúc hợp đồng sớm trước khi hoàn thành xong công trình.

Điều 7 : Hiệu lực hợp đồng

– Hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm bên B ứng tiền trước cho bên A có biên lai xác nhận của bên A.

– Mỗi bên giữ 01 bản hợp đồng và có giá trị pháp lý như nhau.

         BÊN A                                                                          BÊN B

(Ký và ghi rõ họ tên)                                                 (Ký và ghi rõ họ tên)

Tham khảo thêm bài viết tương tự:

Biên bản cam kết giữa hai hộ gia đình

Biên bản cam kết giữa hai hộ gia đình là văn bản được sử dụng để ghi nhận những thoả thuận, thống nhất của các bên gia đình, hàng xóm tại thời điểm lập văn bản. Văn bản thường có mục đích nhằm hạn chế tranh chấp sau này và làm bằng chứng, căn cứ cho các thủ tục sau đó nếu có.

Một số trường hợp sử dụng phổ biến là trong các thoả thuận về ranh giới, vùng giáp ranh, phân chia về tài sản trên đất và những trường hợp thoả thuận để xin giấy phép xây dựng, cải tạo công trình nhà ở.

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Biên bản cam kết giữa hai hộ gia đình


Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————-

BIÊN BẢN CAM KẾT GIỮA HAI HỘ GIA ĐÌNH

(Về việc không xây dựng công trình trái phép trên đất đang tranh chấp)

  • Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015
  • Căn cứ luật đất đai năm 2013

Hôm nay, ngày 05 tháng 09 năm 2019 tại Nhà văn hóa tiểu khu 2, chúng tôi gồm có:

  1. Bên A: Gia đình ông Nguyễn Văn A; bà Hoàng Thị C

Nghề nghiệp: Nông dân                   SĐT: 0334579069

Địa chỉ: Số 02, ngõ 538, đường Tô Hiệu, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

  1. Bên B: Gia đình ông Nguyễn Văn B; bà Lục Thị D

Nghề nghiệp: Nông dân                   SĐT: 0904576092

Địa chỉ: Số 03, ngõ 538, đường Tô Hiệu, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

Gia đình hai bên đã sinh sống và định cư từ lâu trên hai thổ đất hiện nay đang sử dụng, thổ đất của hai bên đều đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng. Tuy nhiên giữa diện tích đất của hai bên có khoảng 3m (mét) đất để trống để muốn làm đường đi lại cho các hộ gia đình bên trong. Đến nay, địa phương đã mở lối đi khác nên không cần phải mở lối đi chung này nữa, giữa hai bên gia đình ông bà AC và ông bà BD xảy ra tranh chấp về diện tích này và đều đưa ra được chứng cứ chứng minh diện tích đất đó thuộc quyền sở hữu của gia đình mình. Vụ việc đang được giải quyết tại Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn, trong quá trình chờ giải quyết hai bên gia đình đồng ý làm bản cam kết về việc không bên nào được xây dựng công trình trái phép trên đất khi đang chờ Tòa án giải quyết.

Gia đình ông bà AC nhất trí với việc không xây dựng hoặc có bất kì hành vi nào khác đối với diện tích đất đang tranh chấp cho đến khi giải quyết xong.

Gia đình ông bà BD nhất trí với việc không xây dựng hoặc có bất kì hành vi nào khác đối với diện tích đất đang tranh chấp cho đến khi giải quyết xong.

Chúng tôi xin cam đoan sẽ thực hiện đúng nội dung đã cam kết trên. Một trong hai bên vi phạm sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bên kia và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật!

  Đại diện gia đình ông bà AC                             Đại diện gia đình ông bà BD

         (Ký, ghi rõ họ tên)                                              (Ký, ghi rõ họ tên)

  Ý kiến của tiểu khu trưởng                                          Người chứng kiến

        (Ký, ghi rõ họ tên)                                                 (Ký, ghi rõ họ tên)

Đơn xin kéo đường dây điện

Đơn xin kéo đường dây điện là văn bản thể hiện nhu cầu của khách hàng khi muốn được cung cấp điện tại một vị trí mới, chưa được đấu nối cơ sở hạ tầng trước đó.

Hiện nay, cơ quan điện lực đã có biểu mẫu riêng cho nhu cầu này, tuy nhiên trong từng trường hợp phù hợp với bối cảnh, mẫu đơn này vẫn có thể cần được sử dụng để bổ sung thông tin cho tờ khai theo mẫu.

Trước khi xác lập, quý độc giả cần liên hệ với cơ quan điện lực có thẩm quyền để được hướng dẫn cụ thể hơn.

Đơn xin kéo đường dây điện

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

… ngày … tháng … năm …

ĐƠN XIN KÉO ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN

               Kính gửi: – Giám đốc công ty điện lực ABC – Chi nhánh XYZ;

                           – Công ty điện lực ABC – Chi nhánh XYZ;

  • Căn cứ Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2018 hợp nhất Luật điện lực;
  • Căn cứ Văn bản hợp nhất 10/VBHN-BCT năm 2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật điện lực;
  • Căn cứ Nghị định 14/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện;
  • Căn cứ Nghị định 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 14/2014/NĐ-CP;

Tên tôi là:…

Ngày/tháng/năm sinh: …/…/…

Số CMT/CCCD: ….        Nơi cấp : …………… Ngày cấp: …/…/…

Số điện thoại:………………

Địa chỉ thường trú: ……………….

Đại diện hộ gia đình: …………….

Tôi viết đơn này trình bày nội dung như sau:

Hiện nay, gần nhà tôi có một cột điện do công ty điện lực ABC – Chi nhánh XYZ lắp đặt đã từ rất lâu. Qua thời gian, mưa bão hệ thống cột điện đó đã bị hư hỏng nặng gây nguy hiểm cho gia đình tôi, và các hộ gia đình lân cận xung quanh. Vì vậy, để đảm bảo an toàn, tôi đã cùng họp bàn với các gia đình trong khu phố, thống nhất làm đơn di dời cột điện. Chúng tôi đã tìm được địa điểm di dời cột điện và được công ty điện lực xem xét, đồng ý di dời cột điện, cấp cột điện.

Căn cứ vào điểm I, khoản 2, điều 46 Luật điện lực quy định: khách hàng sử dụng điện có nghĩa vụ “ Chịu trách nhiệm đầu tư đường dây dẫn điện sau công tơ mua điện đến nơi sử dụng điện”. Vì vậy, chúng tôi sẽ chịu chi phí đầu tư đường dây dẫn điện. Tôi làm đơn này đề nghị quý công ty đồng ý kéo đường dây điện từ sau công tơ mua điện đến cột điện cho chúng tôi, và hoàn thiện công việc di dời, lắp đặt hệ thống cột điện để đảm bảo nhu cầu sử dụng điện của các hộ gia đình.

Tôi xin cam đoan tất cả những thông tin trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì sai xót tôi xin chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước pháp luật.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

… ngày … tháng … năm …

NGƯỜI LÀM ĐƠN

Hợp đồng mua bán mỹ phẩm

Hợp đồng mua bán mỹ phẩm, hoá phẩm, giao dịch các sản phẩm, phụ gia, phụ kiện làm đẹp. Dạng hợp đồng này được sử dụng tương đối phổ biến trong lĩnh vực kinh doanh ngành nghề chăm sóc sức khoẻ, thẩm mỹ.

Hợp đồng được điều chỉnh bởi Luật Dân sự và một số bộ luật có liên quan khác phụ thuộc vào loại sản phẩm là đối tượng thoả thuận ví dụ như Luật Dược, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Vậy Hợp đồng mua bán mỹ phẩm sẽ cần có những nội dung nào để chặt chẽ và giúp các bên an toàn hơn trong hành lang pháp lý, xin mời các bạn cùng xem qua biểu mẫu của chúng tôi.

Định nghĩa Hợp đồng mua bán mỹ phẩm

Hợp đồng mua bán mỹ phẩm là hợp đồng kinh tế thuộc dạng hợp đồng mua bán hàng hóa với sản phẩm đặc thù là mỹ phẩm. Đây là sản phẩm nhạy cảm và có tác động trực tiếp tới sức khỏe con người, cần có những thỏa thuận chặt về nguồn gốc, chất lượng, bảo hành sản phẩm.

Mẫu Hợp đồng mua bán mỹ phẩm

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

­­­Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2020

HỢP ĐỒNG MUA BÁN MỸ PHẨM

Số: 24/2020/HĐMB

– Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;

– Thông tư số 06/2011/TT-BYT Quy định về Quản lý mỹ phẩm;

– Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày 28 tháng 07 năm 2020. Chúng tôi gồm có:

Bên người bán ( Sau đây gọi tắt là bên A):

Tên công ty: ………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………….

Mã số thuế:……………………………………………………………

Số điện thoại: …………………………………………………………..

Số tài khoản: …………………………………………………………..

Đại diện: ……………………………….. Chức vụ : ………………….

Căn cứ đại diện: ……………………………………………………….

Bên mua hàng hoá (Sau đây gọi tắt là bên B):

Tên công ty :…………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………….

Mã số thuế:………………………………………………………………..

Số điện thoại: …………………………………………………………..

Số tài khoản: …………………………………………………………..

Đại diện: ……………………………….. Chức vụ : ………………….

Căn cứ đại diện: ……………………………………………………….

Bằng hợp đồng này bên A đã thoả thuận bán cho bên B sản phẩm mỹ phẩm theo các điều khoản sau đây:

Điều 1: Phạm vi giao dịch

Bên A đồng ý bán những loại mỹ phẩm được liệt kê trong Bảng sau:

STTTên mặt hàngXuất xứChất lượngGiáSố lượngThành tiền  
1. Việt Nam    
2. Việt Nam    
      

Tổng:……………….. VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng)

Cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………

Điều 2: Tiêu chuẩn hàng hoá

2.1. Chất lượng sản phẩm

– Mỹ phẩm phải đảm bảo đúng chủng loại, số lượng theo như đã nêu ở Điều 1.

– Mỹ phẩm được công bố tại Chi cục quản lý Dược thuộc Bộ y tế.

– Mỹ phẩm phải nguyên vẹn, chưa qua sử dụng, còn nguyên nhãn mác, không bị bay hơi hay tràn ra ngoài .

– Tình trạng bảo quản: ……………………………………………………

– Tình trạng lúc giao nhận: ………………………………………………..

– Chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật và theo các tiêu chuẩn đã đặt ra trong Phụ lục I đính kèm Hợp đồng này.

2.2. Cách ghi thành phần công thức có trong sản phẩm mỹ phẩm

– Thành phần có trong công thức sản phẩm phải được ghi đầy đủ theo thứ tự hàm lượng giảm dần. Các thành phần nước hoa, chất tạo hương và các nguyên liệu của chúng có thể viết dưới dạng “hương liệu” (perfume, fragrance, flavour, aroma). Những thành phần với hàm lượng nhỏ hơn 1% có thể liệt kê theo bất kỳ thứ tự nào sau các thành phần có hàm lượng lớn hơn 1%. Các chất màu có thể được ghi theo bất cứ thứ tự nào sau các thành phần khác theo chỉ dẫn màu (CI) hoặc theo tên như trong Phụ lục IV (Annex IV) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Những sản phẩm mỹ phẩm dùng để trang điểm, dưới dạng các màu khác nhau có thể liệt kê tất cả các chất màu trong mục “có thể chứa” hoặc “+/-”.

– Nêu đầy đủ tỷ lệ phần trăm của các thành phần có quy định về giới hạn nồng độ, hàm lượng tại các Phụ lục (Annexes) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Giữa hàng đơn vị và hàng thập phân được đánh dấu bằng dấu phẩy (“,”).

– Tên thành phần phải được ghi bằng danh pháp quốc tế (International Nomenclature of Cosmetic Ingredients – INCI) quy định trong các ấn phẩm mới nhất: Từ điển thành phần mỹ phẩm quốc tế (International Cosmetic Ingredient Dictionary), Dược điển Anh (British Pharmacopoeia), Dược điển Mỹ (United States Pharmacopoeia), Dữ liệu tóm tắt về hoá học (Chemical Abstract Services), Tiêu chuẩn Nhật Bản về thành phần nguyên liệu mỹ phẩm (Japanese Standard Cosmetic Ingredient), ấn phẩm của Nhật Bản về thành phần nguyên liệu mỹ phẩm (Japanese Cosmetic Ingredients Codex). Tên thực vật và dịch chiết từ thực vật phải được viết bằng tên khoa học bao gồm chi, loài thực vật (tên chi thực vật có thể rút ngắn). Các thành phần có nguồn gốc từ động vật cần nêu chính xác tên khoa học của loài động vật đó.

– Những chất sau đây không được coi là thành phần của mỹ phẩm:

+ Tạp chất trong nguyên liệu được sử dụng.

+ Các nguyên liệu phụ được sử dụng vì mục đích kỹ thuật nhưng không có mặt trong sản phẩm thành phẩm.

– Các giấy tờ chứng minh chất lượng đạt chuẩn của hàng hoá theo như các bên thoả thuận và theo quy định của pháp luật.

2.3. Quy cách đóng gói

– Tuỳ vào cách thức và đối tượng sử dụng, đối với từng sản phẩm mỹ phẩm sẽ được đựng trong các hộp nhựa cứng hoặc nhựa dẻo với chất lượng như sau:……………… ………………..

– Mỹ phẩm phải được đóng gói, sắp xếp cẩn thận và phù hợp đảm bảo không bị hư hỏng hoặc thất thoát trong quá trình vận chuyển.

– Các sản phẩm mỹ phẩm cùng loại được xếp cùng nhau để tránh trường hợp có sự cố đổ vỡ làm pha trộn các sản phẩm với nhau.

2.4. Bao bì đóng gói

– Các thông tin trên sản phẩm phải được in rõ nét, đầy đủ các thông tin về nhà sản xuất và sản phẩm như tên nhà sản xuất, tên sản phẩm, thành phần, ngày sản xuất, hạn sử dụng, cách sử dụng, các bảo quản, đối tượng sử dụng, đối tượng không được sử dụng, tác dụng làm đẹp,….

– Bao bì sản phẩm có in mã vạch rõ ràng đảm bảo khi tra cứu các thông tin mã vạch giúp người dùng có thể biết được thông tin xuất xứ của sản phẩm đó.

– Sản phẩm phải được đóng kín nắp, không bị bay hơi, tràn ra ngoài.

– Những thông tin lưu ý thêm về hàng hoá ( như  lưu ý khi vận chuyển, lưu ý khi sử dụng sản phẩm bị kích ứng,… nếu có)

2.5. Phương tiện vận chuyển

– Phương tiện vận chuyển sẽ do bên A chuẩn bị và chịu trách nhiệm chi trả.

–  Phương tiện phải đảm bảo đáp ứng được đúng thời gian hai bên thoả thuận giao nhận.

– Phù hợp cho việc vận chuyển loại hàng hoá này ( không gây hư hỏng, thất thoát trong quá trình vận chuyển).

Điều 3: Phương thức giao nhận

– Bên A sẽ chuyển toàn bộ số lượng sản phẩm như đã quy định tại Điều 1 cho bên B bằng phương tiện vận chuyển do bên A tự chuẩn bị.

– Thời gian giao nhận: Bên A và bên B thỏa thuận thời gian giao nhận hàng hóa. Bên A thông báo lịch nhận hàng cụ thể cho bên B trước 01 ngày để bên B chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ việc giao nhận hàng hoá diễn ra thuận lợi.

– Địa điểm giao nhận: Tại trụ sở công ty B, địa chỉ ………………………..

– Cùng với việc giao hàng hoá trên, bên A cung cấp cho bên B toàn bộ giấy tờ chứng minh mỹ phẩm đã giao đạt tiêu chuẩn chất lượng như đã thoả thuận và như theo quy định pháp luật.

– Trước khi nhận hàng, bên B sẽ kiểm tra chất lượng các loại mỹ phầm từ phương tiện vận chuyển của bên A trước khi nhập kho.

– Sau khi bàn giao toàn bộ hàng hoá  như đã thoả thuận,  hai bên phải lập biên bản chứng từ ghi nhận việc bàn giao và nhập kho có chữ ký xác nhận của cả hai bên.

Điều 4: Rủi ro

– Trường hợp bên B không tiếp nhận hàng vì lý do chất lượng thì hai bên tiến hành lập biên bản đồng thời gửi mẫu hàng hoá cho cơ quan kiểm tra chất lượng do hai bên thống nhất lựa chọn. Việc lấy mẫu phải thực hiện đúng tiêu chuẩn đã quy định của pháp luật.

Dựa vào kết quả kiểm tra chất lượng lấy mẫu tại phương tiện vận chuyển để xác định trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, bên nào có lỗi phải chịu mọi chi phí phát sinh hợp lệ.

– Tại thời điểm kiểm tra hàng hoá trước khi nhập kho, nếu có dấu hiệu hàng hoá hư hỏng, thất thoát, bên A phải bổ sung hoặc đổi hàng hoá đạt tiêu chuẩn như trong đơn đặt hàng cho bên B, mọi chi phí phát sinh bên A chi trả.

– Trong quá trình vận chuyển, nếu hàng hoá bị thất thoát hoặc bị hư hỏng thì bên A chịu trách nhiệm bồi thường.

–  Trong trường hợp vì lý do khách quan khiến việc giao nhận không đảm bảo đúng như thoả thuận thì chi phí phát sinh để khắc phục sẽ do hai bên tự thoả thuận.

– Nếu phương tiện vận chuyển của bên A đến giao hàng theo đơn đặt hàng nhưng vì lý do từ phía bên B mà bên B không tiếp nhận hoặc kéo dài thời gian nhận hàng thì bên B chịu mọi chi phí phát sinh cho bên A bao gồm: cước phí vận chuyển đi về, hao hụt vận chuyển  và tiền phạt lưu phương tiện theo quy định pháp luật hiện hành.

– Sau khi nhập kho, mọi hư hỏng, thất thoát hàng hoá, bên A không chịu trách nhiệm.

– Trong quá trình sử dụng hàng hoá, nếu xảy ra thiệt hại, hai bên thực hiện theo đúng cam kết đã quy định tại Điều 14 Hợp đồng này.

Điều 5: Đặt cọc

– Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., bên B có trách nhiệm giao cho bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc bên B sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng này cho bên A khi bên A hoàn thành công việc đã quy định trong Hợp đồng này.

– Trong trường hợp bên A đã hoàn thành đúng nghĩa vụ của mình mà bên B không thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

– Trong trường hợp bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ thì bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho bên B và phải chịu trả thêm một khoản tiền tương đương cho bên B.

– Trong trường hợp các bên thực hiện đúng nghĩa vụ của bản thân, bên B có quyền dùng số tiền này để trừ vào nghĩa vụ thanh toán của mình.

– Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 6: Giá trị hợp đồng

– Giá trị đơn hàng hai bên thoả thuận là: ………… VNĐ (Bằng chữ:…………).

– Chi phí trên đã bao gồm:……………………………………………….

– Chi phí trên chưa bao gồm:…………………………………………….

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có sự thay đổi về giá so với mức giá bên A đã thông báo thì bên A sẽ có văn bản thông báo cho bên B để hai bên thoả thuận theo giá mới. Nếu không thoả thuận được thì hai bên tạm ngưng thực hiện hợp đồng.

Điều 7: Thuế, phí, lệ phí

– Toàn bộ các loại thuế, phí, lệ phí phát sinh từ hoạt động mua bán theo Hợp đồng này sẽ do bên…. chi trả kể từ ngày hai bên tiến hành giao nhận hàng hoá. Việc chi trả của bên…. trong trường hợp này được thực hiện như sau:…………..

– Trường hợp có sự thay đổi về giá thị trường trong quá trình thực hiện hợp đồng dẫn tới phát sinh các chi phí khác thì khoản tiền phát sinh này sẽ do bên …. chi trả.

Điều 8: Thanh toán

– Bên B sẽ thanh toán cho bên A đầy đủ số tiền đã nêu tại Điều 6.

– Thời gian và tiến độ thanh toán: Việc thanh toán giữa hai bên sẽ thực hiện trong 01 lần ngay khi bên B nhận hàng hoá.

– Hình thức thanh toán: Trả tiền mặt hoặc chuyển khoản

Bên B sẽ trả tiền mặt trực tiếp cho ông/ bà:…………… ………………………..

Số chứng minh nhân dân:………………………………………………………

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

Hoặc chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng với thông tin :

Số thẻ: …………….    .Tại ngân hàng:…………………………………………Chi nhánh:………………………………

Và có biên lai xác nhận việc thanh toán trên.

Điều 9: Quyền lợi và nghĩa vụ bên A

– Được yêu cầu bên B đặt cọc một khoản tiền để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

– Được thanh toán đầy đủ số tiền đã nêu tại Điều 6 sau khi thực hiện xong Hợp đồng này.

– Phải đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ các công việc đã quy định tại Điều 3 Hợp đồng này.

– Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận trong Hợp đồng này và theo quy định pháp luật.

Điều 10: Quyền lợi và nghĩa vụ bên B

– Được nhận đầy đủ số lượng hàng hoá như quy định tại Điều 1.

– Được hoàn trả, nhận bổ sung hàng hoá từ phía bên A nếu như phát hiện hàng hoá  không đạt yêu cầu đã thoả thuận.

– Được bên A cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ chứng minh chất lượng đảm bảo của hàng hoá giao dịch.

– Đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ các công việc đã quy định tại Điều 3 Hợp đồng này.

– Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán như quy định tại Hợp đồng này.

– Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận trong Hợp đồng này và theo quy định pháp luật.

Điều 11: Phạt vi phạm

– Nếu bên A không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đã ghi nhận tại Hợp đồng này thì bên A sẽ bị phạt số tiền cụ thể là :………………… VNĐ (Bằng chữ:………………………….) cho lần đầu vi phạm. Nếu vi phạm những lần tiếp theo, mức phạt sẽ gấp đôi so với lần vi phạm gần nhất trước đó.

– Nếu bên B không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đã ghi nhận tại Hợp đồng này thì bên B sẽ bị phạt số tiền cụ thể là :………………… VNĐ (Bằng chữ:………………………….) cho lần đầu vi phạm. Nếu vi phạm những lần tiếp theo, mức phạt sẽ gấp đôi so với lần vi phạm gần nhất trước đó.

Điều 12: Bồi thường thiệt hại

– Trường hợp chậm trễ giao nhận hàng hoá dẫn tới hàng hoá bị hư hỏng, lỗi của bên nào thì bên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường với chi phí bằng đúng chi phí cho lượng hàng hoá bị hư hỏng.

– Trong quá trình giao nhận hàng hoá, nếu có thiệt hại xảy ra, lỗi của bên nào thì bên đó chịu hoàn toàn trách nhiệm. Mức bồi thường thiệt hại sẽ được hai bên thoả thuận tại thời điểm xảy ra thiệt hại đó.

– Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng gây trở ngại hoặc thiệt hại trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên có trách nhiệm ngay lập tức khắc phục và tiếp tục thực hiện hợp đồng khi sự kiện hoặc hậu quả của sự kiện bất khả kháng chấm dứt.

Điều 13: Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 14: Cam kết của hai bên

14.1. Cam kết của bên A

– Những thông tin về đối tượng Hợp đồng và chất lượng, nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật và sẽ chịu trách nhiệm về tính xác thực của những thông tin đó.

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

– Trong quá trình sử dụng hàng hoá, nếu xảy ra thiệt hại do lỗi chất lượng sản phẩm của bên A thì bên A chỉ chịu trách nhiệm cho việc gây thiệt hại trực tiếp.

– Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và theo thoả thuận trong Hợp đồng này.

14.2. Cam kết của bên B

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

– Thực hiện thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho bên A theo như thoả thuận trong Hợp đồng này.

– Trong quá trình sử dụng hàng hoá, nếu xảy ra thiệt hại do lỗi bảo quản, lưu trữ hàng hoá của bên B thì bên B chịu trách nhiệm hoàn toàn cho việc gây thiệt hại này.

– Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và theo thoả thuận trong Hợp đồng này.

Điều 15: Chấm dứt hợp đồng

15.1.Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Khi các bên thực hiện xong các quyền, nghĩa vụ và kết thúc thời hạn quy định trong Hợp đồng này.

– Khi một bên vi phạm hợp đồng, hai bên đã cố gắng giải quyết nhưng Hợp đồng trên thực tế vẫn không thể tiếp tục thực hiện được thì phía bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Các bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.

– Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các bên bằng văn bản.

15.2. Lý do khách quan chấm dứt hợp đồng

– Hợp đồng có thể chấm dứt trong trường hợp có dịch bệnh, thiên tai xảy ra, hai bên đã cố gắng tìm mọi cách khắc phục nhưng Hợp đồng vẫn không thể thực hiện được trên thực tế.

– Quy định pháp luật ban hành có điều cấm liên quan tới việc thực hiện Hợp đồng này.

Điều 16: Hiệu lực hợp đồng

– Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …… tháng ….. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ………

– Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên ……….. có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý.

– Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản.

Ký tên A                                                                                 Ký tên B

Ký và ghi rõ họ tên                                                          Ký và ghi rõ họ tên

Đơn đề nghị lắp đặt điện tưới tiêu

Đơn đề nghị lắp đặt điện tưới tiêu là văn bản thể hiện nhu cầu của hộ gia đình, cơ sở sử dụng điện cho mục đích nông nghiệp đặc biệt, khu vực sử dụng điện riêng biệt. Việc có chấp thuận cho phép lắp đặt nguồn điện này hay không sẽ phụ thuộc vào khảo sát và kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền điện lực tại địa phương.

Đơn đề nghị lắp đặt điện tưới tiêu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*************

………………….., ngày … tháng … năm…… 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ LẮP ĐẶT ĐIỆN TƯỚI TIÊU

Kính gửi: Công ty điện lực……………………………….. Chi nhánh: ……………..

  • Căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực từ 01/01/2017;
  • Căn cứ theo Luật Điện lực 2004 được sửa đổi năm 2012 có hiệu lực từ 01/07/2013;
  • Căn cứ văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BCT ngày 09/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung một số diều của Luật điện lực;
  • Căn cứ theo Thông tư 16/2014/TT-BCT;         
  • Căn cứ theo các quy định pháp luật có liên quan.

Tôi là:……………………………………….. Sinh ngày…./…./………

CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………

Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………

Số điện thoại:……………

Tôi xin trình bày với quý công ty một việc như sau:

Sau 1 thời gian sản xuất nông nghiệp, cụ thể là cây cà phê, gia đình chúng tôi sau khi cân nhắc, tính toán thì thấy rằng điện sinh hoạt hiện tại mà gia đình đang sử dụng không đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng để mở rộng sản xuất nông nghiệp hiện tại. Sau thời gian tìm hiểu, gia đình tôi thấy rằng nếu được cấp điện đến tận nơi trồng cây thì sẽ rất tiện lợi và tiết kiệm chi phí và rất phù hợp với nhu cầu sử dụng hiện tại của gia đình với những máy móc, thiết bị được đầu tư để sản xuất nông nghiệp với hiệu quả tốt hơn.

Theo như quy định của Luật Điện lực, nghị định hướng dẫn và Thông tư 16/2014/TT-BCT, thấy rằng gia đình không có đủ khả năng tự lắp đặt và biết được rằng quý công ty có thể đáp ứng được yêu cầu của gia đình, do vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị quý công ty xem xét, chấp thuận cho gia đình tôi được lắp đặt điện tưới tiêu vào vườn cà phê và mong quý công ty tiến hành chỉ đạo cán bộ nhân viên ký kết hợp đồng lắp đặt và sử dụng.

Tôi cam đoan sẽ sử dụng đúng mục đích và thực hiện thanh toán đầy đủ tiền điện theo quy định.

Kính mong quý công ty xem xét, chấp thuận.

Tôi gửi kèm theo đơn này là: Giấy đề nghị lắp đặt; Chứng minh nhân dân bản sao có chứng thực, Hộ khẩu bản sao có chứng thực; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản sao có chứng thực, Hóa đơn mua các thiết bị chạy điện 3 pha (máy biến áp, …). Mỗi loại giấy tờ trên đều có số lượng 1 bản.

Tôi xin chân thành cám ơn!

 Người viết đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Đơn xin lắp điện sản xuất nông nghiệp

Đơn xin lắp điện sản xuất nông nghiệp là văn bản mà cá nhân, hộ gia đình lập để thể hiện nguyện vọng về việc xin triển khai đấu nối hệ thống điện sản xuất nông nghiệp riêng và tính phí riêng, không sử dụng chung với các nguồn điện có mục đích khác.

Đơn xin lắp điện sản xuất nông nghiệp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*************

………………….., ngày … tháng … năm…… 

ĐƠN XIN LẮP ĐIỆN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Kính gửi: Công ty điện lực……………………………….. Chi nhánh: ………………..

  • Căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực từ 01/01/2017;
  • Căn cứ theo Luật Điện lực 2004 được sửa đổi năm 2012 có hiệu lực từ 01/07/2013;
  • Căn cứ văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BCT ngày 09/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung một số diều của Luật điện lực;
  • Căn cứ chỉ thị số … của UBND huyện …  ngày…..
  • Căn cứ theo các quy định pháp luật có liên quan.

Tôi là:……………………………………….. Sinh ngày…./…./………

CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………

Địa chỉ: …………………………………………….

Số điện thoại:……………

Tôi xin trình bày với quý công ty một việc như sau:

Theo như chỉ thị số: … của Chủ tịch UBND huyện ……. nhằm mục đích phát triển tiềm năng nông nghiệp của huyện cũng như khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình, cá nhân trong khắp cả huyện, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện sẽ hỗ trợ các hộ gia đình trong việc sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện.

Nắm được tinh thần của chị thị, xét thấy cũng trong diện sản xuất nông nghiệp cụ thể là trồng hoa, gia đình tôi sau khi cân nhắc, tính toán thì thấy rằng điện sinh hoạt hiện tại mà gia đình đang sử dụng không đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng để tăng gia. Sau thời gian tìm hiểu, gia đình tôi thấy rằng điện 3 pha rất phù hợp với nhu cầu sử dụng hiện tại của gia đình, từ ngày … gia đình tôi đã chủ động mua các thiết bị sử dụng điện 3 pha để sử dụng.

Theo như quy định của Luật Điện lực và pháp luật liên quan, tôi thấy rằng gia đình không có đủ khả năng tự lắp đặt và biết được rằng quý công ty có thể đáp ứng được yêu cầu của gia đình, do vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị quý công ty xem xét, chấp thuận cho gia đình tôi được lắp đặt điện 3 pha và mong quý công ty tiến hành chỉ đạo cán bộ nhân viên ký kết hợp đồng lắp đặt và sử dụng. Nội dung thỏa thuận sẽ được quy định trong hợp đồng.

Tôi cam đoan sẽ sử dụng đúng mục đích và thực hiện thanh toán đầy đủ tiền điện theo quy định.

Tôi mong quý công ty sẽ sớm trả lời trong thời gian sớm nhất trong vòng … ngày.

Kính mong quý công ty xem xét, chấp thuận.

Tôi gửi kèm theo đơn này là: Giấy đề nghị mua điện; Chứng minh nhân dân bản sao có chứng thực; Hộ khẩu bản sao có chứng thực; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Hóa đơn mua các thiết bị chạy điện 3 pha (máy biến áp, …). Mỗi loại giấy tờ trên đều có số lượng 1 bản.

Tôi xin chân thành cám ơn!

 Người viết đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Hợp đồng nấu ăn đám cưới

Hợp đồng dịch vụ nấu ăn cho đám cưới, đám hỏi, thực hiện các công đoạn chế biến, sơ chế, bày cỗ hoặc khoán tiệc trong các buổi lễ truyền thống.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Hợp đồng nấu ăn đám cưới

Hợp đồng nấu ăn đám cưới là một loại hợp đồng của hợp đồng dịch vụ. Đây thực chất là sự thỏa thuận giữa bên cung ứng dịch vụ (bên nấu ăn cho đám cưới) và bên sử dụng dịch vụ (bên có nhu cầu được nấu ăn), theo đó, bên cung ứng dịch vụ sẽ thực hiện công việc nấu ăn cho đám cưới cho bên sử dụng dịch vụ còn bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Mẫu Hợp đồng nấu ăn đám cưới

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

HỢP ĐỒNG NẤU ĂN ĐÁM CƯỚI

(Số:…………………….)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày….. tháng……. năm…….. tại địa chỉ…………………………., chúng tôi gồm:

Bên Cung ứng dịch vụ (Bên A):

Ông/Bà:………………………………….                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh……………………….

Và:

Bên Sử dụng dịch vụ (Bên B):

Ông/Bà:………………………………….                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Qua quá trình thảo luận, đã thỏa thuận ký kết Hợp đồng nấu ăn đám cưới số………….. với những nội dung sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

Bên A đồng ý thực hiện việc nấu ăn phục vụ đám cưới………….. từ ngày…/…./…….. đến hết ngày…./…./……. Cho bên B. Với thực đơn như sau:

STTTên món ănSố lượngGiá tiềnTổngGhi chú
1.     
2.     
     
      

Điều 2. Giá cỗ và phương thức thanh toán

Bên B chấp nhận giá dịch vụ mà Bên B trả cho Bên A là………………. VNĐ (………………… Việt Nam Đồng)

Số tiền trên đã bao gồm…………………………….

Chưa bao gồm…………………….

Và được thanh toán…. lần, cụ thể từng lần như sau:

– Lần 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo.

– Lần 2. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1./Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. Đến hết ngày…/…../…..

2./Địa điểm và phương thức thực hiện

Bên A có trách nhiệm làm thức ăn theo thực đơn đã ghi nhận tại Điều 1 Hợp đồng này tại địa điểm……………………. mà bên B cung cấp từ ….. giờ…. Phút đến ….. giờ….. phút hàng ngày. Số lượng nhân viên tiến hành làm cơm cho đám cưới là:……………… và phải đảm bảo chuyên môn như sau:

– 01 Bếp trưởng có kinh nghiệp làm việc từ….. năm trở lên;

-….

Trong quá trình thực hiện công việc, bên B sẽ cung cấp nơi nấu ăn cho Bên A cùng những trang, thiết bị cần có cho Bên A. Bên A có nghĩa vụ chuẩn bị nguyên liệu nấu ăn theo chất lượng được quy định tại Phụ lục I Kèm theo Hợp đồng này. Bên cạnh đó, Bên A phải đảm bảo các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn về an ninh- trật tự, phòng cháy và chữa cháy tại khu vực. Và sau khi kết thúc thời gian thực hiện công việc, Bên A có nghĩa vụ dọn dẹp khu vực, để đồ đạc,… lại vị trí cũ như khi tiếp nhận từ chủ thể có thẩm quyền.

Cuối mỗi buổi làm việc hàng ngày, bên B sẽ cử người tới kiểm tra và Bên A phải bàn giao đồ đạc và có xác nhận của chủ thể này về việc Bên A đã thực hiện đúng quy định trên.

Điều 4. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết sẽ cung cấp dịch vụ cho Bên B với chất lượng, số lượng,… theo đúng thỏa thuận với Bên B;

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

2.Cam kết của bên B

Cam kết sẽ cung cấp địa điểm cùng các trang thiết bị cần thiết cho Bên A thực hiện công việc theo đúng thỏa thuận.

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 5.Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

– Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

– …

Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm, về phòng cháy và chữa cháy,… trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 6. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ chấm dứt khi hai bên có thỏa thuận.

Một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi:

– Bên còn lại có hành vi vi phạm nghĩa vụ………………. được ghi nhận trong Hợp đồng này;

-…

Điều 7. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng.

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và mỗi Bên được giữ…. Bản.

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..Bên B

Đơn trình bày ý kiến của bị đơn

Đơn xin trình bày ý kiến, đơn yêu cầu, đề nghị, ghi nhận lời khai, nguyện vọng của bị đơn trong vụ án dân sự hoặc trong trách nhiệm dân sự đối với các vụ án hình sự.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Đơn trình bày ý kiến của bị đơn

Đơn trình bày ý kiến của bị đơn là văn bản nêu ý kiến của bị đơn trong vụ án dân sự trước những ý kiến, yêu cầu của nguyên đơn. Tùy thuộc từng loại vụ án dân sự (kiện đòi tài sản, tranh chấp đất đai, ly hôn, …..) và nội dung yêu cầu của phía nguyên đơn mà nội dung trình bày trong đơn về các vấn đề tương ứng. Cụ thể như sau.

Mẫu Đơn trình bày ý kiến của bị đơn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-o0o————-

………, ngày …… tháng ….. năm …….

ĐƠN TRÌNH BÀY Ý KIẾN BỊ ĐƠN

Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Bộ luật dân sự 2015/ Luật Hôn nhân và gia đình 2014/ Luật Đất đai 2013 ( Tùy thuộc từng loại tranh chấp dân sự mà sử dụng căn cứ pháp lý tương xứng.

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN/ QUẬN/ THÀNH PHỐ ………………

Tôi là: ………………………………………….. Sinh năm: …………………………

Chứng minh nhân dân số: …………………………………….. cấp ngày ………….. tại  ………….

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay tại: …………………………………………………………………………………………

Là bị đơn trong vụ án tranh chấp ……… thụ lý số …… ngày ……/…../….. tại Tòa án nhân dân quận/huyện/ thành phố ………

Bằng đơn này, tôi xin trình bày ý kiến của mình về các vấn đề trong vụ án và liên quan đến các yêu cầu của nguyên đơn như sau:

(Trình bày sự việc phát sinh tranh chấp và nêu ý kiến về những yêu cầu của nguyên đơn)

Ví dụ: Trong vụ việc kiện đòi tài sản:

Ngày …../…./….., tôi có vay của anh Nguyễn Văn A  số tiền 100.000.000 đồng dùng vào mục đích đầu tư kinh doanh, thời hạn vay tôi và anh A thỏa thuận vay là 24 tháng, lãi suất là 2,5%/tháng, định kỳ 6 tháng trả 1 lần. Hai kỳ đầu đều đặn vào ngày  tôi vẫn chuyển tiền lãi vào tài khoản số ………………….. tại ngân hàng  …………….. do anh A là chủ tài khoản. Đến ngày …/…./….., do công việc làm ăn gặp khó khăn, tôi đã báo anh A xin trả lãi sau khi có tiền. Tuy nhiên, khoảng 6 tháng sau tình trạng tài chính cũng không khá hơn, tôi lại một lần nữa xin được trả dần số tiền vay và lãi. Anh A đồng ý. Ngày …../…./….. tại nhà anh A ở địa chỉ …………………………………………… tôi đã đem 30.000.000 đồng sang trả anh A, việc trả nợ được lập bằng giấy. Tuy nhiên, tại buổi hôm đó, anh A báo cho tôi biết số tiền tôi còn nợ là ……………………….. đồng cả gốc lẫn lãi.Tôi thấy số tiền này là hết sức vô lý và có tranh cãi với anh A. Sau ngày đó, tôi yêu cầu anh A phải xem lại thì tôi mới tiếp tục trả tiền. Bởi vậy, với yêu cầu khởi kiện của anh A yêu cầu đòi tôi trả anh A số tiền ……………………… đồng, bao gồm …………………. đồng tiền gốc, và …………………. đồng tiền lãi, tôi không đồng ý với mức tiền trên bởi tôi hiện chỉ nợ anh A……………………. gốc và ………………… lãi theo thỏa thuận.

Trên đây là ý kiến của tôi liên quan đến vụ án, tôi cam đoan toàn bộ thông tin tôi trình bày nêu trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã trình bày. Kính đề nghị quý cơ quan xem xét, giải quyết theo trình tự pháp luật. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người làm đơn

Hợp đồng thuê hội trường

Hợp đồng thuê hội trường, thuê sảnh, thuê sân nhà văn hóa, thuê giảng đường, phòng học, phòng chức năng để sử dụng cho mục đích riêng. Những nội dung và cách thức xác lập hợp đồng sẽ được chúng tôi biên soạn theo mẫu dưới đây, xin mời các bạn tham khảo.

Tổng quan về Hợp đồng thuê hội trường

Hợp đồng thuê hội trường là dạng hợp đồng ngắn hạn, phát sinh theo từng thời điểm. Tuy nhiên trong một số trường hợp, hợp đồng này cũng được ký định kỳ vào khoảng thời gian cố định. Bên cho thuê hội trường, sảnh sẽ đảm bảo các điều kiện cần thiết cho bên kia sử dụng như bàn ghế, máy chiếu, bảng viết, âm thanh, ánh sáng. Bên thuê sẽ có nghĩa vụ chi trả chi phí thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê chuẩn bị riêng cho mình những nội dung, yếu tố, cơ sở vật chất mà mình mong muốn đặc thù.

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Hợp đồng thuê hội trường

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………., ngày…..tháng….năm….

HỢP ĐỒNG THUÊ HỘI TRƯỜNG

số:…………/HĐ…..

– Căn cứ vào Luật Dân sự 2015;

– Căn cứ vào nhu cầu của các bên,

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……tại……………………

Địa chỉ:…………..

Chúng tôi gồm:

Bên A (Bên cho thuê):…

Sinh ngày                          :    ………………………………………………………………………..

CMTND/CCCD số           :     ……………………………………………………………………….

Cấp ngày                           :     ……………………………………………………………………….

HKTT                                :    ………………………………………………………………………..

Điện thoại                          :    ……………………………………………………………………….

Bên B (Bên thuê):…

Mã số thuế                         :    ……………………………………………………………………….

Địa chỉ điện thoại              :    ………………………………………………………………………

Đại diện                             :    ……………………………………………………………………….

Chức vụ                             :    ………………………………………………………………………..

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng thuê hội trường với những điều khoản sau đây:

Điều 1: Đối tượng của Hợp đồng

Bên A đồng ý cho thuê, và Bên B đồng ý thuê phòng tại địa chỉ:…………………..với mục đích để làm hội trường tổ chức khóa hội thảo với đầy đủ những đặc điểm sau đây:

– Phòng số:………………………….Tầng:…………………………………………………………………

– Diện tích:……m2 mặt sàn; rộng……………………………..dài…………………………………

– Có một bàn dài đón khách ngoài hội trường

– Có màn chiếu, có mic (có ít nhất 03 mic không dây), 01 bục phát biểu tình trạng nguyên vẹn.

– Đủ số lượng ghế cho khoảng…………..người

– Có internet và đảm bảo chạy ổn định khi số lượng truy cập vào mạng cùng lúc là…….máy

– Hệ thống âm thanh, ánh sáng, hình ảnh phải đảm bảo chất lượng.

Điều 2: Thời gian thực hiện

Thời gian thuê:……………. kể từ ngày…./……/…….đến ngày…./…./……………………….

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

– Sau khi cả hai bên cùng nhau ký kết xong hợp đồng. Bên B sẽ đặt cọc….% giá trị hợp đồng cho Bên A. Cụ thể, số tiền cọc là:………………………..

(Bằng chữ:………………………. )

– Số tiền còn lại Bên B sẽ thanh toán cho Bên A khi thực hiện xong hợp đồng.

– Trong thời gian cho Bên B thuê, Bên A phải đảm bảo người ở địa điểm thuê. Để có thể theo dõi, giám sát và khắc phục sự cố kịp cho Bên B khi xảy ra lỗi kỹ thuật: âm thanh, ánh sáng,………..

– Sau khi hết thời hạn thuê Bên B trả phòng, nếu xảy ra tình trạng mất mát, hư hỏng tài sản thì Bên B phải có trách nhiệm bồi thường cho Bên A. Trách nhiệm bồi thường chỉ phát sinh không quá……………… kể từ thời điểm Bên B trả phòng cho Bên A

Điều 4. Giá cả và phương thức thanh toán

4.1. Mức giá

Tổng giá trị hợp đồng:…………………………

(Bằng chữ:…………………………….)

4.2. Phương thức thanh toán

Bên A thanh toán phí dịch vụ cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

Tên tài khoản:…………………………………………..

Số tài khoản:…………………………………………….

Mở tại:……………………………………………………..

Điều 5. Quyền và trách nhiệm của hai bên

5.1.Trách nhiệm của Bên A:

– Đảm bảo đầy đủ số lượng cũng như chất lượng của hội trường như theo thỏa thuận tại Điều 1.

– Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Bên B

– Đảm bảo tính hợp pháp của địa chỉ cho thuê

5.2.Trách nhiệm của Bên B

– Sử dụng phòng đúng mục đích theo hợp đồng

– Không khoan, đục tường, phá dỡ hoặc xây cất thêm

– Không được tự ý cho người khác thuê, không sang nhượng khi chưa có sự đồng ý của bên cho thuê.

– Thanh toán tiền nhà theo đúng thời hạn đã ký trong hợp đồng.

Điều 6: Phạt vi phạm

Trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì thì bên còn lại có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm.Thiệt hại thực tế được xác định như sau:

– Vi phạm về nghĩa vụ thanh toán:….VNĐ

– Vi phạm về đối tượng của hợp đồng:…VNĐ

– Vi phạm về thời hạn thực hiện hợp đồng:….VNĐ

Nếu có sự thay đổi dẫn đổi hợp đồng không có khả năng thực hiện được thì một trong hai bên phải thông báo với bên còn lại để cùng nhau bàn bạc, thảo luận.  Trường hợp Bên B muốn hoãn, thay đổi hoặc hủy hợp đồng thì phải báo cho bên A trước…..ngày khi đó Bên B sẽ phải chịu ….% giá trị của hợp đồng.

Trong thời gian…… ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng, Bên B phải thanh toán đầy đủ cho Bên A hợp đồng đã được hai bên thỏa thuận. Sau thời gian nói trên số tiền trả chậm sẽ được cộng thêm lãi suất Ngân hàng theo thời điểm hiện tại cho đến ngày Bên B thanh toán hết tiền cho Bên A.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Hết thời hạn theo quy định trong hợp đồng

– Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng

– Một trong hai bên vi phạm các nghĩa vụ quy định trong hợp đồng

– Quy định của pháp luật thay đổi dẫn đến không thể thực hiện được hợp đồng.

Điều 8. Giải quyết tranh chấp

Hai bên cam kết thực hiện đúng nội dung hợp đồng đã ký kết. Bên nào thực hiện sai bên đó phải chịu trách nhiệm. Gây thiệt hại phải bồi thường. Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này đầu tiên sẽ được giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải giữa các Bên.

Trong trường hợp hòa giải không thành thì một trong các Bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Bên có lỗi (gây thiệt hại) phải chịu tất cả các chi phí liên quan đến vụ kiện mà bên bị thiệt hại phải bỏ ra trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp cũng như các tổn thất do ảnh hưởng của việc kiện cáo.

Điều 9. Hiệu lực của hợp đồng

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký tức ngày…./…./…..

– Hợp đồng này có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu Hai Bên cùng thỏa thuận thống nhất bằng văn bản;

– Hợp đồng này gồm 05 (năm) trang, được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 02 (hai) bản để thực hiện.

– Các bên đã đọc, hiểu rõ nội dung của Hợp đồng này và cùng tự nguyện ký tên, đóng dấu xác nhận dưới đây.

Đại diện Bên A                                                                     Đại diện Bên B

(Ký, ghi rõ họ và tên)                                                                    (Ký, ghi rõ họ tên)

Đơn xin xác nhận anh em ruột

Đơn xin xác nhận anh em ruột, đơn xin xác nhận quan hệ nhân thân, huyết thống trong gia đình sẽ được cơ quan chức năng tiến hành ghi nhận dựa trên những thông tin hệ thống quốc gia lưu trữ hoặc các căn cứ văn bản có giá trị tại địa phương.

Tổng quan Đơn xin xác nhận anh em ruột

Đơn xin xác nhận anh em ruột là văn bản được cá nhân sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền xác nhận việc cá nhân này và một hoặc một số cá nhân khác là anh em ruột, từ đó đề nghị được hưởng một số quyền lợi nhất định theo quy định của pháp luật.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn xin xác nhận anh em ruột

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

……….., ngày… tháng… năm…….

ĐƠN XIN XÁC NHẬN ANH EM RUỘT

Kính gửi: – Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)……….

– Ông/Bà…………… – Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)………..

(Hoặc chủ thể khác có thẩm quyền)

Tên tôi là:…………………                            Sinh năm:……….

Chứng minh nhân dân số:………………… do CA…………. cấp ngày…/…./……

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………..

Hiện đang cư trú tại:……………………………………

Số điện thoại liên hệ:…………………

Tôi xin trình bày với Quý cơ quan sự việc sau:

………………………………………………

………………………………………………

(Bạn trình bày hoàn cảnh, lý do dẫn đến việc bạn làm đơn, như việc bạn bị thất lạc người thân nay đã tìm được hay khi bạn nhận người thân và muốn có xác nhận để được hưởng những quyền lợi hợp pháp theo quy định của pháp luật)

Do vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị Quý cơ quan xác nhận việc tôi và:

Ông/Bà:…………..                                        Sinh năm:……….

Chứng minh nhân dân số:………………… do CA…………. cấp ngày…/…./……

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………..

Hiện đang cư trú tại:……………………………………

Số điện thoại liên hệ:…………………

Là anh em ruột theo Bản án/Quyết định/……..

Tôi xin cam đoan những thông tin mà tôi đã nêu trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về những nội dung này.

Kính mong Quý cơ quan xem xét và xác nhận nội dung trên cho tôi.

Kèm theo đơn này, tôi xin gửi kèm những văn bản, tài liệu sau:………………….. chứng minh cho tính chính xác của những thông tin tôi đã nêu trên.

Xác nhận của …………..Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Đơn xin xác nhận hai năm sinh là một người

Đơn xin xác nhận hai năm sinh là một người là văn bản được cá nhân, người đại diện, giám hộ của một cá nhân khác sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền tiến hành xem xét và xác nhận hai thông tin năm sinh đang tồn tại là của cùng một người.

Hiện nay, đất nước ta đã trải qua rất nhiều thời kỳ và biến cố lịch sử, vì thế có nhiều trường hợp khi người dân thay đổi vị trí sinh sống hoặc đã từng tham gia chiến đấu tại các chiến trường trong, ngoài nước dẫn tới mất mát thất lạc giấy tờ nhân thân. Hoặc đơn cử có trường hợp do khai nhầm, nhầm lẫn khi điền các giấy tờ tại từng khoảng thời gian, cuối cùng đều dẫn tới việc tồn tại 2 hay nhiều năm sinh cho cùng một người, cùng một tên.

Nếu không có sự thống nhất hay xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hai năm sinh là một người, những người có thông tin đó sẽ gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống, thực hiện các thủ tục hành chính và ảnh hưởng tới quyền lợi khi xin hưởng các chính sách từ nhà nước.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn xin xác nhận hai năm sinh là một người


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………., ngày… tháng…. năm…..

ĐƠN XIN XÁC NHẬN HAI NĂM SINH LÀ MỘT NGƯỜI

Kính gửi: – Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)…………….

– Ông…………………… – Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn)……………………..

(Hoặc các chủ thể khác có thẩm quyền phù hợp với trường hợp của bạn như cán bộ hộ tịch,…)

– Căn cứ Luật hộ tịch năm 2014;

– Căn cứ…;

– Căn cứ tình hình thực tế.

 

Tên tôi là:………………………………….                   Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Tôi xin trình bày với Quý cơ quan sự việc sau:

………………………………………………

………………………………………………

(Phần này bạn trình bày về nguyên nhân, hoàn cảnh, lý do dẫn tới việc bạn làm đơn xin xác nhận hai năm sinh là một người, ví dụ:

Năm………, tôi được gia đình làm giấy khai sinh tại…………………. vào ngày…./…./……., trong đó ghi nhận tôi sinh năm……….

Tuy nhiên, vào………….., trong quá trình đi thăm người thân tại……….., tôi bị thất lạc với gia đình và được một gia đình tại…………….. nhận nuôi từ ngày…/…/……. Và do khi bị thất lạc gia đình, tôi không nhớ rõ được năm sinh của bản thân. Vì vậy, gia đình nhận nuôi tôi đã lấy năm sinh là năm…….

Ngày…/…./……, tôi tìm lại được gia đình và nhận lại cha, mẹ ruột và sử dụng thông tin theo Giấy khai sinh do…………….. cấp ngày…/…./…..

Ngày…./…../……., tôi có nộp hồ sơ…….. vào công ty……….., và ngày…/…./……, công ty/… yêu cầu tôi xác nhận hai năm sinh khác nhau giữa giấy tờ…………… và giấy……….. đều là thông tin của tôi.)

Do vậy, tôi làm đơn này để kính đề nghị Quý cơ quan tiến hành xem xét và xác nhận:

Năm sinh…………… ghi nhận trên…………………….

Và năm sinh……………. Ghi nhận trên………………….

Đều là thông tin của tôi.

…………………………………………………

…………………………………………………

(Phần này bạn có thể đưa ra các thông tin khác mà bạn cần xác nhận, nếu có)

Tôi xin cam đoan những thông tin mà tôi đã nêu trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin này.

Kính mong Quý cơ quan xem xét và xác nhận hai năm sinh khác nhau ghi nhận trên………………. là của tôi.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Xác nhận của ………..Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Bảng tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm tối đa áp dụng cho sản phẩm BHLKĐV

PHỤ LỤC VI: BẢNG TỶ LỆ HOA HỒNG BẢO HIỂM TỐI ĐA ÁP DỤNG CHO SẢN PHẨM BẢO HIỂM LIÊN KẾT ĐƠN VỊ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 135/2012/TT-BTC ngày 15/8/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị)

PHỤ LỤC VI

BẢNG TỶ LỆ HOA HỒNG BẢO HIỂM TỐI ĐA ÁP DỤNG CHO SẢN PHẨM BẢO HIỂM LIÊN KẾT ĐƠN VỊ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 135/2012/TT-BTC ngày 15/8/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị)

Đơn vị tính : %

Thời hạn hợp đồngTỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm
Phương thức nộp phí bảo hiểm định kỳPhương thức nộp phí 1 lần và phí đóng thêm
Năm hợp đồng thứ nhấtNăm hợp đồng thứ haiCác năm hợp đồng tiếp theo
Từ 10 năm trở lên4010107

Hợp đồng mua bán gỗ

Hợp đồng mua bán gỗ là văn bản được các cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận, thống nhất về giao dịch mua bán gỗ thành phẩm, nguyên liệu, gỗ trước hoặc sau sơ chế, gia công. Theo đó, bên bán chuyển quyền sở hữu một số lượng gỗ nhất định thuộc quyền khai thác, sở hữu của mình cho bên mua, còn bên mua trả tiền cho bên bán theo thoả thuận.

Hợp đồng mua bán gỗ được điều chỉnh nghiêm ngặt bởi Luật Lâm nghiệp và các bộ luật khác liên quan tới rừng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất. Các bên cần có hiểu biết nhất định về chủng loại gỗ, nguồn gốc gỗ trước khi ký kết dạng Hợp đồng này để tránh vi phạm những quy định pháp luật, vô tình vướng vào những rắc rối không đáng có.

Mẫu Hợp đồng mua bán gỗ

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………., ngày… tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN GỖ

(Số:……/HĐMB-…….)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ…;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày….. tháng……. năm…….. tại địa chỉ…………………………., chúng tôi gồm:

Bên Bán (Bên A):

Ông/Bà:……………………………….                          Sinh năm:………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:…………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:…………………

Căn cứ đại diện:…………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh…………………….- Ngân hàng………….

Và:

Bên Mua (Bên B):

Ông/Bà:……………………………….                          Sinh năm:..………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:…………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:…………………

Căn cứ đại diện:…………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh…………………….- Ngân hàng………….

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán gỗ số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán ….. gỗ thuộc loại….. cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. Nội dung Hợp đồng như sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng

Bên A đồng ý bán  số lượng gỗ được liệt kê dưới đây cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………

STTChủng loại gỗĐặc điểmChất lượngSố lượngGiá tiềnTổng (VNĐ)Ghi chú
1       
2       
       

Chất lượng của số gỗ mà Bên A bán cho Bên B theo Hợp đồng này được xác định dựa trên những tiêu chí sau:…………………………. / theo Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý bán toàn bộ số lượng gỗ đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:…………………………….

Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền này sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. lần, cụ thể từng lần như sau:

– Lần 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………

– Lần 2. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………

Số tiền trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho Ông:………………………………….               Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Việc thanh toán trên sẽ được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của:

Ông:………………………….                           Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

(Hoặc:

Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……….)

Ngoài ra, nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên mà có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc phát sinh các chi phí/…………… thì số tiền phát sinh trên/… sẽ do Bên …. gánh chịu.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính như sau:

…………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Toàn bộ số gỗ đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B tại địa điểm…………………….  qua … đợt, cụ thể từng đợt như sau:

– Đợt 1. Vào ngày……/…./….. Bên A có trách nhiệm bàn giao…………

– Đợt 2. Vào ngày..…/…../….. Bên A có trách nhiệm bàn giao…………….

Việc giao- nhận số gỗ trên phải được Bên A giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Và ngay khi nhận được số gỗ trong từng lần mà Bên A giao tới theo thỏa thuận, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, chủng loại, tình trạng của số gỗ đã được giao, lập văn bản xác nhận việc đã nhận số lượng gỗ đó cùng tình trạng khi nhận vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Trong thời gian… ngày, kể từ ngày Bên B nhận được số gỗ đã ghi nhận theo Biên bản/…, Bên B có quyền tiến hành kiểm tra và được phép trả lại/………………… nếu ….… của số gỗ đã nhận không đúng thỏa thuận/……………….. đồng thời yêu cầu Bên A……………..

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ số gỗ đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này mà Bên A giao tới theo đúng nội dung Hợp đồng này, trừ trường hợp…………..

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

Cam kết thực hiện đúng các quy định về …. theo quy định của pháp luật và khu vực.

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6.Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)

-Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

-…

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

Đơn xin phép không đi thực tế

Đơn xin phép không đi thực tế được sử dụng trong các trường hợp vì một lý do nào đó mà cá nhân không thể tham gia chương trình mà đơn vị, tổ chức thực hiện cho mục đích thực nghiệm, thực tế để trau dồi kỹ năng, kinh nghiệm chuyên môn riêng biệt.

Mẫu Đơn xin phép không đi thực tế

Luật sư Tư vấn soạn thảo: Gọi ngay 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…….., ngày….tháng…năm…..

Đơn xin phép không đi thực tế

Kính gửi: – Ban lãnh khoa…..trường đại học……………………………………………………………..

       – Thầy/Cô:………………… – cố vấn học tập lớp………………………………………………

       – Cùng toàn thể cán bộ lớp………………………………………………………………………..

– Căn cứ vào QĐ số:………………quy định về chương trình đào đạo đối với cử nhân hệ chính quy của đại học………………………………………………………………………………………………………………………..

Em tên là:………………………………………………. Sinh ngày:………………………………………………….

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:……………………………………………………………..

Lớp:…………………………………Mã sinh viên:……………………………………………………………..

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ hiện tại:…………………………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại:………………………………………………………………………………………………………………

Hôm nay (ngày 18/04), em có nhận được thông báo của cán bộ lớp về lịch đi thực tế bắt đầu từ ngày…./…./….. đến ngày…./…./….. đối với sinh viên khoa Luật kinh tế LKT 16. Tại:……..

Nhưng hiện tại em đang theo học khóa tiếng anh IELTS tại trung tâm:……………..

Lộ trình:……………………………………………………………………………………………………………

Bắt đầu từ ngày…./…./….. đến ngày…./…./….. ( tức đã học được……………tháng)

Dự định thi vào ngày:……………………………………………………………………………………….

Trong quá trình học ở trung tâm, em có cam kết sẽ tham dự hết khóa 01 lần mà không được có bất kỳ lý do gián đoạn gì. Và sau khi hết lộ trình sẽ thực hiện một bài thi để đánh giá năng lực.

Xét thấy Điều ……. QĐ số:………………quy định về chương trình đào đạo đối với cử nhân hệ chính quy của đại học………………………………………………………………………………….

            “Mỗi sinh viên phải hoàn thành khóa thực tế của mình do nhà trường tổ chức. Đây cũng được tính như một môn học tiên quyết. Trong trường hợp cần thiết, phù hợp sinh viên có quyền được hoãn lịch đi thực tế. Với những trường hợp này cần làm đơn gửi lên ban lãnh đạo nhà trường phê duyệt, xem xét”.

Em kính mong thầy/cô:……………….trưởng khoa……………………………..xem xét yêu cầu xin hoãn lịch đi thực tế của em sang kỳ mới, để em có thể hoàn thành xong khóa học tiếng anh của mình.

Em xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn

Quyết định tặng quà cho khách hàng

Quyết định tặng quà cho khách hàng là văn bản nội bộ công ty thể hiện sự chỉ đạo của Ban Giám đốc hay lãnh đạo công ty về việc lập danh sách và món quà cụ thể kèm phương án thực hiện tặng quà, bàn giao quà tới tay khách hàng.

Quyết định này có thể được ban hành bởi Trưởng phòng ban chuyên môn phụ trách hoặc Phó giám đốc quản lý lĩnh vực có liên quan, những người này đều phải được Uỷ quyền hay văn bản giao nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng.

1. Quyết định tặng quà cho khách hàng

CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG
Số:…/…/QĐ-VP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
….., ngày… tháng… năm 20..

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tặng quà tri ân khách hàng nhân dịp sinh nhật Mixmart

TỔNG GIÁM ĐỐC

CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG

  • Căn cứ Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH Luật thương mại ngày 28 thàng 6 năm 2017 của Văn phòng Quốc hội;
  • Căn cứ Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;
  • Căn cứ Điều lệ hoạt động Công ty cổ phần Ánh Dương;
  • Căn cứ vào quyền hạn và trách nhiệm của Tổng Giám đốc công ty;
  • Căn cứ vào tình hình kinh doanh của Công ty.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành chính sách tặng quà tri ân với những khách hàng nhân dịp sinh nhập Mixmart, cụ thể như sau:

– Đối với những khách hàng đã gắn bó với Mixmart trong khoảng thời gian từ 01 năm trở lên, theo từng cấp độ thẻ thành viên bạch kim, vàng, bạc, đồng sẽ tặng voucher giảm giá theo thứ tự tương ứng 5.000.000đ, 4.000.000đ, 3.000.000đ, 2.000.000đ và 01 sản phẩm nồi cơm điện XX khi mua hàng với hóa đơn trên 500.000d.

– Đối với những khách hàng đã gắn bó với Mixmart từ 01 năm trở lên, có điểm tích lũy mua hàng trên 10.000 điểm sẽ được tặng 01 voucher giảm giá 500.000đ và 01 bộ sản phẩm Y.

– Đối với những khách hàng gắn bó với Mixmart 01 năm trở xuống, tặng 01 voucher giảm giá 100.000đ.

Điều 2: Chương trình tặng quà tri ân khách hàng bắt đầu từ ngày 20/02/2021 đến hết ngày 27/02/2021.

Điều 3: Bộ phận hỗ trợ kinh doanh lập danh sách khách hàng tri ân gửi về Phòng kế toán để Phòng kế toán kiểm tra, hạch toán chi phí theo danh sách được Tổng Giám đốc phê duyệt.

Điều 4: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày kí đến khi có quyết định khác thay thế./.

Nơi nhận:
– Bộ phận hỗ trợ kinh doanh
– Phòng Maketing
– Phòng kế toán
– Lưu P.HC
TỔNG GIÁM ĐỐC
(Kí tên&đóng dấu)

2. Quyết định phân công nhiệm vụ

CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG
Số:…/…/QĐ-VP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
….., ngày… tháng… năm 20..

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phân công nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình cầu X thuộc dự án Green City

TỔNG GIÁM ĐỐC

CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG

  • Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 26/11/2014;
  • Căn cứ Điều lệ hoạt động Công ty cổ phần Ánh Dương;
  • Căn cứ vào quyền hạn và trách nhiệm của Tổng Giám đốc công ty;
  • Căn cứ vào Hợp đồng lao động số 01/2019/HĐLĐ ngày 12/01/2019;
  • Căn cứ vào tình hình kinh doanh của Công ty.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phân công nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình cầu X thuộc dự án Green City có địa chỉ tại đường Lê Trọng Tấn, Hà Đông, Hà Nội đối với:

Ông: Phạm Minh Tuấn

Phòng: Đầu tư và phát triển

Chức vụ: Trưởng phòng

Thời gian: Từ ngày 20/02/2020 đến khi công trình hoàn thành.

Điều 2: Chế độ quyền lợi

Hệ số lương:……………

Phụ cấp:…………..

Điều 3: Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/02/2020.

Điều 4: Các bộ phận liên quan và ông Phạm Minh Tuấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
– Phòng đầu tư và phát triển
– Phòng nhân sự
– Phòng kế toán
– Lưu P.HC
TỔNG GIÁM ĐỐC
(Kí tên&đóng dấu)

Hợp đồng mua bán hải sản

Hợp đồng mua bán hải sản được sử dụng trong các thoả thuận thuộc lĩnh vực mua bán hàng hoá, nông sản, thuỷ sản, hải sản. Môi trường sử dụng phổ biến là giữa những cá nhân, hộ gia đình kinh doanh, hoạt động ngành nghề đánh bắt với những cơ sở bán lẻ, đầu mối, doanh nghiệp thu mua, gia công, kinh doanh sản phẩm hải sản.

Hợp đồng mua bán hải sản được quản lý chặt chẽ bởi các quy định tại Luật Thuỷ sản, Luật Biển Việt Nam, việc khai thác, chủng loại khai thác và mua bán phải trong phạm vi pháp luật cho phép, mọi hành vi, thoả thuận không đúng quy định pháp luật có thể bị xử lý Hình sự hoặc xử phạt Hành chính theo từng trường hợp.

Định nghĩa Hợp đồng mua bán hải sản

Hợp đồng mua bán hải sản là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, theo đó, bên bán chuyển quyền sử dụng tài sản là một số lượng hải sản nhất định cho bên mua còn bên mua trả tiền cho bên bán.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Hợp đồng mua bán hải sản


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………., ngày… tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HẢI SẢN

(Số:……/HĐMB-…….)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ…;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày….. tháng……. năm…….. tại địa chỉ…………………………., chúng tôi gồm:

Bên Bán (Bên A):

Ông/Bà:……………………………….                          Sinh năm:………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:…………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:…………………

Căn cứ đại diện:…………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh…………………….- Ngân hàng………….

Và:

Bên Mua (Bên B):

Ông/Bà:……………………………….                          Sinh năm:..………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:…………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:…………………

Căn cứ đại diện:…………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh…………………….- Ngân hàng………….

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán hải sản số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán ….. kilôgam….. (hải sản) cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. Nội dung Hợp đồng như sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng hải sản

Bên A đồng ý bán số lượng hải sản được liệt kê dưới đây cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………

STTChủng loạiĐặc điểmChất lượngSố lượngGiá tiềnTổng (VNĐ)Ghi chú
1       
2       
       

Chất lượng của số hải sản mà Bên A bán cho Bên B theo Hợp đồng này được xác định dựa trên những tiêu chí sau:…………………………. / theo Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này

Điều 2. Giá cả và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý bán toàn bộ số hải sản đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:…………………………….

Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền này sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. lần, cụ thể từng lần như sau:

– Lần 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………

– Lần 2. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………

Số tiền trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho Ông:………………………………….               Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Việc thanh toán trên sẽ được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của:

Ông:………………………….                           Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

(Hoặc:

Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……….)

Ngoài ra, nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên mà có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc phát sinh các chi phí/…………… thì số tiền phát sinh trên/… sẽ do Bên …. gánh chịu.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính như sau:

…………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Toàn bộ số hải sản đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B tại địa điểm…………………….  qua … đợt, cụ thể từng đợt như sau:

– Đợt 1. Vào ngày……/…./….. Bên A có trách nhiệm bàn giao…………

– Đợt 2. Vào ngày..…/…../….. Bên A có trách nhiệm bàn giao…………….

Trước khi số hải sản trên được giao cho Bên B, bên A có trách nhiệm áp dụng các biện pháp bảo quản sau:……………………………. để đảm bảo……………

Việc giao- nhận số hải sản trên phải được Bên A giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Và ngay khi nhận được số hải sản trong từng lần mà Bên A giao tới theo thỏa thuận, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, chủng loại, tình trạng của số hải sản đã được giao, lập văn bản xác nhận việc đã nhận số lượng hải sản đã nhận cùng tình trạng khi nhận vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Trong thời gian… ngày, kể từ ngày Bên B nhận được số hải sản đã ghi nhận theo Biên bản/…, Bên B có quyền tiến hành kiểm tra và được phép trả lại/………………… nếu ….… của số hải sản đã nhận không đúng thỏa thuận/……………….. đồng thời yêu cầu Bên A……………..

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ số hải sản đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này mà Bên A giao tới theo đúng nội dung thỏa thuận, trừ trường hợp…………..

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

Cam kết thực hiện đúng các quy định về an toàn vệ sinh,…. theo quy định của pháp luật và khu vực.

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6.Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)

-Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

-…

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

Hợp đồng mua bán thức ăn chăn nuôi/gia súc

Hợp đồng mua bán thức ăn chăn nuôi/gia súc được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực nông nghiệp, chăn nuôi và sản xuất. Hợp đồng này giúp ghi nhận sự thỏa thuận của các bên khi tiến hành giao dịch mua bán thức ăn phục vụ quá trình nuôi cấy, khai thác, chăm sóc gia súc, gia cầm. Theo đó, với những thoả thuận trong Hợp đồng bên bán sẽ chuyển quyền sở hữu một số lượng thức ăn chăn nuôi/gia súc nhất định theo tiêu chuẩn, yêu cầu của bên mua và bên mua có trách nhiệm trả tiền, thanh toán cho bên bán theo mức giá niêm yết hoặc theo thoả thuận.

Hợp đồng mua bán thức ăn chăn nuôi có thể được ký kết dưới nhiều hình thức quy mô, từ nhỏ lẻ vài tấn cho đến vài triệu tấn, phạm vi kinh doanh có thể là trong nước hay nước ngoài tuỳ thuộc vào sản phẩm thức ăn chăn nuôi.

Lưu ý khi ký kết Hợp đồng mua bán thức ăn chăn nuôi là các quy định về chủng loại, mức giá quy định theo quy chuẩn hoặc công khai của nhà nước, các loại phụ gia, thức ăn chăn nuôi bị cấm và thành phần, tiêu chuẩn, nguồn gốc xuất xứ của các sản phẩm thức ăn phục vụ quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm cho con người.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Hợp đồng mua bán thức ăn chăn nuôi/gia súc


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………., ngày… tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN THỨC ĂN CHĂN NUÔI/GIA SÚC

(Số:……/HĐMB-…….)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ….;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày….. tháng……. năm…….. tại địa chỉ…………………………., chúng tôi gồm:

Bên Bán (Bên A):

Ông/Bà:……………………………….                          Sinh năm:………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:…………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:…………………

Căn cứ đại diện:…………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh…………………….- Ngân hàng………….

Và:

Bên Mua (Bên B):

Ông/Bà:……………………………….                          Sinh năm:..………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:…………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:…………………

Căn cứ đại diện:…………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh…………………….- Ngân hàng………….

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán thức ăn chăn nuôi/gia súc số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán …………. Kilôgam/bao/… thức ăn chăn nuôi/gia súc cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. Nội dung Hợp đồng như sau:

Điều 1. Mục đích của Hợp đồng

Bên A đồng ý bán những loại thức ăn chăn nuôi/gia súc với tổng số lượng…………. kilôgam/bao thuộc quyền sở hữu của Bên A cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm…………… Cụ thể là những loại thức ăn chăn nuôi/gia súc sau:

STTLoại thức ănĐặc điểmChất lượngSố lượngGiá tiền

(VNĐ/….)

Tổng (VNĐ)Ghi chú
1.Cám….Bao bì:…..

Khối lượng/bao:…

    Thức ăn cho….
2.      
       

Chất lượng thức ăn mà Bên A bán cho bên B được xác định dựa trên những tiêu chí sau:…………………………./ theo Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý bán toàn bộ số thức ăn đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với tổng số tiền là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:…………………………….

Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền này sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. lần, cụ thể từng lần như sau:

– Lần 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………

– Lần 2. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………

Số tiền trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho Ông:………………………………….               Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Việc thanh toán trên sẽ được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của:

Ông:………………………….                           Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

(Hoặc:

Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……….)

Ngoài ra, nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên mà có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc phát sinh các chi phí…………… thì số tiền phát sinh trên sẽ do Bên ……… gánh chịu.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính như sau:

…………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Toàn bộ số thức ăn đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B tại địa điểm…………………….  qua … lần, cụ thể như sau:

-Lần 1. Vào ngày……/…./….. Bên A có trách nhiệm bàn giao…………

-Lần 2. Vào ngày……/…../…….. Bên A có trách nhiệm bàn giao…………….

Việc giao- nhận số thức ăn trên trong từng lần phải được Bên A giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Và ngay khi nhận được số thức ăn trong từng lần theo thỏa thuận, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, tình trạng thức ăn được giao, lập văn bản xác nhận việc đã nhận số hàng hóa đó vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ số thức ăn đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này của Bên A……. theo đúng nội dung Hợp đồng này trong thời gian từ ngày…/…./….. đến hết ngày…/…./…..

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

Cam kết thực hiện đúng nghĩa vụ/…

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6.Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

– Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

– Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

– …

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

Hợp đồng thuê khoán nấu ăn

Hợp đồng thuê khoán nấu ăn được sử dụng trong trường hợp bên giao khoán giao cho bên nhận khoán toàn bộ các chi phí, bao gồm cả chi phí vật chất lẫn chi phí công lao động có liên quan đến hoạt động nấu ăn để hoàn thành công việc. Hợp đồng này gồm những điều khoản cơ bản sau:

Mẫu Hợp đồng thuê khoán nấu ăn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

______________________

………., ngày … tháng … năm…

HỢP ĐỒNG THUÊ KHOÁN
(V/v: Thuê khoán nấu ăn)

Số:…/…

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;
  • Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012;
  • Căn cứ Luật an toàn thực phẩm năm 2010;
  • Căn cứ Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015;
  • Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật an toàn thực phẩm;
  • Căn cứ khả năng và nhu cầu mỗi bên.

A/ BÊN THUÊ (BÊN A)

CÔNG TY:………………………………………………………………………………………………..
– Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………….
– Mã số thuế:……………………………………………………………………………………………….
– Số điện thoại:………………………………… Fax:……………………………………………….
– Đại diện: Ông/Bà……………………………. Chức vụ:…………………………………………
– Số tài khoản:……………………… Ngân hàng:…………………. Chi nhánh:………………

B/ BÊN ĐƯỢC THUÊ (BÊN B)

– Đại diện: Ông/Bà…………………………… Chức vụ:………………………………………..
– Sinh ngày:……………………………………. Dân tộc:………………………………………..
– CMTND:……………………….. Nơi cấp:…………………… Ngày cấp:……………………….
– Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………..
– Số điện thoại:…………………………………………………………………………………………….
– Số tài khoản:……………………… Ngân hàng:…………………. Chi nhánh:………………..

Hai bên cùng nhau thống nhất thoả thuận và ký hết Hợp đồng thuê khoán nấu ăn (sau đây gọi chung là “Hợp đồng”) bao gồm những điều khoản sau:

ĐIỀU 1. NỘI DUNG CÔNG VIỆC

– Hai bên thoả thuận thống nhất về việc bên A thuê bên B nấu ăn theo hình thức khoán việc toàn bộ. Bên A chịu trách nhiệm khoán toàn bộ các chi phí, bao gồm cả chi phí vật chất lẫn chi phí công lao động có liên quan đến các hoạt động để hoàn thành công việc.
– Thời hạn thực hiện hợp đồng:……………………………………………………………………..
– Địa điểm làm việc:…………………………………………………………………………………….

ĐIỀU 2. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN

– Thời gian bắt đầu công việc:……………………………………………………………………….

– Thời gian kết thúc:……………………………………………………………………………………..

– Số buổi/ tuần:…………………………………………………………………………………………….

– Nơi làm việc:…………………………………………………………………………………………….

– Bên B tự túc chuẩn bị cho quá trình đi lại tới nơi làm việc trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng.

– Bên A cũng cấp sẵn toàn bộ thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình nấu ăn của bên B.

– Bên A chuẩn bị nguyên liệu theo ngày và bên B tự lên thực đơn theo những nguyên liệu đã được cung cấp.

– Bên B thực hiện công việc nấu ăn và phục vụ những món ăn đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của bên A.

ĐIỀU 3. CHI PHÍ VÀ THANH TOÁN

– Hai bên thoả thuận chi phí thuê khoán là:……………………………………………………..

– Chi phí trên đã bao gồm:…………………………………………………………………………….
– Bên A thanh toán cho bên B theo ……. đợt:
+ Đợt 1:………………………………………………..
+ Đợt 2:………………………………………………..
– Loại tiền thanh toán:…………………………….
– Phương thức thanh toán:……………………..
– Số tài khoản:……………………… Ngân hàng:…………………. Chi nhánh:………………
– Trường hợp bên A chậm thanh toán, bên A sẽ phải chịu thêm chi phí…………… kể từ ngày quá hạn thanh toán đến ngày thực thanh toán cho bên B.

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN

4.1 Quyền và nghĩa vụ bên A

– Có quyền yêu cầu bên B thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời gian mà hai bên đã thoả thuận.
– Trường hợp bên B thực hiện dịch vụ không đúng theo chất lượng yêu cầu hoặc không đúng thời hạn thì bên A có quyền giảm phí dịch vụ.

– Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ trang thiết bị và nguyên liệu thực phẩm để đảm bảo cho quá trình nấu ăn của bên B được diễn ra thuận lợi. Trường hợp thiết bị bị hư hỏng không phải do lỗi của bên B, bên A chịu trách nhiệm sửa chữa hư hỏng này. Trong mọi trường hợp, bên A luôn xác định quyền sở hữu của mình đối với các thiết bị này.
– Chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng đầu vào của thực phẩm chưa qua chế biến.
– Có trách nhiệm thanh toán đầy đủ và đúng hạn chi phí cho bên B theo đúng thoả thuận của hai bên.

4.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B

– Thực hiện theo đúng chất lượng, số lượng, thời gian nêu trong Hợp Đồng và các phụ lục hợp đồng. Đảm bảo sức khoẻ trong quá trình nấu ăn.
– Cam kết tất cả các suất ăn bảo đảm đúng theo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, chất và lượng các suất ăn và bữa ăn như nhau và tương xứng hợp lý với đơn giá mà hai bên thỏa thuận. Trường hợp đồ ăn đã qua chế biến không đảm bảo VSATTP, bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường thiệt hại mà hành vi này trực tiếp gây ra.
– Không được giao cho bất kỳ bên nào khác thực hiện thay, nếu không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên A.
– Luôn lau chùi và giữ cho khu vực nấu ăn cùng các khu vực liền kề (kể cả các cửa sổ, cửa ra vào, tường, hành lang, sàn nhà, tủ thức ăn, bàn, ghế, thiết bị cùng các dụng cụ của bên A) được ngăn nắp, sạch sẽ.
– Thông báo ngay cho bên A khi nguyên liệu sắp hết, hỏng hoặc không đảm bảo chất lượng.
– Trường hợp bên B làm hư hỏng các thiết bị phục vụ cho công tác nấu ăn của bên A, bên B phải bồi thường theo giá trị thiết bị tại thời điểm thực tế sử dụng.
– Có tránh nhiệm bàn giao lại cơ sở vật chất tại khu vực nấu ăn cho bên A khi Hợp đồng hết thời hạn.

ĐIỀU 5. BẤT KHẢ KHÁNG

Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

– Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra
– Thông báo ngay cho bên kia về sự bất khả kháng, thời gian trong vòng 07 ngày sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.

ĐIỀU 6. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này được chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

– Khi các bên thực hiện xong các quyền, nghĩa vụ và kết thúc thời hạn quy định trong Hợp đồng này.
– Nếu bên A chậm thanh toán cho bên B, cụ thể là quá … ngày kể từ sau thời hạn thanh toán, bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Các bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.
– Khi một trong các bên có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ đã được quy định trong hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt hơp đồng và các bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.
– Xảy ra tình huống bất khả kháng, khiến cho Hợp đồng không thể tiếp tục thực hiện được.
– Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các bên bằng văn bản.

ĐIỀU 7. ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG

– Hai bên cam kết thực hiện trung thực, đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ được nêu trong Hợp đồng này.
– Mọi tranh chấp phát sinh từ việc thực hiện Hợp đồng được giải quyết thông qua thương lượng, trên cơ sở bình đẳng và cùng tôn trọng lợi ích của nhau. Trường hợp các bên không thể thống nhất cách giải quyết thì một trong các bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.
– Hợp đồng có hiệu lực từ ngày……………………………………………………………………..
– Hợp đồng được lập thành …… bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý tương đương nhau.

BÊN A BÊN B
(ký và ghi rõ họ tên)(ký và ghi rõ họ tên)

Tham khảo thêm:

  • Hợp đồng nấu ăn cho học sinh bán trú
  • Hợp đồng nấu ăn đám cưới
  • Mẫu hợp đồng thuê nhân viên nấu ăn
  • Hợp đồng thuê nấu ăn
  • Mẫu hợp đồng thuê khoán bếp
  • Hợp đồng thuê tạp vụ


Các mẫu Bản giải trình, tường trình cho học sinh mới nhất

Mẫu biên bản giải trình cá nhân, Biên bản tường trình học sinh, biên bản đình chỉ thi. Các mẫu Biên bản này là sự trình bày lại một sự việc đã xảy ra với mục đích cung cấp thông tin cho một bên thứ ba khác. Biên bản này rất hay được sử dụng trong thực tế, đây là tư liệu, chứng cứ, hồ sơ quan trọng trong mọi vụ việc hay quá trình xử lý, xem xét lại một quá trình.

1. Mẫu bản giải trình cá nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                               ngày………. tháng… năm……

BẢN GIẢI TRÌNH CÁ NHÂN

(Về việc đơn tố cáo gửi đến Nhà trường)

Kính gửi: Ban giám hiệu Trường THPT huyện A

Tôi tên là:………………………………………………………… Sinh ngày:……………………………….

Giáo viên bộ môn:…………………………………………….

Chức vụ:…………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú:………………………………………….

Nơi ở hiện nay:…………………………………………………

NỘI DUNG GIẢI TRÌNH

            Ngày 20/12/2020, tôi được phía Ban Giám hiệu Nhà trường thông báo về việc có thư tố cáo nặc danh gửi đến Nhà trường tố cáo tôi tuyên truyền văn hóa phẩm đồi trụy cho học sinh trong lúc giảng dạy. Trước sự việc này, tôi xin giải trình với Ban Giám hiệu Nhà trường nội dung cụ thể như sau:

            Sáng ngày 10/12/2020, tôi có tiết dạy môn sinh học tại lớp 8A với nội dung bài học là “Thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai”. Nội dung tiết học có phần xem video về quá trình thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai. Video này được Bộ Giáo dục cho phép đưa vào quá trình giảng dạy cho học sinh, là một phần trong phân phối của chương trình học, từ trước đến nay tôi và các giáo viên sinh học khác vẫn sử dụng để phục vụ giảng dạy. Nội dung video hết sức lành mạnh và khoa học, Ban Giám hiệu có thể cho trích xuất camera trên lớp để kiểm chứng. Tôi nhận thấy sự việc lần này là do một cá nhân nào đó thù ghét, ghen tị với tôi nên đã làm đơn tố cáo vô căn cứ như như vậy và điều này gây tổn hại rất lớn đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của tôi.

            Chính vì vậy, kính mong Ban Giám hiệu Nhà trường xem xét giải quyết thỏa đáng, đảm bảo quyền và lợi ích cho tôi.

            Tôi xin cam đoan bản thân mình luôn đặt đạo đức nghề giáo lên hàng đầu và chưa bao giờ từng có suy nghĩ, ý định làm trái với đạo đức nghề giáo. Những nội dung giải trình nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật và tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với nội dung đã cam đoan.

NGƯỜI GIẢI TRÌNH

2. Mẫu bản tường trình học sinh đánh nhau

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                               ngày………. tháng… năm……

BẢN TƯỜNG TRÌNH

(V/v học sinh đánh nhau)

Kính gửi: Ban giám hiệu Trường THPT huyện A

Họ và tên:………………………………………………………… Sinh ngày:……………………………….

Học sinh lớp:…………………………………………………….

Chức vụ:…………………………………………………………..

Nơi ở hiện nay:…………………………………………………

Mối quan hệ với học sinh đánh nhau: bạn cùng lớp

Thời điểm xảy ra sự việc: 10/3/2021

            Diễn biến sự việc:

            Vào buổi sáng ngày 10/3/2021, trong giờ nghỉ giải lao, khi em mới bước vào lớp thì thấy bạn Trần Bình T(là một học sinh học yếu và cá biệt trong lớp) đang cãi nhau với bạn Nguyễn Văn A, trong khi cãi nhau bạn A có dọa nếu T đánh A thì sẽ mách với cô giáo chủ nhiệm. Sau câu nói đó thì T đã chạy đi lấy chậu nước rửa tay để ngoài cửa lớp đập liên tục vào đầu A đến chảy máu, sau đó A nhảy lên người T đè T xuống đất đấm liên tiếp vào mặt T. Trong lúc sự việc diễn ra thì trong lớp có khoảng 10 bạn, mọi người đều xúm vào can ngăn nhưng T và A vẫn tiếp tục đánh nhau, cho đến khi chú bảo vệ chạy ngăn thì hai bên mới dừng lại.

            Nguyên nhân dẫn đến sự việc xảy ra: Bản thân em nghe được các bạn trong lớp kể lại và đã chứng kiến một nửa A và T cãi nhau thì nguyên nhân dẫn đến sự việc trên là do trong tiết học Toán trước đó, khi cô giáo gọi T đứng lên trả lời, A có đặt chiếc compa lên ghế ngồi của T, sau khi trả lời xong T không biết nên đã ngồi vào compa, sau đó A còn trêu chọc T là do ngu dốt nên mới không trả lời được câu hỏi đơn giản của cô giáo. Em nghĩ do vậy nên T mới cãi nhau với A.

Em xin cam đoan những điều em vừa nêu là hoàn toàn đúng sự thật, nếu có sai sót em xin chịu trách nhiệm.

NGƯỜI VIẾT TƯỜNG TRÌNH
(Kí và ghi rõ họ tên)

3. Biên bản xử lý học sinh vi phạm quy chế thi

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN A
TRƯỜNG THPT ÁNH DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  

                                                                                               ngày………. tháng… năm……

BIÊN BẢN XỬ LÝ HỌC SINH VI PHẠM QUY CHẾ THI

          Hôm nay, vào……. giờ… phút, ngày………… tháng………. năm………………………..

Tại……………………………….

            Chúng tôi gồm:

1. Người lập biên bản:

Giám sát thi:……………………………………………………………………………………………………….

2. Người tham gia:

Cán bộ coi thi 1:………………………………………………………………………………………………….

Cán bộ coi thi 2:………………………………………………………………………………………………….

NỘI DUNG

            Chúng tôi thống nhất xử lý đối với:

Học sinh:…………………………………………………. SBD:………………………………………………..

Lớp:…………………………………………………………

Môn thi:………………………………………………….. Kỳ thi:……………………………………………..

Hành vi vi phạm: Trong giờ thi, thí sinh trao đổi với các thi sinh khác dù đã được nhắc nhở 02 lần nhưng vẫn tái phạm và phát hiện mang theo thiết bị bị cấm mang vào phòng thi, cụ thể là điện thoại di động.

Căn cứ quy chế thi và hướng dẫn xử lý thí sinh vi phạm quy chế thi của Phòng GD&ĐT A, quyết định hình thức xử lý đối với thí sinh………………………………………….. : đình chỉ thi.

            Chúng tôi cam kết sự việc trên là hoàn toàn đúng sự thật. Biên bản được lập và đã được đọc lại cho những người có mặt nghe.

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢNNGƯỜI THAM GIA
CBCT1CBCT2

4. Biên bản đình chỉ thi

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN A
TRƯỜNG THPT ÁNH DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  

                                                                                               ngày………. tháng… năm……

BIÊN BẢN ĐÌNH CHỈ THI

          Hôm nay, vào……. giờ… phút, ngày………… tháng………. năm………………………..

Tại…………………

            Chúng tôi gồm:

1. Người lập biên bản:

Giám sát thi:……………………………………………………………………………………………………….

2. Người tham gia:

Cán bộ coi thi 1:………………………………………………………………………………………………….

Cán bộ coi thi 2:………………………………………………………………………………………………….

NỘI DUNG

            Chúng tôi thống nhất đình chỉ thi đối với:

Học sinh:…………………………………………………. SBD:………………………………………………..

Lớp:…………………………………………………………

Môn thi:………………………………………………….. Kỳ thi:……………………………………………..

Hành vi vi phạm: Trong giờ thi, thí sinh trao đổi với các thi sinh khác dù đã được nhắc nhở 02 lần nhưng vẫn tái phạm và phát hiện mang theo thiết bị bị cấm mang vào phòng thi, cụ thể là điện thoại di động.

Căn cứ quy chế thi và hướng dẫn xử lý thí sinh vi phạm quy chế thi của Phòng GD&ĐT A, quyết định hình thức xử lý đối với thí sinh………………………………………….. : đình chỉ thi.

            Chúng tôi cam kết sự việc trên là hoàn toàn đúng sự thật. Biên bản được lập và đã được đọc lại cho những người có mặt nghe.

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢNNGƯỜI THAM GIA
CBCT1CBCT2

5. Biên bản giáo viên vi phạm nội quy nhà trường

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN A
TRƯỜNG THPT ÁNH DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  

                                                                                               ngày………. tháng… năm……

BIÊN BẢN GIÁO VIÊN VI PHẠM NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG

          Hôm nay, vào……. giờ… phút, ngày………… tháng………. năm………………………..

Tại……………………..

            Chúng tôi gồm:

1. Người lập biên bản: Nguyễn Văn A – Hiệu trưởng Trường THPT Ánh Dương

2. Người tham gia:

Nguyễn Văn B: Phó Hiệu trưởngTrường THPT Ánh Dương

Nguyễn Văn C: Giáo viên Trường THPT Ánh Dương

NỘI DUNG

            Vào lúc 17 giờ 30 phút ngày 20 tháng 12 năm 2020, tại phòng học số 3 Trường THPT Ánh Dương, chúng tôi bắt quả tang thầy giáo Nguyễn Minh Hoàng đang tổ chức dạy thêm môn Toán cho học sinh mà chưa được phép của Ban Giám hiệu Nhà trường. Theo thông tin thu thập được từ học sinh, học phí của buổi học là 500.000đ/buổi/học sinh. Theo quy định của Nhà trường, giáo viên không được tự ý tổ chức dạy thêm mà không có sự cho phép của Ban Giám hiệu Nhà trường. Chính vì vậy, chúng tôi lập biên bản thầy giáo Nguyễn Minh Hoàng vi phạm nội quy nhà trường để Ban Giám hiệu xem xét kỷ luật, cụ thể là tự ý tổ chức dạy thêm trái quy định.

            Chúng tôi cam kết sự việc trên là hoàn toàn đúng sự thật. Biên bản được lập và đã được đọc lại cho những người có mặt nghe.

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢNNGƯỜI THAM GIA

LUẬT SƯ TƯ VẤN, HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT MẪU ĐƠN

Tư vấn giúp đỡ miễn phí gọi: 1900.0191

Bạn đang thắc mắc và băn khoăn khi sử dụng các mẫu đơn, không biết mẫu nào là đúng, hợp pháp hay mới nhất. Hoặc đơn của bạn đã gửi nhiều lần nhưng không nhận được phản hồi, không được giải quyết hay từ chối. Mọi vấn đề đều phát sinh từ việc sử dụng mẫu đơn sai, không đúng quy định hoặc trình bày không rõ ràng, không có căn cứ pháp luật.

Với kinh nghiệm nhiều năm trợ giúp pháp lý cho người dân trên nhiều lĩnh vực, mẫu đơn của chúng tôi rất đa dạng và luôn được cập nhật nhằm đảm bảo quyền lợi cao nhất cho khách hàng. Để được hỗ trợ ngay lập tức hoàn toàn miễn phí, vui lòng gọi Hotline 1900.0191 để gặp Luật sư giải đáp.

Trong một số trường hợp, nếu bạn muốn yêu cầu Luật sư trực tiếp viết toàn bộ lá đơn cho bạn, yêu cầu này Trọn gói chỉ 500.000đ. Với toàn bộ các công việc, thời gian tiết kiệm được, hãy để chúng tôi thực hiện công việc của mình. Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách ký, gửi đơn, nộp đơn tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết, lên lộ trình thời gian, hồ sơ với các thủ tục có liên quan. Mọi thứ bạn cần làm đó chỉ là liên hệ ngay với chúng tôi qua số Hotline: 1900.0191 để được tư vấn và hướng dẫn xác lập dịch vụ.

Các biểu mẫu đơn văn bản hành chính thông dụng mới nhất

Các biểu mẫu đơn, văn bản hành chính theo quy định bao gồm: Đơn kiến nghị, Đơn phản ánh, Đơn tố cáo, Đơn đề nghị và các Đơn theo mẫu được ban hành bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền trong từng thủ tục hành chính cụ thể.

Những biểu mẫu đơn này được cập nhật mới nhất theo từng thời điểm và không cố định. Việc sử dụng cần tuân thủ nghiêm ngặt, tránh để xảy ra các trường hợp bị trả đơn, bị từ chối vì đơn không đúng thể thức yêu cầu.

Mẫu đơn tố cáoMẫu đơn yêu cầu
Mẫu đơn khiếu nạiMẫu đơn tố giác
Mẫu đơn đề nghị giúp đỡMẫu đơn trình bày
Mẫu đơn đề nghị xác minhMẫu đơn xin miễn giảm
Mẫu đơn kiến nghị, khuyến nghịMẫu đơn đăng ký
Mẫu đơn phản ánhMẫu đơn báo cáo
Mẫu đơn xin xác nhậnMẫu đơn làm rõ
Mẫu đơn xin phê duyệtMẫu đơn xin can thiệp
Mẫu đơn khởi kiệnMẫu đơn xin nghỉ phép
Mẫu đơn hòa giảiMẫu đơn bồi thường, gia hạn
Mẫu đơn đất đai, địa chính, đo đạcMẫu đơn xin hỗ trợ
Mẫu đơn đề xuấtMẫu đơn nặc danh, giấu tên
Mẫu đơn thành lậpMẫu đơn kiểm tra, giám sát
Mẫu đơn của tập thể, đoàn thể, tổ chứcMẫu đơn cầu cứu, kêu cứu

Các mẫu văn bản thông thường

Các mẫu văn bản thông thường là những mẫu đơn không được quy định bắt buộc về hình thức, người có yêu cầu, ý kiến chỉ cần xác lập lại quan điểm của mình thành văn bản và gửi cho người, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Đây là loại đơn tưởng dễ nhưng lại rất khó viết do tính đa dạng và không có mẫu thống nhất của nó. Người làm đơn không có căn cứ để xác định thế nào là đủ là đúng, những thông tin nào là cần và không cần thiết đưa vào trong đơn. Vì thế việc viết một văn bản đơn đầy đủ, hợp pháp và truyền tải được tròn vẹn nội dung sự việc đôi khi không phải dễ dàng.

Các bạn có thể tham khảo những mẫu đơn mà chúng tôi cung cấp, để từ đó lựa chọn sử dụng những nội dung phù hợp với hoàn cảnh của mình.

Đơn xin xác nhận trường hợp ưu tiênĐơn xin xác nhận ở nhờĐơn xin xác nhận làm nông nghiệp
Đơn khiếu nại tiền điệnĐơn đề nghị phê duyệt phương án chữa cháyĐơn đề nghị giải quyết làm đường dân sinh
Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng công tìnhĐơn yêu cầu sửa chữa căn hộĐơn yêu cầu hoàn thiện đấu nối ống nước
Đơn đề nghị lập biên bản hành vi vi phạmĐơn xin xác nhận không có lương hưuĐơn yêu cầu lắp trả lại mặt bằng vỉa hè
Đơn xin phép sửa chữa đường nướcĐơn yêu cầu thanh toán lương đúng hạnĐơn yêu cầu chấn chỉnh thái độ nhân viên
Đơn xin cải tạo đất trồngĐơn xin đăng ký hoạt động thu gom rác thải sinh hoạtĐơn xin xác nhận không có giấy khai sinh
Đơn đề nghị tăng lươngĐơn xin tăng lươngĐơn đề nghị xét hộ khó khăn
Đơn xin trợ cấp khó khăn cho học sinhĐơn xin thành lập Hội cựu Giáo chứcĐơn xin đăng ký đấu giá tài sản
Đơn xin giảm tiền sử dụng đấtĐơn xin giảm thuế thu nhập doanh nghiệpĐơn trình báo tội phạm lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Đơn xin miễn giảm thuế môn bàiĐơn đề xuất mua thiết bịĐơn xin không thi
Đơn xin nhập họcĐơn khởi kiện kinh doanh thương mạiĐơn xin cấp dấu công đoàn
Đơn xin cấp khai sinh cho chó conĐơn xin khai thác cát tại sôngĐơn xin cấp lại dấu công ty
Đơn xin cấp phép dạy thêmĐơn xin mua cổ phần, cổ phiếuĐơn xin sao chụp tài liệu
Đơn tố cáo chồng ngoại tìnhĐơn xin đổi số nhàĐơn xin thành lập câu lạc bộ cầu lông
Đơn yêu cầu về việc giao hóa đơn điện tửĐơn xin đỗ xe dưới lòng đường theo ngàyĐơn phản ánh nặc danh
Đơn xin mua biên laiĐơn xin mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nướcĐơn khiếu nại về cung cấp nước sạch
Đơn xin mua đất dẻoĐơn xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáoĐơn xin cấp phép hành nghề dịch vụ xoa bóp
Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầuĐơn xin cấp giấy chứng tửĐơn xin mua bảo hiểm y tế
Đơn xin miễn thuế kinh doanhĐơn xin xác nhận thời gian học tậpĐơn đề xuất chỉ định thầu
Đơn trình bày ý kiến của bị đơnĐơn xin gia hạn tiến độ thi côngĐơn xin thành lập nhóm trẻ gia đình

Dịch vụ cung cấp mẫu đơn của Công ty luật LVN với giá chỉ 500 ngàn đồng

Với kho dữ liệu mẫu đơn liên tục được cập nhật trong suốt quá trình làm việc, chúng tôi ngoài việc cung cấp các mẫu đơn tham khảo online miễn phí, còn có các dịch vụ hỗ trợ tùy theo từng mức độ nhu cầu qua đường dây Hotline 1900.0191 như:

  • Tư vấn miễn phí: Bao gồm tư vấn viết đơn, sử dụng mẫu đơn, trình bày nội dung, căn cứ pháp luật, chọn lọc quy định, cách gửi đơn, cơ quan nhận đơn, thời gian xử lý đơn,…
  • Dịch vụ hỗ trợ có thu phí: Cung cấp các mẫu đơn toàn diện dựa trên bối cảnh, yêu cầu của người viết đơn (Phí được tính trọn gói là 500.000đ trên một mẫu đơn)

Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Hotline 1900.0191 để được trợ giúp.

Tham khảo bài viết tương tự:

Hợp đồng thi công nhà gỗ

Hợp đồng thi công nhà gỗ là thoả thuận giữa các bên trong việc thi công, xây dựng công trình nhà ở bằng chất liệu gỗ tự nhiên. Hiện nay, nhu cầu xây dựng nhà ở bằng gỗ đã và đang trở thành một xu hướng, phong cách riêng cho gia chủ. Chất liệu gỗ đem lại cảm giác ấm cúng và truyền thống cho không gian sinh sống kết hợp với những thiết kế sáng tạo, thành quả là những tác phẩm nghệ thuật luôn không ngừng làm chúng ta ngưỡng mộ.

Tuy nhiên, đi đôi với nó là giá thành và mức độ phức tạp, kén thợ của công trình nhà gỗ là rất cao. Bởi lẽ đó, những thoả thuận, hợp đồng từ trước rất quan trọng nhằm giúp các bên hạn chế tranh chấp, rạch ròi những tiêu chuẩn, yêu cầu, trách nhiệm xung quanh việc thi công, xây dựng và bảo hành, bảo dưỡng công trình sau này.

Bài viết này sẽ giúp các bạn nắm được Hợp đồng thi công nhà gỗ gồm những nội dung gì, nên thoả thuận ra sao kèm theo biểu mẫu dựng sẵn, xin mời các bạn cùng theo dõi.

Chủ thể của Hợp đồng thi công nhà gỗ

Chủ thể của Hợp đồng thi công nhà gỗ sẽ bao gồm một bên là cá nhân, đơn vị, công ty có khả năng chuyên môn, trình độ phù hợp, còn một bên là cá nhân, tổ chức có nhu cầu.

Lưu ý duy nhất trong phần này khi ký kết hợp đồng đó là các bên cần xem xét kỹ người ký hợp đồng có đúng thẩm quyền và khả năng hay không (cụ thể là bên đơn vị thi công có đúng là Giám đốc hay người đại diện hợp pháp hay không, bên người người có nhu cầu thuê làm nhà gỗ có phải chủ sở hữu nhà đất hay người đại diện được uỷ quyền hợp pháp hay không).

Mẫu hợp đồng thi công nhà gỗ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, Ngày…..tháng…..năm……

HỢP ĐỒNG THI CÔNG NHÀ GỖ

– Căn cứ: Bộ luật dân sự số: 91/2015/QH13 được quốc hội ban hành ngày 24/11/2015;

– Căn cứ:Luật thương mại số: 36/2005/QH11 được quốc hội ban hành ngày 14/06/2005;

Căn cứ Luật xây dựng 2014;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015

Căn cứ Giấy phép xây dựng của khách hàng số        /GPXD cấp ngày

Căn cứ vào các văn bản pháp luật khác có liên quan

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên

Hôm nay, ngày…tháng…năm…., chúng tôi bao gồm:

Bên A ( chủ nhà)……………

Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Bên B ( thi công công trình)…………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Mã số thuế:…………………………………………………………..

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà: Nguyễn Văn A  Chức vụ: Giám đốc

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Hai bên cùng thoả thuận và nhất trí nhưng điều khoản sau đây:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng

Bên A khoán trọn gói bên B thực hiện: thi công công trình nhà gỗ tại địa chỉ:…………..

Theo bản vẽ thiết kế bên A cung cấp, bên B thi công nhà gỗ từ cột, kèo, sàn, mái,…

1.1.Vật tư nhà gỗ

            Gỗ được yêu cầu lựa chọn là gỗm lim, kết hợp gỗ mít, gỗ xoan.Cụ thể chi tiết từng loại gỗ được quy định chi tiết ở phụ lục 1 hợp đồng này.

1.2 Dự toán sơ bộ khối lượng gỗ
           
Bên B dự toán sơ bộ khối lượng gỗ và giá thành cho bên A bằng văn bản sau 1 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Bên A sẽ xem xét và trao đổi lại với bên B để đi đến thống nhất.

1.3 Kế hoạch thi công

– Bên B vẽ bản vẽ chi tiết dựa trên mẫu nhà và yêu cầu mà bên A mong muốn.

– Chuẩn bị nguyên vật liệu gỗ.
– Sắp xếp đội thực hiện thi công, số lượng nhân công để đạt tiến độ
– Sắp xếp thiết bị phục vụ công tác thi công công trình

Điều 2 : Thời gian và tiến độ thực hiện.

Thời gian thi công là: 120 ngày liên tục kể từ ngày khởi công

– Thời gian bắt đầu khởi công 05/04/2012

– Ngày hoàn thành 05/08/2012

– Thời gian làm việc từ thứ 2 đến thứ 7, sáng từ 7h30’ đến 11h30’, chiều 13h00’ đến 17h00’.

Trường hợp có tăng ca tối: từ 17h30’ đến 21h30’.

– Số lượng công nhân tối thiểu: 5 người/ngày

Điều 3 : Giá trị hợp đông và phương thức thanh toán:

3.1       Giá trị hợp đồng tạm tính: Theo bảng báo giá đính kèm hợp đồng này.

Tương ứng số tiền như sau: Xuât hóa đơn thuế GTGT 10% cho phần nhân

Giá trị trên không bao gồm thuế VAT 10%

Thanh toán – quyết toán theo khối lượng nghiệm thu thực tế tại công trình.

3.2       Phương thức thanh toán :

+ Đợt 1: 30% tạm ứng để bên B mua nguyên liệu: …………….. đồng.

+ Đợt 2: 35% sau khi thực hiện xong phần khung nhà: …………….. đồng.

+ Đợt 3: 30% sau khi hoàn thiện nhà: …………….. đồng.

+ Đợt 4: 5% sau khi bàn giao nhà : …………….. đồng.

Điều 4 : Trách nhiệm của 2 bên:

4.1.      Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

– Bàn giao điện, nước cho bên thi công, nếu nhà cũ có công tơ điện nước thì chủ đầu tư phải thông báo cho cơ quan có chức năng tới để di dời thiết bị sang vị trí khác để thi công

– Giao cho Bên B hồ sơ vị trí cột mốc (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), bản vẽ thiết kế, giấy phép xây dựng để bên B có hồ sơ căn cứ thực hiện thi công.

– Kiểm tra chủng loại, chất lượng gỗ… và nghiệm thu công tác từng phần theo tiến độ.

– Bên A có quyền yêu cầu bên B tăng cường nhân công, máy và công cụ phục vụ thi công khi thấy cần thiết để đảm bảo chất lượng và tiến độ.

– Tạo điều kiện Bên B thi công, giải quyết các tranh chấp đất đai nếu có.

– Phát sinh trong quá trình xây dựng nếu có sự thay đổi hai bên cùng bàn bạc thống nhất bằng văn bản để đi đến quyết định cuối cùng trước khi thi công.

– Có trách nhiệm thanh toán các công việc phát sinh nếu có hoặc do Bên A muốn thay đổi thống nhất bằng văn bản (mà bên B đã thi công) sau khi cùng thống nhất với Bên B.

– Đại diện giao dịch với chính quyền địa phương khi bắt buộc người đại diện là chủ đầu tư.

– Có quyền yêu cầu thay người chỉ huy công trình nếu thấy không đạt yêu cầu.

4.2.      Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

– Có trách nhiệm thi công hoàn chỉnh toàn bộ công trình theo đúng như hồ sơ thiết kế kỹ thuật và giấy phép xây dựng mà Bên A cung cấp cho bên B. Đảm bảo chất lượng cũng như các quy trình kỹ thuật theo quy định của nhà nước và theo các Điều khoản đã cùng thống nhất ở trên.

– Cử người đủ năng lực chỉ huy công trường.

– Treo biển báo giấy phép xây dựng + bản vẽ.

– Làm việc với chính quyền địa phương khi có yêu cầu

– Nơi công trình thi công phải làm cửa có khóa để tránh mất mát.

– Sử dụng gỗ đúng quy cách, chủng loại theo thiết kế.

– Lập hồ sơ quyết toán sau khi thử nghiệm thu bàn giao công trình trong thời gian không quá 10 ngày kể từ ngày nghiệm thu.

– Lập bảng tiến độ trình cho bên A trước khi thi công.

– Tổ chức lập biên bản kiểm tra định vị móng, cos nền xây dựng.

– Bên B chịu hoàn toàn chi phí về sửa chữa mọi hư hỏng thiệt hại gián tiếp hay trực tiếp do lỗi chủ quan do bên B gây ra cho các công trình nhà ở lân cận và trách nhiệm nếu có trong quá trình thi công.

– Che chắn công trình , tránh rơi qua nhà kế bên

– Chịu trách nhiệm về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường và các công tác bảo vệ trật tự an ninh tại công trình.

– Nếu Bên B thi công sai với thiết kế hoặc không đảm bảo kỹ thuật thì bên B chịu mọi chi phí cho việc làm lại.

– Bên B đóng bảo hiểm lao động cho toàn bộ công nhân trên công trường.

– Không được kéo dài thời gian thi công quá 10 ngày so với dự kiến thi công.

– Bên A có trách nhiệm lập hợp đồng xây dựng, xuất hóa đơn tài chính giúp bên B hoàn công.

– Bên B có quyền tạm ngưng thi công nếu bên A thanh toán chậm 05 ngày kể từ ngày thanh toán. Thời gian tạm ngưng thi công không tính vào tiến độ của công trình.

Điều 5: Bảo hành công trình:

– Bên B có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành công trình sau khi đã bàn giao công trình cho Bên A. Nội dung bảo hành bao gồm: khắc phục sữa chữa hư hỏng, khiếm khuyết mà không phải lỗi do bên A. Việc bảo hành tại điều này không bao gồm những hư hỏng do sự kiện bất khả kháng bao gồm: Chiến tranh – bạo loạn, cháy nổ hay các tai nạn không thể tránh khỏi như lụt bão, động đất, mưa lớn kéo dài.

– Thời gian bảo hành: 12 tháng

Điều 6 : Vi phạm hợp đồng:

– Trong trường hợp xét thấy Bên B thực hiện công việc không đạt yêu cầu hoặc Bên B không đáp ứng đủ nhân lực, trang thiết bị thi công, thực hiện chậm tiến độ dược duyệt đã được Bên A thông báo bằng văn bản sau 07 ngày mà Bên B không khắc phục thì Bên A có quyền đình chỉ thi công và chấm dứt hợp đồng với Bên B.

– Trường hợp bên A không đáp ứng được việc thanh toán tiền theo điều khoản thanh toán trên sau 5 ngày nhận được thông báo bằng văn bản thì bên B có quyền ngưng thi công mà không phải bồi thường bất kỳ chi phí nào.

Điều 7: Phạt và bồi thường khi vi phạm thực hiện hợp đồng :

– Trong quá trình thi công lắp đặt, nếu do lỗi của Bên B gây ra dẫn đến việc thi công chậm trễ không đúng thời hạn quy định của hợp đồng hoặc tiến độ đã thỏa thuận với Bên A thì Bên B phải chịu xử phạt bằng tiền theo mức phạt 0,1% giá trị hợp đồng phần trễ tiến độ tính cho một ngày chậm trễ

– Nếu sau 05 ngày kể từ ngày Bên B thực hiện xong phần việc của mình mà Bên A không thanh toán cho Bên B thì Bên A phải chịu phạt theo mức phạt 0,1% trên giá trị hợp đồng tính cho một ngày chậm trễ. Đồng thời Bên B có quyền tạm dừng thi công, thời gian tạm dừng thi công không được tính vào tiến độ thi công của bên B theo hợp đồng.

– Nếu Bên A chậm trễ bàn giao mặt bằng thi công cho Bên B thì số ngày chậm trễ đó sẽ không được tính vào thời gian thực hiện hợp đồng của Bên B

Điều 8 : Thủ tục giải quyết và tranh chấp hợp đồng :

– Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

– Hai bên phải thông báo cho nhau về tiến độ công trình

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có gì vướng mắc, hai Bên cùng gặp nhau bàn bạc và cùng tìm ra giải pháp tốt nhất để khắc phục dựa trên tinh thần hợp tác hai Bên cùng có lợi.

– Trường hợp có vấn đề mà hai Bên không đạt được thỏa thuận, giải quyết thì sự việc sẽ được đưa ra tòa án có thẩm quyền để giải quyết, quyết định của toàn án là quyết định cuối cùng mà hai Bên phải tuyệt đối thi hành.

Điều 9: Hiệu lực hợp đồng

-Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và sẽ chấm dứt khi hết hạn bảo hành và biên bản thanh lý hợp đồng được hai Bên ký kết.

– Mọi sự thay đổi hay bổ sung vào bản hợp đồng này phải được sự thống nhất của cả hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.

– Hai Bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.

– Hợp đồng làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản.

BÊN A
(ký và ghi rõ họ tên)
BÊN B
(ký và ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG

TƯ VẤN MIỄN PHÍ  –> GỌI NGAY 1900.0191

Danh sách bài viết liên quan:

  • HỢP ĐỒNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH
  • Hợp đồng thi công rèm cửa
  • HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở
  • Mẫu Hợp đồng Thi công xây dựng công trình
  • Hợp đồng mua bán thuốc đông y
  • Mẫu Hợp đồng Thi công xây dựng công trình

Mẫu hợp đồng nhân công sơn bả

Mẫu hợp đồng nhân công sơn bả, Hợp đồng thi công sơn nước.

Sơn bả là một công đoạn trong chuỗi các công đoạn xây dựng để hoàn thiện nên một ngôi nhà. Đây là một công đoạn quyết định đến yếu tố thẩm mỹ cũng như sự bền đẹp của trần, tường. Do vậy, hợp đồng nhân công sơn bả là thoả thuận giữa một bên là bên thuê nhân công và một bên là bên nhân công về việc thuê nhân công thi công sơn bả công trình.

Hợp đồng nhân công sơn bả

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_____________________

………….., ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG NHÂN CÔNG
(V/v: thuê nhân công sơn bả)

Số: ……/…….

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2012;
  • Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;
  • Căn cứ Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006;
  • Căn cứ Luật xây dựng năm 2014;
  • Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;
  • Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
  • Căn cứ Thông tư số 05/2015/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

A/ BÊN THUÊ NHÂN CÔNG (BÊN A)
– Công ty:……………………………………………………………………………………………………
– Trụ sở chính:……………………………………………………………………………………………..
– Mã số thuế:……………………………………………………………………………………………….
– Đại diện: Ông/Bà……………………………………… Chức vụ:……………………………….
– Số điện thoại:…………………………………………………………………………………………….
– Số tài khoản:…………………………… Ngân hàng:……………….. Chi nhánh:…………….
B/ BÊN NHÂN CÔNG (BÊN B)
– Đại diện: Ông/Bà………………………………………. Chức vụ:………………………………
– Số CMTND:……………………. Nơi cấp:……………… Ngày cấp:…………………………..
– Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………..
– Số điện thoại:…………………………………………………………………………………………….
– Số tài khoản:…………………………… Ngân hàng:……………….. Chi nhánh:…………….

Hai bên thống nhất thoả thuận và ký kết hợp đồng nhân công sơn bả (sau đây gọi chung là “Hợp đồng”) bao gồm những điều khoản dưới đây:

ĐIỀU 1. NỘI DUNG THOẢ THUẬN
– Hai bên thoả thuận bên A sẽ thuê bên B thực hiện việc thi công sơn bả theo yêu cầu của bên A.
– Địa chỉ thi công:………………………………………………………………………………………
– Quy mô thực hiện:…………………………………………………………………………………..
– Thời gian thực hiện dự kiến:…………………………………………………………………….
– Hình thức hợp đồng: Bên A nhận khoán gọn toàn bộ chi phí về nhân công để bên B thực hiện thi công sơn bả công trình theo đúng yêu cầu và tiêu chuẩn của công trình
ĐIỀU 2. TIẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH
– Thời gian thi công: Ngày….. tháng … năm …
– Thời gian dự kiến hoàn thành: Ngày … tháng … năm ….
– Đến thời gian bắt đầu thi công, bên B chịu trách nhiệm chuẩn bị các vật liệu, cơ sở vật chất cần thiết để tiến hành sơn bả cho bên A.
– Thời gian hoàn thành thực tế có thể chênh lệch so với thời gian dự kiến không quá … ngày, nếu chậm sẽ phạt 5% giá trị hợp đồng.
– Sau khi hoàn thành công trình, bên B phải thông báo cho bên A để tiến hành nghiệm thu. Thời điểm nghiệm thu sẽ do bên B thông báo cho bên A trong vòng … ngày kể từ ngày hoàn thành công trình.
– Trình tự các bước nghiệm thu đều tuân thủ theo các quy định của bên A về quản lý chất lượng công trình. Bên A chỉ nghiệm thu khi đối tượng đã hoàn thành và được bàn giao, đưa vào sử dụng đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng, an toàn và đạt các tiêu chuẩn theo quy định của bên A.

ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ THANH TOÁN
3.1 Chi phí
– Hợp đồng có giá trị:………………………. VNĐ (Bằng chữ………….)
– Giá trị hợp đồng đã bao gồm 10% thuế VAT
– Giá trị hợp đồng được thanh toán theo hai đợt:
+ Đợt 1:……………………………………………………..
+ Đợt 2:………………………………………………………
– Hợp đồng chưa bao gồm các khoản chi phí mua nhiên vật liệu và cơ sở vật chất để thi công sơn bả.
– Bên B có trách nhiệm mua các vật liệu và thiết bị cần thiết để quá trình sơn bả được diễn ra thuận lợi và đạt yêu cầu. Đồng thời, bên B cần xuất những hoá đơn mua hàng hợp lệ cho bên A thanh toán chi phí.
– Thời gian thanh toán các chi phí mua thiết bị vật liệu là:………………………………….
– Các chi phí phát sinh ngoài Hợp đồng này sẽ do hai bên tự thoản thuận.
3.2 Thanh toán
– Phương thức thanh toán:……………………………………………………………………………
– Địa điểm thanh toán:………………………………………………………………………………….

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

4.1 Quyền và nghĩa vụ của bên A
– Được yêu cầu bên B cung cấp đầy đủ thông tin, bản kế hoạch thi công, bản dự toán, hoá đơn để thi công công trình;
– Thanh toán đầy đủ và đúng hạn các chi phí đã thoả thuận cho bên B
– Tạo điền kiện cho quá trình thi công được diễn ra thuận lợi.
– Cam kết thực hiên trung thực, đúng và đủ các quyền và nghĩa vụ của mình được quy định trong Hợp đồng.
4.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B
– Được khảo sát cấu trúc bề mặt khu vực sẽ thi công
– Được yêu cầu bên A tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện công việc
– Được thanh toán đầy đủ và đúng hạn các chi phí được hai bên thoả thuận.
– Có trách nhiệm hoàn thành công việc theo đúng yêu cầu của bên A.
– Cam kết thực hiên trung thực, đúng và đủ các quyền và nghĩa vụ của mình được quy định trong Hợp đồng.

ĐIỀU 5. RỦI RO
– Trong quá trình thực hiện thi công, nếu xảy ra tai nạn lao động mặc dù hai bên đã đảm bảo các nguyên tắc về an toàn lao động, hai bên sẽ chịu trách nhiệm cho thiệt hại xảy ra (nếu có) như nhau.
– Trong quá trình thực hiện thi công, nếu việc sơn bả gây ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường xung quanh, bên B sẽ chịu trách nhiệm cho những ảnh hưởng này.

ĐIỀU 6. BẤT KHẢ KHÁNG

Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng nhân công. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:
– Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra
– Thông báo ngay cho bên kia về sự bất khả kháng, thời gian trong vòng 07 ngày sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng
Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.

ĐIỀU 7. TẠM DỪNG HOẶC HUỶ BỎ HỢP ĐỒNG

7.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng

Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng:

– Do lỗi của một trong hai bên gây ra

– Các trường hợp bất khả kháng khác

– Các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận

Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết trước 03 ngày và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết, trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây ra thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại

Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng nhân công xây dựng do hai bên thỏa thuận để khắc phục.

7.2. Hủy bỏ hợp đồng
– Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại được trực tiếp gây ra từ hành vi vi phạm của bên bị vi phạm.

– Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ. Nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên hủy bỏ hợp đồng phải bồi thường.

– Khi hợp đồng bị hủy bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị hủy bỏ và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền mà bên vi phạm hợp đồng nhân công gây nên.

ĐIỀU 8. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này được chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
– Khi các bên thực hiện xong các quyền, nghĩa vụ và kết thúc thời hạn quy định trong Hợp đồng này.
– Nếu bên A chậm thanh toán cho bên B, cụ thể là quá … ngày kể từ ngày hai bên ký kết Hợp đồng này, bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thi công. Các bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.
– Khi một bên vi phạm hợp đồng, hai bên đã cố gắng giải quyết nhưng Hợp đồng trên thực tế vẫn không thể tiếp tục thực hiện được thì phía bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.  Các bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.
– Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các bên bằng văn bản.

ĐIỀU 10. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

– Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …… tháng ….. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ………

– Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên ……….. có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý.

– Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản.

BÊN A BÊN B
(ký và ghi rõ họ tên)(ký và ghi rõ họ tên)

Tham khảo thêm:

  • Mẫu hợp đồng giao khoán nhân công điện nước
  • Hợp đồng lao động cho công nhân phổ thông
  • Hợp đồng giao khoán nhân công
  • Mẫu hợp đồng cung cấp nhân công
  • Mẫu hợp đồng sơn nhà
  • Hợp đồng thi công sơn bả
  • Hợp đồng thi công sơn nước
  • Hợp đồng thi công sơn chống cháy

Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện

Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện, hợp đồng thầu thi công các hạng mục công trình phụ được dùng cho các thỏa thuận để đấu nối, lắp đặt hệ thống điện nội bộ hoặc hạ tầng nhất định. Xin mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây.

Mẫu Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2020

HỢP ĐỒNG THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN

Số:

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;
  • Căn cứ Luật Thương mại 2005;
  • Căn cứ Luật Xây dựng 2014;
  • Căn cứ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9206:2012 về đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế;
  • Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của các bên;

Hôm nay, ngày 29 tháng 09 năm 2020, tại…., chúng tôi gồm:

BÊN A: BÊN THI CÔNG

Công ty TNHH A

Trụ sở chính:

Mã số thuế

Số điện thoại:

Người đại diện:

Chức vụ:

BÊN B: BÊN THUÊ THI CÔNG

Ông: Nguyễn Văn B

Sinh ngày

Địa chỉ thường trú

Số điện thoại

Số CMT:

Sau khi bàn bạc, thỏa thuận, hai bên thống nhất các nội dung sau:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

Bên A là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh lĩnh vực thi công lắp đặt hệ thống điện. Bên B có nhu cầu thuê thi công lắp đặt hệ thống điện nhà ở. Do đó, hai bên thống nhất để bên A thi công lắp đặt hệ thống điện cho ông B.

Công việc: lắp đặt hệ thống điện nhà ở bao gồm: các ông điện, cáp điện, tủ điện, bảng điện, các thiết bị điện, thực hiện công tác đấu nối

Địa điểm:

Thời gian:

Điều 2. Cách thức thực hiện

Bên A tới địa điểm bên B yêu cầu để khảo sát: mặt bằng, diện tích, địa thế nơi lắp đặt, và đưa ra một số yêu cầu kỹ thuật của hệ thống, đảm bảo phù hợp và tối ưu hóa với nhu cầu hoạt động của bên B trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

Bên A lên kế hoạch chi tiết cho việc lắp đặt, chọn mua vật tư, các thiết bị, sản phẩm cần thiết, chất lượng tốt, phù hợp với yêu cầu của bên B trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày khảo sát thực tế.

Sau khi hai bên thống nhất bản thiết kế, bên A tiến hành lắp đặt.

Điều 3. Chi phí và phương thức thanh toán

3.1. Chi phí

Chi phí thi công: 5.000.000 đồng (bằng chữ: Năm triệu đồng)

Chi phí mua vật tư, trang thiết bị cần thiết được xác định theo hóa đơn hợp lệ.

3.2. Đặt cọc: 5.000.000 đồng

3.3. Thời gian thanh toán: sau 03 ngày kể từ ngày hoàn thành việc lặp đặt hệ thống điện, bên B thanh toán chi phí thi công và mua vật tư theo thỏa thuận và hóa đơn hợp lệ.

Ngay sau khi bên B hoàn thành nghĩa vụ thanh toán, bên A có nghĩa vụ hoàn trả tiền cọc cho bên B.

3.4. Phương thức thanh toán: chuyển khoản

Người nhận:……………STK:………….

3.5. Trường hợp bên B chậm thanh toán cho bên A hoặc bên A chậm hoàn trả tiền cọc cho bên B thì bên vi phạm phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên A

4.1 Quyền của bên A

– Được thành toán đúng hạn và đầy đủ

– Được bên B hỗ trợ, tạo điều kiện trong quá trình khảo sát và thi công.

4.2. Nghĩa vụ của bên A

– Thi công theo đúng yêu cầu, thỏa thuận hợp đồng, đảm bảo an toàn, thẩm mỹ và tiết kiệm điện năng

– Đảm bảo nguyên vật liệu chất lượng tốt.

– Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày hợp đồng chấm dứt, bên A có nghĩa vụ sữa chữa những hư hỏng do lỗi của bên A

– Đảm bảo quá trình thi công an toàn, đúng thời hạn.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của bên B

5.1. Quyền của bên B

– Kiểm tra, giám sát quá trình thi công, chất lượng thi công của bên A

– Yêu cầu bên A sữa chữa, khắc phục những hư hỏng do lỗi của bên A gây ra.

5.2. Nghĩa của bên B

– Thanh toán đầy đủ, đúng hạn.

– Hỗ trợ, tạo điều kiện cho quá trình thi công diễn ra thuận lợi, đảm bảo an toàn.

Điều 6. Sự kiện bất khả kháng

Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng theo luật quy định: thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh,… khiến việc thực hiện hợp đồng bị phải tạm dừng thì hai bên thỏa thuận tạm dừng cho đến khi khắc phục được sự cố. Trong thời hạn 02 tháng, nếu chưa khắc phục được sự cố, các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và thanh toán theo tỷ lệ hoàn thành công việc.

Điều 7. Trách nhiệm bồi thường và phạt vi phạm

7.1. Bồi thường thiệt hại

Bên nào gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của pháp luật. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Bên có quyền và lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chạn, hạn chế thiệt hại cho mình.

7.2. Phạt vi phạm

Các bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt 8% giá trị hợp đồng bị vi phạm.

Điều 8. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp:

  • Công việc hợp đồng hoàn thành
  • Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
  • Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng theo luật quy định, một trong các bên thể tiếp tục thực hiện hợp đồng thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo trước cho bên kia trước 07 ngày.

Điều 9. Giải quyết tranh chấp

Tất cả các tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua hòa giải thiện chí giữa các bên. Nếu sau 15 ngày kể từ ngày xảy ra tranh chấp mà tranh chấp không được giải quyết thông qua hòa giải thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền.

Trong quá trình giải quyết tranh chấp, các bên vẫn phải tuân thủ các nghĩa vụ của mình theo quy định của hợp đồng.

Điều 10. Điều khoản chung

Các bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản quy định trong hợp đồng, đảm bảo bí mật thông tin.

Trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có phát sinh hoặc điều chỉnh nào liên quan đến hợp đồng này thì mọi phát sinh, điều chỉnh phải được lập thành văn bản và ký bởi hai bên trước khi có hiệu lực

Hợp đồng này được lập thành 02 bản tiếng Việt, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

   ĐẠI DIỆN BÊN A                                            ĐẠI DIỆN BÊN B

 (Ký và ghi rõ họ tên)                                     (Ký và ghi rõ họ tên)

Tham khảo thêm:

  • Hợp đồng thi công sơn bả
  • Hợp đồng thi công xây dựng nhà xưởng
  • Hợp đồng thi công hoàn thiện nhà
  • Hợp đồng thi công hoàn thiện căn hộ
  • Hợp đồng thi công cầu đường
  • Hợp đồng thi công cầu thang
  • Hợp đồng thi công chống thấm

Hợp đồng lao động cho nhân viên phòng dự án

Hợp đồng lao động cho nhân viên phòng dự án là dạng hợp đồng lao động đặc thù phù hợp sử dụng cho nhân lực, cán bộ, chuyên viên, nhân viên thuộc các phòng ban về dự án hay lĩnh vực dự án (marketing, kỹ thuật, thiết kế, khảo sát) trong công ty.

Mẫu Hợp đồng lao động cho nhân viên phòng dự án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2020

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Số:

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;

  • Căn cứ Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 18/6/2012, có hiệu lực từ ngày 01/5/2013;
  • Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/07/2016;
  • Căn cứ Nghị định số 49/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;
  • Căn cứ Nghị định 45/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm viêc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;
  • Căn cứ Nghị định 60/2013/NĐ-CP quy định chi tiết khoản 3 điều 63 Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
  • Căn cứ Nghị định 182/2013/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan tổ chức có thuê mướn lao động;
  • Căn cứ Nghị định 44/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động;
  • Căn cứ Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động;
  • Căn cứ Điều lệ Công ty A;
  • Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày 21 tháng 9 năm 2020, tại địa chỉ …, chúng tôi gồm:

BÊN A: NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Công ty Cổ phần A

Người đại diện:……………………………………………………………………………

Chức vụ:……………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

BÊN B: NGƯỜI LAO ĐỘNG

Ông: Nguyễn Văn B

Sinh ngày:……………………………………………………………………………

CMND số:………………. Cấp ngày:……….. tại………………………………………………

Thường trú tại:……………………………………………………………………………

Số điện thoại:……………………………………………………………………………

Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất các nội dung sau:

Điều 1. Nội dung hợp đồng

Các bên đồng ý ký hợp đồng lao động với nội dungLoại hợp đồng: Hợp đồng xác định thời hạn từ ngày 25/10/2020 đến ngày 25/10/2023.

Địa điểm làm việc

Bộ phận làm việc: Phòng dự án

Chức năng chuyên môn: nhân viên phòng dự án

Người quản lý trực tiếp:………………………….Chức vụ: Trưởng phòng Dự án

Nội dung công việc:

+ Làm báo giá các thiết bị, hàng hóa

+ Chuẩn bị hồ sơ đấu thầu: Biểu mẫu hồ sơ đáp ứng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

+ Làm hợp đồng mua bán

+ Theo dõi, quản lý, đốc thúc quá trình nghiệm thu, bàn giao, thanh toán đối với các hợp đồng thành công;

+ Hỗ trợ làm quyết toán, nghiệm thu, bàn giao, thanh toán đối với các hợp đồng thành công;

+ Thực hiện các công việc khác theo sự điều hành của Trưởng phòng hoặc Ban giám đốc.

Điều 2. Chế độ làm việc

Thời gian làm việc: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7

                               Từ 8:00 đến 17:30

Thời gian nghỉ ngơi: Từ 12:00 đến 13:3 0

Trang thiết bị hỗ trợ: Bàn làm việc, máy tính, điện thoại bàn.

Điều kiện an toàn lao động và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành

Điều 3. Tiền lương, phụ cấp và các chế độ phúc lợi

3.1. Tiền lương

Lương cơ bản: 7.000.000

Phụ cấp hiệu suất công việc: theo quy định của Phòng ban

Lương hiệu quả: theo quy định của Phòng ban

Tiền lương làm thêm giờ:

+ Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%

+ Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%

+ Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% tiền lương tính theo công việc của ngày làm việc bình thường.

Kỳ hạn trả lương: trả lương tháng một lần vào ngày 05 của tháng tiếp theo.

Hình thức trả lương: chuyển khoản

Chế độ nâng lương: 1 lần/ năm căn cứ vào kết quả thực hiện công việc của người lao động.

3.2. Phụ cấp

Công tác phí: được chi trả toàn bộ khi có hóa đơn, chứng từ hợp lệ trong quá trình đi công tác.

Phụ cấp: ăn trưa: 1.000.000 đồng/tháng

              Xăng xe: 300.000 đồng/tháng

3.3. Chế độ phúc lợi

Khen thưởng: người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty.

Chế độ nghỉ: những nhân viên được ký hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (mỗi năm 12 ngày phép). Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Các ngày nghỉ lễ, tết, việc riêng theo quy đinh của pháp luật.

Chế độ bảo hiểm theo quy định của nhà nước: đóng bảo hiểm theo quy định của nhà nước.

Chế độ phúc lợi: liên hoan, du lịch hằng năm theo quy định của công ty.

Điều 4. Quyền hạn và nghĩa vụ của người sử dụng lao động (bên A)

4.1. Quyền của bên A

– Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng ( bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn);

– Có quyền tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác, ngừng việc và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành và theo nội quy Công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị;

– Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của pháp luật và nội quy công ty;

– Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên quan để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

4.2. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động.

– Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.

– Thành toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động

5.1. Quyền của người lao động

– Được hưởng mức lương và phụ cấp theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của công ty;

– Được đóng bảo hiểm theo quy định;

– Được hưởng các chế độ nghỉ, nâng lương, phúc lợi theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của công ty.

5.2 . Nghĩa vụ của người lao động

– Thực hiện công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành của người quản lý và ban giám đốc;

– Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu;

– Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháp, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, các quy định trong thỏa ước lao động tập thể, chính sách của công ty;

– Chịu trách nhiệm bồi thường vật chất (nếu có) khi người lao động vi phạm những điều khoản đã ký kết và gây ra những thiệt hại cho người sử dụng lao động;

– Tham gia đầy đủ, nhiệt tình các buổi đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề do bộ phận hoặc công ty tổ chức;

– Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng lao động và các thỏa thuận văn văn bản khác với công ty;

– Tuyệt đối thực hiện cam kết bảo mật thông tin.

Điều 6. Chấm dứt hợp đồng lao động

– Hết hạn hợp đồng

– Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng

– Người lao động đủ điều kiện về thơi gian đống bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu

– Người lao động bị kết án từ giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án

– Người lao động chết, bị toàn án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết

– Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định

– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

– Người dử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồn glao động theo quy định, người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp.

Điều 7. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

7.1 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

– Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng;

– Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

– Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

– Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

– Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cứ hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

– Người lao động bị ốm đau, tai nạn điều trị 90 ngày liên tục mà khả năng lao động chưa được phục hồi;

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất từ 3 đến 30 ngày theo quy định của pháp luật.

7.2 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

-Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

– Người lao động bị ốm đâu, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục mà khả năng lao động chưa phục hồi;

– Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy địh của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động biết trước ít nhất 30 ngày.

Điều 8. Sa thải

Người sử dụng lao động được áp dụng hình thức sa thải trong trường hợp:

-Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thường tích,s ử dụng ma túy trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;

– Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm;

– Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dòn tỏng 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Điều 9. Sự kiện bất khả kháng

Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng: thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh,… người sử dụng lao động buộc phải cắt giảm nhân lực thì người sử dụng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, người sử dụng lao động phải báo trước ít nhất 30 ngày và trong thời hạn 14 ngày phải thanh toán các khoản lương, thưởng, trợ cấp cho người bị thôi việc. Trường hợp sự kiện bất khả kháng khiến người lao động không thể đi làm hoặc số lượng công việc giảm dẫn đến mức lương giảm thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và phải báo trước ít nhất 30 ngày cho người sử dụng lao động.

Điều 10. Giải quyết tranh chấp

Trường hợp có tranh chấp phát sinh, hai bên cùng nhau bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác, thỏa thuận các bên cùng có lợi. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì sẽ yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Chi phí cho mọi hoạt động kiểm tra, xác minh, lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.

Điều 11. Điều khoản bảo mật

Người lao động cam kết bảo mật tuyệt đối các bất kì thông tin hoặc tìa liệu nào có chứ thông tin bảo mật của công ty cho đến khi: công ty đã chấm dứt hoạt động; các thông tin mật đã được công ty phổ biến rộng rãi trước công chúng. Cam kết bàn giao đầy các vật dụng, trang thiết bị do công ty cấp khi rời khỏi công ty. Không mua bán, sử dụng, chuyển giao hoặc thu lợi theo một cách thức nào đó tiết lộ thông tin mật mà mình đã thu hoặc biết được trong quá trình làm việc tại công ty cho bất kỳ bên thứ ba.

Điều 12. Điều khoản chung

Hợp đồng này lập thành 02 bản tiếng Việt, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có phát sinh hoặc điều chỉnh nào liên quan đến hợp đồng này thì mọi phát sinh, điều chỉnh đó phải được lập thành văn bản và ký bởi hai bên trước khi có hiệu lực.

   ĐẠI DIỆN BÊN A                                                           BÊN B

 (Ký và ghi rõ họ tên)                                                    (Ký và ghi rõ họ tên)

Tham khảo thêm:

  • Hợp đồng lao động cho chuyên viên quản lý
  • Hợp đồng lao động cho nhân viên chuyên môn
  • Hợp đồng lao động cho công nhân phổ thông
  • HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG DÀNH CHO NHÂN VIÊN PHÒNG KẾ HOẠCH
  • Hợp đồng lao động dành cho nhân viên phòng kế toán
  • Hợp đồng lao động theo công việc dưới 12 tháng

Thực trạng pháp luật cạnh tranh Việt Nam về lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền

Bài luận về Thực trạng pháp luật cạnh tranh Việt Nam về lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền.

Khi Việt Nam chuyển từ nền kinh tế kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường thì ngay lập tức cũng xuất hiện sự cạnh tranh. Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản, là năng lực phát triển của nền kinh tế thị trường. Đồng thời, cạnh tranh cũng dẫn đến việc triệt tiêu lẫn nhau giữa các đối thủ cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trường và khẳng định sức mạnh kinh tế của mình. Quá trình này thường diễn biến từ cạnh tranh lành mạnh đến cạnh tranh không lành mạnh và dẫn đến một hệ quả tất yếu là sản sinh ra tình trạng thống lĩnh và độc quyền. Do vậy, em chọn đề số 4 làm bài tập lớn của mình: “Thực trạng pháp luật cạnh tranh Việt Nam về lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền”.

I. Một số vấn đề lý luận về hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền

1. Khái quát về hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền

1.1. Khái niệm hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền

Pháp luật cạnh tranh Việt Nam không đưa ra khái niệm về hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền mà chỉ quy định một cách khái quát các dấu hiệu cấu thành của hành vi, đồng thời có những quy định cụ thể liệt kê các hành vi bị coi là lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền. Tuy nhiên, vị trí thống lĩnh được hiểu là khả năng kiểm soát thực tế hoặc tiềm năng đối với thị trường liên quan của một loại hoặc một nhóm hàng hóa, dịch vụ của một hoặc một số doanh nghiệp. Vị trí độc quyền được hiểu là vị trí của một doanh nghiệp khi không còn đối thủ nào cạnh tranh với doanh nghiệp đó hoặc có sự cạnh tranh nhưng sự cạnh tranh đó rất yếu ớt và không đáng kể. Mặc dù có những nét đặc trưng khác biệt giữa vị trí thống lĩnh và vị trí độc quyền, song thực chất vị trí độc quyền chỉ là một dạng đặc thù của vị trí thống lĩnh[1].

Bài luận Thực trạng pháp luật cạnh tranh Việt Nam về lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền.

1.2. Các dấu hiệu của hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền

Thứ nhất, chủ thể thực hiện hành vi là doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh hoặc vị trí độc quyền trên thị trường liên quan.

Thứ hai, hành vi lạm dụng là những hành vi được luật cạnh tranh liệt kê. Một hành vi của doanh nghiệp thống lĩnh hoặc độc quyền trên thị trường chỉ bị quy kết là lạm dụng để hạn chế cạnh tranh khi nó mang đầy đủ các dấu hiệu của một hành vi nào đó đã được pháp luật quy định là lạm dụng.

Thứ ba, hậu quả của hành vi lạm dụng là làm sai lệch, cản trở hoặc giảm cạnh tranh trên thị trường liên quan.

1.3. Tác động của hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền trong nền kinh tế thị trường

Về mặt tích cực, thống lĩnh và độc quyền góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ, tập trung các nguồn lực phát triển, nhất là trong những ngành kinh tế mũi nhọn. Sự tích tụ và tập trung nguồn lực vào tay một hoặc một nhóm các doanh nghiệp tạo điều kiện đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, mở rộng quy mô, tăng năng suất lao động, tạo ra những bước ngoặt mang tính đột phá cho bản thân doanh nghiệp và cho ngành sản xuất đó. Sự mở rộng về quy mô sản xuất, đến lượt nó sẽ tạo động lực kích thích trở lại cho các doanh nghiệp. Đối với độc quyền nhà nước, nếu duy trì ở quy mô thích hợp và được kiểm soát tốt sẽ góp phần tạo ra sự ổn định cho nền kinh tế cũng như trong việc thực thi các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ, tạo thế chủ động trong hội nhập kinh tế quốc tế, bảo vệ các ngành và cơ sở sản xuất trong nước, bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng và đáp ứng tốt các nhu cầu của quốc tế dân sinh.

Về mặt tiêu cực: Thứ nhất, thống lĩnh và độc quyền đi ngược lại trật tự cạnh tranh lành mạnh, kìm hãm động lực phát triển của nền kinh tế. Thứ hai, thống lĩnh và độc quyền tạo nguy cơ khủng hoảng và suy thoái của nền kinh tế. Do không chú trọng đến việc đổi mới công nghệ, tăng năng suất nữa, năng lực của các công ty thống lĩnh và độc quyền bị suy yếu, thậm chí dẫn đến suy giảm và suy thoái cả một ngành sản xuất nào đó. Sự khan hiếm của hàng hóa và giá cả leo thang do tình trạng thống lĩnh và độc quyền gây ra sẽ là nguyên nhân đưa đến lạm phát và gây mất ổn định nền kinh tế, làm tăng số người thất nghiệp. Thứ ba, thống lĩnh và độc quyền tạo ra cho các công ty thống lĩnh và độc quyền những khoản thu nhập bất chính từ lợi nhuận do việc tự định giá cả hàng hóa, góp phần làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo, bất công trong xã hội. Đối với người tiêu dùng, họ không những chỉ phải chịu chi phí đắt đỏ thêm cho hàng hóa, dịch vụ thống lĩnh, độc quyền mà họ còn phải chịu thiệt thòi khi không được hưởng những thành quả sáng tạo trong sản xuất. Thứ tư, thống lĩnh và độc quyền còn dẫn đến tình trạng “cửa quyền” hay độc quyền cho một nhóm người có lợi ích. Điều này làm xuất hiện nguy cơ tham nhũng, tha hóa trong bộ máy công quyền. Ở Việt Nam hiện nay, các doanh nghiệp thống lĩnh, độc quyền phải tìm cách nuôi bộ máy công quyền, mua chuộc những nhà chức trách có thẩm quyền để họ bảo vệ sự thống lĩnh và độc quyền.

II. Thực trạng pháp luật cạnh tranh Việt Nam về lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền

Về cơ bản, pháp luật không chống lại các doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền trên thị trường nhưng pháp luật phải dự liệu trước khả năng các doanh nghiệp khi đã có vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền sẽ lạm dụng  vị trí này để củng cố vị trí của mình, loại bỏ đối thủ cạnh tranh, ngăn cản, hạn chế, thậm chí là triệt tiêu cạnh tranh trên thị trường.

1. Cơ sở xác định hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền theo pháp luật cạnh tranh Việt Nam

1.1. Xác định thị trường liên quan

Muốn xác định có hay không có quan hệ cạnh tranh trước hết đòi hỏi phải xác định được thị trường liên quan. Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Cạnh tranh, thị trường liên quan bao gồm thị trường sản phẩm liên quan và thị trường địa lý liên quan. Ví dụ: Thị trường nước giải khát có ga tại Việt Nam – Thị trường của tất cả sản phẩm liên quan là các loại nước giải khát có ga có thể thay thế cho nhau trong một khu vực địa lý liên quan là toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.

Bài luận Thực trạng pháp luật cạnh tranh Việt Nam về lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền.

1.1.1. Xác định thị trường sản phẩm liên quan

Thị trường sản phẩm liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả (khoản 1 Điều 3 Luật Cạnh tranh). Ví dụ, thị trường giữa các nhà sản xuất xà phòng bột và chất tẩy rửa (trong chừng mực mà hai sản phẩm có thể thay thế được cho nhau trong điều liện thương mại thông thường)…

  • Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 116/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cạnh tranh ngày 15/09/2005 của Chính phủ (Nghị định 116):

+ Đặc tính của hàng hóa, dịch vụ được xác định theo một hoặc một số căn cứ sau: tính chất vật lý, tính chất hóa học, tính năng kỹ thuật, tác dụng phụ đối với người sử dụng, khả năng hấp thụ.

+ Mục đích sử dụng của hàng hóa, dịch vụ được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu nhất của hàng hóa, dịch vụ đó.

+ Giá cả của hàng hóa, dịch vụ là giá ghi trong hóa đơn bán lẻ theo quy định của pháp luật.

  • Thuộc tính “có thể thay thế cho nhau” của hàng hóa, dịch vụ được xác định như sau (khoản 5 Điều 4 Nghị định 116):

+ Hàng hóa, dịch vụ được coi là có thể thay thế cho nhau về đặc tính nếu hàng hóa, dịch vụ đó có nhiều tính chất về vật lý, hóa học, tính năng kỹ thuật, tác dụng phụ đối với người sử dụng và khả năng hấp thụ giống nhau;

+ Hàng hóa, dịch vụ được coi là có thể thay thế được cho nhau về mục đích sử dụng nếu hàng hóa, dịch vụ đó có mục đích sử dụng giống nhau;

+ Hàng hóa, dịch vụ được coi là có thể thay thế được cho nhau về giá cả nếu trên 50% của một lượng mẫu ngẫu nhiên 1.000 người tiêu dùng sinh sống tại một khu vực địa lý liên quan chuyển sang mua hoặc có ý định mua hàng hóa, dịch vụ mà họ đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng trong trường hợp giá của hàng hóa, dịch vụ đó tăng lên quá 10% và được duy trì trong 06 tháng liên tiếp. Trường hợp số người tiêu dùng sinh sống tại khu vực địa lý liên quan quy định tại điểm này không đủ 1.000 người thì lượng mẫu ngẫu nhiên được xác định tối thiểu bằng 50% tổng số người tiêu dùng đó.

Trường hợp phương pháp xác định thuộc tính “có thể thay thế cho nhau” nói trên cho kết quả chưa đủ kết luận thuộc tính “có thể thay thể cho nhau” của hàng hóa, dịch vụ, Cục quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có quyền xem xét thêm một hoặc một số yếu tố sau đây để xác định thuộc tính “có thể thay thế cho nhau” của hàng hóa, dịch vụ: (i) Tỷ lệ thay đổi của cầu đối với một hàng hóa, dịch vụ khi có sự thay đổi về giá của một hàng hóa, dịch vụ khác; (ii) Thời gian cung ứng hàng hóa, dịch vụ ra thị trường khi có sự gia tăng đột biến về cầu; (iii) Thời gian sử dụng của hàng hóa, dịch vụ; (iv) Khả năng thay thế về cung[2]. Trong trường hợp cần thiết, Cục quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có thể xác định thêm nhóm người tiêu dùng sinh sống tại khu vực địa lý liên quan không thể chuyển sang mua hàng hóa, dịch vụ khác có đặc tính, mục đích sử dụng giống với hàng hóa, dịch vụ mà họ đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng trong trường hợp giá của hàng hóa, dịch vụ đó tăng lên quá 10% và được duy trì trong 06 tháng liên tiếp (khoản 7 Điều 4 Nghị định 116).

Ngoài cách xác định thị trường sản phẩm liên quan nói trên, trong một số trường hợp đặc biệt, theo quy định tại Điều 5 Nghị định 116, thị trường sản phẩm liên quan còn có thể được xác định là thị trường của một loại sản phẩm đặc thù hoặc một nhóm các sản phẩm đặc thù căn cứ vào cấu trúc thị trường và tập quán người tiêu dùng. Trong trường hợp này, việc xác định thị trường sản phẩm liên quan có thể xem xét thêm thị trường của các sản phẩm bổ trợ cho sản phẩm liên quan[3]. Ví dụ: xăng và xe máy là hai sản phẩm bổ trợ cho nhau, khi giá của xăng tăng lên thì cầu đối với xe máy giảm.

1.1.2. Xác định thị trường địa lý liên quan

Thị trường địa lý liên quan được xác định là một khu vực địa lý cụ thể trong đó có các hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau với các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực lân cận (khoản 1 Điều 3 Luật Cạnh tranh). Ví dụ: khi Hiệp hội taxi Hà Nội thỏa thuận khống chế giá thì thỏa thuận này chỉ có hiệu lực trên thị trường Hà Nội mà không ảnh hưởng đáng kể đến thị trường các khu vực địa lý khác.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 116, ranh giới của khu vực địa lý được xác định theo các căn cứ sau:

+ Khu vực địa lý có cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp tham gia phân phối sản phẩm liên quan;

+ Cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp khác đóng trên khu vực địa lý lân cận đủ gần với khu vực địa lý có cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp tham gia phân phối sản phẩm liên quan để có thể tham gia phân phối sản phẩm liên quan trên khu vực địa lý đó;

+ Chi phí vận chuyển trong khu vực địa lý;

+ Thời gian vận chuyển hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong khu vực địa lý có cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp tham gia phân phối sản phẩm liên quan;

+ Rào cản gia nhập thị trường[4].

Theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 116, khu vực địa lý được coi là có điều kiện cạnh tranh tương tự và khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận nếu thỏa mãn một trong các tiêu chí sau đây: (i) Chi phí vận chuyển và thời gian vận chuyển làm giá bán lẻ hàng hóa tăng lên không quá 10%; (ii) Có sự hiện diện của một trong các rào cản gia nhập thị trường.

1.2. Xác định vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyềnXác định vị trí thống lĩnh

1.2.1. Xác định vị trí thống lĩnh

Theo Điều 11 Luật Cạnh tranh, doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường là doanh nghiệp có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan hoặc có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể. Nhóm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh nếu cùng hành động nhằm gây hạn chế cạnh tranh và có tổng thị phần trên thị trường liên quan từ 50% trở lên đối với 2 doanh nghiệp, từ 65% trở lên đối với 3 doanh nghiệp, từ 75% trở lên đối với 4 doanh nghiệp. Như vậy, Luật Cạnh tranh chỉ quy định các trường hợp có vị trí thống lĩnh và căn cứ để xác định vị trí thống lĩnh thị trường thông qua phương pháp định lượng (xác định thị phần trên thị trường liên quan) và phương pháp định tính (có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể).

  • Xác định thị phần trên thị trường liên quan

Các quy định của Luật Cạnh tranh của nước ta xác định vị trí thống lĩnh căn cứ chủ yếu vào tiêu chí thị phần[5]. Khi doanh nghiệp có thị phần từ 30% trở lên được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường (trong thực tế các doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường như Vietnam Airline, Viettel, Vinaphone…)

Đối với việc quy định nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường, số doanh nghiệp tối đa có vị trí thống lĩnh được khoản 2 Điều 11 Luật Cạnh tranh quy định là 4 doanh nghiệp. Dưới góc độ kinh tế thì khi thị trường có một số lượng doanh nghiệp đáng kể (từ 5 trở lên) cùng tham gia sản xuất, kinh doanh một loại hàng hóa, dịch vụ thì đã đủ để hình thành cơ cấu thị trường có tính cạnh tranh; nếu có nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động trên thị trường liên quan thì khả năng xảy ra việc đồng thời hành động hành động mà không có thỏa thuận là rất khó xảy ra. Quy định về nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh là giải pháp pháp lý để đối phó với những hành vi hạn chế cạnh tranh do một nhóm không đáng kể doanh nghiệp thực hiện trên thực tế mà nhà nước và pháp luật không thể xử lý theo các quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.

Bài luận Thực trạng pháp luật cạnh tranh Việt Nam về lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền.

  • Xác định theo khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể

Theo tinh thần của Điều 11 Luật cạnh tranh, khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể sẽ được sử dụng để xác định vị trí thống lĩnh khi doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp chưa tích lũy đủ mức thị phần tối thiểu mà Luật quy định để được coi là có vị trí thống lĩnh. Nói cách khác, trường hợp ngoại lệ này được áp dụng đối với doanh nghiệp có mức thị phần dưới 30% (tương ứng với các mức 50; 65; 75% cho các nhóm 2; 3; 4 doanh nghiệp) trên thị trường liên quan nhưng có căn cứ cho rằng doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp này có khả năng hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể. Điều 22 Nghị định 116 không giải thích thế nào là có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể mà chỉ đưa ra các căn cứ để xác định, bao bồm:

  • Năng lực tài chính của doanh nghiệp;
  • Năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp;
  • Năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân có quyền kiểm soát hoặc chi phối hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hoặc điều lệ của doanh nghiệp;
  • Năng lực tài chính của công ty mẹ;
  • Năng lực công nghệ;
  • Quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;
  • Quy mô của mạng lưới phân phối;
  • Các căn cứ khác mà cơ quan quản lý cạnh tranh và Hội đồng cạnh tranh cho là phù hợp.

Phương pháp xác định vị trí thống lĩnh của doanh nghiệp dựa trên khả năng gây hạn chế cạnh tranh đã bổ sung và khắc phục những hạn chế của việc sử dụng thị phần làm căn cứ duy nhất để xác định vị trí thống lĩnh.

1.2.2. Xác định vị trí độc quyền

Điều 12 Luật cạnh tranh quy định: “Doanh nghiệp được coi là có vị trí độc quyền nếu không có doanh nghiệp nào cạnh tranh về hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đó kinh doanh trên thị trường liên quan”.

Dưới góc độ lý thuyết, vị trí độc quyền đã loại bỏ khả năng có sự tồn tại cạnh tranh trên thị trường liên quan bởi tại đó chỉ có một doanh nghiệp duy nhất là doanh nghiệp đang được xem xét hoạt động. Do đó, khi xác định vị trí độc quyền, cơ quan cạnh tranh chỉ cần xác định thị trường liên quan và số lượng doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường. Nếu kết luận đưa ra là chỉ có một doanh nghiệp duy nhất thì doanh nghiệp đó có vị trí độc quyền. Các bước phân tích về doanh thu, doanh số… để xác định tổng thị phần của thị trường sẽ không còn cần thiết.

2. Các quy định của pháp luật cạnh tranh Việt Nam về hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và hành vi độc quyền

2.1. Các quy định về hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường

Điều 13 Luật Cạnh tranh đã quy định các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm và Nghị định 116 đã giải thích chi tiết đối với từng loại hành vi cụ thể, bao gồm:

+ Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh (giải thích tại Điều 23 Nghị định 116).

+ Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng (giải thích tại Điều 27 Nghị định 116).

+ Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây thiệt hại cho khách hàng (giải thích tại Điều 28 Nghị định 116).

+ Áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳng trong cạnh tranh (giải thích tại Điều 29 Nghị định 116).

+ Áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng (giải thích tại Điều 30 Nghị định 116).

+ Ngăn cản việc tham gia thị trường của những đối thủ cạnh tranh mới (giải thích tại Điều 31 Nghị định 116).

2.2. Các quy định về hành vi lạm dụng vị trí độc quyền

Các hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm theo Điều 14 Luật Cạnh tranh là những hành vi đã được quy định tại Điều 13 và thêm hai hành vi sau:

+ Áp đặt điều kiện bất lợi cho khách hàng (giải thích tại Điều 32 Nghị định 116).

+ Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng (giải thích tại Điều 33 Nghị định 116).

3. Các quy định của pháp luật cạnh tranh Việt Nam về xử lý hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền

3.1. Cơ quan xử lý hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền

Theo pháp luật cạnh tranh, Cục quản lý cạnh tranh là cơ quan thuộc Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) có chức năng giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng… Đối với việc xử lý hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, Cục quản lý cạnh tranh chịu trách nhiệm (i) thụ lý hồ sơ khiếu nại hoặc ra quyết định điều tra trên cơ sở phát hiện vụ việc; (ii) tổ chức điều tra; (iii) chuyển hồ sơ vụ việc và kết quả điều tra để Hội đồng cạnh tranh xử lý theo quy định của pháp luật. Hội đồng cạnh tranh có nhiệm vụ tổ chức xử lý, giải quyết vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh theo quy định của pháp luật, giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý vụ việc. Về mặt lý luận, việc tổ chức hệ thống quản lý – tài phán cạnh tranh với hai cơ quan riêng biệt  của nước ta đã đảm bảo được sự phân cấp, phân quyền cũng như có tính cưỡng chế thi hành trong xử lý các vụ việc cạnh tranh.

Bài luận Thực trạng pháp luật cạnh tranh Việt Nam về lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền.

3.2. Chế tài xử lý hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí độc quyền

Luật cạnh tranh sử dụng nguyên tắc cấm tuyệt đối để xử lý hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền để hạn chế cạnh tranh. Theo đó, các hành vi bị cấm trong mọi trường hợp và không áp dụng biện pháp miễn trừ. Trong hệ thống pháp luật cạnh tranh hiện hành, biện pháp xử lý vi phạm được quy định cụ thể trong Nghị định số 71/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật cạnh tranh về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh ngày 21/07/2014 của Chính phủ. Theo đó, đối với hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền, mỗi doanh nghiệp vi phạm phải chịu hình thức xử phạt chính là phạt tiền (khoản 1 Điều 3 Nghị định 71) (không gồm hình thức cảnh cáo bởi dựa trên mức độ ảnh hưởng đến cạnh tranh của hai loại hành vi này). Ngoài hình thức xử phạt chính, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, doanh nghiệp vi phạm pháp luật cạnh tranh còn có thể bị áp dụng một số biện pháp xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng với từng hành vi và trường hợp cụ thể.

Hình thức xử phạt tiền được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm doanh thu bán ra hoặc số mua vào của hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp vi phạm (trường hợp không xác định được doanh thu bán ra hoặc doanh thu số mua vào của hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hành vi vi phạm thì tiền phạt được xác định theo tỷ lệ phần trăm tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm) (thường mức xử phạt đến 10%). Đối với mỗi tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng quy định tại Điều 85 Nghị định 116 thì mức tiền phạt xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 71 được điều chỉnh giảm hoặc tăng tương ứng 5%.

III. Một số đánh giá về thực trạng pháp luật cạnh tranh Việt Nam hiện nay và kiến nghị hoàn thiện, nâng cao hiệu quả pháp luật điều chỉnh hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền

1. Ưu điểm

Về căn bản, pháp luật cạnh tranh Việt Nam điều chỉnh hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền đã có được một hệ thống pháp luật khá đầy đủ, đồng bộ để có cơ sở pháp lý cho việc kiểm soát thống lĩnh và độc quyền.

Pháp luật cạnh tranh điều chỉnh các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền đã thể hiện có những quy định tiên phong, mở đường cho các hoạt động cạnh tranh. Do có sự tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm và tư duy pháp lý của nhiều nước có nền kinh tế thị trường tiên tiến trong việc điều chỉnh pháp luật về cạnh tranh, các quy định pháp luật liên quan điều chỉnh hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền thể hiện tính ổn định, khả năng dự đoán của pháp luật, thể hiện sự tương thích của pháp luật cạnh tranh nước ta với những chuẩn mực quan trọng trong pháp luật cạnh tranh của các nước có nền kinh tế thị trường trên thế giới.

2. Hạn chế

-Pháp luật cạnh tranh còn nhiều nâng đỡ, ưu đãi nhiều cho một bộ phận lớn các doanh nghiệp nhà nước trong một số lĩnh vực như bảo hiểm, ngân hàng, hàng không dân dụng…

– Về xác định vị trí thống lĩnh thị trường của một doanh nghiệp, pháp luật cạnh tranh Việt Nam có phần khác nhiều so với nhiều nước trên thế giới. Theo pháp luật của nhiều quốc gia, vị trí thống lĩnh được xác lập bởi sự kết hợp của nhiều yếu tố, trong đó, thị phần luôn là một chỉ số hữu ích khởi đầu vấn đề rà soát nhưng đây không phải là điều kiện đủ. Tuy nhiên, ở Việt Nam, vị trí thống lĩnh được xác định chủ yếu qua thị phần. Mặt khác thị phần của một doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam lại liên quan đến doanh thu của doanh nghiệp đó hàng năm. Với cách thức thực hiện sổ sách tài chính, kế toán của các doanh nghiệp Việt Nam thì rất khó khăn cho các cơ quan chức năng khi đưa ra một con số chính xác về thị phần của họ.

-Ý thức chấp hành pháp luật cạnh tranh của các doanh nghiệp chưa cao. Theo một khảo sát năm 2013 của Cục quản lý cạnh tranh, trong số 500 doanh nghiệp được khảo sát, chỉ có 1,6% doanh nghiệp “hiểu rất rõ” Luật cạnh tranh; có tới 92,8% doanh nghiệp “chưa hiểu rõ”; 30,6% doanh nghiệp được hỏi chưa từng biết đến Cục quản lý cạnh tranh cho tới khi được hỏi. Con số trên đã phản ánh được những yếu kếm trong quá trình tuyên truyền pháp luật, đồng thời thể hiện thái độ thờ ơ của doanh nghiệp đối với quyền lợi của mình.

3. Một số kiến nghị hoàn thiện và nâng cao hiệu quả pháp luật điều chỉnh hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền

Hoàn thiện các quy định của pháp luật về kiểm soát hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền. Có thể kể đến những vấn đề sau:

+ Về xác định thị trường liên quan và vị trí thống lĩnh của doanh nghiệp, cần cân nhắc mức giá giả định sẽ tăng lên khi điều tra để kết luận vị trí thống lĩnh (có thể khống chế mức tối đa và mức tối thiểu chênh lệch với nhau không quá 5%). Điểm c khoản 5 Điều 4 Nghị định 116 xác định mức giá của sản phẩm được điều tra tăng lên 10% trong thời hạn 6 tháng để kiểm tra khả năng thay đổi nhu cầu của khách hàng mà không khống chế mức tối đa. Nếu không khống chế mức tối đa, có thể tạo ra sự tùy tiện cho cơ quan có thẩm quyền trong việc lựa chọn mức tăng giá cụ thể khi điều tra và có thể kết quả không chính xác.

+ Không nên quy định dấu hiệu của hậu quả hành vi như một dấu hiệu bắt buộc cấu thành vi phạm bởi việc lạm dụng vị trí thống lĩnh, lạm dụng vị trí độc quyền của các doanh nghiệp có vị thế này đều có tính chất, mức độ nguy hiểm cao đối với thị trường, đối với người tiêu dùng. Cơ quan có thẩm quyền xử lý vụ việc và các bên liên quan phải tốn nhiều chi phí cho công việc chứng minh hậu quả của hành vi, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả để kết luận đó có phải là hành vi vi phạm pháp luật hay không.

Nâng cao hiệu quả kiểm soát hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền

+ Đảm bảo tính độc lập của cơ quan quản lý cạnh tranh. Bởi lẽ, hiện nay, Cơ quan quản lý cạnh tranh thuộc Bộ Công thương nhưng Bộ này còn là Bộ chủ quản của nhiều doanh nghiệp nhà nước quan trọng nên việc đảm bảo khách quan, vô tư khi Cơ quan quản lý cạnh tranh giải quyết các tranh chấp mà một bên là doanh nghiệp nhà nước là rất khó khăn.

+ Xây dựng cơ chế thực thi pháp luật về kiểm soát hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền: Cơ quan quản lý cạnh tranh nên công khai những doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh hoặc vị trí độc quyền trên thị trường để mọi thành viên của thị trường (bao gồm cả người tiêu dùng) có cơ sở để thực hiện quyền giám sát, phát hiện các hành vi có dấu hiệu của sự lạm dụng để cung cấp thông tin cho các cơ quan có thẩm quyền; thực thi luật cạnh tranh liên quan đến việc chống lạm dụng cần được đặt trong mối quan hệ với việc thực thi các đạo luật chuyên ngành trong các lĩnh vực có sự tồn tại của độc quyền nhà nước như Luật Viễn thông năm 2009, Luật Điện lực…; cần nâng cao về chất lượng và số lượng đội ngũ cán bộ của Cơ quan quản lý cạnh tranh…

Bài luận Thực trạng pháp luật cạnh tranh Việt Nam về lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền.

Cạnh tranh là thuộc tính bản chất của nền kinh tế thị trường. Trong quá trình cạnh tranh tự nhiên giữa các chủ thể kinh doanh, hầu như không có một thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Đối với nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi như Việt Nam, việc thừa nhận và bảo vệ cạnh tranh như một động lực trong nền kinh tế là cần thiết và có ý nghĩa trên cả phương diện lý luận và thực tiễn. Do đó, cần không ngừng hoàn thiện các quy định của pháp luật cạnh tranh về vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền nói riêng và pháp luật về cạnh tranh nói chung.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Luật Cạnh tranh năm 2004;
  2. Nghị định số 116/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cạnh tranh ngày 15/09/2005 của Chính phủ;
  3. Nghị định số 71/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật cạnh tranh về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh ngày 21/07/2014 của Chính phủ;
  4. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật cạnh tranh, Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội – 2011;
  5. Đỗ Thanh Thủy, Kiểm soát hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường theo pháp luật cạnh tranh Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật học, Hà Nội – 2014;
  6. Lương  Thị Vân, Kiểm soát hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường trong lĩnh vực viễn thông di động, Luận văn thạc sĩ luật học, Hà Nội – 2014;
  7. Nguyễn Hải Yến, Pháp luật điều chỉnh hành vi lạm dụng vị trí độc quyền trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Khóa luận tốt nghiệp, Hà Nội – 2008;
  8. Nguyễn Kim Phượng, Kiểm soát hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí độc quyền theo Luật cạnh tranh của Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật học, Hà Nội – 2007;
  9. Phan Thị Vân Hồng, Độc quyền và pháp luật về kiểm soát độc quyền ở Việt Nam hiện nay, Luận văn thạc sỹ luật học, Hà Nội – 2005.

[1] Nguyễn Kim Phượng, Kiểm soát hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí độc quyền theo Luật cạnh tranh của Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật học, Hà Nội – 2007, trang 6

[2] Khả năng thay thế về cung là khả năng của doanh nghiệp đang sản xuất, phân phối một hàng hóa, dịch vụ chuyển sang sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ khác trong một khoảng thời gian ngắn và không có sự tăng lên đáng kể về chi phí trong bối cảnh có sự tăng lên về giá của hàng hóa, dịch vụ khác đó(Điều 6 Nghị định 116)

[3] Sản phẩm được coi là sản phẩm bổ trợ cho sản phẩm liên quan nếu giá của sản phẩm này tăng hoặc giảm thì cầu đối với sản phẩm liên quan sẽ giảm hoặc tăng tương ứng

[4] Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 116, rào cản gia nhập thị trường bao gồm: (1) Sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý theo quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp; (2) Các rào cản về tài chính bao gồm chi phí đầu tư vào sản xuất, phân phối, xúc tiến thương mại hoặc khả năng tiếp cận với các nguồn cung cấp tài chính; (3) Quyết định hành chính của cơ quan quản lý nhà nước; (4), Các quy định về điều kiện kinh doanh, sử dụng hàng hóa, dịch vụ; các chuẩn mực nghề nghiệp; (5) Thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu; (6)Tập quán của người tiêu dùng; (7) Các rào cản gia nhập thị trường khác.

[5] Thị phần của doanh nghiệp đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định là tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó trên thị trường liên quan hoặc tỷ lệ phần trăm giữa số mua vào của doanh nghiệp này với tổng  số mua vào của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm (khoản 5 Điều 3 Luật Cạnh tranh)

Bài luận Thực trạng pháp luật cạnh tranh Việt Nam về lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền.

Mẫu Quy chế ra vào khu lưu trữ

Quy chế ra vào khu lưu trữ là bộ quy tắc quy định chi tiết các nội dung cần thực hiện hoặc không được thực hiện khi ra vào khu vực lưu trữ của một đơn vị, cơ quan, tổ chức, cá nhân. Dưới đây là quy chế ra vào khu lưu trữ cụ thể:

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Quy chế ra vào khu lưu trữ


CƠ QUAN

……………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

……, ngày…..tháng…..năm…….

QUY CHẾ RA VÀO KHU LƯU TRỮ

Căn cứ…………………………………………………..;

I.Cơ sở xây dựng và mục đích

1.Cơ sở xây dựng

– Dựa trên nội quy, quy chế khi làm việc tại công ty

– Tính chất của công việc cũng như khu vực lưu trữ.

2.Mục đích

– Đảm bảo sự tuân thủ trong quá trình làm việc và sử dụng hợp lý

– Dễ dàng quản lý, kiểm tra và phát hiện sai phạm

– Hạn chế rủi ro, mất mát.

………………………

II.Nội dung quy chế

1.Thời gian sử dụng

Tất cả các ngày làm việc của công ty từ thứ hai đến thứ hết ngày thứ bảy

Buổi sáng bắt đầu từ……..h đến……..h

Buổi chiều bắt đầu từ……..h đến…….h

1. Bộ phận quản lý khu lưu trữ sẽ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra tất cả các nhân viên ra vào kho lưu trữ.

2. Kho lưu trữ chỉ dành cho những người có quyền vào sử dụng và phải trình bày rõ mục đích, nhu cầu với ban quản lý. Ngoài ra, các nhân viên công ty muốn ra vào khu lưu trữ phải có giấy ủy quyền hoặc xác nhận của người có thẩm quyền mới được vào khu lưu trữ.

3. Không được mang các trang thiết bị nguy hiểm, chất nổ, gây cháy,…. Vào khu lưu trữ

4. Khi mang tài liệu hay bất cứ thứ gì trong khu lưu trữ ra bên ngoài phải được Ban quản lý đồng ý.

5. Trong quá trình sử dụng tài liệu, vật dụng trong kho lưu trữ phải tuân thủ các quy định như:

– Sắp xếp tài liệu đúng nơi quy định

– Không làm hư hỏng tài liệu, vật dụng trong kho

-…………………………………………………

-…………………………………………………

III. Xử lý vi phạm

Bất kỳ vi phạm xảy ra sẽ được xử lý tùy theo mức độ nghiêm trọng.

– Vi phạm mức nhẹ sẽ bị nhắc nhở, nhắc nhở từ 03 lần trở lên sẽ không được ra vào khu lưu trữ.

– Làm hư hỏng tài liệu, trang thiết bị sẽ phải bồi thường thiệt hại tương ứng với giá trị tài sản và sẽ không được ra vào khu lưu trữ trong vong 02 tháng.

– Mức độ nghiêm trong có thể bị xem xét kỷ luật hoặc đuổi việc.

-…………………………………………………………………

-…………………………………………………………………

IV.Tổ chức thực hiện

Bộ phận ban hành quy chế trình Ban lãnh đạo xem xét, phê duyệt. Ngay sau khi nội dung quy chế được thông qua , sẽ được phổ biến cho các bộ phận trong công ty và niêm yết công khai tại khu lưu trữ.

Tất cả các nhân viên công ty đều có trách nhiệm tham khảo quy chế để thực hiện và nghiêm túc chấp hành.

Mọi thắc mắc liên hệ bộ phận quản lý khu vực lưu trữ.

Trưởng bộ phận quản lý lưu trữ

TM.Ban lãnh đạo

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

Hợp đồng mua bán cây tràm

Hợp đồng mua bán cây tràm, cây gỗ làm nguyên liệu chế tác hoặc gia công, chế biến, sản xuất. Cây tràm là một trong những loại cây được ưa chuộng bởi các tính chất hiếm của gỗ, ngoài ra lá và vỏ của cây còn được sử dụng để chiết xuất tinh dầu, hương liệu. Tinh dầu tràm có tác dụng giảm nghẹt mũi, tăng cường hô hấp, trị các hiện tượng mẩn ngứa ngoài da do dị ứng, côn trùng, ngoài ra còn có khả năng tăng cường chức năng tiêu hóa, giữ ấm cơ thể và giảm đau nhức xương khớp. Bởi nhiều công dụng như vậy, việc mua bán cây tràm được diễn ra rất phổ biến, các cây có thể là tự nhiên hoặc được trồng theo quy mô kinh doanh. Hợp đồng mua bán cây tràm có thể được ký theo từng lần, đợt lấy hàng hoặc theo dài hạn và lấy hàng vào từng thời điểm nhất định trong năm.

Đặc điểm của Hợp đồng mua bán cây tràm

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÂY TRÀM

-Thuộc loại hợp đồng mua bán.

– Đặc điểm:

+Được phép mua bán.

+Mục đích: giao dịch mua cây tràm giữa hai bên mua và bán.

-Pháp luật điều chỉnh của hợp đồng:

  • Căn cứ Bộ Luật Dân sự  số 91/2015/QH13;
  • Căn cứ: Bộ luật thương mại Số 36/2005/QH11;
  • Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC;
  • Căn cứ: Luật lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
  • Căn cứ vào thoả thuận giữa các bên.

-Hình thức: Văn bản tự soạn, không cần theo mẫu của các cơ quan nhà nước.

Mẫu Hợp đồng mua bán cây tràm

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———-o0o———–

…..,ngày…..tháng…..năm……

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÂY TRÀM

Số     /20……/HĐMB

  • Căn cứ Bộ Luật Dân sự  số 91/2015/QH13;
  • Căn cứ: Bộ luật thương mại Số 36/2005/QH11;
  • Căn cứ: Luật lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
  • Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày    tháng        năm 20…., tại …………. Chúng tôi gồm có:

BÊN MUA:

Địa chỉ:                     

Điện thoại:               

Đại diện bởi:             Ông

Chức vụ:                   

Mã số thuế:              

Tài khoản số:           

Ngân hàng

Sau đây gọi tắt là Bên A

BÊN BÁN: CÔNG TY

Địa chỉ:         

Điện thoại:               

Đại diện bởi:            

Chức vụ:                    Giám đốc Công ty.

Mã số thuế:              

Tài khoản số:            Tại ngân hàng:

Sau đây gọi tắt là Bên B

Điều 1: Nội dung hợp đồng

-Theo sự đề nghị của bên A, bên B đồng ý bán cho bên A số lượng cây tràm như sau:

STTTên vật tưĐơn vịQuy cáchSố lượng/câyĐơn giá 1 cây (vnđ)
Cừ tràm 8cm-10cm (Đường kính gốc từ 8cm-10cm)
1Cừ tràmCâyD>=8; d>=3.8; L>=4.5100036.000
2Cừ tràmCâyD>=8; d>=4.2; L>=4.5100042.000
Cừ tràm 10cm-12cm (Đường kính gốc từ 10cm-12cm)
1Cừ tràmCâyD>=10; d>=4.0; L>=4.0100036.000
2Cừ tràmCâyD>=10; d>=4.5; L>=3.7100044.000
3Cừ tràmCâyD>=10; d>=5.0; L>=3.7100046.000
Cộng tiền cây204.000.000

-Hàng hoá trên sẽ đóng theo từng lô, mỗi lô 1000 cây và đóng vào 02 thùng container.

-Giá cả trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

– Hàng hoá do Bên Bán cung cấp phải đảm bảo đúng chất lượng (Có Giấy chứng nhẫn hàng hoá cung cấp đạt tiêu chuẩn chất lượng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền).

Điều 2: Thực hiện hợp đồng

  1. Bên B đồng ý bán cho bên A tổng số lượng là 5000 cây tràm với kích thước, giá trị được ghi rõ ở Điều 1.
  2. Với tổng giá tiền là 204.000.000 ( Hai trăm lẻ bốn triệu đồng).
  3. Bên B sẽ giao hàng cho bên A vào ngày……tháng…..năm……..

Tại……………………………………………….

  • Hàng sẽ được giao trong vòng 07 ngày kể từ ngày hợp đồng được kí kết.
  • Mọi chi phí liên quan  đến quá trình vận chuyển bên A chi trả và bên B sẽ đại diện cho bên A đứng ra chịu trách nhiệm về quá trình vận chuyển, nếu có sai sót, bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Điều 3: Cách thức thanh toán và thời hạn thanh toán

Cách thức thanh toán

  • Tổng số tiền bên A phải thanh toán cho bên B là: 204.000.000 ( Hai trăm lẻ bốn triệu đồng).
  • (Giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
  • Bên A sẽ thanh toán cho bên B 02 lần và thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt.
  • Khi Bên A thanh toán tiền hàng theo các lần thanh toán, Bên B có nghĩa vụ ghi hoá đơn, chứng từ chứng nhận việc đã thanh toán của Bên A theo qui định của pháp luật.

Thời hạn thanh toán

  • -Lần 1: Bên A sẽ thanh toán cho bên B 50% số tiền dựa trên tổng giá trị hợp đồng kể từ ngày……….tháng……….năm…………
  • -Lần 2: Bên A sẽ thanh toán cho bên B 50% số tiền còn lại khi nhận được hàng.Ngoài ra, bên A sẽ thanh toán toàn bộ chi phí vận chuyển cho bên B khi bên A nhận được đầy đủ số lượng cũng như chất lượng hàng hoá trên.

(Ngày được tính bao gồm cả ngày nghỉ và ngày lễ, ngày  tết)

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ giữa các bên

Bên A:

  • Bên A có trách nhiệm phải thanh toán đầy đủ số tiền cho bên B theo các đợt mà hai bên đã thoả thuận.
  • Bên A có quyền không nhận hàng nếu thấy hàng hoá không đủ số lượng, chất lượng tại nơi nhận hàng mà trước đó không có bất kì thông báo nào từ bên B.
  • Nếu bên A có sự thay đổi về nơi nhận hàng, thời gian nhận hàng, bên A phải báo cho bên B chậm nhất 03 ngày trước ngày nhận hàng, trường hợp không báo trước bên A phải chịu toàn bộ thiệt hại.

 Các quyền và nghĩa vụ khác theo luật định.

Bên B:

  • Bên B có nghĩa vụ phải giao hàng cho bên A đúng thời gian, địa điểm mà hai bên đã thoả thuận.
  • Bên B phải có nghĩa vụ giao hàng đủ số lượng, chất lượng mà hai bên đã thoả thuận.
  • Nếu bên B không có đủ hàng giao, hàng không đủ chất lượng thì bên B phải thông báo cho bên A chậm nhất 03 ngày trước ngày giao hàng và phải được bên A đồng ý, trường hợp không được bên A đồng ý, bên B phải chịu hoàn toàn thiệt hại cho bên A.
  • Bên B có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ giấy tờ liên quan đến việc mua bán nếu bên A có yêu cầu.
  • Bên Bán có nghĩa vụ cung cấp mọi chỉ dẫn cần thiết đối với việc bảo quản, sử dụng hàng hoá theo quy định của Hợp đồng này cho Bên mua.

Các quyền và nghĩa vụ khác theo luật định.

Điều 5: Vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại

Đối với bên A:

  • Nếu Bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán theo qui định tại  Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 1% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.
  • Nếu Bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ tiếp nhận hàng theo qui định của Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,5% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.
  • Trường hợp bên A rơi vào tình trạng khó khăn, không thể thanh toán cho bên B đúng hạn và báo trước cho bên B 01 ngày trước ngày giao hàng, được bên B đồng ý thì bên A không phải bồi thường.

Đối với bên B:

  • Nếu Bên B không giao hàng đúng thời hạn quy định tại Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 1% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.
  • Nếu Bên B không giao đủ hàng đúng số lượng và chất lượng theo quy định tại Hợp đồng này thì sẽ phải cung cấp tiếp hàng hoá theo đúng quy định và bị phạt số tiền là 0,5% Tổng giá trị hàng hoá bị vi phạm cho 01 ngày chậm.
  • Trường hợp bên B có lý do chính đáng và có thông báo trước cho bên A chậm nhất 01 ngày, được bên A đồng ý thì bên B không phải chịu bồi thường.
  • Trường hợp bên B rơi vào tình huống bất khả kháng như: thiên tai, đường xá,… thì bên B không phải chịu bồi thường.

Điều 6: Chấm dứt hợp đồng

  • Hợp đồng sẽ đơn phương được chấm dứt nếu bên B không giao được hàng theo như đã thoả thuận mà không có bất kì thoả thuận chậm giao nào khác giữa hai bên.Trường hợp này, bên B phải hoàn lại toàn bộ số tiền mà bên A đã thanh toán cho bên B trước đó.
  • Hợp đồng đơn phương chấm dứt khi bên A không thanh toán đầy đủ số tiền cho bên B ít nhất 80% số tiền phải thanh toán ở lần 01.
  •  Hợp đồng chấm dứt khi hai bên hoàn thành giao kết.

Điều 7: Giải quyết tranh chấp

  • Khi có tranh chấp xảy ra, cả hai bên cùng gặp nhau thương lượng trên cơ sở hợp tác để đưa ra được quyết định đều có lợi cho đôi bên.
  • Nếu không đưa ra được phương án hợp lí, sẽ đưa lên Toà án có thẩm quyền giải quyết.

Điều 8: Điều khoản bổ sung

  • Hai bên phải giữ toàn bộ bí mật thông tin của nhau cũng như thông tin về giá trị hàng hoá. Nếu một trong hai bên tiết lộ bí mật sẽ tuỳ vào hậu quả của việc tiết lộ bí mật đó gây ra để quy định về mức bồi thường.
  • Về các khoản thuế phí sẽ do bên B chịu và bên B sẽ cung cấp đầy đủ hoá đơn chứng từ nếu bên A có yêu cầu.
  • Nếu có bất kì thay đổi nào trong hợp đồng, hai bên phải lập thành văn bản và văn bản này có giá trị như một phần của hợp đồng.

Hợp đồng này được in thành 02 bản: Mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp lý như nhau.

Đại diện Bên AĐại diện bên B
  

Hợp đồng cung cấp suất ăn cho trường học

Hợp đồng cung cấp suất ăn cho trường học là văn bản thoả thuận giữa cơ sở cung cấp dịch vụ ăn uống và cơ sở giáo dục trường học xoay quanh nhu cầu ăn uống thường xuyên của đơn vị.

Việc cung cấp suất ăn mang tính thường xuyên tiềm ẩn tương đối nhiều rủi ro bởi suy nghĩ số lượng và thời gian thực hiện hợp đồng kéo dài. Đa phần các vụ việc rủi ro về ngộ độc thực phẩm xảy ra trong thời gian qua đều xuất phát từ hoạt động cung cấp suất ăn thường xuyên này.

Bên cạnh đó, Hợp đồng cung cấp suất ăn cho trường học thường là kết quả của quá trình đấu thầu hoặc chỉ định thầu, vì thế đôi khi mức giá cạnh tranh đưa ra để đấu thầu thường không phù hợp với chất lượng thực phẩm cao. Vì vậy, các bên khi ký kết hợp đồng này cần tuyệt đối chú ý và lựa chọn sự thoả thuận chi tiết, tốt nhất là nên quy định về việc thường niên bổ sung Phụ lục Hợp đồng.

Mẫu Hợp đồng cung cấp suất ăn cho trường học

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———–o0o———–

                …, ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP SUẤT ĂN

Số: …/HĐDV

  • Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;
  • Căn cứ Luật thương mại 2005;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại địa chỉ …, chúng tôi bao gồm:

Bên A

TRƯỜNG MẦM NON…

Địa chỉ:

Mã số thuế:

Tel:

Fax:

Đại diện theo pháp luật:

Chức vụ:

Bên B

CÔNG TY…

Địa chỉ:

Mã số thuế:

Tel:

Fax:

Đại diện theo pháp luật:

Chức vụ:

Cùng bàn bạc thống nhất những thỏa thuận sau đây:

Điều 1. Dịch vụ cung cấp suất ăn theo thỏa thuận

Bên B cung cấp suất ăn tận nơi cho bên A theo đúng số lượng, chất lượng tới địa điểm và thời hạn được quy định trong Hợp đồng này.

Bên A tiếp nhận suất ăn được bên B giao đến và thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo quy định trong Hợp đồng này.

Điều 2. Cách thức tiến hành giao, nhận suất ăn

2.1. Thời gian

– Bên B xây dựng thực đơn theo tuần và gửi tới bên A vào ngày cuối cùng của tuần trước đó.

– Chậm nhất là 8:00 giờ mỗi ngày, bên A đăng ký với bên B số lượng suất ăn trong ngày theo thực đơn bên B đã lên. Trường hợp bên A muốn thay đổi thực đơn theo nhu cầu thì phải tiến hành đặt hàng thực đơn và báo trước cho bên B chậm nhất là 1 ngày kể từ ngày đặt hàng.

– Bên B tiến hành giao đủ số lượng suất ăn mà bên A đăng ký trong khung giờ từ 10:30 đến 11:00 giờ hàng ngày. Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng khiến bên B không thể thực hiện nghĩa vụ giao hàng đúng hạn, các bên có thể thỏa thuận thay đổi khung giờ giao, nhận hàng nói trên.

2.2. Địa điểm

– Bên B có trách nhiệm giao đầy đủ, đúng hạn các suất ăn tới trụ sở của bên A: …

– Xe giao hàng của bên B chỉ được đỗ tại cổng D1 của trường học; trong khung giờ giao, nhận hàng đã thỏa thuận.

2.3. Phương tiện

– Bên B chỉ được sử dụng các loại xe sau để chuyên chở suất ăn cho bên A:

  Xe tải 1 tấn: 1 xe

  Xe tải 500 kg: 1 xe

– Tất cả các xe bên B sử dụng phải đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn giao thông đường bộ. Lái xe phải có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe mình phụ trách. Bên B phải thông báo cho bên A thông tin lái xe và biển số xe tiến hành giao hàng vào thời điểm bên A đăng ký số lượng suất ăn mỗi ngày.

2.4. Người chịu trách nhiệm giao, nhận

– 02 đại diện được Hiệu trưởng nhà trường phân công là người chịu trách nhiệm giao, nhận hàng của bên A. 2 lái xe là người chịu trách nhiệm giao, nhận hàng của bên B.

– 02 đại diện (bên A) và 2 lái xe (bên B) cùng tiến hành kiểm kê số lượng suất ăn; ghi nhận hiện trạng suất ăn tại thời điểm diễn ra việc giao, nhận.

Trường hợp các suất ăn không đạt yêu cầu về số lượng, chất lượng sản phẩm mà bên A đưa ra, đại diện bên A có trách nhiệm thông báo ngay cho bên B để yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 3. Giá trị hợp đồng

3.1. Đơn giá

Suất ăn thường: 30.000 đồng/suất ăn

Suất ăn đặt hàng: theo thỏa thuận tại thời điểm đặt hàng. Tuy nhiên, đơn giá không được vượt quá 60.000 đồng/suất ăn.

3.2. Phí dịch vụ

Phí giao suất ăn tận nơi cho trường học của bên B là 3.000.000 đồng/tháng.

Mọi chi phí phát sinh dọc đường, không do lỗi của bên B thì bên A có trách nhiệm thanh toán, hoàn trả cho bên B.

3.3. Cách thức thanh toán

– Bên A thanh toán phí dịch vụ cho bên B trong vòng 5 ngày đầu mỗi tháng, sau khi bên B cung cấp hóa đơn tài chính hợp lệ cho bên A.

– Bên A thanh toán cho bên B theo phương thức chuyển khoản với thông tin tài khoản của bên B như sau:

  Chủ tài khoản: …

  Số tài khoản: …

  Ngân hàng: …                    

  Chi nhánh: …

Điều 4. Nghĩa vụ của bên A

– Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B thực hiện hợp đồng; tiếp nhận toàn bộ suất ăn bên B đã giao theo thỏa thuận.

– Thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho bên B đầy đủ và đúng hạn, trừ trường hợp bất khả kháng.

Điều 5. Quyền của bên A

– Yêu cầu bên B thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời gian mà hai bên đã thỏa thuận.Trường hợp bên B thực hiện dịch vụ không đúng theo chất lượng yêu cầu hoặc không đúng thời hạn thì bên A được giảm phí dịch vụ.

– Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng.  

– Được quyền từ chối người giao, nhận hàng của bên B nếu trong khi thực hiện dịch vụ, những người này không đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc có thái độ khiếm nhã, thiếu chuyên nghiệp và không hợp tác. Trong trường hợp này, bên B phải lập tức cử người khác thay thế để đảm bảo tiến độ và chất lượng dịch vụ.

Điều 6. Nghĩa vụ của bên B

– Thực hiện dịch vụ theo đúng quy chuẩn nêu trong Hợp Đồng và các phụ lục hợp đồng (nếu có).

– Bồi thường thiệt hại cho bên A nếu xảy ra thiệt hại thực tế do bên B vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.

Điều 7. Quyền của bên B

– Yêu cầu bên A tiếp nhận suất ăn đã được giao tới địa chỉ bên A đúng thời hạn.

– Yêu cầu bên A thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng này.

Điều 8. Tiêu chuẩn chất lượng

– Bên B đảm bảo 100% nhân viên làm việc là người có kinh nghiệm trong chế biến và bảo quản đồ ăn đóng hộp; 100% nhân viên được liên tục đào tạo, huấn luyện nhằm nâng cao chuyên môn, kiến thức vệ sinh dinh dưỡng, an toàn thực phẩm, an toàn cháy nổ; Toàn bộ nhân viên bên B phải được kiểm tra sức khoẻ định kỳ;

– Toàn bộ khu vực hoạt động cần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bao gồm tất cả các khu sau: khu sơ chế, khu gia công, khu chế biến, khu ra đồ; khu rửa bát và diệt khuẩn.

– Nguồn nguyên liệu cho suất ăn phải có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy. Nguyên liệu phải được chọn lựa trên tiêu chuẩn: tươi, sạch và không chứa bất kỳ hóa chất độc hại nào có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

– Phương pháp chế biến khoa học, lành mạnh. Nghiêm cấm sử dụng mọi loại chất bảo quản, chất phụ gia hoặc gia vị không có nguồn gốc xuất xứ. Đầu bếp duy trì khẩu vị trung tính cho các suất ăn nhằm phù hợp với số đông các em học sinh.

– Thực đơn đa dạng, phong phú, đảm bảo cân bằng dinh dưỡng và được điều chỉnh theo tuần.

Trường hợp bên A phát hiện suất ăn không đáp ứng đủ tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm hoặc ghi nhận bất cứ dấu hiệu bất ổn nào về sức khỏe từ phía các em học sinh, bên A đơn phương chấn dứt Hợp đồng và bên B có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên A.

Điều 9. Bất khả kháng

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

– Bên B không thực hiện nghĩa vụ giao suất ăn đúng hạn do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên A.

– Bên A không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng hạn do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên B.

Điều 10. Phạt vi phạm

Bên vi phạm Hợp đồng phải bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh từ hành vi vi phạm và chịu phạt vi phạm. Các khoản tiền phạt được thỏa thuận như sau:

– Phạt vi phạm nghĩa vụ: … đồng

– Phạt vi phạm nội dung của hợp đồng: … đồng

– Phạt vi phạm đơn phương chấm dứt hợp đồng: … đồng

Điều 11. Giải quyết tranh chấp

– Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này đều được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải giữa các bên.

– Trong trường hợp hòa giải không thành, các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân nơi bên A đặt trụ sở chính tiến hành giải quyết.

Điều 12. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này chấm dứt hiệu lực theo một trong các trường hợp sau:

– Theo thời hạn ghi nhận trong Hợp đồng hoặc một thời hạn khác heo thỏa thuận (nếu có);

– Bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo Điều 8;

– Có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng dẫn đến việc một trong các bên không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng;

Điều 13. Hiệu lực hợp đồng

–  Hợp đồng có hiệu lực 03 (ba) năm, kể từ ngày ký.

– Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một bản. Trường hợp các bên ký kết Phụ lục hợp đồng thì Phụ lục được xem là bộ phận không thể tách rời và có giá trị pháp lý như những điều khoản được ghi nhận trong Hợp đồng này.

Bên A                                                                                 Bên B

(Ký tên, đóng dấu)                                                              (Ký tên, đóng dấu)

Đơn xin xác nhận người đã chết

Đơn xin xác nhận người đã chết để thực hiện các thủ tục có liên quan như thừa kế, khai tử, xóa tên trên hộ khẩu, … Trong một số trường hợp do thất lạc Giấy chứng tử, hoặc bị ngăn cấm trong việc tiếp xúc với loại giấy tờ này thì cá nhân có quyền lợi liên quan có thể xin xác nhận một người là đã chết, lý do chết, nơi chết, mối quan hệ ruột thịt với người đã mất tại Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Giấy tờ này là bắt buộc trong các thủ tục hành chính có liên quan tới người đã chết, thẩm quyền được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi cư trú cuối cùng của người đã khuất.

1. Đơn xin xác nhận người đã chết

1. Mục đích làm đơn:

– Đơn xin xác nhận ông A đã mất của gia đình anh A.

2. Nội dung vụ việc

3. Nơi nộp đơn:

– Phòng đăng ký Hộ Tịch thuộc UBND xã………

4. Căn cứ pháp lý:

– Căn cứ theo BLDS 2015

– Căn cứ theo luật Hộ tịch 2014

– Nghị đinh 123/2015/NĐ-CP quy định hướng dẫn một số điều Luật hộ tịch

– Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

5. Đơn xin

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC

—–**********—–

………..ngày……, tháng……., năm 20…..

       ĐƠN XIN XÁC NHẬN NGƯỜI ĐÃ CHẾT

Kính gửi– Phòng đăng ký Hộ Tịch thuộc UBND xã………

– Căn cứ theo BLDS 2015

– Căn cứ theo luật Hộ tịch 2014

– Nghị đinh 123/2015/NĐ-CP quy định hướng dẫn một số điều Luật hộ tịch

– Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

Tên tôi là:

Địa chỉ thường trú:

Số CMTND

Thành phần gia đình:

+

+

+

+

Gia đình tôi có số hộ khẩu đăng ký:……./……../………… cấp tại………………………….

Tôi có một số việc muốn trình bày như sau:

Vào …….giờ, ngày………….tháng……………..năm cha tôi là

Ông ………………….

Trú tại:………………………..

Năm sinh……………………….

Số cmtnd………………………

Thuộc sổ hộ khẩu số:……………………….. đã tử vong tại …………………………………..

Tôi làm đơn này xin phòng đăng ký hộ tịch xã…………………..cử cán bộ xuống gia đình xác minh thực tế và có quyết định xác nhận từ phía UBND xã là cha tôi- Ông ……………………………….đã tử vong theo đúng hoàn cảnh tôi đã nêu ở trên.

Tài liệu định kèm:

1. Chứng minh thư nhân dân của người đã mất.

2. Sổ hộ khẩu gia đình (có tên người đã mất trong đó)

Tôi xin cam đoan những điều trình bày trên đây là đúng sự thật và mong được phía UBND xã ……………. xem xét, giải quyết để đảm bảo đúng quyền và lợi ích hợp pháp của tôi (gia đình tôi). 

Kính mong được giải quyết sớm !

Chân thành cám ơn !

       Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)  

2. Đơn xin xác nhận lý do tử vong

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC

—–**********—–

………..ngày……, tháng……., năm 20…..

Kính gửi– Phòng đăng ký Hộ Tịch thuộc UBND xã………

             – UBND xã……………………………

– Căn cứ theo BLDS 2015

– Căn cứ theo luật Hộ tịch 2014

– Nghị đinh 123/2015/NĐ-CP quy định hướng dẫn một số điều Luật hộ tịch

– Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

Tên tôi là:

Địa chỉ thường trú:

Số CMTND

Thành phần gia đình:

+

+

+

+

Gia đình tôi có số hộ khẩu đăng ký:……./……../………… cấp tại………………………….

Tôi có một số việc muốn trình bày như sau:

Vào …….giờ, ngày………….tháng……………..năm cha tôi là

Ông ………………….

Trú tại:………………………..

Năm sinh……………………….

Số cmtnd………………………

Thuộc sổ hộ khẩu số:……………………….. đã tử vong tại bệnh viện…………….. với lí do bác sĩ đưa ra:

+ Bệnh trụy tim xuất hiện từ năm 2018 đến nay.

+ Vào …..giờ, ngày…….tháng ….năm……… cha tôi đang sinh hoạt bình thường tại nhà thì có dấu hiệu đột quỵ. Gia đình nhanh chóng đưa vào viện…………….. điều trị nhưng do quá muộn nên đã không thể cứu chữa.

Tôi làm đơn này xin phòng đăng ký hộ tịch xã…………………..cử cán bộ xuống gia đình xác minh thực tế và có quyết định xác nhận từ phía UBND xã là cha tôi- Ông ……………………………….đã tử vong theo đúng lý do tôi đã nêu ở trên.

Tài liệu định kèm:

1. Giấy chẩn đoán bệnh của bác sĩ bệnh viện………………………….

2. Chứng minh thư nhân dân của người đã mất.

3. Sổ hộ khẩu gia đình (có tên người đã mất trong đó)

Tôi xin cam đoan những điều trình bày trên đây là đúng sự thật và mong được phía UBND xã ……………. xem xét, giải quyết để đảm bảo đúng quyền và lợi ích hợp pháp của tôi (gia đình tôi). 

Kính mong được giải quyết sớm !

Chân thành cám ơn !

       Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)  

3. Đơn xin xác nhận đã báo tử

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC

—–**********—–

………..ngày……, tháng……., năm 20…..

Kính gửi– Phòng đăng ký Hộ Tịch thuộc UBND xã………

             – UBND xã……………………………

– Căn cứ theo BLDS 2015

– Căn cứ theo luật Hộ tịch 2014

– Nghị đinh 123/2015/NĐ-CP quy định hướng dẫn một số điều Luật hộ tịch

– Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

Tên tôi là:

Địa chỉ thường trú:

Số CMTND

Thành phần gia đình:

+

+

+

+

Gia đình tôi có số hộ khẩu đăng ký:……./……../………… cấp tại………………………….

Tôi có một số việc muốn trình bày như sau:

Vào ngày ………tháng………..năm….. tôi có lên UBND xã……….- phòng đăng ký hộ tịch để nộp đơn xin xác nhận người đã chết là cha tôi- ông ………………..

Tôi được nhận giấy hẹn lên nhận giấy báo tử của cha tôi là sau 15 ngày kể từ ngày nộp đơn xin xác nhận người đã chết (tức là ngày…./…../…)

Đến nay, ngày…………../…………/………….tôi đã lên phòng đăng ký hộ tịch của UBND xã nhưng không nhận được giấy báo tử và cán bộ………………………có trả lời tôi với lí do hồ sơ chưa được xác minh).

Tôi làm đơn này đề nghị phòng hộ tịch giải quyết hồ sơ này nhanh chóng cho gia đình tôi căn cứ theo Luật hộ tịch điều 33 quy định về thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký khai tử.

Tài liệu định kèm:

1. Bản photo đơn xin xác nhận người đã chết (đơn xin đã nộp cho phòng hộ tịch trước đó)

Tôi xin cam đoan những điều trình bày trên đây là đúng sự thật và mong được phía UBND xã ……………. xem xét, giải quyết để đảm bảo đúng quyền và lợi ích hợp pháp của tôi (gia đình tôi). 

Kính mong được giải quyết sớm !

Chân thành cám ơn !

       Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)  

4. Đơn xin xác nhận quan hệ với người đã mất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC

—–**********—–

………..ngày……, tháng……., năm 20…..

Kính gửi– Phòng đăng ký Hộ Tịch thuộc UBND xã………

             – UBND xã……………………………

– Căn cứ theo BLDS 2015

– Căn cứ theo luật Hộ tịch 2014

– Nghị đinh 123/2015/NĐ-CP quy định hướng dẫn một số điều Luật hộ tịch

– Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

Tên tôi là:

Địa chỉ thường trú:

Số CMTND

Thành phần gia đình:

+

+

+

+

Gia đình tôi có số hộ khẩu đăng ký:……./……../………… cấp tại………………………….

Tôi có một số việc muốn trình bày như sau:

Ông ……………………………..

Sinh năm:…………………….

Số CMTND:………………………….

Ông ……………………………..đã mất vào hồi ……giờ, ngày……………tháng….năm………… tại bệnh viện………………………..thuộc xã……………………………………… là bố ruột của tôi. Hai chúng tôi có quan hệ máu mủ ruột thịt căn cứ theo điều 24, 25 Luật hộ tịch 2014.

Tôi làm đơn này xin phòng hộ tịch UBND xã ………………………điều động cán bộ xuống xem xét và xác minh thực tế xác nhận quan hệ của chúng tôi.

Tài liệu định kèm:

  1. Sổ hộ khẩu gia đình bao gồm người đã mất.
  2. Bản photo có công chứng giấy khai sinh.
  3. Bản photo đơn xin xác nhận người đã chết (đơn xin đã nộp cho phòng hộ tịch trước đó)

Tôi xin cam đoan những điều trình bày trên đây là đúng sự thật và mong được phía UBND xã ……………. xem xét, giải quyết để đảm bảo đúng quyền và lợi ích hợp pháp của tôi (gia đình tôi). 

Kính mong được giải quyết sớm !

Chân thành cám ơn !

       Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)  

5. Đơn xin xác nhận mối quan hệ chị em ruột

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC

—–**********—–

………..ngày……, tháng……., năm 20…..

Kính gửi– Phòng đăng ký Hộ Tịch thuộc UBND xã………

             – UBND xã……………………………

– Căn cứ theo BLDS 2015

– Căn cứ theo luật Hộ tịch 2014

– Nghị đinh 123/2015/NĐ-CP quy định hướng dẫn một số điều Luật hộ tịch

– Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

Tên tôi là:

Ngày tháng năm sinh:

Địa chỉ thường trú:

Số CMTND: …………………………Ngày cấp:………… Nơi cấp:……………

Tôi xin xác nhận về việc như sau:

Tôi có chị gái ruột:

Họ tên:

Sinh năm:

Chứng minh nhân dân số:………………….. do…………….. cấp ngày……………

Hiện đang cư trú tại:………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

Do chúng tôi bị mất hết giấy khai sinh nên không thể chứng minh được mối quan hệ. Vậy, tôi xin được quý cơ quan xác nhận tôi và ………………….là chị em ruột căn cứ theo điều…………………………………..

Tài liệu kèm theo :

  1. Bản photo công chứng chứng minh thư của hai chị em
  2. Mẫu xét nghiệm máu của cơ sở y tế uy tín (nếu có)
  3. Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về mối quan hệ giữa cha mẹ và hai bên chị em.

Tôi cam kết những điều trên đều là sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xin xác nhận trên.

Tôi xin chân thành cảm ơn quý cơ quan!

Xác nhận của UBND                                                    Người làm đơn

 (Ký và ghi rõ họ tên)                                                   (ký và ghi rõ họ tên)

Định mức di chuyển cột điện

Định mức di chuyển cột điện là quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy móc thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng nào đó.

1. Định mức chi phí:

Là loại định mức dùng để dự toán chi phí của một số loại công việc.

Định mức chi phí gồm định mức tính bằng tỉ lệ phần trăm (%) và định mức tính bằng giá trị.

Định mức chi phí đóng vai trò là cơ sở xác định giá xây dựng, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí hạng mục chung và một số công việc, chi phí khác.

2. Định mức dự toán (định mức kinh tế – kỹ thuật)

Được quy định tại Quyết định số 236/QĐ-BXD về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt.

Định mức dự toán bao gồm:

          – Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các phụ kiện hoặc các bộ phận rời lẻ (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt.; Mức hao phí vật liệu đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công.

          – Mức hao phí lao động: Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác lắp đặt và công nhân phục vụ lắp đặt.; Số ngày công đã bao gồm cả công lao động chính, lao động phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.; Cấp bậc công nhân là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia thực hiện một đơn vị công tác lắp đặt.

          – Mức hao phí máy thi công: Là số ca sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt.

=> Định mức di chuyển cột điện là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy móc để hoàn thành việc di chuyển cột điện từ vị trí này sang vị trí khác.

Như vậy để trả lời câu hỏi: Định mức chi phí là cơ sở xác định kinh phí di dời cột điện là bao nhiêu? Chúng ta cần xem xét các vấn đề thực tiễn sau:

– Định mức dự toán:

            +) Mức hao phí vật liệu: là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, như cột điện, dây điện ….

            +) Mức hao phí lao động: là số ngày công lao động mà các thợ điện, công nhâ trực tiếp thực hiện công việc di dời cột điện.

            +) Mức hao phí máy thi công: là số ca sử dụng máy để hoàn thành cv di dời cột điện

Hợp đồng thuê máy phát điện

Hợp đồng thuê máy phát điện, hợp đồng thuê thiết bị, cơ sở vật chất có chức năng cấp điện dự phòng là thỏa thuận giữa cá nhân và tổ chức có nhu cầu và có điều kiện cung cấp, cho thuê, cho mượn các loại máy phát điện chạy bằng xăng, dầu hay nhiên liệu khác.

Mẫu Hợp đồng thuê máy phát điện

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……., ngày…tháng…năm….

HỢP ĐỒNG THUÊ MÁY PHÁT ĐIỆN

Số:…/…..

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;
  • Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;
  • Căn cứ các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp thử và lắp đặt máy phát điện;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày…tháng…năm…. tại địa chỉ ………………………………………

Chúng tôi gồm:

1. BÊN A (BÊN CHO THUÊ):

Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế:……………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/ mã số thuế): …………………………………………………………………….

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ……………….

Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật:………………………………………………………

Chức danh:………………………………………………………………………….

Số tài khoản: ……………………………………………………………………….

Tại Ngân hàng: …………………………………………………………………….

Hoặc:

Ông/ Bà:………………………………………..…Giới tính: ………………………

Sinh ngày:……………..Dân tộc:………………..Quốc tịch:………………………

CMND/CCCD số:…………………………………………………………………..

Ngày cấp:………………Nơi cấp:…………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………

Địa chỉ hiện tại:………………………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ:…………………………..…Email:…………………………

2. BÊN B (BÊN THUÊ):

Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế:……………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/ mã số thuế): …………………………………………………………………….

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ……………….

Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật:………………………………………………………

Chức danh:………………………………………………………………………….

Số tài khoản: ……………………………………………………………………….

Tại Ngân hàng: …………………………………………………………………….

Hoặc:

Ông/ Bà:………………………………………..…Giới tính: ………………………

Sinh ngày:……………..Dân tộc:………………..Quốc tịch:………………………

CMND/CCCD số:…………………………………………………………………..

Ngày cấp:………………Nơi cấp:…………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………

Địa chỉ hiện tại:………………………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ:…………………………..…Email:…………………………

Sau khi bàn bạc, chúng tôi đã thống nhất thành lập hợp đồng thuê máy phát điện (từ giờ gọi tắt là “hợp đồng”) với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

1. Bên A đồng ý cho bên B thuê máy phát điện với nội dung cụ thể như sau:Thời gian thuê: từ…/…/… đến …/…/…

2. Mục đích sử dụng:………………………………………………………………..

3. Bảng thống kê máy phát điện:

STTTên/ Nhãn hiệu máy phát điệnMã sốCông suất tải sử dụngĐiện áp – PhaTần sốSử dụng nhiên liệuGiá thuê
1        
2        
3        
        
  • Xuất xứ: ………………………………………………………………………….
  • Đạt tiêu chuẩn:……………………………………………………………………

ĐIỀU 2: CÁCH THỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG:

1. Bên A sẽ thực hiện kiểm tra chất lượng và công suất tải sử dụng của máy phát điện trước khi bàn giao cho bên B

2. Bên A sẽ bàn giao máy phát điện cho bên B theo nội dung sau:

  • Nhà vận chuyển (nếu có):…………………………………………………….
  • Thời gian vận chuyển:………………………………………………………….
  • Vận chuyển từ:…………………………….đến:……………………………….
  • Phương tiện vận chuyển:………………………………………………………..
  • Địa điểm giao nhận:…………………………………………………………….

3. Bên A sẽ tiến hành lắp đặt và vận hành thử máy phát điện cho bên B vào ngày…tháng…năm…. tại………………………………………………………

ĐIỀU 3: THANH TOÁN:

1. Bên A đồng ý cho bên B thuê máy phát điện với giá ………VNĐ (Bằng chữ:…………………Việt Nam Đồng)

2. Nếu không có thoả thuận khác, bên B sẽ thanh toán cho bên A thành 02 làn:

  • Lần 1: Sau khi hợp đồng này có hiệu lực, bên B sẽ thanh toán trước cho bên A …% tổng chi phí;
  • Lần 2: Sau khi bên B bàn giao lại máy cho bên A, bên B sẽ thanh toán cho bên A …% tổng chi phí còn lại.

3. Hình thức thanh toán: Tiền mặt/ Chuyển khoản

4. Tài khoản:

  • Chủ tài khoản:
  • Số tài khoản:
  • Tại Ngân hàng:

ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

1. Trách nhiệm của bên A:

  • Bàn giao và lắp đặt cho bên B đúng số lượng, thông số, chất lượng máy phát điện theo thoả thuận trong hợp đồng;
  • Tiếp nhận và xử lý thông tin vận hành máy trong quá trình bên B sử dụng;
  • Bảo dưỡng định kỳ …..tháng/lần trong suốt thời gian cho thuê. Trong trường hợp thời gian khắc phục kéo dài, bên A sẽ đổi một máy khác có công suất tương đương cho bên B;

2. Trách nhiệm của bên B:

  • Thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho bên A theo Điều 3 hợp đồng này;
  • Bảo quản máy phát điện theo đúng tiêu chuẩn …………., nếu có hành vi làm mất mát, phá hoại, tự ý sữa chữa mà làm hỏng thì phải bồi thường theo giá trị thực tế của tài sản;
  • Sử dụng máy phát điện đúng mục đích theo thoả thuận hợp đồng. Nếu có mục đích khác, bên B phải báo trước cho bên A và bổ sung thoả thuận hợp đồng bằng văn bản;

ĐIỀU 5: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi:

  • Bên còn lại vi phạm các trách nhiệm trong hợp đồng này;
  • Hai bên cùng thoả thuận chấm dứt hợp đồng;
  • Do các yếu tố khách quan khác phát sinh.

ĐIỀU 6: MỨC PHẠT VI PHẠM

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì thì bên còn lại có các quyền sau:

Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:

  • Vi phạm về nghĩa vụ thanh toán: ………….VNĐ;
  • Vi phạm về thời hạn thanh toán: …………. VNĐ;
  • Vi phạm về số lượng hoặc chất lượng sản phẩm giao:……….VNĐ;
  • Vi phạm về tiêu chuẩn lắp đặt:…………VNĐ;
  • Vi phạm về bảo dưỡng, bảo quản:………….VNĐ

ĐIỀU 7: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

1. Trong trường hợp pháp sinh tranh chấp, hai bên ưu tiên áp dụng giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng, hòa giải.

2. Nếu sau hòa giải, hai bên vẫn không thể thỏa thuận thì một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa vấn đề tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

1. Hợp đồng có hiệu lực bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết.

2. Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.

3. Hợp đồng này gồm …. trang được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

Hai bên đã cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.

CHỮ KÝ CÁC BÊN

BÊN CHO THUÊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN THUÊ
(Ký, ghi rõ họ tên)

Tham khảo thêm:

  • Hợp đồng thuê máy xúc
  • Hợp đồng thuê máy cẩu
  • Hợp đồng thuê máy in
  • Hợp đồng thuê xe máy
  • Hợp đồng bốc xúc, vận chuyển đất đá
  • Hợp đồng nguyên tắc cho thuê xe ô tô
  • Hợp đồng nguyên tắc cho thuê kho bãi

Hợp đồng tư vấn chiến lược kinh doanh

Hợp đồng tư vấn chiến lược kinh doanh, phương án marketing là thỏa thuận để doanh nghiệp tìm kiếm các tư vấn gia có khả năng trong marketing hoặc các lĩnh vực phát triển thương hiệu, tầm ảnh hưởng của doanh nghiệp.

Mẫu Hợp đồng tư vấn chiến lược kinh doanh

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2020

HỢP ĐỒNG TƯ VẤN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

Số: 143/HĐTV-OCD

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;
  • Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày 23 tháng 9 năm 2020 tại CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN QUẢN LÝ OCD địa chỉ số 27 ngõ 178 đường Giải Phóng, Phường Phương Liệt, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội. Chúng tôi gồm:

1. BÊN A (BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ):

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN QUẢN LÝ OCD

Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế: 0101362912

Địa chỉ trụ sở chính: số 27 ngõ 178 đường Giải Phóng, Phường Phương Liệt, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: NGUYỄN VĂN A

Chức danh: Giám đốc

Số tài khoản: 8309823837xxx

Tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân

2. BÊN B (BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ):

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN SKYMOND

Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế: 0104360991

Địa chỉ trụ sở chính: số 02 phố Trần Vỹ, phường Mai Dịch , quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: TRẦN VĂN B

Chức danh: Giám đốc

Sau khi bàn bạc, chúng tôi đã thống nhất thành lập hợp đồng tư vấn chiến lược kinh doanh (từ giờ gọi tắt là “hợp đồng”) với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

1. Bên A là công ty cung cấp dịch vụ tư vấn cho doanh nghiệp và bên B có nhu cầu sử dụng dịch vụ của bên A để hình thành chiến lược kinh doanh phù hợp trong 05 năm tiếp theo. Do đó, hai bên cùng thống nhất ký kết hợp đồng để triển khai việc thực hiện dịch vụ trên cơ sở hợp tác thiện chí giữa hau bên.

2. Mục đích: Giúp doanh nghiệp có được chiến lược kinh doanh cụ thể trong quá trình mở rộng thị trường và các kế hoạch cho những khoảng thời gian thời vụ.

3. Bên A sẽ hoàn thành công việc trong vòng 03- 06 tháng tuỳ tình hình doanh nghiệp, bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 năm 2020.

ĐIỀU 2: NỘI DUNG TƯ VẤN

Dựa trên nhu cầu của bên B, bên A sẽ cung cấp dịch vụ tư vấn trên phạm vi thực hiện công việc cụ thể như sau:

  • Khảo sát và lập báo cáo phân tích tình thế chiến lược của doanh nghiệp;
  • Hoạch định và lựa chọn chiến lược phát triển kinh doanh;
  • Xây dựng bản đồ chiến lược kinh doanh trong 05 năm tiếp theo và kế hoạch triển khai cho những khoảng thời gian thời vụ;
  • Hỗ trợ bên B triển khai chiến lược kinh doanh.

ĐIỀU 3: THANH TOÁN

1. Phí dịch vụ tư vấn chiến lược kinh doanh là 10.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Mười triệu Việt Nam Đồng)

2. Số tiền trên không bao gồm 10% VAT, nếu bên B có nhu cầu lấy hoá đơn, bên A sẽ tính phí VAT.

3. Nếu không có thoả thuận khác, bên B sẽ thanh toán cho bên A thành 02 lần:

  • Lần 1: Sau khi hoạch định và lựa chọn chiến lược phát triển kinh doanh, bên B sẽ thanh toán trước cho bên A 70% tổng phí dịch vụ.
  • Lần 2: Ngay sau khi nhận được kết quả bản đồ chiến lược kinh doanh và kế hoạch triển khai, bên B sẽ thanh toán cho bên A 30% mức phí dịch vụ còn lại.

4. Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

5. Tài khoản nhận phí dịch vụ:

  • Chủ tài khoản: NGUYEN VAN A
  • Số tài khoản: 8309823837xxx
  • Tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

1. Quyền:

  • Bên A được quyền lấy và khai thác những thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết của bên B để thực hiện nội dung công việc của mình theo đúng thoả thuận trong hợp đồng;
  • Bên A được nhận phí tư vấn dịch vụ theo đúng nội dung quy định tại Điều 3 hợp đồng này.

2. Nghĩa vụ:

Bên A phải cử chuyên gia, chuyên viên uy tín có kinh nghiệm từ 05 năm trở lên để thực hiện tốt công việc cho bên B;

Bên A có trách nhiệm hỗ trợ, tư vấn và giải đáp thắc mắc trong quá trình thực hiện công việc cho bên B;

Bên A phải cam kết bảo mật thông tin, tài liệu, hồ sơ liên quan mà bên B cung cấp;

Bên A có trách nhiệm hỗ trợ cho bên B trong quá trình bên B triển khai chiến lược kinh doanh.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

1. Quyền:

  • Bên B có quyền yêu cầu bên A sửa đổi bản đồ chiến lược và kế hoạch triển khai để phù hợp hơn tối đa 03 lần;
  • Bên B có quyền thắc mắc và yêu cầu bên A hỗ trợ, tư vấn và giải đáp thắc mắc trong quá trình bên A thực hiện công việc;
  • Bên B có quyền yêu cầu bên A hỗ trợ mình trong quá trình triển khai chiến lược kinh doanh.

2. Nghĩa vụ:

  • Bên B có trách nhiệm cung cấp những thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết cho bên A để bên A thực hiện nội dung công việc của mình theo đúng thoả thuận trong hợp đồng;
  • Bên B có nghĩa vụ thanh toán cho bên A phí tư vấn dịch vụ theo đúng nội dung quy định tại Điều 3 hợp đồng này.

ĐIỀU 6: BỒI THƯỜNG HỢP ĐỒNG

1. Nếu một bên vi phạm thì bên còn lại có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại đối với hành vi trực tiếp gây ra thiệt hại.

2. Bên vi phạm có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại.

ĐIỀU 7: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

1. Khi hai bên xảy ra tranh chấp sẽ ưu tiên giải quyết tranh chấp bằng thương lượng và phải được lập thành văn bản.

2. Nếu sau 03 lần tổ chức thương lượng, hai bên không thể thống nhất thoả thuận giải quyết tranh chấp, một hoặc cả hai bên có quyền đưa ra Toà án nhân dân quận Thanh Xuân để giải quyết.

3. Mọi trường hợp tranh chấp, khiếu nại đều phải gửi cho các bên liên quan bằng văn bản chính thức.

ĐIỀU 8: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

1. Hợp đồng có hiệu lực bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết.

2. Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.

3. Hợp đồng này gồm 05 trang được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

Hai bên đã cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.

CHỮ KÝ CÁC BÊN

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)


NGUYỄN VĂN A
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)


TRẦN VĂN B

Tham khảo thêm:

  • Hợp đồng tư vấn tài chính doanh nghiệp
  • Mẫu hợp đồng tư vấn tuyển dụng
  • Hợp đồng tư vấn thiết kế PCCC
  • Hợp đồng tư vấn thiết kế cửa hàng tiện lợi
  • Hợp đồng tư vấn thiết kế Spa, thẩm mỹ viện
  • PHÁP CHẾ DOANH NGHIỆP VÀ ĐÀO TẠO KỸ NĂNG PHÁP CHẾ DOANH NGHIỆP
  • Tư vấn Thành lập doanh nghiệp, công ty Hoạt động của trụ sở văn phòng
  • Bảng giá dịch vụ thành lập doanh nghiệp, mở công ty nhanh
  • Tư vấn Thành lập doanh nghiệp, công ty Hoạt động công ty nắm giữ tài sản
  • Các điều kiện về vị trí để đặt trụ sở chính công ty, doanh nghiệp
  • Một số giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015 – 2030

Đơn xin đấu nối giao thông, hạ tầng, đấu đường với quốc lộ, công văn đấu nối

Để đảm bảo sự liên thông trong các công trình xây dựng công cộng, tạo điều kiện cho người dân sử dụng thuận tiện hơn, việc đấu nối đường thôn, xã, liên thôn với các hệ thống đường quốc lộ của quốc gia là cần thiết. Ngoài ra, việc đấu nối, mở rộng có kế hoạch hạ tầng giao thông cũng sẽ cải thiện các ùn tắc, nâng cao hiệu quả giao thông hơn nữa.

1. Đơn xin đấu nối giao thông

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

….., ngày… tháng… năm 20..

ĐƠN XIN ĐẤU NỐI GIAO THÔNG

Kính gửi:     – Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Z

                   – Ủy ban nhân dân huyện Z

          – Căn cứ Luật giao thông đường bộ 2008.

          – Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP;

          – Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

          – Căn cứ Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của Bộ trưởng Bộ GTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Họ và tên tôi là:…………………………………………………………………………….

Sinh năm:…………………………………………………………………………………….

CMND/CCCD:……………………………………. Ngày cấp:………….. Nơi cấp:.

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………

Nơi ở: …………………………………………………………………………………………

Số điện thoại:……………………………………………………………………………….

          Tôi đại diện cho tập thể dân cư sống tại thôn H, xã K, huyện Z có đơn này đề nghị quý cơ quan giải quyết vấn đề với nội dung như sau:

          Từ trước đến nay, tập thể dân cư sống tại thôn H, xã K khi cần di chuyển sang địa phận các xã, các huyện khác phục vụ cho việc sinh hoạt, sản xuất hàng ngày chỉ có thể đi qua một con đường có chiều rộng 3m, con đường này nối trực tiếp với đường xã, tuy nhiên lại chưa được đấu nối với đường xã. Tại nút giao giữa đường xã và đường vào thôn thường xuyên xảy ra các vụ tai nạn thương tâm.

          Để thuận lợi cho việc đi lại và đảm bảo an toàn giao thông, chúng tôi đề nghị quý cơ quan giải quyết vấn đề sau:

          – Lập phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối đường vào thôn và đường xã.

          Kính mong quý cơ quan xem xét và chấp nhận giải quyết yêu cầu của tôi. Tôi xin cam đoan những thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì sai sót tôi xin chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước pháp luật.

          Tôi xin cảm ơn!

Tài liệu có gửi kèm theo:
– Bản vẽ bình đồ đoạn tuyến đường xã có điểm đấu nối
– Biên bản họp dân cư thôn H, xã K.
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(ký và ghi họ tên)

2. Đơn xin đấu nối hạ tầng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

….., ngày… tháng… năm 20..

ĐƠN XIN ĐẤU NỐI HẠ TẦNG

          Kính gửi:     – Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh T  

                             – Phòng abc Công ty nước sạch X

                             – Phòng abc Công ty điện lực Y

                             – Phòng abc Công ty xử lý nước thải A

          – Căn cứ Bộ luật dân sự 2015.

          – Căn cứ Luật giao thông đường bộ 2008.

          – Căn cứ Nghị định số 12/VBHN-BXD ngày 27/4/2020 của Bộ xây dựng về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.

          – Căn cứ Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải

          – Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

          – Căn cứ Thông tư số 25/2016/TT-BCT quy định hệ thống điện truyền tải.

          – Căn cứ Giấy phép xây dựng số …/…/GP của Sở xây dựng Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội.

Công ty:………………………………………………………………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………….

Giấy CNĐKKD:……………………………………………………………………………

Cấp ngày:…………………………………………………………………………………….

Người đại diện theo pháp luật:…………………………………………………………

CMND:…………………… Ngày cấp:………………… Nơi cấp:……………………

Chức vụ:……………………………………………………………………………………..

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………..

Số điện thoại:…………….

          Thay mặt công ty, tôi xin trình bày sự việc như sau:

          Căn cứ vào Giấy phép xây dựng chung cư K được Sở xây dựng Ủy ban nhân nhân thành phố Hà nội số …/…/GP cấp cho công ty chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiến hành thi công công trình vào ngày 23/01/2021. Chính vì vậy, chúng tôi có đề nghị tới quý công ty như sau:

          – Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh T tổ chức đấu nối đường quốc lộ 6 với đoạn đường dẫn vào khu thi công.

          – Đề nghị Công ty điện lực Y đấu nối hệ thống điện….với nguồn điện dẫn vào khu thi công công trình phục vụ cho quá trình thi công.

          – Đề nghị Công ty nước sạch X đấu nối nước từ đường ống cấp nước số… đến địa điểm thi công.

          – Đề nghị công ty xử lý nước thải A tiến hành lắp đặt hệ thống dẫn nước thải thi công đến điểm đấu nối và tiến hành đấu nối với hệ thống thoát nước.

          – Việc đấu nối tạm thời diễn ra trước khi thi công công trình, từ ngày 23/01/2021 đến 23/01/2022.

           Kính mong quý cơ quan xem xét và chấp nhận giải quyết yêu cầu của tôi. Tôi xin cam đoan những thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì sai sót tôi xin chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước pháp luật.

          Tôi xin cảm ơn!

Tài liệu có gửi kèm theo:
– Bản vẽ đoạn đường ống nước có điểm đấu nối
– Ảnh chụp đoạn đường ống có điểm đấu nối
– Sơ đồ hệ thống điện có điểm đấu nối
– Bản vẽ bình đồ đoạn đường quốc lộ 6 có điểm đấu nối
– Giấy phép xây dựng số …./…/GP
– Giấy ủy quyền đại diện của công ty.
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(ký và ghi họ tên)

3. Đơn xin đấu nối đường

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

….., ngày… tháng… năm 20..

ĐƠN XIN ĐẤU NỐI ĐƯỜNG

Kính gửi:     – Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Z

                   – Ủy ban nhân dân huyện Z

          – Căn cứ Luật giao thông đường bộ 2008.

          – Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP;

          – Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

          – Căn cứ Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của Bộ trưởng Bộ GTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Họ và tên tôi là:…………………………………………………………………………….

Sinh năm:…………………………………………………………………………………….

CMND/CCCD:……………………………………. Ngày cấp:………….. Nơi cấp:.

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………

Nơi ở: …………………………………………………………………………………………

Số điện thoại:       

          Tôi đại diện cho tập thể dân cư sống tại thôn H, xã K, huyện Z có đơn này đề nghị quý cơ quan giải quyết vấn đề với nội dung như sau:

          Từ trước đến nay, tập thể dân cư sống tại thôn H, xã K khi cần di chuyển sang địa phận các xã, các huyện khác phục vụ cho việc sinh hoạt, sản xuất hàng ngày chỉ có thể đi qua một con đường có chiều rộng 3m, con đường này nối trực tiếp với đường xã, tuy nhiên lại chưa được đấu nối với đường xã. Tại nút giao giữa đường xã và đường vào thôn thường xuyên xảy ra các vụ tai nạn thương tâm.

          Để thuận lợi cho việc đi lại và đảm bảo an toàn giao thông, chúng tôi đề nghị quý cơ quan giải quyết vấn đề sau:

          – Lập phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối đường vào thôn và đường xã.

          Kính mong quý cơ quan xem xét và chấp nhận giải quyết yêu cầu của tôi. Tôi xin cam đoan những thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì sai sót tôi xin chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước pháp luật.

          Tôi xin cảm ơn!

Tài liệu có gửi kèm theo:
– Bản vẽ bình đồ đoạn tuyến đường xã có điểm đấu nối
– Biên bản họp dân cư thôn H, xã K.
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(ký và ghi họ tên)

4. Đơn xin đấu nối với quốc lộ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

….., ngày… tháng… năm 20..

ĐƠN XIN ĐẤU NỐI VỚI QUỐC LỘ

Kính gửi:     – Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Z

                   – Ủy ban nhân dân tỉnh Z

          – Căn cứ Luật giao thông đường bộ 2008.

          – Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP;

          – Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

          – Căn cứ Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của Bộ trưởng Bộ GTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

          – Căn cứ Giấy phép xây dựng số …/…/GP của Sở xây dựng Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội.

Công ty:………………………………………………………………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………….

Giấy CNĐKKD:……………………………………………………………………………

Cấp ngày:…………………………………………………………………………………….

Người đại diện theo pháp luật:…………………………………………………………

CMND:…………………… Ngày cấp:………………… Nơi cấp:……………………

Chức vụ:……………………………………………………………………………………..

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………..

Số điện thoại:…………….

          Thay mặt công ty, tôi:                         xin trình bày sự việc như sau:

          Căn cứ vào Giấy phép xây dựng chung cư K được Sở xây dựng Ủy ban nhân nhân thành phố Hà nội số …/…/GP cấp cho công ty chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiến hành thi công công trình vào ngày 23/01/2021. Chính vì vậy, chúng tôi có đề nghị tới quý cơ quan như sau:

          – Đề nghị đấu nối tạm thời đường vào khu xây dựng công trình và đường Quốc lộ 6 để phục vụ cho việc đi lại, vận chuyển vật liệu thi công tại địa chỉ abc trong khoảng thời gian thi công công trình, từ ngày 23/01/2021 đến 23/01/2021(thời gian dự kiến hoàn thành).

          Kính mong quý cơ quan xem xét và chấp nhận giải quyết yêu cầu của tôi. Tôi xin cam đoan những thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì sai sót tôi xin chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước pháp luật.

          Tôi xin cảm ơn!

Tài liệu có gửi kèm theo:
– Bản vẽ bình đồ đoạn tuyến đường quốc lộ 6 có điểm đấu nối
– Giấy phép xây dựng số …/…/GP của Sở xây dựng Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội.
– Xác nhận của Cục quản lý đường bộ về hiện trạng đoạn đường quốc lộ có điểm đấu nối không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông nếu mở điểm đấu nối.
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(ký và ghi họ tên)

5. Công văn xin đấu nối hạ tầng

CÔNG TY TNHH X PHÒNG KẾ HOẠCH
Số:…/…/CV
(Vv:  đấu nối hạ tầng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
….., ngày… tháng… năm 20..

Kính gửi:   – Ủy ban nhân dân tỉnh N

                   – Công ty điện lực Hòa Bình

                   – Công ty xử lý nước thải Y

                   – Công ty nước sạch Y

          Công ty TNHH X

          Địa chỉ: Số 7, đường X, quận Y, thành phố Hà Nội

          Đại diện theo pháp luật:

          Phòng ban đại diện: Phòng kế hoạch

          Căn cứ vào Giấy phép xây dựng chung cư K được Sở xây dựng Ủy ban nhân nhân thành phố Hà nội số …/…/GP cấp cho công ty chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiến hành thi công công trình vào ngày 23/01/2021. Chính vì vậy, chúng tôi có đề nghị tới quý cơ quan như sau:

          – Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh N tổ chức đấu nối đường quốc lộ 6 với đoạn đường dẫn vào khu thi công.

          – Đề nghị Công ty điện lực Hòa Bình đấu nối hệ thống điện….với nguồn điện dẫn vào khu thi công công trình phục vụ cho quá trình thi công.

          – Đề nghị Công ty nước sạch Y đấu nối nước từ đường ống cấp nước số… đến địa điểm thi công.

          – Đề nghị công ty xử lý nước thải Y tiến hành lắp đặt hệ thống dẫn nước thải thi công đến điểm đấu nối và tiến hành đấu nối với hệ thống thoát nước.

          – Việc đấu nối tạm thời diễn ra trước khi thi công công trình, từ ngày 23/01/2021 đến 23/01/2022.

          Thời hạn trả lời công văn: 03 ngày kể từ khi các đơn vị nhận được công văn này.

          Địa chỉ nhận trả lời: Phòng kế hoạch – Công ty TNHH X.

Nơi nhận:
– Như trên
– Lưu: VP
TRƯỞNG PHÒNG KẾ HOẠCH
(Kí tên, đóng dấu)

LUẬT SƯ TƯ VẤN, HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT MẪU ĐƠN

Tư vấn giúp đỡ miễn phí gọi: 1900.0191

Bạn đang thắc mắc và băn khoăn khi sử dụng các mẫu đơn, không biết mẫu nào là đúng, hợp pháp hay mới nhất. Hoặc đơn của bạn đã gửi nhiều lần nhưng không nhận được phản hồi, không được giải quyết hay từ chối. Mọi vấn đề đều phát sinh từ việc sử dụng mẫu đơn sai, không đúng quy định hoặc trình bày không rõ ràng, không có căn cứ pháp luật.

Với kinh nghiệm nhiều năm trợ giúp pháp lý cho người dân trên nhiều lĩnh vực, mẫu đơn của chúng tôi rất đa dạng và luôn được cập nhật nhằm đảm bảo quyền lợi cao nhất cho khách hàng. Để được hỗ trợ ngay lập tức hoàn toàn miễn phí, vui lòng gọi Hotline 1900.0191 để gặp Luật sư giải đáp.

Trong một số trường hợp, nếu bạn muốn yêu cầu Luật sư trực tiếp viết toàn bộ lá đơn cho bạn, yêu cầu này Trọn gói chỉ 500.000đ. Với toàn bộ các công việc, thời gian tiết kiệm được, hãy để chúng tôi thực hiện công việc của mình. Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách ký, gửi đơn, nộp đơn tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết, lên lộ trình thời gian, hồ sơ với các thủ tục có liên quan. Mọi thứ bạn cần làm đó chỉ là liên hệ ngay với chúng tôi qua số Hotline: 1900.0191 để được tư vấn và hướng dẫn xác lập dịch vụ.

Các biểu mẫu đơn văn bản hành chính thông dụng mới nhất

Các biểu mẫu đơn, văn bản hành chính theo quy định bao gồm: Đơn kiến nghị, Đơn phản ánh, Đơn tố cáo, Đơn đề nghị và các Đơn theo mẫu được ban hành bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền trong từng thủ tục hành chính cụ thể.

Những biểu mẫu đơn này được cập nhật mới nhất theo từng thời điểm và không cố định. Việc sử dụng cần tuân thủ nghiêm ngặt, tránh để xảy ra các trường hợp bị trả đơn, bị từ chối vì đơn không đúng thể thức yêu cầu.

Mẫu đơn tố cáoMẫu đơn yêu cầu
Mẫu đơn khiếu nạiMẫu đơn tố giác
Mẫu đơn đề nghị giúp đỡMẫu đơn trình bày
Mẫu đơn đề nghị xác minhMẫu đơn xin miễn giảm
Mẫu đơn kiến nghị, khuyến nghịMẫu đơn đăng ký
Mẫu đơn phản ánhMẫu đơn báo cáo
Mẫu đơn xin xác nhậnMẫu đơn làm rõ
Mẫu đơn xin phê duyệtMẫu đơn xin can thiệp
Mẫu đơn khởi kiệnMẫu đơn xin nghỉ phép
Mẫu đơn hòa giảiMẫu đơn bồi thường, gia hạn
Mẫu đơn đất đai, địa chính, đo đạcMẫu đơn xin hỗ trợ
Mẫu đơn đề xuấtMẫu đơn nặc danh, giấu tên
Mẫu đơn thành lậpMẫu đơn kiểm tra, giám sát
Mẫu đơn của tập thể, đoàn thể, tổ chứcMẫu đơn cầu cứu, kêu cứu

Các mẫu văn bản thông thường

Các mẫu văn bản thông thường là những mẫu đơn không được quy định bắt buộc về hình thức, người có yêu cầu, ý kiến chỉ cần xác lập lại quan điểm của mình thành văn bản và gửi cho người, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Đây là loại đơn tưởng dễ nhưng lại rất khó viết do tính đa dạng và không có mẫu thống nhất của nó. Người làm đơn không có căn cứ để xác định thế nào là đủ là đúng, những thông tin nào là cần và không cần thiết đưa vào trong đơn. Vì thế việc viết một văn bản đơn đầy đủ, hợp pháp và truyền tải được tròn vẹn nội dung sự việc đôi khi không phải dễ dàng.

Các bạn có thể tham khảo những mẫu đơn mà chúng tôi cung cấp, để từ đó lựa chọn sử dụng những nội dung phù hợp với hoàn cảnh của mình.

Đơn xin xác nhận trường hợp ưu tiênĐơn xin xác nhận ở nhờĐơn xin xác nhận làm nông nghiệp
Đơn khiếu nại tiền điệnĐơn đề nghị phê duyệt phương án chữa cháyĐơn đề nghị giải quyết làm đường dân sinh
Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng công tìnhĐơn yêu cầu sửa chữa căn hộĐơn yêu cầu hoàn thiện đấu nối ống nước
Đơn đề nghị lập biên bản hành vi vi phạmĐơn xin xác nhận không có lương hưuĐơn yêu cầu lắp trả lại mặt bằng vỉa hè
Đơn xin phép sửa chữa đường nướcĐơn yêu cầu thanh toán lương đúng hạnĐơn yêu cầu chấn chỉnh thái độ nhân viên
Đơn xin cải tạo đất trồngĐơn xin đăng ký hoạt động thu gom rác thải sinh hoạtĐơn xin xác nhận không có giấy khai sinh
Đơn đề nghị tăng lươngĐơn xin tăng lươngĐơn đề nghị xét hộ khó khăn
Đơn xin trợ cấp khó khăn cho học sinhĐơn xin thành lập Hội cựu Giáo chứcĐơn xin đăng ký đấu giá tài sản
Đơn xin giảm tiền sử dụng đấtĐơn xin giảm thuế thu nhập doanh nghiệpĐơn trình báo tội phạm lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Đơn xin miễn giảm thuế môn bàiĐơn đề xuất mua thiết bịĐơn xin không thi
Đơn xin nhập họcĐơn khởi kiện kinh doanh thương mạiĐơn xin cấp dấu công đoàn
Đơn xin cấp khai sinh cho chó conĐơn xin khai thác cát tại sôngĐơn xin cấp lại dấu công ty
Đơn xin cấp phép dạy thêmĐơn xin mua cổ phần, cổ phiếuĐơn xin sao chụp tài liệu
Đơn tố cáo chồng ngoại tìnhĐơn xin đổi số nhàĐơn xin thành lập câu lạc bộ cầu lông
Đơn yêu cầu về việc giao hóa đơn điện tửĐơn xin đỗ xe dưới lòng đường theo ngàyĐơn phản ánh nặc danh
Đơn xin mua biên laiĐơn xin mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nướcĐơn khiếu nại về cung cấp nước sạch
Đơn xin mua đất dẻoĐơn xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáoĐơn xin cấp phép hành nghề dịch vụ xoa bóp
Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầuĐơn xin cấp giấy chứng tửĐơn xin mua bảo hiểm y tế
Đơn xin miễn thuế kinh doanhĐơn xin xác nhận thời gian học tậpĐơn đề xuất chỉ định thầu
Đơn trình bày ý kiến của bị đơnĐơn xin gia hạn tiến độ thi côngĐơn xin thành lập nhóm trẻ gia đình

Dịch vụ cung cấp mẫu đơn của Công ty luật LVN với giá chỉ 500 ngàn đồng

Với kho dữ liệu mẫu đơn liên tục được cập nhật trong suốt quá trình làm việc, chúng tôi ngoài việc cung cấp các mẫu đơn tham khảo online miễn phí, còn có các dịch vụ hỗ trợ tùy theo từng mức độ nhu cầu qua đường dây Hotline 1900.0191 như:

  • Tư vấn miễn phí: Bao gồm tư vấn viết đơn, sử dụng mẫu đơn, trình bày nội dung, căn cứ pháp luật, chọn lọc quy định, cách gửi đơn, cơ quan nhận đơn, thời gian xử lý đơn,…
  • Dịch vụ hỗ trợ có thu phí: Cung cấp các mẫu đơn toàn diện dựa trên bối cảnh, yêu cầu của người viết đơn (Phí được tính trọn gói là 500.000đ trên một mẫu đơn)

Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Hotline 1900.0191 để được trợ giúp.

Mẫu đơn khiếu nại giá điện, đề nghị kiểm tra đồng hồ điện, chất lượng điện

Mẫu đơn khiếu nại giá điện, đề nghị kiểm tra đồng hồ điện, chất lượng điện.

Tổng hợp các mẫu đơn sử dụng trong lĩnh vực điện lực để yêu cầu khiếu nại đồng hồ điện, kiểm tra thay thế đồng hồ điện cũ hỏng; khiếu nại về giá điện áp dụng; khiếu nại về chất lượng điện thấp, chập chờn, không ổn định; đơn kiến nghị gửi điện lực để yêu cầu thay đổi đường dây điện không còn đảm bảo chất lượng.

ĐƠN KHIẾU NẠI ĐỒNG HỒ ĐIỆN

  1. Mục đích làm đơn:

Đơn khiếu nại về vấn đề đồng hồ điện do  nhân viên công ty điện lực lắp đặt có sự sai xót về chỉ số đo dung lượng điện tiêu thụ của gia đình X hàng tháng.

  • Nội dung vụ việc

   HGĐ ông X chuyển về ……………………………. từ năm 2020.

   Vì lí do dòng điện cũ vẫn đứng tên chủ cũ nên ông X đã lắp đặt dòng điện mới của Công ty điện lực Hà Đông từ tháng 3 năm 2020. Từ tháng 3 năm 2020 nhà ông X lắp đặt 3 tháng đầu tiên sử dụng điện vẫn ổn định nhưng đến tháng thứ 4 là vào tháng 8/2020 gia đình ông X vẫn sử dụng từng đấy đồ gia dụng điện trong gia đình nhưng lượng điện tiêu thụ của gia đình ông X được ghi trên đồng hồ đo điện lại là gấp đôi so với các tháng trước.

  • Nơi nộp đơn

– Sở Công thương tp Hà Nội (căn cứ theo điều 5 thông tư 27/2013/TT-BCT)

  • Căn cứ pháp lý:
  • Căn cứ vào BLDS 2015
  • Văn bản hợp nhất Luật điện lực năm 2018
  • Nghị định 137/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung của luật điện lực.
  • Thông tư 27/2013/TT-BCT quy định về giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán sử dụng điện.
  • Mẫu đơn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC

—–**********—–

       ĐƠN KHIẾU NẠI ĐỒNG HỒ ĐIỆN

………..ngày……, tháng……., năm 20…..

Kính gửi: Sở Công thương thành phố Hà Nội

– Căn cứ vào BLDS 2015

– Văn bản hợp nhất Luật điện lực năm 2018

– Căn cứ vào Luật khiếu nại 2020

– Nghị định 137/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung của luật điện lực.

– Thông tư 27/2013/TT-BCT quy định về giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán sử dụng điện.

Tên tôi là: Nguyễn Văn X

Địa chị thường trú :…………………………………………….Hà Đông-Hà Nội.

Số CMTND :

Tôi là đôi tác của công ty tại hợp đồng mua bán sử dụng điện số …./……./….. ký ngày……………….

Tôi sử dụng điện với mục đích :………………

Địa chỉ nơi sử dụng điện :………………………………

Tôi có sự việc muốn trình bày như sau :

  Gia đình tôi chuyển tới ……………………………….vào tháng 3 năm 2020 và có làm hợp đồng với Công ty để sử dụng điện hàng tháng. Từ tháng 3 năm 2020 gia đình tôi lắp đặt điện của Công ty do anh ………………… là nhân viên công ty thực hiện.

   3 tháng đầu tiên gia đình tôi sử dụng điện vẫn ổn định không có bất cứ vấn đề gì nhưng từ tháng thứ 4 là vào tháng 6/2020 đến tháng thứ 6 là vào tháng 8/2020 gia đình tôi vẫn sử dụng từng đấy đồ gia dụng điện trong gia đình nhưng lượng điện tiêu thụ của gia đình ông X được ghi trên đồng hồ đo điện lại là gấp đôi so với các tháng trước, cụ thể là :

+ Điện sử dụng tháng 3/2020 :     …………………w

+ Điện sử dụng tháng 4/2020 :     …………………w

+ Điện sử dụng tháng 5/2020 :     …………………w

+ Điện sử dụng tháng 6/2020 :     …………………w

+ Điện sử dụng tháng 7/2020 :     …………………w

+ Điện sử dụng tháng 8/2020 :     …………………w

 Tôi làm đơn này để khiếu nại về vấn đề đồng hồ điện có sai xót và không được bên Công ty điện lực Hà Đông giải quyết.

+ Trước khi làm đơn này tôi đã liên hệ và yêu cầu kiểm tra với nhân viên lắp đặt điện cho gia đình tôi là anh ………… về vấn đề này. Anh ……………….đã xuống kiểm tra nhưng không giải thích được lí do thỏa đáng cho gia đình tôi và sau đó có hành vi trốn tránh gia đình tôi (gọi điện rất nhiều lần nhưng không bắt máy).

+ Tiếp đến tôi đã liên hệ với phía Công ty điện lực Hà Đông và yêu cầu giải quyết vấn đề này nhưng cũng không nhận được sử phản hồi từ phía công ty một cách thỏa đáng.

– Tôi đề nghị phía công ty phải có trách nhiệm giải quyết vấn đề này cho gia đình tôi căn cứ vào điều 24, 25 Luật điện lực về đo đếm điện, kiểm định, kiểm nghiệm, hiệu chuẩn điện lực.

– Trường hợp sai xót từ phía Công ty điện lực Hà Đông nên công ty phải có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho gia đình thôi theo thỏa thuận của hợp đồng đã ký giữa 2 bên, theo điều 46 Luật điện lực về quyền và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng điện-gia đình tôi. Bồi thường thiệt hại do lỗi của bên Công ty đã được quy định rõ tại điều …… hợp đồng mua bán điện giữa gia đình tôi và phía Công ty.

Các giấy tờ chứng thực kèm theo: 

1. Biên bản trình bày vụ việc tại thời điểm nhân viên ……….tới kiểm tra đồng hồ điện

2. Hóa đơn đóng tiền điện từ tháng 3/2020 đến tháng 8/2020

3. Hình ảnh hiện trạng gia đình sử dụng các đồ gia dụng điện tại thời điểm tháng 8/2020.

4. Bản photo hợp đồng mua bán điện giữa gia đình tôi và Công ty điện lực Hà Đông.

Tôi xin cam đoan những điều trình bày trên đây là đúng sự thật và mong được Sở Công thương thành phố Hà Nội xem xét, giải quyết để đảm bảo đúng quyền và lợi ích hợp pháp của tôi (gia đình tôi). 

Kính mong được giải quyết sớm !

Chân thành cám ơn !

   Người khiếu nại (Ký và ghi rõ họ tên)

ĐƠN ĐỀ NGHỊ, KIỂM TRA THAY THỂ ĐỒNG HỒ ĐIỆN

1. Mục đích làm đơn:

Đơn đề nghị kiểm tra lại về chất lượng đồng hồ điện tại hộ gia đình ông X. Nếu có vấn đề yêu cầu được thay thế đồng hồ điện.

2. Nội dung vụ việc

   HGĐ ông X chuyển về ……………………………. từ năm 2020.

   Vì lí do dòng điện cũ vẫn đứng tên chủ cũ nên ông X đã lắp đặt dòng điện mới của Công ty điện lực Hà Đông từ tháng 3 năm 2020. Từ tháng 3 năm 2020 nhà ông X lắp đặt 3 tháng đầu tiên sử dụng điện vẫn ổn định nhưng đến tháng thứ 4 là vào tháng 8/2020 gia đình ông X vẫn sử dụng từng đấy đồ gia dụng điện trong gia đình nhưng lượng điện tiêu thụ của gia đình ông X được ghi trên đồng hồ đo điện lại là gấp đôi so với các tháng trước.

3. Nơi nộp đơn

– Trưởng phòng kĩ thuật công ty điện lực Hà Đông.

– Công ty điện lực Hà đông

4. Căn cứ pháp lý:

  • Căn cứ vào BLDS 2015
  • Văn bản hợp nhất Luật điện lực năm 2018
  • Nghị định 137/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung của luật điện lực.
  • Thông tư 27/2013/TT-BCT quy định về giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán sử dụng điện.

5. Mẫu đơn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC

—–**********—–

  ĐƠN ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA, THAY THÊ ĐỒNG HỒ ĐIỆN

………..ngày……, tháng……., năm 20…..

Kính gửi: – Trưởng phòng kĩ thuật Công ty điện lực Hà Đông.

                       – Công ty điện lực Hà đông

– Căn cứ vào BLDS 2015

– Văn bản hợp nhất Luật điện lực năm 2018

– Nghị định 137/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung của luật điện lực.

– Thông tư 27/2013/TT-BCT quy định về giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán sử dụng điện.

Tên tôi là: Nguyễn Văn X

Địa chị thường trú :…………………………………………….Hà Đông-Hà Nội.

Số CMTND :

Tôi là đôi tác của công ty tại hợp đồng mua bán sử dụng điện số …./……./….. ký ngày……………….

Tôi sử dụng điện với mục đích :………………

Địa chỉ nơi sử dụng điện :………………………………

Tôi có sự việc muốn trình bày như sau :

  Gia đình tôi chuyển tới ……………………………….vào tháng 3 năm 2020 và có làm hợp đồng với Công ty để sử dụng điện hàng tháng. Từ tháng 3 năm 2020 gia đình tôi lắp đặt điện của Công ty do anh ………………… là nhân viên công ty thực hiện.

   3 tháng đầu tiên gia đình tôi sử dụng điện vẫn ổn định không có bất cứ vấn đề gì nhưng từ tháng thứ 4 là vào tháng 6/2020 đến tháng thứ 6 là vào tháng 8/2020 gia đình tôi vẫn sử dụng từng đấy đồ gia dụng điện trong gia đình nhưng lượng điện tiêu thụ của gia đình ông X được ghi trên đồng hồ đo điện lại là gấp đôi so với các tháng trước, cụ thể là :

+ Điện sử dụng tháng 3/2020 :     …………………w

+ Điện sử dụng tháng 4/2020 :     …………………w

+ Điện sử dụng tháng 5/2020 :     …………………w

+ Điện sử dụng tháng 6/2020 :     …………………w

+ Điện sử dụng tháng 7/2020 :     …………………w

+ Điện sử dụng tháng 8/2020 :     …………………w

  Tôi làm đơn này đề nghị bộ phận kĩ thuật của Công ty điện lực Hà Đông có thể tới kiểm tra lại  về chất lượng đồng hồ điện cho gia đình tôi. Trong trường hợp đồng hồ điện của gia đình tôi đã phát sinh các vấn đề về chất lượng thì yêu cầu bên Công ty điện lực Hà Đông :

+ Thay thế lại thiết bị đồng hồ đã làm sai lệch sản lượng sử dụng điện của gia đình tôi và gia đình tôi không phải chịu bất cứ chi phí nào về việc lắp đặt này.

+ Phía Công ty điện lực Hà Đông phải bồi thường thiệt hại cho gia đình tôi trong thời gian gia đình tôi đã sử dụng đồng hồ điện bị lỗi này và phải thanh toán cho công ty số tiền không đúng với lượng điện thực tế gia đình tôi đã sử dụng.

Các giấy tờ chứng thực kèm theo: 

1. Hóa đơn đóng tiền điện từ tháng 3/2020 đến tháng 8/2020

2. Hình ảnh hiện trạng gia đình sử dụng các đồ gia dụng điện tại thời điểm tháng 8/2020.

3. Bản photo hợp đồng mua bán điện giữa gia đình tôi và Công ty điện lực Hà Đông.

Tôi xin cam đoan những điều trình bày trên đây là đúng sự thật và mong được phía Công ty Điện lực Hà Đông xem xét, giải quyết để đảm bảo đúng quyền và lợi ích hợp pháp của tôi (gia đình tôi). 

Kính mong được giải quyết sớm !

Chân thành cám ơn !

   Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên)
  

ĐƠN KHIẾU NẠI GIÁ ĐIỆN

1. Mục đích làm đơn:

– Đơn khiếu nại về vấn đề giá điện tăng tại khu vực………………… Hà Đông và khu vực đó hộ dân cư đa số đều là người cao tuổi người có hoàn cảnh kinh tế khó khăn.

2. Nội dung vụ việc

– Khu dân cư X là khu dân cư 60% là người cao tuổi sống và 38% là hộ gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn sinh sống và đang năm tỏng đối tượng được giảm giá điện do ảnh hưởng bởi dịch Covid.

3. Nơi nộp đơn

– Tổng cục điện lực

4. Căn cứ pháp lý:

– Căn cứ vào BLDS 2015

– Văn bản hợp nhất Luật điện lực năm 2018

– Căn cứ vào Luật khiếu nại 2020

– Nghị định 137/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung của luật điện lực.

– Thông tư 27/2013/TT-BCT quy định về giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán sử dụng điện.

– Quyết định 648/2019/QĐ-BCT quy định về mức giá điện

– Công văn số 2698/2020/CC-BCT về hỗ trợ giảm giá điện cho đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid.

5. Mẫu đơn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC

—–**********—–

       ĐƠN KHIẾU NẠI GIÁ ĐIỆN

………..ngày……, tháng……., năm 20…..

Kính gửi: Tổng cục điện lực tại …………………………………….

– Căn cứ vào BLDS 2015

– Văn bản hợp nhất Luật điện lực năm 2018

– Căn cứ vào Luật khiếu nại 2020

– Nghị định 137/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung của luật điện lực.

– Thông tư 27/2013/TT-BCT quy định về giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán sử dụng điện.

– Quyết định 648/2019/QĐ-BCT quy định về mức giá điện

– Công văn số 2698/2020/CC-BCT về hỗ trợ giảm giá điện cho đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid.

Tên tôi là: Nguyễn Văn X

Địa chị thường trú :…………………………………………….Hà Đông-Hà Nội.

Số CMTND :

Tôi là đại diện tổ dân cư trú tại ………………………………..

Chúng tôi sử dụng điện với mục đích :………………

Địa chỉ nơi sử dụng điện :………………………………

Tôi thay mặt hội đồng dân cư tại ………… có sự việc muốn trình bày như sau :

 Hiện nay hội dân cư chúng tôi bao gồm : ………..hộ gia đình, đều cư trú tại…………… đang sử dụng điện của Công ty điện lực Hà đông theo hợp đồng trao đổi mua bán điện với mức giá theo quyết định 648/2019/QĐ-BCT là :

Bậc 1: Cho kWh từ 0-501.678
Bậc 2: Cho kWh từ 51 – 1001.734
Bậc 3: Cho kWh từ 101 – 2002.014
Bậc 4: Cho kWh từ 201 – 3002.536
Bậc 5: Cho kWh từ 301 – 4002.834
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên2.927
  

Thực tế là chúng tôi gồm :

+ …….hộ gia đình là người cao tuổi

+ …….hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn.

Trong 3 tháng từ tháng 6/2020 chúng tôi qua theo dõi báo đài và các kênh phương tiện truyền thông khác được biết thông tin Thực hiện Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2020 và công văn số 2698/BCT-ĐTĐL ngày 16/4/2020 của Bộ Công Thương về việc hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện cho các khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng của dịch COVID-19; ngay trong ngày 16/4/2020.

Chính vì vậy khi nhân viên thu tiền điện gửi hóa đơn thanh toán tiền điện hàng tháng đều không thấy được giảm giá điện theo văn bản pháp luật như trên. Với nhu cầu sử dụng điện hàng ngày của chúng tôi  và với mức giá điện như trên chúng tôi không thể vừa thanh toán đầy đủ tiền điện hàng tháng và trang trải cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày tại………… bởi vì hộ dân cư chúng tôi đều bị ảnh ưởng bởi dịch Covid-19. Các hộ gia đình đều không thể kiếm được nguồn thu nhập ổn định hàng tháng do tình trạng giảm tải nhân lực tại các công ty, xí nghiệp, kinh doanh buôn bán bị trì trệ khó khăn do dịch Covid vẫn chưa chấm dứt.

  Tôi làm đơn này khiếu nại về

+ Hành vi không áp dụng giá điện của bên Công ty điện lực Hà Đông đã được giảm theo công văn 2968 của BCT về hỗ trợ giảm giá điện cho các đối tượng ảnh hưởng bởi dịch Covid mà phía Công ty vẫn áp dụng mức giá cũ theo quyết định 648/2019/QĐ-BCT.

+ Hành vi trốn tránh trách nhiệm của phía Công ty Điện lực Hà Đông khi chúng tôi thắc mắc và có yêu cầu được giải thích lí do hợp lý ( chúng tôi đã gọi điện rất nhiều lên bộ phận chăm sóc khách hàng của công ty và k được phản hồi).

  Tôi yêu cầu các hành vi này phải bị chấm dứt ngay lập tức và bên phía Công ty điện lực Hà Đông phải có câu trả lời thích đáng cùng với đó là bồi thường thiệt hại cho chúng tôi. Về mức bồi thường như thế nào sẽ theo tình hình  thực tế mức độ gây thiệt hại với hành vi không áp dụng  công văn 2968 của BCT khi văn bản đã có hiệu lực từ ngày ……./……/……… và phía Công ty điện lực Hà Đông vẫn tiếp tục thanh toán cho chúng tôi theo mức giá cũ đã được 3 tháng (tháng 6,7,8/2020).

Các giấy tờ chứng thực kèm theo: 

1. Biên bản trình bày vụ việc về việc nhân viên thu tiền điện X vẫn thu tiền điện theo mức giá cũ và không giải thích gì khi phía chúng tôi yêu cầu được giải thích

2. Hóa đơn đóng tiền điện từ tháng 6/2020 đến tháng 8/2020 của 3 hộ gia đình X, Y, Z.

3. Bản photo hợp đồng mua bán điện của 3 gia đình (ông X, Y, Z) và Công ty điện lực Hà Đông.

Tôi xin cam đoan những điều trình bày trên đây là đúng sự thật và mong được Tổng cục điện lực xem xét, giải quyết để đảm bảo đúng quyền và lợi ích hợp pháp của tôi (gia đình tôi). 

Kính mong được giải quyết sớm !

Chân thành cám ơn !

   Người khiếu nại (Ký và ghi rõ họ tên)

ĐƠN KHIẾU NẠI VỀ ĐIỆN KHÔNG ỔN ĐỊNH, CHẬP CHỜN

1. Mục đích làm đơn:

– Đơn khiếu nại về việc chất lượng điện không được ổn định, luôn chập chờn.

2. Nội dung vụ việc

3. Nơi nộp đơn

– Sở Công thương thành phố Hà Nội

4. Căn cứ pháp lý:

– Căn cứ vào BLDS 2015

– Văn bản hợp nhất Luật điện lực năm 2018

– Căn cứ vào Luật khiếu nại 2020

– Nghị định 137/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung của luật điện lực.

– Thông tư 27/2013/TT-BCT quy định về giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán sử dụng điện.

– Quyết định 648/2019/QĐ-BCT quy định về mức giá điện

– Công văn số 2698/2020/CC-BCT về hỗ trợ giảm giá điện cho đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid.

5. Mẫu đơn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC

—–**********—–

       ĐƠN KHIẾU NẠI CHẤT LƯỢNG ĐIỆN

(Đơn khiếu nại về việc chất lượng điện không ổn định, chập chờn)

………..ngày……, tháng……., năm 20…..

Kính gửi: Sở công thương thành phố Hà Nội

– Căn cứ vào BLDS 2015

– Văn bản hợp nhất Luật điện lực năm 2018

– Căn cứ vào Luật khiếu nại 2020

– Nghị định 137/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung của luật điện lực.

– Thông tư 27/2013/TT-BCT quy định về giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán sử dụng điện.

Tên tôi là: Nguyễn Văn X

Địa chị thường trú :…………………………………………….Hà Đông-Hà Nội.

Số CMTND :

Tôi là đại diện tổ dân cư trú tại ………………………………..

Chúng tôi sử dụng điện với mục đích :………………

Địa chỉ nơi sử dụng điện :………………………………

Tôi thay mặt hội đồng dân cư tại ………… có sự việc muốn trình bày như sau :

ĐƠN KIẾN NGHỊ ĐIỆN LỰC (THAY ĐỔI ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN)

1. Mục đích làm đơn:

– Đơn kiến nghị thay đổi đường dây điện, nâng cấp và sửa dây điện

2. Nội dung vụ việc

Gia đình anh X cư trú tại………………………………….

Đường dây điện trước nhà anh X đã được sử dụng lâu và xuất hiện tình trạng đứt gãy, hở đường dây điện tại khu vực …………………. Gây nguy hiểm tới gia đình anh X và những người dân xung quanh nhất là trẻ nhỏ.

3. Nơi nộp đơn

– Trưởng phòng kĩ thuật công ty điện lực Hà Đông.

– Công ty điện lực Hà đông

4. Căn cứ pháp lý:

  • Căn cứ vào BLDS 2015
  • Văn bản hợp nhất Luật điện lực năm 2018
  • Nghị định 137/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung của luật điện lực.
  • Bộ Quy chuẩn Kỹ thuật điện QCVN QTĐ-5: 2009/BCT, QCVN QTĐ-06: 2009/BCT, QCVN QTĐ-07: 2009/BCT, QCVN 01: 2008/BCT gồm các quy định về thiết kế, xây lắp, vận hành và kiểm tra các trang thiết bị sản xuất, truyền tải điện và phân phối điện năng.

5. Mẫu đơn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC

—–**********—–

ĐƠN KIẾN NGHỊ ĐIỆN LỰC (THAY ĐỔI ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN)

………..ngày……, tháng……., năm 20…..

Kính gửi: – Trưởng phòng kĩ thuật công ty điện lực Hà Đông.

                 – Công ty điện lực Hà đông

– Căn cứ vào BLDS 2015

– Văn bản hợp nhất Luật điện lực năm 2018

– Nghị định 137/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật điện lực và luật sửa đổi bổ sung của luật điện lực.

– Bộ Quy chuẩn Kỹ thuật điện QCVN QTĐ-5: 2009/BCT, QCVN QTĐ-06: 2009/BCT, QCVN QTĐ-07: 2009/BCT, QCVN 01: 2008/BCT gồm các quy định về thiết kế, xây lắp, vận hành và kiểm tra các trang thiết bị sản xuất, truyền tải điện và phân phối điện năng.

Tên tôi là: Nguyễn Văn X

Địa chị thường trú :…………………………………………….Hà Đông-Hà Nội.

Số CMTND :

Tôi là đôi tác của công ty tại hợp đồng mua bán sử dụng điện số …./……./….. ký ngày……………….

Tôi sử dụng điện với mục đích :………………

Địa chỉ nơi sử dụng điện :………………………………

Tôi có sự việc muốn trình bày như sau :

Gia đình tôi cư trú tại……………………………………….

Vào ngày …./……/……….. khi tôi quan sát trước cửa gia đình tôi thì có phát hiện thấy rằng chỗ đường dây điện trước của nhà bị mắc rối vào nhau và có một đoạn dây điện bị hở lõi đồng ra ngoài.

Theo tiêu chuẩn kĩ thuật về điện tôi đã tìm hiểu từ

– Điều 58 quy định rõ ràng về  An toàn trong sử dụng điện cho sinh hoạt, dịch vụ

– Phần 2 của QCVN QTĐ-5: 2009/BCT về trạm biến áp, đường dây truyền tải và phân phối điện.

Hiện trạng đường dây điện trước nhà tôi đang không đáp ứng đủ các yêu cầu về quy chuẩn kỹ thuật lưới điện tỏng sinh hoạt tại khu dân cư theo như quy định tôi đã nêu ra ở trên.

Theo thực tế:

– Lượng người đi qua khu vực trước cửa nhà tôi rất nhiều và mọi người đều không để ý đến tình trạng của dây điện đó nên rất dễ gặp phải tai nạn.

– Lượng trẻ con chơi xung quanh khu vực trước cửa nhà tôi vào cuối tuần cũng rất nhiều nên rất dễ gây ra nguy hiểm cho các cháu nhỏ.

– Gia đình tôi hiện tại đang sống ở khu vực đó nơi  đường dây điện trước cửa nhà bị mắc rối vào nhau và có một đoạn dây điện bị hở lõi đồng ra ngoài. Gia đình tôi rất hoang mang và cảm thấy vô cùng nguy hiểm.

 Nay tôi làm đơn này đề nghị phía bên Công ty điện lực cụ thể là phòng kỹ thuật của công ty điều nhân viên kĩ thuật tới tiến hành kiểm tra và lắp đặt lại đường dây điện tại khu vực nhà tôi đúng với tiêu chuẩn kỹ thuật điện pháp luật đã quy định.

Các giấy tờ chứng thực kèm theo: 

1. Hình ảnh hiện trạng  đường dây điện trước cửa nhà bị mắc rối vào nhau và có một đoạn dây điện bị hở lõi đồng ra ngoài

2. Bản photo hợp đồng mua bán điện giữa gia đình tôi và Công ty điện lực Hà Đông.

Tôi xin cam đoan những điều trình bày trên đây là đúng sự thật và mong được phía Công ty Điện lực Hà Đông xem xét, giải quyết để đảm bảo đúng quyền và lợi ích hợp pháp của tôi (gia đình tôi). 

Kính mong được giải quyết sớm !

Chân thành cám ơn !

Người khiếu nại

(Ký và ghi rõ họ tên)

LUẬT SƯ TƯ VẤN, HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT MẪU ĐƠN

Tư vấn giúp đỡ miễn phí gọi: 1900.0191

Bạn đang thắc mắc và băn khoăn khi sử dụng các mẫu đơn, không biết mẫu nào là đúng, hợp pháp hay mới nhất. Hoặc đơn của bạn đã gửi nhiều lần nhưng không nhận được phản hồi, không được giải quyết hay từ chối. Mọi vấn đề đều phát sinh từ việc sử dụng mẫu đơn sai, không đúng quy định hoặc trình bày không rõ ràng, không có căn cứ pháp luật.

Với kinh nghiệm nhiều năm trợ giúp pháp lý cho người dân trên nhiều lĩnh vực, mẫu đơn của chúng tôi rất đa dạng và luôn được cập nhật nhằm đảm bảo quyền lợi cao nhất cho khách hàng. Để được hỗ trợ ngay lập tức hoàn toàn miễn phí, vui lòng gọi Hotline 1900.0191 để gặp Luật sư giải đáp.

Trong một số trường hợp, nếu bạn muốn yêu cầu Luật sư trực tiếp viết toàn bộ lá đơn cho bạn, yêu cầu này Trọn gói chỉ 500.000đ. Với toàn bộ các công việc, thời gian tiết kiệm được, hãy để chúng tôi thực hiện công việc của mình. Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách ký, gửi đơn, nộp đơn tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết, lên lộ trình thời gian, hồ sơ với các thủ tục có liên quan. Mọi thứ bạn cần làm đó chỉ là liên hệ ngay với chúng tôi qua số Hotline: 1900.0191 để được tư vấn và hướng dẫn xác lập dịch vụ.

Các biểu mẫu đơn văn bản hành chính thông dụng mới nhất

Các biểu mẫu đơn, văn bản hành chính theo quy định bao gồm: Đơn kiến nghị, Đơn phản ánh, Đơn tố cáo, Đơn đề nghị và các Đơn theo mẫu được ban hành bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền trong từng thủ tục hành chính cụ thể.

Những biểu mẫu đơn này được cập nhật mới nhất theo từng thời điểm và không cố định. Việc sử dụng cần tuân thủ nghiêm ngặt, tránh để xảy ra các trường hợp bị trả đơn, bị từ chối vì đơn không đúng thể thức yêu cầu.

Mẫu đơn tố cáoMẫu đơn yêu cầu
Mẫu đơn khiếu nạiMẫu đơn tố giác
Mẫu đơn đề nghị giúp đỡMẫu đơn trình bày
Mẫu đơn đề nghị xác minhMẫu đơn xin miễn giảm
Mẫu đơn kiến nghị, khuyến nghịMẫu đơn đăng ký
Mẫu đơn phản ánhMẫu đơn báo cáo
Mẫu đơn xin xác nhậnMẫu đơn làm rõ
Mẫu đơn xin phê duyệtMẫu đơn xin can thiệp
Mẫu đơn khởi kiệnMẫu đơn xin nghỉ phép
Mẫu đơn hòa giảiMẫu đơn bồi thường, gia hạn
Mẫu đơn đất đai, địa chính, đo đạcMẫu đơn xin hỗ trợ
Mẫu đơn đề xuấtMẫu đơn nặc danh, giấu tên
Mẫu đơn thành lậpMẫu đơn kiểm tra, giám sát
Mẫu đơn của tập thể, đoàn thể, tổ chứcMẫu đơn cầu cứu, kêu cứu

Các mẫu văn bản thông thường

Các mẫu văn bản thông thường là những mẫu đơn không được quy định bắt buộc về hình thức, người có yêu cầu, ý kiến chỉ cần xác lập lại quan điểm của mình thành văn bản và gửi cho người, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Đây là loại đơn tưởng dễ nhưng lại rất khó viết do tính đa dạng và không có mẫu thống nhất của nó. Người làm đơn không có căn cứ để xác định thế nào là đủ là đúng, những thông tin nào là cần và không cần thiết đưa vào trong đơn. Vì thế việc viết một văn bản đơn đầy đủ, hợp pháp và truyền tải được tròn vẹn nội dung sự việc đôi khi không phải dễ dàng.

Các bạn có thể tham khảo những mẫu đơn mà chúng tôi cung cấp, để từ đó lựa chọn sử dụng những nội dung phù hợp với hoàn cảnh của mình.

Đơn xin xác nhận trường hợp ưu tiênĐơn xin xác nhận ở nhờĐơn xin xác nhận làm nông nghiệp
Đơn khiếu nại tiền điệnĐơn đề nghị phê duyệt phương án chữa cháyĐơn đề nghị giải quyết làm đường dân sinh
Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng công tìnhĐơn yêu cầu sửa chữa căn hộĐơn yêu cầu hoàn thiện đấu nối ống nước
Đơn đề nghị lập biên bản hành vi vi phạmĐơn xin xác nhận không có lương hưuĐơn yêu cầu lắp trả lại mặt bằng vỉa hè
Đơn xin phép sửa chữa đường nướcĐơn yêu cầu thanh toán lương đúng hạnĐơn yêu cầu chấn chỉnh thái độ nhân viên
Đơn xin cải tạo đất trồngĐơn xin đăng ký hoạt động thu gom rác thải sinh hoạtĐơn xin xác nhận không có giấy khai sinh
Đơn đề nghị tăng lươngĐơn xin tăng lươngĐơn đề nghị xét hộ khó khăn
Đơn xin trợ cấp khó khăn cho học sinhĐơn xin thành lập Hội cựu Giáo chứcĐơn xin đăng ký đấu giá tài sản
Đơn xin giảm tiền sử dụng đấtĐơn xin giảm thuế thu nhập doanh nghiệpĐơn trình báo tội phạm lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Đơn xin miễn giảm thuế môn bàiĐơn đề xuất mua thiết bịĐơn xin không thi
Đơn xin nhập họcĐơn khởi kiện kinh doanh thương mạiĐơn xin cấp dấu công đoàn
Đơn xin cấp khai sinh cho chó conĐơn xin khai thác cát tại sôngĐơn xin cấp lại dấu công ty
Đơn xin cấp phép dạy thêmĐơn xin mua cổ phần, cổ phiếuĐơn xin sao chụp tài liệu
Đơn tố cáo chồng ngoại tìnhĐơn xin đổi số nhàĐơn xin thành lập câu lạc bộ cầu lông
Đơn yêu cầu về việc giao hóa đơn điện tửĐơn xin đỗ xe dưới lòng đường theo ngàyĐơn phản ánh nặc danh
Đơn xin mua biên laiĐơn xin mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nướcĐơn khiếu nại về cung cấp nước sạch
Đơn xin mua đất dẻoĐơn xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáoĐơn xin cấp phép hành nghề dịch vụ xoa bóp
Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầuĐơn xin cấp giấy chứng tửĐơn xin mua bảo hiểm y tế
Đơn xin miễn thuế kinh doanhĐơn xin xác nhận thời gian học tậpĐơn đề xuất chỉ định thầu
Đơn trình bày ý kiến của bị đơnĐơn xin gia hạn tiến độ thi côngĐơn xin thành lập nhóm trẻ gia đình

Dịch vụ cung cấp mẫu đơn của Công ty luật LVN với giá chỉ 500 ngàn đồng

Với kho dữ liệu mẫu đơn liên tục được cập nhật trong suốt quá trình làm việc, chúng tôi ngoài việc cung cấp các mẫu đơn tham khảo online miễn phí, còn có các dịch vụ hỗ trợ tùy theo từng mức độ nhu cầu qua đường dây Hotline 1900.0191 như:

  • Tư vấn miễn phí: Bao gồm tư vấn viết đơn, sử dụng mẫu đơn, trình bày nội dung, căn cứ pháp luật, chọn lọc quy định, cách gửi đơn, cơ quan nhận đơn, thời gian xử lý đơn,…
  • Dịch vụ hỗ trợ có thu phí: Cung cấp các mẫu đơn toàn diện dựa trên bối cảnh, yêu cầu của người viết đơn (Phí được tính trọn gói là 500.000đ trên một mẫu đơn)

Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Hotline 1900.0191 để được trợ giúp.

Hợp đồng đặt cọc mua xe ô tô

Hợp đồng đặt cọc mua xe ô tô, thoả thuận đặt chỗ khi giao dịch mua bán xe ô tô.

Phân loại hợp đồng

Đây là loại hợp đồng đặt cọc.

Đặt cọc được quy định trong BLDS tại Điều 328 và Hợp đồng đặt cọc không được quy định cụ thể trong BLDS 2015 nhưng nó vẫn phải tuân theo những quy định chung về hợp đồng và đặt cọc trong BLDS 2015 này. Nhưng nhìn chung, hợp đồng này theo em chỉ là 1 hợp đồng phụ bổ trợ cho hợp đồng lớn chính vì nó có thể là 1 điều khoản trong hợp đồng chính hoặc tách ra đều được.

 “Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Đặc điểm của hợp đồng

Chủ thể của hợp đồng: hai bên tham gia thực hiện hợp đồng đặt cọc nhằm hướng đến đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng khác, cụ thể ở đây là hợp đồng mua ô tô.

Đối tượng mà pháp luật điều chỉnh: quan hệ đặt cọc giữa người mua ô tô với bên bán ô tô.

Hợp đồng này không nằm trong trường hợp bắt buộc công chứng theo quy định.

Mục đích của hợp đồng

Đưa ra nhưng quy định của 2 bên về tiền đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng chính là mua ô tô. Đây là hợp đồng phụ để bộ trợ cho hợp đồng mua ô tô.

Luật điều chỉnh

  1. Bộ luật dân sự 2015

Hình thức hợp đồng

Hợp đồng đặt cọc không có mẫu, thể hiện bằng văn bản hoặc là 1 điều khoản nhỏ trong hợp đồng.

Nội dung hợp đồng

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…, ngày……tháng………năm……

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA XE Ô TÔ

Số:…/…../HĐĐCMXÔT

  • Căn cứ Bộ luật dân sự 2015, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của hai bên trong hợp đồng.

Hôm nay, vào lúc …………..ngày … tháng … năm 20…, tại …… ………………chúng tôi gồm có:

Bên đặt cọc (Bên A)

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..  Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà……………………. 

Số CMTND/CCCD:……………… cấp ngày:……………………..Tại:………

Chức vụ:……………………..   Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….

Bên nhận đặt cọc (Bên B)

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..  Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà……………………. 

Số CMTND/CCCD:……………… cấp ngày:……………………..Tại:………

Chức vụ:……………………..   Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….

       Hôm nay, hai bên cùng nhau thống nhất ký kết Hợp đồng đặt cọc số… với nội dung như sau:

ĐIỀU 1: GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

  1. ……..
  2. ……..

ĐIỀU 2: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Sau khi thỏa thuận, tham khảo đánh giá, Bên A đồng ý đặt cọc một khoản tiền ………… đồng với Bên B để đảm bảo việc sẽ mua ô tô ………… loại có giới hạn tại ………………… Hợp đồng đặt cọc này có mục đích đảm bảo việc Bên B sẽ không bán chiếc ô tô ……………… cho người nào khác ngoài Bên A.

Ô tô được đặt cọc:

  • Tên xe: ………..
  • Hãng: ………………
  • Xuất xứ: ………………
  • Tình trạng: ………………
  • Dòng xe: ………………
  • Màu ngoại thất: ………………
  • Số cửa: ………………
  • Số chỗ ngồi: ………………

ĐIỀU 3: THỰC HIỆN ĐẶT CỌC

1. Loại tài sản sử dụng để đặt cọc: tiền mặt.

2. Đơn vị tiền sử dụng để đặt cọc: Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam.

3. Số tiền: …………………… đồng. Bằng chữ: …………………………

4. Cách thức thanh toán: chuyển khoản 1 lần tất cả số tiền cọcqua ngân hàng. Bên … chịu phí chuyển tiền.

Ngân hàng: ………………………; Số tài khoản:…………………………;

Tên chủ số tài khoản ngân hàng:……………..;

Nội dung: đặt cọc xe …………ngày ……………….

Tên tài khoản chuyển tiền đặt cọc: ……………………

5. Thời điểm thực hiện đặt cọc: sau … ngày kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.

6. Địa điểm thực hiện chuyển khoản: trực tiếp tại showroom……………………

7. Thời gian đặt cọc có giá trị: …… ngày kể từ thời điểm hợp đồng này có hiệu lực.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN ĐẶT CỌC

  1. Bên A có quyền yêu cầu Bên B đảm bảo chiếc xe không bị bán cho người khác trong thời gian hợp đồng này có hiệu lực. Chiếc xe phải được bảo quản tốt cho đến khi bàn giao xe chiếc xe phải trong tình trạng như mới.
  2. Bên A có trách nhiệm trả tiền đặt cọc đầy đủ, đúng hạn cho Bên B.
  3. Bên A có quyền chuyển số tiền đặt cọc này thành tiền để thanh toán chiếc xe. Thời điểm được chuyển cọc vào tiền thanh toán xe là lần trả tiền cuối cùng để hoàn thành việc thanh toán cho Bên B số tiền mua xe.
  4. Bên A có trách nhiệm trong thời gian hợp đồng đặt cọc này có hiệu lực phải chi trả toàn bộ số tiền để mua chiếc xe ô tô đã nêu trên.
  5. Bên A nếu trong thời gian hợp đồng đặt cọc này có yêu cầu thay đổi chiếc xe hoặc có yêu cầu khác phải thông báo cho Bên B trước …. ngày và phải có sự đồng ý của Bên B. Nếu trong giai đoạn này phát sinh thêm chi phí thì Bên A phải chi trả toàn bộ.
  6. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại nếu phát hiện Bên B vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền  của Bên A.
  7. Nếu Bên A không muốn tiếp tục mua chiếc xe đã thỏa thuận ở trên, Bên A phải chịu mất toàn bộ số tiền đã cọc và được hoàn trả số tiền mà Bên A đã đóng cho Bên B trong thời gian thực hiện hợp đồng mua bán. Bên A có trách nhiệm báo trước … ngày và thực hiện phạt nghĩa vụ trong … ngày

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN NHẬN ĐẶT CỌC

  1. Bên B có trách nhiệm đảm bảo chiếc xe được đặt cọc không bán cho ai trong thời gian hợp đồng này có hiệu lực và bảo quản chiếc xe cho đến khi Bên A hoàn thành nghĩa vụ và bàn giao xe.
  2. Bên B có quyền lấy toàn bộ số tiền mà Bên A đã đặt cọc trong trường hợp Bên A sau khi hợp đồng có hiệu lực không muốn mua chiếc xe đã đặt cọc nữa.
  3. Nếu Bên B phát hiện ra hành vi vi phạm của Bên A gây hậu quả nghiêm trọng thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại và phạt số tiền cọc của Bên A.
  4. Trong thời gian hợp đồng này có hiệu lực, nếu Bên A không thể thanh toán đầy đủ số tiền mua xe, Bên B có quyền lấy số tiền đã cọc và hoàn trả số tiền mà Bên A đã thanh toán để mua xe.
  5. Trong thời gian hợp đồng này có hiệu lực, nếu Bên B muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng này, Bên B có nghĩa vụ hoàn trả số tiền cọc cho Bên A và phải chịu phạt một khoản tiền bằng số tiền mà Bên A đã cọc. Khi có quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng, Bên B phải thông báo trước cho Bên A … ngày và thực hiện nghĩa vụ phạt hợp đồng trong … ngày.

ĐIỀU 6: VI PHẠM HỢP ĐỒNG

  1. Hai bên thông nhất thỏa thuận mức phạt vi phạm là số tiền mà Bên A đặt cọc phần nghĩa vụ bị vi phạm.
  2. Trong trường hợp một trong hai bên có hành vi vi phạm, xét vào mức thiệt hại do hành vi đó gây ra, bên vi phạm sẽ phải bồi thường cho bên bị vi phạm và chịu phạt vi phạm.
  3. Khi có hành vi vi phạm xảy ra, các bên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc yêu cầu bên vi phạm thực hiện nốt hợp đồng bên cạnh việc bồi thường và phạt vi phạm. Đối với trường hợp yêu cầu thực hiện tiếp hợp đồng, mức phạt vi phạm là …% số tiền đặt cọc.
  4. Trường hợp các bên vi phạm về nghĩa vụ thanh toán, bên vi phạm sẽ phải chịu thêm số tiền lãi của phần nghĩa vụ tiền chưa thanh toán là …%/ngày. Nếu quá … ngày mà vẫn không thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán, các bên thực hiện theo Khoản 1, 2, 3 của Điều này kèm theo phần nghĩa vụ trả lãi của những ngày quá hạn.

ĐIỀU 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng:

  • Hợp đồng kết thúc khi cả hai bên thực hiện xong nghĩa vụ. Bên A trả đầy đủ tiền đúng hạn và Bên B thực hiện xong bàn giao xe.
  • Hợp đồng kết thúc trong trường hợp hai bên cùng nhau thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
  • Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật.
  • Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện
  • Đối tượng của hợp đồng không còn.

Trong trường hợp các bên không thể hoàn thành công việc vì lý do khách quan, các bên phải chứng minh và cung cấp lý do cho bên còn lại. Nếu có thể tiếp tục thực hiện công việc thì phải tiếp tục.

Trong trường hợp các bên không hoàn thành công việc trừ bất khả kháng, hành vi đó sẽ được coi là vi phạm nghĩa vụ hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại do hành vi đó gây ra và chịu phạt vi phạm.

ĐIỀU 8: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài kiểm soát hợp lý của các bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một bên hoặc các bên không thể thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này. Các sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thay đổi về mặt chính sách của nhà nước, chiến tranh, loạn lạc, tình trạng khẩn cấp, đình công, hỏa hoạn, động đất, lũ lụt, sóng thần và các thiên tai khác.

Nếu một bên bị cản trở không thực hiện được nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này vì sự kiện bất khả kháng trên thì bên đó phải thông báo cho bên kia trong vòng 12 giờ kể từ thời điểm xảy ra sự kiện đó. Bên bị ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng sẽ cùng các bên nỗ lực để hạn chế và kiểm soát mức độ thiệt hại của sự kiện bất khả kháng. Bên không ảnh hưởng của sự kiện đó có thể gởi yêu cầu chấm dứt hợp đồng này nếu như bên bị ảnh hưởng không khắc phục được trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện đó.

Sự kiện bất khả kháng sẽ hủy bỏ vấn đề chịu trách nhiệm của bên vi phạm.

ĐIỀU 9: PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án ……………. để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bên thua kiện phải chịu toàn bộ án phí.

ĐIỀU 10: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG VÀ CAM KẾT

Hợp đồng này được ký kết ngày … tháng… năm….

Hợp đồng có hiệu lực kể từ … giờ … phút, ngày …… sau khi thời điểm ký kết và Bên A chuyển tiền cọc hoàn tất.

Các bên cung cấp đầy đủ giấy tờ, hóa đơn, chứng từ có liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng cho bên còn lại.

Hợp đồng được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau, giao cho Bên A … bản và giao Bên B … bản.

Khi hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản mà các bên không lường trước được, các bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu đàm phán lại hợp đồng trong thời gian hợp lý.

Hợp đồng này chỉ được chỉnh sửa hoặc thay đổi, bổ sung khi có một hợp đồng khác có giá trị hủy bỏ ý nghĩa hợp đồng này của hai bên ký kết.

Hai bên cam kết không có sự lừa dối, cả hai bên đều ký kết trên tinh thần tự nguyện, hợp tác.

Nếu một trong hai Bên có phát sinh quyền và nghĩa vụ với bên thứ 3 vì tài sản trong hợp đồng thì không phát sinh trách nhiệm của bên còn lại trong hợp đồng này.

……….., ngày ….. tháng ….. năm 20….

Bên A                                                                                       Bên B

Ký tên                                                                                      Ký tên

(Đóng dấu nếu có)                                                                     (Đóng dấu nếu có)

Hợp đồng thi công sửa chữa nhà xưởng

Hợp đồng thi công sửa chữa nhà xưởng là văn bản giao kết của đơn vị thi công với chủ nhà xưởng, chủ đầu tư là cá nhân hoặc tổ chức trước khi tiến hành thi công tu sửa lại nhà xưởng theo yêu cầu, thiết kế đã thống nhất trước đó. Tùy vào hạng mục sửa chữa mà nội dung hợp đồng sẽ có thể bao gồm hoạt động tư vấn thiết kế hay bổ sung chi tiết về vật liệu sử dụng, công việc phải thực hiện, bản vẽ, phương án thi công sơ bộ và kết cấu công trình kèm theo.

1. Hợp đồng thi công sửa chữa nhà xưởng là một dạng hợp đồng thi công

Hợp đồng thi công sửa chữa nhà xưởng có cấu trú tương đối giống với hợp đồng thi công công trình, tuy nhiên, các hạng mục công trình thi công dựa trên nền tảng công trình có sẵn để sửa chữa, cải tạo lại theo nguyện vọng, mong muốn của chủ sở hữu, hoặc phù hợp với mục đích sử dụng của người sử dụng xưởng. Do đó, các điều khoản của hợp đồng phải nêu được những nội dung này để tránh xảy ra tranh chấp, rủi ro cho cả hai bên.

2. Đặc điểm Hợp đồng thi công sửa chữa nhà xưởng

Chủ thể của hợp đồng: Bên thi công là doanh nghiệp hoặc cá nhân đứng ra nhận thi công với những nhà xưởng nhỏ và bên chủ sở hữu, sử dụng nhà xưởng là cá nhân hoặc tổ chức;

Đối tượng của hợp đồng: là công việc sửa chữa, cải tạo nhà xưởng

3. Mục đích của Hợp đồng:

Hợp đồng nhằm thực hiện hoạt động cải tảo, sửa chữa lại xưởng sản xuất theo mong muốn của chủ sở hữu, sử dụng xưởng

4. Luật điều chỉnh:

  • Bộ luật dân sự 2015
  • Luật thương mại 2005 (Luật số 36/2005/QH11 được Quốc hội ban hành ngày 14/06/2005)
  • Luật xây dựng 2014, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;

5. Hình thức của Hợp đồng

Hợp đồng không có mẫu sẵn và không có quy định về mẫu..

6. Mẫu Hợp đồng thi công sửa chữa nhà xưởng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc

                 ……., ngày … tháng … năm ….

HỢP ĐỒNG THI CÔNG SỬA CHỮA NHÀ XƯỞNG

Số:…/…../HĐDV

  • Căn cứ Bộ luật dân sự 2015, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
  • Căn cứ Luật thương mại 2005, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
  • Căn cứ Luật xây dựng 2014, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của hai bên trong hợp đồng.

            Hôm nay, ngày … tháng … năm 20…, tại Hà Nội chúng tôi gồm có:

Bên chủ sở hữu xưởng (sau đây gọi tắt là bên A):

Tên tổ chức: ………………………………………;

            Địa chỉ: ……………………………………………;

            Mã số doanh nghiệp: …………;

            Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………;

            Chức vụ: …………………………;

            Điện thoại: ………………….;

Bên thi công (sau đây gọi tắt là bên B):

            Tên tổ chức: ………………………………………;

            Địa chỉ: ……………………………………………;

            Mã số doanh nghiệp: …………;

            Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………;

            Chức vụ: …………………………;

            Điện thoại: ………………….;

Hai bên thỏa thuận và đồng ý ký kết hợp đồng với các điều khoản như sau:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

            Bên A và bên B đồng ý thỏa thuận thi công sửa chữa nhà xưởng tại ………………….

Bên B là doanh nghiệp được thành lập hợp pháp và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, cung cấp dịch vụ sửa chữa nhà xưởng trên địa bàn huyện…..

            Bên B cung cấp dịch vụ từ ngày …… với những nội dung công việc và chi phí cụ thể quy định trong hợp đồng.

Điều 2: Số lượng công việc, chất lượng công việc

            Số lượng công việc: đánh giá tình trạng công trình, mua nguyên vật liệu, thi công công trình, nghiệm thu công trình, bàn giao công trình.

            Chất lượng công việc: đảm bảo thực hiện đúng tiêu chuẩn như đã thỏa thuận, chất lượng nguyên vật liệu, chất lượng công việc thi công và đúng tiến độ được thỏa thuận.

Điều 3: Đánh giá tình trạng công trình.

            Bên B có trách nhiệm đến khảo sát trước 5 ngày, đánh giá tình trạng công trình và gửi bản cứng cho bên A để xác thực.

Điều 4: Số lượng, chất lượng, giá cả nguyên vật liệu

            Số lượng và giá cả cụ thể được nêu trong phụ lục.

            Các nguyên vật liệu cần thiết: …… và một số trang thiết bị khác.

            Chất lượng nguyên vật liệu: đảm bảo đúng chất lượng mua mới 100%, …

Điều 5: Thời gian thực hiện, nhân công

  1. Thi công bắt đầu từ 8 giờ sáng, kết thúc giờ trưa lúc 11 giờ 30 phút, buổi chiều bắt đầu từ 2 giờ và kết thúc lúc 5 giờ chiều. Công việc diễn ra trong vòng … ngày bắt đầu từ …. tháng … năm …
  2. Số lượng người công nhân: do bên B chịu trách nhiệm phân bổ phù hợp với tiến độ công trình.
  3. Bên B chịu trách nhiệm toàn bộ về tay nghề, phân công công việc, trả lượng và các vấn đề phát sinh khác đối với nhân công do mình sử dụng.

Điều 6: Giá dịch vụ

    Giá cả dịch vụ bao gồm giá nguyên vật liệu và giá thi công.

Giá nguyên vật liệu được tính theo bảng giá các nguyên vật liệu theo Phụ lục kèm theo Hợp đồng này.

Giá thi công được tính theo diện tích từng phần sau khi nghiệm thu. Bảng giá được liệt kê tại Phụ lục hợp đồng.

Điều 7: Phương thức thanh toán, Đặt cọc

  1 Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc qua chuyển khoản ngân hàng , chậm nhất là sau 5 ngày kể từ ngày nhận được kết quả nghiệm thu bàn giao.

  Đơn vị tiền thanh toán: Việt Nam đồng.

Thông tin số tài khoản thanh toán của bên B:

Số tài khoản: ………………………………………..

Chủ tài khoản:…………………………………

Ngân hàng: …………………………………

Chi nhánh: …………………………………

2. Bên A đặt cọc trước cho bên B số tiền ……………….. đồng sau 5 ngày kể từ khi ký kết hợp đồng này để đảm bảo thực hiện hợp đồng. Số tiền này sẽ được trừ vào tiền giá dịch vụ phải thanh toán sau khi nghiệm thu công trình.

Trong trường hợp hợp đồng không thực hiện được vì lý do không phải của bên B thì bên B sẽ giữ tiền cọc.

Điều 8: Quyền lợi và nghĩa vụ của bên A

  1. Nghĩa vụ của bên A.
  • Bên A có nghĩa vụ trả tiền dịch vụ theo đúng hợp đồng, đúng thời hạn theo thỏa thuận.
  • Cung cấp cho bên B bản vẽ, thiết kế chất lượng mái nhà và các giấy tờ khác mà bên B yêu cầu phục vụ cho công việc.
  • Cung cấp chỗ để vật tư cho bên B.
  • Tạo điều kiện cho bên B hoàn thành công việc đã thỏa thuận như đường điện, nước, đầu nguồn;

2.Quyền lợi của bên A.

  • êu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thỏa thuận khác..
  • Trong trường hợp bên B vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Đánh giá, nghiệm thu kết quả công trình, có quyền yêu cầu thi công lại hoặc sửa chữa, bổ sung nếu chất lượng công trình không đảm bảo cải thiện tình trảng hư hỏng của của công trình.

Điều 9: Quyền lợi và nghĩa vụ của bên B

  1. Nghĩa vụ của bên B
  • Bên B có nghĩa vụ cung cấp đúng và đủ số lượng, chất lượng vật tư theo thỏa thuận.
  • Sau khi hoàn thành công việc, thông báp và bàn giao cho bên A như thỏa thuận.
  • Thông báo cho bên A trong trường hợp thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện làm việc không đảm bảo chất lượng để hoàn thành công việc.
  • Thực hiện đôn đốc, giám sát công nhân để công việc hoàn thành đúng thời gian dự kiến.
  • Chịu trách nhiệm hoàn toàn cho các lỗi bên B gây ra và sai sót kỹ thuật, chất lượng vật liệu do bên B cung cấp
  • Chịu trách nhiệm cho việc đảm bảo an toàn vệ sinh lao động của công nhân.
  • Thực hiện sửa chữa và chịu phí tổn khi sửa những lỗi do bên A phát hiện khi nghiệm thu và sử dụng trong vòng 3 tháng kể từ ngày nghiệm thu có nguyên nhân từ việc thực hiện công việc của bên B.
  • Thông báo cho bên A về những vật liệu phát sinh để cùng bên A thỏa thuận sử dụng.

2.Quyền của bên B.

  • Được nhận thanh toán và Yêu cầu bên A thanh toán đầy đủ số tiền mà hai bên đã thỏa thuận đủ và đúng thời hạn.
  • Yêu cầu bên A cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.
  • Nếu bên A trả tiền chưa đủ hoặc quá hạn, có quyền yêu cầu bên A trả thêm phần lãi của số tiền còn thiếu theo thỏa thuận.
  • Trường hợp bên A vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ được thỏa thuận thì có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại.

Điều 10: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt khi các bên thực hiện xong các nghĩa vu của hợp đồng hoặc theo thỏa thuận của các bên.

Trường hợp một trong 2 bên vi phạm nghĩa vụ của hợp đồng làm cho công việc không thể thực hiện được hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ của hợp đồng thì bên vi phạm phải chịu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm. Mức bổi thường được tính theo quy định pháp luật.

Điều 11: Phạt vi phạm

Dựa trên căn cứ về phần nghĩa vụ bị vi phạm, tiền phạt vi phạm được thống nhất là 8% trên phần nghĩa vụ vi phạm

Điều 12: Trường hợp bất khả kháng

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài kiểm soát hợp lý của các Bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một Bên hoặc các Bên không thể thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này. Các sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thay đổi về mặt chính sách của nhà nước, chiến tranh, loạn lạc, tình trạng khẩn cấp, đình công, hỏa hoạn, động đất, lũ lụt, sóng thần và các thiên tai khác.

Nếu một bên bị cản trở không thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này vì sự kiện bất khả kháng trên thì Bên đó phải thông báo cho bên kia trong vòng 05 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện đó. Bên bị ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng sẽ cùng các Bên nỗ lực để hạn chế và kiểm soát mức độ thiệt hại của sự kiện bất khả kháng. Bên không ảnh hưởng của sự kiện đó có thể gởi yêu cầu chấm dứt hợp đồng này nếu như bên bị ảnh hưởng không khắc phục được trong vòng 20 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện đó.

Thời gian thi công do sự kiện bất khả kháng không tính vào tiến độ thi công công trình.

Điều 13: Phương pháp giải quyết tranh chấp

Nếu khi thực hiện có tranh chấp phát sinh liên quan thì bên A và bên B phải thông báo cho bên còn lại để cùng nhau giải quyết trên tinh thần hòa giải, thương lượng. Nếu không giải quyết được thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng hiện hành.

Điều 14: Hiệu lực hợp đồng.

Hợp đồng này được ký kết ngày … tháng… năm….

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký

Hợp đồng được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau, giao cho bên A … bản và giao bên B … bản.

Hai bên cam kết không có sự lừa dối, cả hai bên đều ký kết trên tinh thần tự nguyện, hợp tác.

Bên A                                                                                                Bên B

Tham khảo thêm bài viết tương tự:

Quy định về thanh toán thầu trong liên danh

Các Quy định về thanh toán thầu trong liên danh.

Liên danh là một hình thức hợp tác trên danh nghĩa của nhiều nhà thầu để cùng tham gia đấu thầu hoặc thực hiện một công trình xây dựng hoặc một dự án nào đó khi mà điều kiện năng lực của một nhà thầu độc lập không đủ để đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư hay nói cách khác là đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng thì hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng xây dựng, giá hợp đồng và các thỏa thuận trong hợp đồng. Hồ sơ thanh toán (bao gồm cả biểu mẫu nếu có) phải được ghi rõ trong hợp đồng xây dựng và phải được bên giao thầu xác nhận. Theo đó, đối với trường hợp nhà thầu liên danh thì không quy định bắt buộc việc phải có chữ ký nhà thầu đứng đầu liên danh trong hồ sơ thanh toán mà do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Căn cứ quy định trên, việc thay đổi quy định về hồ sơ thanh toán trong hợp đồng đã ký theo đề nghị của nhà thầu thành viên liên danh như nêu tại Văn bản số 2012/SGTVT-B1 có thể thực hiện được khi nhà thầu liên danh thống nhất thay đổi thỏa thuận liên danh và được chủ đầu tư chấp thuận.

– Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành.

– Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng nguyên tắc mua bán sơn

Hợp đồng nguyên tắc mua bán sơn, Hợp đồng nguyên tắc mua bán vật liệu xây dựng, Hợp đồng nguyên tắc hoàn thiện công trình.

Phân loại hợp đồng

Hợp đồng nguyên tắc mua bán sơn là Hợp đồng mua bán tài sản – mua bán hàng hóa

Đặc điểm của hợp đồng

  • Chủ thể: tổ chức, cá nhân có nhu cầu mua bán sơn
  • Đối tượng: nguyên tắc ứng xử trong khi thực hiện hợp đồng mua bán sơn
  • Không bắt buộc công chứng
  • Quy định những vấn đề chung, định hướng các vấn đề cần thiết, là cơ sở để tiến hành ký kết hợp đồng chính thức
  • Có tính chất thực hiện hợp đồng dài hạn

Mục đích của hợp đồng

Quy định chung những quy định, nguyên tắc khi thực hiện hợp đồng mua bán sơn. Sử dụng hợp đồng này làm cơ sở cho xác lập nhiều hợp đồng mua bán sau này

Luật điều chỉnh

  1. Bộ luật dân sự 2015
  2. Luật thương mại 2005

Hình thức hợp đồng

Hợp đồng nguyên tắc mua bán sơn không có mẫu sẵn.

Nội dung hợp đồng

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…, ngày……tháng………năm……

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC MUA BÁN SƠN

Số:…/…../HĐNTMBS

  • Căn cứ Bộ luật dân sự 2015, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
  • Căn cứ Luật thương mại 2005, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của hai bên trong hợp đồng.

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20…, tại Hà Nội chúng tôi gồm có:

BÊN MUA (sau đây gọi tắt là bên A):

Tên tổ chức: ……………………………………….;

Địa chỉ: ………………………………………….;

Mã số doanh nghiệp:…………….

Người đại diện theo pháp luật:……………………….

Chức vụ:…………………………………………..

Điện thoại: ………………;

Email:……………………………:

BÊN BÁN (sau đây gọi tắt là bên B):

Tên tổ chức: ……………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………;

Mã số doanh nghiệp: …………;

Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………;

Chức vụ: …………………………;

Điện thoại: ………………….;

Email: ………………………………..

Hai bên thỏa thuận và đồng ý ký kết hợp đồng dịch vụ với các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: TÊN SẢN PHẨM, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, GIÁ CẢ.

1. Tên sản phẩm: ………………….., định dạng thùng sơn: …..lít

2. Tiêu chuẩn kỹ thuật: đáp ứng được tiêu chuẩn quốc gia ………………về sơn dạng……..

3. Giá cả:……………VND/1 thùng (VND: Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ Việt Nam)

ĐIỀU 2: CÁCH THỨC GIAO HÀNG.

Bên A khi có yêu cầu mua, bên A sẽ gửi cho bên B 1 bản fax hoặc một bản hợp đồng yêu cầu cụ thể loại mặt hàng, chất lượng, số lượng, địa điểm giao hàng, thời điểm giao hàng. Sau đó sau 24 giờ kể từ khi nhận được fax hoặc hợp đồng, bên B sẽ gửi một bản chấp nhận với yêu cầu của bên A và sau đó 24 giờ nếu không có yêu cầu hủy từ bên A thì bên B thực hiện giao hàng. Khi hàng về đến kho của A, bên A có thời gian 24 giờ để thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Như vậy hai bên đã xác lập một hợp đồng mua bán hàng hóa.

Địa điểm giao hàng: được hai bên thỏa thuận cụ thể trong từng lần giao dịch.

Thời điểm giao hàng: chậm nhất là 2 ngày kể từ khi đồng ý xác lập giao dịch. Trong trường hợp B chậm giao hàng thì chậm bao nhiêu ngày tính lãi …% giá trị hợp đồng/ 1 ngày. Nếu giao hàng chậm quá 5 ngày thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại trực tiếp và gián tiếp gây ra và phạt vi phạm. Trong trường hợp bên A không ra nhận hàng chậm nhất 12 giờ kể từ khi bên B chuyển hàng đến trước kho của bên A, bên B có quyền đòi tiền lãi tính …..% giá trị hợp đồng/ 4 giờ. Nếu quá 12 giờ kể từ khi sơn được chuyển đến trước kho bên A, bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại trực tiếp và gián tiếp, cùng với đó phạt vi phạm và tiền vận chuyển.

Khi hàng đến trước kho của bên A, bên A có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá chất lượng, số lượng, mẫu mã sơn. Nếu phát hiện ra có sai sót phải ngay lập tức yêu cầu bên B khắc phục, mọi chi phí khắc phục bên B phải chi trả. Thời gian cho bên B khắc phục là 2 ngày. Nếu liên tục xảy ra sai sót quá 2 lần, bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại trực tiếp và gián tiếp, cùng với đó là phạt vi phạm.

Giấy tờ liên quan đến các loại mặt hàng sơn phát sinh ở hai bên phải được sao thành 2 bản, khi bàn giao hàng phải chuyển cho bên còn lại ký xác thực.

Người giao hàng:………… Chức vụ…………

Người nhận hàng:…………………Chức vụ …………..

Thời điểm chuyên giao quyền sở hữu hàng hóa: khi bên B chuyển hàng hóa đến kho của bên A.

ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản

Đơn vị tiền thanh toán: Việt Nam đồng (VND)

Sau khi bên B giao hàng, trong vòng 24 giờ sau đó, bên A phải có nghĩa vụ thanh toán 1 lần tổng số tiền. Nếu trong trường hợp bên A chậm thanh toán thì bên A phải chịu thêm tiền lãi bằng ….% giá trị hợp đồng/ 1 ngày. Nếu trong thời hạn 3 ngày, bên A vẫn chưa thanh toán, bên B có quyền yêu cầu bên A trả lại số sơn đã giao và bồi thường thiệt hại trực tiếp và gián tiếp gây ra, phạt vi phạm và tiền công vận chuyển. Nếu bên A vẫn tiếp tục không thanh toán trong thời hạn 10 ngày, bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và kiện bên A ra tòa án cấp huyện …..

Tiền vận chuyển: bên B chi trả khoản chi phí này.

Người thanh toán bên A:………………..

Người nhận thanh toán bên B…………………

Tổng giá trị hợp đồng:……………… VND

Số tiền trên …… (đã, chưa) bao gồm thuế…………

Tổng số tiền phải thanh toán sau khi tính thuế:………………..VND.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN

1. Quyền và nghĩa vụ bên A:

Quyền:

  • Hủy hợp đồng nếu bên B không cung cấp đúng, đầy đủ hàng hóa và nghĩa vụ.
  • Yêu cầu bên B thực hiện bồi thường thiệt hại nếu có thiệt hại do vi phạm xảy ra.

Nghĩa vụ:

  • Nhận hàng đúng thời gian, địa điểm thỏa thuận;
  • Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;
  • Cung cấp kịp thời kế hoạch, chỉ dẫn và những chi tiết khác để việc cung cấp hàng hóa của bên B thực hiện không bị trì hoãn;
  • Thực hiện trách nhiệm kiểm tra hàng hóa khi hàng hóa được giao đến

2. Quyền và nghĩa vụ bên B:

Quyền:

  • Hủy hợp đồng nếu bên A không thanh toán đúng, đủ số lượng đã thỏa thuận;
  • Yêu cầu bên A thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu có hành vi vi phạm gây thiệt hại xảy ra.

Nghĩa vụ:

  • Cung cấp đúng chất lượng, đầy đủ số lượng cám đã thỏa thuận;
  • Cung cấp đúng thời gian, địa điểm thỏa thuận;
  • Cung cấp kịp thời kế hoạch, chỉ dẫn và những chi tiết khác để việc kinh doanh của bên A thực hiện không bị trì hoãn;
  • Cung cấp đầy đủ giấy tờ, chứng từ có liên quan.

ĐIỀU 5: MỨC PHẠT VI PHẠM

Tất cả các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của các bên, mức phạt vi phạm là …….% dựa trên phần nghĩa vụ bị vi phạm.

ĐIỀU 6: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài kiểm soát hợp lý của các bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một bên hoặc các bên không thể thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này. Các sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thay đổi về mặt chính sách của nhà nước, chiến tranh, loạn lạc, tình trạng khẩn cấp, đình công, hỏa hoạn, động đất, lũ lụt, sóng thần và các thiên tai khác.

Nếu một bên bị cản trở không thực hiện được nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này vì sự kiện bất khả kháng trên thì bên đó phải thông báo cho bên kia trong vòng 12 giờ kể từ thời điểm xảy ra sự kiện đó. Bên bị ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng sẽ cùng các bên nỗ lực để hạn chế và kiểm soát mức độ thiệt hại của sự kiện bất khả kháng. Bên không ảnh hưởng của sự kiện đó có thể gởi yêu cầu chấm dứt hợp đồng này nếu như bên bị ảnh hưởng không khắc phục được trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện đó.

Sự kiện bất khả kháng sẽ hủy bỏ vấn đề chịu trách nhiệm của bên vi phạm.

ĐIỀU 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng kết thúc khi cả hai bên thực hiện xong nghĩa vụ. Bên A trả đầy đủ tiền đúng hạn và bên B thực hiện xong giao hàng, bên A kiểm tra xong yêu cầu của hàng hóa và hàng được chuyển vào kho.

Trong trường hợp các bên không thể hoàn thành công việc vì lý do khách quan, các bên phải chứng minh và cung cấp lý do cho bên còn lại. Nếu có thể tiếp tục thực hiện công việc thì phải tiếp tục.

Trong trường hợp các bên không hoàn thành công việc, hành vi đó sẽ được coi là vi phạm nghĩa vụ hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại do hành vi đó gây ra và chịu phạt vi phạm. Trường hợp một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu không có vi phạm nghĩa vụ của bên nào thì đều được cho là vi phạm hợp đồng và phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường và phạt vi phạm.

ĐIỀU 8: PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Nếu khi thực hiện có tranh chấp phát sinh liên quan thì bên A và bên B phải thông báo cho bên còn lại để cùng nhau giải quyết trên tinh thần hòa giải, thương lượng.

Nếu không giải quyết được thì sẽ đưa ra tòa án nhân dân huyện … để giải quyết

ĐIỀU 9: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này được ký kết ngày … tháng… năm….

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ……

Hợp đồng được sử dụng lặp đi lặp lại cho đến khi có hợp đồng khác thay thế. Các hợp đồng phát sinh từ hợp đồng này đều có hiệu lực sau ngày hợp đồng này có hiệu lực.

ĐIỀU 10: THỎA THUẬN KHÁC VÀ CAM KẾT

Các bên cung cấp đầy đủ giấy tờ, hóa đơn, chứng từ có liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng cho bên còn lại.

Hợp đồng được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau, giao cho bên A … bản và giao bên B … bản.

Khi hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản mà các bên không lường trước được, các bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu đàm phán lại hợp đồng trong thời gian hợp lý.

Hợp đồng này chỉ được chỉnh sửa hoặc thay đổi, bổ sung khi có một hợp đồng khác có giá trị hủy bỏ ý nghĩa hợp đồng này của hai bên ký kết.

Hai bên cam kết không có sự lừa dối, cả hai bên đều ký kết trên tinh thần tự nguyện, hợp tác.

Bên A                                                                                      Bên B

Hợp đồng mua bán giống vật nuôi

Hợp đồng mua bán giống vật nuôi, hợp đồng cung cấp con giống. Con giống là yếu tố quan trọng quyết định năng suất, lợi nhuận của hoạt động nông nghiệp. Bởi lẽ đó, rất cần thiết phải lựa chọn con giống có nguồn gốc tốt, do đơn vị, doanh nghiệp có uy tín cung cấp, nếu không sẽ không có hiệu quả khi chăn nuôi thậm chí là thiếu hụt số lượng lớn và lỗ vốn khi bắt đầu xuất trại, thu hoạch.

1. Định nghĩa Hợp đồng mua bán giống vật nuôi

Hợp đồng mua bán giống vật nuôi, hợp đồng cung cấp con giống đều là những văn bản thỏa thuận hướng tới mục đích là giao dịch mua bán các chủng loại con giống để phục vụ hoạt động chăn nuôi, nông nghiệp theo yêu cầu. Tùy từng loại vật nuôi, lại phải có những thỏa thuận thống nhất riêng về tiêu chuẩn, điều kiện chất lượng, cách thức vận chuyển bàn giao sao cho phù hợp.

2. Hướng dẫn làm Hợp đồng mua bán giống vật nuôi

Hợp đồng mua bán giống vật nuôi cần lưu ý những thỏa thuận sau.

  • Thời gian vận chuyển con giống từ nơi cung cấp đến trang trại chăn nuôi, khung giờ vận chuyển phù hợp đảm bảo nhiệt độ, tác động môi trường thấp nhất. Đảm bảo các tiêu chuẩn đối với phương tiện vận chuyển từ quy cách, thiết kế, hệ thống hỗ trợ cho đến khử trùng buồng chứa.
  • Trách nhiệm đảm bảo dinh dưỡng ngoài (nước, điện giải, vitamin…) và các biện pháp phù hợp khác hỗ trợ sức khỏe cho con giống trong quá trình vận chuyển.
  • Quy trình bốc dỡ con giống, kiểm soát đầu vào.
  • Thỏa thuận về trách nhiệm tiêm chủng cho con giống trước khi giao, đảm bảo và cam kết chịu trách nhiệm về tình trạng, sự ổn định của con giống.

Ngoài ra các bên cũng có thể thỏa thuận thêm về những giấy tờ của con giống nếu có ví dụ như: giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ, giấy chứng nhận chất lượng con giống, giấy chứng nhận đăng kí tiêm vaccine và các giấy tờ khác có liên quan.

3. Mẫu Hợp đồng mua bán giống vật nuôi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc 

                                    Hà nội, ngày 20 tháng 7 năm 2020

HỢP ĐỒNG MUA BÁN GIỐNG VẬT NUÔI

Số 12/HDMBGVN

  • Căn cứ theo quy định Bộ luật Dân sự nước công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015;
  • Căn cứ luật thương mại nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Viêt Nam năm 2005;
  • Căn cứ theo thỏa thuận các bên.

Hôm nay, ngày 20 tháng 7 năm 2020, Tại địa chỉ 120 Nguyễn trãi, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội , chúng tôi gồm các bên:

Bên A (Gọi là mua)

Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ab

Mã số thuế: 154647543       Số tài khoản:19652654  

Chi nhánh: Ngân hàng công thương chi nhánh Thanh Xuân

Ngân hàng: Vietinbank

Địa chỉ: 120 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội

Số điện thoại: 023654921                    số fax: 59561

Người đại diện theo pháp luật: Nguyên Minh Nam       Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: 134 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Số điện thoại: 02608916                       Số cmnd: 035595954

Bên B (bên giao bán)

Tên Ông/bà: Nguyễn Anh                     Giới tính: Nam

Ngày sinh: 25/12/1988       Dân tộc: Kinh

Số cmnd: 618415318  Nơi cấp CAHN   Ngày cấp 22/12/2015

Địa chỉ: 622 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Tài khoản Ngân hàng: 649421874     Chi nhánh: Vietinbank

Số điện thoại:025418749

Hai bên cùng bàn bạc và thỏa thuận những nội dung sau đây:

Điều 1. Nội dung hợp đồng

– Hai bên thoải thuận về việc bên A sẽ cung cấp cho bên B một số loại giống vật nuôi như sau:

Tên loàiTuổiSố lượngGiáThành tiền
Chó phú quốc2 tháng tuổi4010.000.000400.000.000
Chó alaska2 tháng tuổi305.000.000150.000.000

Điều 2. Hình dáng, đặc điểm từng loài

– Chó Phú Quốc:

Chiều cao, cân nặng đạt chuẩn:

Con cái: chiều cao đến vai từ 48-52cm. Cân nặng 12-18kg.

Con đực: chiều cao đến vai từ 50-55cm. Cân nặng 15-20kg.

Thấp hơn hoặc nhẹ hơn một chút vẫn có thể chấp nhận được;

Bộ lông: Lông chó Phú Quốc thuần chủng rất ngắn và bó sát vào da. Độ dài lông đạt chuẩn phải nhỏ hơn 2cm. Màu lông của chúng khá đa dạng, nhưng hay gặp nhất là màu: vàng lửa, vàng mơ, đen mực, vện cọp, vện đen, bạch hổ.

Phần đuôi: Đuôi chó Phú Quốc thuần chủng ngắn, cong hình cách cung và cực kỳ linh hoạt. Độ dài của đuôi không dài quá khuỷu chân sau. Khi chó Phú Quốc dựng đuôi thì chóp đuôi cũng không cong tới sống lưng.

Phần đầu: Đầu chó Phú Quốc thon, dài và khá cân đối. Sống mũi thẳng, có màu đen. Phần mõm hình chữ V, sống mõm đều và hơi tròn. Giữa sống mũi và trán có điểm gãy hơi cong nhẹ. Lưỡi chó Phú Quốc thuần chủng đa phần là lưỡi đốm. Phần cơ hàm rất chắc khỏe, răng đầy đủ và cắn khít vào nhau.

Đôi mắt: Mắt chó Phú Quốc thuần chủng có hình hạnh nhân, kích cỡ trung bình. Màu mắt thì đa phần là đen và nâu tối. Một số trường hợp chó Phú Quốc có mắt màu vàng hổ phách cũng có thể được chấp nhận.

Phần mình: chó Phú Quốc thuần chủng có ngực sâu nhưng không quá rộng. Cơ ngực săn chắc và khỏe mạnh. Phần bụng hóp sâu, mông không quá nở nang và nhìn rất thon.

Bốn chân: chó thuần chủng có bốn chân thẳng, dài và song song với nhau. Hình dáng chân khá khấp khuỷu và gân guốc. Phần khuỷu chân trước so cao hơn so với khuỷu chân sau. Bắp đùi chân sau cực kỳ nở nang và săn chắc.

Chó Alaska:

– một nhánh của giống chó sói tuyết Bắc Cực, được biết đến đầu tiên bởi bộ tộc Mahlemut;

Thân hình: Alaska thuần chủng có chiều cao trung bình từ khoảng 60cm, nặng 30 – 50kg (trong đó dòng Alaska khổng lồ có thể cao tới gần 1m, nặng 80kg). Thông thường, những cá thể Alaska thuần chủng có chân rất lớn, săn chắc để thích nghi với công việc kéo xe tuyết từ xa xưa. Chúng có một tỷ lệ cân nặng chiều cao, khung xương và cơ bắp vô cùng cân đối mang đến cảm giác vững chắc, đồ sộ, tinh ranh thường thấy của chó sói Bắc Cực.

Bộ lông: Bộ lông của giống chó Alaska đa dạng về màu sắc, nhưng điển hình là màu: xám trắng, đen trắng, nâu đỏ và hồng phấn. Ngoài ra, còn có một số cá thể với màu hiếm: trắng bạc, trắng tuyết hoặc Agouti (màu lông xen kẽ rất đều giữa đen, xám hoặc nâu đỏ – trắng). Tuy nhiên, có 2 vùng trên cơ thể mà màu lông không thể thay đổi đó là mõm và 4 chân phải là màu trắng.

Đặc điểm lông của chó Alaska là dày, thô nhưng mềm và bóng, được phân ra thành 2 lớp. Lớp ngoài dài và thô, không thấm nước. Lớp trong dày, mềm và mượt hơn, có cấu trúc như lông cừu giúp giữ nhiệt độ cho cơ thể.

Đầu và mặt: Mặt chó Alaska bành to và bị “gãy” tại điểm trán giao với mũi, lông rậm rạp và xù xì. Tai Alaska to vừa phải, cân đối so với mặt và vành tai có nhiều lông tơ.

Mắt: Mắt chó Alaska có vị trí xiên chéo trên hộp sọ, hình quả hạnh, kích cỡ trung bình. Giống chó thuần chủng chỉ được công nhận là có mắt màu nâu hoặc nâu đen. Tất cả chó Alaska màu mắt khác, phổ biến là màu xanh da trời đều bị cho là chó lai tạp.

Đuôi: Đuôi Alaska hình bông lau xõa đều cong ngược trên lưng, có lông dày và xù xì tăng thêm độ ấm khi ở môi trường Bắc Cực khắc nghiệt.

Kiểu dáng di chuyển: Trong khi di chuyển, giống chó Alaska luôn đứng thẳng, ngẩng cao đầu, 2 mắt mở to và luôn luôn quan sát do chúng rất tò mò, nhanh nhẹn hoạt bát, luôn luôn quan sát tìm hiểu mọi sự vật hiện tượng xung quanh. 

Điều 3. Tính đảm bảo giống chó

– Việc chọn giống phải là những con khỏe mạnh, có thể chịu đựng được thay đổi môi trường.

– Đảm bảo việc tiêm phòng chống các loại bệnh dại,.. đảm bảo an toàn cho người mua;

– Đảm bảo giống các loại chó không bị bệnh, dịch, không đạt tiêu chuẩn mà các bên đã thỏa thuận;

– Đảm bảo việc các giống chó có thể ăn uống, đi vệ sinh sạch;

– Đảm bảo nguồn gốc xuất sứ của các giống cho là giống chó thuần chủng;

– Đảm bảo việc phát triển, sinh đẻ của chúng trong tương lai.

Điều 4. Ưu đãi khi mua

– Bộ phụ kiện khi mua giống cho, bao gồm:

+Bát ăn

+ Bình nước tự động.

+ Xẻng xúc cát vệ sinh.

+ Kìm cắt móng.

+ Vòng cổ chuông.

+ Lược chải lông.

– Ưu đãi khám chữa bệnh miễn phí;

Điều 5. Thời gian, địa điểm

– Thời gian: Việc vận chuyển diễn ra 1 đợt vào ngày 30 tháng 5 năm 2020;

– Địa điểm: Trại giống chó số 622 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

– Việc vận chuyển giống sẽ do bên mua chịu trách nhiệm về chi phí vận chuyển;

– Kể từ thời điểm cho được chuyển trên xe thì mọi trách nhiệm sẽ thuộc quyền sở hữu của bên A.

Điều 6. Thanh toán, xác nhận hóa đơn

– Bên A thanh toán cho bên B bằng hình thức chuyển khoản ngân hàng và được chia ra làm 2 lần.

– Lần 1tiền đặt cọc vào trước 5 ngày thực hiện nhân đơn hàng;

– Lần 2 là sau khi giao nhận kết thúc, bên B sẽ thực hiện chi trả cho bên A chậm nhất là 10 ngày làm;

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ các bên

7.1 Quyền và nghĩa vụ bên A

– Bên A có quyền kiểm tra giống chó trước khi thực hiện việc nhận hàng;

– Bên A có quyền từ chối nhận giống nếu có chứng cứ chứng minh giống cho  không đảm bảo chất lượng;

– Bên A có quyền phạt hợp đồng, yêu cầu bồi thường thiệt hại, hủy hợp đồng nếu xác nhận lỗi từ bên B;

– Bên A có nghĩa vụ nhận hàng, thành toán tiền hàng tại đúng địa điểm mà các bên đã thảo thuận.

7.2 Quyền và nghĩa vụ bên B

– Bên B có quyền yêu cầu bên A nhận giống, thanh toán chi phí tiền mua giống;

– Bến B có quyền yêu cầu phạt hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng, yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu xác định được lỗi của bên A;

– Bên B có nghĩa vụ đảm bảo chất lương, số lượng hàng hóa như các bên đã thảo thuận ban đầu;

– Chịu trách nhiệm đối với giống chó mà mình đã giao cho bên A;

– Bên B có nghĩa vụ cung đầy đủ số lượng giống chó cho bên A tại địa trại thú nuôi.

Điều 8. Phạt hợp đồng

– Trong quá trình diễn ra hợp đồng nếu một trong các bên thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ hợp đồng thì chịu phạt 8% giá trị hợp đồng

Điều 9. Chấm dứt hợp đồng

– Hợp đồng chấm dứt hợp đồng khi các bên thực hiện xong quyền và nghĩa vụ của mình;

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu các bên có căn cứ xác định bên kia vi phạm nghĩa vụ cơ bản của hợp đồng. Và thông báo cho bên kia được biết về việc chấm dứt hợp đồng;

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng không có căn cứ thì các bên phải chịu phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại do hành vi chấm dứt hợp đồng gây nên;

Điều 10. Giải quyết tranh chấp

 Khi tranh chấp sảy ra các bên giải quyết tranh chấp trên tinh thần thoải mái thương lương. Nếu trong quá trình thương lượng không thành công các bên nhất trí đưa ra trung tâm trọng tài để giải quyết. Quyết định của trọng tài thương mại là chung thẩm.

Điều 11. Điều khoản chung

– Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký;

– Hợp đồng chia làm 2 bản mỗi bên một bản và có giá trị pháp lý như nhau;

– Các bên cam kết các thông tin cung cấp là đúng, cam kết thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản của hợp đồng này, trường hợp cần thay đổi hay bổ sung, hai bên sẽ làm phụ lục với chữ ký đầy đủ.

Bên A
(ký và ghi rõ họ tên)
Bên B
(ký và ghi rõ họ tên)

4. Mẫu Hợp đồng cung cấp con giống

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày, …tháng….. năm

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP CON GIỐNG

Số:…./…..

  • Căn cứ Bộ Luật Dân Sự số 91/2015/QH13
  • Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/L-QH11
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên

Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm

Bên A. …………

Địa chỉ: ………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Bên B. ……………

Địa chỉ: ………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

Bên A đông ý cung cấp giống gà  cho bên B

Thời gian hợp đồng

Giống gà: gà ta

Số lượng

Tiêu chuẩn: Chân đứng vững, thẳng, nhanh nhẹn, các ngón chân thẳng, không cong vẹo. có mắt tròn, sáng. Lông đều, bông, khô, sạch. Màu lông đúng màu chuẩn của giống, dòng. Mỏ lành lặn, đều, không bị lệch, vẹo, dị hình. Rốn gà con khô và khép kín, không bị viêm, Bụng thon, mềm.

Khối lượng gà phải đạt:

  * ≥ 32g đối với gà con thương phẩm.

  * ≥ 34g đối với gà thay thế đàn bố mẹ.

  * ≥ 36g đối với gà con thay thế đàn ông bà và đàn thuần chủng.

Thời gian vận chuyển

Địa điểm nhận

Người liên hệ trực tiếp để nhận và kiểm kê con giống kia bên A giao cho bên B

Điều 2: Cách thức thực hiện

* Bên A cung cấp giống gà cho bên B

1. Thời gian di chuyển của gà con từ khi nở đến trang trại chăn nuôi không quá 48 giờ. vận chuyển gà con vào thời gian mát nhất trong ngày, vào sáng sớm

2. Chỉ chọn những chiếc xe vận chuyển đã được thử nghiệm và chứng minh trong thực tế rằng chúng có thể vận chuyển và cung cấp gà con có chất lượng tốt.

3. Đảm bảo 100% xe vận chuyển được khử trùng đúng cách trước khi đưa gà con lên xe.

4. Duy trì nhiệt độ 32-35°C trong hộp gà bằng cách tối ưu hóa cả nhiệt độ không khí tuần hoàn và vận tốc của nó trong thùng xe

5 Cung cấp đủ  dinh dưỡng ngoài (nước, điện giải, vitamin…) hỗ trợ cho gà con trong quá trình vận chuyển để đảm bảo sức khỏe cho gà.

7. Quá trình bốc dỡ gà con nên được tiến hành nhanh nhất có thể.

8. Sử dụng cấu trúc xếp chồng và khoảng cách thích hợp giữa các hộp gà con để đảm bảo thông gió phù hợp trong quá trình vận chuyển.

9. Điều chỉnh số lượng gà con trong mỗi hộp nếu nhiệt độ tối ưu bên trong hộp gà không thể đạt được do hạn chế về thiết bị vận chuyển.

10. Đảm bảo rằng lái xe được đào tạo và tinh thần tốt, có tính chuyên nghiệp

11. Bên A có trách nhiệm tiêm chủng cho giống gà đầy dủ trước khi giao cho bên B, đảm bảo giống gà mạnh khỏe, không bệnh tật.

12. Bên A cug cấp cho bên B các giấy tờ liên quan đến con giống: giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ, giấy chứng nhận chất lượng con giấy, giấy chứng nhận đăng kí tiêm vacxin và cam kết tính trung thực và chính xác của các giấy tờ pháp lý trên

Điều 3: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

  • Bên A đống ý cung cấp con giống cho bên b với tổng gái trị hợp đồng là :
  • Thuế, phí, lệ phí
  • Phương thức thanh toán: tiền việt nam đồng
  • Hình thức thanh toán: thanh toán 1 lần
  • Cách thức thanh toán : bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
    • Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho         

Họ và tên:……………………………….. chức danh

CMND/CCCD:………………………….. ngày cấp…………..… nơi cấp

ĐT:

  • Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản:

Số TK

Chủ tài khoản

Ngân hàng

Chi nhánh

  • Thời hạn thanh toán
  • Lệ phí đi đường: vận chuyển qua các trạm, chi phí đường bộ

Điều 4: Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên

quyền lợi và nghĩa vụ của bên A

  1. Bên A chịu trách nhiệm với chất lượng con giống, bàn giao đúng số lượng và chủng loại như đã nêu .
  2. Bên A có trách nhiệm giao hàng đúng ngày của từng đợt theo Điều 3 của hợp đồng này.
  3. Bên A cam kết trung thực, chính xác những thông tin mà bên A đưa ra đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.
  4. Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.
  5. Đảm bảo tuân thủ các điều kiện về thú y, kiểm dịch động vật,… theo đúng quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện công việc

quyền lợi và nghĩa vụ của bên B

  1. Bên B có trách nhiệm thanh toán đầy đủ đúng ngày theo hợp đồng này.
  2. Bên B cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí.
  3. Bên B có trách nhiệm cử người nhận bàn giao con giống và lập biên bản nhận hàng.

Điều 5: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

 Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết, mỗi lần bàn bạc thoả thuận cần lập biên bản ghi lại toàn bộ nội dung để làm căn cứ cho hai bên thực hiện.

Trong trường hợp tranh chấp không thỏa thuận được sẽ được giải quyết bằng hòa giải, trọng tài thương mại hoặc giải quyết theo quy định của pháp luật nước Công hòa xã hội Chủ nghĩa việt nam.

Điều 6: Trường hợp bất khả kháng

Trường hợp một bên không thể thực hiện được nghĩa vụ hợp đồng do các điều kiện thời tiết như thiên tai, bão lũ, dịch bệnh và các sự kiện khách quan khác không năm trong sự kiểm soát của bên bị ảnh hưởng và bên này đã nỗ lực hợp tác để giảm thiểu hậu quả xảy ra mà không khắc phục được thì hai bên sẽ thỏa thuận tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng, có lập thành văn bản và có chữ kí của hai bên

Bất kể nguyên nhân nào khác, nếu bên bị ảnh hưởng không thực hiện nghĩa vụ trong vòng ……….. ngày kể từ ngày có sự kiện bất khả kháng xảy ra mà không báo với bên còn lại thì bên còn lại có quyền dơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu phải bồi thường thiệt hại

Điều 7: Phạt vi phạm hợp đồng và Bồi thường thiệt hại

– Bên A có trách nhiệm tiêm chủng cho giống gà đầy dủ trước khi giao cho bên B, đảm bảo giống gà mạnh khỏe, không bệnh tật, Nếu giống gà bên A cung cấp cho bên B phát hiện có con giống bị bệnh tật thì bên A phải chịu hoàn tòan trách nhiệm. Nếu con giống của bên A bị bệnh lây ra hết đàn gà của bên B thì bên A phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên B

– Trường hợp bên B chậm thực hiên nghĩa vụ thanh toán, bên B phải trả tiền phạt với mức phạt bằng 30% giá trị hợp đồng.

– Trường hợp bên A chậm bàn giao, bên A phải trả tiền phạt với mức phạt bằng 30% giá trị hợp đồng.

– Trường hợp một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại bằng 300% giá trị hợp đồng.

Điều 8: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau

  • Hai bên hoàn thành nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận của hợp đồng này
  • Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng
  • Có sự can thiệp của cơ quan có thẩm quyền

Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu không phải do lỗi và không có thiệt hại xảy ra. Tất cả các trường hợp còn lại đều phải bồi thường theo thỏa

Trường hợp hợp đồng chấm dứt do vi phạm thì bên bị vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên vi phạm tương ứng với giá trị của hợp đồng bị thiệt hại

Điều 9: Điều khoản chung

  • Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…. Và kết thúc ngày …..
  • Hai bên cùng đồng ý thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản của hợp đồng .
  • Hợp đồng này được kí tại ….
  • Bên A và bên B đồng ý đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.
  • Bên A và bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác.
  • Lập thành hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …..      

Tham khảo thêm:

Hợp đồng mua bán vườn cây

Hợp đồng mua bán vườn cây là thoả thuận dân sự liên quan tới tài sản gắn liền với đất, việc thoả thuận hợp đồng này sẽ có thể gồm hoặc không bao gồm các quyền lợi khác như sở hữu bất động sản hay quyền khai thác diện tích đất trong thời gian sau đó.

Hợp đồng mua bán vườn cây cần được ghi nhận rõ ràng về đối tượng của hợp đồng, các thoả thuận cụ thể và cách thức thực hiện các thoả thuận này. Các đối tượng cùng là vườn cây nhưng là cây cảnh hay cây ăn quả cũng sẽ dẫn tới những cách thức khai thác, thụ hưởng khác nhau, kết quả khác nhau, từ đó thoả thuận hợp đồng cũng sẽ phải khác nhau.

Luật điều chỉnh Hợp đồng mua bán vườn cây

Các quy định pháp luật trực tiếp điều chỉnh Hợp đồng mua bán vườn cây sẽ bao gồm Bộ Luật Dân sự và Luật Lâm nghiệp. Ngoài ra tuỳ thuộc theo loại cây và các thoả thuận thực hiện giao dịch sẽ có một số luật khác có liên quan ví dụ như Luật Thương mại, các văn bản trong lĩnh vực Y tế (đối với cây thuốc hay cây nguyên liệu chế biến thuốc).

Mẫu Hợp đồng mua bán vườn cây

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2020

HỢP ĐỒNG MUA BÁN VƯỜN CÂY

Số:

  • Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;
  • Căn cứ Bộ Luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/07/2016;
  • Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14/6/2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006;
  • Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ  ngày 01/07/2014;
  • Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày 16 tháng 09 năm 2020, tại địa chỉ …, chúng tôi gồm:

Bên A: Bên bán

Chủ sở hữu: Ông Nguyễn Văn A

Sinh ngày:…

Số CMND:…

Địa chỉ thường trú:…

Số điện thoại:…

Bên B: Bên mua

Họ và tên: Nguyễn Văn B

Sinh ngày:…

Số CMND:…

Địa chỉ thường trú:…

Số điện thoại:…

Sau khi bàn bạc, thảo luận, hai bên đồng ý ký kết hợp đồng mua bán vườn cây cảnh với nội dung sau:

Điều 1. Nội dung hợp đồng

Bên A đồng ý bán và bên B đồng ý mua vườn cây cảnh có diện tích 100m2, thuộc thừa đất số…, địa chỉ …..thuộc quyền sở hữu của bên A.

Mục đích: Bên A bán toàn bộ cây cảnh trong vườn cho bên B.

Điều 2. Đối tượng hợp đồng

a, Đối tượng: Các loại cây cảnh: …..

b, Số lượng: ….

Điều 3. Thời hạn hợp đồng

Bên B có trách nhiệm chuyển toàn bộ số cây cảnh trong vườn của bên A đi trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

Bên B có thể gia hạn thêm thời gian nếu việc vận chuyển gặp khó khăn và phải thông báo cho bên A trước ngày hết thúc thời hạn hợp đồng ít nhất 05 ngày làm việc.

Điều 4. Thực hiện hợp đồng

a, Bên A có trách nhiệm cung cấp những giấy tờ liên quan để xác minh tính hợp pháp của vườn cây là thuộc quyền sở hữu của mình và không có tranh chấp liên quan tới bên thứ ba.

b, Bên A và bên B đồng kiểm tra số lượng và chất lượng cây cảnh trong vườn, có biên bản kèm theo và được ký bởi các bên.

c, Bên B cử người tới vườn để giám sát trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, mọi mất mát, hư hại đều do bên B chịu trách nhiệm.

d, Bên B chịu trách nhiệm vận chuyển cây cảnh tại vườn của bên A.

đ, Bên B chịu rủi ro đối với vườn cây kể từ thời điểm bên B cử người tới vườn giám sát và vận chuyển cây cảnh đi.

Điều 5. Giá cả và phương thức thanh toán

a, Giá bán: 2.000.000.000 đồng (bằng chữ: Hai tỷ đồng)

b, Đợt thanh toán: 2 đợt

    Đợt 1: ngày 17/09/2020 thanh toán: 1.000.000.000 đồng

    Đợt 2: ngày 05/10/2020 thánh toán: 1.000.000.000 đồng

c, Hình thức: Chuyển khoản tới STK:…

Ngay sau khi chuyển tiền, bên B phải thông báo bằng văn bản cho bên A biết kèm theo biên lai chứng minh, đồng thời bên A phải xác nhận việc đã nhận được tiền bằng văn bản cho bên B.

d, Đồng tiền thanh toán: Việt Nam đồng.

đ, Thanh toán chậm: trường hợp bên B chậm thanh toán cho bên A thì bên B phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả. Đồng thời việc vận chuyển cây cảnh từ vườn của bên A đi phải dừng lại cho tới khi việc thanh toán được hoàn thành.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên A

6.1. Quyền của bên A

a, Yêu cầu bên B thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng thời hạn, yêu cầu dừng vận chuyển cây cảnh đi nếu bên B chậm trả.

b, Bên A có quyền cử người giám sát tại vườn quá trình vận chuyển của bên B, ngăn chặn và yêu cầu bồi thường nếu bên B gây tổn thất, hư hại đến cơ sở vật chất và các đối tượng khác ngoài hợp đồng thuộc quyền sở hữu của A.

6.2. Nghĩa vụ của bên A

a, Bên A có nghĩa vụ đảm bảo quá trình vận chuyển cây cảnh tại vườn diễn ra thuận lợi (lối đi).

b, Bên A có nghĩa vụ hướng dẫn bên B vận chuyển đúng cách, hạn chế trường hợp hư hại, ảnh hưởng đến chất lượng cây cảnh. Đồng thời bên A phải hướng dẫn bên B cách chăm sóc cây cảnh tại vườn trong thời gian chờ vận chuyển.

c, Nếu xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên A phải có nghĩa vụ phối hợp với bên B thực hiện các biện pháp ngăn chặn cần thiết để hạn chế tối đa tổn thất, chi phí cho các biện pháp ngăn chặn do bên B thanh toán.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên B

7.1. Quyền của bên B

a, Yêu cầu bên A cung cấp những giấy tờ liên quan để xác minh tính hợp pháp của vườn cây là thuộc quyền sở hữu của mình và không có tranh chấp liên quan tới bên thứ ba. Nếu bên A có hành vi lừa dối gây thiệt hại cho bên B thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

b, Yêu cầu bên A hướng dẫn cách chăm sóc cây cảnh tại vườn trong thời gian chờ vận chuyển và hướng dẫn cách vận chuyển phù hợp để hạn chế việc hư hại

c, Yêu cầu bên A cải tạo, sữa chữa lối đi nếu lối đi không đảm bảo cho quá trình vận chuyển diễn ra thuận lợi. Nếu bên A không thực hiện dẫn đến tổn thất của bên B thì bên B có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và chấm dứt hợp đồng.

d, Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, nếu bên A biết và có khả năng ngăn chặn, giảm tổn thất mà bên A không thực hiện thì bên B có quyền khấu trừ vào giá trị hợp đồng khoản tiền tương ứng với thiệt hại của bên B.

đ, Trường hợp vườn cây bị bên thứ ba tranh chấp thì bên A phải đứng về phía bên B để bảo vệ quyền lợi của bên B; nếu bên thứ ba có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ vườn cây thì bên B có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bên A phải bồi thường thiệt hại.

7.2. Nghĩa vụ của bên B

a, Cử người tới giám sát vườn trong thời gian thực hiện hợp đồng, mọi tổn thất, hư hại đều do bên B chịu trách nhiệm;

b, Bảo quản cơ sở vật chất tại vườn, nếu gây hư hỏng thì phải bồi thường;

c, Thanh toán đúng hạn, nếu chậm thanh toán thì phải trả lãi theo quy định;

d, Thanh toán các chi phí hợp lý khi xảy ra sự kiện bất khả kháng mà bên A hỗ trợ ngăn chặn.

đ, Trường hợp bên B biết hoặc phải biết vườn cây thuộc sở hữu của người thứ ba mà vẫn mua thì phải trả lại cho chủ sở hữu và không có quyền yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại.

Điều 8. Trách nhiệm bồi thường và phạt vi phạm

8.1. Bồi thường thiệt hại

Bên nào gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của pháp luật. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Bên có quyền và lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chạn, hạn chế thiệt hại cho mình.

8.2. Phạt vi phạm

Bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp phạt vi phạm, mức phạt vi phạm là 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng vi phạm.

Điều 9. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng

9.1. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp:

a, Bên B chậm thanh toán quá 10 ngày kể từ ngày thanh toán theo quy định của hợp đồng mà không được bên A chấp thuận.

b, Bên B cố ý gây hư hỏng nghiêm trọng vườn cây của bên A.

9.2. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp:

a, Trường hợp vườn cây đang là tài sản tranh chấp, bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.

b, Bên A không tạo điều kiện cho quá trình vận chuyển diễn ra thuận lợi.

Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng mua bán phải báo cho bên kia biết trước 05 ngày nếu không có thỏa thuận khác.

Điều 10. Sự kiện bất khả kháng

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện mang tính chất khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, lũ lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,..và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, Khi có sự cố xảy ra, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng cũng phải có nghĩa vụ thông báo cho bên kia về sự kiện bất khả kháng trong vòng 07 ngày ngay khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

Điều 11. Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Nếu có tranh chấp phát sinh, hai bên cùng nhau bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác, thỏa thuận các bên cùng có lợi. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì sẽ yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Chi phí cho mọi hoạt động kiểm tra, xác minh, lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.

Điều 12. Điều khoản chung

Hợp đồng này lập thành 02 bản tiếng Việt, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có phát sinh hoặc điều chỉnh nào liên quan đến hợp đồng này thì mọi phát sinh, điều chỉnh đó phải được lập thành văn bản và ký bởi hai bên trước khi có hiệu lực.

   ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                      ĐẠI DIỆN BÊN B

 (Ký và ghi rõ họ tên)                                                                      (Ký và ghi rõ họ tên)

Hợp đồng hợp tác kinh doanh thuốc

Hợp đồng hợp tác kinh doanh thuốc, thoả thuận góp vốn sẽ được xác lập như thế nào, nên sử dụng những nội dung gì để đảm bảo quyền lợi cho các bên, các bạn có thể tham khảo biểu mẫu sau đây của chúng tôi.

Mẫu Hợp đồng hợp tác kinh doanh thuốc

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

———0o0———

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

Số: ………./HDHTKD

–   Căn cứ Bộ Luật dân sự 2015 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

–   Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;

–   Dựa trên tinh thần trung thực và thiện chí hợp tác.

Hôm nay ngày …. tháng …. năm 2017, tại thành phố Hà Nội, Việt Nam

Chúng tôi gồm có:

 1. CÔNG TY CỔ PHẦN ………………………………………………

(Sau đây gọi tắt là Bên A)

Địa chỉ               : ………………………………………………………………………………

Mã số thuế        : ………………………………

Đại diện            : Ông ………………………………

Chức vụ            : Giám Đốc

2. CÔNG TY CỔ PHẦN ………………………………………………

(Sau đây gọi tắt là Bên B)

Địa chỉ               : ………………………………………………………………………………

Mã số thuế        : ………………………………

Đại diện            : Ông ………………………………

Chức vụ            : Giám Đốc

Cùng thoả thuận ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh này với các điều khoản và điều kiện sau đây:

Điều 1.  Mục tiêu và phạm vi hợp tác kinh doanh

Bên A và Bên B nhất trí cùng nhau hợp tác kinh doanh phát triển sản phẩm thuốc đã được thỏa thuận và sẽ được ghi chi tiết kèm theo tại phụ lục của hợp đồng này.

Điều 2.  Thời hạn hợp đồng

Hợp đồng này là hợp đồng không xác định thời hạn, có hiệu lực kể từ ngày ….-…..-2017.

Hai bên có thể kết thúc hiệu lực của Hợp đồng này bằng biên bản thanh lý hợp đồng.

Điều 3.  Phân công trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh

3.1. Trách nhiệm của hai bên như sau:

+  ………………………………………………………..;

+  ………………………………………………………..;

+  ………………………………………………………..;

3.2. Các chi phí dự trù trong thời gian tới

+  ………………………………………………………..;

+  Chi phí sản xuất, thiết bị, nhà kho;

+  Các chi phí khác…

3.3. Việc phân chia lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh sẽ được các bên thỏa thuận cụ thể trong từng giai đoạn và là phần không tách biệt khỏi hợp đồng này.

Điều 4.   Các nguyên tắc tài chính

Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo qui định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.

Điều 5.  Điều khoản chung

5.1. Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

5.2. Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng.  Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra.

Trong quá trình  thực hiện hợp đồng nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.

5.3. Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh.

Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng.

5.4 Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.

Điều 6.  Hiệu lực Hợp đồng

6.1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo qui định của pháp luật.

Khi kết thúc Hợp đồng, hai bên sẽ xác lập biên bản thanh lý hợp đồng.

6.2. Hợp đồng này gồm 03 (ba) trang không thể tách rời nhau, được lập thành 02 (hai) bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A

GIÁM ĐỐC

 

………………………………..

ĐẠI DIỆN BÊN B

GIÁM ĐỐC

 

………………………………..

Quyết định thay đổi chỉ huy trưởng công trình

Quyết định thay đổi chỉ huy trưởng công trình, Công văn, văn bản về việc thay đổi người trực tiếp chỉ huy công trình xây dựng hiện tại.

Trong hoạt động xây dựng, có rất nhiều lý do dẫn tới việc phải điều chuyển thay đổi các vị trí như chỉ huy trưởng công trình, cán bộ kỹ thuật, tổ giám sát thi công. Các mẫu quyết định thay đổi chỉ huy trưởng công trình, công văn đề nghị thay đổi chỉ huy trưởng,… sau đây được sử dụng trong các trường hợp đó.

1. Quyết định thay đổi chỉ huy trưởng công trình

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ABC
Số: …………..    
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
Hà Nội, ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Thay đổi chỉ huy trưởng công trình xây dựng hệ thống xử lý nước thải …

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ABC

  • Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 của nước Cộng hóa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 17/6/2020;
  • Căn cứ Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18/16/2014;
  • Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư  xây dựng;
  • Căn cứ Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
  • Căn cứ vào Điều lệ và hoạt động tổ chức của Công ty Cổ phần xây dựng ABC;
  • Căn cứ quy chế giao nhiệm vụ …. của Công ty Cổ phần xây dựng ABC;
  • Căn cứ vào Quyết định số …. của …..;

QUYẾT ĐỊNH

          Điều 1. Công trình xây dựng hệ thống xử lý nước thải … là một dự án lớn của công ty, vì vậy để đảm bảo chất lượng công trình công ty quyết định thay đổi vị trí chỉ huy trưởng từ ông … sang ông Nguyễn Văn A

– Họ và tên: NGUYỄN VĂN A

– Sinh ngày … tháng … năm …

– Dân tộc: Kinh                Quốc tịch: Việt Nam

– Số CMND/CCCD: …              Ngày cấp: …/…/…               Nơi cấp: ………..

– Địa chỉ thường trú: …

            Điều 2. Ông NGUYỄN VĂN A có trách nhiệm phụ trách chính công trình xây dựng hệ thống xử lý nước thải, đảm nhiệm công việc bao gồm:

          – Giám sát dự án, đảm bảo rằng các yêu cầu và thông số kỹ thuật của nhà thầu được đáp ứng, xem xét tiến độ và liên lạc với các nhà khảo sát, theo dõi chi phí;

            – Điều phối và giám sát công nhân xây dựng;

            – Lựa chọn công cụ và vật liệu;

            – Kiểm tra an toàn và đảm bảo an toàn xây dựng tại công trường;

          – Thường xuyên báo cáo về tiến độ công trình lên Tổng Giám đốc Công ty;

            – Tìm cách ngăn chặn vấn đề và giải quyết mọi vấn đề phát sinh trong quá trình thi công;

            – Đánh giá và giảm thiểu rủi ro khi có sự kiện bất kháng diễn ra.

          Điều 3. Ông Nguyễn Văn A chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị Công ty về việc thi công công trình xây dựng “Hệ thống xử lý nước thải …”, đảm bảo hiệu quả công việc và an toàn trong xây dựng.

          Điều 4. Bộ phận phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Nhân sự, Trưởng các Ban/Văn phòng có liên quan và ông Nguyễn Văn A chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

          Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm … ./.

Nơi nhận:
– Như điều 4;
– Lưu: VP.
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TỊCH
( Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

2. Công văn đề nghị thay đổi chỉ huy trưởng công trình

CÔNG TY XYZ
PHÒNG KỸ THUẬT  
Số: …/CV
V/v đề nghị thay đổi chỉ huy trưởng
công trình xây dựng hệ thống xử lý nước thải …
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc    
Hà Nội, ngày … tháng … năm …

            Kính gửi: – Công ty Cổ phần Xây dựng ABC;

                            – Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng ABC;

Tên Công ty: Công ty XYZ;

Địa chỉ: ……………..

Người đại diện: …………………. Chức vụ: ……………

Phòng ban đại diện: Phòng Kỹ thuật.

Vào ngày … tháng … năm …, Công ty XYZ (chủ đầu tư) đã cử Giám sát viên đi kiểm tra công trình xây dựng “Hệ thống xử lý nước thải …”. Sau quá trình kiểm tra và xem xét tiến độ công trình, chúng tôi nhận thấy các yêu cầu và thông số kỹ thuật đã được quy định trong “Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp công trình …” mà hai bên đã ký kết vẫn chưa được đáp ứng. Bên cạnh đó, tiến độ xây dựng đang chậm hơn so với dự kiến, điều này sẽ làm tăng chi phí xây dựng, ảnh hưởng đến tiến độ quyết toán dự án hoàn thành. Ngoài ra, sự phối hợp giữa chỉ huy trưởng và công nhân xây dựng chưa chặt chẽ, chưa có sự điều phối, phân công công việc rõ ràng. Để dẫn tới tình trạng này sẽ do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau, nhưng chúng tôi nhận thấy chỉ huy trưởng công trình hiện tại chưa đáp ứng được trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm để chỉ huy một dự án lớn.

Vì vậy, Công ty XYZ đề nghị quý công ty thay đổi vị trí chỉ huy trưởng cho công trình xây dựng “Hệ thống xử lý nước thải …”, để công trình được hoàn thành đúng tiến độ, đáp ứng những yêu cầu và thông số kỹ thuật mà chúng tôi đã đưa ra. Người chỉ huy trưởng mới phải đảm bảo được trình độ chuyên môn, có đủ kinh nghiệm để chỉ huy công trình, giám sát dự án, theo dõi chi phí xây dựng công trình thật chính xác, cẩn thận.

Thời hạn trả lời công văn: 02 ngày, kể từ khi Công ty Cổ phần Xây dựng ABC nhận được công văn này.

Địa chỉ nhận công văn: Phòng Kỹ thuật – Công ty XYZ.

Trân trọng cảm ơn ./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu: VP.
TRƯỞNG PHÒNG KỸ THUẬT
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

3. Quyết định bổ nhiệm cán bộ kỹ thuật

CÔNG TY CỔ PHẦN ABC  
Số: ……………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
Hà Nội, ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Bổ nhiệm Cán bộ kỹ thuật

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN ABC

  • Căn cứ Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 20/11/2019;
  • Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 17/6/2020;
  • Căn cứ Nội quy lao động Công ty Cổ phần ABC;
  • Căn cứ vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần ABC đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày …/…/…;
  • Căn cứ vào Quyết định số …. của …..;

QUYẾT ĐỊNH

            Điều 1. Bổ nhiệm Ông Nguyễn Văn A

CMND số: ………………; cấp ngày …/…/…; nơi cấp: ……..

Địa chỉ thường trú: ………..

Giữ chức vụ Cán bộ kỹ thuật Công ty Cổ phần ABC.

Thời gian giữ chức vụ là 05 năm kể từ ngày … tháng … năm…

            Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của ông Nguyễn Văn A được quy định cụ thể tại … và chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng quản trị về các hoạt động của mình theo quy định của Công ty;

            Ông Nguyễn Văn A được hưởng lương chức vụ Cán bộ kỹ thuật hạng …, bậc … với hệ số là …

          Điều 3. Các ông Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng phòng chuyên môn, Bộ phận phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Nhân sự, Trưởng các Ban/Văn phòng có liên quan và ông Nguyễn Văn A chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

          Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm … ./.

Nơi nhận:
– Như điều 3;
– Lưu: VP.
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

4. Quyết định thành lập tổ tư vấn giám sát thi công xây dựng

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ABC
Số: ……………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
Hà Nội, ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Thành lập tổ tư vấn giám sát gói thầu thi công khu chung cư cao cấp …

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ABC

  • Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 17/6/2020;
  • Căn cứ Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18/16/2014;
  • Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư  xây dựng;
  • Căn cứ Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
  • Căn cứ vào Điều lệ và hoạt động tổ chức của Công ty Cổ phần xây dựng ABC;
  • Căn cứ vào Quyết định số …. của …..;
  • Căn cứ quy chế giao nhiệm vụ …. Của Công ty Cổ phần xây dựng ABC;

QUYẾT ĐỊNH

          Điều 1. Công ty quyết định thành lập Tổ tư vấn giám sát thi công cho công trình xây dựng khu chung cư cao cấp …:

1. Chủ nhiệm dự án (đội trưởng tư vấn): Ông Nguyễn Văn A

– Chức vụ: …;

– CMND số: ………………; cấp ngày …/…/…; nơi cấp: ……..

– Địa chỉ thường trú: ……….;

2. Kỹ sư dự án:

– Ông Nguyễn Văn B – Chức vụ: ….

– Ông Nguyễn Văn C – Chức vụ: ….

3. Bộ phận Kinh tế – Hợp đồng, gồm 4 thành viên:

– Ông …. – Chức vụ: …….

– Bà … – Chức vụ: ……..

– Ông …. – Chức vụ: …….

– Bà … – Chức vụ: ……..

4. Bộ phận Kế hoạch, gồm 2 thành viên:

– Ông …. – Chức vụ: …….

– Bà … – Chức vụ: ……..

5. Bộ phận kỹ thuật, gồm 2 thành viên:

– Ông …. – Chức vụ: …….

– Ông … – Chức vụ: ……..

          Điều 2. Tổ tư vấn giám sát thi công có quyền hạn và trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ sau:

1. Nghiên cứu hợp đồng và lập kế hoạch thực hiện:

Chủ nhiệm dự án có trách nhiệm lập kế hoạch triển khai công việc bao gồm các việc phải thực hiện từ khâu chuẩn bị kế hoạch thực hiện, thiết kế, mua sắm trang thiết bị, thi công lắp đặt, cho đến khâu nghiệm thu, bàn giao công trình vào sử dụng.

2. Lập tổng tiến độ thực hiện dự án

Chủ nhiệm dự án và các kỹ sư dự án có trách nhiệm lập “Tổng tiến độ chi tiết thực hiện dự án” cho phù hợp và chặt chẽ.

3. Trong quá trình kiểm tra, thiết kế, dự toán thì chủ nhiệm dự án và các kỹ sư dự án làm việc thật chính xác và rõ ràng.

4. Khi đã tiến hành khởi công xây dựng công trình, chủ nhiệm dự án của Công ty Cổ phần xây dựng ABC có nhiệm vụ:

– Phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng nhân viên giám sát quá trình thi công của công trình;

– Tạo sự phối hợp chặt chẽ giữa công nhân xây dựng và giám sát viên để đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình làm việc;

5. Việc tổng hợp các số liệu thực hiện báo cáo giao cho Bộ phận Kinh tế – Hợp đồng thực hiện, có trách nhiệm thường xuyên cập nhật, theo dõi, tổng hợp số liệu và lưu trữ các tài liệu liên quan đến công tác giám sát chất lượng, tiến độ, tài chính… và làm báo cáo chi tiết gửi lên Tổng giám đốc công ty.

6. Việc nghiệm thu và bàn giao công trình đưa vào sử dụng, giao cho các kỹ sư dự án, Bộ phận Kế hoạch và Bộ phận Kỹ thuật với nội dung thực hiện:

– Thu thập, kiểm tra toàn bộ hồ sơ pháp lý và các điều kiện để nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng theo quy định hiện hành.

– Cùng chủ đầu tư chủ trì nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

– Tiến hành bàn giao toàn bộ hồ sơ liên quan đến quá trình bắt đầu thực hiện dự án đến khi kết thúc dự án cho chủ đầu tư .

          Điều 3. Tổ tư vấn giám sát thi công khu chung cư cao cấp … chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị công ty về việc tư vấn giám sát thi công công trình, đảm bảo hiệu quả công việc và an toàn trong xây dựng.

          Điều 4. Các ông Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng phòng chuyên môn, Bộ phận phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Nhân sự, Trưởng các Ban/Văn phòng có liên quan và Tổ tư vấn giám sát thi công dự án khu chung cư cao cấp … chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

          Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm … ./.

Nơi nhận:
– Như điều 4;
– Lưu: VP.
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH
( Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

Hợp đồng lao động dành cho nhân viên phòng kế toán

Hợp đồng lao động dành cho nhân viên phòng kế toán, trưởng phòng kế toán, kế toán viên hoặc những kế toán làm việc thời vụ, có thời hạn trong đơn vị.

Hợp đồng lao động là văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, trong đó quy định điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Vậy loại hợp đồng này nên có những điều khoản, nội dung nào để khi sử dụng nó, quyền và nghbĩa vụ của các bên cam kết sẽ được đảm bảo và chặt chẽ hơn. Mời bạn đọc tham khảo mẫu hợp đồng lao động sau đây.

Mẫu hợp đồng lao động dành cho nhân viên phòng kế toán

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————–

……………, ngày ….. tháng…. năm …….

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

( DÀNH CHO NHÂN VIÊN PHÒNG KẾ TOÁN )

Số: …../HĐLĐPKT

      – Căn cứ: Bộ luật lao động 45/2019/QH14;

      – Căn cứ: Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13;

            – Căn cứ: Luật bảo hiểm xã hội  58/2014/QH13;

            – Căn cứ: Thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày …. tháng … năm ……, tại địa chỉ……………………………………………, chúng tôi bao gồm:

BÊN A ( BÊN TUYỂN DỤNG):…………………………………………………………..

Mã số thuế: ………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………

Email: ……………………………………………………………………………..

Số điện thoại liên lạc: ……………………………Fax:………………………….

Đại diện:……………………………..……Theo căn cứ:……………………….

Chức danh: ………………………………………………………………………..

BÊN B ( BÊN ĐƯỢC TUYỂN DỤNG):

Ông/ bà …………………………………………………………………………….

CMTND/CCCD:……………………Nơi cấp:……………Ngày cấp:……………..

Địa chỉ:………………………………………………………………………………

Email:………………………………………………………………………………..

Số điện thoại liên lạc:………………………………………………………………..

Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng số …../HĐLDPKT với những nội dung sau đây:

Điều 1: Điều khoản chung

1. Loại HĐLĐ: ………………………………………………………

2. Thời hạn HĐLĐ: ….… năm

3. Thời điểm làm việc từ: ngày … tháng … năm ……  đến hết ngày …tháng …năm ……

4. Địa điểm làm việc: …………………

5. Bộ phận công tác: Phòng tài chính kế toán

6. Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): Kế toán tổng hợp

7. Người trực tiếp quản lý:

Ông/ bà:……………- Chức vụ: Trưởng phòng kế toán

Điều 2: Mô tả trách nhiệm công việc

– Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổng hợp.
– Kiểm tra các định khoản các nghiệp vụ phát sinh.
– Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp
– Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và Khớp đúng với các báo cáo chi tiết.
– Hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao,TSCĐ,công nợ, nghiệp vụ khác, thuế GTGT và báo cáo thuế khối văn phòng CT, lập quyết toán văn phòng cty.
– Theo dõi công nợ khối văn phòng công ty, quản lý tổng quát công nợ toàn công ty. Xác định và đề xuất lập dự phòng hoặc xử lý công nợ phải thu khó đòi toàn công ty.
– In sổ chi tiết và tổng hợp khối văn phòng, tổng hợp công ty theo qui định.
– Lập báo cáo tài chính theo từng quí, 6 tháng, năm và các báo cáo giải trình chi tiết.
-………………………………………………………………

Điều 3: Chế độ thử việc

1. Thời gian thử việc: …. Ngày bắt đầu từ ngày bắt đầu làm việc tức ngày… tháng…năm

2. Lương thử việc : 85% lương so với mức lương cơ bản.

3. Kết thúc thời gian thử việc

Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

– Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

– Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Điều 4: Chế độ làm việc

1. Thời gian làm việc: Bắt đầu từ ngày…tháng….năm đến ngày…. tháng….năm….

2. Thời gian làm việc trong tuần: Từ ngày thứ 2 đến sáng ngày thứ 7

            – Buổi sáng : 8h00 – 12h00

            – Buổi chiều: 13h30 – 17h30

            – Sáng ngày thứ 7: Làm việc từ 08h00 đến 12h00

3. Do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Công ty có thể cho áp dụng thời gian làm việc linh hoạt. Những nhân viên được áp dụng thời gian làm việc linh hoạt có thể không tuân thủ lịch làm việc cố định bình thường mà làm theo ca kíp, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ số giờ làm việc theo quy định.

4. Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.

Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 5: Tiền lương và phụ cấp

1. Tiền lương và phụ cấp:

– Mức lương chính: …….. VNĐ/tháng.

– Phụ cấp trách nhiệm: ….. ….VNĐ/tháng

– Phụ cấp hiệu suất công việc: Theo đánh giá của quản lý.

– Lương hiệu quả: Theo quy định của phòng ban, công ty.

– Công tác phí: Tùy từng vị trí, người lao động được hưởng theo quy định của công ty.

– Tiền lương làm thêm giờ: được tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

            – Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

            – Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

            – Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%,

2. Hình thức trả lương: Bằng tiền mặt Việt Nam đồng.

3. Cách thức trả lương

Tiền lương của nhân viên sẽ được chuyển khoản vào thẻ tài khoản riêng của mỗi nhân viên do  công ty. Thẻ ngân hàng riêng do công ty cấp trong vòng 10 ngày kể từ ngày hợp đồng này có hiệu lực và nhân viên cung cấp đầy đủ thông tin công ty yêu cầu.

4. Kỳ hạn trả lương

4.1. Kỳ hạn trả lương: Tiền lương được trả mỗi tháng một lần. Tiền lương được công ty trả  trực tiếp, đẩy đủ và đúng thời hạn cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của người lao động trong tháng đó. Trường hợp đặc biệt do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà công ty đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng thời hạn thì không được trả chậm quá 01 tháng.

4.2. Thời điểm trả lương: Ngày …. hàng tháng. Trường hợp thời điểm trả lương trùng ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định thì được trả vào ngày làm việc tiếp theo.

5. Chế độ nâng lương: Theo quy định của Nhà nước và quy chế tiền lương của Công ty. Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không vi phạm kỷ luật và/hoặc không trong thời gian xử lý kỷ luật lao động và đủ điều kiện về thời gian theo quy chế lương thì được xét nâng lương.

Điều 6: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động

1. Nghĩa vụ

– Thực hiện công việc với sự tận tâm, tận lực và mẫn cán, đảm bảo hoàn thành công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành (bằng văn bản hoặc bằng miệng) của Ban Giám đốc trong Công ty (và các cá nhân được Ban Giám đốc bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

– Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

– Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, PCCC, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.

– Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.

– Thực hiện đúng cam kết trong HĐLĐ và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.

-………………………………………………..

2. Quyền lợi

– Được cung cấp các phương tiện, trang bị cần thiết để bên B có thể thực hiện công việc một cách hiệu quả nhất

– Được thanh toán lương và các khoản thưởng theo thoả thuận tại Hợp Đồng này.

– Có quyền tạm hoãn, hủy bỏ hợp đồng nếu xảy ra thiệt hại hoặc theo quy định của pháp luật.

– Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu xảy ra vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này

-…………………………………………………………………

Điều 7: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động

1. Nghĩa vụ

– Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong Hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.

– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo Hợp đồng lao động.

2. Quyền hạn

– Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).

– Có quyền chuyển tạm thời lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm thời chấm dứt Hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành và theo nội quy của Công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị.

– Tạm hoãn, chấm dứt Hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của Pháp luật, và nội quy lao động của Công ty.

– Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

-………………………………………………………………..

Điều 8: Chế độ nghỉ

Theo quy định tại Bộ luật lao động 2019

1. Nghỉ hàng tuần: 1,5 ngày (Chiều Thứ 7 và ngày Chủ nhật).

2. Nghỉ hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (01 ngày phép/01 tháng, 12 ngày phép/01 năm). Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

3. Nghỉ ngày Lễ: Các ngày nghỉ Lễ pháp định. Các ngày nghỉ lễ nếu trùng với ngày Chủ nhật thì sẽ được nghỉ bù vào ngày trước hoặc ngày kế tiếp tùy theo tình hình cụ thể mà Ban lãnh đạo Công ty sẽ chỉ đạo trực tiếp.

4. Khi được sự chấp thuận của Công ty, Bên B có quyền nhận tiền thanh toán cho các ngày nghỉ phép chưa thực hiện trong năm. Trong trường hợp Bên B nghỉ quá số ngày nghỉ được phép, khi chấm dứt Hợp đồng này, Công ty sẽ khấu trừ số tiền của những ngày nghỉ vượt quá vào số tiền thanh toán cho việc thanh lý Hợp đồng với Bên B.

5. Trường hợp nghỉ do ốm đau, bệnh, nếu số ngày nghỉ của Bên B kéo dài  đến ….ngày, bên B phải thông báo kịp thời cho Công ty.

Điều 9: Bảo hiểm

Việc đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, Hai bên sẽ thực hiện đúng các quy định của Pháp luật hiện hành, cụ thể:

1. Công ty sẽ phải trích một khoản tiền bằng 18% tiền lương chính của Bên B để đóng các loại bảo hiểm cho bên B, cụ thể: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; 1% vào quỹ tai nạn lao động, nghề nghiệp; 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

2. Bên B phải trích một khoản tiền tương đương với 8% tiền lương của mình để đóng các loại bảo hiểm.

Điều 10: Các chế độ khác

1. Chế độ đào tạo:  Theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc. Trong trường hợp CBNV được cử đi đào tạo thì nhân viên phải hoàn thành khoá học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương, các quyền lợi khác được  hưởng như người đi làm.

Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên không tiếp tục hợp tác với Công ty thì nhân viên phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo.

2. Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty

3. Kỷ luật: Theo quy định của công ty

Điều 11: Bí mật thông tin

1. Mỗi bên có nghĩa vụ bảo mật các Thông tin mật của bên kia và cam kết chỉ sử dụng các thông tin đó cho mục đích thực hiện hợp đồng này.

2. Một bên không bị xem là vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin theo quy định tại Điều này trong các trường hợp sau:

– Trường hợp pháp luật có yêu cầu hoặc theo quyết định, bản án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Trường hợp tiết lộ thông tin cho các bên tư vấn pháp luật và/ hoặc tư vấn khác nhằm mục đích thực hiện hợp đồng này

– Cung cấp thông tin cho nhân viên, nhà thầu, đối tác của mỗi bên cho mục địch thực hiện hợp đồng này.

3. Trong trường hợp phải tiết lộ thông tin cho các nhân viên, nhà thầu hay khách hàng theo quy định của pháp luật hoặc theo quy định của hợp đồng này, mỗi bên có nghĩa vụ áp dụng những biện pháp hợp lý nhằm đảm bảo các cá nhân, tổ chức tiếp nhận thông tin có nghĩa vụ bảo mật các thông tin như các bên trong hợp đồng này.

Điều 12: Chấm dứt hợp đồng

1. Hợp đồng có thể chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

– Theo thoả thuận của hai Bên;

– Do bất khả kháng;

– Sau khi các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của Hợp đồng;

– Theo quy định của pháp luật.

2. Trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng trước hạn vì bất cứ lý do gì, hai Bên có nghĩa vụ tiến hành thanh lý hợp đồng bằng việc lập Biên bản thanh lý để xác nhận chấm dứt mọi quyền và nghĩa vụ của mỗi Bên quy định tại Hợp đồng này.

3. Bất kể Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp nào, Bên B có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các chi phí  Bên A đến thời điểm Hợp đồng chấm dứt.

4. Các khoản phạt và bồi thường thiệt hại và nghĩa vụ thanh toán của bất kỳ Bên nào đối với Bên còn lại phải được thực hiện trong vòng…….ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng

5. Trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản thì các khoản có liên quan đến quyền lợi của người lao động được thanh toán theo quy định của Luật Phá sản doanh nghiệp.

Điều 13: Đơn phương chấm dứt hợp đồng

1. Người sử dụng lao động

Theo quy định tại điều 38 Bộ luật Lao động thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

– Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng.

– Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại điều 85 của Bộ luật Lao động.

– Người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền, người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 06 tháng liền và người lao động làm theo hợp đồng lao động dưới 01 năm ốm đau đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng, mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khoẻ của người lao động bình phục, thì được xem xét để giao kết tiếp hợp đồng lao động.

– Do thiên tai, hỏa hoạn, hoặc những lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc.

– Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động.

– Người lao động vi phạm kỷ luật mức sa thải.

– Người lao động có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và lợi ích của Công ty.

– Người lao động đang thi hành kỷ luật mức chuyển công tác mà tái phạm.

– Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày/1 tháng và 20 ngày/1 năm.

– Người lao động vi phạm Pháp luật Nhà nước.

2. Người lao động

2.1. Khi người lao động đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trước thời hạn phải tuân thủ theo điều 37 Bộ luật Lao động và phải dựa trên các căn cứ sau:

– Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng.

– Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng.

– Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động.

– Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng.

– Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy Nhà nước.

– Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc.

– Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 03 tháng liền mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2.2. Ngoài những căn cứ trên, người lao động còn phải đảm bảo thời hạn báo trước theo quy định. Người lao động có ý định thôi việc vì các lý do khác thì phải thông báo bằng văn bản cho đại diện của Công ty là Phòng Hành chính Nhân sự biết trước ít nhất là 15 ngày.

3. Một Bên được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng nhưng phải thông báo cho Bên còn lại trước ba mươi ngày. Nếu việc chấm dứt Hợp đồng của một Bên không do lỗi của Bên còn lại và hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng gây tổn thất, thiệt hại cho Bên còn lại thì Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.

4. Trường hợp một Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng do lỗi của Bên còn lại thì Bên còn lại phải bồi thường các thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng.

Điều 14:  Sự kiện khách quan và bất khả kháng

1. Hợp đồng có thể bị tạm dừng thực hiện hoặc chấm dứt hiệu lực trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng. Hai bên tiến hành thỏa thuận trong vòng 01 tháng kể từ ngày được biết về sự kiện xảy ra về việc tạm ngưng hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng.

2. Hai bên thỏa thuân về các điều khoản sau trong thỏa thuận tạm ngưng hợp đồng

– Thời gian tạm ngưng hợp đồng,

– Áp dụng các biện pháp khẩn cấp để giảm thiểu tổn thất

– Trách nhiệm của các bên để khắc phục hậu quả do sự kiện bất khả kháng gây ra

-…

Thỏa thuận về việc tạm ngừng hợp đồng phải được lập thành văn bản và có sự xác nhận của hai bên

3. Hai bên có thể thống nhất chấm dứt hợp đồng trong trường hợp không thể khắc phục hậu quả do sự kiện bất khả kháng gây ra.

4. Một sự kiện được coi là bất khả kháng theo điều này quy định phải đáp ứng 03 điều kiện sau:

– Sự kiện xảy ra một cách khách quan nằm ngoài phạm vi kiểm soát của bên vi phạm hợp đồng;

– Hậu quả của sự kiện không thể lường trước được tại thời điểm giao kết hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng cho đến trước thời điểm xảy ra hành vi vi phạm;

– Hậu quả của sự kiện đó không thể khắc phục được mặc dù áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Điều 15: Sa thải

Công ty có quyền sa thải Bên B trong các trường hợp sau:

1. Bên B có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của công ty;

2. Bên B tự ý bỏ việc năm ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng.

3………………………………………………………….

Điều 16: Sửa đổi

Mọi sửa đổi, bổ sung liên quan đến Hợp Đồng này đều phải được lập bằng văn bản dựa trên sự thỏa thuận và được ký bởi Công ty và Bên B.

Điều 17: Hiệu lực hợp đồng

1.Thời hạn của Hợp đồng này là ….. năm, có hiệu lực từ ngày …. tháng …. năm ….. đến ngày …. tháng …. năm ….. Sau thời hạn trên các bên có thể kí tiếp Hợp đồng này.  Công ty sẽ thông báo cho Bên B về việc gia hạn Hợp đồng trước ba tháng trước khi Hợp đồng này kết thúc, theo đó, nếu chấp thuận Bên B sẽ có xác nhận phản hồi lên văn bản thông báo đó;

2.Trường hợp có bất kỳ điều khoản, điều kiện nào của Hợp Đồng này không thể thực thi hoặc bị vô hiệu do thoả thuận trái với quy định của pháp luật thì các điều khoản, điều kiện còn lại của Hợp Đồng vẫn được đảm bảo thi hành.

Điều 18: Luật áp dụng và cơ quan tài phán

1. Hợp đồng này được xác lập và thi hành theo pháp luật của Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

2. Những vấn đề khác liên quan đến Bên B nhưng không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng theo các nội quy, chính sách của Công ty

3. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giải quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng. Trường hợp thương lượng bất thành, một trong hai bên có quyền khởi kiện ra toà án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết.

Điều 19: Điều khoản cuối cùng

1. Hợp đồng Lao động này được kí kết tại …………………………………………………, vào ngày …. tháng ….. năm ..….. 

2. Hợp đồng được lập  thành ….. bản, có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …. tháng….. năm ….. Khi hai bên ký phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này.

………………, ngày …. tháng …. năm ……

                        Bên A                                                                     Bên B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG

TƯ VẤN MIỄN PHÍ  –> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

  • Hợp đồng thuê nhân viên spa
  • Hợp đồng thuê nhân viên phục vụ tại trường
  • Mẫu hợp đồng thuê nhân viên nấu ăn
  • Hợp đồng thuê giáo viên tiểu học
  • Hợp đồng lao động theo công việc dưới 12 tháng
  • Hợp đồng quản lí quán cafe

Mẫu Biên bản bàn giao chìa khóa kho

Mẫu Biên bản bàn giao chìa khóa kho là văn bản được sử dụng trong trường hợp các bên mong muốn ghi nhận lại việc chuyển giao quản lý, trông giữ kho từ người này cho người khác. Văn bản thường dùng trong quản lý nội bộ, hoạt động kho bãi, lưu giữ của tổ chức, đơn vị hoạt động ngành nghề có liên quan.

Văn bản này sẽ là căn cứ làm phát sinh quyền và nghĩ vụ với việc trông giữ các tài sản trong kho và các công việc khác thuộc phạm vi. Đây cũng là cơ sở để các phòng ban khác biết và làm việc với cá nhân đang có thẩm quyền quản lý kho lưu trữ hiện tại.

Mẫu Biên bản bàn giao chìa khóa kho

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………….,Ngày……….tháng……….năm………….

BIÊN BẢN BÀN GIAO CHÌA KHOÁ KHO

Hôm nay ngày………tháng………năm…………..

Địa điểm: …………………….

Chúng tôi gồm:

Bên bàn giao:

Ông/bà:………………………………

Chức danh:…………………………..

Phòng/Bộ phận:…………………….

Bên nhận bàn giao

Ông/bà:………………………………

Chức danh:…………………………..

Phòng/Bộ phận:…………………….

Nội dung bàn giao:

Tôi là ……………………..bàn giao chìa khoá kho bao gồm:

STTLoại chìa khoá khoSố lượngGhi chú
1Chìa khoá kho hoá chất1 
2Chìa khoá kho vật liệu1 
3Chìa khoá kho lạnh1 
4……… 

Ông/bà:……………….chức danh:………….xác nhận đã nhận bàn giao đủ số chìa khoá kho như trên.

Hai bên cam đoan rằng việc bàn giao là đúng với thực tế. Biên bản bàn giao được soạn thành hai bản, mỗi bên giữ một bản.

Bên bàn giao (Ký và ghi rõ họ tên)Bên nhận bàn giao (Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu Biên bản bàn giao thiết bị cho mượn

Biên bản bàn giao thiết bị cho mượn là văn bản được xác lập để làm căn cứ cho sự kiện bàn giao thiết bị đã xảy ra. Trường hợp sử dụng văn bản là khi một bên có nhu cầu mượn trang thiết bị còn một bên có sở hữu trang thiết bị không hoặc chưa sử dụng đến.

Biên bản bàn giao thiết bị có thể được sử dụng giữa 2 hay nhiều bên hơn, thông thường biên bản này nên là phụ lục của một hợp đồng, thoả thuận chính khác, nếu không, giá trị của biên bản sẽ rất thấp và không có ý nghĩa khi không thể hiện được toàn bộ sự việc xoay quanh vấn đề trao đổi, cho mượn thiết bị, các mức phí nếu có hay những trách nhiệm phát sinh.

Mẫu Biên bản bàn giao thiết bị cho mượn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

   Hà Nội, ngày .. tháng… năm

BIÊN BẢN BÀN GIAO THIẾT BỊ CHO MƯỢN

(V/v bàn giao thiết bị cho bên mượn thiết bị)

Hôm nay, ngày … tháng … năm…hai bên cùng nhau bàn giao thiết bị máy móc cho mượn tại địa chỉ………

  • Đại diện các bên:

– Bên cho mượn thiết bị:

+ Công ty trách nhiệm Hữu hạn …

+ Đại diện: Nguyễn Minh Anh      Chức vụ: Giám đốc

– Bên nhận thiết bị

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn…

+ Đại diện: Nguyễn An            Chúc vụ: Giám đốc

  • Nội dung bàn giao thiết bị

– Thời gian giao hàng: Vào lúc ngày… tháng… năm…. tại địa chỉ……Bên cho mượn thiết bị sẽ cho bên mượn thiết bị một số loại như sau:

SttTên thiết bịSố lượngĐặc trưngGiá trịThực trạng thiết bị
1     
2     
3     

– Thời giạn mượn thiết bị: 5 năm kể từ thời điểm bàn giao thiết bị;

– Giấy tờ kèm theo: Giấy tờ thông tin thiết bị, Giấy bảo hành thiết bị,…;

  • Kiểm tra sản phẩm

– Bên Mượn thiết bị sản phẩm kiểm tra lại số lượng, chất lượng thiết bị xem tính đảm bảo của thiết điển tử;

– Xác nhận việc xem xét, kiểm tra thiết bị trước khi ký biên bản giao nhân thiết bị;

– Bên cho mượn thiết bị cam kết việc giao đúng số lượng, chất lượng sản phẩm cho bên mượn thiết bị;

  • Giá trị biên bản

Biên bản được lập thành 2 bản, mỗi bên có giữa một bản có giá trị pháp lý như nhau;

Đại diện bên AĐại diện bên B
  

Hợp đồng mua ô tô chung

Hợp đồng mua ô tô chung, hợp đồng góp vốn mua ô tô, thoả thuận hợp tác đầu tư khi kinh doanh hoặc trao đổi ô tô.

Phân loại hợp đồng

Hợp đồng này là hợp đồng hợp tác. Định nghĩa hợp đồng hợp tác quy định trong BLDS 2015 tại Điều 504: “Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm”. Để lý giải tại sao em chọn hợp đồng hợp tác là loại hợp đồng vì theo em, việc hai bên đó cùng mua xe ô tô họ phải lấy tiền của mình để gộp lại mua chiếc xe, sử dụng chiếc xe để phục vụ lợi ích cũng như phải chịu trách nhiệm về chiếc xe đó. Hợp đồng này sẽ quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên khi cùng nhau góp tiền mua xe dưới dạng hợp tác, thống nhất ra 1 người đại diện thực hiện việc giao dịch mua xe cho cả 2, quyền sở hữu và quyền hạn sử dụng cũng như chia trách nhiệm khi có vấn đề phát sinh. Chung quy lại, hợp đồng này thể hiện 2 bên hợp tác cùng nhau góp tài sản, góp sức để nhằm mục đích mua xe dùng chung chứ không phải là thỏa thuận về mua xe.

Đặc điểm của hợp đồng

Chủ thể tham gia hợp đồng: hai bên muốn góp tiền mua xe chung.

Đối tượng điều chỉnh: quan hệ quyền và nghĩa vụ trong việc hợp tác mua xe ô tô chung và quan hệ mỗi bên trong việc sử dụng, khai thác, chịu trách nhiệm với tài sản chung là chiếc ô tô.

Hợp đồng không bắt buộc công chứng

Mục đích của hợp đồng

Quy định chung những quy định, nguyên tắc, nhiệm vụ, quyền và nghĩa vụ các bên để thực hiện hợp tác mua chiếc xe ô tô chung

Luật điều chỉnh

  1. Bộ luật dân sự 2015.

Hình thức hợp đồng

Hợp đồng không có mẫu sẵn.

Nội dung hợp đồng

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…, ngày……tháng………năm……

HỢP ĐỒNG MUA Ô TÔ CHUNG

Số:…/…../HĐMÔTC

  • Căn cứ Bộ luật dân sự 2015, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của hai bên trong hợp đồng.

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20…, tại ……………….. chúng tôi gồm có:

Bên chung thứ nhất (Bên A)

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..  Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà……………………. 

Số CMTND/CCCD:……………… cấp ngày:……………………..Tại:………

Chức vụ:……………………..   Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….

Bên chung thứ hai (Bên B)

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..  Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà……………………. 

Số CMTND/CCCD:……………… cấp ngày:……………………..Tại:………

Chức vụ:……………………..   Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….

       Hôm nay, hai bên cùng nhau thống nhất ký kết Hợp đồng mua ô tô chung số… với nội dung như sau:

ĐIỀU 1: GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

  1. ……..
  2. ……..

ĐIỀU 2: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này quy định về quyền, nghĩa vụ các bên, phương thức thanh toán, thực hiện công việc và các vấn đề khác liên quan trong việc hai bên cùng mua chung ô tô.

  • Tên xe: ………..
  • Hãng: ………………
  • Xuất xứ: ………………
  • Tình trạng: ………………
  • Dòng xe: ………………
  • Màu ngoại thất: ………………
  • Số cửa: ………………
  • Số chỗ ngồi: ………………
  • Giá:………………………đồng.
  • Số lượng:…………..

Mẫu mã, hình dáng: (như trong ảnh).

ĐIỀU 3: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Hai Bên A và Bên B cùng nhau góp tiền và cử ra 1 bên làm đại diện để thực hiện mua xe ô tô được nêu trên.

            Số tiền mỗi bên phải góp: ……………………. đồng. Bằng chữ: ……………………

            Đơn vị tiền: VNĐ (đồng) – đơn vị tiền tệ của Việt Nam.

            Thời điểm đóng góp: trực tiếp, ngay sau khi kí xong hợp đồng.

            Cách thức đóng góp: tiền mặt hoặc chuyển khoản từng đợt.

Đợt 1:……………….đồng. Bằng chữ: ……………….. ngày……………….

Đợt 2:……………….đồng. Bằng chữ: ……………….. ngày……………….

Ngân hàng: ………………………; Số tài khoản: …………………………;

Tên chủ số tài khoản ngân hàng: ……………..;

Nội dung: tiền góp chung mua xe …………ngày ……………….

Tên tài khoản chuyển tiền góp của Bên A: ……………………

Tên tài khoản chuyển tiền góp của Bên B: ……………………

Bên … thực hiện công việc lập một tài khoản ngân hàng mới, tiền góp được sẽ được chuyển và sử dụng thông qua tài khoản chung đó. Tài khoản ngân hàng đó đứng tên: …………………… chức vụ: ………

Bên … đại diện hai bên đứng ra làm công việc mua xe và thực hiện đăng ký xe. Toàn bộ chi phí được sử dụng từ số tiền trong tài khoản chung mà hai bên đã góp.

ĐIỀU 4: QUYỀN CHUNG VÀ NGHĨA VỤ CỦA MỖI BÊN

  1. Các bên có số tiền đóng góp như nhau nên quyền và nghĩa vụ của các Bên là như nhau.
  2. Khi sử dụng xe, theo quy định đã thỏa thuận chung, Bên A sẽ sử dụng ngày đầu tiên, Bên B sẽ sử dụng ngày tiếp theo và lần lượt mỗi Bên một ngày đan xen nhau. Trong trường hợp một trong hai Bên cần sử dụng lâu dài, các bên phải có sự đồng ý của Bên còn lại, ngoài ra, phải trả cho Bên không sử dụng xe 1 khoản tiền bằng …% số tiền trung bình mà Bên đó kiếm được trong 3 ngày sử dụng xe gần nhất cho những ngày mà Bên sử dụng dùng mất của bên không sử dụng. Trách nhiệm thông báo để sử dụng liên tục trước … ngày.
  3. Các Bên có trách nhiệm bảo trì, bảo dưỡng xe mỗi tháng một lần, bắt đầu từ Bên … và đan xen mỗi tháng.
  4. Bên … thực hiện đăng ký có trách nhiệm đăng ký đầy đủ, đúng thời hạn, đúng nội dung quyền sở hữu chung sau … ngày kể từ khi mua xe. Các chi phí này sẽ được sử dụng bằng tài khoản chung đã nêu trên.
  5. Nếu một trong hai bên có ý kiến hay có yêu cầu khác bổ sung phải được sự đồng ý của bên còn lại, nếu phát sinh chi phí thì phải sử dụng tài sản riêng để chi trả.
  6. Các bên đều có quyền sở hữu với chiếc xe là như nhau, trách nhiệm đối với chiếc xe cũng như nhau.
  7. Nếu có phát sinh tranh chấp về hợp đồng mua bán hay vấn đề về chung khác xảy ra, các bên phải liên đới chịu trách nhiệm. Trong trường hợp phát sinh vấn đề khi sử dụng xe của mỗi bên trong thời gian sử dụng của mình, bên nào làm phát sinh thì bên đó tự chịu trách nhiệm, bên còn lại không phải chịu trách nhiệm liên đới.
  8. Nếu một trong hai bên muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng thì phải thông báo trước … ngày và phải chịu phạt theo quy định. Ngoài ra các bên phải thực hiện thanh toán các quyền và nghĩa vụ liên quan như tài sản đã góp…
  9. Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm quyền và nghĩa vụ nghiêm trọng, bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng, yêu cầu bên vi phạm bồi thường thiệt hại và chịu phạt.

ĐIỀU 5: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có thời hạn … năm, bắt đầu kể từ ngày có hiệu lực.

Các bên có thể gia hạn thêm hợp đồng với kì hạn … năm.

ĐIỀU 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng:

  • Theo thỏa thuận của các Bên.
  • Hết thời hạn ghi trong hợp đồng.
  • Mục đích đã đạt được.
  • Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Khi chấm dứt hợp đồng, các khoản nợ phát sinh từ hợp đồng phải được thanh toán; nếu tài sản chung không đủ để trả nợ thì phải lấy tài sản riêng của các thành viên hợp tác để thanh toán theo quy định tại Điều 509 của Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp các khoản nợ đã được thanh toán xong mà tài sản chung vẫn còn thì được chia cho các thành viên hợp tác theo tỷ lệ tương ứng với phần đóng góp của mỗi người, trừ trường hợp khi đó có thỏa thuận khác.

ĐIỀU 7: VI PHẠM HỢP ĐỒNG

  1. Hai bên thông nhất thỏa thuận mức phạt vi phạm là ….% phần nghĩa vụ vi phạm
  2. Trong trường hợp một trong hai bên có hành vi vi phạm, xét vào mức thiệt hại do hành vi đó gây ra, bên vi phạm sẽ phải bồi thường cho bên bị vi phạm và chịu phạt vi phạm.
  3. Khi có hành vi vi phạm xảy ra, các bên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc yêu cầu bên vi phạm thực hiện nốt hợp đồng bên cạnh việc bồi thường và phạt vi phạm. Đối với trường hợp yêu cầu thực hiện tiếp hợp đồng, mức phạt vi phạm bằng một nửa so với trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng
  4. Trường hợp các bên vi phạm về nghĩa vụ thanh toán, bên vi phạm sẽ phải chịu thêm số tiền lãi của phần nghĩa vụ tiền chưa thanh toán là …%/ngày. Nếu quá … ngày mà vẫn không thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán, các bên thực hiện theo Khoản 1, 2, 3 của Điều này kèm theo phần nghĩa vụ trả lãi của những ngày quá hạn.

ĐIỀU 8: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài kiểm soát hợp lý của các bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một bên hoặc các bên không thể thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này. Các sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thay đổi về mặt chính sách của nhà nước, chiến tranh, loạn lạc, tình trạng khẩn cấp, đình công, hỏa hoạn, động đất, lũ lụt, sóng thần và các thiên tai khác.

Nếu một bên bị cản trở không thực hiện được nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này vì sự kiện bất khả kháng trên thì bên đó phải thông báo cho bên kia trong vòng 12 giờ kể từ thời điểm xảy ra sự kiện đó. Bên bị ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng sẽ cùng các bên nỗ lực để hạn chế và kiểm soát mức độ thiệt hại của sự kiện bất khả kháng. Bên không ảnh hưởng của sự kiện đó có thể gởi yêu cầu chấm dứt hợp đồng này nếu như bên bị ảnh hưởng không khắc phục được trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện đó.

Sự kiện bất khả kháng sẽ hủy bỏ vấn đề chịu trách nhiệm của bên vi phạm.

ĐIỀU 9: PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án ……………. để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bên thua kiện phải chịu toàn bộ án phí.

ĐIỀU 10: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG VÀ CAM KẾT

Hợp đồng này được ký kết ngày … tháng… năm….

Hợp đồng có hiệu lực kể từ … giờ … phút, ngày …… sau khi thời điểm ký kết

Các bên cung cấp đầy đủ giấy tờ, hóa đơn, chứng từ có liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng cho bên còn lại.

Hợp đồng được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau, giao cho Bên A … bản và giao Bên B … bản.

Khi hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản mà các bên không lường trước được, các bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu đàm phán lại hợp đồng trong thời gian hợp lý.

Hợp đồng này chỉ được chỉnh sửa hoặc thay đổi, bổ sung khi có một hợp đồng khác có giá trị hủy bỏ ý nghĩa hợp đồng này của hai bên ký kết.

Hai bên cam kết không có sự lừa dối, cả hai bên đều ký kết trên tinh thần tự nguyện, hợp tác.

……….., ngày ….. tháng ….. năm 20….

Bên A                                                                                       Bên B

Ký tên                                                                                      Ký tên

(Đóng dấu nếu có)                                                                     (Đóng dấu nếu có)

HỢP ĐỒNG KHÁM SỨC KHỎE CHO HỌC SINH

Hợp đồng khám sức khoẻ cho học sinh, sinh viên là văn bản thoả thuận giữa cơ sở y tế hoặc đơn vị có chức năng phù hợp trong phối hợp với nhà trường để thăm khám sức khoẻ cho học sinh, cán bộ nhà trường định kỳ.

Tuỳ thuộc vào mục tiêu kiểm tra, các cơ sở y tế có thể mang theo các vật tư phù hợp khác nhau nhằm thực hiện việc thăm khám cho kết quả chính xác. Nhà trường và cơ sở y tế có thể thoả thuận theo nhu cầu tại văn bản mẫu này.

1. Phân loại hợp đồng:

– Hợp đồng dịch vụ – hợp đồng hợp tác

+ Bên A: Là cơ sở y tế phụ trách việc khám sức khỏe định kì cho học sinh

+ Bên B: Trường THPT Y

2. Mục đích của hợp đồng

– Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa hai bên về vấn đề chăm sóc sức khỏe cho học sinh theo kì

3. Pháp luật điều chỉnh hợp đồng

– BLDS 2015

– Luật Thương mại năm 2017

– Văn bản hợp nhất Luật giá 2014 có hiệu lực 2015

– Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh 2019

– Căn cứ vào thông tư 14/2013/TT-BYT quy định về khám sức khỏe

4. Hình thức của hợp đồng

– Hợp đồng có mẫu: Theo mẫu của bên A

– Hợp đồng không cần công chứng, hai bên có thể công chứng (nếu muốn)

5.  Nội dung hợp đồng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC

************

HỢP ĐỒNG KHÁM SỨC KHỎE CHO HỌC SINH

Số…./……:HĐKSKHS

  1. Căn cứ pháp lí
  • Căn cứ vào BLDS 2015
  • Căn cứ vào Luật Thương mại năm 2017
  • Căn cứ vào Văn bản hợp nhất Luật giá 2014 có hiệu lực 2015
  • Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh 2019
  • Căn cứ vào thông tư 14/2013/TT-BYT quy định về khám sức khỏe

2. Căn cứ theo quy định của bệnh viện X

3. Căn cứ vào sự thỏa thuận giữa 2 bên

Hôm nay, ……..ngày…….tháng……..năm 20……….. Chúng tôi gồm:

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (gọi tắt là bên A): Bệnh viện X

Địa chỉ cơ sở :

Mã Fax:………..

Đại diện pháp lí: Ông/bà…………..theo giấy ủy quyền số…../………../GUQ-…….

Chức vụ: Trường phòng………………………

Số CMT:

BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (gọi tắt là bên B): Trường THPT Y

Địa chỉ :

Mã số thuế:

Fax:…………………..

Đại diện pháp lí: Ông/bà…………..theo giấy ủy quyền số…../………../GUQ-…….

Chức vụ: Hiệu trưởng trường THPT Y………………………

Số CMT:

Hợp đồng này là sự thỏa thuận giữa hai bên bằng những điều khoản sau đây:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

– Bên A thỏa thuận với bên B thực hiện khám sức khỏe định kì cho học sinh trường THPT X 1 năm/2 lần diễn ra vào tháng …….và tháng……….. Về ngày giờ cụ thể hai bên sẽ trao đổi với nhau sau thông qua mail hoặc 1 văn bản khác có xác nhận của cả hai bên.

– Bên B thực hiện thanh toán chi phí cho bên A theo sự thỏa thuận của 2 bên.

– Bên A là cơ sở khám chữa bệnh, chất lượng có uy tín và được tiến hành hoạt động kinh doanh có sự cho phép của  ơ quan có thẩm quyền

– Hợp đồng là sự hợp tác giữa 2 bên có thời hạn ……..năm kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực (thời hạn tính theo ngày theo quy định của pháp luật Việt Nam)

Điều 2: Thực hiện hợp đồng

2.1 Các thức thực hiện:

– Bên A điều động …….bác sĩ về các chuyên khoa:

+ Mắt: ………… người

+ Tim mạch: …….. người

+ Tai, mũi, họng:…….. người

+ Huyết học:    ……. người

+ Dinh dưỡng:…….. người

– Các y, bác sĩ tiến hành kiểm tra sức khỏe cho học sinh trong ……ngày từ………h đến……….h.

– Về quy trình kiểm tra sẽ do bên A quy định và sẽ thông báo về kế hoạch kiểm tra sức khỏe cho hội đồng trường trước khi tiến hành kiểm tra sức khỏe cho học sinh là ……ngày

– Bên A tiến hành kiểm tra sức khỏe cho học sinh tại các phòng: …………………………………………………………..theo sự sắp xếp của trường THPT Y.

– Về các thiết bị y tế sẽ do bên A chuẩn bị và được tính luôn vào phần chi phí thanh toán của bên B.

– Các cơ sở vật chất thiết yếu sẽ do bên B chuẩn bị và bên A không phải chịu bất cứ chi phí nào:

+ Bàn, ghế ngồi

+ Ánh sáng, nước uống

+ Giường khám

+……………………..

+……………………………….

2.2 Cở sở y tế X:

– Là cơ sở uy tín chất lượng có ……năm kinh nghiệm trong nghề. Từng cung cấp dịch vụ khám sức khỏe  tại các cơ sở:

+…………………………

+………………………………

– Bệnh viện X được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh từ ngày…………………(bản photo công chứng đưa kèm với hợp đồng này)

– Các y, bác sĩ tại bệnh viện đều được cấp bằng, chứng chỉ hành nghề (giấy cam đoan về chất lượng nhân lực đi kèm cùng với hợp đồng này)

2.3 Yêu cầu của bên B về chất lượng kiểm tra sức khỏe:

– Bên A thực hiện đúng với các yêu cầu do bên B đề ra phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật:

+ Các y, bác sĩ kiểm tra sức khỏe phải có chứng chỉ hành nghề và kinh nghiệm trong nghề. Khi tiến hành khám sức khỏe cho học sinh phải đeo thẻ nghề.

+ Có sổ ghi chép lượng học sinh kiểm tra sức khỏe

+ Điền đầy đủ thông tin kiểm tra sức khỏe cho học sinh vào sổ sức khỏe của từng cá nhân.

+ Khám đúng người, đúng bệnh.

+ Quy trình kiểm tra sức khỏe theo đúng quy trình của Bộ Y Tế đưa ra

+ Khi phát hiện trường hợp học sinh có bệnh yêu cầu cơ sở phải làm một danh sách và thông báo lại với bên B.

Điều 3. Thanh toán

3.1. Cách thức thanh toán:

– Sau khi bên A đã khám sức khỏe cho học sinh của bên B xong thì không quá…………ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra sức khỏe thì bên B phải thanh toán cho bên A như sau:

+ Chi phí mua thiết bị y tế:

– Que kiểm tra:…………….vnđ/1 que                                                       

Số lượng:……..

– Ống tiêm :……………….vnđ/1 ống                                                   

Số lượng:……..

– ………………………

+ Chi phí kiểm tra sức khỏe

– Bác sĩ : ………………vnđ/1 người                                                    

Số lượng:……..

– Y tá : ………………..vnđ/1 người                                                     

Số lượng:……..

3.2. Hình thức thanh toán :

– Bên B nhận số tiền ………………… tại phòng………………………..do anh/chị:………………………………giữ chức vụ: ………………….tại trường THPT X chi ra.

– Trong trường hợp bên B muốn thanh toán qua ngân hàng thì bên B cung cấp:

STK:

Tên chủ TK:

Chi nhánh ngân hàng:

* Lưu ý: Mọi thắc mắc về thanh toán bên B liên hệ:

+ Phòng kế toán, nhân sự của trường tiểu học X: Phòng số……

+ Nhân viên chịu trách nhiệm: Anh/chị……….

+ Chức vụ:…………….

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ các bên

– Quyền của bên A là nghĩa vụ của bên B. Các bên có trách nhiệm phải hoàn thành nghĩa vụ cho nhau trong hợp đồng này.

4.1 Quyền và nghĩa vụ bên A

– Quyền

+ Bên A có quyền yêu cầu bên B thực hiện thanh toán các khoản chi phí theo điều 3 hợp đồng này.

+ Bên A có quyền yêu cầu bên B tuân thủ các điều khoản của hợp đồng này.

+ Bên A có quyền yêu cầu bên B cung cấp các cơ sở vật chất cơ bản đã nếu ở điều 2 hợp đồng này.

+ Bên A có quyền yêu cầu bên B…………………………………

– Nghĩa vụ

+ Kiểm tra sức khỏe cho học sinh trường THPT Y

+ Các y, bác sĩ kiểm tra sức khỏe phải có chứng chỉ hành nghề và kinh nghiệm trong nghề. Khi tiến hành khám sức khỏe cho học sinh phải đeo thẻ nghề.

+ Có sổ ghi chép lượng học sinh kiểm tra sức khỏe

+ Điền đầy đủ thông tin kiểm tra sức khỏe cho học sinh vào sổ sức khỏe của từng cá nhân.

+ Khám đúng người, đúng bệnh.

+ Quy trình kiểm tra sức khỏe theo đúng quy trình của Bộ Y Tế đưa ra

+ Khi phát hiện trường hợp học sinh có bệnh yêu cầu cơ sở phải làm một danh sách và thông báo lại với bên B.

+ Thiết bị bên A cung cấp phải đạt chuẩn thiết bị y tế theo tiêu chuẩn của pháp luật quy định.

+ Bên A có quyền yêu cầu bên B thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng này.

+ Bên A có quyền đòi bồi thường nếu phát hiện vi phạm hợp đồng từ bên B.

+ Bên A có quyền báo cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu phát hiện bên B vi phạm pháp luật về các vấn đề liên quan trực tiếp tới 2 bên.

4.2 Quyền và nghĩa vụ bên B

– Quyền

+ Bên B có quyền yêu cầu bên A kiểm tra sức khỏe cho học sinh trường THPT Y

Bên B có quyền yêu cầu bên A cung cấpchứng chỉ hành nghề của các y, bác sĩ kiểm tra sức khỏe cho học sinh. Khi tiến hành khám sức khỏe cho học sinh các y, bác sĩ phải đeo thẻ nghề.

+ Bên B có quyền yêu cầu bên A phải ghi chép lượng học sinh kiểm tra sức khỏe

+ Bên B có quyền yêu cầu bên A khám đúng người, đúng bệnh.

+ Bên B có quyền được giám sát hoạt động kiểm tra của bên A tại trường THPT X

+ Bên B có quyền yêu cầu bên A thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng này.

+ Bên B có quyền đòi bồi thường nếu phát hiện vi phạm hợp đồng từ bên A.

+ Bên B có quyền báo cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu phát hiện bên A vi phạm pháp luật về các vấn đề liên quan trực tiếp tới 2 bên.

– Nghĩa vụ

+ Bên B có nghĩa vụthực hiện thanh toán các khoản chi phí theo điều 3 hợp đồng này.

+ Bên B  phải tuân thủ các điều khoản của hợp đồng này.

+ Bên B phải cung cấp các cơ sở vật chất cơ bản như đã nêu ra ở điều 2 hợp đồgn này cho bên A

+ Bên B………….

Điều 5: Vi phạm hợp đồng

–   Khi một trong 2 bên không thực hiện theo đúng điều khoản của hợp đồng thì một trong 2 bên vi phạm hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên bị thiệt hại như sau:

+ Bên A cung cấp thiết bị y tế không đạt chuẩn sử dụng kiểm tra sức khỏe cho học sinh trường THPT Y thì bên A sẽ phải chịu bồi thường thiệt hại đó là bên B sẽ không cần thanh toán phần chi phí thiết bị đã quy định tại điều 3 hợp đồng này.

+ Bên A không kiểm tra sức khỏe cho học sinh theo đúng thời gian quy định là …..ngày mà kiểm tra sức khỏe cho học sinh mất nhiều ngày hơn số ngày đã thỏa thuận gây ảnh hưởng trực tiếp tới bên B thì bên A sẽ phải đền bù cho bên B số tiền bằng ………..% so với giá trị hợp đồng (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên A thay đổi thời gian kiểm tra sức khỏe nhưng không báo với bên A gây ảnh hưởng trực tiếp tới bên B thì bên A sẽ phải đền bù cho bên B số tiền bằng ………..% so với giá trị hợp đồng (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên A có hành vi gian dối, không theo đúng quy trình chuẩn do Bộ Y Tế đề ra gây ảnh hưởng trực tiếp tới bên B thì bên A sẽ phải đền bù cho bên B số tiền bằng ………..% so với giá trị hợp đồng (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên B không thanh toán đủ chi phí cho bên A theo điều 3 hợp đồng này thì bên A sẽ phải đền bù cho bên B số tiền bằng ………..% so với giá trị hợp đồng (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên B không thanh toán chi phí cho bên A theo điều 3 hợp đồng này thì bên A sẽ phải đền bù cho bên B số tiền bằng ………..% so với giá trị hợp đồng (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên B không cung cấp cơ sở vật chất cho bên A gây ảnh hưởng tới việc kiểm tra sức khỏe của bên A thì bên B sẽ phải đền bù cho bên B số tiền bằng ………..% so với giá trị hợp đồng (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên B thay đổi thời gian kiểm tra sức khỏe nhưng không báo với bên A gây ảnh hưởng trực tiếp tới bên A thì bên B sẽ phải đền bù cho bên A số tiền bằng ………..% so với giá trị hợp đồng (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Một trong hai bên vi phạm các quy định của hợp đồng này sẽ phải chịu bồi thường tương xứng với mức độ thiệt hại do bên vi phạm gây ra. Mức bồi thường sẽ do bên thiệt hại thẩm định hoặc cơ quan có thẩm quyền thẩm định sao cho phù hợp nhất.

Điều 6: Chấm dứt hợp đồng

– Hợp đồng chấm dứt khi:

+ Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng khi chưa hết thời hạn hợp đồng mà không thông báo trước cho bên B, bên A sẽ phải chịu bồi thường thiệt hại số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng khi chưa hết thời hạn hợp đồng và đã thông báo trước cho bên B, bên A sẽ phải chịu bồi thường thiệt hại số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng khi chưa hết thời hạn hợp đồng mà không thông báo trước cho bên A, bên B sẽ phải chịu bồi thường thiệt hại số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng khi chưa hết thời hạn hợp đồng và đã thông báo trước cho bên A, bên B sẽ phải chịu bồi thường thiệt hại số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trong trường hợp khi không còn nhu cầu hợp tác. Hai bên có thể tự thỏa thuận với nhau để thanh lí hợp đồng này.

+ Bên A vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng trực tiếp tới hợp đồng này thì hợp đồng chấm dứt và bên A phải bồi thường cho bên B số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

+ Bên B vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng trực tiếp tới hợp đồng này thì hợp đồng chấm dứt và bên B phải bồi thường cho bên A số tiền bằng …….% giá trị hợp đồng này và vẫn phải chuyển giao đầy đủ công nghệ cho bên A (tiền sử dụng ở đấy là vnđ – Việt Nam đồng – đơn vị tiền tệ của Việt Nam).

Điều 7: Hiệu lực hợp đồng

– Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày …./…../…………..

– Mỗi bên giữ 01 bản hợp đồng này và có giá trị pháp lý ngang nhau.

         BÊN A                                                                          BÊN B

(Ký và ghi rõ họ tên)                                                 (Ký và ghi rõ họ tên)

Hợp đồng mua bán vé máy bay

Hợp đồng mua bán vé máy bay dành cho đại lý, khách hàng, cá nhân, tổ chức, có thể sử dụng cho tất cả các chuyến bay nội địa và nước ngoài. Hợp đồng này không thay thế các hợp đồng được ban hành bởi tổ chức, đơn vị lữ hành có thẩm quyền trực tiếp, đây được coi là văn bản phái sinh sử dụng cho một số đơn vị hoạt động tự do, đại lý thứ cấp hay cá nhân.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Hợp đồng mua bán vé máy bay

Hợp đồng mua bán vé máy bay là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, theo đó, bên bán sẽ chuyển quyền sở hữu một số lượng vé máy bay nhất định theo thỏa thuận cho bên mua còn bên mua có trách nhiệm trả tiền cho bên bán.

Mẫu Hợp đồng mua bán vé máy bay

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

……….., ngày…. tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN VÉ MÁY BAY

(Số:……/HĐMB-……..)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

– Căn cứ…;

– Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày…. tháng…. năm…… tại địa chỉ…………….., chúng tôi gồm:

Bên Bán (Bên A):

Tên công ty/đại lý bán vé máy bay:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Và:

Bên Mua (Bên B):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán vé máy bay số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán …. (số lượng) vé máy bay…… loại………  cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. với tổng giá trị là………….. VNĐ (Bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Nội dung Hợp đồng cụ thể như sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng

Bên A đồng ý bán số lượng vé máy bay được liệt kê dưới đây:

STTLoại véSố hiệu máy bayĐịa điểm bayGiờ baySố lượngGiáThành tiềnGhi chú
1.        
2.        
3.        
        

Cho Bên B với tổng giá trị là…………………………… VNĐ (Bằng chữ:…………………….. Việt Nam Đồng)

Trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………

Loại vé máy bay mà Bên A bán cho bên B được xác định theo những tiêu chí sau:…………… (hoặc theo những tiêu chí được ghi nhận tại Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này).

Điều 2. Giá vé và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý bán những vé máy bay đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:……………………………. (……..VNĐ (Bằng chữ:…………… Việt Nam Đồng)  thuế giá trị gia tăng/…)

Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền đã xác định ở trên sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. đợt, cụ thể từng đợt như sau:

– Đợt 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– Đợt 2. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– …

Số tiền đã xác định theo nội dung trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho đại diện theo……../… của Bên A, cụ thể là:

Ông:………………………………….                Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Và được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của những cá nhân sau:

1.Ông:………………………….                       Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

2.Bà:………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

(Hoặc:

Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản số…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……… chứng minh)

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên nếu có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc thay đổi/phát sinh các chi phí/…………… thì số tiền chênh lệch/phát sinh trên/… sẽ do Bên …. chịu trách nhiệm.

Điều 3. Thực hiện giao vé

1.Thời hạn thực hiện giao vé

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính theo các quy định/căn cứ sau: …………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện, đổi trả nếu có

Toàn bộ số vé máy bay đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B qua…… đợt, cụ thể từng đợt như sau:

-Đợt 1. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, Bên A sẽ giao cho Bên B những vé máy bay sau:………………………. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

-Đợt 2. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………….., Bên A sẽ giao cho Bên B những vé máy bay sau:…………………….  trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Ngay sau khi nhận được số vé máy bay mà Bên A giao tới trong từng đợt, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, thông tin của số vé máy bay đã nhận, lập văn bản xác nhận việc đã nhận cũng như tình trạng khi nhận vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Trong thời hạn….ngày, kể từ ngày Bên B nhận được số vé máy bay theo ghi nhận trong Biên bản…. tương ứng, Bên B có quyền trả lại/….  số vé đã nhận nếu phát hiện thông tin trên vé/….. mà Bên A đã giao không đúng nội dung đã thỏa thuận và yêu cầu Bên A……………… (giao lại vé máy bay theo đúng thỏa thuận, bồi thường thiệt hại/…)

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ số vé máy bay đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này mà Bên A giao tới theo đúng nội dung Hợp đồng, trừ trường hợp…………..

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6. Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)

-Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

-…

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

1900.0191